KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH ------KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPHARCO - TENAMYD Sinh viên th ực hiện: Hồng
Trang 1KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH
- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
TW MEDIPHARCO - TENAMYD
Sinh viên th ực hiện: Hồng Thị Hiền Giáo viên hướng dẫn:
L ớp: K43A- Kế tốn doanh nghiệp ThS Nguyễn Thị Hải Bình
Niên khĩa: 2009- 2013
Huế, tháng 5 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2hơn bốn tháng thực tập, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
của mình Để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd”, ngoài sự cố gắng nổ lực của bản thân,
tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, quý cơ quan thực tập, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin cảm ơn sâu sắc các thầy cô giáo trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Huế đã tận tình truyền đạt những kiến thực quý báu cho tôi trong bốn năm học qua Đặc biệt là Thạc sĩ Nguyễn Thị Hải Bình – người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây, tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc Công ty
cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd, các cô chú, anh chị phòng Tài chính – Kế toán của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập và làm khóa luận.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi rất nhiều trong thời gian qua.
Do thời gian thực tập chưa nhiều và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và bạn bè giúp đỡ, góp ý để khóa luận hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hiền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh 4
1.1.1.1 Thành phẩm 4
1.1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm 4
1.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.3 Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 6
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 6
1.2.1.1 Khái niệm “Doanh thu tiêu thụ” 6
1.2.1.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa thành phẩm 6
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 7
1.2.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu 8
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.2.2.1 Khái niệm 10
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán 12
1.2.3 Kế toán thu nhập khác 12
1.2.3.1 Khái niệm 12
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 13 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.2.4.1 Khái niệm 14
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 14
1.2.4.3 Phương pháp hạch toán 14
1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 15
1.2.5.1 Khái niệm 15
1.2.5.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 15
1.2.5.3 Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho 16
1.2.5.4 Phương pháp hạch toán 17
1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.2.6.1 Chi phí bán hàng 18
1.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.2.7 Kế toán chi phí khác 20
1.2.7.1 Khái niệm 20
1.2.7.2 Tài khoản sử dụng 20
1.2.7.3 Phương pháp hạch toán 21
1.2.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
1.2.8.1 Khái niệm 21
1.2.8.2 Tài khoản sử dụng 21
1.2.8.3 Phương pháp hạch toán 22
1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.3.9.1 Khái niệm 22
1.2.9.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 23
1.2.9.3 Phương pháp hạch toán 23
1.2.10 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 23
1.2.10.1 Nguyên tắc hạch toán 23
1.2.10.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng 24
1.2.10.3 Phương pháp hạch toán 25 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPHARCO-TENAMYD 26
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 27
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty 28
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 28
2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty 28
2.1.4.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 31
2.1.4.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 34
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 37
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 37
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban 38
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 39
2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 39
2.1.6.2 Hình thức sổ và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 41
2.1.6.3 Tổ chức hệ thống chứng từ 42
2.1.6.4 Tổ chức hệ thống tài khoản 43
2.1.6.5 Tổ chức hệ thống báo cáo 43
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd 43
2.2.1 Đặc điểm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 43
2.2.2 Quy trình lưu chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng 44
2.2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh 45
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 49
2.2.2.3 Kế toán thu nhập khác 54
2.2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 55
2.2.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 57
2.2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.2.2.7 Kế toán chi phí khác 66
2.2.2.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 68
2.2.2.9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 70
2.2.2.10 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP 72
