1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy

76 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 431,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, công tác tiêu tụ và xác định kết quả tiêu thụ là một trong những mối quan tâm hàngđầu của các doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị bên trong và các tổ chức bên ngoài doanh nghi

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế của

nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ Chính vì sự phát triển đó nên nhu

cầu thị trường cũng tăng cao buộc doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì phải xuất ranhững sản phẩm mà thị trường cần Điều đó khẳng định tầm quan trọng của hoạt độngtiêu thụ và nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại Thực tế cho thấy nhiều doanhnghiệp sản xuất tốt nhưng khâu sản xuất không tốt nên không mang lại hiệu quả Do

đó, công tác tiêu tụ và xác định kết quả tiêu thụ là một trong những mối quan tâm hàngđầu của các doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị bên trong và các tổ chức bên

ngoài doanh nghiệp có thể đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định

Như vậy việc hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nhằm

cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản trị đưa ra những chiến lược kinh doanhmới cho doanh nghiệp thu lợi nhuận nhiều hơn, nhằm đáp ứng mục tiêu cuối cùng củamột doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận

Thực tế trong tình hình hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệp chịu tác độngcủa rất nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, đòi hỏi công tác kế toán phải có

sự điều chỉnh thường xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhưng phải mang tính chínhxác và kịp thời Thông tin kế toán đưa ra không chỉ quan trọng với người quản lý, điềuhành doanh nghiệp mà còn đối với nhà nước, với những nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội

làm ăn.Vì thế các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh hay bất cứ phần hành nào cũng là một nhiệm vụ thiết thực nhất, có tínhchất xuyên suốt trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp Dù bất kỳ một loạihình doanh nghiệp nào, qui mô kinh doanh ra sao thì hạch toán doanh thu, kết quả kinhdoanh cũng được chú trọng Hoạt động kinh doanh càng trở nên khó khăn thì công tác

kế toán càng phải trở nên sắc bén, nhạy cảm và chuẩn xác Sự đòi hỏi này không phải

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

Từ những lý do trên, Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Hương Thủy,tôi

đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty cổ phần Hương Thủy ” làm chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khái quát những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác địnhkết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần Hương Thủy

Từ đó, đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp này

3 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổphần Hương Thủy Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn nên trong đề tài em chỉ đơn

cử mặt hàng xăng dầu để nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: tại công ty cổ phần Hương Thủy

Về thời gian: số liệu thực tập tháng 12/2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát phỏng vấn: nhằm tìm hiểu tình hình kinh doanh thực tế

tại công ty bằng cách quan sát những hoạt động của nhân viên công ty và hỏi nhữngcông tác của các nhân viên trong công ty để có cái nhìn khách quan

Phương pháp kế toán: là phương pháp thông tin và điều tra quá trình kế toán

của công ty qua các chứng từ, sổ sách kế toán

Phương pháp phân tích thống kê: là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ

quá trình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty Từ đó có thể đưa ra

phương án và giải pháp cho quá trình kinh doanh của công ty

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 1.1.1 Khái niệm

- Tiêu thụ: là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,

được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Xác định kết quả tiêu thụ: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả tiêu thụ = doanh thu bán hàng – giá vốn hàng bán – chi phí bán

hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2 Các phương thức tiêu thụ

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng

cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưỡng sản xuất của DN Sản phẩm saukhi được giao cho khách hàng thì được coi là tiêu thụ

- Phương thức bán hàng chờ chấp nhận: Phương thức này bên bán chuyển

giao hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫnthuộc quyền sở hữu của DN, khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về

số hàng này thì số hàng được coi là đã tiêu thụ

- Phương thức tiêu thụ qua các đại lý: phương thức này thì DN xuất hàng cho

các đơn vị, cá nhân, đại lý, số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi

chính thức tiêu thụ DN trả hoa hồng cho các đại lý và được tính vào chi phí bán hàng

- Phương thức bán hàng trả góp: phương thức này khi giao hàng cho người

mua thì số lượng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua thanh toán lần đầu tạithời điểm mua Số tiền phải trả chịu tỉ lệ lãi nhất định

1.1.3 Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Tiêu thụ là khâu quan trong trong quá trình kinh doanh, là cầu nối giữa bên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

khâu tiêu thụ này thì giá trị được tạo ra trong khâu sản xuất được thực hiện và bểu hiện

dưới hình thức lợi nhuận Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ thì sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ

luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung

- Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp đó

- Hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, cân đối giữa tiền hàng

lưu thông trên thị trường

- Việc tổ chức công tác tiêu thụ làm giảm chi phí tiêu thụ và làm tăng lợi nhuận,

vì thế việc tổ chức kế toán tiêu thụ phải khoa học, hợp lý với điều kiện của doanhnghiệp, có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà quản lý có thông tin chính xác, kịp thời để

có thể lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập xuất, tồn kho thành phẩm

- Hạch toán và kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

- Kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện hợp đồng thanh toán, hạch toán kịp thờichính xác các khoản phải thu, các khoản giảm giá, chiết khấu và doanh thu hàng bán bị trả lại

- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ kết quả tiêu thụ

- Để phát huy hết vai trò của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh phải cómột tổ chức kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng có tính khoa học, lôgic, nhânviên kế toán phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện tốt công tác của mình

1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1.2.1 Kế toán tiêu thụ

1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay (do cácthỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán

Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi là doanh thuthuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân : doanh nghiệp giảm

giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều

kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộpthuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ

kế toán

1 Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩnmực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác cóliên quan

