1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị

74 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 536,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác tiền lương là công cụ tác độngđến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do đó tiền lương mà người lao động nhận được một cách thoả đáng, phù hợpvới sức

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tính cấp thiết của đề tài

Lao động giữ một vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinhthần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tốđảm bảo sự phồn vinh của mọi quốc gia Người lao động chỉ phát huy hết khả năngcủa mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền màngười sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuấtlao động đồng thời có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quátrình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xáctiền lương vào giá thành sản xuất, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho ngườilao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năngxuất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống người lao động

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: bảo hiểm xã hội(BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) Đây là các quỹ xã hộithể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động

Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộcvào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chấtcủa công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ vàthanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị

Tiền lương là vấn đề mà mọi người đang quan tâm hiện nay.Vây, với năng lực,thời gian, công sức bỏ ra thì mức lương như thế đã hợp lý và thỏa đáng chưa?

Trong thời gian thực tập ở công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị bản thân tôi

đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi quyết định tìm hiểu và nghiên

cứu đề tài:” Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Trách

nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Cao su Quảng Trị ”.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

-Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản theo lương

-Xác định ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán, nguyên nhân các khókhăn và bất cập còn tồn tại

-Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương của công ty

3.Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tâp trung nghiên cứu về cơ sở lý luận về lao đông, tiền lương và cáckhoản trích theo lương của doanh nghiệp Thực tế quy trình tính toán tiền lương; thanhtoán tiền lương và các khoản trích theo lương; và cách ghi sổ kế toán tại Công tyTNHH MTV Cao su Quảng Tri

4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Tháng 11 năm 2012

Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị ( 264 đườngHùng Vương-TP.Đông Hà-Tỉnh Quảng Trị )

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Mục đích của phương pháp thu thập số liệu là

để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm ra vấn đềcần nghiên cứu Trong bài làm, tôi đã thực hiện thu thập số liệu bằng 3 cách:

+ Thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu:

Các giáo trình của một số tác giả trong và ngoài nước; các Quyết định của BộTài chính; các trang website trên mạng internet; các tập san, tạp chí của công ty TNHHMTV Cao su Quảng Trị; các tạp chí Kinh tế; các công văn, Quyết định, Báo cáo… củaTập đoàn Cao su Việt Nam, cuả Công ty TNHHNN MTV Cao su Quảng Trị

+ Thu thập số liệu: bằng cách quan sát nhân viên kế toán ở Phòng kế toán Công tyTNHHNN MTV Cao su Quảng Trị thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương

+ Thu thập số liệu: bằng cách trao đổi các anh chị trong công ty

-Phương pháp xử lý, phân tích tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Với những số liệu thô được đơn vị cung cấp, tôi đã tiến hành xử lý dựa trênnhững kiến thức và hiểu biết của bản thân để thực hiện việc so sánh, đối chiếu số liệugiữa các năm, sự tăng giảm các chỉ tiêu qua các kỳ phân tích, tổng hợp khái quát các

số liệu, bằng các phương pháp:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục đích của phương pháp này là để có được những kiến thức căn bản cũngnhư kiến thức chuyên môn về phương diện khoa học cũng như xã hội, để từ đó xâydựng cơ sở lý luận cho đề tài Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nghiên cứu vàtham khảo những nguồn tài liệu có độ tin cậy cao liên quan đến nội dung đề tài

+ Phương pháp quan sát

Thực hiện phương pháp này nhằm thấy rõ các bước công việc cụ thể hàng ngàycủa cán bộ, nhân viên trong Công ty TNHHNN MTV Cao su Quảng Trị nói chung vàcủa cán bộ, nhân viên Phòng kế toán nói riêng

+Phương pháp ghi chép, hệ thống, trao đổi

Trong quá trình thực tập ở Công ty tôi đã ghi lại, sắp xếp tất cả những vấn đềkhông thể giải đáp được sau đó hỏi trực tiếp các kế toán nhằm giải đáp vấn đề thắcmắc và ghi chép những câu trả lời và đúc kết lại một cách logic, chính xác cho nhữngvấn đề thắc mắc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Cơ sở lý luận về lao động, tiền lương,và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái ni ệm của lao động

Lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực Lao động là hoạt động

có mục đích, có ý thức của con người nhằm tọa ra các sản phẩm phục vụ cho các nhucầu của đời sống XH Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động sáng taọ củacon người

1.1.2 Khái ni ệm, chức năng, và ý nghĩa của tiền lương

1.1.2.1 Khái niệm

Tiền lương là biều hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà ngườilao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động

đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Chức năng

Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, bao gồm các chức năng sau:

- Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốcdân, chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người lao động

- Kích thích con người tham gia lao động bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quantrọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động

Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng Nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyếnkhích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năngsuất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

1.1.2.3.Ý nghĩa

Tiền lương có ý nghĩa quan trong đối với người lao đông và doanh nghiệp:

- Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để họ có thểđảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

-Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là yếu tố sản xuất kinh doanh cấu thành nêngiá trị của các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Mặt khác tiền lương là công cụ tác độngđến công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Do đó tiền lương mà người lao động nhận được một cách thoả đáng, phù hợpvới sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ làm động lực kích thíchtinh thần làm việc làm tăng năng suất lao động dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Với việc sử dụng hiệu quả sức lao động của người lao động sẽ giúp cho doanhnghiệp hoàn thành sản xuất kinh doanh của mình

1.1.3 Khái ni ệm, ý nghĩa của các khoản trích theo lương

- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, việnphí, thuốc thang, phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động trong thời gian

1.2 Các hình thức trả lương

Chính sách tiền lương là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lương lao độngcủa người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp Hình thức tiềnlương phổ biến:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

- Tiền lương theo thời gian

- Tiền lương theo sản phẩm

1.2.1 Ti ền lương theo thời gian

1.2.1.1 Khái niệm

Tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động tính theothời gian việc thực tế, và mức lương theo trình độ lành nghề, chuyên môn, tính chấtcông việc… của mọi người lao động Để vận dụng hình thức trả lương theo thời giancác doanh nghiệp thường áp dụng các văn bản hướng dẫn của nhà nước về tiền lươngtheo từng ngành nghề, công việc, mức độ uyên thâm nghề nghiệp của người lao động

để tính mức lương thời gian áp dụng cho doanh nghiệp mình

1.2.1.2 Các loai tiền lương theo thời gian

Tiền lương tháng (Lt)

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x [Hê số lương + Tổng hê số các khoản]Tiền lương tuần (Llt)

Mức lương tháng x 12

1.2.1.3.Các hình thức tiền lương theo thời gian

Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động

Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việctính trả lương thời gian đươc theo hai hình thức

Tiền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiềnlương thời gian cố định

Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp thêmtiền thưởng

Mức lương hàng ngày = Tiền lương ngày (Ln)

