1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế

95 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doan

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Trang 2

Lời Cám Ơn

Em chân thành cám ơn sự dạy dỗ tận tình và chu đáo của các thầy

cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế trong suốt 4 năm qua đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và cần thiết

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Thạc sĩ Hoàng Giang đã giúp

đỡ và hướng dẫn em tận tình trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin trân trọng cám ơn Trưởng phòng Kế toán tài chính và các phòng ban của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN- Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận

Và cuối cùng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã đóng góp ý kiến cũng như sự động viên, khích lệ trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót khi thực hiện khóa luận này Kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên Trần Mỹ Hằng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU



Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty 2011-2013 30

Bảng 2.2 Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty 2011-2013 33

Bảng 2.3 Phân tích tình hình Kết quả kinh doanh của Công ty 2011-2013 34

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp dự toán Quý IV/2013 39

Bảng 2.5 Bảng chi tiết dự toán chi tiết mác bê tông M200-R28 Quý IV/2013 39

Bảng 2.6 Nguyên vật liệu sản xuất bê tông thương phẩm 41

Bảng 2.7 Bảng tiêu hao nguyên vật liệu Bê tông M200 – R28 41

Bảng 2.8 Bảng tính lương công nhân viên trực tiếp sản xuất tháng 12/2013 44

Bảng 2.9 Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Quý IV/2013 45

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Quý IV/2013 46

Bảng 2.11 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Quý IV/2013 48

Bảng 2.12 Bảng tính giá thành bê tông thương phẩm Quý IV/2013 50

Bảng 2.13 Biên bản bàn giao bê tông mác M200-R28 51

Bảng 3.1 Bảng phân loại chi phí sản xuất chung theo cách ứng xử 57

Bảng 3.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 58

Bảng 3.3 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp ABC 60

Bảng 3.4 Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC 61

Bảng 3.5 Bảng so sánh giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thống và phương pháp ABC 61

Bảng 3.6 Bảng dự toán chi tiết mác bê tông M200-R28 Quý III/2014 63

Bảng 3.4 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bê tông M200 – R28 64

ii

tế Hu

ế

Trang 5

D ANH MỤC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 1.1 Quá trình tập hợp chi phí công việc 13

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất 14

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty 25

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty 29

Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất bê tông 37

iii

tế Hu

ế

Trang 6

MỤC LỤC



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

MỤC LỤC iv

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và tính mới của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5.Cấu trúc đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 5

1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí 5

1.1.1.1 B ản chất của kế toán quản trị 5

1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 6

1.1.2 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý 7

1.2 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 8

1.2.2 Tổ chức thu thập thông tin chi phí và nhận diện chi phí 11

1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất 11

1.2.4 Lập dự toán chi phí sản xuất 15

1.2.4.1 D ự toán nguyên vật liệu trực tiếp 15

1.2.4.2 D ự toán nhân công trực tiếp 16

1.2.4.3 D ự toán chi phí sản xuất chung 16

iv

tế Hu

ế

Trang 7

1.2.4.4 D ự toán chi phí bán hàng 17

1.2.5 Giá thành chi phí sản xuất 17

1.2.5.1 Theo ph ạm vi tính toán 17

1.2.5.2 Th ời gian và cơ sở số liệu tính giá thành 18

1.2.6 Kiểm soát chi phí sản xuất 22

1.2.6.1 Khái ni ệm kiểm soát chi phí 22

1.2.6.2 Ki ểm soát chi phí sản xuất 22

1.2.6.3 Ki ểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: 24

1.3 Phân tích CVP 21

1.3.1 Khái niệm về phân tích CVP 21

1.3.2 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 22

1.3.3 Số dư đảm phí 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ 23

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 24

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 26

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26

2.2.1.1 V ận dụng chế độ kế toán 28

2.2.1.2 Chính sách k ế toán áp dụng tại Doanh nghiệp 29

2.3 TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 30

2.3.1 Tình hình Lao động 30

2.3.2 Tình hình Tài sản và Nguồn vốn 31

2.3.3 Tình hình Kết quả kinh doanh 34

2.4 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

35

v

tế Hu

ế

Trang 8

2.4.1 Đặc điểm sản phẩm 35

2.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 36

2.5 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ 38

2.5.1 Công tác lập kế hoạch chi phí , giá thành 38

2.5.2 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty 40

2.5.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm 40

2.5.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40

2.5.2.3 K ế toán chi phí nhân công trực tiếp 42

2.5.2.4 K ế toán chi phí sản xuất chung 46

2.5.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang 49

2.5.2.6 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 49

2.5.3 Công tác kiểm soát chi phí 51

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ 52

3.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ 52

3.1.1 Những kết quả đạt được 52

3.1.2 Những điểm còn hạn chế 53

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VIWASEEN-HUẾ 55

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty 55

3.2.2 Các giải pháp 56

3.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị 56

3.2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 57

3.2.2.3 Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 58

3.2.2.4 Phương pháp phân bổ chi phí 59

3.2.2.5 Công tác lập dự toán chi phí sản xuất 62

vi

tế Hu

ế

Trang 9

3.2.2.6 Lập báo cáo chi phí để phục vụ kiểm soát chi phí 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

vii

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN 1 - ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam sẽ dần dần mở rộng hàng rào thuế quan Việc mở cửa hàng rào thuế quan sẽ mở ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng bên cạnh đó cũng đầy ắp rủi ro và thách thức Khi đó có thể tiếp cận được

những thị trường rộng lớn hơn với những ưu đãi thương mại để tiêu thụ sản phẩm,

dịch vụ và cung ứng được nguồn nguyên,nhiên liệu, thiết bị với giá cạnh tranh; nhưng đồng thời sẽ phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Doanh nghiệp nước ngoài Nếu các nhà quản trị Doanh nghiệp không nắm thế chủ động, sẵn sàng với các tình huống

xảy ra thì việc bị cạnh tranh, mất thị trường và bị phá sản là điều không thể tránh khỏi

Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý, có vài trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính Để kế toán phát huy tốt vai trò của mình thì phải xây

dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, với hệ thống này thi thông tin được cung cấp không chỉ hướng vào những sự kiện đã xảy ra, mà nó còn hướng đến những khả năng xay ra trong tương lai giúp nhà quản trị hoạch định, tổ chức, kiểm soát và đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với mục tiêu được xác lập Kế toán tài chính đóng vai trò cung

cấp thông tin đã xảy ra trong quá khứ, dành cho các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp Kế toán quản trị với vai trò phục vụ cho các nhà quản trị quản lý, kiểm soát

và đưa ra các quyết định đúng đắn thông qua các báo cáo kế toán quản trị

Thông tin chi phí do kế toán quản trị chi phí cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp Biết và hiểu về chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu để phục vụ quản lý của Doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN - Huế là một đơn vị kinh doanh đa lĩnh vực: đầu tư kinh doanh bất động sản, kinh doanh khách sạn, xây dựng công trình, sản xuất, khai thác, phân phối sản phẩm xây dựng,… Thực tế Công ty đã

và đang thực hiện tương đối tốt về xây dựng định mức, dự toán, công tác ghi chép kế toán quá trình sản xuất bê tông thương phẩm Tuy nhiên, công tác lập dự toán chi phí còn chưa linh hoạt, việc xây dựng hệ thống định mức còn chung chung, chưa chi tiết,

cụ thể Vì vậy mà hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện nay tại Công ty vẫn chưa cung

Trang 11

cấp các thông tin phù hợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh

của nhà quản trị Quan trọng hơn là doanh thu từ hoạt động sản xuất bê tông chiếm tỷ

trọng rất lớn, đến gần một nửa doanh thu của cả Công ty Chính vì vậy, việc tổ chức

tốt kế toán quản trị chi phí bê tông thương phẩm tại công ty giúp đảm bảo thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm luôn được cung cấp đầy đủ, kịp thời, phù hợp sẽ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định tốt nhất, đem lại lợi nhuận cao hơn cho Công ty

Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói trên,

tôi đã chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ

phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu và tính mới của đề tài

- Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán

quản trị chi phí, từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế

- Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế

Đề xuất một số giải pháp và các điều kiện cần thực hiện nhằm hoàn thiện tổ

chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí

Hiện nay, tại trường Đại học Kinh tế Huế - Đại học Huế vẫn chưa có đề tài khóa luận thuộc lĩnh vực kế toán quản trị Vì vậy đề tài này sẽ cung cấp, bổ sung thêm

về các vấn đề lý luận cơ bản cũng như thực trạng của kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng Đề tài cũng đề cập tới những đặc điểm của nhóm sản

phẩm bê tông thương phẩm sẽ có tác động, ảnh hưởng như thế nào đối với hệ thống kế toán tại một doanh nghiệp

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản trị chi phí và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty

cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế Cụ thể đề tài chỉ tập trung vào chi phí

sản xuất nhóm bê tông thương phẩm ở Chi nhánh Bê tông và khai thác mỏ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- V ề không gian: Hoạt động sản xuất và tính giá thành bê tông thương phẩm

của Công ty

- V ề thời gian:

+ Số liệu dùng để phân tích là báo cáo tài chính năm, 2011,2012,2013

+ Chứng từ, số sách, báo cáo có liên quan đến việc tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm bê tông thương phẩm hoàn thành trong kỳ của quý IV/2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng để nghiên cứu số liệu liên quan

đến tài liệu từ giáo trình, sách báo, tạp chí, internet và những chứng từ, sổ sách của

công ty

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công

việc của các nhân viên phòng kế toán của công ty, chi nhánh và các phòng ban khác để

tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và công việc cụ thể của từng phòng ban, cá nhân trong

công ty

- Phương pháp phân tích số liệu: Các số liệu thô, những quan sát, phỏng vấn…

đã thu thập được xử lý và phân tích để xâu chuỗi chúng lại với nhau một cách logic và

chính xác

- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở tài liệu thu thập được, qua quá trình nghiên

cứu, so sánh rút ra những điểm giống và khác nhau giữa lý thuyết với thực tế tại công

Trang 13

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ

- CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG VIWASEEN – HUẾ Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

PHẦN 2 - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1 T ổng quan về kế toán quản trị

1.1.1 B ản chất của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí

1.1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị

Theo Ronald W Hilton (1991), KTQT là một bộ phận của hệ thống thông itn

quản trị trong tổ chức mà nhà quản trị dựa vào để hoạch định để kiểm soát các hoạt động của tổ chức

Kế toán quản trị (Management accounting) là “quy trình định dạng, đo lường,

tổng hợp, phân tích, lập bảng biểu, giải thích và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện trong

phạm vi nội bộ doanh nghiệp và để đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và

quản lý chặt chẽ các tài sản này” ( Hiệp hội Kế toán viên Hoa kỳ, 1982 )

Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ta có thể hiểu KTQT là một khoa

học thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị

một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc

lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

Cùng với kế toán tài chính, KTQT là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp, đáp ứng thêm cho nhu cầu sử dụng thông tin của nhà

quản trị doanh nghiệp KTQT về cơ bản dựa trên nội dung cơ bản của kế toán, ngoài ra còn đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa khối lượng, chi phí, lợi nhuận để phục vụ tốt cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản trị

Trang 15

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của KTQT ngày càng được

khẳng định , nó được xem như là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho

quản lý nội bộ doanh nghiệp

1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một thời gian nhất định

Theo Haberstock (1982), kế toán quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc được thực hiện hàng tháng - đường vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí

nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chinh là chi phí kinh doanh

