Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tổchức tốt trong mỗi Doanh nghiệp là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý theodõi được gần như toàn diện t
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do lựa chọn đề tài
Cuộc khủng hoàng kinh tế thế giới năm 2008 đã gây ra những tác động làm giánhiên liệu và giá cả các mặt hàng trên thị trường trong nước những năm qua khôngngừng biến động, cùng với đó là tình hình lãi suất thay đổi liên tục của các ngân hàng
thương mại trong năm 2010, 2011 đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp
Việt Nam Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc đứng vững trên thị
trường, duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh là điều không phải dễ Nắm bắtđược nhu cầu của thị trường và kiểm soát được chi phí trong sản xuất, quản lý là yếu
tố cực kỳ quan trọng quyết định sự sống còn của Doanh nghiệp
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tổchức tốt trong mỗi Doanh nghiệp là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý theodõi được gần như toàn diện tình hình sản xuất: tổng chi phí trong kỳ, sản lượng tạo ratrong kỳ, giá thành đơn vị, thành phẩn có trong một đơn vị sản phẩm Từ đó đưa ra
các chính sách đúng đắn về giá bán (bán với giá bao nhiêu để bù đắp được chi phí sản
xuất, bán với giá bao nhiêu thì mới thu được lợi nhuận ), sản lượng (nguồn lực tại
đơn vị có thế sản xuất được bao nhiêu đơn vị sản phẩm, tại mức sản lượng nào thì
Doanh nghiệp mới hòa vốn ), chất lượng (so sánh với các đối thủ cạnh tranh, đưa raquyết định có nên tăng chi phí để nâng cao chất lượng hay không ) vừa đảm bảo tínhcạnh tranh vừa đảm bảo khả năng tiêu thụ được cho sản phẩm
Công ty cổ phần 1- 5, một doanh nghiệp vửa và nhỏ gia nhập thị trường không lâu
(năm 2003), kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng và
trồng rừng,với các thành viên sáng lập đa phần là công dân của địa phương đã khôngngừng phát triển và đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế tỉnh nhà, đặc biệt là Huyện
Phong Điền Hiện nay, công ty có 2 công ty con và 1 chi nhánh Nhà máy gạch Tuynenđặt trụ sở trên địa bàn huyện, tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương, đóng
góp một phần cho ngân sách tỉnh nhà và cung cấp nguồn sản phẩm gạch chủ yếu trên
địa bàn Huyện và một phẩn cho các địa phương lân cận Nhà máy đã khẳng định được
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2thương hiệu Gạch Tuynen 1- 5 với chất lượng và giá cả hợp lý được người tiêu dùngđón nhận Trong quá trình tham gia thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phẩn 1- 5 Nhà
máy gạch Tuynen 1- 5, một đơn vị sản xuất điển hình, tôi đã có điều kiện được tìm hiểu
về tình hình thực tế công tác kế toán tại đơn vị Nhận thức được tẩm quan trọng của kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm đối với Nhà máy nói
chung và đối với bộ phận kế toán nói riêng, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnhđạo nhà máy, các anh chị trong phòng tài chính- kinh doanh và sự hường dẫn tận tình
của Giảng Viên Chính- Nhà giáo ưu tú Phan Đình Ngân, tôi dã mạnh dạn chọn đề tài tốtnghiệp: “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen
t ại Chi nhánh công ty cổ phẩn 1- 5 Nhà máy gạch Tuynen 1- 5”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý thuyết kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm
- Mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm gạch Tuynen tại Chi nhánh Công ty cổ phần 1- 5 Nhà máy gạch Tuynen 1- 5
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Gạch Tuynen tại Chi nhánh Công ty cổphần 1- 5 Nhà máy gạch Tuynen 1- 5
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: trên cơ sở các tài liệu hướng dẫn, giáo trìnhchuyên ngành kê toán đã giúp em hình thành nên nền tảng cơ sở lý luận cho đề tài.Phương pháp quan sát: trong thời gian thực tập, được quan sát bộ máy kế toán
hoạt động và quan sát các nghiệp vụ kế toán xảy ra đã giúp em có cái nhìn tổng quan
về bộ máy kế toán tại nhà máy và có cơ sở đưa ra những nhận định của bản thân vềcông tác kế toán chi phí và tính giá thành tại nhà máy
Phương pháp phỏng vấn: giúp em khai thác thông tin từ phía cán bộ, công nhânviên nhà máy mà đặc biệt là nhân viên phòng kế toán để có thông tin hoàn thiện đề tài.Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: căn cứ vào số liệu thu thập được từ đơn
vị, bằng phương pháp này, thông tin thực tế được trình bày chọn lọc và có xử lý, phùhợp với nội dung, yêu cầu của đề tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm
áp dụng tại nhà máy gạch Tuynene 1 - 5
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành bao gồm:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
6 Tóm tắt bố cục khóa luận
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong đơn vị sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Chi nhánh công ty cố phần 1 - 5 Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh cong ty cổ phần 1 - 5 nhà máy gạchTuynen 1 - 5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái ni ệm chi phí sản xuất
- Khái niệm chi phí
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu” (Chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung, ban hành và công bố theoQuyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)Nói cụ thể hơn, chi phí chính là những biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
- Khái niệm chi phí sản xuất
“Những hao tốn về tài sản hay nợ phải trả phát sinh gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm được gọi là chi phí sản xuất.” (Kế toán tài chính doanh nghiệp- Võ Vănnhị,NXB Tài Chính, 2009)
1.1.2 Phân lo ại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong đơn vị sản xuất rất đa dạng và đặc trưng theo loại sảmphẩm mà đơn vị đó sản xuất ra Việc phân loại chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp chiachi phí sản xuất ra thành các nhóm cụ thể đáp ứng yêu cầu quản lý, theo dõi nhữngbiến động của chúng trong quá trình sản xuất Thông thường, chi phí sản xuất đượcphân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo nội dung kinh tế (theo yếu tố chi phí)
Căn cứ theo nội dung kinh tế thì chi phí được phân thành:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liêu chính, chi phínghuyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và các chi phí khác
như chi phí nguyên vật liệu đặc thù, chi phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 5Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ dụng cụ dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh và các chi phí liên quan để đưc công cụ dụng cụvào sử dụng.
Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
theo hương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ,
Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi phí phát sinh bằng tiền phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh
Cách thức phân loại này giúp nhà quản lý chủ động trong dự trữ vật tư, tiền mặt,liên hệ dịch vụ đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục
Phân loại theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)
Chi phí sản xuất được phân chia thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp trong hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ…
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động
Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị
Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểmtài sản tại xưởng sản xuất.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sảnxuất cho kỳ sau
Phân loại theo mô hình ứng xử chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm có:
Chi phí cố định: là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay
đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỉ lệ
nghịch với mức độ hoạt động
Chí phí biến đổi: là chi phí nếu xét trên tổng số thì thay đổi theo mức độ hoạt
động (số lượng sản phẩm, số giờ máy…)
Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả hỗn hợp định phí và biến phí
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong công tác quản trị chi phí
Phân loại theo phương pháp quy nạp
Chi phí sản xuất được phân thành 2 loại:
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
Chi phí sản xuất được phân thành:
Chi phí sản phẩm
Chi phí thời kỳ
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng đối với công tác kế toán
và quản lý, mỗi doanh nghiệp tùy vào điều kiện cụ thề của mình mà lựa chon cáchthức phân loại phù hợp
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí
Đây là việc xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để
phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm
của sản phẩm mà đối tượng gánh chịu chi phí có thể là: một loại sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho
từng đối tượng tập hợp chi phí Quá trình tập hợp chi phí được tiến hành như sau:Những chi phí trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí.Những chi phí gián tiếp được tập hợp thành từng nhóm và phân bổ vào từng đối
tượng chịu chi phí theo tiêu thức đã chọn
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái ni ệm giá thành sản phẩm
“Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất
nhất định” (Kế toán tài chính Doanh nghiệp- Võ Văn Nhị, NXB Tài Chính, 2009)
1.2.2 B ản chất của giá thành
Có nhiều quan điểm khác nhau về giá thành, sau đây là một số quan điểm phổ biến:
Quan điểm thứ nhất: Giá thành là hao phí lao động sống và lao động vật hóa đượcdùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định.Quan điểm thứ 2: Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bất kể nó nằm ở bộ phận nào trong các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Quan điểm thứ 3: Giá thành là biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa chi phí sản
xuất và kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định
Vậy, “ Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tốvật chất vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ” (Võ Văn Nhị, 2006)
1.2.3 Ch ức năng của giá thành
Giá thành là thước đo bù đắp chi phí: giá thành sản phẩm là biểu hiện của toàn bộ
hao phí vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một khối
lượng sản phẩm Những hao phí này phải được bù đắp đày đủ, kịp thời để đảm bảo yêu
cầu tái sản xuất Thông qua chỉ tiêu giá thành được xác định chính xác, doanh nghiệp
có thể bù đắp được chi phí sản xuất đã bỏ ra
Chức năng đòn bẩy kinh tế: Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp đều phụthuộc trực tiếp vào mức giá thành sản phẩm hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp
cơ bản để tăng doanh lợi, tạo tích lũy để tái sản xuất mở rộng Cùng với các phạm trùkhác như giá cả, lãi… giá thành sản phẩm là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy
doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh
Chức năng lập giá: Sản phẩm của các doanh nghiệp được trao đổi, mua bán trênthị trường theo mỗi mức giá bán mà doanh nghiệp đó đặt ra, một trong những cơ sởquan trọng để xác định một mức giá bán phù hợp chính là giá thành của sản phẩm,
đảm bảo cho doanh nghiệp có thể bù đắp được chi phí và duy trì sản xuất hay mở rộnghơn quy mô
1.2.4 Phân lo ại giá thành
Trong các đơn vị sản xuất, thường sử dụng các loại giá thành sau:
Giá thành định mức: Được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành
tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn
cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khácnhau phát sinh trong quá trình sản xuất
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thành định mức
nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch Đây là mục tiêu mà
doanh nghiệp đặt ra, làm cơ sở để phấn đấu trong quá trình sản xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinhtrong kỳ tính giá thành, được tính cuối kỳ tính giá thành Giá thành thực tế là căn cứ đểkiểm tra tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
1.2.5 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định những đối tượng mà những
hao phí vật chất bỏ ra trong sản xuất đã được kết tinh trong đó, nhằm định lượng haophí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh
Đối tương tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Ví
dụ như: một chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng,hạng mục công trình…
Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh
doanh, chủng loại và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của
kế toán
Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổnghợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quảhoàn thành
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành,
kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau (quý, tháng, năm)
Xác định kỳ tính giá thành giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí
phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành để cung cấp thông tin theo yêucầu của nhà quản lý trong từng thời kỳ
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là hao
phí lao động sống và lao động vật hóa nhưng khác nhau về phạm vi, giới hạn, thời kỳ
CPSXphát sinh
trong kỳ
CPSX
dở dangcuối kỳ
Điều chỉnhgiảm giá
thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10Các khoản giảm giá thành là các khoản chi phí phát sinh gắn liền với CPSX
nhưng không được tính vào giá thành hoặc những khoản CP phát sinh nhưng không
tạo ra giá trị sản phẩm chính như chi phí sản phẩm song song, sản phẩm phụ, chi phíthiệt hại sản xuất, chi phí sản phẩm hỏng, phế liệu…
Tùy theo giá trị và tính thường xuyên của các khoản điều chỉnh giảm giá thành
mà kế toán tiến hành điều chỉnh theo nguyên tắc giá bán hoặc giá vốn hoặc tách biệtkhỏi chi phí ở thời kỳ phát sinh
1.4 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
“Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưa
hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trìnhchế biến công nghệ sản phẩm” (Kế toán chi phí - Huỳnh Lợi, 2010)
Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ có ý nghĩaquan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm
Các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này thường vận dụng phù hợp với doanh nghiệp mà trong cấu
thành giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính hay chi phí nguyên vật liệuchính chiếm tỉ trọng lớn, thường trên 70%
Nếu tất cả nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay từ đầu của quy trình sảnxuất, tham gia trong SPDD và thành phẩm với cùng một mức độ thì chi phí sản xuấtSPDD cuối kỳ được tính như sau:
CP NVLTT phát
sinh trong kỳ
Số lượng SPDD cuối kỳ
lệ hoàn thành thì chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11CP NVL phụ phátsinh trong kỳ
Số lượng SPDDcuối kỳ
Số lượng SP hoànthành trong kỳ
Số lượngSPDDcuối kỳ