22 (hoăc 26)

52

=Mức lương tuần

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.2.2 Ti ền lương theo sản phẩm

1.2.2.1 Khái niệm

Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo

số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xongđược nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được địnhmức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơquan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

1.2.2.2 Các hình thức trả lương theo sản phẩm

* Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp

Là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp tính cho từng cá nhân lao động thuộc bộphận sản xuất trực tiếp

Tiền lương lĩnh trong tháng = số lương sản phẩm hoàn thành x đơn giá sản phẩm

* Tiền lương sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương theo sản phẩm gián tiếp tính cho tứng cá nhân lao động tính cho

bộ phận phục vụ sản xuất gián tiếp được hưởng lương và phụ thuộc vào kết quả laođộng sản xuất của bộ phẩn sản xuất trực tiếp

Tiền lương lĩnh trong tháng = tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp x đơngiá tiền lương

* Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trongcông tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyếtđịnh và chế độ khen thưởng hiện hành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và

hệ số tiền thưởng để tính

Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăngnăng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định

*Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vàoviệc hoàn thành định mức để tính them cho một số tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến,

tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng nhiều và nó được áo dụng công thức sau:

Tiền lương sản phẩm trả cho người lao động = [ Đơn giá lương sản phẩm* Sảnphẩm hoàn thành] +[Đơn giá lương sản phẩm * Số lượng sản phẩm vượt định mức *

Số lượng sản phẩm vượt định mức * Tỷ lệ thương lũy tiến]

*Hình thức trả lương khoán

Hình thức này áo dụng cho những công việc được giao từng chi tiết từng bộphận sẽ không có lợi và phải giao toàn bộ công việc cho công nhân hoàn thành trongmột thời gian nhất định Trong cách trả lương này tùy theo công việc cụ thể mà dựavào đơn giá khoán thích hợp với yêu cầu là phải tính toán tỉ mĩ, chặt chẽ đến từng yếunhư: máy móc, nguyên vật liệu, thời gian sản xuất…để có đơn giá lương khoán Cáchtrả lương khoán có tác dụng khuyến khích người lao động nhanh chóng hoàn thànhkhối lượng công việc, đảm bảo chất lượng chính xác cho từng công nhân

1.2.2.3.Ưu, nhược điểm

* Ưu điểm

Tiền lương theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, giúp người lao độngquan tâm đến sản lương và chất lượng lao động của mình.Tiền lương theo sản phẩm pháthuy vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động

* Nhược điểm

Nếu áp dung tiền thưởng không hợp lý sẽ dẫn đến người lao động phải tăngcường lao động và không đảm bảo sức khỏe

Tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động

Người lao động không chú ý đến chất lượng sản phẩm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

1.3 Nội dung các khoản trích theo lương

1.3.2 Qu ỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ BHXH là khoản tiền trích ra theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương phảithanh toán cho người lao động để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ tiềnlương của người lao động

Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trêntổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương củangười lao động

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng gópquỹ trong trường hợp đau ốm, thai sản, tai nạn lao đông nghề nghiệp, hưu trí

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, …

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị

ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp,phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

1.3.3 B ảo hiểm y tế (BHYT)

Quỹ BHYT là quỹ dung để khám chữa bệnh cho người lao động có tham giađóng góp nộp quỹ Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là 4,5% trên tổng số lươngthực tế phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 3% do doanh nghiệp nộp và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% còn lại do người lao động hưởng và trừ vàolương hàng tháng Theo chế độ toàn bộ quỹ được nộp lên cơ quan chuyên trách đểquản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Quỹ KPCĐ dung để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ở đơn vị cấp trên và tạidoanh nghiệp Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng sốtiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ KPCĐ trích 1 phần phải nộp lên

cơ quan công đoàn cấp trên, 1 phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động côngđoàn tại doanh nghiệp

1.3.5 Qu ỹ trợ cấp thất nghiêp

Quỹ trợ cấp thất nghiêp được sử dụng để cấp cho người lao động khi thôi việc.Quỹ trợ cấp tính 2% trên tổng số lương cấp bậc hàng tháng, trong đó: 1% tính vào chiphí sản xuất dở dang của doanh nghiệp,1% trừ vào lương của người lao động

1.4.Kế toán tiền lương

1.4.1.Ch ứng từ sử dung

-Bảng chấm công

-Hợp đồng lao động

-Phiếu làm thêm giờ

-Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

-Bảng thanh toán tiền lương

-Bảng thanh toán tiền thưởng

-Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

1.4.2.Tài kho ản sử dụng

Tài khoản 334 “phải trả cho người lao động”

TK 334 - phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp với công nhân viên

về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập công nhân viên

TK 334

1.4.3 Phương pháp kế toán

TK 111,112 TK 334 TK 622

Trả lương, các khoản BHXH Tiền trả cho CN

Và các khoản khác cho CN sản xuất trực tiếp

Khấu trừ vào lương khoản Tiền lương trả cho

Khoản BHXH, BHYT Tiền lương nghỉ phải trả

TK 138 TK 335

Khấu trừ vào lương Lương nghỉ phải trả chokhoản có tính chất bồi thường công nhân viên SX

Thuế thu nhập cá nhân BHXH phải trả cho CNV

SƠ ĐỒ 1.1 : Sơ đồ kế toán

SDĐK: Số tiền cần phải trả chongười lao động

Các khoản tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lượng, bảo hiểm

xã hội, các khoản phải trả khác,phảichi cho lao động

SDCK: Các khoản tiền lương, tiềncông, tiền thưởng có tính chất lương

và các khoản khác phải trả cho ngườilao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lượng, BHXH và

các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng

trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của người lao động

SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn

hơn số phải trả về tiền lương, tiền

công, tiền thưởng và các khoản khác

cho người lao động

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

1.5 Kế toán các khoản trích theo lương

1.5.1 Ch ứng từ sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Các chứng từ khác liên quan

1.5.2 Tài kho ản sử dụng

Tài khoản 338 “ khoản phải trả phải nộp khác”

TK 338 - phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khácgiữa doanh nghiệp với các doanh khác, giữa doanh nghiệp với cá nhân bên trong hoặcbên ngoài doanh nghiệp

Chi tiết TK 338 :

TK 3382 : Kinh phí công đoàn

TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

-Số đã nộp, đã trả lớn hơn phải nộp, phảitrả được hoàn lại

- Các khoản đã nộp cho cơ quan

các quỹ

- Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị

- Chi mua BHYT cho CBCNV

- Các khoản đã chi KPCĐ tương

ứng

SDCK: Số trả thừa, nộp thừa, vượt

chi chưa được thanh toán

SDCK: Số tiền còn phải trả phảinộp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