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd 72
3.2 Đánh giá về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty 73
3.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd 76
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Medipharco - Tenamyd qua 3 năm 2010-2012 29Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2010-2012 32Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010-2012 35
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng 10
Sơ đồ 1.3 Phương pháp hạch toán tài khoản thu nhập khác 13
Sơ đồ 1.4 Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.5 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 17
Sơ đồ 1.6 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 17
Sơ đồ 1.7 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 20
Sơ đồ 1.8 Phương pháp hạch toán chi phí khác 21
Sơ đổ 1.9 Phương pháp hạch toán chi phí tài chính 22
Sơ đồ 1.10 Phương pháphạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23
Sơ đồ 1.11 Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh 25
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37
Sơ đồ 2.3 Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ 41
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Kinh tế Việt Nam những năm gần đây lại tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn củakinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính, khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa giảiquyết được, nơi được coi “đã bị che phủ bởi các bóng mây đen, thậm chí là cả bão táp,ngay đến những điểm sáng mới cũng đã bị mờ đi” Hoạt động sản xuất và thương mạitrong nước bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp, thị trường tiêu thụhàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua giảm Tuy nhiên thị trường dượcphẩm Việt Nam được đánh giá là rất tiềm năng Theo thống kê của Cục Quản lý dược(Bộ Y tế), Việt Nam hiện là một trong những quốc gia nhập khẩu dược phẩm nhiều nhấtthế giới và có thị trường dược phẩm tăng trưởng nhanh Đây có thể là ngành mà các nhàđầu tư nên quan tâm Chính vì thế, các doanh nghiệp trong ngành phải biết nắm bắt cácthông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầucủa nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút các nhà đầu tư
Hơn nữa, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chất lượng thông tin kế toán chiếm vị trí vôcùng quan trọng trong công tác quản lý kinh tế với chức năng theo dõi, giám đốc, phảnánh quá trình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa chodoanh nghiệp Bên cạnh đó, kế toán còn hoàn thành một nhiệm vụ quan trọng nữa đó
là “Xác định kết quả kinh doanh” Kết quả kinh doanh là thành quả lao động củadoanh nghiệp, là mục tiêu sống của doanh nghiệp Nó còn phản ánh rằng doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả hay không Từ kết quả kinh doanh này các nhà quản trị trongdoanh nghiệp sẽ có cái nhìn đúng đắn về thực trạng của doanh nghiệp Từ đó đưa racác chiến lược quản trị quan trọng nhằm đẩy mạnh quá trình đi lên của doanh nghiệp.Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thông quacông tác tiêu thụ có thể đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12nghiệp trên tất cả các lĩnh vực Mặt khác nếu thực hiện tốt khâu tiêu thụ thì doanhnghiệp sẽ trang trải được mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh vàthu được khoản doanh lợi cho doanh nghiệp Từ đó, đảm bảo các nghĩa vụ như nộpthuế, nộp Ngân sách Nhà nước và tích lũy cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanhnghiệp tái sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường tiêu thụ và thúc đẩy sảnxuất Hạch toán tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tiêuthụ Phản ánh số liệu vào sổ sách kế toán kịp thời, nhanh chóng chính xác giúp cho cácnhà quản lý tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng từ đó đưa ra các quyết định liên quanđến tiêu thụ sản phẩm một cách thích hợp, đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã quyết định chọn đề tài:
“Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh nhằm một số mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd Từ đó:
+ Xem xét đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được của Công tyqua 3 năm 2010 - 2012 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến độngdoanh thu và lợi nhuận
+ Đề ra một số phương hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kếtoán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua việc đọc hiểu các giáo trình, bài
giảng để củng cố lại kiến thức và hiểu rõ thực tiễn hơn
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập để quan sát
qui trình kế toán, các hóa đơn chứng từ, sổ sách, cách thức thu thập và lập hóa đơnchứng từ, luân chuyển và lưu giữ Kết hợp việc đặt các câu hỏi để hiểu rõ hơn vấn đề
- Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm hoặc thu thập số liệu bằng cách viết
tay hay photo lại các hóa đơn, chứng từ, sổ sách
- Phương pháp thống kê mô tả: Miêu tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán,
chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể, hạch toán phương thức tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu đã thu thập
