Trong không gian khi viết phương trình đường thẳng đi qua mộtđiểm cho trước cắt hai đường thẳng cho trước hoặc khi đi tìm phương trình đường vuônggóc chung của hai đường thẳng chéo nhau,
Trang 1KINH NGHIỆM
Đề tài : ÔN TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
TRONG KHÔNG GIAN
A ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong quá trình giảng dạy, việc tổ chức cho học sinh biết ôn tập các kiến thức đãhọc và vận dụng nó vào việc giải toán là một việc làm rất cần thiết Việc làm đó thể hiệnđược sự đổi mới phương pháp giảng dạy và đơn giản hóa các vấn đề phức tạp với mụcđích giúp cho học sinh hiểu được bài và vận dụng nó vào giải bài tập
Nhìn chung khi thực hiện giải bài toán hình học, hầu hết học sinh có học lực từ mứctrung bình trở xuống rất lúng túng và mơ hồ, bởi lẻ khâu vẽ hình biểu diễn đa số học sinhkhông thực hiện được Trong không gian khi viết phương trình đường thẳng đi qua mộtđiểm cho trước cắt hai đường thẳng cho trước hoặc khi đi tìm phương trình đường vuônggóc chung của hai đường thẳng chéo nhau,… Quá trình trực tiếp giảng dạy trên lớp bảnthân tôi liên tục nghiên cứu học hỏi nhằm tìm ra những phương pháp giải toán ngắn gọn ,giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức do bản thân truyền thụ ,từ đó hình thành cho học
có những kỹ năng và kỹ xảo khi giải các bài toán luyện thi Với đề tài này bản thân xin dưa
ra một số kinh nghiệm nhỏ đó là: “Ôn tâp về phương trình của đường thẳng trong khônggian” theo chương trình toán lớp 12 hiện hành
B QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN :
Để cho tiết ôn tập đạt được hiệu quả cao, thì mỗi học sinh phải chuẩn bị bài tốt trướckhi đến lớp đồng thời phải biết tích cực , tự giác học tập , phải biết suy nghĩ tìm tòi và sángtạo Người giáo viên phải biết dẫn dắt học sinh biết phân tích đề bài , từ đó đi tìm tòi lờigiải đúng và sáng tạo, ngắn gọn Muốn làm tốt khâu này giáo viên thiết kế một giáo ántheo hướng tích cực hoá hoạt động học tập , cụ thể tiến hành theo các bước :
I BƯỚC CHUẨN BỊ :
1.) Nghiên cứu nội dung cần ôn tập , cần truyền đạt: Vạch ra mục tiêu của bài dạy
, chọn lọc kiến thức cần ôn tập và chuẩn bị trước , lâp phương án kiểm tra nội dung kiếnthức dùng cho tiết ôn tập
2.) Chọn bài tập mẫu : Chọn bài tập theo dụng ý nội dung cần ôn tập phù hợp với
các đối tượng học sinh nhằm củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo , rèn luyện tưduy thuật toán hay kiểm tra sự lĩnh hội của học sinh
3.) Phân phối thời gian cho mỗi hoạt động của thầy và trò : Cần phải phân bố thời
gian phù hợp với mỗi bài tập Dự kiến thời gian cho mỗi học sinh giải bài tập trên bảng
4.) Bước chuẩn bị của trò và thầy :
* Chuẩn bị của trò : i.) Hệ thống các dạng phương trình đường thẳng trong hình học phẳng và
trong không gian
Trang 2ii.) Cách xác định một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng khiđường thẳng cho bởi phương trình tham số, phương trình chính tắc; hay đường thẳng làgiao tuyến của hai mặt phẳng
iii.) Phương trình tổng quát của mặt phẳng iv.) Cách tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng trong khônggian
vi.) Tích có hướng của hai vectơ
* Chuẩn bị của thầy : Thầy chuẩn bị các lí thuyết cơ bản và các bài tập sau : a.) Lí thuyết :
Trong hình học phẳng đường thẳng ∆luôn dược xác định duy nhất khi :
i.) ∆qua hai điểm M, N phân biệt
ii.) ∆qua điểm M và song song với đường thẳng d cho trước không đi qua M.iii.) ∆qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d cho trước