1.5.3 Phương pháp kế toán

Nộp BHXH, KPCĐ, BHTN Trích theo lương tính vào

Chi phí hoạt động công đoàn BHXH, KPCĐ

SƠ ĐỒ 1.2 Kế toán tổng hơp kế toán tiền lương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

2.1.Tổng quan về công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị

Đơn vị quản lý : Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Trụ sở chính : 264 Hùng Vương - TP.Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị

Điện thoại : (053) 3854803 , FAX: (053) 3853816, Email:caosuqtri@dng.vnn.vn

Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị, tiền thân là Công ty Cao su Bình TrịThiên, là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam,được thành lập ngày 17 tháng 11 năm 1984 Thực hiện lộ trình sắp xếp đổi mới doanhnghiệp Nhà nước, ngày 04 tháng 5 năm 2010, Hội đồng quản trị Tập đoàn Côngnghiệp Cao su Việt Nam đã ban hành quyết định số 99/QĐ-HĐQTCSVN phê duyệtphương án chuyển đổi Công ty Cao su Quảng Trị thành Công ty TNHH MTV Cao suQuảng Trị

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

-Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên;

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, cung cấp gỗ ghép, cây giống cao su, thu mua tiêuthụ sản phẩm cho cao su tiểu điền;

- Nhận gia công chế biến cao su cho các cá nhân, đơn vị ;

- Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh chuyên dùng cho cao su;

- Chế biến gỗ;

- Khách sạn, du lịch

Hiện nay, công ty có 6 nông trường trồng và khai thác mủ cao su: Cồn Tiên,Dốc Miếu, Trường Sơn, Bến Hải, Bảy Tư, Quyết Thắng ; một xí nghiêp chế biến Cơkhí, chuyên chế biến mủ cao su các nông trường đưa về, chế biến gia công cao su chocác cá nhân và đơn vị ngoài công ty Ngoài ra công ty còn có một trung tâm Y tế chămsóc sức khỏe cho cán bô công nhân viên toàn công ty, một công ty con và 7 công tyliên kết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Công ty có nhà máy chế biến mủ cốm công suất 10.000 tấn/năm, với công nghệhiện đại nhất miền Trung và Tây Nguyên Ngoài chế biến mủ nội bộ, công ty còn nhậngia công chế biến, tiêu thụ cho các hộ cao su tiểu điền trên địa bàn với lượng 2.000-3.000 tấn/năm Các sản phẩm chế biến: SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20,…Đạt tiêuchuẩn xuất khẩu, được khách hàng tín nhiêm, với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt

từ 8 – 10 triệu USD

Công ty đang tham gia góp vốn đầu tư vào các ngành khác ở trong nước vànước ngoài: chế biến gỗ, kinh doanh khách sạn, trồng cao su và rừng nguyên liệu tạiLào…với vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của Công ty

Căn cứ vào Quyết đinh số 154/NN-TCCB ngày 04/03/1993 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm về viêc thành lập doanh nghiệp Công ty Cao

su Quảng Trị và được Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận kinhdoanh nhà nước số 106594 thì ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

-Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên;

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, cung cấp gỗ ghép, cây giống cao su, thu mua tiêuthụ sản phẩm cho cao su tiểu điền;

- Nhận gia công chế biến cao su cho các cá nhân, đơn vị ;

- Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh chuyên dùng cho cao su;

- Chế biến gỗ;

- Khách sạn, du lịch

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

2.1.3 Tình hình lao động c ủa Công ty

BẢNG 2.1: Tình hình lao động của Công ty

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011

Tổng số lao động 1436 100 1485 100 1420 100 49 3,41 -65 -4,38 1.Theo giới tính

- Đại học, Thạc sỹ 94 6,55 101 6,80 111 7,82 7 7,45 10 9,90

- Trung cấp, Sơ cấp 68 4,74 64 4,31 59 4,15 -4 -5,88 -5 -7,81

- Công nhân kỹ thuật 1261 87,81 1307 88,01 1239 87,25 46 3,65 -68 -5,20

( Nguồn : Phòng tổ chức lao đông Công ty)

Với lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là khai thác vàchế biến mủ nên tình hình lao động đóng vai trò quan trọng Dựa vào bảng phân tích tathấy qua 3 năm tình hình lao động theo nhu cầu tăng giảm rõ rệt Cụ thể, năm 2011tổng số lao động trong Công ty đạt 1485 người, tăng 49 người so với năm 2010 tươngđương tăng 3,41%, nhưng đến năm 2012 giảm 65 người so với năm 2011 tương đươnggiảm 4,38% đạt 1420 người

Phân theo giới tính: năm 2010 lao động nam trong Công ty đạt 834 người, năm

2011, lao động nam có xu hướng tăng lên 13 người tương đương tăng 1,56% đạt 847người, lao động nữ tăng 36 người tương ứng 5,98% so với năm 2010 đạt 638 người.Năm 2012 lao động nam giảm 11 người (-1,37%) đạt 836 người, lao động nữ giảm 54người (-8,46%) so với năm 2011 đạt 584 người Nguyên nhân số lao động năm 2011tăng cao là năm này Công ty khai thác mủ cao su với số lượng cây lớn, đòi hỏi nhiềulao động để đáp ứng khối lương công việc của Công ty, song cơ cấu tăng giảm về tỷ lệnam – nữ không đồng đều

Phân theo tính chất lao động: Năm 2011 số lao động gián tiếp trong Công tythay đổi không đáng kể so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 lại tăng 15 ngườiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

tương đương tăng 9,87% so với năm 2011 vì trong năm 2012 Công ty mở rộng quy môkinh doanh ra nước ngoài nên cần lao động gián tiếp quản lý vùng kinh doanh mởrộng Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động của Công ty, năm

2011 tăng 48 lao động (3,74%) so với năm 2010 nhưng đến năm 2012 số lương laođộng trực tiếp giảm 80 người ( - 6%) so với năm 2011 vì năm 2011 là năm khai khác

mủ cao su nên đòi hỏi lượng lao động trực tiếp nhiều nhưng đến năm 2012 mô hìnhkhai thác đã chuyển qua chăm sóc cây trồng do tính mùa vụ của cây trồng nên lượnglao động giảm lại

Phân theo trình độ chuyên môn: công nhân kỹ thuật chiếm tổng tỷ trọng lớntrong Công ty, công nhân kỹ thuật là lượng lao động trực tiếp của Công ty Trình độĐại học, Thạc sỹ, Cao đẳng là bộ phận quản lý Công ty, chiếm khoảng 15% lao độngtrong Công ty Trình độ chuyên môn của Công ty ngày càng đươc nâng cao, năm 2011Đại học, Thạc sỹ tăng 7 người (7,45%) so với 2010 và năm 2012 tăng 10 người (9,9%) so với 2011 do nhu cầu trình độ, bằng cấp để nâng cao chất lượng của Công tynên Công ty đã tuyển dụng thêm lao động trình độ cao Công nhân khai thác năm 2011tăng 46 người (3,65%) so với 2010 và năm 2012 giảm 68 người (-5,2%) so với 2011

do nhu cầu sử dụng lao động trong 3 năm là khác nhau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