CP NVL phụ dở dang
cuối kỳ
Đánh giá sản SPDD cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
Phương pháp này vận dụng phù hợp với hầu hết các loại hình doanh nghiệpnhưng phải gắn với điều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ
hoàn thành của sản phẩm dở dang và mức tiêu hao từng khoản mục chi phí trong quátrình sản xuất
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được phân thành 2 nhóm:
Chi phí nhóm 1: là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và SPDD ở cùng một mức độ như chi phí nguyên vật liệu
chính… được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
CP nhóm 2 phátsinh trong kỳ
Số lượng SPDDcuối kỳ
Số lượng SP hoànthành trong kỳ
Số lượngSPDDcuối kỳ
x M
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12Trong đó: M là tỉ lê hoàn thành.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức và sử dụng
phương pháp tương tự như những phương pháp trên
Phương pháp này chỉ có tính chính xác cao khi doanh nghiệp có hệ thống định
mức chi phí sản xuất chuẩn xác
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ
x x
CPSX dở
dang cuối kỳ
Tỉ lệhoànthành
Chi phí định mứccủa mỗi sản phẩm
= ∑
1.5 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở CPSX đã tổng hợp, bộ phận kế toán bắt đầu thực hiện tính giá thành
thực tế của sản phẩm, lao vụ Thông tin về giá thành đối với các nhà quản lý là cực kỳquan trọng vì vậy đòi hỏi kế toán giá thành phải chính xác Tùy vào điều kiện từngdoanh nghiệp để kế toán chọn ra phương pháp tính giá thành phù hợp
Có những phương pháp tính giá thành phổ biến sau:
1.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Áp dụng cho những quy trình công nghệ sản xuất đơn giản, đối tượng tập hợp chi
phí được chọn trùng với đối tượng tính giá thành
CPSXphát sinh
trong kỳ
CPSX
dở dangcuối kỳ
Điều chỉnhgiảm giá
thành
=
Giá thành thực tếđơn vị SP
Tổng giá thành thực tế SP
Số lượng SP hoàn thành
1.5.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng cho các quy trình sản xuất phức tạp bao gồm nhiềucông đoạn (giai đoạn, phân xưởng) chế biến khác nhau Mỗi công đoạn sản xuất ra
một loại bán thành phẩm, bán thành phẩm của công đoạn trước được chuyển sang
công đoạn sau để tiếp tục chế biến hoặc nhập kho trở thành thành phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công đoạn, đối tượng tính giá thành là
từng công đoạn hoặc chỉ công đoạn cuối cùng (nếu bán thành phẩm không nhập kho
mà chuyển hết vào sản xuất cho công đoạn tiếp theo)
1.5.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đây là phương pháp áp dụng để tính giá thành sản phẩm được sản xuất theo đơnđặt hàng hay những sản phẩm sản xuất theo yêu cầu đặc biệt, ít được lặp lại
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sản
phẩm của đơn đặt hàng
1.5.4 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công
nghệ sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về phẩm cấp, quycách chất lượng Chi phí sản phẩm này không thể quy đổi theo hệ số
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá
thành là từng quy cách sản phẩm
1.5.5 Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất,
cùng sử dụng một loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất…nhưng kết quả tạo ranhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng có cùng chất lượng khác nhau về khối lượng, dung
tích, bao bì… giữa chúng có mối quan hệ hệ số với nhau (có thể quy đổi tương ứng).Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn
bộ quy trình sản xuất Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc củaquy trình sản xuất
Trình tự các bước thực hiện tính giá thành theo phương pháp hệ số
Bước 1: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
CPSXphát sinh
trong kỳ
CPSX
dở dangcuối kỳ
Điều chỉnhgiảm giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14Bước 3: Xác định tổng số lượng sản phẩm chuẩn
= ∑ x
Tổng sốlượng SPchuẩn
Hệ số quy đổi
SP i
Số lượng
SP ihoànthành
Bước 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm chuẩn
= x
Giá thành thực tế
đơn vị SP i
Giá thành thực tếđơn vị SP chuẩn Hệ số quy đổi SP iBước 6: xác định tổng giá thành thực tế của từng sản phẩm
= x
Tổng giá thành
thực tế SP i
Giá thành thực tếđơn vị SP i
Bảng chấm công làm thêm giờ (01b - LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (02 - LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (03 - LĐTL)
Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành (05 - LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06 - LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07 - LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11 - LĐTL)
Phiếu xuất kho (01 - VT)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (02 - VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, SP, hàng hóa (05 - VT)
Phiếu chi (02 - TT)
Giấy thanh toán tạm ứng (04 - TT)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06 - TSCĐ)
Thay vì sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo Quyết định 15/2006/QĐ -BTC thì Quyết đinh 48/2006/QĐ - BTC chỉ sử dụng tài khoản 154 để tập hợp chi phí,tổng hợp chi phí sản xuất và ghi nhận chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tùy thuộc vào
đặc điểm cụ thể và yêu cầu quản lý của từng đơn vị sản xuất mà kế toán có thể xây dựng
thêm các tài khoản cấp II thích hợp
Ngoài ra, Quyết định 48/2006/QĐ - BTC vẫn sử dụng các tài khoản ghi nhận giátrị thành phẩm như tài khoản 155 - Thành phẩm (hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên) hoặc tài khoản 631 - Giá thành sản xuất (hạch toán theo phương pháp
kiểm kê định kỳ) và các tài khoản liên quan như 152, 111, 112, 141, 632…
1.6.3 K ế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên)
1.6.3.1 K ế toán tập hợp chi phí sản xuất
Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16Bước 1: Ghi nhận các khoản chi phí sản xuất phát sinh đồng thời tập hợp thẳng
chúng vào tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bước 2: Tổng hợp chi phí sản xuất
Bước 3: Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4: Tính tổng giá thành của sản phẩm và giá thành đơn vị của từng loại sản
phẩm sản xuất ra trong kỳ
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
Ghi nhận giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
Ghi nhận phát sinh tăng các khoản chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao gồm
chi phí lương, phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và các khoảntrích cho người lao động khác theo chế độ chính sách quy định trong kỳ
Ghi nhận chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ ở phân xưởng sản xuất nhưchi phí khấu hao, lương quản lý phân xưởng, chi phí vật tư, công cụ dụng cụ dùng
chung, chi phí điện, nước và các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất
Bên Có:
Ghi nhận giá trị nhập kho nguyên vật liêu xuất dùng không hết, xuất dùng vượt
định mức cho phép
Ghi nhận chi phí nhân công vượt mức bình thường
Ghi nhận chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành mà tính vàogiá vốn
Do áp dụng cho các đơn vị sản xuất có quy mô vừa và nhỏ, toàn bộ chi phí sảnxuất phát sinh không lớn như các doanh nghiệp lớn nên tài khoản 154 - “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang” được sử dụng để tập hợp thẳng các chi phí sản xuất chứkhông qua các tài khoản chi phí trung gian như 621, 622, 627
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17Chi phí sản xuất chung cố định
không được tính vào giá thành mà
tính vào giá vốn do mức SX thực
tế nhỏ hơn công suất bình thường
TK 152,153
Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
Tiền lương, tiền công, phụ cấp,
tiền ăn ca phải trả công nhân SX
NVL, CCDC dùng khônghết nhập lại kho
Chi phí NVL, nhân công,
Trang 181.6.3.2 T ổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Các yếu tố chi phí sản xuất được tập hợp liên tục trong kỳ vào tài khoản 154
-“chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (sơ đồ 1.1) Đến cuối kỳ tính giá thành, kế
toán tiến hành tổng hợp tất cá chi phí phát sinh và đáh giá điều chỉnh các khoản giảmgiá thành
