1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế

70 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 680,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm trở lại đây cùng với sự phát triển và mở rộng quy mô sản xuất của HTX Xuân Long, một trong những hợp tác xã mạnh hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, đóng trên địa bàn tỉnh Th

Trang 1

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Với chức năng là kiểm tra và phản ánh tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán

được xem là một công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế

Nó đóng vai trò tích cực đối với việc quản lý tài sản và điều hành các hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện phát triển với xu hướng hội nhập của nền kinh tế thị trường cạnh

tranh ngày càng gay gắt và mạnh mẽ, các doanh nghiệp phải có những bước đi vững

chắc thì mới đảm bảo được sự tồn tại của mình trên thị trường Bất kỳ một doanh

nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì cũng cần phải có ba yếu tố như: tư

liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Ba yếu tố này kết hợp hài hòa với

nhau và được xem như điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp Với ngành xây dựng Việt Nam, TSCĐ là một yếu tố quan trọng

trong quá trình sản xuất-kinh doanh TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm cường độ và

tăng năng suất lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng

lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Do đó, để

củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ, cần tổ chức hạch toán TSCĐ chính xác

và khoa học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Thông qua việc tổ

chức hạch toán TSCĐ, người quản lý mới thấy rõ ưu nhược điểm trong việc quản lý và

sử dụng TSCĐ để từ đó có phương hướng cải tiến phù hợp

Những năm trở lại đây cùng với sự phát triển và mở rộng quy mô sản xuất của

HTX Xuân Long, một trong những hợp tác xã mạnh hoạt động trong lĩnh vực công

nghiệp, đóng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thì công tác quản lý TSCĐ ngày càng

phải hoàn thiện hơn để giúp doanh nghiệp giữ vững và phát huy vị thế của mình trên

thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ, đồng thời xuất phát

từ yêu cầu thực tế, qua thời gian thực tập tại HTX Xuân Long, Thành phố Huế, tôi đãTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

quyết định nghiên cứu đề tài“ Kế toán tài sản cố định tại HTX Xuân Long, Thành

phố Huế”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán TSCĐ trong một doanh nghiệp

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại HTX Xuân Long,

Thành phố Huế Từ đó đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công

tác kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại

HTX Xuân Long, Thành phố Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Việc nghiên cứu kế toán TSCĐ được thực hiện tại HTX Xuân

Long, Thành phố Huế

- Thời gian: đề tài này được thực hiện từ tháng 2/2012 đến tháng 4/2012 và số

liệu để phản ánh tình hình kế toán TSCĐ năm 2009 đến 2011

- Nội dung: Tập trung nghiên cứu phần hành kế toán TSCĐ tại HTX Xuân Long,

Thành phố Huế Qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán

TSCĐ tại đơn vị

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu từ hai nguồn

+ Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu thu thập được ban đầu chưa qua phân tích xử lý

Những số liệu này tôi tiến hành thu thập thông qua quan sát và hỏi trực tiếp những cán

bộ công nhân viên liên quan đến công tác kế toán TSCĐ tại công ty.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 3

+ Cùng với số liệu sơ cấp thì số liệu thứ cấp là nguồn số liệu được công bố, được

tập hợp từ các báo cáo tài chính của công ty trong thời gian từ năm 2009 đến năm

2011 Ngoài ra nguồn thông tin thứ cấp được sử dụng còn là các thông tin từ mạng

Internet, sách, các báo và tạp chí chuyên ngành,

- Phương pháp kế toán: thu thập chứng từ, các tài khoản có liên quan đến TSCĐ ,

phương pháp ghi đối ứng, tổng hợp cân đối kế toán để hệ thống hóa và kiểm soát

thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

Sau khi thu thập được số liệu thì sẽ tiến hành xử lý số liệu bằng các phương pháp

như thống kê, so sánh, phân tích,…

6 Kết cấu của khóa luận

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm có 3 phần chính sau đây:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nhiên cứu

Chương 1: Tổng quan về kế toán TSCĐ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại HTX Xuân Long

Chương 3: Một số giải pháp và phương hướng góp phần hoàn thiện công tác kế

toán TSCĐ tại HTX Xuân Long

Phần III: Kết luận và kiến nghị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TSCĐ

1.1 Lý luận chung về TSCĐ

1.1.1 Khái niệm TSCĐ

Tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một số tư liệu lao động

nhất định như kho hàng, cửa hàng, quầy hàng, nhà cửa, phương tiện vận tải, phương

tiện làm việc,…Đó là những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho quá trình kinh doanh

sản xuất

Theo quy định hiện hành ở nước ta, những tư liệu lao động nào thỏa mãn đồng

thời các điều kiện sau đây được gọi là TSCĐ:

- Thời gian sử dụng trên một năm

- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy

Nếu thiếu một trong bốn điều kiện (hoặc thiếu tất cả) gọi là công cụ, dụng cụ

(“Tài chính doanh nghiệp”, Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh)

1.1.2 Đặc điểm TSCĐ

TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham gia vào quá trình sản

xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nhưng giá trị của TSCĐ đã

bị giảm dần và chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thái khấu hao

1.1.3 Phân loại TSCĐ

Để quản lý TSCĐ được chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch,

thống kê và phân tích; để tính toán đầu tư mở rộng cũng như giúp cho việc tính khấu

hao chính xác cần phải phân loại TSCĐ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 5

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

- TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm

giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận

TSCĐ hữu hình

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4

tiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+ Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tích chất và

mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng

thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn

tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình

- TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá

trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ

hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại.