Do đó khái niệm vectơ chỉ phương (VTCP) và vectơ pháp tuyến (VTPT) được hình thành :
i.) u≠0được gọi là VTCP của đường thẳng ∆nếu giá của nó song song hay nằm trên ∆
ii.) n≠0được gọi là VTPT của đường thẳng ∆nếu giá của nó vuông góc với ∆.Khi đó đường thẳng trong hình học phẳng có ba dạng phương trình :
1.) Đường thẳng ∆qua điểm M(x0;y0)và nhận u=( )a;b làm VTCP nên :
i.) Phương trình tham số (PTTS) là : (t R)
btyy
atxx
x
x− 0 = − 02.) Đường thẳng ∆qua điểm M(x0;y0)và nhận n=(A;B) làm VTPT nên phương trình tổng quát (PTTQ) là : A(x−x0)+B(y−y0)=0
Trong không gian đường thẳng ∆qua hai điểm M, N phân biệt hay đường thẳng∆
qua điểm M và song song với đường thẳng d cho trước không đi qua M vẫn được xác địnhduy nhất Nhưng không xác định duy nhất đường thẳng∆qua điểm M và vuông góc vớiđường thẳng d cho trước; có vô số các đường thẳng ∆thoả tính chất trên, các đường thẳngnày nằm trong mặt phẳng qua M và vuông góc với đường thẳng d Vì vậy không có kháiniệm VTPT đối với đường thẳng trong không gian Mặt khác đường thẳng ∆trong khônggian còn là giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau (P) và (Q); khi đó VTCP u∆vuông gócđồng thời với VTPT nP,nQlần lượt của (P) và (Q); do đó có thể chọn u∆ =[nP,nQ] làm
VTCP cho ∆
Để viết phương trình đường thẳng trong không gian cần nắm một số lí thuyết
cơ bản sau :
Trang 31.) u≠0được gọi là VTCP của đường thẳng ∆nếu giá của nĩ song song hay nằm trên ∆.
2.) Đường thẳng ∆qua điểm M(x0;y0;z0)và nhận u=(a;b;c) làm VTCP nên :
i.) Phương trình tham số (PTTS) là : (t R)
ctzz
btyy
atxx
0 0
c
zzb
yya
x
x− 0 = − 0 = − 03.) Chú ý :
i.) Nếu u là VTCP của ∆ thì ku với k≠0cũng là VTCP của ∆
d
uu : củau
: của
VTCP
d//
P
nu : củan
: của
P(VTPT
)P(
Q
P của (P) (Q) :u n nn
: VTPTcó
n : VTPT
)Q(
)P(
Như vậy để viết phương trình đường thẳng ∆ trong khơng gian cần xác định hai yếu
tố là : i.) Một điểm M(x0;y0;z0) thuộc ∆
ii.) Một VTCP u∆(a;b;c) của ∆
b.) Bài tập :
BÀI 1: Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng ∆
trong các trường hợp sau :
a.) ∆đi qua A(1;0; 3)− và B(3; 1;0)−
b.) ∆đi qua A( 1;2;3)− và song song với đường thẳng BC biết B(2; 4;3),C(4;5;6)−c.) ∆đi qua M( 2;6; 3)− − và song song với Oy
d.) ∆đi qua M(2;3; 5)− và song song với đường thẳng d biết :
−e.) ∆đi qua I(0;1; 3)− và vuơng gĩc với (P) : 2x 3y 5z 4 0− + − =
f.) ∆là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) : 2x y z 5 0− + + = và (Q) : 2x z 3 0− + =
Trang 4Dụng ý : Củng cố về phương trình tham số ( PTTS ), phương trình chính tắc (PTCT) và
rèn luyện kỹ năng viết PTTS, PTCT cho học sinh
BÀI 2: Viết phương trình của đường thẳng ∆trong các trường hợp sau :
a.) ∆qua M(1;2; 3)− và vuông góc với hai đường thẳngd :1 x y 1 z 1
t1y
t2x
1y2
1x
:
(Đại Học Kế Toán Hà Nội - 1999)
d.) ∆nằm trong (P):x+2y−3z+4=0, cắt và vuông góc với
1
z1
2y1
2x:d
−
=
−
=+
( Đại Học Khối D - 2009 )
Dụng ý : Ứng dụng tính chất tích có hướng của hai vectơ để tìm vectơ chỉ phương của
đường thẳng
BÀI 3 : Viết phương trình của đường thẳng ∆trong các trường hợp sau :
a.) ∆qua M(1; 1;1)− và cắt hai đường thẳng 1
x 1 2t: y t
Trang 5A> Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Hệ thống hoá được các khái niệm về : PTTS , PTCT của đường thẳng
và VTCP của đường thẳng Tích có hướng của hai vectơ Hai vectơ cùng phương Hai đường thẳng chéo nhau
2 Kỹ năng : Biết viết PTTS , PTCT của đường thẳng.
3 Tư duy : Rèn luyện tư duy so sánh , tư duy thuật toán , tương tự hoá và tư duy
logic
B>Đồ dùng dạy học :
1.GV : Phiếu học tập phát cho học sinh hoạt động nhóm và kiểm tra ở phần củng cố.