Nếu các khoản giảm giá thành phát sinh nhỏ, không thường xuyên và không ảnh
hưởng trọng yếu đến thông tin giá thành thực tế thì có thể đánh giá và điều chỉnh giảm
giá thành sản phẩm theo nguyên tắc doanh thu: điều chỉnh giảm giá thành trực tiếp trêntài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo giá bán ở thời kỳ bán
Nếu các khoản giảm giá thành phát sinh thường xuyên, có giá trị lớn và ảnh
hưởng trọng yếu đến thông tin giá thành thì kế toán sẽ đánh giá, điều chỉnh giảm giá
thành theo nguyên tắc giá vốn: điều chỉnh giảm giá thành theo giá vốn, tại thời kỳ thuhồi và ghi giảm giá thành trực tiếp trên tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh, doanh
dở dang”
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giá trị thành phẩm gửi bánhoặc bán ngay
TK 157, 632
TK 155Giá trị thành phẩm nhập kho
Các TK liên quan
Các TK liên quan
TK 154
Tất cả chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ
Các khoản chi phíkhông tính vào giá thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 191.6.3.3 H ệ thống sổ sách kế toán áp dụng và sơ đồ ghi sổ
Hiện nay có thể áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hỉnh thức kế toán trên Máy vi tính
Trong phạm vi khóa luận này, tôi chỉ xin trình bày chi tiết hỉnh thức kế toánchứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính
1.6.3.3.1 Hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ
Các loại sổ sách áp dụng cho phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Chứng từ ghi sổ mẫu số S02a - DNN
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mẫu số S02b - DNN
Sổ cái tài khoán 154, 155, 632, 157… theo mẫu số S02c1 - DNN hoặc mẫu sốS02c2 - DNN
Sổ chi tiết các tài khoản 154, 155, 157, 632…theo mẫu số S18 - DNN hoặc mẫu
số S20 - DNN
Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo mẫu số S19 - DNN
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiliên quan tới các khoản chi phí sản xuất, như phiếu xuất kho nguyên vật liệu, phiếu chimua dịch vụ…, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái TK 154
Các chứng từ kế toán sau khi dùng làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ thì được dùng
để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết như sổ chi tiết Chi phí sản xuất kinh doanh, sổ kho…
Cuối kỳ tính giá thành, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí, tính giá thành, ghi vàocác sổ liên quan và the tính giá thành
Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành khóa sổ, tổng hợp số tiền của các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong kỳ trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, phát sinh Có trên các sổ Cái, căn cứ vào đó lập Bảng cân đối số phát sinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập căn cứ vào số phát sinh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết) thì tiến hành lập các
báo cáo tài chính
Đối chiếu khớp đúng phải đảm bảo Tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Có của
các tài khoản tren Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phátsinh trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Số dư của các tài khoản trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng số dư của các tài khoản tương ứng trên Bảng tống hợp chi tiết
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
: Ghi chứng từ hằng ngày: Ghi cuối tháng
Chứng từ kế toán
Bảng Tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
chi tiết
Bảng cân đối sốphát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 211.6.3.3.2 Hình th ức kế toán trên máy vi tính
Hiện nay, khoa học kỹ thuật ngày càng có những bước phát triển vượt bậc Máy
vi tính đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kế toán Đặc trưng của hình
thức kế toán này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềmtrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo một trong bốn hình thức kê toánnêu trên hoặc kết hợp các hình thức kế toán với nhau Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài
chính theo quy định
Sổ sách kế toán áp dụng: Phần mềm thiết kế theo hình thức kế toán nào thì áp
dụng mẫu sổ sách kê toán cùa hình thức đó nhưng không bắt buộc phải hoàn toàngiống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa số
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm, kế toán tiến hành in các loại sổ kế toán tổng hợp và sổ kếtoán chi tiết ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
về số kế toán ghi bằng tay
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22Sơ đồ 1.4: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày: In sổ, báo cáo cuối thàng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
1.7 Cơ sở thực tiễn
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một để tài rất quen thuộc đối vớisinh viên khối ngành kê toán - kiểm toán Điều đó cho thấy được tầm quan trọng củaphần hành kế toán này đối với hoạt động kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nóichung Không ít sinh viên tại Đại học Kinh tế Huế cũng lựa chọn đề tài này làm đề tàikhóa luận, chuyên đề tốt nghiệp của mình Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết trên cácsách kế toán chi phí và các khóa luận của các anh chị đi trước cùng với khối kiến thức
chuyên ngành đã tích lũy được trong 4 năm qua đã giúp ích cho em rất nhiều trong
việc hoàn thành cơ sở lý luận cho đề tài tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, đa phần các tài liệu trên đều đi sâu vào nghiên cứu phần hành kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC Trong khi đó,tại Chi nhánh công ty cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynen 1-5, công tác kế toán lại đi
theo hướng dẫn của quyết đinh 48/2006/QĐ - BTC Nguồn tài liệu hạn chế đã gây cho
em không ít khó khăn nhưng được sự giúp đỡ, hợp tác nhiệt tình từ phía đơn vị nhân
thực tập đã giúp em hoàn thiện đề tài của mình
154, 155…
Máy vi tính
Bảng tổng hợpchi phí, thẻ tínhgiá thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23Nhìn chung, tại các đơn vị sản xuất kinh doanh nhỏ, công tác kế toán thường cónhiều điểm khiếm khuyết do hạn chế từ nhiều mặt, Trong phạm vi khóa luận này, em
sẽ đi sâu trình bày về quy trình kế toán, hệ thống sổ sách và tài khoản áp dụng chophần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành tại các đơn vị sản xuất nhỏthực hiện theo QĐ 48/2006/QĐ - BTC, chỉ ra các điểm hạn chế, các ưu điểm và đưa racác kiến nghị đối với các bên có liên quan nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán phânhành này tại đơn vị thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN 1 - 5 NHÀ MÁY GẠCH TUYNEN 1 - 5
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần 1 - 5
Công ty cổ phần 1-5 là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ được sở khoa học và
Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép kinh doanh số 3103000060 ngày
06/06/2003 Tiền thân là hộ kinh tế cá thể cùng nhau góp vốn làm ăn Trong những
ngày đầu hoạt động số lao động tham gia còn ít cơ sở vật chất còn thiếu, việc sản xuất
ở quy mô nhỏ, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho lâm nghiệp như: trồng rừng, thu mua,
khai thác và chế biến lâm sản
Năm 2004 công ty thực hiện quy định cổ phần hóa do Bộ tài chính ban hành với
100% vốn góp tư nhân và vốn vay của các tổ chức tài chính, công ty đã mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh sang lĩnh vực xây dựng và vận chuyển hàng hóa, tiếp tục mở
rộng công tác nhân giống phục vụ trồng rừng, thu mua, khai thác, chế biến lâm sản
2.2 Giới thiệu về chi nhánh công ty cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynen 1-5
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh công ty cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynen 1-5
Năm 2009 công ty cổ phần 1-5 mở rộng Chi nhánh Nhà máy gạch Tuynen 1-5 tại
km23 Phong An - Phong Điền - Thừa Thiên Huế Chi nhánh thành lập được sự ưu áicủa xã nhà nhằm giải quyết việc làm cho lực lượng lao động ở nông thôn trên địa bàn