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Kế toán TSCĐ vô hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và

mục đích sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp, gồm:

+ Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu

+ TSCĐ vô hình đang triển khai

b Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, tình hình sử dụng

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc

gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến

trúc, thiết bị động lực, máy móc, thiết bị sản xuất,… và những tài sản không có hình

thái vật chất khác

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: gồm những TSCĐ phục vụ cho đời

sống vật chất và văn hóa của công nhân viên chức trong doanh nghiệp

- TSCĐ chờ xử lý: bao gồm các TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng, bị hư

hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết,…

- TSCĐ bảo quản hộ, cất hộ, giữ hộ cho Nhà nước

c Phân loại theo quyền sở hữu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 7

- TSCĐ tự có: là những TSCĐ do doanh nghiệp mua sắm,…xây dựng bằng

nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn vay hay Nhà nước cấp hoặc của cá nhân, tổ chức

bên ngoài cho

- TSCĐ đi thuê: TSCĐ đi thuê bao gồm thuê 2 loại

+ TSCĐ thuê hoạt động: tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi

ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản

+ TSCĐ thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần

lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài

sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

d Phân loại theo nguồn hình thành

Đứng trên góc độ này, TSCĐ được chia thành:

- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu

- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả

1.1.4 Vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ

a Vai trò TSCĐ

TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Doanh

nghiệp có thể nhỏ, tài sản có thể ít, giá trị có thể không lớn nhưng vai trò của TSCĐ

thì không nhỏ Việc tăng cường đổi mới TSCĐ, nâng cao chất lượng, xây dựng, lắp đặt

TSCĐ là một trong những biện pháp có tính then chốt để tăng năng suất lao động, tạo

ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường, tạo

điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp

phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

b Yêu cầu quản lý TSCĐ

Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của TSCĐ nên cần phải quản lý một cách chặt

chẽ về số lượng, chủng loại và giá trị Mặt khác còn phải quản lý được hiện trạng và

tình hình sử dụng TSCĐ Nguyên tắc quản lý:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (biên bản giao nhận

TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan) TSCĐ phải được

phân loại thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng

ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn

lại trên sổ kế toán

- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết

nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê

TSCĐ Mọi trường hợp thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và

có biện pháp xử lý

1.1.5 Tính giá TSCĐ

Mục đích của tính giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh

nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất

Thông qua tính giá sẽ cung cấp thông tin tổng hợp về TSCĐ và đánh giá quy mô của

doanh nghiệp

1.1.5.1 Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế chi ra để có TSCĐ cho đến khi đưa

TSCĐ vào hoạt động bình thường

* Đối với TSCĐ hữu hình:

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm = giá mua - các khoản được chiết khấu

thương mại hoặc giảm giá – các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được

hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế = giá thành thực tế của

TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế + chi phí lắp đặt, chạy thử.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 9

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình thuê tài chính được xác định theo quy định của

chuẩn mực kế toán “ Thuê tài sản”

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu

hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu

hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản

tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu

hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản

tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh

doanh và có giá trị tương đương)

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận theo giá

trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh

nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa + các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

* Đối với TSCĐ vô hình

- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt = giá mua - các khoản được chiết

khấu thương mại hoặc giảm giá) - các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế

được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo

dự tính

- Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả

chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền

ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền

ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch

đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hoá) theo quy định của chuẩn mực kế

Trang 10

- TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan

đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, thì nguyên giá của nó là giá trị hợp lý của các chứng

từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị;

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sở

dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất trả tiền thuê 1 lần cho nhiều năm và được cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp;

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn là số tiền đã

trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá

nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ

phí trước bạ .);

- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác

định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa

tài sản vào sử dụng theo dự tính

1.1.5.2 Khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần bao gồm hao mòn hữu hình và

hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là do tác động của lý hóa làm cho năng lực phục

vụ SXKD của TSCĐ bị giảm dần và hư hỏng đi Còn hao mòn vô hình là một phạm

trù kinh tế chỉ rõ trạng thái TSCĐ đã bị lạc hậu, mất giá do tiến bộ của khoa học kỹ

thuật Để tiến hành thu hồi giá trị TSCĐ do hao mòn cần phải tiến hành trích khấu hao