2 HS : Bảng tóm tắt các dạng phương trình đường thẳng trong hình học phẳng và
trong không gian và cách viết các loại phương trình đó
C>Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ ( 15 phút) : Kiểm tra việc lập bảng tóm tắt các dạng phương trình
đường thẳng trong hình học phẳng và trong không gian ở nhà của học sinh
Giáo viên dẫn dắt và tóm tắt lí thuyết :
Trong hình học phẳng đường thẳng ∆luôn dược xác định duy nhất khi :
i.) ∆qua hai điểm M, N phân biệt
ii.) ∆qua điểm M và song song với đường thẳng d cho trước không đi qua M.iii.) ∆qua điểm M và vuông góc với đường thẳng d cho trước
Do đó khái niệm vectơ chỉ phương (VTCP) và vectơ pháp tuyến (VTPT) được hình thành :
i.) u≠0được gọi là VTCP của đường thẳng ∆nếu giá của nó song song hay nằm trên ∆
ii.) n≠0được gọi là VTPT của đường thẳng ∆nếu giá của nó vuông góc với ∆.Khi đó đường thẳng trong hình học phẳng có ba dạng phương trình :
1.) Đường thẳng ∆qua điểm M(x0;y0)và nhận u=( )a;b làm VTCP nên :
Trang 6a Phương trình tham số (PTTS) là : (t R)
btyy
atxx
x
x− 0 = − 02.) Đường thẳng ∆qua điểm M(x0;y0)và nhận n=(A;B) làm VTPT nên phương trình tổng quát (PTTQ) là : A(x−x0)+B(y−y0)=0
Trong khơng gian đường thẳng ∆qua hai điểm M, N phân biệt hay đường thẳng∆
qua điểm M và song song với đường thẳng d cho trước khơng đi qua M vẫn được xác địnhduy nhất Nhưng khơng xác định duy nhất đường thẳng∆qua điểm M và vuơng gĩc vớiđường thẳng d cho trước; cĩ vơ số các đường thẳng ∆thoả tính chất trên, các đường thẳngnày nằm trong mặt phẳng qua M và vuơng gĩc với đường thẳng d Vì vậy khơng cĩ kháiniệm VTPT đối với đường thẳng trong khơng gian Mặt khác đường thẳng ∆trong khơnggian cịn là giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau (P) và (Q); khi đĩ VTCP u∆vuơng gĩcđồng thời với VTPT nP,nQlần lượt của (P) và (Q); do đĩ cĩ thể chọn u∆ =[nP,nQ] làm
btyy
atxx
0 0
yya
x
x− 0 = − 0 = − 03.) Chú ý :
a Nếu u là VTCP của ∆ thì ku với k≠0cũng là VTCP của ∆
d
uu : củau
: của
: của
P(VTPT
)P(
Q
P của (P) (Q) :u n nn
: VTPTcó
n : VTPT
Trang 7Như vậy để viết phương trình đường thẳng ∆ trong không gian cần xác định hai yếu
tố là : i.) Một điểm M(x0;y0;z0) thuộc ∆
iii.) Một VTCP u∆ =(a;b;c) của ∆
2 Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo giáo viên và học
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (15phút) Giáo viên phát
phiếu học tập về bài tập 1 cho học sinh;
hướng dẫn học sinh tìm lời giải; cho học
sinh hoạt động nhóm; gọi học sinh trình
bày; giáo viên chỉnh sửa và chốt vấn đề
• GV :
+ Em hãy cho biết bài tập 1 yêu cầu gì ?
+ Muốn giải bài toán này ta làm như thế
btyy
atxx
0 0
yya
x
x− 0 = − 0 = − 0
• GV :
Như vậy để viết phương trình đường
thẳng ∆ trong không gian cần xác định
hai yếu tố là :
i.) Một điểm M(x0;y0;z0) thuộc ∆
ii.)Một VTCP u∆ =(a;b;c) của ∆
+ Đối với câu a,b,c,d,e yếu tố nào đã được
xác định ? cần xác định thêm yếu tố nào ?