xã đồng thời cũng góp phần đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách địa phương.Chi nhánh Công ty cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynen 1-5 là đơn vị trực thuộcCông ty cổ phần 1-5 xây dựng trên địa bàn xã Phong An - Phong Điền - Thừa ThiênHuế bên cách tuyến đường giao thông huyết mạch của quốc gia cách quốc lộ 1A150m
Được Tổng công ty Thủy Tinh và Gốm xây dựng Viglacera lắp đặt và chuyển
giao công nghệ sản xuất công suất thiết kế giai đoạn đầu của nhà máy trên 30 triệu
viên/năm và mở rộng quy mô trên 60 triệu viên/năm giai đoạn hai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25Nhà máy được đầu tư dây chuyền sản xuất công nghệ hàng đầu của Châu Âu, cơ
sở sản xuất nằm trong vùng có nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng tốt đảm bảo chosản xuất gạch Tuynen chất lượng cao Hoạt động sản xuất của nhà máy được giám sátbởi đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm bảo chất lượng cao, thỏa mãn mọi yêu cầu cao nhấtcủa các công trình xây dựng
Nhà máy gạch Tuynen 1-5 là một nhà máy có quy mô nhỏ mới đi vào hoạt độngcùng với những thay đổi lớn các vấn đề kinh tế, chính sách kinh tế xã hội, luật kinhdoanh của nhà nước và tỉnh nhà, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trongnhững năm qua gặp không ít khó khăn, nhờ sự nổ lực hết mình của Ban lãnh đạo và toànthể cán bộ công nhân nhà máy đã đưa ra những phương hướng kế hoạch, chiến lược
kinh doanh đúng đắn giúp nhà máy ký được nhiều hợp đồng kinh tế lớn, chất lượng sản
phẩm đạt tiêu chuẩn đã tạo được niềm tin, uy tín đối với khách hàng và bạn hàng
Trong năm vừa qua và những năm tới nhà máy không ngừng cố gắng tạo các mối
quan hệ tốt, tìm nguồn vốn đầu tư thêm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng
địa bàn hoạt động kinh doanh, thực tế nhà máy đã đạt được những thàng tựu nhất định
Tuy nhiên nhà máy cũng gặp những kho khăn do đội ngũ nhân viên còn quá non trẻ,thiếu kinh nghiệm, chưa nắm bắt được nhiều thông tin, các đối thủ cạch tranh của doanhnghiệp rất nhiều và là những doanh nghiệp ra đời từ rất sớm, có nguồn vốn và thị trườnglớn mạnh vì vậy việc tìm kiếm vị thế trên thị trường trong và ngoài tỉnh là vấn đề quantrọng trước mắt của nhà máy Tuy thời gian thành lập chưa lâu nhưng với chất lượng sảnphẩm tốt nhà máy gạch Tuynen 1-5 đã xây dựng được thương hiệu của mình trên thị
trường và đưa sản phẩm gạch Tuynen của nhà máy sang tiêu dùng ở các tỉnh lân cận
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty cổ phần 1-5 Nhà máy Gạch Tuynen 1-5
Chức năng:
- Tổ chức mạng lưới thu mua các nguồn nguyên liệu trên địa bàn mở rộng kinhdoanh trên toàn quốc
- Tổ chức mạng lưới bán ra trên địa bàn trong cũng như ngoài tỉnh
- Khai thác tiếp nhận, quản lý và cung cấp vật tư tiêu dùng đáp ứng nhu cầu sảnxuất và chế biến trong ngành
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26- Hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm.Nhiệm vụ:
- Nhà máy được thành lập để huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả trongphát triển ngành nghề kinh doanh đã đăng ký nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tănglợi tức cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp
cho ngân sách nhà nước, phát triển Nhà máy và góp phần phát triển Công ty
2.2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của chi nhánh công ty cổ phần 1-5 nhà máy gạch tuynen 1-5
2.2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Chi nhánh Công ty cổ phần 1-5 Nhà máy gạch
Phân xưởng sản xuất
Phòng Kế hoạchsản xuất
Trang 272.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý tại Chi nhánh công ty cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynen 1-5
- Giám đốc Nhà máy
Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh của Nhà máy.Quyết định các vấn đề về tổ chức và quản lý điều hành Nhà máy Tổng duyệt quyếttoán Nhà máy Quyết định điều động tài sản, phương tiện, vật tư của Nhà máy Quản
lý công tác cán bộ, công nhân viên chức Quyết định biện pháp an toàn vệ sinh lao
động của nhà máy Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm Báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh và việc triển khai các chỉ tiêu được giao trước Công ty
Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý và mỗi năm, trình Ban giám
đốc nhà máy phê duyệt Hướng dẫn các phân xưởng thực hiện kế hoạch đã được phê
duyệt Đề xuất hướng giải quyết khi xảy ra những vấn đề ảnh hưởng đến quá trình thựchiện kế hoạch Lập phương án và tính giá thành sản phẩm, Xây dựng định mức lao
động phù hợp, Nghiên cứu, cải tiến hàng hoá sản phẩm, nâng cao định mức sản xuất,
kinh doanh Quản lý định mức kỹ thuật của hàng hoá, sản phẩm Chịu trách nhiệm
KCS đối với vật tư, hàng hoá nhập kho và sản phẩm xuất kho Có kế hoạch và tổ chức
bảo dưỡng, sữa chữa trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của nhà máy.Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật
- Phòng Tài chính Kinh doanh
Hạch toán kinh tế, Tổng hợp kết quả kinh doanh Phân tích, báo cáo hoạt động tàichính kinh doanh Quản lý hợp đồng kinh tế Quản lý hàng hoá, vật tư, lập kế hoạchxuất nhập hàng tuần Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống nguồn vốn.Theo dõi công nợ Đề xuất kế hoạch thu chi và các hình thức thanh toán khác Kết hợpvới các phòng ban liên quan khác xây dựng, phân bổ quỹ lương và các kinh phí lao
động, sản xuất, kinh doanh Thực hiện quyết toán hàng quý, hạch toán lỗ lãi hàng năm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28- Phòng Hành chính tổng hợp
Tham mưu cho Ban giám đốc về tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự phù hợp Quản
lý hồ sơ công nhân viên Thực hiện công tác tổ chức nhân sự và các chế độ lao động
liên quan theo đúng pháp luật Quản lý lao động tiền lương, kết hợp với phòng tài
chính xây dựng và phân bổ quỹ lương cũng như kinh phí các chế độ lao động khác.Kết hợp với Phòng Kế hoạch xây dựng định mức lao động Quản lý công văn, giấy tờ,
sổ sách hành chính và con dấu nhà máy Thực hiện chế độ bảo hiểm con người chocán bộ công nhân viên nhà máy Thực hiện công tác lưu trữ tài liệu nhà máy Xây dựnglich công tác, hội họp Tổng hợp, đề xuất nhu yếu văn phòng phẩm hàng tháng Phâncông thực hiên công tác bảo vệ, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và an toàn thựcphẩm cho lao động nhà máy
- Xưởng sản xuất
Là bộ phận trực tiếp quản lý lao động tại phân xưởng, thực hiện công việc sảnxuất các loại gạch Tuynen theo các đơn đặt hàng theo mệnh lệnh của Ban giám đốc vàyêu cầu của phòng kinh doanh Phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ giám sát chặt chẽtiêu hao nguyên vật liêu, chất lượng, quy cách sản phẩm làm ra ở tất cả các khâu sảnxuất Xưởng sản xuất bao gồm cả nhà kho chứa than, đất, công cụ thiết bị điện của cảNhà máy nên cần phải được sắp xếp và theo dõi một cách hết sức khoa học và ngănnắp, tạo điều kiện tốt cho việc nhập - xuất và kiểm kê hàng ngày, định kỳ
2.2.2.3 Công tác tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Chi nhánh công ty
cổ phần 1 - 5 Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
Công tác tổ chức sản xuất
Tại Phân xưởng nhà máy được phân chia thành 5 tổ: tổ cơ điện, tổ nung sấy, tổchế biến tạo hình, tổ xếp goòng và ra goòng Trong mỗi tổ, tùy theo số lượng nhâncông mà phân chia thành các nhóm nhỏ từ 10 đến 12 người
Quản lý tại phân xưởng gồm có 2 quản đốc phân chia nhau làm việc 3ca/ngày.Các tổ trưởng, nhóm trưởng phụ trách giám sát hoạt động của các thành viêntrong nhóm, tổ và nhận chỉ đạo công việc từ quản đốc
Trang 29Máy xay than số 1
Bãi chứa, kho chứa đất sét
Máy xay than số 2
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
Công đoạn khai thác và xử lý nguyên liệu:
Đất sét nguyên liệu xuất kho được đưa vào kho chứa để tưới, ủ trong suốt thờigian trên 3 tháng, đống đất không được cao trên 4 mét, không được đè, cán bởi vật
nặng và phải đảm bảo độ ẩm trên 30% trong suốt thời gian ủ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30Xử lý nguyên liệu phải đảm bảo đúng kỹ thuật vì nó ảnh hưởng rất lớn đến khâuchế biến, tạo hình Nếu xử lý tốt sẽ giảm chi phí cho các công đoạn tiếp theo, nhất làgiảm đáng kế tỷ lệ phế phẩm trong khâu tạo hình và nung sấy.