Đối với các nhà quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn

đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí KTQT chi phí cung cấp bao

gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập

kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng

thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài,…

Có nhiều điểm tương đồng nhưng cần phân biệt giữa kế toán quản trị chi phí

và kế toán chi phí Hai loại kế toán này dù đều nhằm mục đích thông tin chi các nhà

quản trị nhưng KTQT chi phí và kế toán chi phí có sự khác nhau về mục đích và

phạm vi giữa 2 loại kế toán này Mục đích của kế toán chi phí là để xác định giá thành trong khi đó kế toán quản trị lại căn cứ vào giá thành để quyết định có sản xuất hay không

KTQT chi phí nhận thức chi phí theo quan điểm của kế toán tài chính, kế toán chi phí mà nó mang nặng bản chất của KTQT KTQT chi phí được nhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định,t tổ chức

thực hiện, kiểm soát và ra quyết định

Trang 16

1.1.2 K ế toán quản trị chi phí với chức năng quản lý

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được điều hành và quản lý với các nhà

quản trị Căn cứ vào nội dung quản trị, chức năng quản lý được phân loại bao gồm:

Hoạch định, tổ chức, kiểm tra và đánh giá

Để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết để

có thể đưa ra các quyết định đúng đắn KTQT chi phí thiết kế, tổng hợp, phân tích và truyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị được thể hiện như sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: Lập kế hoạch là xây

dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra những bước phải làm để đạt được mục tiêu

đó Các kế hoạch này có thể là kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn, dự toán cũng là một

loại kế hoạch Để kế hoạch lập ra có tính khả thi cao, kế hoạch đó phải được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp do bộ phận kế toán quản trị cung cấp

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa cácyếu tố tổ chức, con người

và các nguồn lực lại với nhau sao cho kế họahc được thực hiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất Do đó, nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chủ yếu liên quan đến kinh

tế, tài chính KTQT chi phí sẽ dự toán nhiều tình huống khác nhau của các phương án khác nhau để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và giám sát: Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch cần phải kiểm tra, đánh giá hoạt động và đánh giá việc thực hiện kế hoạch Phương pháp nhà quản trị thường dùng

là so sánh số liệu thực hiện với số liệu của kế hoạch và dự toán, xác định những sai biệt giữa kết quả đạt được và mục tiêu đề ra Vì thế, KTQT chi phí có vai trò cung cấp thông tin chi phí của từng bộ phận, giúp nhà quản trị thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của nhà quản lý để khắc phục, cải thiện

Trang 17

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Dựa trên hệ thống thông tin quá khứ và dự đoán tương lai, KTQT chi phí tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định Đây là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu trong quá trình quản lý của một doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức hiện cho đến kiểm tra, đánh giá Các thông tin trong doanh nghiệp thường rất nhiều, KTQT chi phí sẽ giúp các nhà quản trị phân biệt được thông tin thích hợp và không thích hợp nhằm xác định thông tin phù hợp theo từng phương án Tổ chức KTQT chi phí hợp lý sẽ giúp cho hệ thống

kế toán của đơn vị hoạt động và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn

1.2 K ế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

Kế toán quản trị chi phí về cơ bản xuất phát từ bộ phận kế toán chi phí trong

kế toán tài chính nên cũng có đầy đủ các nội dung của kế toán chi phí như dnhận diện, thu thập, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, coi đây là nội dung hạch toán cơ

sở làm nền tảng tính toán cho các mục tiêu dự kiến Nhưng KTQT chi phí đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và lợi nhuận để phục vụ cho quá trình

ra quyết định kinh doanh

Kế toán quản trị chi phí tuân thủ các phương pháp kế toán như phương pháp

chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá KTQT chi phí quan tâm nhiều hơn đến các phương pháp phân bổ chi phí để tìm ra phương pháp phân bổ hợp lý nhất

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Theo Huỳnh Lợi (Kế toán chi phí, 2010) đã định nghĩa rằng chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá được biểu hiện

bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ

nhất định (tháng, quý, năm)

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau, các khoản chi phí này

có tác dụng và ý nghĩa khác nhau ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành Từ đấy việc phân

loại chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với lập kế hoạch giá thành và phân tích giá thành, so sánh giá thành sản phẩm giữa các thời kỳ khác nhau Việc phân loại các

Trang 18

khoản chi phí còn có tác dụng thiết thực đối với việc tiết kiệm chi phí một cách hợp lý

và giảm giá thành sản xuất

Trong sản xuất, theo các tiêu chuẩn khác nhau người ta có một số cách phân

loại chi phí như sau:

Việc phân loại chi phí của doanh nghiệp là nhằm mục đích phục vụ cho quản

trị hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh để lựa chọn tiêu

thức phân loại phù hợp

a/ Phục vụ cho kế toán tài chính, chi phí sản xuất, kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức sau:

- Theo nội dung kinh tế, chi phí được chia làm hai loại:

+ Chi phí sản xuất: Là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;

+ Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất

nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, chi phí được chia ra:

+ Chi phí thời kỳ: Là chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh (theo thời gian) có

thể liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều sản phẩm khác nhau Chi phí thời kỳ có đặc điểm là những chi phí làm giảm lợi tức trong kỳ kinh doanh mà chi phí đó phát sinh; + Chi phí sản phẩm: Là chi phí cấu thành nên giá trị đơn vị sản phẩm hoàn thành, đang tồn kho hoặc đã được bán

b/ Phục vụ cho kế toán quản trị, chi phí sản xuất, kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức sau:

- Theo mối quan hệ với việc lập kế hoạch và kiểm tra, chi phí được chia ra:

Trang 19

+ Chi phí kh ả biến (gọi tắt là biến phí): Là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay

đổi tỷ lệ thuận về tổng số, về tỷ lệ với sự biến động về khối lượng sản phẩm, gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản chi phí

sản xuất chung, như: Chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy, Chi phí khả biến không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc

+ Chi phí b ất biến (còn gọi là định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay

đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc, gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý, Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm, công việc có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc

+ Chi phí h ỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả yếu tố khả biến và bất biến (Ví dụ: Chi

phí điện thoại, chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ, )

- Theo tính chất chi phí, chi phí được chia ra:

+ Chi phí tr ực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm

hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành (Ví dụ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp, );

+ Chi phí gián ti ếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dịch vụ

khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ (Ví dụ: Chi phí quản lý hành chính, chi phí lương nhân viên quản lý, ) Chi phí gián tiếp phải được phân bổ vào

từng đơn vị, sản phẩm, công việc;

+ Chi phí ki ểm soát được là chi phí mà cấp quản lý dự đoán được sự phát sinh và

thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó;

+ Chi phí không ki ểm soát được là chi phí mà cấp quản lý không dự đoán được sự

phát sinh của nó, đồng thời không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp quản lý đó

c/ Theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư, chi phí của

một dự án được phân loại như sau:

- Chi phí chênh lệch: Là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có

một phần ở phương án khác Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh

Trang 20

- Chi phí cơ hội: Là lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án (hoặc hành

động) này thay vì chọn phương án (hoặc hành động) khác

- Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể đã lựa chọn phương án hoặc hành động nào Chi phí chìm tồn tại ở mọi phương án nên không

có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh, lựa chọn phương án, hành động tối ưu

1.2.2 T ổ chức thu thập thông tin chi phí và nhận diện chi phí

Đối với nhà quản trị, để đi đến quyết định hoạt động kinh doanh cần phải thu

thập, xem xét từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Tùy vào nguồn thông tin sẽ giúp cho nhà quản trị có những nhận thức khác nhau trong từng tình huống quản trị và ngược lại mỗi tình huống quản trị lại cần có những nguồn thông tin tương ứng Vì vậy, nhu cầu thông tin thích hợp sẽ luôn xuất hiện trong các quyết định quản trị

Thông tin phục vụ cho kế toán quản trị chi phí bao gồm cả thông tin của kế toán tài chính và thông tin từ các bộ phận khác như: thông tin về những biến động của

thị trường, thông tin về nhà cung ứng,… việc thu thập các thông tin chi tiết để cung

cấp cho kế toán quản trị được thực hiện thông qua kế toán chi tiết, bộ phận kinh doanh

của doanh nghiệp

1.2.3 Phương pháp xác định và tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là công

việc hàng đầu quan trọng trong toàn bộ công tác tổ chức kế toán quản trị chi phí Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh từng doanh nghiệp như: Chí phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung…

- Chi phí Nguyên liệu vật liệu gồm chi phí NVL chính ( cát, đá, xi măng, …); NVL phụ ( phụ gia, nước, …)

- Chi phí NCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trưc tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của Công ty và người lao động thuê ngoài theo từng công việc như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…

- Chi phí máy thi công bao gồm Chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công như chi phí vật liệu cho máy hoạt động; chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp

Trang 21

lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

xe, máy thi công… Chi phí nhiên liệu khác dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công

- Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí vật liệu, CCDC, tiền lương, tiền công

và các khoản trích theo lương của quản lí phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sản xuất

Trên góc độ của KTTC, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí đã phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Những khoản chi phí này được kế toán ghi nhận trên cơ sở các chứng

từ, tài liệu phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

Trong khi đó, dưới cái nhìn của KTQT thì mục đích của KTQT chi phí là cung

cấp các thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời đưa ra các quyết định về sản xuất, kinh doanh Bởi vậy KTQT không chỉ đơn thuần là nhận diện các chi phí như KTTC mà đó còn là sự nhận diện thông tin phục vụ cho các cấp quản lý Vì vậy chi phí được phản ánh

có thể là những chi phí hiện tại diễn ra hàng ngày hoặc cũng có thể đó là những chi phí ước tính, dự đoán nhằm thông qua đó có thể lựa chọn được phương án tối ưu nhất và đưa ra quyết định đúng đắn nhất

Việc xác định chi phí thường được thực hiện theo 2 phương pháp: Phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình

sản xuất

- Phương pháp xác định chi phí theo công việc:

Phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Để áp dụng phương pháp này thì sản phẩm phải đảm

bảo ít nhất một trong các đặc điểm sau:

+ Có tính độc đáo theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng

Trang 22

+ Được đặt mua trước khi sản xuất

+ Mang tính đơn chiếc, duy nhất

Đặc điểm nổi bật của phương pháp xác định chi phí theo công việc là việc tính toán, phân bổ chi phí theo từng công việc cụ thể Kế toán phải cộng dồn CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC mỗi công việc để người quản lý có thể nắm được giá thành của

từng bước công việc nhằm tính lỗ lãi cho từng công việc cụ thể Đó chính là việc kiểm soát chi phí vì nếu giá thành quá cao sẽ làm giảm lợi nhuận hoặc có thể bị lỗ Các nhà

quản lý điều khiển công việc để đảm bảo chi phí luôn nằm trong giới hạn kế hoạch cho phép, nếu nằm ngoài giới hạn đó thì phải tìm hiểu nguyên nhân để xử lý, điều khiển

Trang 23

- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất đại trà một loại sản

phẩm và quá trình sản xuất đi qua nhiều công đoạn khác nhau.Theo phương pháp này thì các sản phẩm thường có đặc điểm sau:

+ Có cùng hình thái vật chất và kích thước (sữa, ximăng, bê tông)