TSCĐ Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá

của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm của doanh

nghiệp nên việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ nằm trong nội dung của công tác lập kế

hoạch tài chính của doanh nghiệp và có ý nghĩa vô cùng quan trọng Vì vậy doanh

nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính khấu hao cho phù hợp với mục tiêu hoạt động

của doanh nghiệp cũng như tuân thủ theo quy định của pháp luật.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 11

Theo Quyết định số 206/203/QĐ - BTC ra ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ

tài chính thì có 3 phương pháp khấu hao tại các doanh nghiệp: phương pháp khấu hao

theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu

hao theo sản lượng

a.Phương pháp khấu hao đường thẳng

Mức khấu hao trung

bình hằng năm =

Nguyên giáThời gian sửdụng (năm)

Mức trích khấu hao

trung bình tháng

= Mức khấu hao hằng năm

12

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh

nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách

lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời

gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký

trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định

b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với

các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển

nhanh TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương

pháp này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc; thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ theo công thức sau:

TSCĐ  Tỷ lệ khấu haonhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ KH theo đường thẳng Hệ số điều chỉnh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố

định theo phương pháp đường

thẳng (%)

=

1Thời gian sử dụng củatài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm

dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và

số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính

bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố

định

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12

tháng

c Phương pháp khấu hao theo sản lượng

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp

này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất

thiết kế của TSCĐ

- Công suất thực tế sử dụng bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn

50% công suất thiết kế

 100

=

Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted: Centered Formatted: Centered

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 13

Công thức tính:

Mức trích khấu hao hằng

tháng của TSCĐ =

Số lượngsản phẩmsản xuấttrongtháng

x

Mức trích khấuhao bình quân cho

Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị đã khấu hao

1.2 Nội dung kế toán TSCĐ

1.2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng

Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ kế toán để làm căn cứ

pháp lý cho việc chi chép và kiểm tra Bộ chứng từ đầy đủ về kế toán TSCĐ bao gồm

chứng từ mệnh lệnh và chứng từ thực hiện

a Chứng từ mệnh lệnh

Làm cơ sở cho chứng từ thực hiện như các quyết định đầu tư hay điều động tài

sản, quyết định thanh lý hay nhượng bán, yêu cầu mua sắm TSCĐ

b Chứng từ thực hiện

Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ)

Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02-TSCĐ)

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03-TSCĐ)

Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04-TSCĐ)

Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ)

Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ)

1.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ

Để hạch toán chi tiết TSCĐ các doanh nghiệp sẽ sử dụng các sổ sau đây:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

* Thẻ TSCĐ

TSCĐ là những tư liệu sản xuất có giá trị lớn, qua quá trình sử dụng không biến đổi

hình thái vật chất và giá trị của nó sẽ dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh

doanh trong kỳ Vì vậy, Thẻ TSCĐ vừa là một chứng từ vừa là sổ chi tiết để theo dõi từng

TSCĐ về nguyên giá, hao mòn, nơi quản lý sử dụng, công suất, diện tích thiết kế

Thẻ TSCĐ được lập khi bàn giao TSCĐ và căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ

để lập Mỗi một TSCĐ có một thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được đánh số liên tục từ khi

doanh nghiệp bắt đầu hoạt động

* Sổ TSCĐ: Đây là sổ TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp Sổ này được

dùng để theo dõi từng loại TSCĐ cho toàn doanh nghiệp như: Máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải truyền dẫn, Mỗi loại sử dụng một quyển hoặc một số trang sổ

tùy thuộc vào quy mô của đơn vị

* Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng: Mỗi phòng, ban (bộ phận) trong đơn vị đều sử

dụng một số lượng TSCĐ nhất định Vì vậy, để quản lý và theo dõi tình hình sử dụng

những TSCĐ trên, kế toán phải mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng

1.2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ

1.2.3.1 Kế toán tăng, giảm TSCĐ

Việc hạch toán TSCĐ được theo dõi trên các tài khoản:

TK 211-TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng,

giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá TK 211 chi tiết

TK 2115-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 15

TK 2118-TSCĐ hữu hình khác

TK 213-TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng,

giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp theo nguyên giá TK 213 có các tài

Tăng do mua sắm

133

Kết chuyển hao mòn

214

811 Giá trị còn lại TSCĐ

giảm thanh lý, nhượng bán 241

Thu nhập, thuế do thanh lý, nhượng bán TSCĐ 222,223 Đem TSCĐ góp

vốn

412,411,138 TSCĐ giảm khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

Đồng thời kế toán sử dụng các nguồn VCSH hình thành nên TSCĐ

Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ

Do kinh phí sự nghiệp, dự án

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tăng, giảm TSCĐ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 17

