Nghiên cứu và phản ánh được thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò Trên cơ sở của thực trạng đã được n
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG
Trang 2Lời Cảm Ơn
Qua quá trình thực tập tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò đã giúp em tích luỹ được vốn kiến thức và những kinh nghiệm thực tế quý giá Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong và ngoài khoa Kế toán- Kiểm toán đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khoá luận tốt nghiệp này Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến ThS Đỗ Sông Hương- giảng viên trực tiếp hướng dẫn em làm khóa luận tốt nghiệp, đã hết lòng giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận này Ngoài ra, em xin chân thành cám ơn toàn thể nhân viên Công ty CP môi trường đô thị và dịch
vụ du lịch Cửa Lò, cám ơn chú Nguyễn Văn Dũng- Giám đốc công ty, chú Võ Văn Tuấn- Kế toán trưởng và cô Phan Thị Báu – người hướng dẫn công việc cho em tại công ty đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập đồng thời sẵn sàng cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết giúp em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
Cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp K46A - Kế toán doanh nghiệp
đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện đề tài do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức thực tế và kiến thức chuyên môn nên không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được tốt hơn
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1- Trình tự kế toán các khoản phải trả công nhân viên 29
Sơ đồ 1.2 - Trình tự kế toán các khoản trích theo lương 30
Sơ đồ 2.1- bộ máy tổ chức công ty 34
Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy kế toán 37
Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 39
tế Hu
ế
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn 41
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43
Bảng 2.3: Tình hình lao động tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 46
Bảng 2.4: Trích Bảng chấm công bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 11 năm 2015 52
Bảng 2.5: Trích bảng thanh toán tiền lương công ty 54
Bảng 2.6: Trích bảng chấm công bộ phận sản xuất trực tiếp tháng 11 năm 2015 56 Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trong tháng 11 năm 2015 58 Bảng 2.8: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 11 68
Bảng 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 69
Bảng 2.10: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty tháng 11 năm 2015 70
Bảng 2.11: Phiếu nghĩ hưởng BHXH 82
Bảng 2.12: Phần thanh toán BHXH 83
Bảng 2.13: Bảng thanh toán BHXH 84
Biểu 1: Sổ chi tiết tài khoản 334 59
Biểu 2: Chứng từ ghi sổ 101 60
Biểu 3: Chứng từ ghi sổ 102 61
Biểu 4: Sổ cái tài khoản 334 62
Biểu 5: Sổ chi tiết tài khoản 3382 74
Biểu 6: Sổ chi tiết tài khoản 3383 75
Biểu 7: Sổ chi tiết tài khoản 3384 76
Biểu 8: Sổ chi tiết tài khoản 3389 77
Biểu 9: Chứng từ ghi sổ 103 78
Biểu 10: Chứng từ ghi sổ 104 78
Biểu 11: Chứng từ ghi sổ 105 79
Biểu 12: Chứng từ ghi sổ 106 79
Biểu 13: Sổ đăng ký chứng từ 80
Biểu 14: Sổ cái tài khoản 338 81
tế Hu
ế
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH CỬA LÒ 5
1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp 5 1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 8
1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và các khoản trích theo lương 9
1.1.5 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương 11
1.2 Phân loại tiền lương 13
1.2.1 Phân loại theo hình thức trả 13
1.2.2 Phân loại theo tính chất lương 14
1.2.3 Phân loại theo chức năng tiền lương 14
1.2.4 Phân loại theo đối tượng trả lương 15
1.3 Các hình thức tiền lương trong Doanh nghiệp 15
1.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 15
1.3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 17
1.3.3 Tiền lương khoán theo khối lương công việc 18
1.3.4 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 19
tế Hu
ế
Trang 71.3.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Nhà nước
quy định 24
1.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 24
1.4.1 Kế toán số lượng lao động 24
1.4.2 Kế toán thời gian lao động 25
1.4.3 Kế toán kêt quả lao động 25
1.5 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ 26
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 27
1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng 27
1.6.2 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương 29