+ Sản phẩm có nhiều chi tiết

+ Được đặt mua sau khi sản xuất vì sản phẩm do doanh nghiệp tự nghiên cứu, sản

xuất đại trà rồi mới đưa ra tiêu thụ trên thị trường

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp thường tổ chức theo hai quy trình công nghệ: Quy trình sản xuất liên tục và quy trình sản xuất song song Với quy trình sản

xuất liên tục, phân xưởng là bộ phận sản xuất cơ sở, là nơi phát sinh chi phí của quá trình sản xuất đó, hoạt động sản xuất diễn ra liên tục ở các phân xưởng kế tiếp nhau,

sản phẩm có sự vận động và chuyển đổi từ phân xưởng này sang phân xưởng khác

Các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phân xưởng được thể hiện qua sơ

đồ chữ T như sau trong trường hợp doanh nghiệp có 2 phân xưởng sản xuất theo quy trình khép kín

Trang 24

Về phân bổ chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực

tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho

từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức:

Hệ số phân bổ =Tổng chi phí cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ

CP phân bổ cho

đối tượng i =

Tiêu thức phân bổ của đối tượng i x

Hệ số phân bổ chi

phí

1.2.4 Lập dự toán chi phí sản xuất

Dự toán là những tính toán dự kiến một cách toàn diện về phối hợp cách thức huy động cũng như sử dụng nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo định kỳ

và được biểu hiện một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị Dự toán chi phí

sản xuất là phương tiện thông tin cung cấp cho các chức năng hoạch định và kiểm soát chi phí của nhà quản trị nhằm đo lường, chấn chỉnh quá trình tổ chức thực hiện chi phí trong từng bộ phận cụ thể đảm bảo cho quá trình thực hiện mục tiêu chung

1.2.4.1 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp được lập trên cơ sở dự toán sản lượng sản

xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 25

x

Định mức tiêu hao NVL trực tiếp

x

Định mức giá của mỗi đơn vị NVLTT 1.2.4.2 Dự toán nhân công trực tiếp

x

Định mức thời gian sản xuất sản phẩm

Dự toán chi phí

Dự toán thời gian lao động x

Định mức giá của mỗi đơn vị thời gian lao động 1.2.4.3 Dự toán chi phí sản xuất chung

- Dự toán chi phí sản xuất chung: Bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và

dự toán định phí sản xuất chung

- Dự toán biến phí sản xuất chung:

Trường hợp biến phí sản xuất chung được xây dựng theo từng yếu tố chi phí ( chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…) theo mỗi đơn vị hoạt động thì quá trình lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiện tương tự như dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Trường hợp biến phí sản xuất chung được xác định bằng một tỷ lệ trên biến phí trực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sản xuất để lập dự toán biến phí sản xuất chung

Dự toán biến phí

sản xuất chung =

Dự toán biến phí trực tiếp x

Tỷ lệ biến phí sản xuất chung

- D ự toán định phí sản xuất chung:

Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào định phí sản

xuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác định định phí sản xuất chung hàng quý

Trang 26

Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung tùy ý, căn cứ vào hành động nhà

quản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ dự toán thích hợp Căn

cứ vào dự toán biến phí và dự toán định phí sản xuất chung tổng hợp thành dự toán chi phí sản xuất chung:

Dự toán chi phí

sản xuất chung =

Dự toán biến phí sản xuất chung +

Dự toán định phí sản xuất chung

Định mức biến phí bán hàng

- D ự toán định phí bán hàng: Tương tự như lập dự toán định phí sản xuất chung

Điều này có nghĩa là dự toán định phí bán hàng chính là tổng hợp dự toán định phí bắt buộc và định phí quản trị cần thiết cho kỳ bán hàng

Dự toán chi phí

bán hàng =

Dự toán biến phí bán hàng +

Dự toán định phí bán hàng

1.2.5 Giá thành chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Trong sản xuất, căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau người ta có một số cách phân loại giá thành như sau:

1.2.5.1 Theo phạm vi tính toán

- Giá thành s ản xuất theo biến phí: Giá thành sản xuất theo biến phí là giá thành

mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản

phẩm hoàn thành Theo phương pháp này thì toàn bộ định phí sản xuất được tính vào

Trang 27

báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ mà không nằm trong giá thành sản xuất sản

phẩm

Giá thành sản xuất theo biến phí là một bộ phận trong giá thành toàn bộ theo

biến phí Thông qua đó doanh nghiệp sẽ xác định lãi gộp trên biến phí (lãi đóng góp,

số dư đảm phí) và cho phép mô hình hoá một cách đơn giản mối quan hệ Chi phí -

Khối lượng - Lợi nhuận

Thông tin về giá thành sản xuất theo biến phí có vai trò quan trọng trong việc

phục vụ cho việc đưa ra các quyết định ngắn hạn, mang tính sách lược, là cơ sở để xác định điểm hoà vốn Nó thường được sử dụng chủ yếu trong môi trường kiểm soát hoạt động, ở đó nhà quản trị phải đưa ra các quyết định ngắn hạn, tức thời hoặc đột xuất

- Giá thành s ản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Nội dung của giá thành

sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định bao gồm: Toàn bộ biến phí sản xuất (trực

tiếp, gián tiếp); phần định phí được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với

mức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức) Phần định phí còn lại là chi phí hoạt động dưới công suất được coi là chi phí thời kỳ

- Giá thành toàn b ộ của sản phẩm tiêu thụ: Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

bao gồm giá thành sản xuất cộng với CPBH và CPQL doanh nghiệp Chỉ tiêu này chỉ xác định khi sản phẩm đã được tiêu thụ và được sử dụng để xác định kết quả

1.2.5.2 Thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành k ế hoạch: Là loại giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế

hoạch và sản lượng kế hoạch Loại giá thành này được xác định trước khi tiến hành

sản xuất và đó là mục tiêu của các doanh nghiệp nhằm tiết kiệm được chi phí sản xuất

đồng thời đánh giá tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch để hạ giá thành sản phẩm

- Giá thành định mức: Là loại giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi

phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản xuất Loại giá thành này cũng được xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành định mức là công cụ để quản lý chi phí sản

xuất và giá thành sản phẩm; Là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài

sản, lao động, tiền vốn trong sản xuất; Là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực

Trang 28

hiện các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuất

kinh doanh

- Giá thành s ản xuất thực tế: Là loại giá thành được xác định trên cơ sở

các chi phí thực tế đã phát sinh và số lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ

Loại giá thành này được xác định sau khi đã hoàn thành quá trình sản xuất Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.6 Kiểm soát chi phí sản xuất

1.2.6.1 Khái niệm kiểm soát chi phí

Theo Nguyễn Đại Thắng (Kiểm soát chi phí, NXB Trẻ, 2003), kiểm soát chi

phí sản xuất được hiểu là điều khiển việc hình thành chi phí sản xuất sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, là việc làm thường xuyên, liên

tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao

- Kiểm soát chi phí là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân sách bằng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí

- Kiểm soát chi phí là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã

có và lưu ý đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm có các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí

- Kiểm soát chi phí sản xuất là một chức năng trong công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp, nó cũng mang tính chất của kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán

Kiểm soát chi phí là việc thiết lập các định mức chi phí, theo dõi tình hình

thực hiện các định mức này thông qua các báo cáo kế toán trong quá trình sản xuất, sau đó phân tích tình hình biến động của chi phí thực tế so với định mức đã đặt ra Thông qua đó có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng, khả năng tiềm tàng, các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến sự tăng, giảm chi phí Từ đó đề ra

những biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng các phương án hoạt động mới,

Trang 29

khai thác các khả năng tiềm tàng, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh cho những kỳ sau

1.2.6.2 Kiểm soát chi phí sản xuất

- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phân tích biến động

-

Đơn giá NVLTT dự toán

x

Lượng NVLTT thực tế sử dụng Ảnh hưởng về giá có thể âm hoặc dương Nếu ảnh hưởng là âm thì giá vật liệu

thực tế thấp hơn giá dự toán đặt ra Tình hình này được đánh giá là tốt nếu chất lượng

vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương thể hiện giá vật liệu tăng so với dự toán

sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

-

NVLTT dự toán sử dụng

x

Đơn giá NVLTT

x

Đơn giá nhân công trực tiếp dự đoán

Trang 30

Đơn giá nhân công trực tiếp dự toán x

Thời gian lao động trực tiếp

- Kiểm soát chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung biến động là

do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động chi phí sản xuất chung

+ Kiểm soát biến động biến phí sản xuất chung

Đơn giá biến phí sản xuất chung dự toán

x

Mức độ hoạt động thực tế

-

Mức độ hoạt động dự toán

x

Đơn giá biến phí SXC chung

dự toán

1.2.6.3 Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Cũng xét trên biến động biến phí và định phí tương tự như CP sản xuất chung

1.3 Phân tích CVP

1.3.1 Khái ni ệm về phân tích CVP

Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận ( Cost – Volumn – Profit Analysis)

là một công cụ quản lý, được sử dụng trong việc lập kế hoạch và nhiều tình huống ra quyết định Theo Hilton (1991), phân tích CVP nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi

mức hoạt động của doanh nghiệp lên chi phí, doanh thu và lợi nhuận Phân tích này còn xem xét sự thay đổi của giá bán, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ cấu sản

Trang 31

phẩm lên lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích CVP là một trong các công cụ phân tích cơ bản nhất của các nhà quản lý sử dụng trong việc kế hoạch và các tình huống ra quyết định (Horngren et al.,1999)

1.3.2 Báo cáo thu nh ập theo số dư đảm phí

Báo cáo thu nhập được sử dụng trong CVP được thiết lập trên cơ sở phân loại chi phí theo biến phí và định phí hay còn gọi là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

- Số dư đảm phí: Theo Edmonds et al (2002), Số dư đảm phí hay còn gọi là giá

trị đóng góp là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí khả biến Nó là một chỉ tiêu đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu số dư đảm phí không đủ trang trải đủ các chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ, nếu trang trải vừa đủ các chi phí cố định thì công ty hoạt động có lợi nhuận Lợi nhuận được tính bằng cách lấy số dư đảm phí trừ cho các chi phí cố định

Theo Hồ Phan Minh Đức (2006), báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí được thiết

lập trên cơ sở phân loại chi phí thành chi phí biến đổi và chi phí cố định là rất hữu ích cho nhà quản lý trong phân tích CVP Báo cáo thu nhập này cho phép nhà quản lý dự đoán được ảnh hưởng doanh thu lên lợi nhuận của doanh nghiệp Báo cáo này cũng cho thấy rõ được cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp, tức là tỷ lệ tương đối giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Cấu trúc chi phí của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất

lớn đến sự biến động của lợi nhuận theo sự biến động của doanh thu

Việc lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí sẽ tạo cơ sở cho việc phân loại chi phí thành chi phí biến đổi và chi phí cố định, cho phép nhả quản lý dự đoán được ảnh hưởng của sự biến động doanh thu lên lợi nhuận của doanh nghiệp Phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp là nhiều sản phẩm và phân bổ chi phí theo chỉ tiêu nguyên vật liệu nên áp dụng báo cáo thu nhập theo phương pháp toàn bộ tại Chi nhánh Bê tông

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY

D ỰNG VIWASEEN – HUẾ 2.1 T ổng quan về Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng VIWASEEN-HUẾ có tiền thân là Công

ty Cổ phần Bất động sản Sông Đà được hình thành trên cơ sở sắp xếp, tổ chức và cơ

cấu lại nguồn vốn theo Quyết định số 181 TCT/HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Sông Đà Kể từ ngày 01/6/2006, Công ty chính thức đi vào hoạt động với thương hiệu VIWASEEN-HUẾ và tiếp tục thực hiện các công việc do Công ty Cổ

phần Bất động sản Sông Đà trước đây đã triển khai

Công ty Viwaseen – Huế có 4 chi nhánh: Chi nhánh Khách sạn Heritage, chi nhánh Xây lắp 1, chi nhánh bê tông và khai thác mỏ; và 1 xí nghiệp tư vấn thiết kế