Công đoạn chế biến tạo hình
Đất sau khi ủ được đưa vào chuẩn bị cho khâu tạo hình với độ ẩm quy định từ
200c đến 230c Đất được máy ủi đẩy vào thùng cấp liệu, hệ thống cấp nước sẽ phuntưới đến độ ẩm theo yêu cầu Nhờ băng tải xích, đất sét được chuyển đến băng tải số 1,đến máy nghiền thô Tại đây, đất được nghiền sơ bộ để hạt mịn tương đối sau đó theobăng tải số 2 đến máy cán mịn Đất cùng với than đã được xay mịn tại máy xay than
số 1 được nhào trộn, điều phối đồng nhất và cán mịn theo đúng tiêu chuẩn Hỗn hợp
được đưa vào máy nhào đùn co hút chân không để làm chắc, hút khí và sau đó được
cắt ra thành gạch mộc (bán thành phẩm) tại máy cắt gạch tự động Quá trình tạo hìnhkết thúc, bán thành phẩm được chuyển sang công đoạn phơi sấy
Công đoạn phơi sấy
Gạch mộc sau khi tạo hình có độ ẩm từ 20 - 22%, được phơi tại sân bãi từ 8 đến
12 ngày tùy theo nhiệt độ và tốc độ gió để giảm độ ẩm xuống còn từ 14 - 18% Việcxếp, cán và phơi đảo gạch mộc trên sân phải tuân thủ theo quy trình để giảm thiều tối
đa lượng phế phẩm ở khâu này Tùy theo từng loại gạch mộc mà xác định thời gianphơi và chế độ phơi phù hợp
Gạch mộc sau khi phơi đảm bảo độ cong vênh không quá 4mm, sứt mẻ không
quá 10mm, được xếp lên goòng để chuyển đến lò nung sấy
Công đoạn nung
Goòng gạch được đưa vào hầm sấy tuynel nhờ kích thủy lực đặt ở đầu hầm Tácnhân sấy là khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung
Sau khi qua lò sấy, độ ẩm gạch mộc giảm xuống còn 0 - 5%, được xe phà, kích
đẩy thủy lực đưa vào lò nung
Than cám được nghiền mịn tại máy xay than số 2, được đưa lên nóc lò và cấp
qua các lỗ đổ than theo đúng yêu cầu công nghệ để dẩm bảo nung chín gạch mộc.Chế độ nung được xây dựng dựa vào tính chất của từng loại đất sét nguyên liệu,nhiệt lượng than nhiên liệu và loại sản phẩm đem vào nung Sản phẩm sau khi nungphải đảm bảo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31- Về cảm quan: sản phẩm đồng màu đỏ tươi từ trong ra ngoài, không biến dạng,cong vênh và có tiếng kêu thanh, những miếng vỡ có cạnh bén, nhọn.
- Về chất lượng: sau khi kiểm nghiệm phải đạt các tiêu chuẩn về cường độ, kích
thước, độ hút nước theo quy định tiêu chuản chất lượng sản phẩm của nhà nước
2.2.4 Tình hình nguồn lực hiện có tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011, Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5)
Qua 2 năm đi vào hoạt động, nhà máy đã cải thiện tình hình tài chính một cáchđáng kể, tổng tài sản năm 2011 tăng gần 3 tỉ đồng tương ứng tăng 31.81% Có được
sự tăng lên đáng kể đó là do nỗ lực không ngừng từ phía ban quản lý nhà máy trongcông tác tìm kiếm nguồn vốn tín dụng những ngày đầu hoạt động, sự hỗ trợ nhiệt tình
từ chính quyền địa phương để giúp nhà máy phát triển hơn, đóng góp nhiều hơn cho sự
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32tăng trưởng kinh tế xã nhà Trong đó các khoản phải thu ngắn hạn (chủ yếu là phải thukhách hàng) tăng 153% so với năm 2010 chứng tỏ sản phẩm tại nhà máy đã thu hútđược người tiêu dùng với những chính sách ưu đãi về phí vận chuyển và giá bán sản
phẩm sau thời gian đưa sản phẩm ra thị trường, nhờ tính bản xứ của bộ máy quản lý
và người lao động nên sản phẩm cũng nhanh chóng tìm được chỗ đứng Cộng thêm đó
là đội ngũ nhân viên bán hàng có tâm huyết và chính sách chiết khấu, ưu đãi đã giúp
nhà máy tìm được những khách hàng lớn trong và ngoài tỉnh để hợp tác lâu dài Ngoài
sự tăng trưởng của các chỉ tiêu khác thì hàng tồn kho có giảm nhẹ qua 2 năm nhưng
lưu lượng hàng tồn kho trong kỳ vẫn đảm bảo, quá trình sản xuất vẫn được duy trì liên
tục chứng tỏ nhà máy đã linh hoạt trong công tác duy trì hàng tồn kho giảm được ứ
đọng vốn, cải tạo một phần tình hình thiếu vốn lưu động tại nhà máy Do sự hạn hẹp
về vốn chủ sở hữu cấp xuống nên nguồn hình thành tài sản lưu động chủ yếu là từnguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhhuyện Phong Điền nguồn vốn này nhà máy sử dụng chủ yếu cho hoạt động mua sắmcác tài sản ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ Việc nhà máy dựa vào vốn
vay để duy trì vốn lưu động tuy tận dụng được nguồn vốn tín dụng nhưng lại khiến nhà
máy mất đi tính chủ động trong hoạt động tài chính và sản xuất và gánh nặng lãi suấtcao trong và biến đổi thất thường cũng khiến lợi nhuận nhà máy giảm đi Song, đâycũng là tình hình chung của hầu hết các đơn vị sản xuất những năm đầu hoạt đông.Nhà máy cũng đang nỗ lực để cải thiện tôt hơn trong những năm tới
Do nhà máy là chi nhánh cấp dưới của Công ty cổ phần 1 - 5 nên chủ yếu giá trịtài sản cố định tại Nhà máy đều thuộc quyền sở hữu của cấp trên, nhà máy chỉ cóquyền quản lý và sử dụng Giá trị củả chúng gần 30 tỷ đồng
2.2.4.2 Tình hình lao động
Đặc thù với loại hình sản xuất vật liệu xây dựng và quy mô của 1 chi nhánh nênlao động tại nhà máy chủ yếu là lao động phổ thông cư trú chủ yêu trên địa bàn xã nhà
và các xã lân cận Nhà máy đã tạo ra công ăn việc làm cho khoảng 200 nhân công trên
địa bàn với mức lương khá ổn định khoảng từ hai triệu đồng trở lên Lao động kỹ thuậttrong nhà máy được nhà máy đào tạo sử dụng thành thạo máy móc và xử lý tốt cáctrường hợp bất thường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33Lao động có trình độ trung cấp trở lên tại nhà máy chiếm tỉ lệ 17,74% năm 2010
và 16.16% năm 2011 tương ứng giảm đi một nhân viên, nhân viên quản lý giảm là kết
quả bước đầu của quá trình tinh gọn bộ máy, giảm gánh nặng chi phí quản lý mà vẫn
đảm bảo tính hiệu quả của công việc
Bảng 2.2: Tình hình lao động tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
phổ thông mà cụ thể là nhân công ở bộ phận phơi đảo, xếp goòng và ra goòng… ít đòihỏi trình độ tay nghề Số lượng nhân công tăng lên để đáp ứng được yêu cầu tăng sản