được tiến hành so sánh giữa các năm, so sánh giữa lý thuyết với thực tế để xác địnhmức độ tăng giảm các chỉ tiêu cần quan tâm, để nhận ra điểm khác biệt Từ những sốliệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống theo quy trình, sau đóphân tích để có những nhận xét riêng về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh tại đơn vị
- Phương pháp hạch toán kế toán: Thông qua những số liệu thu thập được tại
doanh nghiệp cùng với những kiến thức đã được học để xác định tình hình tiêu thụ vàkết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đồng thời nhận biết xem việc hạch toán tại đơn
vị có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành hay không
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã được kiểmnghiệm phù hợp với tiêu chuẩn, chất lượng kỹ thuật quy định, có thể nhập kho haygiao ngay cho khách hàng
1.1.1.2 Tiêu thụ thành phẩm
Là việc cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra(doanh nghiệp sản xuất) hoặc các loại dịch vụ (doanh nghiệp thương mại dịch vụ)đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Về nguyên tắc, kếtoán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp khôngcòn quyền sở hữu về sản phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàngthanh toán hoặc được quyền đòi tiền Có thể nói, tiêu thụ là khâu quan trọng nhấtquyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạtđộng trong doanh nghiệp, trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) là mục đíchcuối cùng của mọi doanh nghiệp và phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trìnhsản xuất kinh doanh
KQ HĐSXKD = DT thuần - (GVHB + CPBH + CPQLDN)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có hoạt động tài chính và hoạt động khác tươngứng với hai hoạt động trên là kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
KQ HĐTC = DTTC - CPTC
KQ HĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ bao trùm của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh là phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý thông qua việc cung cấp cácthông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy địnhphương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp
- Đó là việc theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các trạngthái: Hàng tồn kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường để đảm bảo tính đầy đủ chohàng hoá ở tất cả các chỉ tiêu hiện vật và giá trị
- Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định kết quảkinh doanh Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng tránh bịchiếm dụng vốn bất hợp pháp
- Phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh của đơn vị, trên cơ sở đó
có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3 Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề các doanh nghiệp luôn quan tâmđến là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh có kết quả cao nhất (tối đa hoá lợinhuận và tối thiểu rủi ro) Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanhthu, chi phí, thu nhập khác và chi phí khác Do đó doanh nghiệp cần phải kiểm tradoanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chếsản phẩm nào để có kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toántiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tậphợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nó cung cấp đượcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16những thông tin cần thiết giúp cho các chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thểphân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quảnhất Do đó việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,phân phối kết quả một cách khoa học hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn không chỉ đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với toàn nền kinh tế.
1.2 Nội dung kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm “Doanh thu tiêu thụ”
Doanh thu tiêu thụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ × Đơn giá
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp
1.2.1.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa thành phẩm
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại quầy hàng hay tạicác bộ phận sản xuất Hàng hóa khi bàn giao cho người mua được người mua thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán thì xem như đã được tiêu thụ và Công ty mất quyền sởhữu về số hàng này
- Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (chuyển hàng theo hợp đồng):
Công ty chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Hàng gửi vẫnthuộc sở hữu của Công ty, chỉ khi nào thu được tiền hàng hoặc bên mua chấp nhận thì
số hàng mới chính thức được coi là tiêu thụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Phương thức gửi đại lý, ký gửi:
Công ty xuất giao hàng cho đại lý, số hàng này vẫn thuộc sở hữu của Công ty,chỉ khi nào nhận được thông báo của các đại lý (hoặc quá thời hạn quy định) thì sốhàng gửi đại lý chính thức được coi là tiêu thụ
- Phương thức bán hàng trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Khách hàng sẽ thanh toán mộtphần tiền hàng ngay ở lần đầu để nhận được hàng, phần còn lại sẽ trả trong một thờigian nhất định và chịu một phần lãi suất trên số tiền trả chậm Số lãi phải thu của bênmua được ghi nhận vào thu nhập hoạt động tài chính, doanh thu bán hàng vẫn tínhtheo giá bình thường Hình thức bán hàng này chỉ được áp dụng đối với khách hàng cómối quan hệ lâu năm, có uy tín,
- Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lượnghàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩm hàng hóa củamình để nhận các loại sản phẩm khác Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đượcchính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu
Trong trường hợp này doanh nghiệp đóng vai trò vừa là người bán hàng đồngthời vừa là người mua hàng
- Phương thức tiêu thụ nội bộ
Là việc mua hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vịphụ thuộc; Giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau hay trong cùng DN Tiêu thụ nội bộbao gồm giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ xuất trả lương, biếu tặng, quảng cáo, tiếpthị, xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá trị thanh toán
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện
về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu được xác nhận
- Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặcyêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc người mua hàng với khốilượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nàyđược theo dõi riêng biệt trên các TK 531- Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàngbán, TK 521- Chiết khấu thương mại
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ và và không được ghi vào TK 511- “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có của TK 131 -“Phải thu khách hàng” vềkhoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán TK511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu tiềntrước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu
1.2.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Hệ thống chuẩn mực kếtoán Việt Nam, NXB Thống kê), Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thờithoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
tính trên doanh số bán trong kỳ
- CKTM, HBBTL và GGHB đã chấp
nhận trên doanh số bán ra trong kỳ
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
vào TK 911- “ Xác định KQKD”
- Doanh thu bán sản phẩm, hànghóa cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh CóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Tài khoản 512 - “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của
số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp
TK 512 không có số dư cuối kỳ
1.2.1.6 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanhtoán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng
Thuế TTĐB, XK,
DT bán hàng, CCDVGTGT(trực tiếp) phải nộp
K/C doanh thu bán hàng
TK 3331(pp trực tiếp)
TK 911
TK 512
- Số thuế TTĐB, GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp của số HH, DV
đã xác định tiêu thụ nội bộ trong kỳ
Trang 21 TK 521 - Chiết khấu thương mại.
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh CóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22TK 532
- Các khoản GGHB đã chấp nhận cho
khách hàng được hưởng
- Cuối kỳ, kết chuyển số GGHBphát sinh trong kỳ vào TK 511 đểxác định doanh thu thuần của kỳhạch toán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
CKTM, HBBTL, GGHBgiảm trừ cho người mua
TK 3331Thuế GTGT
Trang 231.2.3.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác
TK 711 không có số dư cuối kỳ
TK 152,156,211Được tài trợ, biếu tặng
VT, HH, TSCĐ
TK 331, 338Các khoản nợ phải trả
không xđ được chủ nợ
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có)
- Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác vào
TK 911- “Xác định KQKD”
- Các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 241.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.4.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinhdoanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
TK 515 không có số dư cuối kỳ
lãi cổ phiếu, trái phiếu
Bổ sung vốn đầu tư bằng
TK 331Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 338Phân bổ dần lãi bán hàng
trả chậm, lãi nhận được
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp đối với các khoản
doanh thu hoạt động tài chính (nếu có)
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động
Trang 251.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.5.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệpthương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ
và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632
- Báo cáo nhập xuất tồn
- Bảng kê chi tiết xuất nhập tồn
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước
- Trị giá vốn của thành phẩm đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳnhưng bị khách hàng trả lại và từchối thanh toán
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốncủa thành phẩm thực tế đã được xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ vào TK911- “Xác định KQKD”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh CóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 261.2.5.3 Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho
Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho, có 4 phương pháp tính giá xuất kho sau:
Theo phương pháp giá đích danh: Giá trị hàng tồn kho xuất ra thuộc lần nhập
kho nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
Theo phương pháp đơn giá bình quân: Vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác
định đơn giá bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá xuất khotheo công thức sau đây:
Số lượng hàng tồn kho nhập trong kỳ
Ngoài ra, người ta còn có thể tính đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hoặc cóthể tính đơn giá bình quân của hàng tồn kho cuối kỳ trước theo công thức dưới đây:
Đơn giá bình quân cuối kỳ
Theo phương pháp nhập trước xuất trước: Hàng tồn kho xuất ra được tính
theo giá của lô hàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của
lô hàng nhập vào tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau
Theo phương pháp nhập sau xuất trước: Hàng tồn kho xuất ra được tính
theo giá của lô hàng nhập sau cùng, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp giá của
lô hàng nhập trước lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính ngược lên theo thười gian
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 271.2.5.4 Phương pháp hạch toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.5 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.6 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Trang 281.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1 Chi phí bán hàng
Khái niệm
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ Bao gồm: Các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảngcáo (trừ hoạt động xây lắp) chi phí bảo hành, chi phí bảo quản đóng gói vận chuyển vàmột số chi phí khác
Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Bảng lương và các khoản trích theo lương
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Sổ sách:
- Sổ chi tiết TK 641
- Sổ cái
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh,quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Bao gồm: Chi phínhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp và một số chi phí khác
Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Bảng lương và các khoản trích theo lương
- Phiếu xuất kho, phiếu chi
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
Sổ sách:
- Sổ chi tiết TK 642
- Sổ cái
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh CóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 311.2.7.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8 Phương pháp hạch toán chi phí khác
1.2.8 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.2.8.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tưtài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp
1.2.8.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính
TK 635 không có số dư cuối kỳ
TK 635
- Các chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tư ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
Giá trị còn lại TSCĐnhượng bán, thanh lý
TK 214Giá trị HM
Trang 321.2.8.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đổ 1.9 Phương pháp hạch toán chi phí tài chính
1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.9.1 Khái niệm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợinhuận hoặc xác định lỗ của một thời kỳ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của năm hiệnhành
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
+ Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận từ các năm trước
Trang 331.2.9.2 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế
- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm
- Tài khoản sử dụng: TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.2.9.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.10 Phương pháphạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.10 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
- Các khoản doanh thu và thu nhập khác kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần
Trang 34- Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy địnhcủa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Các sổ tài khoản liên quan
- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
TK 911 không có số dư cuối kỳ
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN
- Doanh thu thuần về sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính vàcác khoản thu nhập khác
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại kếtchuyển
- Kết chuyển lỗ SXKD
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW
Năm 1989, xí nghiệp Liên hiệp Dược Thừa Thiên Huế được thành lập do chủtrương chia cách địa giới hành chính, tách tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh: QuảngBình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Đây là thời kỳ rất khó khăn của đơn vị, cơ sở vậtchất kỹ thuật nghèo nàn, số vốn không lớn, tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn, lạiphải thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế hết sức năng động do
có sự chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường Tuy nhiên,với sự nỗ lực không ngừng của ban giám đốc và đội ngũ cán bộ công nhân viên, công
ty đã dần dần phục hồi và phát triển, hòa nhập với nền kinh tế mở của đất nước
Năm 1996, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định đổi tên xí nghiệp thành
“Công ty Dược phẩm Thừa Thiên Huế” Thời điểm này Công ty có hơn 200 hiệu thuốcbán lẻ phân phối khấp 8 huyện thị và thành phố Huế, đồng thời Công ty cũng mở thêmcác chi nhánh ở các tỉnh thành khác