1.2.3.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sử dụng, các

doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ khi bị hư hỏng

* Phân loại sửa chữa TSCĐ

- Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ:

+ Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng

+ Sửa chữa lớn

- Căn cứ vào phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐ:

+ Phương thức tự làm

+ Phương thức thuê ngoài

a Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ

Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ khi phát sinh thường được hạch toán

thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có tài sản sửa chữa

b Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

- Nếu doanh nghiệp có kế hoạch sửa chữa lớn ngay từ đầu năm thì doanh nghiệp

có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch

Định kỳ trích KH Điều chỉnh tăng KH

Sơ đồ 1.2: Kế toán hao mòn TSCĐ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

- Nếu doanh nghiệp không có kế hoạch trích trước thì doanh nghiệp sẽ phân bổ

dần chi phí sửa chữa lớn vào các đối tượng liên quan

- Việc sửa chữa lớn TSCĐ có tính chất nâng cấp làm tăng giá trị sử dụng của

TSCĐ thì những chi phí thỏa mãn điều kiện làm tăng nguyên giá TSCĐ thì được phép

điểu chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ Những chi phí không đủ điều kiện ghi tăng nguyên

giá thì được phân bổ dần vào chi phí

Tài khoản sử dụng: TK 2413- Sửa chữa lớn TSCĐ

Phân bổ dần chi phí 335

Kết chuyển chi phí SCL hoàn thành

Trích trước chi phí SCL điều chỉnh vào cuối niên độ

211,213 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

Sơ đồ 1.3: Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

627,641,642

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ

TẠI HTX XUÂN LONG

2.1 Tổng quan về HTX Xuân Long, Thành phố Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

HTX Xuân Long được Ủy ban nhân dân Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0008HZ ngày 01/08/1998

Trụ sở chính: 15B Vạn Xuân, Thành phố Huế

Bước đầu doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ với quy mô nhỏ, số

vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 450 triệu đồng hoạt động trong lĩnh vực gia công và

chế biến gỗ, khai thác đá xây dựng Chủ yếu sản xuất kinh doanh với phương tiện thô

sơ Đến năm 2005 cùng với sự phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh HTX Xuân

Long đã kinh doanh thêm lĩnh vực kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ và nâng số

vốn đăng ký kinh doanh lên hơn 1.100.000.000 đồng Trong thời gian này cùng với sự

năng động trong hoạt động kinh doanh HTX đã đầu tư trang bị thêm cơ sở máy móc để

phục vụ sản xuất, dần thay thế sức lao động thô sơ của con người bằng các hệ thống

máy móc có hiệu quả cao hơn nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất

nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và gia tăng lợi nhuận

Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả, sự điều hành đúng đắn của ban

chủ nhiệm nên HTX đã mở rộng hoạt động sản xuất và đạt được nhiều thành công Từ

năm 1998 là một đơn vị kinh doanh với quy mô nhỏ và vốn điều lệ chỉ 450 triệu đồng

với hai ngành nghề chính là gia công và chế biến gỗ, khai thác đá xây dựng thì đến

năm 2009 đã thay đổi và nâng số vốn điều lệ lên 15.770.000.000 đồng với hơn 100 lao

động và tổng tài sản ước tính đến cuối năm 2009 đạt gần 60 tỷ đồng Hoạt động kinh

doanh trên nhiều lĩnh vực như: Gia công chế biến gỗ, kinh doanh hàng đồ gỗ, khai thác

đá xây dựng và làm đường, múc ủi, sang lấp mặt bằng, kinh doanh đá xây dựng, xây

dựng giao thông, vận chuyển hàng hóa đường bộ.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

Đây là một con số khá ấn tượng đối với một đơn vị kinh doanh theo mô hình hợp

tác xã trên địa bàn Thừa Thiên Huế

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Hợp tác xã có các chức năng chủ yếu sau:

- Tổ chức các hoạt động khai thác, chế biến hàng đồ gỗ; khai thác và chế biến đá

xây dựng phục vụ nhu cầu các tổ chức, Nhà nước và nhân dân

- Tổ chức thực hiện dịch vụ thi công đào múc, ủi san lấp mặt bằng và dịch vụ vận

chuyển cho khách hàng khi có nhu cầu

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh và các mục tiêu đã đặt ra của

đơn vị Đồng thời, nâng cao năng lực quản lý của Ban chủ nhiệm và chăm lo đời sống

cán bộ công nhân viên

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp thuế,…Đồng thời chấp

hành nghiêm chỉnh các chính sách, pháp luật Nhà nước, bảo vệ môi trường, tạo công