2 Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan

đến việc tạo ra doanh thu đó

3 Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời 5

điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

4 Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn (4) điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

5 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

6 Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thubán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh

thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng

hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theoyêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

7 Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạithì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vàodoanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quảkinh doanh của kỳ kế toán

8 Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt

động SXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào

Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoảndoanh thu không có số dư cuối kỳ

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511

TK511-T.TTÐB, T.XK hoặc T.GTGT tính

theo phương pháp trực tiếp phải nộp

tính trên DT bán hàng thực tế của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng và đã được xác định là

tiêu thụ trong kỳ kế toán;

- Khoản chiết khấu thương mại;

- Trị giá hàng bán bị trả lại;

- Khoản giảm giá hàng bán;

- K/c DT bán hàng thuần sang TK 911

- DT bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấplao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ hạch toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

TK511 Không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 4 TK cấp 2 :

• TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

• TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

• TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

• TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512

TK512

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm

giá hàng bán đã chấp nhận trên khối

lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu

thụ nội bộ k/c cuối kỳ kế toán;

- Số T.TTĐB phải nộp của số sản phẩm,

hàng hóa tiêu thụ nội bộ ;

- K/c DT tiêu thụ nội bộ thuần vào TK

911

- Tổng số DT bán hàng nội bộ của đơn

vị thực hiện trong kỳ kế toán

TK 512 không có số dư cuối kỳ

TK 512 có 3 TK cấp 2 :

• TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa

• TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm

• TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán doanh thu tiêu thụ

Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức tiêu thụ

Phương thức bán hàng trực tiếp

Theo phương thức này sản phẩm được giao trực tiếp cho khách hàng tại củahàng, kho, phân xưỡng sản xuất Sản phẩm sau khi giao cho khách hàng đựoc coi là

tiêu thụ Kế toán hạch toán vào doanh tu bán hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán doanh thu theo phương thức trực tiếp

Phương thức bán hàng chờ chấp nhận

Phương thức này, khi xuất hàng gửi đến cho người mua kế toán phản ánh vào

TK 157 – Hàng gửi bán Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mới

được coi là chính thức tiêu thụ và kế toán ghi nhận doanh thu

Sơ đồ 2 : Trình tự hạch toán doanh thu theo chuyển hàng theo hợp đồng

TK 154, 155 TK 157

Gía trị hàng

gửi bán

Trị giá vốnhàng bán

TK 632 TK 911 TK 511, 512

KC doanhthu thuần

KC giá vốnhàng bán

TK 3331

DT bánhàng

DTbán chịu

Trang 9

Phương thức bán hàng qua các đại lý

Khi xuất hàng cho các đại lý thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán đựơc hàng thì doanh nghiệp sẽ cho bên đại lýmột khoản hoa hồng, khoản hoa hồng đó doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng

Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng qua đại lý

đại lý

ThuếGTGT

TK 3331

k/c các khoảngiảm trừ DTTK521,531,532

KC doanh thu thuần

DT bán hàng( ghi theo giá trả ngay)

Định kỳ kết chuyển

doanh thu thuần

TK 515

Tiền đã thucủa KH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

1.2.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại :

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với

khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Trường hợp người mua mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bántrên "Hóa đơn GTGT" hoặc "Hóa đơn bán hàng" lần cuối cùng

Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết

khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu

thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521

Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

Kế toán sử dụng tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 521

TK521

- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu

thương mại sang TK 511 hoặc TK 512

để xác định doanh thu thuần của kỳ

hạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 :

• TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa

• TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm

• TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh

tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng , giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảnsao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho củadoanh nghiệp số hàng nói trên

Kế toán sử dụng tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531

TK 531

- Trị giá hàng bán bị trả lại - K/c toàn bộ doanh thu của số hàng

bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 hoặc

TK 512

TK 531 không có số dư cuối kỳ

Kế toán giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuậnmột cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng

Kế toán sử dụng tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532

TK532Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho

người mua hàng

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàngbán sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512

TK 532 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

hàng bán

Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.1 Kế toán xác định giá vốn hàng bán

a Khái niệm

Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ

cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành

thực tế sản phẩm (SP), lao vụ, dịch vụ (DV) hoàn thành (đối với doanh nghiệp sảnxuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để

xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

b Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Đối với DN áp dụng phương pháp KKTX

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên

tục có hệ thống tình hình nhập khẩu thành phẩm theo sổ kế toán

Trị giá thành phẩm cuối kỳ = trị giá tồn kho đầu kỳ + trị giá nhập kho trong

kỳ - trị giá xuất kho trong kỳ

Có bốn phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp KKTX

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Phương pháp tính theo giá đích danh: dựa trên cơ sở thực tế, xuất thành phẩm

nào thì tính theo giá thực tế đích danh của thành phẩm đó Phương pháp này áp dụng ở

trường hợp chi phí hàng hóa có giá trị cao, số lần xuất nhập ít

Phương pháp bình quân gia quyền: phương pháp này trước hết cần tính đơn giá

bình quân, sau đó căn cứ vào số kượng thực tế trên phiếu xuất kho thành phẩm để tínhgiá vốn của thành phẩm tiêu thụ