lượng sản xuất phục vụ thì trường của nhà máy đồng thời cũng tạo thêm việc làm chongười dân địa phương
2.2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2010, 2011
Tuy mới thành lập không lâu nhưng sản phẩm của Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5 đã
được thị trường đón nhận Năm 2011 với sự cố gắng của toàn bộ máy quản lý và các
chính sách chặt chẽ trong kiểm soát chi phí, đào tạo nhân công có tay nghề, chính sáchgiá cả tương xứng chất lượng, nhà máy đã đạt được những thành công nhất định
Doanh thu tăng mạnh, tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng giá vốn, tuy nhiên do
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34những năm đầu hoạt động nên chi phí khấu hao còn lớn, giá bán còn “mềm” để thu hút
người tiêu dùng cộng với gánh nặng lãi vay, gánh nặng chi phí quản lý kinh doanh do
bộ máy quản lý cồng kềnh đã làm lợi nhuận tại nhà máy không cao Nhưng nhìn về lâudài, tiềm năng phát triển của nhà máy là rất lớn.Dưới đây là tình hình kết quả kinh
doanh trong 2 năm qua tại Nhà máy
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh năm 2010, 2011
Đơn vị tính: Đồng
Doanh thu thuần 10,995,964,794 21,693,931,825 10,697,967,031 97.29Giá vốn hàng bán 10,502,418,666 19,855,178,385 9,352,759,719 89.05Lợi nhuận gộp hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ 493,546,128 1,838,753,440 1,345,207,312 272.56Doanh thu hoạt động tài chính 3,962,700 220,599,767 216,637,067 5466.91Chi phí tài chính 525,220,041 331,868,623 (193,351,418) -36.81
Trong đó: chi phí lãi vay 525,220,041 331,868,623 (193,351,418) -36.81Chi phí quản lý kinh doanh 1,778,936,756 1,778,936,756
Lợi nhuận thuần hoạt động
kinh doanh (27,711,213) (51,452,172) (23,740,959) 85.67Thu nhập khác 27,711,213 85,600,495 57,889,282 208.90
-Lợi nhuận khác 27,711,213 85,600,495 57,889,282 208.90Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - 34,148,323 34,148,323
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011, Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5)
2.2.5 Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần 1 - 5 Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
Chế độ chính sách kế toán áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng: Sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp theo hìnhthức kế toán Chứng từ ghi sổ của tác giả Lê Bá Dũng
Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01 tháng 01, kết thúc ngày 31 tháng 12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Chế độ kế toán áp dụng: Kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ BTC.
-Đơn vị tiền tệ áp dụng: đồng (VNĐ)
Phương pháp tính thuế: hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ
Chính sách tiền lương: lương khoán, lương công nhật
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo đường thẳng
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
Kế toán trưởng: cập nhật các thông tin kế toán mới nhất, điều hành bộ máy kế
toán, tư vấn tài chính nội bộ cho ban giám đốc, quyết toán cuối kỳ, chịu trách nhiệmtrước cơ quan thuế, ban giám đốc nhà máy và Công ty cổ phần 1 - 5 về tính hợp lý của
thông tin kế toán
Kế toán bán hàng, công nợ: phụ trách cập nhật doanh thu hàng ngày, quản lýcác khoản phải thu khách hàng và khách hàng đặt tiền trước, đối chiếu công nợ vớikhách hàng
Kế toán vật tư, thuế: Phụ trách kê khai và nộp các khoản thuế như thuế tài
nguyên, phí môi trường, thuế GTGT… Đồng thời kiêm nhiệm quản lý kế toán về vật
tư, công cụ dụng cụ xuất - nhập - tồn kho
Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng,
công nợ
Kế toán tổng hợp,tiền lương
Kế toán vật tư,thuế
Thủ quỹ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36Kế toán tổng hợp, tiền lương: phụ trách kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Ngoài ra còn chịu trách nhiệm về các
hoạt động mua dịch vụ và các khoản chi bằng tiền khác
Thủ quỹ: Phụ trách thanh toán các khoản đã được duyệt chi, chịu trách nhiệm đốivới sự mất mát, thiếu hụt quỹ tiền mặt tại đơn vị, ghi và giữ số quỹ
2.3 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần 1 - 5 Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.3.1.1 Phân lo ại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại đơn vị được phân loại như sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính: than, đất
Chi phí nguyên vật liệu phụ: điện nước
Chi phí nhiên liệu: xăng, dầu
Chi phí nhân công: chi phí lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công
nhân và nhân viên phân xưởng
Chi phí khấu hao TSCĐ, máy thi công: Gồm chi phí khấu hao do cấp trên phân
bổ xuống cho phần TSCĐ đang được nhà máy quản lý và sử dụng công với chi phíkhấu hao phần TSCĐ thuộc sở hữu tại Nhà máy và chi phí phân bổ công cụ dụng cụtrong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các dịch vụ phục vụ cho sản xuất tại phân xưởng.Chi phí khác bằng tiền:các chi phí khác không tính vào các khoản chi phí trên
2.3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Toàn bộ quy trình sản xuất tại nhà máy được thiết kế và xây dựng tập trung tạimột phân xưởng, trong đó có nhiều khâu và bộ phận khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được lựa chọn tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5
là toàn bộ phân xưởng sản xuất
2.3.1.3 H ạch toán chi phí sản xuất
2.3.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu
Tại Nhà máy gạch Tuynen 1 - 5, có các loại nguyên vật liệu sau:
Nguyên nhiên liệu chính:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37+ Than cám: được cung cấp bởi nguồn chính từ Công ty TNHH Thiện Tâm Quảng Nam và một số ít từ cửa hàng bán lẻ tại Huế.