1.6.3 Trình tự kế toán các khoản trích theo lương: 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH CỬA LÒ 32
2.1 Khát quát chung về Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 32
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 33
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 37
2.1.6 Các chính sách kế toán đang áp dụng 39
2.1.7 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 40
2.2 Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 45
2.2.1 Đặc điểm chung về lao động, công tác quản lý lao động tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 45
tế Hu
ế
Trang 82.2.2 Những quy định về chế độ tiền lương của Công ty CP môi trường đô thị và
dịch vụ du lịch Cửa Lò 48
2.2.3 Hình thức tiền lương áp dụng tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 49
2.2.4 Kế toán tiền lương tại công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 50 2.2.6 Cách tính trợ cấp BHXH 82
2.2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ bằng lưu đồ 85
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH CỬA LÒ 86
3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 86
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 86
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 87
3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 89
3.2.1 Về việc áp dụng phần mềm kế toán tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò 89
3.2.2 Về ghi chép sổ sách 89
3.2.3 Về việc quản lý thời gian và chất lượng lao động 89
3.2.4 Xây dựng chế độ trích trước tiền lương nghỉ phép cho CNV 90
3.2.5 Xây dựng chế độ tiền thưởng 90
3.2.6 Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và công nhân 90
3.2.7 Nâng cao thu nhập cho nhân viên 91
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
tế Hu
ế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia đặc biệt là trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của Việt Nam, tiền lương – lao động luôn tồn tại song song và có mối quan hệ chặt chẽ rất khăng khít với nhau Mối quan hệ hỗ trợ qua lại với nhau, chất lượng lao động sẽ quyết định mức lương, còn mức lương sẽ tác động đến mức sống của người lao động Người lao động là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự phát triển hay phá sản của một công ty Chính vì vậy đáp ứng tốt được nhu cầu của người lao động tương ứng với sức lao động mà họ bỏ ra là biện pháp tốt nhất để phát huy sức năng động, sáng tạo của người lao động trong sản xuất Để thực hiện được điều này đòi hỏi mỗi công ty phải thực hiện tốt công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Như chúng ta đã biết, tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.Tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng có thể cũng làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất bị chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động họ bỏ ra Vì vậy, việc xây dựng bảng lương, tháng lương, lựa chon các hình thức trả lương hợp lý là hết sức cần thiết Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc theo đặc điểm tổ chức quản lí, tổ chức SXKD
và tính chất công việc của mỗi doanh nghiệp Đây chính là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt
Qua tìm hiểu và thấy được ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong doanh nghiệp,nên quyết định chọn đề tài
tế Hu
ế
Trang 10“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò” làm bài báo cáo
2 Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
Từ đó, giúp hiểu sâu hơn về lý thuyết và có thể nắm bắt được thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, so sánh, phân tích, xem xét sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân
• Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
Nghiên cứu và phản ánh được thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
Trên cơ sở của thực trạng đã được nghiên cứu có thể rút ra được những ưu nhược điểm của doanh nghiệp từ đó đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và vác khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị
và dịch vụ du lịch Cửa Lò
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên của đề tài là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng tập trung nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty CP Môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
• Về không gian: Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ Du lịch Cửa Lò
• Về thời gian: số liệu liên quan đến tình hình tài chính của Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò trong 3 năm 2013- 2015.và đi sâu nghiên cứu
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương năm 2015.