Hiện nay, VIWASEEN-HUẾ đang triển khai đầu tư nhiều dự án lớn trên địa bàn Thành phố Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế, trong đó có các dự án nằm trên các khu đất, trục đường đắc địa của Thành phố Huế như: Dự án Siêu thị & Cao ốc văn phòng -

số 02 Nguyễn Tri Phương – Thành phố Huế với quy mô 15 tầng nổi + 02 tầng hầm;

Dự án mở rộng Khách sạn Heritage - số 09 Lý Thường Kiệt – Thành phố Huế

Năm 2010, mã chứng khoán VHH của Công ty đã chính thức được giao dịch trên sàn chứng khoán Hà Nội, là Công ty thứ hai tại Tỉnh Thừa Thiên Huế niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Kể từ khi được thành lập đến nay, VIWASEEN-HUẾ đã tăng vốn điều lệ từ

30 tỷ đồng lên thành 60 tỷ đồng nhằm phục vụ cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh

và phát triển của Công ty Với chiến lược phát triển phù hợp, VIWASEEN-HUẾ đang ngày càng phát triển vững mạnh, doanh thu và lợi nhuận có sự tăng trưởng cao qua các năm hoạt động Đặc biệt trong các năm qua, VIWASEEN-HUẾ là một trong các doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách Nhà nước hàng đầu trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 33

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ

- Đầu tư kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị, khu công

nghiệp; Đầu tư kinh doanh trong siêu thị; Trung tâm thương mại; Dịch vụ cho thuê căn

hộ và văn phòng cao cấp

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vui chơi giả trí các dịch vụ du lịch

Vận tải hành khách và điều hành tua du lịch quốc tế và nội địa;

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; tư vấn, thi công, tổng thầu thi

công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lơị, điện ;

- Sản xuất, khai thác và phân phối các sản phẩm vật liệu xây dựng bao gồm bê

tông thương phẩm, đá, cát, sỏi, đất sét

- Các lĩnh vực kinh doanh khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng

Bộ máy gọn gàng, khoa học, có sự phân công, phân cấp chặt chẽ, rạch ròi được minh

hoạ qua sơ đồ Bộ máy quản lý Tại Công ty, có sự phân định trách nhiệm cụ thể giữa các thành viên, chẳng hạn như:

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược

và quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ công ty

- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ

đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty

Trang 34

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty

Trang 35

- Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc Doãn Tô Hoài là người quyết định cao

nhất tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công

- Phòng Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu về cơ chế, chính sách của Nhà nước;

Thu thập các thông tin định hướng của Nhà nước, các ngành, đơn vị và địa phương để xây dựng các kế hoạch đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn của Công ty Nghiên cứu thị trường, cơ hội đầu tư, phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế đối với từng dự án cụ thể để trình công ty

- Phòng Tổ chức Hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản

lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty Giải quyết các chế độ đối với người lao động Xây dựng các nội quy, quy chế của công ty theo luật lao động

- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc về vấn

đề tài chính của công ty, có trách nhiệm kiểm tra, tập hợp, chi chép hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời

2.2 Tổ chức công tác kế toán

2.2.1 T ổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm tham mưu cho tổng giám đốc về vấn

đề tài chính có nhiệm vụ điều hành các chức năng tài chính tại đơn vị, kiểm tra, đôn đốc, giám sát tình hình hạch toán, báo cáo kịp thời cho giám đốc về tình hình sử dụng vốn và kết quả kinh doanh của Công ty

- Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm, kiểm tra, hướng dẫn, lập báo cáo

đối với các kế toán khác, tập hợp số liệu vào sổ cái, chịu trách nhiệm về tiến độ lập báo cáo của Công ty theo định kỳ Là người giúp việc cho kế toán trưởng, thay thế kế

Trang 36

toán trưởng điều hành, giải quyết công tác kế toán tài chính khi kế toán trưởng tạm thời vắng mặt

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Chú thích:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ cung cấp số liệu

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Có trách nhiệm lập các chứng từ thu, chi

tiền mặt, theo dõi tình hình biến động quỹ tiền mặt Theo dõi thu, chi nguồn tiền gửi tại các ngân hàng, thực hiện giao dịch với ngân hàng để vay vốn phục vụ kịp thời cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của toàn công ty, theo dõi, giám sát, kiểm tra và tổng hợp toàn bộ quỹ tiền mặt của văn phòng công ty cũng như tại các trung tâm trực thuộc

- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho và sự

biến động của vật tư, cung cấp kịp thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất được tiến hành một cách liên tục Đồng thời, theo dõi sự biến động tăng giảm tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định

- Kế toán tiền lương, thanh toán, thuế: Có trách nhiệm tính toán và lập bảng

thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, làm các khoản thanh toán và

Kế toán

Vật tư

và TSCĐ

Kế toán thanh toán, Thuế, Lương

Trang 37

công nợ với khách hàng, theo dõi và kê khai các loại thuế tại đơn vị Lập báo cáo thuế theo quy định hiện hành, xác định được các khoản phải nộp cho nhà nước

- Thủ quỹ: Phụ trách thu chi hằng ngày, quản lý tiền mặt đúng quy định và báo

cáo số dư hằng ngày cho nhà lãnh đạo

2.2.1.1 Vận dụng chế độ kế toán

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng

phần mềm kế toán SAS theo hình thức “ Nhật ký chung” Đến thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính Công ty đã in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Với hình thức ghi sổ này thì hằng ngày căn cứ chứng từ kế toán đã được kiểm

tra và hạch toán Kế toán sẽ nhập vào phần mềm máy tính với hình thức Nhật ký chung Phần mềm sẽ tự động cập nhập số liệu vào các Sổ Cái và Sổ Chi tiết, Sổ tổng hợp của các tài khoản liên quan Cuối quý, cuối năm sau khi đã đối chiếu số liệu sẽ in Báo cáo tài chính