2.1.4 Tình hình tài s ản, nguồn vốn của Công ty

BẢNG 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty

Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị Cơ cấu (%) Giá tri % Giá tri %

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

2.1.4.1 Tình hình biến động và cơ cấu tài sản

 Tình hình biến động tài sản:

Nhìn chung tổng tài sản của công ty tăng liên tục qua 3 năm, năm 2011 tổng tài

sản là 488.058 triệu đồng, tăng 7,49% so với năm 2010 tương ứng tăng 33.578 triệu đồng Năm 2012, tổng tài sản của công ty là 496.022 triệu đồng, tăng 1,63%, tương ứng tăng 7.944 triệu đồng so với năm 2011 Để hiểu rõ nguyên nhân biến động của

tình hình tài sản ta tìm hiểu các khoản mục sau:

0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

tỷ đồng Tình hình biến đông và cơ cấu tài sản

TSNH TSDH

Tài sản ngắn hạn: Nhìn chung TSNH qua 3 năm biến động không đều Năm

2010 là 186.420 triệu đồng, năm 2011 tăng 4,95 % tương ứng 9.234 triệu đồng đạt 194.654 triệu đồng.

Nhưng đến năm 2012 khoản mục này có xu hướng giảm xuống 30.882 triệu

đồng tương ứng 15,78% đạt 164.772 triệu đồng Nguyên nhân là do khoản mục tiền

và hàng tồn kho trong năm 2012 giảm xuống.Cu thể, khoản mục tiền giảm 70,83%

tương đương giảm 65.409 triệu đồng so với năm 2011 và hàng tồn kho giảm 79,20%

tương đương giảm 39,101% so với năm 2011 Các khoản mục còn lại có tăng nhưngkhông đáng kể

Tài sản dài hạn: Năm 2011 là 292.404 triệu đồng, tăng 9,09% tương đương

24.353 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2012 tăng lên 13,28% tương đương tăng 38.826 triệu đồng so với năm 2011 Điều này cho thấy TSDH của Công ty tăng đều

qua 3 năm đó là dấu hiệu tốt.VD: Từ năm 2011 Công ty tiếp tục trồng cây để chuẩn bịthay thế các cây cao su hết vòng đời và mở rộng quy mô sản xuất

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

 Tình hình cơ cấu tài sản:

Nhìn chung cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm không biến độngnhiều.TSNH có xu hướng giảm, trong khi đó TSDH thì ngược lại Để hiểu đượcnguyên nhân ta tiến hành tìm hiểu các khoản mục:

Tài sản ngắn hạn: cơ cấu TSNH trong tổng tài sản qua 3 năm có xu hướng

giảm Cụ thể là năm 2010 chiếm 41,02% trong tổng tài sản, năm 2011 là 40,09% vàđạt 33,22% trong năm 2012

Tài sản dài hạn: Cơ cấu TSDH trong tổng tài sản có xu hướng tăng theo từng

năm Cụ thể, năm 2010 chiếm 58,98%, năm 2011 đat 59,91% và năm 2012 là 66,78%trong tổng tài sản

2.1.4.2 Tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn:

170.159 284.312 454.471

115.793

372.265 488.058

119.575

376.427 496.002

0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tỷ đồng

Tình hình biến đông và cơ cấu nguồn vốn

Nơ phải trả Vốn CSH Tổng TS

 Tình hình biến đông nguồn vốn:

Nợ phải trả: Nợ phải trả biến động không đều trong 3 năm qua Năm 2011 là 170.159 triệu đồng, năm 2011 giảm 31,95% tương đương giảm 54.366 triệu đồng, đạt 115.793 triệu đồng Nguyên nhân, do khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn giảm

mạnh Nợ ngắn hạn giảm 29,15% tương đương giảm 45.169 triệu đồng, đặc biệt, khoản nợ dài hạn giảm 60,50% tương đương giảm 9.196 triệu đồng Điều này cho thấy

trong năm 2011, tình hình kinh doanh của Công ty thuận lợi, thu được nhiều lợi nhuậnnên đã chi trả phần lớn các khoản nợ phải trả

Nhưng đến năm 2012 nợ phải trả tăng 3,27% tương đương tăng 3.782 triệu đồng so

với năm 2011 Nguyên nhân do khoản nợ ngắn hạn tăng 8,91% tương đương 9.785

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

triệu đồng Điều đó, làm cho nợ phải trả năm 2012 tăng lên, song Công ty đã chi trả

hoàn toàn phần nợ dàihạn.

Nguồn vốn CSH: Nguồn vốn CSH năm 2011 tăng 30,94 % tương đương 87.953 triệu

đồng so với năm 2010 và năm 2012 tăng 1,2% tương đương tăng 4.162 triệu đồng so

với năm 2011 Có thể nhận thấy, trong cơ cấu vốn thì tỷ trọng nguồn vốn CSH chiếmkhá cao như vậy sẽ không tạo ra đòn bẩy kinh tế vì ít chịu áp lực trả nợ Nhưng điềunày cũng vô tình làm cho hiệu quả sử dụng vốn không cao

 Tình hình cơ cấu nguồn vốn:

Qua 3 năm cơ cấu nguồn vốn biến động không đều Nợ phải trả năm 2010 đạt

170.159 triệu đồng chiếm 37,44%, năm 2011 là 23,73% và năm 2012 là 24,11% Cũng

giống như nợ phải trả, cơ cấu vốn chủ sở hữu cũng không đồng đều năm 2010 chiếm62,56%, năm 2011 là 76,27% và 75,89% vào năm 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

2.1.5.Tình hình k ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm

BẢNG 2.3: Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị

ĐVT:Triệu đồng

Giá trị Cơ cấu(%) Giá tri Cơ cấu(%) Giá tri Cơ cấu(%) Giá tri Cơ cấu(%) Giá tri Cơ cấu(%)

1.Doanh thu thuần từ BH&CCDV 360.083 100,00 403.185 100,00 277.297 100,00 43.102 11,97 -125.888 -31,22

8.LN thuần từ hoạt động kinh doanh 117.964 32,76 122.839 30,47 48.367 17,44 4.875 4,13 -74.472 -60,63

12.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 118.421 32,89 123.189 30,55 56.396 20,34 4.768 4,03 -66.793 -54,22