tế Hu
ế
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài khóa luận này cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: a) Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: dùng để hệ thống hóa những kiến thức về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận cho đề tài
Từ đó, tiến hành công tác nghiên cứu thực trạng tại công ty để đưa ra nhận xét, biện pháp hoàn thiện cho công tác kế toán tại doanh nghiệp dựa trên cơ sở các lý luận đã được hệ thống trước đó Những dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài nghiên cứu sẽ được thu thập qua Internet, các tài liệu chuyên ngành, ngoài ra, đề tài sẽ kế thừa và sử dụng những kết quả nghiên cứu trước trong lĩnh vực tương tự
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: được dùng để tiếp cận sâu hơn công tác kế toán tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò bằng cách phỏng vấn và quan sát công việc của các nhân viên kế toán tài chính của Công ty có liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu như kế toán tổng hợp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty, từ đó tiến hành mô tả được thực trạng
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị
- Phương pháp kế toán: dùng để trình bày thực trạng công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa
Lò Các thông tin thu thập được về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương từ việc phỏng vấn, quan sát thực tế ở phòng kế toán tại Công ty
CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò sẽ được mô tả bằng các bút toán định khoản, sơ đồ chữ T và sổ sách kế toán
b) Phương pháp phân tích: được dùng để phân tích khái quát về tình hình chung của công ty và công tác kế toán tại doanh nghiệp, chủ yếu là phân tích các nguồn lực như tình hình kinh doanh, tình hình nguồn vốn – tài sản và tình hình nhân lực tại doanh nghiệp từ những nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn tại Công ty CP môi trường đô thị
và dịch vụ du lịch Cửa Lò Những dữ liệu này sẽ được thu thập tại Công ty thông qua việc nghiên cứu báo cáo, sơ đồ, lưu đồ có sẵn tại Công ty
tế Hu
ế
Trang 126 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
tế Hu
ế
Trang 13PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH CỬA LÒ
1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là một kết quả quan trọng của sự phân phối của cải trong xã hội Kinh tế học vi mô coi sản xuất là sự kết hợp giữa hai yếu tố là lao động và vốn Vốn thuộc quyền sở hữu của một bộ phận dân cư trong xã hội, còn một bộ phận dân cư khác do không có vốn chỉ có sức lao động, phải đi làm thuê cho những người có vốn và đổi lại họ nhận được một khoản tiền gọi là tiền lương Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm
Tuy nhiên, trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới Điều đó cho thấy sự phức tạp về tiền lương thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiền lương Theo sách “Quản trị nhân lực của Đại học kinh tế quốc dân”, tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thu nhập lao động …cụ thể là:
- Ở Pháp sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay gián tiếpbằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động
tế Hu
ế
Trang 14- Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được
do làm việc, bất luận là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm
- Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khi
nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là
- Việt Nam cũng đã vận dụng linh hoạt vào điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta,
điều 55 BLLĐ đã sửa đổi bổ sung ở nước ta quy định: “tiền lương của người lao động
do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiếu do nhà nươc quy định”
Tóm lại, dưới góc độ pháp luật lao động “tiền lương được hiểu là số tiền mà
người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự thỏa thuận hợp pháp hai bên trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định của pháp luật.”
1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Bản chất của tiền lương trong doanh nghiệp
Theo sách “ Cải cách chế độ tiền lương” cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế thì quan niệm về tiền lương có những thay đổi:
- Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, C.Mac chỉ rõ, tiền lương là giá cả sức lao động, biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động
- Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được định nghĩa là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động mà
Trang 15- Trong nền kinh tế thị trường, Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thoả thuận (theo hợp đồng lao động) Như vậy, trong cơ chế thị trường với
sự hoạt động của thị trường sức lao sức lao động trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt Giá cả sức lao động chính là tiền lương, tiền công Từ những khái niệm và nhận thức về tiền lương nêu trên có thể rút ra được là về bản chất, tiền lương trong cơ chế thị trường bao gồm 3 trụ cột:
- Tiền lương là giá cả sức lao động, hay biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động
mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
- Tiền lương phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường lao động, nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đủ sống do luật pháp quy định
- Tiền lương được xác định thông qua cơ chế thỏa thuận giữa các bên trong quan
hệ lao động là khoản phải trả cho người lao động về công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Chức năng của tiền lương
a, Chức năng đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp
Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khích vật chất, tạo động lực người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
b, Chức năng là công cụ quản lý doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
tế Hu
ế
Trang 16c, Chức năng tái sản xuất sức lao động
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, là nguồn nuôi sống bản thân và gia đình họ Thu nhập bằng tiền lương tăng lên sẽ đảm bảo cho đời sống vật chất và văn hoá của người lao động tăng lên và do đó tái tạo sức lao động cho xã hội
Thực hiện đúng đắn chế độ tiền lương đối với người lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định nhất là đối với nghề mà lao động có tính chất truyền thống đối với các vùng chuyên canh hoặc khai thác lâu dài
