1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

117 418 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu các đơn vị sự nghiệp hoạt động tốt, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, biết phát huy tối đa các nguồn lực, không lãng phí NSNN cấp thì sẽ giúp tiết kiệm ngân sách, bảo đảm nhu cầu chi

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong trường nói chung và trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo giúp tôi tích lũy được nhiều kiến thức, kỹ năng vô cùng quý giá, góp phần phục vụ cho công việc sau này

Đặc biệt, để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Quốc Tú, người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú Trần Anh Tuấn – Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, chú Ngô Hữu Thuận – Kế toán trưởng

và toàn bộ các anh chị, cô chú trong bộ phận kế toán cũng như các bộ phận phòng ban khác của đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực tập, được tiếp xúc với thực tế, chỉ dẫn, giải đáp thắc mắc và cung cấp số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp giáo dục của mình Tôi cũng xin chúc các anh chị, cô chú phòng Tài chính –

Kế hoạch luôn hoàn thành tốt công việc nhiệm vụ được Nhà nước giao cho

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do lựạ chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 5

1.1 Khái niệm và các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp 5

1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp 6

1.2.1 Đặc điểm 6

1.2.2 Nhiệm vụ 7

1.3 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp 8

1.3.1 Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước 8

1.3.2 Hệ thống chứng từ kế toán 9

1.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán 10

1.3.4 Hệ thống sổ kế toán 11

1.3.5 Lập báo cáo tài chính 12

1.4 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động 13

tế Hu

ế

Trang 5

1.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 16

1.5 Kế toán chi hoạt động 18

1.5.1 Khái niệm và phân loại chi hoạt động 18

1.5.1.1 Khái niệm 18

1.5.1.2 Phân loại 18

1.5.2 Nguyên tắc kế toán 19

1.5.3 Tài khoản sử dụng 19

1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 22

2.1 Tổng quan về phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang22 2.1.1.1 Sơ lược về đơn vị 22

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị 23

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 23

2.1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận 24

2.1.4 Tình hình lao động tại đơn vị 24

2.1.5 Tổ chức bộ phận kế toán của đơn vị 26

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ phận kế toán 26

2.1.5.2 Chức năng 26

2.1.6 Các chính sách kế toán 26

2.1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ 27

2.1.7.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 27

2.1.7.2 Trình tự ghi sổ 27

2.2 Thực trạng công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 28

2.2.1 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động 28

2.2.1.1 Công tác lập dự toán tại đơn vị 29

tế Hu

ế

Trang 6

2.2.2 Kế toán các khoản chi hoạt động 43

2.2.2.1 Chi thường xuyên 43

2.2.2.2 Chi không thường xuyên 58

2.2.2.3 Sơ đồ tổng hợp các khoản chi hoạt động quý I/2014 tại đơn vị 62

2.2.2.4 Kết chuyển chi hoạt động 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 66

3.1 Đánh giá về công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại đơn vị66 3.1.1 Ưu điểm 66

3.1.1.1 Về tổ chức công tác kế toán 66

3.1.1.2 Về kế toán nguồn kinh phí hoạt động 67

3.1.1.3 Về kế toán chi hoạt động 67

3.1.2 Hạn chế 67

3.1.2.1 Về tổ chức công tác kế toán 68

3.1.2.2 Về kế toán nguồn kinh phí hoạt động 68

3.1.2.3 Về kế toán chi hoạt động 68

3.2 Đánh giá về hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí tại đơn vị 68

3.2.1 Phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh phí qua các năm 68

3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí tại đơn vị 71

3.2.2.1 Ưu điểm 71

3.2.2.2 Hạn chế 71

3.3 Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang 72

3.3.1 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 72

3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động 72

3.3.3 Hoàn thiện công tác kế toán chi hoạt động 72

3.4 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang 73

tế Hu

ế

Trang 7

2 Kiến nghị 75

2.1 Đối với đơn vị 75

2.2 Đối với đơn vị cấp trên 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

tế Hu

ế

Trang 8

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 9

Sơ đồ 1.2 - Hạch toán chi hoạt động

Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý của Phòng Tài Chính - Kế Hoạch huyện Phú Vang

Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ phận kế toán của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang

Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 2.4 - Công tác lập dự toán tại đơn vị

Sơ đồ 2.5 - Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình rút dự toán bằng tiền mặt

Sơ đồ 2.6 - Tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động quý I/2014 tại đơn vị

Sơ đồ 2.7 - Tổng hợp các khoản chi hoạt động quý I/2014 tại đơn vị

tế Hu

ế

Trang 10

qua 3 năm 2012, 2013 và 2014

Bảng 2.2 - Bảng thanh toán lương tháng 01/2014

Bảng 2.3 - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 01/2014

Bảng 3.1 - Phân tích tình hình chi hoạt động tại đơn vị qua các năm 2012, 2013,

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trên con đường thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

có sự đóng góp không nhỏ của các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN)

Các đơn vị HCSN có đặc điểm là sử dụng kinh phí chủ yếu do ngân sách nhà nước (NSNN) cấp để hoạt động Số ngân sách mỗi năm Nhà nước phải chi ra để đảm bảo sự hoạt động và phát triển cho các đơn vị này là hàng nghìn tỷ đồng Nếu các đơn

vị sự nghiệp hoạt động tốt, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí, biết phát huy tối đa các nguồn lực, không lãng phí NSNN cấp thì sẽ giúp tiết kiệm ngân sách, bảo đảm nhu cầu chi tiêu, nhờ đó bổ sung nguồn kinh phí dư thừa để thực hiện những kế hoạch, chương trình hay dự án cần thiết khác góp phần hoàn thành sớm các mục tiêu đặt ra, giúp cho

sự phát triển nhanh chóng và bền vững của nền kinh tế - xã hội Chính vì vậy, để giúp Nhà nước quản lý tốt nguồn kinh phí cấp cho các đơn vị HCSN, hạn chế được tối đa tình trạng lãng phí và tham nhũng thì kế toán HCSN nói chung và kế toán nguồn kinh phí nói riêng là một bộ phận quan trọng không thế thiếu trong các đơn vị HCSN Nó vừa là công cụ hiệu quả để Nhà nước quản lý ngân sách, vừa là công cụ để các đơn vị điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của mình Từ đó giúp các đơn vị chủ động hơn trong các khoản chi tiêu, giúp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm kinh phí

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang là đơn vị quản lý hành chính nhà nước, có chức năng quản lý, điều hành nguồn ngân sách của các đơn vị sự nghiệp khác

và lập dự toán thu chi ngân sách toàn huyện hàng năm Nguồn kinh phí tại phòng được

sử dụng chủ yếu cho các khoản chi như chi tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương, chi công tác phí, chi mua vật dụng văn phòng, chi tiền điện, nước… Trong quá trình hoạt động đơn vị còn gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng đến công tác kế toán nguồn kinh phí

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán HCSN trong các đơn vị HCSN, đặc biệt là trong công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi góp phần sử dụng có hiệu quả tiết kiệm NSNN và với mong muốn giúp đơn vị nâng cao hiệu quả sử dụng

tế Hu

ế

Trang 12

nguồn kinh phí, được sự hướng dẫn của thầy Th.S Nguyễn Quốc Tú và sự giúp đỡ của

phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện để giải quyết những mục tiêu cơ bản sau:

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng

Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm giúp đơn vị cải cách và hoàn thiện hơn

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN nói chung và công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động nói riêng

Thứ hai, tìm hiểu, thu thập thông tin và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang

Thứ ba, trên cơ sở đó rút ra ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí tại đơn vị

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang

tế Hu

ế

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đề tài này:

- Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác nghiệp vụ, các công việc cụ thể của

kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại phòng kế toán

- Phương pháp phỏng vấn: Hỏi các cán bộ trong đơn vị về các vấn đề còn thắc mắc như quy mô, cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị, quy trình lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí, các thông tư, điều khoản được áp dụng trong quy trình hạch toán

- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu như chứng từ, sổ sách, báo cáo… do kế toán trưởng cung cấp Ngoài ra các tài liệu được thu thập từ giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, khóa luận từ thư viện trường và từ các trang web như www.tailieu.vn, www.luanvan.net…

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: sau khi thu thập được số liệu cần thiết sẽ tổng hợp lại theo từng nguồn kinh phí, từng khoản chi Sau đó căn cứ vào đó để phân tích đánh giá số liệu, đưa ra các nhận xét ưu nhược điểm và các giải pháp cải thiện

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động

tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung chính là hệ thống hóa các vấn đề về công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động

Chương 2: Thực trạng kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại

phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung chính là giới thiệu về đơn vị gồm quá trình hình thành, phát triển, tổ chức bộ máy quản lý, bộ phận kế toán, tình hình lao động và chế độ kế toán áp dụng; thực trạng công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguồn kinh phí

hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung chính là đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí tại đơn vị Từ đó đưa ra các biện pháp

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đánh giá lại các mục tiêu đã đề ra, nêu hạn chế của bài nghiên cứu và đưa ra kiến nghị với đơn vị và cơ quan cấp trên

tế Hu

ế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH -

KẾ HOẠCH HUYỆN PHÖ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1.1 Khái niệm và các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp

1.1.1 Khái niệm

“Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một

số nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó (các

cơ quan chính quyền, cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, các tổ chức đoàn thể…) hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN hoặc cấp trên cấp, cấp toàn bộ hoặc cấp một phần kinh phí và các nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao cho từng thời kỳ”

[2, tr.5]

1.1.2 Các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp có thể phân loại như sau:

“* Theo tính chất, các đơn vị HCSN bao gồm:

- Các đơn vị hành chính thuần túy: đó là các cơ quan công quyền trong bộ máy hành chính nhà nước (các đơn vị quản lý hành chính nhà nước)

- Các đơn vị sự nghiệp: sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế,

sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp nghiên cứu khoa học,…

- Các tổ chức đoàn thể, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức quần chúng,…

* Theo phân cấp quản lý Tài chính, đơn vị HCSN chia thành ba cấp:

- Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệp trực thuộc Trung Ương và địa phương như các Bộ, tổng cục, Sở, ban,…Đơn vị dự toán

tế Hu

ế

Trang 16

cấp I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp phát Đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm:

+ Tổng hợp và quản lý toàn bộ vốn của ngân sách giao, xác định trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị kế toán cấp dưới

+ Phê chuẩn dự toán quí, năm của các đơn vị cấp dưới

+ Tổ chức việc hạch toán kinh tế, việc quản lý vốn trong toàn ngành + Tổng hợp các báo biểu kế toán trong toàn ngành, tổ chức kiểm tra

kế toán và kiểm tra Tài chính đối với đơn vị cấp dưới

- Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán đơn vị cấp I chịu sự lãnh đạo trực tiếp về Tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I Đơn vị dự toán cấp II quản lý phần vốn ngân sách do đơn vị cấp I phân phối bao gồm phần kinh phí của bản thân đơn vị và phần kinh phí của các đơn vị cấp III trực thuộc Định kỳ đơn vị phải tổng hợp chi tiêu kinh phí ở đơn vị và của đơn vị dự toán cấp III báo cáo lên đơn vị dự toán cấp I và cơ quan tài chính cùng cấp

- Đơn vị dự toán cấp III: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về Tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp II, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán Đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng kinh phí của ngân sách, chấp hành các chính sách về chi tiêu, về hạch toán, tổng hợp chi tiêu kinh phí báo cáo lên đơn vị cấp II và cơ quan tài chính cùng cấp theo định kỳ.”

tế Hu

ế

Trang 17

- Thông qua công tác kế toán để kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu và tiến hành phân tích các khoản chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị

- Đề xuất những ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cấp và nguồn kinh phí khác, tăng cường khai thác nguồn kinh phí khác để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị.”