Với quy mô và khả năng sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, ngày2/2/1999 theo quyết định số 340/1999/QĐ-BYT của Bộ y tế, Công ty Dược phẩmThừa Thiên Huế được tổng Công ty Dược Việt Nam tiếp nhận làm thành viên chínhthức và đổi tên thành Công ty Dược Trung Ương Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Năm 2005, theo quyết định số 4751 QĐ/ BYT ngày 09/12/2005 của Bộ Trưởng
Bộ Y Tế về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Dược TW Huế thành công
ty cổ phần Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Dược TW Medipharco với tên giaodịch là MEDIPHARCO
Tháng 11 Năm 2007, Công ty phát hành tăng vốn điều lệ và mở rộng phạm vihợp tác kinh doanh với sự tham gia của Cổ đông chiến lược Tenamyd Pharma(Tenamyd Canada tại Việt Nam), sửa đổi điều lệ và đổi tên thành Công ty Cổ phầnDược TW Medipharco - Tenamyd Hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, phạm vihoạt động mở rộng trên toàn quốc và quan hệ quốc tế với các chức năng Sản xuất-Kinh doanh- Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh - Nguyên liệu- Mỹ phẩm - Trang thiết
bị - Dụng cụ vật tư y tế…; và hoạt động cho đến bây giờ
Trụ sở chính: 08 Nguyễn Trường Tộ, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế
* Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổ chứccác phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức tiêu thụ hàng hóa với nhiềuhình thức phù hợp với nhu cầu của khách hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách của Nhà nước đảm bảo hiệu quảkinh tế, bảo toàn và phát triển vốn để tự trang trải về tài chính, thực hiện nghiêm túcnghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán, liên doanh, liên kết với các tổchức kinh tế
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiên phân phối thu nhập hợp lýnhằm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty
Công ty cổ phần Dược TW Medipharco - Tenamyd được thành lập từ việc cổphẩn hóa Công ty Dược TW Huế và chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 3103000165 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnhThừa Thiên Huế cấp ngày 18/01/2006 và thay đổi lần thứ ba ngày 05/07/2011
Hoạt động chính của công Công ty bao gồm:
- Sản xuất thành phẩm tân dược, nguyên liệu, dược liệu, tinh dầu, hương liệu; Mỹphẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sản phẩm sinh học; Thực phẩm chứcnăng
- Bán buôn, bán lẻ thành phẩm tân dược, nguyên liệu, dược liệu, tinh dầu, hươngliệu, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sinh học, thực phẩm chứcnăng và dụng cụ y tế; Trang thiết bị, máy móc y tế
- Sản xuất rượu, kinh doanh rượu
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012
2.1.4.1 Tình hình lao động của Công ty
Lao động là yếu tố không kém phần quan trọng có ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh cần phải quan tâm một cách đúng mức đến nguồn lao động Đểđánh giá tình hình lao động của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd, tadựa vào bảng 01
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động của công ty trong ba năm
2010, 2011 và 2012 có sự biến động không đáng kể: Năm 2010, công ty có 275 laođộng, sang năm 2011 số lượng lao động giảm 8 người tương ứng với 2.91%, đến năm
2012, số lượng lao động là 249 người tức là giảm đi 18 người, tương ứng với 6.74%,
cụ thể:
Xét về mặt trình độ chuyên môn, do đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuấtdược nên cần những người có tay nghề, trình độ tương đối cao Qua ba năm gần đây,
số lượng lao động sơ cấp, công nhân đang có sự cắt giảm và chọn lọc hơn: năm 2011
so với năm 2010 giảm 8.93% tức là 5 lao động, năm 2012 so với năm 2011 giảm5.88%, tức 3 người Lao động cao đẳng, trung cấp tăng thêm 2 người trong năm 2011
và giảm đi 9 người trong năm 2012 Lao động đại học cũng đang giảm, năm 2010 có
81 người, năm 2011 giảm đi 5 người tương ứng với 6.17%, sang năm 2012 tốc độgiảm là 7.89% tức là 6 người Lao động trên đại học chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong cơ cấulao động, qua 3 năm trên không có sự biến động, đều có số lượng 4 người, chiếm trungbình là 1.5% trong cơ cấu
Xét theo tính chất công việc: Do đặc điểm của công ty là vừa sản xuất vừathương mại, trong đó sản xuất là chủ yếu hơn nên lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ nhỏhơn Cụ thể, số lao động trực tiếp năm 2010 là 209 người chiếm 76% và lao động giántiếp là 66 người chiếm 24% Và tỷ lệ này giảm dần qua các năm, năm 2011, lao độngtrực tiếp giảm đi 5 người, năm 2012 giảm tiếp 3 người Lao động gián tiếp năm 2011giảm đi 3 người, tương ứng với 4.55% so với năm 2010; Năm 2012 tiếp tục giảm đi 15người tương ứng với 23.81% so với năm 2011 Nguyên nhân của sự biến động này là
do những đột phá trong công nghệ đã thay thế sức người, giúp hoạt động sản xuất hiệuquả hơn Mặt khác, việc triển khai các phần mềm quản lý cũng đã giúp ích rất nhiềucho bộ phận quản lý bớt cồng kềnh và hiệu quả
Xét theo hình thức tuyển dụng: Công ty chủ trương ký Hợp đồng lao động dàihạn là chủ yếu Trong 3 năm, tỷ lệ này đều chiếm hơn 70% trong cơ cấu lao động Vềlao động ký hợp đồng ngắn hạn, năm 2011 giảm đi 4 người tương ứng là 5.41%, năm
2012 giảm đi 3 người tương ứng với 4.29% Về lao động ký hợp đồng dài hạn, nămTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