-+ Đất sét làm gạch: có nhiều loại như sét đồi, sét ruộng…, hiện nay ngoài nguồnđất nguyên liệu hiện có tại mỏ đất của nhà máy, còn có thêm nguồn từ mỏ đất nhà máy
kí hợp đồng khai thác với Ủy ban xã Phong An
+ Dầu : chủ yếu là dầu diezen phục vụ cho máy thi công
Nguyên vật liệu phụ: vật tư điện, nước
Tài khoản sử dụng: tài khoản 1541 - “Nguyên vật liệu dở dang”
Kết cấu
Bên Nợ
Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu bao gồm than cám, đất sét làm gạch, vật tư điện,
điện, nước, nhiên liệu phát sinh trong năm
Quy trình kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu dở dang
Hàng ngày, khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu dở dang thường xảy ra 2 trườnghợp sau:
Trường hợp 1: Nguyên nhiên liệu được mua dự trữ rồi xuất kho đưa vào sản xuất
Do yêu cầu duy trì sản xuất liên tục của nhà máy và yêu cầu kỹ thuật của quytrình sản xuất (đối với than và đất) nên nhà máy buộc phải có dự trữ đối với cácnguyên vật liệu này Phiếu yêu cầu mua vật tư được trưởng các bộ phận sản xuất lập
và nộp lên nhân viên cung ứng vật tư tại phòng Kế hoạch sản xuất Nhân viên cung
ứng sẽ trình ký cho phụ trách bộ phận, sau khi thông qua, giám đốc nhà máy sẽ xét
duyệt cuối cùng Sau khi vật tư mua về nhập kho, có xác nhận của thủ kho, nhân viêncung ứng hoàn chỉnh bộ chứng từ và thanh toán tại kế toán vật tư
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38Tại phòng kế toán, khi nhân viên cung ứng mang bộ chứng từ đầy đủ đã đượcduyệt thanh toán đến, kế toán vật tư tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, lậpBảng kê hóa đơn (trường hợp nhiều hóa đơn cùng loại) Sau đó lập phiếu chi thanh toán
(2 liên) Sau khi được duyệt chi của Kế toán trưởng, giám đốc, nhân viên cung ứng nhân
tiền tại thủ quỹ, thủ quỹ kiểm tra phiếu chi xem có đủ ký duyệt chi chưa, nếu hợp lệ thìtiến hành chi tiền Phiếu chi tiền đã thanh toán được lưu 1 liên tại thủ quỹ và 1 liên tại bộchứng từ của kế toán vật tư Trường hợp mua vật tư nợ thì bỏ qua bước chi tiền thanhtoán Sau khi hoàn chỉnh bộ chúng từ, kế toán ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu liên
quan, đồng thời tiến hành nhập liệu vào phần mềm Số liệu sẽ tự động cập nhật vào
Bảng kê chứng từ (thay thế cho chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và lên sổcái các tài khoản liên quan và lên Bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính
Khi có yêu cầu tại bộ phận sản xuất, vật tư được xuất kho đưa vào sử dụng đồngthời cập nhật vào sổ chi tiết và nhập liệu vào phần mềm để lên sổ
Riêng các chi phí vận chuyển, chi phí khác liên quan đến nhập kho than, đất thì
đều được hạch toán thẳng vào TK 1541, TK 1547, TK 1548 trong kỳ chứ không tính
vào nguyên giá nhập kho Khi khi nào than, đất đó được xuất dùng thì tính và kếtchuyển các chi phí này vào giá thành, không thì vẫn treo ở TK 1541, TK 1547, TK
1548 để dở dang
Định khoản:
- Mua nguyên vật liệu, nhiên liệu nhập kho
Nợ TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524, 1528): giá trị NVL nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 331, 141… :tổng giá thanh toán
- Xuất nguyên vật liệu, nhiên liệu ra sử dụng
Nợ TK 1541: giá trị NVL xuất dùng
Có TK 152 (1521, 1522, 1523, 1524, 1528): giá trị NVL xuất dùng
Đơn giá xuất kho NVL được xác định theo phương pháp nhập trước xuất
Trường hợp 2: Nguyên nhiên liệu được mua vào sử dụng ngay
Kế toán tổng hơp sẽ tiến hành ghi sổ chi phí sản xuất và thanh toán nếu mua trảtiền ngay hoặc ghi nhận nợ nhà cung cấp vào sổ chi tiết Công nợ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39Định khoản:
Nợ TK 1541: giá trị NVL tính vào chi phí sản xuất
Nợ TK 133: thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, 331, 141…: tổng giá thanh toán
Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi nhập liệu xong, phần mềm kế toán sẽ tự động ghi vào chứng từ ghi sổ , sổchi tiết liên quan, làm căn cứ để cập nhật vào sổ cái, lập báo cáo tài chính
Các chứng từ sử dụng, mẫu sổ liên quan
Phiếu đề xuất mua vật tư
Hóa đơn mua hàng
Giấy đề nghị thanh toán (Phụ Lục 01)
Phiếu chi (Phụ Lục 01)
Phiếu xuất kho, nhập kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK 1541 - Nguyên vật liệu dở dang
Sổ cái tổng hợp TK 1541 - Nguyên vật liệu dở dang
Phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn mua hàng…
Phần mềm Kế toándoanh nghiệp
1522, 1523…
Sổ chi tiết TK 1541
Bảng tổng hợp chi tiếtnguyên nhiên liệu
Sổ cái TK 1541
Báo cáo tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40Biểu số 2.1: Mẫu phiếu đề xuất mua vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMNHÀ MÁY GẠCH TUY NEN 1-5 ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
PHIẾU ĐỀ XUẤT MUA VẬT TƯ
Họ và tên: Trần Đức Trí Bộ phận công tác: Tổ cơ điện
Đề xuất mua vật tư phục vụ công việc như sau:
TT Tên vật tư Đvt Số lượng Phục vụ công việc Ghi chú
10 Long đền phi 36 cái 100 máy cắt gạch 6 lỗ nhỏ