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
Vai trò của tiền lương
- Về mặt chính trị xã hội
Có thể nói tiền lương là một nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ nhất, nếu như tiền lương không gắn chặt với chất lượng, hiệu quả công tác, không theo giá trị sức lao động thì tiền lương không đủ đảm bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động không đủ để khuyến khích nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề Vì vậy, tiền lương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của người lao động và gia đình họ, là điều kiện để người lao động hưởng lương hoà nhập vào thị trường lao động xã hội (Võ Văn Nhị ,2003)
Ý nghĩa của tiền lương
Để sử dụng đòn bẩy tiền lương đối với người lao động đòi hỏi công tác tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng
tế Hu
ế
Trang 17Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển và vì lợi ích bản thân người lao động Chính vì vậy mà người lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say và họ có quyền tự hào về mức lương họ đạt được
Ngược lại, khi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tính công bằng và hợp lý thì không những sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ thậm chí khá gay gắt giữa người lao động với nhau, giữa những người lao động với cấp quản trị, cấp lãnh đạo doanh nghiệp, có lúc còn có thể dẫn đến sự phá hoại ngầm dẫn đến sự lãng phí to lớn trong sản xuất Vì vậy, với nhà quản trị doanh nghiệp, một trong những công việc cần được quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tiền lương, thường xuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồng hoặc những mâu thuẫn
có khả năng xuất hiện trong phân phối tiền lương, tiền thưởng của người lao động qua
đó có sự điều chỉnh thoả đáng, hợp lý (Võ Văn Nhị,2003)
Tóm lại, trong đời sống xã hội, trong doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đảm bảo cho đời sống của người lao động, tái sản xuất sức lao động mà còn là một công cụ để quản lý doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế hiệu lực Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế,vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn
đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố (Nguyễn Văn Chiến,2003):
- Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân
tế Hu
ế
Trang 18bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực
tế không bị giảm
Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý
- Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
- Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn
so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải
bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏi phải
có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao
tế Hu
ế
Trang 19Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro
có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
- Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương
Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ
là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp
Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại.Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của lao động
1.1.5 Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương
“Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp trong một thể chế kinh tế nhất định”(Nguyễn Văn Chiến,2003) Ở nước ta, khi xây
dựng các chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau đây:
tế Hu
ế
Trang 20Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lương Những người lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ… nhưng có mức hao phí sức lao động ( đóng góp sức lao động ) như nhau thì được trả lương như nhau
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, đảm bảo
sự bình đẳng trong trả lương Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động
Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng như trong từng khu vực hoạt động Nguyên tắc này thể hiện trong các thang lương, bảng lương, và các hình thức trả lương, trong cơ chế và phương thức trả lương trong chính sách về tiền lương
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc quan trọng thì việc áp dụng nguyên tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển về tổ chức và quản lý kinh tế - xã hội của từng nước trong từng thời kỳ khác nhau Trả lương ngang nhau cho những người lao động như nhau bao hàm ý nghĩa đối với những công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mực và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lương
Ở nước ta hiện nay, chúng ta đang phấn đấu cho môt xã hôi công bằng văn minh
và tiến bộ; trong đó có công bằng tiền lương Trong khu vực hành chính sự nghiệp, các chế độ tiền lương được thống nhất trong thang bản lương của từng ngành, từng hoạt động và từng lĩnh vực Trong các tổ chức hoạt động kinh doanh Nhà nước hướng các doanh nghiệp thực hiên tổ chức trả lương theo chính sách tiền lương và có những điều tiết cần thiết để trả lương phù hợp với lao động thực tế bỏ ra trong quá trình làm việc thông qua những cơ chế thích hợp
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật tiền lương của người lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố khách quan
tế Hu
ế
Trang 21Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh; tăng năng suất lao động làm giảm chi phí lao động cho từng đơn vị sản phẩm.Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng như chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lương bình quân
Rõ ràng nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động và phát triển nền kinh tế
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đằng trong trả lương cho người lao động Thực sự nguyên tắc này là cần thiết
1.2 Phân loại tiền lương
1.2.1 Phân loại theo hình thức trả
- Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực…theo bảng lương quy định của Nhà nước, theo Thông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định quản lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho
bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc
- Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ đã làm ra.Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều các khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 22- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: hình thức tiền lương này được tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động Ngoài ra còn trả lương theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng
-Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phần được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
1.2.2 Phân loại theo tính chất lương
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lương chính
1.2.3 Phân loại theo chức năng tiền lương
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trực tiếp và
tế Hu
ế
Trang 23-Tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ
-Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4 Phân loại theo đối tượng trả lương
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiền lương bán hàng, tiền lương quản lý
- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản xuất
- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng bán hàng
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng quản lý
1.3 Các hình thức tiền lương trong Doanh nghiệp
Là tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động, bao gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ
áp dụng ở nhưng bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất của sản xuất nếu trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm không đem lại hiệu quả thiết thực Điều kiện để đảm bảo hiệu quả:
- Quy định rõ ràng nhiệm vụ chức năng tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Đánh giá thực hiện công việc phải thực hiện chặt chẽ công bằng
Theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động số 10/2013/QH13, theo đó hình thức tiền lương trong doanh nghiệp gồm:
1.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định Tùy theo yêu cầu và trình
tế Hu
ế
Trang 24độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Lương thời gian giản đơn: là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian giản đơn được chia thành:
+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo tháng lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên tính trả lương cho công nhân trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Công thức tính lương theo thời gian giản đơn:
Trả lương theo thời gian
đơn giản =
Lương cơ bản +
Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công
việc và đạt yêu cầu Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động đã ký
Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp hưởng)
Tiền lương phải trả trong tháng:
Tiền lương phải trả
Tiền lương phải trả trong một tuần làm việc:
Tiền lương phải trả trong tuần = Mức lương tháng x 12 tháng
52
Tiền lương phải trả trong một ngày làm việc:
Tiền lương phải trả trong ngày = Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
tế Hu
ế
Trang 25 Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm
Áp dụng trong trường hợp trả lương cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian hội họp, làm việc hoặc làm nhiệm vụ khác
* Mức lương giờ được xác định:
+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc
+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định
Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền
lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày
1.3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị
sản phẩm, công vụ nào đó
1.3.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế)
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất
Tiền lương được lĩnh
Đơn giá lương sản phẩm là tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành Ngoài ra, trong đơn giá còn tính thêm tỷ lệ khuyến khích trả lương sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực nếu có
tế Hu
ế
Trang 261.3.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hoặc tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trục tiếp sản xuất
Tiền lương được lĩnh
trong tháng =
Tiền lương được lĩnh của bộ
phận trực tiếp x
Tỷ lệ lương gián tiếp Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất Cách tính lương này có tác dụng giúp cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả lao động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ
1.3.2.3 Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hoặc tập thể người lao động Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do
tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được
1.3.2.4 Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy định
để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao Áp dụng hình thức này, doanh nghiệp cần tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số lượng và chất lượng lao động
1.3.3 Tiền lương khoán theo khối lương công việc
Tiền lương trả cho công nhân viên căn cứ vào số lượng sản phẩm đã sản xuất ra theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sản phẩm trong mức quy định và đơn giá lũy tiến đối với số sản phẩm vượt định mức
tế Hu
ế
Trang 27Tiền lương khoán
Theo hình thức này, người lao động sẽ nhận được một khoản tiền nhất định sau khi hoàn thành xong khối lượng công việc được giao theo đúng thời gian chất lượng quy định đối với loại công việc này
Có hai phương pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lương
+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành Người lao động căn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng công việc mình đã hoàn thành
Tiền lương khoán
+ Khoán quỹ lương: Theo hình thức này, người lao động biết trước số tiền lương
mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc được giao Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng từng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương
Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thường là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn
+ Khoán thu nhập
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, điều này có nghĩa là thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động là một bộ phận nằm trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương này, tiền lương phải trả cho người lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp
1.3.4 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.4.1 Quỹ tiền lương
tế Hu
ế