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh,

phản ánh trình độ tổ chức quản lý của Công ty.Từ kết quả hoạt động kinh doanh, Công

ty biết được tình hình kinh doanh của mình trong năm đó, những yếu kém cần khắc

phục, cũng như khó khăn thuận lợi gặp phải…Từ đó có những điều chỉnh kịp thời

nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua kết quảkinh doanh, Công ty mới xác định được lỗ, lãi là cơ sở xác định nhiệm vụ của mình

năm 2012 khoản mục này giảm xuống 125.888 triệu đồng tương đương giảm 31,22%

so với năm 2011 đạt 277.297 triệu đồng Nguyên nhân là do giá cao su trong năm

giảm và sản lượng mủ giảm do cây đã hết vòng đời làm cho doanh thu giảm

Giá vốn hàng bán : Năm 2010 đạt 215.544 triệu đồng, đến năm 2011 tăng lên

23,11% so với năm 2010 đạt 265.359 triệu đồng Trong khi đó, năm 2012 giá vốn chỉ giảm theo doanh thu, cụ thể là giảm 18,69% tương đương giảm 49.585 triệu đồng so

với năm 2011

Chi phí quản lý doanh nghiêp: Chiếm tỷ trong nhỏ nhưng không kém phần

quan trọng Năm 2011, Chi phí doanh nghiêp là 22.205 triệu đồng, giảm 26,56% tương đương giảm 8.030 triệu đồng so với năm 2011, tiếp tuc giảm chi phí quản lý

trong năm 2012, điều này giúp lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể

Doanh thu tăng cao trong năm 2011 và giảm mạnh trong 2012 làm cho lợinhuận sau thuế Cũng tăng trong năm 2011 và giảm trong 2012 Cụ thể, năm 2011

lợi nhuận sau thuế là 100.846 triêu đồng, tăng 13,54% tương đương tăng 13,54%

nhưng trong năm 2012 lợi nhuận sau thuế giảm mạnh giảm 53,77% tương đương

giảm 54.224 triệu đồng.Vì trong năm 2011 giá mủ trên thị trường rất cao và giá

giảm dần trong năm 2012 và số lượng cây khai thác giảm dần qua 3 năm do cây đãkhai thác năm hết vòng đời nên lợi nhuận Công ty đạt được cao trong trong năm

2011 và thấp trong năm 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

2.1.6 T ổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Công ty tổ chức bộ máy quản lý dựa trên quan hệ trực tiếp:

- Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp các bộ phận trong công ty:các phòng ban, cácnông trường, xí nghiêp cơ khí, Trung tâm Y tế, Công ty con, Công ty liên kết

- Các phòng ban, các nông trường, xí nghiêp cơ khí, Trung tâm Y tế lại chỉ đaocác bô phân nhỏ thuôc chức năng của mình

Để đảm bảo viêc kinh doanh có hiệu quả cao và tăng cường công tác lãnh đạo,chỉ đạo, giám sát và quản lý doanh nghiêp; nhằm thực hiện mục tiêu trên Công ty đãquản lý bộ máy Công ty theo cơ chế quản lý của nhà nước nhằm lãnh đạo trên xuốngmột cách thống nhất nên Công ty đã chia bộ máy Công ty theo chức năng phòng, ban

SƠ ĐỒ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty

TÂP ĐOÀN CÔNG NGHIÊP

CAO SU VIÊT NAMHỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Trung tâm

Y tế

Công

ty liênkết

Các phòngban

Phòngkhám(DốcMiếu)

Phòngkhám(CồnTiên)

Nhàmáychếbiến

24 đôi

Sảnxuất

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Nhiệm vụ:

Tổng giám đốc công ty: Là người điều hành công ty đại diện theo pháp luật của

công ty và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, trước pháp luật về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ được giao

Phó tổng giám đốc phụ trách nội chính: Là người giúp việc cho Giám đốc,

giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sựphân công và ủy quyền của Giám đốc

Phó tổng giám đốc phụ trách nông nghiệp: Phụ trách về mặt nông nghiệp trên

vườn cao su tại các nông trường

Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách chỉ đạo công tác xây dựng cơ

bản như nhà cửa, vật kiến trúc…

Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch và giao kế hoạch đến các nông trường xí

nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị

Phòng tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng Luật Kế toán

hiện hành, quy chế tài chính của công ty và Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Tổ chức thực hiện công tác Tài chính-Kế toán phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty ,cung cấp báo cáo kịp thời khi có yêu cầu

Phòng nông nghiệp: Chỉ đạo các nông trường thực hiện nghiêm túc quy trình kỹ

thuật Chỉ đạo công tác kiểm kê, phân hạng vườn cây và khai thác mủ một cách hiệu quả

Phòng tổ chức lao động: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác tổ chức

cán bộ, quản lý và sử dựng lao động, tiền lương, tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động

Phòng cơ khí chế biến: Lập kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và

thực hiện công tác đầu tư máy móc thiết bị của công ty phục vụ cho quá trình chế biến mủcao su

Phòng kinh doanh: Nắm bắt kịp thời các thông tin giá cả thị trường để tham

mưu cho Giám đốc ra quyết định chính xác về giá mua, bán Tổ chức mạng lưới thumua cao su tiểu điền

Phòng bảo vệ tư vê, thanh tra pháp chế: Xây dựng, triển khai tổ chức thực hiện

các phương án bảo vệ tài sản và sản phẩm của công ty Trực tiếp thanh tra và giảiquyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo của người lao động

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Phòng xây dựng cơ bản: Tham mưu cho giám đốc công ty về lĩnh vực xây

dựng cơ bản các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, giao thông nội bộ

Phòng hành chính quản trị: Tổng hợp, phân tích số liệu về tình hình sản xuất

kinh doanh của công ty và các số liệu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất của Giám đốc

Xí nghiệp chế biến cơ khí: Là đơn vị sản xuất, trực tiếp tiếp nhận, chế biến mủ

cao su nguyên liệu của công ty khai thác; gia công chế biến mủ cao su tiểu điền, đảmbảo chất lượng theo tiêu chuẩn quy định

Xí nghiệp sản xuất tổng hợp: Sản xuất phân bón KOMIX, bát hứng mủ.

Các nông trường: Tiếp nhận kế họach sản xuất kinh doanh Tổ chức triển khai

và thực hiện kế hoạch trồng mới, chăm sóc, khai thác cây cao su

Trung tâm y tế: Chăm sóc và kiểm tra sức khỏe cho các cán bộ công nhân viên.