P = SL * ĐG

P : giá vốn thành phẩm xuất kho trong kỳ

SL : số lượng thành phẩm xuất kho trong kỳ

ĐG : đơn giá bình quân

Đơn giá bình

trị giá hàng còn đầu kỳ + trị giá hàng mua

vào trong kỳ

SL hàng còn đầu kỳ + SL hàng mua vào trong kỳ

Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO): Phương pháp này thì thành phẩm

nhập trước sẽ xuất trước Vì vậy thành phẩm tồn kho đầu kỳ giả định là xuất trướctiên.Số thành phẩm được xuất sau đó theo đúng thứ tự như chúng được nhập vào kho,Việc tính giá vốn theo phương pháp này có giá trị là thành phẩm tồn kho trên báo cáo

kế toán xác với giá trị thị trường tại thời điểm lập báo cáo

Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO): Phương pháp này dựa trên giả định

là thành phẩm nhập kho sau là xuất trước Khi tính giá vốn của thành phẩm xuất ko sẽ

căn cứ vào đơn giá thực tế của thành phẩm nhập kho lần gần xuất nhất Việc tính giá

vốn hàng bán theo phương pháp này có ưu điểm là giá vốn thành phẩm xuất kho phùhợp với giá vốn hiện hành

Đối với DN áp dụng phương pháp KKĐK

Đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả thực tế để phản ánh giá trị

thực tế của của tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp để từ đó tính giá trị của thànhphẩm đã xuất kho trong kỳ

Trị giá hàng xuất = trị giá hàng tồn đầu kỳ - trị giá hàng xuất trong kỳ - trị giá hàng tồn cuối kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và

độ tin cật của mỗi phương pháp tùy thuộc vào tính phức tạp về loại, quy cách và sự

biến động của hàng hóa, dịch vụ ở DN

c Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán GVHB

Kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 có sự khác nhau giữa 2 phươngpháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương phápkiểm kê định kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên :

định không phân bổ không được tính

vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính

vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Giá vốn của hàng bán bị trả lại

- K/c giá vốn của SP, HH, DV đã tiêuthụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác địnhkết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên :

Sơ đồ 6: Kế toán giá vốn hàng bán ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Xuất kho thành phẩm hàng hoá để bán

TK 157

TK 155,156

TK 632TK154

Cuối kỳ, KC giá vốncủa TP tồn kho

TP tiêu thụ ngay không

qua nhập kho

TK911

Cuối kỳ, KC giá vốnhàng bán

Trang 15

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632 theo phương pháp Kiểm kê định kỳ:

TK 632

- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán

trong kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm

trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đãgửi bán nhưng chưa được xác định làtiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàngtồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ

hơn số đã lập năm trước);

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đãxuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp Kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Đầu kỳ, KC giá vốn của TP gửi bán

chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ Cuối kỳ , KC giá vốn

TP gửi bán chưa tiêu thụCuối kỳ, xác định và KC giá thành

của TP nhập kho

Cuối kỳ, KC giá vốncủa TP, hàng hoáCuối kỳ, xác định KC giá

thành của TP nhập kho

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

a Khái niệm

Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ bao gồm : chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng,hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm,…

TK 641 không có số dư cuối kỳ

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau :

• TK 6411 - Chi phí nhân viên

• TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 17

quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

b Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642

Ghi giảm chi phí

Chi phí nhân viên 111, 152, 1388

Trang 18

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 có 8 tài khoản cấp hai như sau :

• TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

• TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Ghi giảm chi phí

Chi phí nhân viên

152, 153

111, 152, 1388

TK642334,338

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

1.2.2.4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

a Khái niệm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng

và chi phí quản lí doanh nghiệp

Lãi trước thuế = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lí doanh nghiệp

b Tài khoản sử dụng

Để hạch toán kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911

Cụ thể kết cấu và nội dung phản ánh TK 911 như sau:

- Lãi trước thuế về hoạt động trong kỳ

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hànghóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

- Lỗ về các hoạt động trong kỳ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

c Phương pháp hạch toán

632 911 512 511k/c giá vốn hàng bán k/c các khoản

635 531 chiết khấu

k/c chi phí hoạt độngtài chính k/c giá trị hàng bán

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh hoạt động kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯƠNG THỦY

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Hương Thủy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Trước năm 1992, trên địa bàn huyện Hương Thuỷ có hai Công ty làm nhiệm vụ

kinh doanh thương mại đó là Công ty Thương nghiệp và Công ty Vật tư Tổng HợpHuyện Hương Thuỷ Hai Công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh trùng nhau như

kinh doanh xăng dầu và các mặt hàng tạp hoá khác Điều này làm giảm hiệu quả kinh

doanh, do hai Công ty cùng cạnh tranh nhau trên một địa bàn

Để tập trung được vấn đề kinh doanh, tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo kinh doanh

trên một địa bàn vào một đầu mối thống nhất, từ đó mở rộng được mạng lưới kinh doanh,cạnh tranh có hiệu quả với các thành phần kinh tế khác, ổn định giá cả những mặt hàngthiết yếu, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn, đồng thờitheo chủ trưong của Nhà nước về việc cắt giảm một số đơn vị làm ăn kém hiệu quả

Xuất phát từ những yêu cầu trên, thường vụ Huyện uỷ và UBND Huyện HươngThuỷ đã ra quyết định xác nhập hai Công ty trên thành “Công ty thương mại tổng hợp

Hương Thuỷ” theo Quyết định số 189/QĐ-UB ngày 14/08/1992 của UBND HuyệnHương Thuỷ

Tháng 11 năm 1994, Công ty được UBND Tỉnh quyết định thành lập DNNN

theo quyết định số 1701/QĐ_UB của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế

Đến tháng 09 năm 2002 Công ty được cổ phần hoá theo quyết định của UBND

Tỉnh v/v phê duyệt hồ sơ xin nhận giao Công ty Thương mại tổng hợp Hương Thuỷ chotập thể người lao động tại doanh nghiệp số: 2160/QĐ_UB ngày 26/08/2002 và đổi tênthành Công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Hương Thuỷ

Đến ngày 22 tháng 10 năm 2006 Công ty lại được đổi tên một lần nữa theo

quyết định của UBND Tỉnh TTHuế thành “Công ty Cổ phần Hương Thuỷ ” Và đượcgiữ tên này cho đến nay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

Qua một thời gian hoạt động Công ty đã dần dần ổn định và ngày càng khẳng

định vị thế của mình trên thị trường

Giai đoạn từ năm 1992-1995: Tình hình Công ty trong giai đoạn này gặp nhiềukhó khăn, nguồn vốn kinh doanh ít, chủ yếu kinh doanh bằng nguồn vốn vay ngân hàngtrong đó còn có một phần vốn là hàng hoá tồn kho của hai Công ty để lại Các ngành hàng

chủ yếu của Công ty là: Thực phẩm, vật tư nông nghiệp, vật tư xây dựng, sắt thép

Đến năm 2001: Qua 5 năm hoạt động, Công ty đã cắt giảm những ngành hànglàm ăn kém hiệu quả như thực phẩm, để tập trung nguồn vốn vào kinh doanh vật liệu

xây dựng, sắt thép và đầu tư cho việc kinh doanh thêm mặt hàng mới là xăng dầu

Bước đầu mặt hàng mới (xăng dầu) này đã đem lại cho Công ty một kêt quả đang

khích lệ, doanh thu đạt được của mặt hàng này trong 4 tháng cuối năm 2001 là hơn 7,5

tỷ đồng và là mặt hàng có mức doanh thu trung bình cao nhất

Cho đến năm 2002 khi mà tình hình Công ty đang đứng trên bờ vực phá sản thì Ban

lãnh đạo Công ty đã kịp thời tổ chức hội nghị công nhân viên chức để huy động góp vốn và

vào ngày 26/08/2002 Công ty được cổ phần hoá theo quyêt định số 2160/QĐ-UB của

UBND Tỉnh TTHuế Ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn xác định phương hướng kinhdoanh, lấy mặt hàng xăng dầu làm mặt hàng chủ chốt trong kinh doanh, từng bước củng cốCông ty, mở rộng địa bàn kinh doanh, nêu cao ý thức “tự cứu mình, không trông chờ ỷ lạicấp trên” Qua một thời gian hoạt động hiện nay các mặt hàng của Công ty đã có chỗ đứngtrên thị trường, giữ được mối quan hệ uy tín với khách hàng, mở rộng thêm mạng lưới kinhdoanh trải khắp trên địa bàn các Huyện trong Tỉnh và các Tỉnh lân cận Có thể điểm quamột vài địa điểm như sau:

- Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng Thuỷ - Xã Thuỷ Phù

- Cây xăng dầu 5 sao Xã Thuỷ Phù

- Cửa hàng vật liệu trung tâm Phú Bài

- Cây xăng dầu 187 Hùng Vương

- Cửa hàng vật liệu Thanh Lam – Thuỷ Phương

- Xưởng cán tôn Tứ Hạ

Để ngày càng hoàn thiện hơn trong lĩnh vực kinh doanh, tạo thêm công ăn việc

làm cho công nhân, Ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn thành lập 2 Công ty con là:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

- Công ty TNHH Bách Việt: Trụ sở đóng tại Phú Bài - TTHuế, Công ty nàychuyên xây dựng, thiêt kế, tư vấn các công trình xây dựng.

- Xí nghiệp cơ khí Huế Tôn: Trụ sở đóng tại xã Thuỷ Phương - TTHuế, xínghiệp này chuyên gia công lắp đặt

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Cửa hàng xăng dầu 5sao: kinh doanh mặt hàng xăng dầu các loại

- Cây xăng Hùng Vương: kinh doanh mặt hàng xăng dầu các loại

- Công ty bách Việt: chuyên xây dựng, thiết kế, tư vấn các công trình

- Xí nghiệp cơ khí Huế Tôn, xưởng cán tôn: chuyên gia công lắp đặt

- Cửa hàng vật liệu: kinh doanh các mặt hàng xây dựng như xi măng, sắt thép

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Hương Thủy.

2.1.3.1 Chức năng

- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, nông lâm hải sản, vật tư nôngnghiệp, vật liệu xây dựng, tham gia công tác chế biến hàng xuất khẩu, dịch vụ cụ thể

như: Xăng dầu, diezel, xi măng sắt thép…

- Tổ chức lưu thông hàng hoá từ các nguồn hàng trong và ngoài Tỉnh đến lĩnhvực tiêu dùng

- Chủ động nắm giữ hàng kinh doanh trong những lúc cao điểm, góp phần ổn

định giá cả thị trường, tạo điều kiện ổn định đời sống nhân dân

- Dự trữ và phân phối những mặt hàng chủ yếu theo chỉ thị của Nhà nước

- Khai thác tiềm năng về lao động, tiền vốn vật tư sản xuất, chế biến hàng hoá,

mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi hàng hoá với các Tỉnh bạn trong nước

- Thông qua hoạt động kinh doanh góp phần giao lưu hàng hoá, tổ chức mạng

lưới bán buôn, bán lẻ của Công ty xuống vùng dân cư

- Thực hiện tốt vai trò thương mại, làm lành mạnh hoá thị trường nông thôn, kinh

doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

CHỦ TỊCH HĐQT

BAN KIỂM SOÁT

- Khi kinh doanh phải mang lại hiệu quả kinh tế cao, tích luỹ và bảo tồn vốnkinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên Đơn vị có trách nhiệm cung