ăn việc làm cho người lao động…

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại HTX Xuân Long

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 21

Chủ nhiệm phụ tráchchungPhó chủ nhiệm thứ hai

Phòng

tổ chứchànhchính

Phòngkinhdoanh

Phòngtài vụ

Phòng

kế toán

Mỏ đá Trạm

kiểmsoát

mỏ đá

Đội

giaothôngxâydựng

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Hợp tác xã Xuân Long

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

HTX Xuân Long hoạt động theo mô hình HTX , đây là một mô hình làm ăn tập

thể và hoạt động theo điều lệ của HTX theo quy định của nhà nước HTX Xuân Long

là HTX hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực khai thác mỏ, vận chuyển và các hoạt động

liên quan Cơ quan quyền lực cao nhất là Ban quản trị của HTX và trực tiếp điều hành

hoạt động sản xuất kinh doanh có một chủ nhiệm HTX phụ trách chung và hai phó chủ

nhiệm phụ trách hai mảng hoạt động được giao

Cơ cấu tổ chức của HTX Xuân Long được trình bày theo sơ đồ 2.1

2.1.4 Quy mô và nguồn lực kinh doanh

2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm 2009-2011

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động tại HTX Xuân Long từ năm 2009 đến năm 2011

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt

Formatted: Justified, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Justified, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Tab stops: Not at 0.59"

Formatted: Right, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 ptTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 23

Lao động là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát

triển của một doanh nghiệp Nhìn chung trong những năm qua tình hình lao động luôn

có sự điều chỉnh để phù hợp với quá trình phát triển sản xuất của đơn vị Số lượng lao

động từ năm 2009 đến năm 2011 có xu hướng giảm xuống qua các năm do tình hình

kinh doanh gặp nhiều khó khăn

Để có cái nhìn đúng đắn và tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân của sự biến động

lao động của HTX Xuân Long, ta cần phân tích ở nhiều khía cạnh

- Xét theo tính chất công việc

Do tính chất công việc của ngành xây dựng nên số lượng lao động trực tiếp

chiếm đa số trong tổng lao động của doanh nghiệp Năm 2009 lao động trực tiếp gấp

đôi lao động gián tiếp nhưng đến năm 2010 và năm 2011 thì tỷ lệ lao động gián tiếp có

xu hướng tăng còn lao động trực tiếp lại giảm do HTX đã tập trung đẩy mạnh cải tiến

kỹ thuật, giảm lao động thủ công và nâng cao lao động có tay nghề trong việc vận

hành máy móc nhằm đối mặt với khó khăn do khủng hoảng kinh tế đem lại và tăng

khả năng cạnh tranh trên thị trường

Bên cạnh đó thì cán bộ lao động gián tiếp đã có sự gia tăng không ngừng từ 50

lao động vào năm 2009 đã tăng lên 59 lao động vào năm 2011 do tuyển thêm cán bộ

để quản lý các cơ sở khác

- Xét theo giới tính

HTX Xuân Long hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng nên lao động nam vẫn

chiếm đa số trong cơ cấu lao động, lao động nữ chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và chủ yếu là ở bộ

phận lao động gián tiếp Năm 2009 số lao động nữ là 10 lao động chỉ chiếm 6,3%

trong tổng số lao động, năm 2010 là 9,9% và năm 2011 là 16 người chiếm 10,8%

- Xét theo trình độ

Trong những năm qua số lượng cán bộ được đào tạo có trình độ đại học và cao

đẳng có xu hướng tăng qua các năm Năm 2009 có 18 người chiếm 11,39%, năm 2010

chiếm 13,24% và tăng lên 14,86% ở năm 2011 Tỷ trọng lao động trình độ trung học

chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật ngày càng tăng và lao động phổ thông có xu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

hướng giảm Như vậy chất lượng lao động đã được tăng lên nhưng vẫn ở mức thấp.

Trong thời gian tới HTX Xuân Long cần chú trọng hơn nữa đến các chính sách nhằm

thu hút nhân tài và công tác đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực hiện có

2.1.4.2 Tình hình nguồn vốn, tài sản qua 3 năm 2009-2011

Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng hàng đầu của một doanh nghiệp, nó đóng

vai trò là tiền đề cho tất cả các hoạt động Để biết rõ về tình hình tài sản và nguồn vốn

kinh doanh của HTX Xuân Long trong những năm qua, chúng ta sẽ xem xét bảng số

liệu dưới đây:

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của HTX Xuân Long

(Nguồn: phòng kế toán tài chính)

Dựa vào bảng số liệu trên chúng ta thấy tổng tài sản của HTX Xuân Long đã có

sự gia tăng trong những năm qua Năm 2009 tổng tài sản là 36.031.000.000 đ và đến

năm 2011 đã đạt 100.006.000.000 đ Trong đó năm 2010 tăng so với năm 2009 là

91,7%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 44,8% Xét cụ thể hơn, đối với tài sản năm