2.1.7 T ổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức kế toán phân tán Theo môhình này thì công tác kế toán tài chính đươc phân công cho các bộ phận và các đơn vịtrực thuộc thực hiện một phần hoặc toàn bộ những nội dung phát sinh tại bộ phận hoặcđơn vị của mình Phòng kế toán của Công ty chỉ thực hiện những công việc kế toán đốivới những nội dung phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp, kết hợp báo cáo kếtoán do đơn vị trực thuộc gửi lên để tổng hợp và lập ra các báo cáo chung cho toàndoanh nghiệp theo quy định

SƠ ĐỒ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ kế toán của Công ty,

làm tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toántrong nội bộ Công ty Tất cả các nhân viên kế toán của Công ty, kế toán các nôngtrường, xí nghiệp đều chịu sự quản lý của kế toán trưởng

Kế toánthuế, tiêu thụ

Trang 27

Kế toán vật tư tài sản: Phản ánh và kiểm soát hoạt động thu mua vật tư, tình hình

bảo quản vật tư tại kho, mua sắm đầu tư xây dựng cơ bản, trang bị bảo quản tài sản

Kế toán công nợ thanh toán: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp

số liệu tình hình thanh toán của Công ty về nợ phải thu, nợ phải trả

Kế toán tiền lương, thuế, tiêu thụ: Theo dõi chấm công, tính và thanh toán lươngcho công nhân, các khoản phải nộp theo nghĩa vụ, tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Kế toán tổng hợp giá thành: Được phân công công tác có liên quan đến tất cả

các phần hành kế toán, nhằm thực hiện tổng hợp số liệu theo yêu cầu quản lý chungcủa toàn đơn vị, trong quá trình này kế toán tổng hợp thực hiện ghi sổ cái tổng hợp chiphí cho toàn Công ty Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu tínhgiá thành và lập báo cáo kế toán định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất

Kế toán các nông trường xí nghiệp: Mỗi nông trường, xí nghiệp điều có một

nhân viên kế toán thực hiện nhiệm vụ tập hợp chi phí báo sổ bằng bảng kê về Công ty

2.1.7.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

* Các số chi tiết mà kế toán phần hành mở để theo dõi như sau:

- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

- Sổ theo dõi tạm ứng ( chi tiết từng người)

- Sổ theo dõi phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho từngngành sản xuất

- Sổ theo dõi chi phí sản xuất từng loại cây non cụ thể

- Sổ theo dõi chi phí XDCB cho từng công trình…

* Các loai sổ tổng hơp tai Công ty :

- Sổ theo dõi xuất – nhập vật tư sản phẩm

- Sổ nhật ký mua hàng, bán hàng

- Sổ theo dõi tăng, giảm TSCĐ

- Theo dõi tổng hợp tiền vay, thuế

- Sổ cái các tài khoản đều được lập máy khi có yêu cầu

Phương pháp khấu hao: theo đường thẳng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp nhập trước xuất trước

Tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ

Quy trình luân chuyển chứng từ :

Ghi nhân hàng ngàyGhi nhân cuối thángGhi nhân đối chiếu

SƠ ĐỒ 2.3 : Quy trình luân chuyển chứng từ

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHHNN MTV Cao su Quảng Trị.

2.2.1.Tình hình t ổ chức tài khoản kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Quá trình hạch toán tiền lương tại Công ty được thông qua tài khoản 334 và tàikhoản 111

TK 334 “ phải trả công nhân viên “: được dùng để phản ánh các tài khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, BHXH và các khoản thu nhập thuộc về công nhân viên

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hơp chi tiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

TK 111 “ tiền măt “ : phản ánh số tiền lương đã thanh toán cho công nhân viên.Hạch toán các khoản trích theo lương Công ty sử dung tài khoản 338 “ phải trảphải nộp khác “.

TK 338: tài khoản 338 đươc dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoảnphải trả, phải nộp khác ngoài nội dung phản ánh các công nợ phải trả Nội dung cáckhoản phải trả liên quan đến công nhân viên bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

TK cấp 2 của TK 338 như sau:

Số còn phải trả, phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộc số dư bên Có

2.2.2.Tình hình t ổ chức kế toán tiền lương tai Công ty

-Phiếu làm thêm giờ

-Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hôi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

-Bảng thanh toán tiền lương

-Bảng thanh toán tiền thưởng

-Bảng thanh toán bảo hiểm xã hôi

- Phiếu chi tiền lương

- Phiếu thu các khoản trích theo lương

2.2.2.3.Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách tiền lương

SƠ ĐỒ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tai Công ty

2.2.3 Phương pháp kế toán tiền lương và khoản trích theo lương tại Công ty

2.2.3.1 Phương pháp kế toán tiền lương

Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Tri là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,khai thác, chế biến mủ cao su Nên tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công

ty đươc tính theo sản phẩm, dựa vào tình hình kinh doanh của Công ty hay tiền lươngcủa cán bộ công nhân viên đươc nhận tạm ứng hàng tháng và cuối năm khi có kết quảkinh doanh năm đó tính được lợi nhuận thu được thi sẽ quyết toán tiền lương chongười lao động

Ngoài ra, Công ty công vào tiền lương hàng tháng chế độ phụ cấp chức vụ (nếucó), chế độ phụ cấp ăn giữa ca ( nếu có) và phu cấp đôc hai( nếu có) cho cán bô côngnhân viên

Mặc dù tiền lương công nhân viên đươc thanh toán dưới hình thức tạm ứngnhưng các khoản trích theo lương lại được tính theo hệ số lương cơ bản và mức lương

Trang 31

2.2.3.1.1 Công nhân khai thác:

(1) Quy trình tính lương và thanh toán tiền lương

Tiền lương của công nhân khai thác đươc tính theo sản phẩm, tức là khoản tiềnlương được chi trả theo sản phẩm mủ khai thác được và dựa vào hệ số điểm kỹ thuậtvới đơn giá mủ Đơn giá mủ hàng năm do Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam quyđịnh, nhưng do đặc thù của ngành cao su Việt Nam hưởng lương theo doanh thu và sựtác động của tính chất mùa vụ cho nên kết thúc năm mới xác định được doanh thu vàtiến hành tính toán tiền lương 12 tháng của năm trước cho công nhân Khi đó Tập đoànmới xác định chính xác đơn giá mủ và báo về cho các đơn vị Công ty trực thuộc Dovậy, đơn giá mủ để chi trả lương cho công nhân hàng tháng trong năm được Công tytính theo giá hạch toán, đây xem như là khoản tiền ứng trước cho công Cuối năm, khinhận được thông báo về đơn giá mủ Công ty mới điều chỉnh và chi trả thêm khoản bùgiá cho công nhân Cụ thể, hàng tháng Công ty thanh toán lương cho người lao độngtheo sản lượng thực hiện và mức độ hoàn thành kế hoạch theo đơn giá luỹ tiến hoặcluỹ thoái, đến ngày 31/12/2012 căn cứ vào doanh thu thực tế và đơn giá tiền lương Tậpđoàn duyệt, Công ty sẽ quyết toán năm