Trang 38

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty

- Sổ kế toán: Hình thức kế toán “Nhật ký chung” gồm các loại sổ chủ yếu:

+ Sổ Nhật ký chung

+ Sổ Cái, Sổ Tổng hợp

+ Các Sổ, thẻ kế toán Chi tiết

- Hệ thống Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,

Báo cáo luân chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

2.2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp

- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc

vào ngày 31/12 hàng năm

- Chính sách tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam, hạch

toán theo giá gốc

Máy tính

phần

mềm kế toán SAS

Trang 39

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là phương pháp bình quân gia

quyền Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp phân bổ chi phí: Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất

chung phân bổ theo chỉ tiêu NVL trực tiếp Do không có SPDDCK, tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm là 100% nên công thức tính của chi phí cần phân bổ theo NVL phụ bằng với công thức phân bổ theo NVL chính nên tại Công ty phân bổ theo tổng các loại NVL mà không phân bổ riêng

- Nguyên tắc đánh giá tài sản của Công ty: Tài sản cố định được ghi nhận theo

nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

- Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng Áp dụng thông tư

45/2013/TT – BTC do TSCĐ của Công ty có giá trị lớn hơn 30 triệu đồng nên QĐ không tác động đến việc trích khấu hao TSCĐ năm 2013

- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

2.3 Tình hình ngu ồn lực Công ty giai đoạn 2011 - 2013

2.3.1 Tình hình Lao động

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế có đến 4 Chi nhánh

và mỗi chi nhánh có hình thức kinh doanh riêng nên kết cấu nguồn lực lao động cũng khác nhau Theo báo cáo tình hình lao động của Công ty trong 3 năm có số liệu như sau:

B ảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty 2011-2013

Trang 40

Đại học và trên đại học 42 40 40 -2 -4,76 0 0,00 Cao đẳng, Trung học chuyên

Lao dộng Phổ thông 38 36 34 -2 -5,26 -2 -5,56

(Ngu ồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty)

Căn cứ vào bảng trên, ta nhận thấy tình hình lao động của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng VIWASEEN-Huế qua 3 năm như sau:

- Tình hình lao động của Công ty phân theo giới tính thì lao động nam tương

đương gần với lao động nữ là do đặc thù công việc của Công ty có nhiều chi nhánh mỗi chi nhánh lại có mỗi đặc thù riêng, Chi nhánh xây lắp; bê tông chủ yếu là lao động nam, nhưng Chi nhánh Khách sạn chủ yếu là lao động nữ

- Tình hình lao động phân theo trình độ: Trình độ đại học và trên đại học chủ yếu

lãnh đạo công ty giữ chức vụ như Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, giám đốc chi nhánh, kế toán trưởng, trưởng phó phòng các phòng ban; phụ trách kế toán các chi nhánh, và kỹ thuật… Trình độ lao động phổ thông chủ yếu là lái xe, bảo vệ, nhân viên buồng phòng … Lao động của Công ty có trình độ đáp ứng đủ và phù hợp với yêu cầu của công việc

Nhìn chung, tình hình lao động của Công ty có xu hướng giảm dần qua từng năm Điều này là có thể hiểu được do tình hình khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, khiến doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty giảm, khiến Công ty phải cắt giảm chi phí nhân công Năm 2012, lượng lao động giảm 9 người, trong đó chiếm chủ yếu là lao động ở trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 5 người Năm 2013, lượng lao động vẫn tiếp tục giảm xuống 3 người

Dù lượng lao động có giảm nhưng trình độ lao động ở mức Đại học và trên Đại học

vẫn ở mức cao, đảm bảo được vận hành bộ máy quản lý của Công ty tốt

2.3.2 Tình hình Tài s ản và Nguồn vốn

Qua bảng 2.2 ở trang sau ta nhận thấy tổng tài sản – nguồn vốn của công ty qua 3 năm có những biến động trái chiều nhưng không đáng kể Cụ thể, tổng tài sản năm 2012 là hơn 130 tỷ đồng, giảm đi so với năm 2010 hơn 5 tỷ đồng tương ứng giảm

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quá trình tập hợp chi phí công việc - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Sơ đồ 1.1 Quá trình tập hợp chi phí công việc (Trang 22)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp chi phí theo quá trình sản xuất (Trang 23)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty (Trang 34)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 36)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại Công ty (Trang 38)
Bảng 2.2 Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty 2011-2013 - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.2 Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 2.3 Phân tích tình hình Kết quả kinh doanh của Công ty 2011-2013 - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.3 Phân tích tình hình Kết quả kinh doanh của Công ty 2011-2013 (Trang 43)
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất bê tông - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất bê tông (Trang 46)
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp dự toán Quý IV/2013 - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp dự toán Quý IV/2013 (Trang 48)
Bảng 2.5 Bảng chi tiết dự toán nguyên vật liệu mác bê tông M200-R28 Quý - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.5 Bảng chi tiết dự toán nguyên vật liệu mác bê tông M200-R28 Quý (Trang 48)
Bảng 2.6 Nguyên vật liệu sản xuất bê tông thương phẩm - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.6 Nguyên vật liệu sản xuất bê tông thương phẩm (Trang 50)
Bảng 2.8 Bảng tính lương công nhân viên trực tiếp sản xuất tháng 12/2013 - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.8 Bảng tính lương công nhân viên trực tiếp sản xuất tháng 12/2013 (Trang 53)
Bảng 2.9 Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Quý IV/2013 - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 2.9 Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Quý IV/2013 (Trang 54)
Bảng 3.4 Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 3.4 Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ABC (Trang 70)
Bảng 3.7 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VIWASEEN huế
Bảng 3.7 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w