2010 so với năm 2009, TSCĐ và ĐTDH tăng 23.918 000.000 tương ứng 139,2%,

phần TSLĐ và ĐTNH cũng tăng đáng kể là 9.107.000.000 tương ứng 48,3% Quy mô

Formatted: Right

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 25

tài sản năm 2011 so với năm 2010 có sự chuyển dịch rõ rệt, TSLĐ và ĐTNH tăng

nhanh với mức 102,7% còn TSCĐ và ĐTDH chỉ tăng 5,5% Sự thay đổi này là do

năm 2011 tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, một số công trình bị thu hẹp

Về nguồn vốn chúng ta thấy rằng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm

2010 tăng so với năm 2009, trong đó tăng các khoản nợ từ 17.912.000.000 lên

50.334.000.000 tương ứng với tăng 181% và nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,3% do

HTX đầu tư thêm máy móc, cải tiến các thiết bị kĩ thuật và đặc biệt là đầu tư thêm các

thiết bị cơ giới như: xe vận tải, xe ben, máy ủi…để phục vụ cho các công trình trên địa

bàn tỉnh cũng như ở một số tỉnh khác nên đòi hỏi nguồn vốn rất lớn và nguồn huy

động này chủ yếu là qua nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại và chủ yếu là

ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV, ngân hàng quân đội MB là những ngân hàng đã

có mối quan hệ về mặt tín dụng đối với doanh nghiệp Bước sang năm 2011 nguồn vốn

có sự thay đổi rõ rệt, vốn chủ sở hữu tăng lên 8.160.000.000 tương ứng với 43,3%

Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy doanh nghiệp đã có giải pháp trong việc huy

động vốn và tạo lập nguồn vốn kinh doanh, giảm chi phí sử dụng vốn

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2011

Trong nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp

phải kinh doanh có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư

Để phân tích làm rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Xuân

Long từ năm 2009 đến năm 2011, chúng ta hãy xem xét bảng 2.3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX Xuân Long

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy năm 2010 doanh thu của HTX giảm 1.851 triệu

đồng tương ứng với giảm 4,8% nhưng tổng chi phí lại chỉ giảm 3,18 % Tốc độ giảm

của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của tổng chi phí nên đây là một dấu hiệu không khả

quan Nhưng điều đáng báo động ở đây là sự giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế từ 652

triệu của năm 2009 chỉ còn lại 159 triệu vào năm 2010, giảm 493 triệu tương ứng với

giảm hơn 75% Bên cạnh đó dựa vào tỷ suất lợi nhuận trên chi phí chúng ta thấy tỷ

suất lợi nhuận trên chi phí đã giảm từ 1,74% của năm 2009 xuống 0,44% vào năm

2010 Cùng với những nguyên nhân khách quan như sự khó khăn của nền kinh tế, gia

tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất như tăng giá xăng dầu, tăng giá điện và các yếu tố

khác thì không thể phủ nhận từ sự điều hành chủ quan của doanh nghiệp trong việc

điều hành sản xuất, chưa làm tốt công tác quản lý chi phí của hoạt động sản xuất kinh

doanh đồng thời nâng cao hiệu quả Công ty chưa có cái nhìn đúng đắn về việc cải tiến

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: single

Formatted: Centered, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt, After: 10 pt, Line spacing: Multiple 1.15 li

Formatted: Right

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 27

kỹ thuật và nâng cao đội ngũ nguồn nhân lực để ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh

Do đó trong thời gian tới HTX Xuân Long cần lưu tâm

Bước sang năm 2011 doanh thu tăng 9.385 triệu đồng so với năm 2010, tăng

25,69% nhưng bên cạnh đó chi phí cũng tăng cao tương ứng là 25,85% nên làm cho

lợi nhuận giảm 2 triệu đồng, giảm 1,25% do lãi suất ngân hàng tăng cao, một số công

trình bị thu hẹp, lợi nhuận thấp do trượt giá sau khi ký hợp đồng, nguồn vốn đầu tư các

thiết bị thi công cơ giới lớn nhưng không sử dụng hết công suất trong khi vẫn phải trả

lãi vay ngân hàng

Nói tóm lại qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 cho thấy hiệu quả sản xuất

kinh doanh của HTX chưa cao, đòi hỏi đơn vị phải có chính sách đầu tư và kiểm soát

Thủ quỹ kiêm

kế toán TSCĐ

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Hợp tác xã Xuân Long

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tai HTX Xuân Long

HTX Xuân Long, Thành phố Huế là đơn vị kinh doanh thuộc loại hình doanh

nghiệp vừa và nhỏ nên hiện nay HTX đang thực hiện chế độ kế toán theo quyết định

số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

2.2.2.1 Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng

Hệ thống tài khoản của HTX được trình bày ở phần phụ lục 1

Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ, hiện nay HTX sử dụng các loại chứng từ sau:

- Chứng từ bán hàng: HĐ GTGT

- Chứng từ về hàng hóa: Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm kê vật tư

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu thanh toán tạm ứng

- Chứng từ về tài sản: Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Chứng từ về lao động, tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương,