Trang 28Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, thành phần của quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định
- Tiền trả nhuận bút, giảng bài
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương) Qũy tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả
tế Hu
ế
Trang 291.3.4.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
BHXH: là loại bảo hiểm do Nhà Nước tổ chức, quản lý nhằm đảm bảo góp phần
ổn định đời sống cho người tham gia đóng quỹ khi ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết (Luật BHXH)
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định của Nhà nước
là trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, từ năm 2015 hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: người sử dụng lao động đóng 18% tiền lương đóng BHXH, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng bằng 8% tiền lương đóng BHXH trừ vào lương tháng của người lao động Nhà Nước hỗ trợ thêm để đảm bảo và thực hiện các chế độ BHXH với người lao động Phương pháp tính mức hưởng BHXH khi bị ốm đau, thai sản như sau:
- Đối với trợ cấp ốm đau: Người lao động chỉ được hưởng lương trợ cấp BHXH khi nghỉ việc do ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế
độ ốm đau x
Số ngày nghỉ việc hưởng chế
độ đau ốm
26 ngày Trong đó:
Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau:
+ Bằng 75% đối với thời gian tối đa là 180 ngày trong một năm
+ Bằng 65% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà lao động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên
+ Bằng 55% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà lao động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
+ Bằng 45% đối với trường hợp hết hạn 180 ngày trong một năm mà người lao động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm
Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính theo tháng dương lịch
tế Hu
ế
Trang 30- Đối với trợ cấp thai sản: Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản phải tính đến điều kiện lao động của lao động nữ Mức trợ cấp thai sản bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ, cụ thể:
ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.4.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Qũy BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm (Luật BHYT)
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành từ năm 2012, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong
đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động và 1,5% trừ vào lương của người lao động
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy khi tính được mức trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm
1.3.4.4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp (Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn)
tế Hu
ế
Trang 31Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ
chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
1.3.4.5 Qũy bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm (Luật Việc làm 2013)
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần 1.3.4.6 Trích trước tiền lương nghỉ phép
Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của Doanh nghiệp được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất ( như khi tính tiền lương chính), nếu Doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên ,tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương phaps trích trước theo kế hoạch.Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hơph với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất
tế Hu
ế
Trang 32Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch
TL của công nhân sản xuất =
Tổng TL nghỉ phép phải trả cho CNSX theo
kế hoạch trong năm Tổng TL chính phải trả cho CNSX theo kế
hoạch trong năm Tổng TL phải trả cho
CNSX theo kế hoạch
trong năm =
Số CNSX trong doanh nghiệp
x
Mức lương bình quân 1 CNSX
x
Số ngày nghỉ phép thường niên 1 CNSX
1.3.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Nhà nước quy định
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lương có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau: -Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản theo lương vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
1.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Kế toán số lượng lao động
Sự biến động lao động trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để phản ánh rõ số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động
tế Hu
ế
Trang 33khi lập xong được đăng ký với cơ quan quản lý và được lập thành hai bản: một bản
do phòng tổ chức hành chính của doanh nghiệp quản lý và ghi chép, một bản giao cho phòng kế toán quản lý và ghi chép Cơ sở số liệu để ghi vào "sổ danh sách lao động" là các chứng từ tuyển dụng, các quyết định chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí Việc ghi chép vào "sổ danh sách lao động" phải đầy đủ kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp
và cơ quan quản lý cấp trên
1.4.2 Kế toán thời gian lao động
Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của CNV trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng "bảng chấm công"
Bảng chấm công được lập hàng tháng cho tổ, ban, phòng, nhóm và do người phụ trách bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các kí hiệu quy định trong chứng từ Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH Bên cạnh bảng chấm công, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời giao lao động của CNV như phiếu nghỉ hưởng BHXH, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản điều tra tai nạn lao động
1.4.3 Kế toán kêt quả lao động
Kết quả lao động của CNV trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động CNV phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên
Kết quả lao động của CNV trong DN được phản ánh vào các chứng từ:
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân của người lao động Phiếu do người giao việc lập sau khi có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng, người duyệt và được chuyển đến bộ phận kế toán làm cơ sở để lập bảng thanh toán lương hoặc tiền công cho người lao động
tế Hu
ế
Trang 34- Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán
về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi người nên khi thực hiện công việc đó Hợp đồng được lập thành ba bản, sau khi có đầy đủ chữ ký của hai bên nhận, giao khoán và của kế toán thanh toán sẽ được chuyển về phòng kế toán để theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng giao khoán và làm cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán
Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ SXKD mà doanh nghiệp sẽ chọn
sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động Căn cứ vào các chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập sổ tổng hợp kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận, toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho công nhân viên
1.5 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ
Muốn tổ chức tốt công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì phải hạch toán chính xác lao động trong DN dựa vào các loại chứng từ sau:
+ Bảng chấm công (01-LĐTL)
+ Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)
+ Giấy đi đường (04-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền làm thuê giờ (06-LDDTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (08- LĐTL)
+ Biên bảng bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (09-LĐTL)
+ Bảng kê trích các khoản theo lương (10-LĐTL)
+ Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)
Trình tự luân chuyển chứng từ
Để hạch toán thời gian lao động của người lao động, kế toán sử dụng: "bảng chấm công cho từng bộ phận phòng ban" và các chứng từ khác như: phiếu nghỉ hưởng BHXH Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan để
tế Hu
ế
Trang 351.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
1.6.1.1 TK 334: Phải trả người lao động
Phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)
Kết cấu tài khoản 334:
Nợ TK 334 Có
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác đã
trả, đã ứng cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đã ứng trước
hoặc đã trả với lao động thuê ngoài
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho công nhân viên và BHXH
- Các khoản tiền công phải trả cho người lao động thuê ngoài
Dư nợ (nếu có): số tiền thừa trả cho
người lao động
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên trong kỳ
1.6.1.2 TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các
tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
tế Hu
ế
Trang 36Tài khoản 338 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
- Tài khoản 3382 Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383 Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384 Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 3387 Doanh thu chưa thực hiện
- Tài khoản 3388 Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu tài khoản 338
Nợ TK 338 Có
- Các khoản đã nộp cho cơ quan - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
quản lý theo tỷ lệ quy định
- Các khoản đã chi về kinh phí công - Tổng số doanh thu nhận trước phát
đoàn sinh trong kì
- Xử lý giá trị tài sản thừa - Các khoản phải nộp, phải trả hay thu
hộ
- Kết chuyển doanh thu nhận trước - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
vào doanh thu bán hàng tương ứng
từng kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,
phải trả được hoàn lại
Dư nợ (Nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và Vượt chi chưa được thanh toán giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toán như 111, 112, 138…
1.6.1.3 Tài khoản 335: “Chi phí phải trả”
Tài khoản này phản ánh những chi phí tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh
tế Hu
ế
Trang 37Kết cấu của tài khoản 335:
Nợ TK 335 Có
Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc
nội dung chi phí phải trả và khoản điều
chỉnh vào cuối niên độ
Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ
1.6.2 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương
Hàng tháng,hàng quý doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được thế hiện qua các sơ đồ sau
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán các khoản phải trả công nhân viên
tế Hu
ế
Trang 381.6.3 Trình tự kế toán các khoản trích theo lương:
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động ta có trình tự hạch toán như sau:
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán các khoản trích theo lương 1.7 Hình thức sổ kế toán
Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính quy định đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau
Trang 39Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
Doanh nghiêp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lí, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kĩ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại kế toán
tế Hu
ế
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH CỬA LÒ
2.1 Khát quát chung về Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ
du lịch Cửa Lò
Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò là được thành lập ngày
25 tháng 3 năm 1997 trước đây thuộc công ty CP Nhà nước Trước sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, để thích ứng với môi trường xung quanh và có thể đứng vững trong cơ chế hiện nay Ngày 13 tháng 04 năm 2005 quyết định tách thành một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về lãi lỗ
Tên doanh nghiệp: Công ty CP môi trường đô thị và dịch vụ du lịch Cửa Lò Tên Giám đốc: Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Đường Sào Nam- Nghi Thu- Thị xã Cửa Lò- Nghệ An
Điện thoại: 03838 24231, 03839 51736, Fax: 03839 51736
Giấy đăng kí kinh doanh số: 2703000570 ngày 27 tháng 04 năm 2005
Vốn điều lệ: 2.860.000.000đ
Ngay từ những ngày đầu khi mới thành lập công ty đã gặp không ít khó khăn do đội ngủ lao động của công ty còn non trẻ và tính khốc liệt của thị trường Mặt khác, công ty thuộc loại hình doanh nghiệp lớn, lại mới thành lập, vốn đầu tư khá lớn, phạm
vi kinh doanh còn hẹp nên khó khăn càng chồng khó khan, đặt ra rất nhiều thách thức không ít những rủi ro ban đầu Nhưng bằng sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và tinh thần làm việc hết mình của đội ngũ công nhân viên, sau nhiều năm hoạt động đến nay công ty đã phát triển mạnh, đội ngủ lao động có kinh nghiệm, khách hàng đã quen thuộc và tin tưởng với sự phục vụ và các dịch vụ vệ sinh môi trường của công ty- từng
tế Hu
ế