ứng đầy đủ hàng hoá của các cửa hàng, quầy hàng buôn bán, giám sát thị trường,

nhanh nhạy với mọi diễn biến phức tạp của thị trường để điều chỉnh giá cả hợp lý, đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người lao động

Trên cơ sở tổ chức kinh doanh ngày càng phát triển, thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật quy định, góp phần bình ổn giá cả, phục

vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn trong và ngoài Tỉnh

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy công ty 2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Hương Thủy

Ghi chú:

: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ trao đổi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

2.1.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đứng đầu đại diện cho toàn thể cổ đông,

thay mặt cổ đông giám sát hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước cổ đông vềmọi quyền lợi của cổ đông

- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành điều lệ của

Công ty của các cán bộ chuyên môn

- Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

+ Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh theo chiến lược của Chủ

tịch hội đồng quản trị vạch ra, đại diện pháp nhân của Công ty, là người ra quyết định

và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và trước pháp luậtcủa Nhà nước

+ Phó giám đốc: Các phó Giám đốc là người phụ việc cho Giám đốc, mỗi phó

giám đốc được Giám đốc bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việcđược giao cũng như trước pháp luật của Nhà nước và người thay mặt cho Giám đốc giải

quyết các công việc của Công ty theo sự uỷ quyền của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng

Căn cứ vào nhiệm vụ khả năng của Công ty và yêu cầu khách hàng hai phó Giámđốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban phân xưởng hoạt động theo đúng kế hoạch đã định,đồng thời bổ nhiệm các chức danh tuyển chọn hay sa thải công nhân

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra ghi chép sổ sách đúng chế độ

kế toán thống kê định kì, xây dựng và kiểm tra kế hoạch tài chính, quản lí kế toánthống kê định kì, quản lí bảo quản và phát triển vốn, cân đối thu chi và hạch toán lãi

lỗ Trong sản xuất kinh doanh giám sát và quản lí toàn bộ tài sản, kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh doanh thông quaviệc ghi chép tính toán và phản ánh chính xác về tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiềnvốn của Công ty Lập đầy đủ và gửi báo cáo kế toán đầu kì theo thời gian qui định của

Nhà nước, tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu sổ sách kế toán một cách khoa học

- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về việc

tổ chức sắp xếp lao động hợp lí, quản lí cán bộ công nhân viên, theo dõi lưu trữ hồ sơtài liệu, thanh toán giải quyết các chế độ chính sách của người lao động, điều hànhcông việc của cơ quan, làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi thi đua, khen

thưởng, kỉ luật, công tác bảo vệ Công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, có nhiệm vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế, thực hiện và theo dõi hợp đồng kinh tế, hợp đồngkinh doanh liên kết đại lí.

Có chức năng nhanh chóng nắm bắt nhu cầu hàng hoá trên thị trường, lựa chọnnhũng mặt hàng mới có chất lượng cao, giá cả hợp lí, mẫu mã đẹp, phù hợp với nhucầu thị hiếu của nhân dân

Phòng kinh doanh giao nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan, đồng thời theo dõiviệc thực hiện kế hoạch của các bộ phận và đánh giá hiệu quả thu được

- Các cửa hàng bán lẻ, đại lí: Có nhiệm vụ tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá,

thông qua việc mua bán và tiếp xúc với khách hàng để nắm bắt nhu cầu thị hiếu của

người tiêu dùng, phản ánh kiến nghị với lãnh đạo Công ty nhằm làm tốt công tác khai

thác và dự trữ tốt nguồn hàng hợp lí, góp phần ổn định giá cả trên địa bàn

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ

Ghi chú:

: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ đối chiếu

KẾ T0ÁN TRƯỞNG (Phụ trách chung)

PHÓ PHÒNG KẾTOÁN

KẾ TOÁN HÀNGHOÁ,CÔNG NỢ

KẾ TOÁN

TSCĐ,CCLĐ NHỎ

KẾ TOÁN VỐNBẰNG TIỀNTHỦ QUỸ

KÊ TOÁN CÁC CỬA

HÀNG XĂNG DẦU

KẾ TOÁN CÁC KHO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: Là người tổ chức hoạt động tài chính, thống kê và kế toán các

mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, là giám sát viên của nhà nước về mặt

tài chính đối với các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh do Công ty tiến hành

+ Tham mưu Ban giám đốc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp

với điều kiện hoạt động của Công ty và theo yêu cầu của ngành

+ Tổ chức công tác hạch toán kinh doanh, hoàn thiện chế độ hạch toán theo yêucầu của ngành và qui định hiện hành của Nhà nước

+ Nghiên cứu đề xuất vận dụng các chính sách chế độ của Nhà nước, của ngành

và điều kiện hoạt động của Công ty Giải quyết các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liênquan đến công tác tài chính của Công ty

+ Tổ chức phổ biến hướng dẫn, thi hành các chế độ tài chính kế toán Nhà nước

và các qui định của ngành cho các đơn vị cơ sở trong toàn Công ty

+ Đảm bảo việc tổ chức chỉ đạo công tác tài chính trong toàn Công ty, trực tiếp

kiểm soát kế hoạch kinh doanh trong toàn Công ty, đầu tư XDCB, tài chính phòng kếtoán Công ty

+ Kí duyệt các phiếu kế toán và các báo cáo kế toán, tổ chức phân tích hoạt

động kinh doanh, kiểm tra các dự toán chi tiêu, ký các phiếu thu, phiếu chi và các

chứng từ liên quan đến tiền mặt

- Phó phòng kế toán:

+ Kiểm tra công tác kế toán và hướng dẫn việc ghi sổ kế toán cho các phầnhành kế toán trong Công ty Trực tiếp điều hành tổng hợp báo cáo kế toán từ Công ty

đến các đơn vị cơ sở

+ Theo dõi ghi chép vào sổ cái, lập báo cáo kế toán theo chế độ hiện hành nghiệp vụ

kinh doanh hàng tháng, hàng quí, hàng năm cho các loại hình sản xuất kinh doanh

+ Trực tiếp điều hành giải quyết công nợ cho khách hàng theo qui định phâncấp của Công ty

+ Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách và chuyển tiền hàngcho Tổng công ty

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

+ Giám sát thực hiện tiền lương kinh tế mua bán với khách hàng, lập thủ tụcthanh lí hợp đồng khi kết thúc hợp đồng kinh tế.

+ Theo dõi chi phí tiền lương, phân bổ các loại hình sản xuất kinh doanh của

đơn vị Ký các phiếu thu, chi có liên quan đến chứng từ thanh toán

- Kế toán hàng hoá:

+ Theo dõi nhập, xuất, tồn hàng hoá Công ty đang kinh doanh, hàng dự trữquốc gia Lập các mẫu báo cáo liên quan đến kho hàng hoá, hàng dự trữ quốc gia, hàng

đại lí, hàng kí gửi và cá loại hàng hoá khác

+ Theo dõi công nợ bán hàng phát sinh, tổng hợp công nợ bán hàng tại thời

điểm báo cáo quyết toán, báo cáo công nợ nhanh hàng ngày

+ Lập biên bản đối chiếu công nợ đối với khách hàng, công nợ thanh toán đốivới người bán, công nợ nội bộ ngành, theo dõi công tác cước phí vận chuyển chokhách hàng, tổ chức thu hồi công nợ

+ Tổng hợp báo cáo kiểm kê định kì và đột xuất thuộc kho hàng

- Kế toán tài sản cố định công cụ lao động và đầu tư XDCB:

+ Theo dõi phản ánh toàn bộ TSCĐ hiện có và biến động TSCĐ trong toànCông ty, phân tích tình hình trang bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ, đề xuất các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

+ Tính khấu hao TSCĐ theo kỳ quyết toán, tính thuế vốn cố định khấu hao

TSCĐ phải nộp vào ngân sách Phân bổ khấu hao cho các đối tượng chịu chi phí, lập

khấu hao cơ bản và sữa chữa lớn

+ Lập các biểu báo cáo về tăng giảm TSCĐ, nguồn vốn cố định trong toànCông ty , các hợp đồng XDCB, sữa chữa theo đúng qui định hiện hành

+ Theo dõi phản ánh tình hình hiện có và biến động của các loại vật tư nội bộ,công cụ lao động nhỏ, lập thủ tục nhập xuất, mở sổ theo dõi chi tiết và hạch toán Phân

bổ giá trị công cụ lao động nhỏ cho các đối tượng chịu chi phí

Trang 29

+ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình có và sự biến động của các loạivốn bằng tiền, đối chiếu thường xuyên với các phần hành có liên quan.

+ Theo dõi các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả Đôn đốc thu hồi các khoảntạm ứng kịp thời

+ Theo dõi phát hành séc, uỷ nhiệm, uỷ nhiệm chi, lập thủ tục chuyển tiền choTổng công ty theo qui định Nộp kịp thời các khoản thuế, BHXH, kinh phí công đoàn, khi có thông báo

+ Lưu giữ các văn bản có qui định theo chế độ thanh toán của Nhà nước, Công

ty, các chứng từ thu chi tiền, thanh toán tạm ứng, chứng từ ngân hàng, séc và cácchứng từ có liên quan

- Thủ quỹ:

+ Thu, chi tiền mặt, ngân phiếu theo các chứng từ đã được kí duyệt

+ Nộp kịp thời và đầy đủ tiền bán hàng vào ngân hàng, rút tiền mặt tại ngân

hàng để chi phí, rút số dư tồn quỹ vào sổ sách hàng ngày, bảo đảm sự phù hợp giữa

tiền mặt tồn quỹ thực tế và sổ sách

+ Theo dõi tình hình thu nộp tiền hàng ngày của các cửa hàng xăng dầu để đôn

đốc và phản ánh kịp thời cho lãnh đạo phòng

+ Thực hiện tốt chế độ kiểm kê đột xuất và định kỳ quỹ tiền mặt, tín phiếu,kiểm tra khi thu chi tiền mặt, tránh xảy ra nhầm lẫn mất mát

2.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Hệ thống tài khoản kế toán

Hiện tại, Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán bao gồm 40 tài khoản về

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh áp dụng theo quyết định số 15/

2006/ QĐ- BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

Ngoài ra, Công ty còn mở thêm một số tài khoản chi tiết theo từng kho hàng đểgiúp cho công tác quản lý tài chính có hiệu quả

Hình thức Hệ thống chính sách kế toán áp dụng

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kế thúc ngày 31/12.

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp KKTX.

- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp BQGQ.