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

2.2.2.3 Hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo của HTX bao gồm 3 loại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 29

- Bảng Cân đối kế toán theo mẫu số B01-DNN

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu số B02-DNN

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số B09-DNN

2.2.2.4 Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng tại HTX Xuân Long

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền

- Nộp thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ

- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

2.3 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại HTX Xuân long

2.3.1 Đặc điểm quản lý và phân loại TSCĐ tại HTX Xuân Long

2.3.1.1 Đặc điểm chung TSCĐ

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực khai khoáng nên TSCĐ ở HTX Xuân

Long chủ yếu là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển phục vụ cho hoạt động

khai thác Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu TSCĐ cho sản xuất, công ty và các đội sản xuất

trực thuộc luôn quan tâm đến việc quản lý và sử dụng TSCĐ một cách hợp lý, thực

hiện tốt việc ghi chép, theo dõi sổ sách, sử dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị

Trong thời gian sử dụng TSCĐ được trích khấu hao tương đối chính xác, tạo nguồn

vốn khấu hao nhằm thu hồi vốn và tái đầu tư TSCĐ

Trong những năm trở lại đây nền kinh tế ngày càng phát triển, đòi hỏi công ty

phải không ngừng đổi mới TSCĐ, phát triển cơ sở hạ tầng mới có thể cạnh tranh được

với các công ty khác trên thị trường xây dựng

2.3.1.2 Phân loại TSCĐ

Do đặc điểm của ngành và yêu cầu nhiệm vụ hoạt động SXKD của công ty

TSCĐ của công ty có nhiều loại, mỗi loại yêu cầu phải quản lý riêng biệt, chặt chẽ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

Nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ, công ty tiến hành phân loại TSCĐ

theo các tiêu thức sau:

a Phân loại theo hình thái vật chất

TSCĐ được chia làm 2 loại:

- TSCĐ hữu hình

- TSCĐ vô hình

b Phân loại theo quyền sở hữu

Với cách phân loại này, TSCĐ của công ty được chia thành 2 loại:

- TSCĐ của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê ngoài

c Phân loại theo công dụng kinh tế

Mỗi loại TSCĐ ở HTX Xuân Long được phân loại một cách linh động tùy theo

nhu cầu sử dụng thực tế Toàn bộ TSCĐ của công ty được chia thành 2 loại:

- TSCĐ tham gia sản xuất

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất

Cách phân loại này giúp thấy được kết cấu TSCĐ, nắm được mức độ trang bị kỹ

thuật cho khu vực kinh doanh sản xuất trực tiếp hay ngoài kinh doanh sản xuất để có

phương hướng sử dụng, điều hòa cho hợp lý

2.3.2 Đánh giá TSCĐ

2.3.2.1 Đánh giá theo nguyên giá

Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, HTX Xuân Long tiến hành đánh giá ngay

khi đưa vào sử dụng Việc đánh giá TSCĐ của công ty được tiến hành theo nguyên tắc

chung của chế độ kế toán

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + chi phí phát sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 31

Vd: Ngày 12/11/2008 mua máy đào SUMITMOTO S430 của Công ty TNHH

Đồng Tâm với số tiền 200 triệu đồng Các chi phí lắp ráp máy đào SUMITMOTO

S430 như sau:

Ngày 30/04/2010 xuất nhiên liệu cho lắp ráp: 9.481.217 đ

Ngày 31/05/ 2010 xuất nguyên liệu dùng lắp ráp: 8.712.012 đ

+ chi phí quản lý làm xe: 38.000.000 đ

+ vốn hóa lãi vay: 88.800.000 đ

Như vậy tổng chi phí phát sinh năm 2010 là 821.356.865 đ

 Ngày 30/06/2010 nhập tài sản với nguyên giá:

200.000.000 + 821.356.865 = 1.021.356.865 đ

2.3.2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại

Trong quá trình hoạt động SXKD, TSCĐ đưa vào sử dụng bị hao mòn dần Vì

vậy trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ ngoài việc đánh giá theo nguyên giá

TSCĐ còn phải xác định giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế

Vd: Nguyên giá của Xe Ủi bánh xích KOMATSU là: 157.142.857 đ

Khấu hao lũy kế tính đến ngày 31/12/2009 là 151.904.770 đ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

Giá trị còn lại của Xe Ủi bánh xích KOMATSU là:

Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạch đầu tư,

triển khai áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh Khi yêu cầu

mua sắm được duyệt, công ty tiến hành làm công tác khảo sát giá cả trên thị trường để

lựa chọn ra nhà cung cấp có giá thấp nhất để ký hợp đồng mua sắm TSCĐ Trong quá

trình mua bán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi, khi hợp đồng mua

bán hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán Đồng thời kế toán căn cứ

vào các chứng từ có liên quan như: biên bản bàn giao thiết bị, HĐ GTGT của bên bán

và biên bản nghiệm thu-nhập tài sản để hạch toán tăng TSCĐ

- Ngày 2/3/2010 công ty mua xe lu rung nhãn hiệu LIUGONG CLG614 của công

ty TNHH Phước Lộc với giá mua 595.454.545 (VAT 10%) bằng nguồn vốn kinh

doanh, cước phí vận chuyển xe 13.636.363 (VAT 10%)