Để khuyến khích người lao động vì lợi ích vật chất mà có sự quan tâm hơn đếnkết quả sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằmtăng năng suất lao động và tạo điều kiện thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua, tinhthần làm chủ của người lao động, góp phần cho Công ty hoàn thành và hoàn thànhvượt mức kế hoạch sản lượng Công ty thực hiện trả đơn giá tiền lương cho công nhânkhai thác mủ cao su theo mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng Áp dụng trả đơn giáluỹ tiến đối với công nhân vượt kế hoạch sản lượng và đơn giá luỹ thoái đối với côngnhân hụt kế hoạch sản lượng Tiền lương làm thêm giờ do vượt kế hoạch sản lượng chỉthực hiện chi trả khi Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch Tập đoàn giao và chỉ chitrả đối với người lao động thực hiện vượt kế hoạch ở các đơn vị vượt kế hoạch sảnlượng giao khoán

Tiền lương công nhân khai thác được tính như sau :

- Tiền lương ứng hàng tháng đối với người hoàn thành kế hoạch sản lượng :

Tiền lương = SLTH quy chuẩn * Đơn giá gốc * Hệ số kỹ thuật

- Tiền lương ứng hàng tháng đối với người vượt sản lượng :

Đơn giá = [(SLKH QC * ĐG gốc) + (SL vượt QC *ĐG vượt)]/ SLTH QC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Tiền lương = SLTH quy chuẩn * đơn giá * hệ số kỹ thuật

- Tiền lương ứng hàng tháng đối với người hụt sản lượng :

Đơn giá =[(SLTH QC * ĐG gốc * HSKT) – (SL hụt * ĐG bồi thường)]/SLTH QC

Tiền lương = SLTH quy chuẩn * Đơn giá

đó tổ vận chuyển chở về xí nghiệp, tại đây bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS xínghiệp) sản phẩm của xí nghiệp tiến hành xác định chất lượng mủ của từng loại củatừng đội và lập phiếu tiếp nhận mủ Cuối tháng đội trưởng lập báo cáo sản lượng mủcho từng công nhân qua phiếu kiểm tra kỹ thuật xác định điểm lỗi xếp hạng kỹ thuật

và tính lương cho công nhân

Tóm tắt quy trình tính tiền lương và thanh toán tiền lương cho Công nhân khai thác:

Kế toán tại

nông trường

Công nhân sảnxuất

Kế toán lương tạiCông ty

Kiểm tra,tổng hợplai.Tính

ra đơngiá, tiền

lương

Kiểm tra,xét duyệt,cấp

Trang 33

BẢNG 2.4: Bảng thanh toán tiền lương cho Công nhân khai thác tháng 11

Đ.lỗi HSKT

Nguyễn Ngoc Phúc 4.4 260.6 260.6 231 231 3 1 11,000 2,541,000 438,900 2,102,100 Nguyễn Thu Hương 1.78 240.5 239 220 219.1 5 1 10,740 2,353,134 177,555 2,175,579 Dương Văn Lac 2.56 267.1 266.1 234.4 233.5 4 1 10,756 2,511,526 255,360 2,256,166 Nguyễn Thi Hiền 4.4 288.2 288.2 247.1 247.1 5 1 11,000 2,718,100 438,900 2,279,200 Dương Văn Tường 1.78 328.8 328.8 281.2 281.2 5 1 11,000 3,093,200 177,555 2,915,645

Đội trưởng Kế toán Giám đốc nông trường

Tiền lương của công nhân sản xuất đươc tính dựa vào sản lượng khoán hàng tháng

Ví dụ: Tính lương tháng 11/2012 cuả chi Nguyễn Thu Hương

Sản lượng khoán mà Công ty khoán tháng cho chị này là 240,5 kg ( sản lượngkhoán dựa vào số cây cao su mà chị đang khai thác và sản lương hàng tháng chị đạtđược từ số cây cao su đó) Chị khai thác mủ không đủ sản lượng mà Công ty giao là

239 kg Sản lượng quy chuẩn là 220 kg nhưng quy chuẩn mủ tinh chỉ được 219,1kg

Do đó, trong tháng chị bị hụt sản lượng Nên đơn giá mủ của chị sẽ tính theo công thứchụt sản lương

Điểm lỗi kĩ thuật của chị là 5 nên hệ số kĩ thuật là 1,0

Đơn giá chuẩn: 11.000 đ/kg

Đơn giá bồi thường: 66.874đ/kg

Đơn giá = (220 x 11.000) – (66.874 x1) : 219,1 = 10.740 đồng

Tiền lương thanh toán = 219,1 x 10.740 = 2.353.134 đồng

Tuy nhiên, các khoản trích theo lương lại tính theo hệ số lương cơ bản và mứclương cơ bản

Khoản trích bảo hiểm = 1,78 x 1.050.000 x 9,5% = 177.555 đồng

Lương còn nhận = 2.353.134 - 177.555 = 2.175.579 đồng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

BẢNG 2.5: Tổng hợp thanh toán tiền lương Công nhân khai thác tháng 11

Đ.lỗi HSKT Đôi 1 16.312 16.266 14.897 14854,4 4,2 0,982 10.823 160.776.400 15.150.030 145.626.370

Đơn giá Tiền TT

Ho và tên SL khoán SL t.hiên SLQC

Ngày 3 tháng 12 năm 2012

Kĩ thuât Kế toán Giám đốc

2.2.3.1.2 Cán bộ gián tiếp tại các Nông trường

Do đặc thù cũng ngành kinh doanh nên tiền lương hàng tháng phải trả phụ thuộcvào doanh thu và lợi nhuận cuối năm mới tính được tiền lương hàng tháng cho cán bộ,nhân viên Nên mỗi tháng Cán bộ nhân viên Công ty nhận tiền lương dưới dạng tạm ứng

Tiền lương tạm ứng theo tháng của CBNV dựa vào tổng tiền lương năm 2011nhận được.Từ đó, tính bình quân mỗi tháng tiền lương năm 2011 để tính tiền tạm ứnglương tháng năm 2012.Tuy nhiên, mỗi tháng CBNV chỉ nhận được 80% tiền lươngthực nhận 2011.Đến cuối năm xác định kết quả kinh doanh:

- Nếu lợi nhuận đạt được năm 2012 cao hơn năm 2011 và tính đươc tổng tiềnlương năm 2012 sẽ nhận quyết toán số tiền lương còn lại

Tiền lương quyết toán = Tổng lương – tạm ứng tháng x 12

- Nếu lợi nhuận đạt được thấp hơn năm trước và số tiền lương tạm ứng trongnăm cao hơn số lương được nhận phải bù số tiền tạm ứng thừa trong năm

Số tiền bù = tạm ứng tháng x 12 – Tiền lương cả năm được nhận

Do đó, tiền lương nhận được phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, tínhthời vụ, và những yếu tố khách quan và chủ quan mang lại trong năm đó