- Chính sách tiền lương: Lương khoán theo sản phẩm Trả lương một lần chậm

nhất là ngày 15 của mỗi tháng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

Sổ kế toán tại công ty

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phầnmềm Visual Foxpro dựa trên hệ thống sổ của hình thức “Nhật ký – chứng từ” Việcnày giúp giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán, đáp ứng nhu cầu hạchtoán của Công ty.Trình tự ghi sổ của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 13: Sơ đồ hình thức số “Nhật ký chứng từ”

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán vàbảng phân bổ

Nhật kýchứng từ

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ cáiBảng kê

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toánchi tiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

Trình tự luân chuyển chứng từ

Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc,nhân viên kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo phần hành kế toán Sau đó kế toáncác phần hành kiểm tra chứng từ rồi tiến hành định khoản, cập nhật vào máy tính theobảng, biểu được thiết kế trên phần mềm kế toán (UNESCO ACCOUNTING)

Sơ đồ 14: Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

: Đối chiếu, kiểm tra

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (công sổ) và lập báo cáotài chính

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 32

2.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Nam 127 61,9 129 62,3 2 1,6

Nữ 78 38,1 78 37,7 0 0Theo trình độ học vấn

Xét theo giới tính thì sự thay đổi cũng không đáng kể trong 2năm vừa qua.Tuy

nhiên do đặc thù công việc chủ yếu là bán xăng dầu, vật liệu xây dựng và thợ cơ khí

nên số lượng nam chiếm tỷ trọng lớn hơn so với lao động nữ Lao động nữ chủ yếu là

nhân viên văn phòng hay nhân viên bán hàng dịch vụ

Còn xét theo trình độ học vấn, tuy không thay đổi nhiều nhưng có sự thay đổi

đáng mừng Đó là số lượng nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng năm 2010 tăng so

với năm 2009, đại học tăng 3 người tương ứng với tăng 11,1%, cao đẳng tăng 2 người

tương ứng với tăng 20% Lao động phổ thông không thay đổi, còn lao động với trìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

độ trung cấp giảm 5,2% Như vậy công ty có chính sách tăng trình độ cho nhân viêntrong công ty, nhưng vẫn chưa thay đổi lớn do công ty chưa mở rộng quy mô lớn.

2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Bên cạnh nguồn lực lao động thì tài sản và nguồn vốn cũng là một yếu tố đầuvào không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốntiến hành kinh doanh thì trước hết phải có vốn sau đó sử dụng vốn đó như thế nào chohợp lý để phát huy hết tối đa hiệu quả luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗidoanh nghiệp, biết sử dụng tài sản như thế nào để tránh sự mất cân bằng vốn

Bảng 2.2: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty cổ phần Hương Thủy

ĐVT: Đồng

So sánh 2010/2009

1 Phân theo đặc điểm vốn

TSNH 59.728.501.687 48,9 69.662.668.819 47,6 9.934.167.130 16,6TSDH 62.201.508.948 51,1 76.697.186.246 52,4 14.495.677.300 23,3

2 Phân theo nguồn hình thành

Nợ phải trả 76.694.336.839 62,9 85.946.423.904 58,7 9.252.087.070 12,1NVCSH 45.235.673.796 37,1 60.413.431.161 41,3 15.177.757.370 33,6TỔNG 121.930.010.635 100 146.359.855.065 100 24.429.844.400 20

Qua bảng phân tích tình hình biến động tài sản nguồn vốn của công ty, nhậnthấy rằng: Tổng tài sản nguồn vốn năm 2010 tăng 24.429.844.400 tương ứng với 20%

so với năm 2009

Xét theo đặc điểm vốn, Tài sản được chia thành TSNH và TSDH Năm 2010 tài

sản tăng so với năm 2009 Cụ thể, TSNH tăng 9.934.167.130 tương ứng với tăng

16,6% và TSDH tăng 14.495.677.300 tương ứng với 23,3% TSDH tăng với tốc độ caohơn do công ty đầu tư thêm cho hoạt động kinh doanh, đó là công ty mở thêm câyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

xăng dầu ở thị xã Hương Thủy Như vậy công ty đang có hướng mở rộng quy mô kinh

doanh thể hiện ở việc đầu tư vào tài sản

Xét theo nguồn hình thành, được chia thành 2 nguồn là NPT và VCSH Năm

2010 NPT và VCSH đều tăng so với năm 2009 VCSH tăng 15.177.757.370 tương ứng

với tăng 33,6% NPT tăng 9.252.087.070 tương ứng tăng 12,1% Nhìn vào bảng phântích tài sản nguồn vốn, NPT chiếm tỷ trọng lơn hơn nhưng đang có xu hướng giảm, đó

là dấu hiệu chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty Còn VCSH có xu hướng tăng

lên đó là nhờ sự tăng lên chủ yếu từ lợi nhuận thu về

2.2.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm

Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Hương Thủy

LN trước thuế 14.878.588.820 10.210.269.608 (4.668.319.220) (31,4)Thuế TNDN 1.836.907.411 1.652.311.186 (184.596.225) (10)Lợi nhuận sau thuế 13.041.681.409 8.557.958.422 (4.483.722.978) (34,4)

Tỷ suất LN/DT(%) 3,8 1,91 -

-Tỷ suất LN/CP(%) 64,1 35,4 -

-Qua bảng phân tích về tình hình biến động kết quả kinh doanh cua doanhnghiệp ta nhận thấy rằng doanh thu và chi phí doanh nghiệp bỏ ra đều tăng nhưng

không kéo thao tăng lợi nhuận Nhìn chung đó là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp

khi không làm lợi nhuận tăng thêm trong khi chi phí vẫn tăng thêm Các con số giảm ởbảng phân tích trên là dấu hiệu không tốt cũng do yếu tố khách quan tác động Dó lànền kinh tế giai đoạn này đang gặp nhiều khó khăn, việc tồn tại cũng đã phải rất cốgắng chứ chưa nói đến phát triển Chính vì vậy công ty cung sẽ có những chính sáchriêng trong kinh doanh của đơn vị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