Khi bàn giao hàng, hai bên lập biên bản bàn giao TSCĐ và nhận hóa đơn GTGT

BIÊN BẢN BÀN GIAO XE MÁY THIẾT BỊ

Hôm nay, ngày 07 tháng 03 năm 2010

Tại Văn phòng Hợp tác xã Xuân Long- 15 Vạn Xuân TP Huế

Chúng tôi gồm có:

BÊN GIAO (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH PHƯỚC LỘC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 33

Do ông: Nguyễn Văn Trai - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số 418 Lê Duẫn- TP Huế

Điện thoại: 054.3524573 Fax: 054.3515446

Mã số thuế: 3300344991

Tài khoản: 55110000049966 Tại NH Đầu tư & PT T.P Huế

BÊN NHẬN (BÊN MUA): HỢP TÁC XÃ XUÂN LONG

Do Ông: Nguyễn Văn Phúc Chức vụ : Chủ tịch HTX

Và Ông: Nguyễn Đình Nhân Chức vụ: Kế toán trưởng

Địa chỉ: 15 B Vạn Xuân- TP Huế

Điện thoại: 054.3510745 Fax: 054.3590974

Mã số thuế:33001011646

Tài khoản: 551.10.00.000235.8 tại NH Đầu tư & PT T.P Huế

5011100206005 tại Ngân hàng TMCP Quân đội- CN Huế

Hai bên đã tiến hành giao nhận xe máy thiết bị như sau:

+ Tên và nhãn hiệu: Xe Lu Rung nhãn hiệu LIUGONG CLG614.

+ Số lượng: 1 chiếc

+ Chất lượng: Mới 100%

+ Nhập khẩu nguyên chiếc

Kết luận: Bên nhận đã nhận xe máy thiết bị đã kê trên đầy đủ.

Biên bản này được lập thành 4 bản, mỗi bển giữ 2 bản có giá trị pháp lý như nhau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

Họ tên người mua hàng: ………

Tên đơn vị: Hợp tác xã Xuân Long

Địa chỉ: 15 Vạn Xuân- Tp Huế.

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 59.545.456

Tổng cộng tiền thanh toán 655.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng chẵn.

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Centered, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: Not at 2.44"

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: Not at 2.44"

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 liTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

Phan Thị Tố Nhi - K42 KTKT Trang 35

Họ tên người mua hàng: ………

Tên đơn vị: Hợp tác xã Xuân Long

Địa chỉ: 15 Vạn Xuân- Tp Huế.

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 1.363.637

Tổng cộng tiền thanh toán 15.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẵn.

- Xe LURUNG ở trạng thái chưa sẵn sàng đưa vào sử dụng nên căn cứ vào Hóa

đơn GTGT, kế toán tiến hành hạch toán tạm treo vào tài khoản 241

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Centered, Indent: First line: 0",

Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: Not at 2.44"

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li, Tab stops: Not at 2.44"

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Left, Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.4 li

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ). - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Bảng tr ích và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06-TSCĐ) (Trang 13)
Hình  thái  vật chất  và  giá trị của nó sẽ dịch  chuyển  từng phần  vào chi phí sản  xuất  kinh - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
nh thái vật chất và giá trị của nó sẽ dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh (Trang 14)
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tăng, giảm TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Sơ đồ 1.1 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Kế toán hao mòn TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Sơ đồ 1.2 Kế toán hao mòn TSCĐ (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Sơ đồ 1.3 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (Trang 18)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý  tại Hợp tác xã Xuân Long - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Hợp tác xã Xuân Long (Trang 21)
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động tại HTX Xuân Long từ năm 2009 đến năm 2011 - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động tại HTX Xuân Long từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 22)
Bảng 2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của HTX Xuân Long - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Bảng 2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của HTX Xuân Long (Trang 24)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX Xuân Long - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của HTX Xuân Long (Trang 26)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Hợp tác xã Xuân Long - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Hợp tác xã Xuân Long (Trang 27)
2.2.2.2. Hình thức sổ kế toán - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
2.2.2.2. Hình thức sổ kế toán (Trang 28)
Hình thức thanh toán: TM.CK………..MS: 3300101646 - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Hình th ức thanh toán: TM.CK………..MS: 3300101646 (Trang 34)
Hình thức thanh toán: TM………..MS: - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
Hình th ức thanh toán: TM………..MS: (Trang 40)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại HTX xuân long, thành phố huế
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w