Bài tập 1 : Viết phương trình tham số và phương
trình chính tắc của đường thẳng ∆trong các trường hợp sau :
a.) ∆đi qua A(1;0; 3)− và B(3; 1;0)−b.) ∆đi qua A( 1;2;3)− và song song với đường thẳng BC biết B(2; 4;3),C(4;5;6)−
c.) ∆đi qua M( 2;6; 3)− − và song song với Oy
d.) ∆đi qua M(2;3; 5)− và song song với đường thẳng d biết :
−e.) ∆đi qua I(0;1; 3)− và vuông góc với(P) : 2x 3y 5z 4 0− + − =
f.) ∆là giao tuyến của hai mặt phẳng(P): 2x y z 5 0− + + = và (Q) : 2x z 3 0− + =
Bài giải :
a.) ∆có VTCP : AB (2; 1;3)uuur= −Khi đó : : qua A(1;0; 3)
Trang 8+ Làm sao xác định VTCP của ∆? Vì sao
?
• HS :
+ Một điểm thuộc ∆đã được xác định
Cần xác định thêm một VTCP của ∆
+ Câu a VTCP là AB hay BAuuur uuur
Câu b VTCP là BC hay CBuuur uuur
Câu c VTCP là j (0;1;0)r= ( vectơ đơn vị
Cố định một biến được hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn, giải hệ được tọa độ một
điểm thuộc ∆(thông thường cho một biến
Cách 2 : Lấy 2 điểm M , N thuộc ∆;
khi đó MNuuuur là VTCP của ∆
BC (2;9;3)uuur=Khi đó : : qua A( 1;2;3)
i.) VTCP của d :urd =(2; 3;2)−
Do // d∆ nên VTCP của ∆:d
ur∆ =ur =(2; 3;2)−Khi đó : : qua M(2;3; 5)
Trang 9Gọi đại diện từng nhóm lên bảng trình
* Như vậy để viết phương trình đường
thẳng ∆ trong không gian cần xác định
hai yếu tố là :
i.) Một điểm M(x0;y0;z0) thuộc ∆
ii.)Một VTCP u∆ =(a;b;c) của ∆
iii.)
P
(P)VTPT cuûa (P) :n
P QVTCP cuûa (P) (Q): u∆ = ∩ r∆ = n ,nr r
Do // d∆ nên VTCP của ∆:
ur∆ =urd =(2; 1;3)−Khi đó : : qua M(2;3; 5)
Do ∆ ⊥(P) nên VTCP của ∆:
P
ur∆ =nr =(2; 3;5)−Khi đó : : qua I(0;1; 3)
hệ : 2x y z 5 02x z 3 0
− + + =
− + =
Cho x 0= ta được y z 5 0 y 8
Trang 10Hoạt động 2 (15phút) Giáo viên phát
phiếu học tập về bài tập 2 cho học sinh;
hướng dẫn học sinh tìm lời giải; cho học
sinh hoạt động nhóm; gọi học sinh trình
bày; giáo viên chỉnh sửa và chốt vấn đề
• GV :
+ Em hãy cho biết bài tập 1 yêu cầu gì ?
+ Muốn giải bài toán này ta làm như thế
nào ?
• HS :
+ Bài toán yêu cầu viết phương trình
đường thẳng∆ ( PTTS hoặc PTCT của
đường thẳng ∆)
+ Muốn viết PTTS hoặc PTCT của ∆ thì
ta đi tìm 1 điểm M∈∆ và 1 VTCP của nó
• GV :
Như vậy để viết phương trình đường
thẳng ∆ trong không gian cần xác định
hai yếu tố là :
i.) Một điểm M(x0;y0;z0) thuộc ∆
ii.)Một VTCP u∆ =(a;b;c) của ∆
• GV :
+ Đối với câu a,b,c yếu tố nào đã được
xác định ? cần xác định thêm yếu tố nào ?