Tóm tắt quy trình tính tiền lương và thanh toán tiền lương cho bộ phận gián tiếpNông trường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

BẢNG 2.6: Chấm công làm việc của bộ phận gián tiếp tháng 11/2012

tại Nông trường Dốc Miếu

Dưa vào bảng chấm công kế toán Nông trường sẽ lập bảng thanh toán tiền lương cho

Cán bộ gián tiếp Nông trường

BẢNG 2.7: Thanh toán lương tháng 11/ 2012 của cán bộ gián tiếp tại Nông

trường Dốc Miếu

Trần Nguyên Y 4,2 0,5 6.000.000 26 550.000 6.550.000 468.825 6.081.175

Hoàng Lương Biên 2,96 4.500.000 26 550.000 5.050.000 295.260 4.754.740

Lê Văn Kiếm 3,89 4.500.000 26 260.000 550.000 5.310.000 388.028 4.921.973

Lê Minh Tuyên 3,58 4.500.000 26 260.000 550.000 5.310.000 357.105 4.952.895

Lê Văn Thành 2,65 4.500.000 26 260.000 550.000 5.310.000 264.338 5.045.663

Nguyễn Thi Kim Chi 2,37 4.000.000 26 550.000 4.550.000 236.408 4.313.593

Nguyễn Quỳnh Long 2,65 4.500.000 26 260.000 550.000 5.310.000 264.338 5.045.663

Nguyễn Nhât 2,96 4.000.000 26 550.000 4.550.000 295.260 4.254.740

Lê Thái Hòa 3,67 4.500.000 26 260.000 550.000 5.310.000 366.083 4.943.918

Đinh Thi Cẩm Vân 2,34 3.000.000 26 550.000 3.550.000 233.415 3.316.585

Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanhlương nhân viên lĩnh dưới dạng tạm ứng lương tháng theo quy định của Công ty về cấpbậc, công việc của từng cá nhân trong Công ty

Cán bộ gián tiếp được nhận thêm khoản tiền phụ cấp độc hại và tiền ăn giữa ca:Phụ cấp độc hại: khoản phụ cấp này cấp cho các đội trưởng trưc tiếp quản lýcông nhân khai thác mủ

Phu cấp độc hại : 260.000 đồng/người/tháng

Tiền ăn giữa ca: phụ cấp cho tất cả cán bộ gián tiếp 550.000 đồng/người/tháng.Tổng công tiền lương = Tiền lương tạm ứng + tiền độc hai + tiền ăn giữa ca

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Và khoản phụ cấp chức vụ cho Giám đốc Nông trường với hệ số là 0,5.

Ví dụ tiền lương của ông Trần Nguyên Y:

Tổng hợp tiền lương theo Nông trường sẽ bớt thời gian và tránh gây nhầm lẫnkhi thanh toán và theo dõi tình hình sản xuất, khoản thu – chi của Công ty

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ

NÔNG TRƯỜNG DỐC MIẾU

BẢNG PHÂN TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 11 NĂM 2012

Trang 37

Sau khi được Công ty ký duyệt, Giám đốc nông trường sẽ gửi giấy giới thiệu đểthủ quỹ nông trường tới Công ty nhân tiền lương.

Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số

GIẤY GIỚI THIỆU

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị

Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu

Ông :Nguyễn Nhật

Chức vụ:Thủ quỹ nông trường

Đươc cử đến : Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Tri nhận tháng 11

năm 2012 lương

Kính mong sự giúp đỡ của Công ty

Gio Linh, ngày 7 tháng 11 năm 2012

Th ủ Trưởng

Tại Phòng kế toán Công ty, kế toán lương cấp phiếu chi lương trong tháng 11kèm khoản tiền tương ứng cho thủ quỹ nông trường

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ Mẫu số 02-TT

264 Hùng Vương- P.Đông Lương-TP.Đông Hà-Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ)

Ngày 20/03/2006 của Bô trưởng BTC

PHIẾU CHI

Nơ : 334

Có 111

Ho và tên người nhận : Nguyễn Nhật

Lý do chi : Nhận lương và các khoản T11/2012

Số tiền : 649.799.350 đ

Bằng chữ : sáu trăm bốn chín triệu, bảy trăm chín mươi chín nghìn,

ba trăm năm mươi đồng

Kèm theo : 0 chứng từ gốc

Ngày 7 tháng 12 năm 2012TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN

(ký, họ tên, đóng dấu) (họ tên, ký) (họ tên, ký) (họ tên, ký) (họ tên, ký)

Đã nhận số tiền(viết bằng chữ): sáu trăm bốn chín triệu, bảy trăm chín mươichín nghìn, ba trăm năm mươi đồng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1 : Sơ đồ kế toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
SƠ ĐỒ 1.1 Sơ đồ kế toán (Trang 11)
SƠ ĐỒ 1.2 . Kế toán tổng hơp kế toán tiền lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
SƠ ĐỒ 1.2 Kế toán tổng hơp kế toán tiền lương (Trang 13)
BẢNG 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
BẢNG 2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty (Trang 18)
BẢNG 2.3: Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
BẢNG 2.3 Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị (Trang 22)
SƠ ĐỒ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
SƠ ĐỒ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty (Trang 24)
SƠ ĐỒ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
SƠ ĐỒ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 26)
SƠ ĐỒ 2.3 : Quy trình luân chuyển chứng từ 2.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHHNN MTV Cao su Quảng Trị. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
SƠ ĐỒ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ 2.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHHNN MTV Cao su Quảng Trị (Trang 28)
SƠ ĐỒ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tai Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
SƠ ĐỒ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương tai Công ty (Trang 30)
BẢNG 2.6: Chấm công làm việc của bộ phận gián tiếp tháng 11/2012 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
BẢNG 2.6 Chấm công làm việc của bộ phận gián tiếp tháng 11/2012 (Trang 35)
BẢNG PHÂN TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 11 NĂM 2012 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
11 NĂM 2012 (Trang 36)
BẢNG 2.8: Chấm công của ban dự án tháng 11 năm 2012 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
BẢNG 2.8 Chấm công của ban dự án tháng 11 năm 2012 (Trang 44)
(3) Hình thức ghi sổ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
3 Hình thức ghi sổ (Trang 52)
(3) Hình thức ghi sổ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
3 Hình thức ghi sổ (Trang 59)
BẢNG 2.10 TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TÍNH THƯỞNG ABC NĂM 2011 PHÁT VÀO - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
BẢNG 2.10 TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TÍNH THƯỞNG ABC NĂM 2011 PHÁT VÀO (Trang 61)
(3) Hình thức ghi sổ: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên cao su quảng trị
3 Hình thức ghi sổ: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w