2.3 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

cổ phần Hương Thủy

2.3.1 Kế toán tiêu thụ

2.3.1.1 Các sản phẩm đang được tiêu thụ tại công ty

Hiện nay công ty cổ phần Hương Thủy đang thuộc loại hình doanh nghiệp

thương mại, công ty tổ chức kinh doanh trên nhiều lĩnh vực Nhìn chung sản phẩm đa

dạng và chủ yếu được nhập từ các tỉnh bên ngoài Cụ thể thao diều tra tại đơn vị thìhiện nay công ty có các mặt hàng như xăng dầu các loại, xi măng các loại, sắt thép cácloại, tấm lợp các loại và vật tư nông nghiệp

2.3.1.2 Các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán trong hoạt động tiêu thụ của công ty.

Phương thức tiêu thụ chính tại công ty chủ yếu là bán hàng trực tiếp còn bán

hang gửi đại lý thì rất ít nên không đề cập đến trong báo cáo nay;

Để Công ty có thể nhanh chóng thu hồi được vốn kinh doanh, mở rộng hoạtđộng sản xuất và tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn, Ban giám đốc và

phòng kinh doanh đã căn cứ vào nhiều yếu tố để đưa ra các phương thức thanh toán

khác nhau tùy theo các đối tượng khách hàng Hiện nay Công ty đang áp dụng cácphương thức thanh toán sau:

- Phương thức thanh toán trực tiếp.

- Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản.

- Phương thức thanh toán theo hợp đồng.

2.3.1.3 Trình tự hạch toán

Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc,nhân viên kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo phần hành kế toán Sau đó kế toáncác phần hành kiểm tra chứng từ rồi tiến hành định khoản, cập nhật vào máy tính Sau

đó máy tính sẽ tự đưa vào các sổ sách liên quan theo trình tự của phương pháp “Nhật ký

chứng từ”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

- Hóa đơn GTGT: Công ty sử dụng hóa đơn GTGT theo mẫu của Bộ tài chính

ban hành, bao gồm 3 liên:

+ Liên 1: Có màu tím, lưu tại ở phòng kế toán

+ Liên 2: màu đỏ, giao cho khách hàng

+ Liên 3: màu xanh, nội bộ

Hóa đơn GTGT còn được sử dụng làm căn cứ để xuất kho sản phẩm thay cho

phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho: được lập thành 3 liên

+ Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán ghi vào sổ kế toán.+ Liên 3: Giao cho khách hàng

Báo cáo tài chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

TK 511110 : Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.

TK 52110 : Chiết khấu thương mại

TK 13311110 : Thuế GTGT đầu vào

Và các tài khoản liên quan khác

Quy trình hạch toán

Trong kỳ kế toán khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào cácchứng từ gốc như: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng kê hàng hoá bán ra để lậpNhật ký chứng từ rồi ghi vào sổ chi tiết, sổ cái

Tất cả các loại sổ này đều được thiết kế sẵn trên phần mềm máy vi tính Máy vitính tự đăng nhập sau khi kế toán gõ lệnh và số liệu định khoản

Tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần Hương Thủy như sau:

Ngày 14/12/2010 Tại cửa hàng xăng dầu 187 Hùng Vương của công ty cổ phần

Hương Thủy bán hàng cho DNTN thương mại dich vụ vận tải Hoàng Văn Lại 1000 lítxăng A92 với đơn giá 14.000 đồng, thuế 10%, lệ phí xăng dầu 1.000.000 đồng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL

Ngày 14 tháng 12 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Hương Thuỷ

Địa chỉ: Khu 7.TT Phú Bài H Hương Thuỷ TT.Huế

Số tài khoản: 710A-03432

Điện thoại: 054861230

MST: 330000348587

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: DNTN thương mại dịch vụ vận tải Hoàng Văn Lại

Địa chỉ: 200 Hùng Vương- Huế

1.400.000Tổng cộng tiền thanh toán

16.400.000

Số tiền bằng chữ: Mười sáu triệu bốn trăm nghìn đông chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Nguyễn Thị Ly Na( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần Hương Thủy)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán doanh thu theo phương thức trực tiếp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 1 Trình tự hạch toán doanh thu theo phương thức trực tiếp (Trang 8)
Sơ đồ 2 : Trình tự hạch toán doanh thu theo chuyển hàng theo hợp đồng - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 2 Trình tự hạch toán doanh thu theo chuyển hàng theo hợp đồng (Trang 8)
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng qua đại lý - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 3 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng qua đại lý (Trang 9)
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 5 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên : - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ h ạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên : (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp Kiểm kê định kỳ - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ h ạch toán TK 632 theo phương pháp Kiểm kê định kỳ (Trang 15)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 1.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 1.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 17)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 18)
Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Hương Thủy - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 11 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần Hương Thủy (Trang 24)
Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 12 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ (Trang 26)
Sơ đồ 13: Sơ đồ hình thức số “Nhật ký chứng từ” - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 13 Sơ đồ hình thức số “Nhật ký chứng từ” (Trang 30)
Sơ đồ 14: Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Sơ đồ 14 Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 31)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty cổ phần Hương Thủy - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần Hương Thủy (Trang 32)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 38)
Hình thức thanh toán:………………….MS: 3300438587 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thủy
Hình th ức thanh toán:………………….MS: 3300438587 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w