+ Làm sao xác định VTCP của ∆? Vì sao
BÀI 2: Viết phương trình của đường thẳng ∆
trong các trường hợp sau :
a.) ∆qua M(1;2; 3)− và vuông góc với hai đường thẳngd :1 x y 1 z 1
t1y
t2x:
d2
b.) ∆qua N(1;4; 2)− và song song với hai mặt phẳng (P) : 6x 2y 2z 3 0+ + + = ;
(Q) : 3x 5y 2z 1 0− − − =c.) ∆qua A(1;1;−2),song song với
01zyx:)P( − − − = và vuông góc với
3
2z1
1y2
1x:
(Đại Học Kế Toán Hà Nội - 1999) d.) ∆nằm trong (P):x+2y−3z+4=0,cắt và vuông góc với
1
z1
2y1
2x:d
−
=
−
=+( Đại Học Khối D - 2009 )
∆ ⊥
∆ ⊥ nên : VTCP của[u ,u ] (1;1;0)u
: = 1 2 =
∆ ∆ Khi đó :
:VTCP
)3
;2
;1(Mqua
Trang 11Giải hệ gồm phương trình của d và
phương trình của (P) ta tìm được tọa độ
còn lại theo dõi để nhận xét
nên phương trình tham số :
)P//(
nên : VTCP của
: u∆ n ,u ( 2; 5;3)
∆ r = v r = − −Khi đó :
:VTCP
)2
;1
;1(Aqua
nên phương trình tham số : (t R)
t32z
t51y
t21x
Trang 120 0 0
Hoạt động 3 (15phút) Giáo viên phát
phiếu học tập về bài tập 3 cho học sinh;
hướng dẫn học sinh tìm lời giải câu a,b;
cho học sinh hoạt động nhóm; gọi học
sinh trình bày; giáo viên chỉnh sửa và chốt
y 2 t
Trang 13vấn đề
• GV :
+ Em hãy cho biết bài tập 1 yêu cầu gì ?
+ Muốn giải bài toán này ta làm như thế
nào ?
• HS :
+ Bài toán yêu cầu viết phương trình
đường thẳng∆ ( PTTS hoặc PTCT của
đường thẳng ∆)
+ Muốn viết PTTS hoặc PTCT của ∆ thì
ta đi tìm 1 điểm M∈∆ và 1 VTCP của nó
• GV :
Như vậy để viết phương trình đường
thẳng ∆ trong không gian cần xác định
hai yếu tố là :
i.) Một điểm M(x0;y0;z0) thuộc ∆
ii.)Một VTCP u∆ =(a;b;c) của ∆
• GV : Đối với câu a yếu tố nào đã
được xác định ? cần xác định thêm yếu tố
x 1 2t: y 1 3t
⇒ ∆ =(P) (Q)∩
1
1
qua A(1;0;3):
2
2
qua B( 2;3;0):
Trang 14(p), (Q) được xác định như thế nào ?
• GV : Đối với câu b yếu tố nào đã
được xác định ? cần xác định thêm yếu tố
nào ?
• HS : Do // d∆ nên VTCP của ∆:
ur∆ =ur với ur
là VTCP của d Cần xác định thêm một điểm thuộc ∆
• GV :
Từ giả thiết của bài toán có thể xác định
ngay 1 điểm thuộc ∆?
suy ra (P) chứa d và song song d1 Gọi (Q) là mặt phẳng chứa d và 2 ∆, suy ra (Q) chứa d và song song d2 ⇒ ∆ =(P) (Q)∩
1
1
qua A( 4; 7;0)
d :VTCP : u (5;9;1)
Trang 15Luôn viết được phương trình của (P),(Q)
+ (P) chứa d và song song d, suy ra (P) 1
Trang 16Cố định một biến được hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn, giải hệ được tọa độ một
điểm thuộc ∆(thông thường cho một biến
bằng 0, chẳng hạn lấy M(x;y;0)∈ ∆)
Hoạt động 4 (10 phút) Hướng dẫn học
sinh tìm lời giải câu c; cho học sinh hoạt
động nhóm; gọi học sinh trình bày; giáo
viên chỉnh sửa và chốt vấn đề
• GV : Khi nào hình chiếu vuông góc
của một đường thẳng lên một mặt phẳng
giao điểm của d và (P)
• GV : Đối với câu c đường thẳng d có
vuông góc với (P) ? vì sao?
Ta thấy u ,nr rd P không cùng phương nên d không vuông góc với (P)
∆là hình chiếu vuông góc của d trên (P) (Q) là mặt phẳng chứa ∆ và d Suy ra (Q) chứa d và vuông góc với (P)
d
qua A(0;8;3)
d :VTCP : u (1;4;2)
VTCP của ∆:ur∆ =[n ;n ( 4;5; 1)r rP ] = − −Khi đó : qua M 0;5;2( )
:VTCP : u (4; 5;1)
Trang 17i.) Nếu d (P)⊥ thì trình hình chiếu
vuông góc của d trên (P) là một điểm,
đó là H d (P)= ∩
ii.) Nếu d không vuông góc với (P) thì
hình chiếu vuông góc của d lên (P) là
sinh tìm lời giải câu d; cho học sinh hoạt
động nhóm; gọi học sinh trình bày; giáo
viên chỉnh sửa và chốt vấn đề
• GV : Nếu ∆là đường vuông góc
chung của hai đường thẳng chéo nhau