[4, tr.10]

1.2.2 Nhiệm vụ

“Kế toán HCSN có nhiệm vụ sau:

- Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp Được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khác và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, các khoản thu tại đơn vị theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán;

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; tình hình quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn vị; tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp NSNN, kỷ luật thanh toán và các chế độ khác; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;

- Kiểm toán tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán kinh phí của các đơn vị cấp dưới;

- Tổng hợp số liệu, lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các loại báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính Đồng thời phải cung cấp thông tin,

số liệu kế toán cho các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện phân tích công tác kế toán, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị, nhằm cải tiến nâng cao chất lượng công tác kế toán và đề xuất các ý kiến phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động của đơn vị.”

Trang 18

1.3 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.3.1 Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước

Hệ thống mục lục NSNN áp dụng cho các đơn vị HCSN hiện nay được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống mục lục NSNN Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 2009

và thay thế hệ thống mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 280 TC/QĐ/NSNN ngày 15/04/1997 của Bộ trưởng bộ Tài chính và các Quyết định bổ sung sửa đổi

Từ năm 2009 đến nay, Bộ Tài chính đã ban hành những Quyết định, Thông tư sửa đổi, bổ sung Hệ thống mục lục NSNN: Quyết định số 1441/QĐ – BTC ngày 10/06/2009, Quyết định số 822/QĐ – BTC ngày 06/04/2011, Quyết định số 1232/QĐ – BTC ngày 23/05/2011, Thông tư số 110/2012/TT-BTC ngày 03/07/2012, Thông tư

số 97/2013/TT-BTC ngày 23/07/2013, Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013

Hệ thống mục lục NSNN hiện nay bao gồm:

- Danh mục mã số chương (Chương): Phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng nằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức đó đối với NSNN

- Danh mục mã số ngành kinh tế (Loại, Khoản): Dựa vào tính chất hoạt động kinh tế (ngành kinh tế quốc dân) để hạch toán thu chi NSNN Loại được xác định trên

cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp I; Khoản được xác định trên cơ sở tính chất hoạt động của ngành kinh tế cấp II hoặc cấp III theo phân ngành kinh tế quốc dân

- Danh mục mã số nội dung kinh tế (Mục, Tiểu mục): Dựa vào nội dung kinh tế (hay tính chất kinh tế) của khoản thu, chi NSNN Trong từng Mục thu, chi để phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết, quy định các Tiểu mục Các Mục thu, chi có nội dung gần giống nhau lập thành Tiểu nhóm; các Tiểu nhóm có tính chất gần giống nhau lập thành Nhóm để phục vụ yêu cầu quản lý, đánh giá NSNN

tế Hu

ế

Trang 19

- Danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia (Chương trình, Mục tiêu): Phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng (gồm cả các chương trình

hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế)

- Danh mục mã số nguồn NSNN (Mã nguồn): Phân loại dựa theo nguồn gốc hình thành nguồn NSNN, đó là nguồn chi từ vốn trong nước hay nguồn chi từ vốn nước ngoài để phục vụ yêu cầu kiểm soát chi theo dự toán

- Danh mục mã số các cấp ngân sách (Cấp ngân sách): Phân loại dựa trên cơ sở cấp quản lý NSNN cho từng cấp chính quyền, nhằm hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu chi NSNN theo từng cấp ngân sách, gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã

- Danh mục mã ngành, lĩnh vực (nhiệm vụ) chi: Áp dụng cho việc thể hiện dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định; dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị dự toán cấp I cùng cấp và số bổ sung cho cấp dưới (nếu có); phân bổ dự toán được giao của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hàng năm vào Hệ thống thông tin quản lý ngân sách – kho bạc theo biểu đính kèm và thực hiện từ năm ngân sách 2009

1.3.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Mọi số liệu ghi vào sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

Chứng từ kế toán là căn cứ không thể thiếu trong công tác kế toán, đóng vai trò

là căn sứ pháp lý để tiến hành ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán

và còn là phương tiện để phản ánh và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị Do đó, lập chứng từ kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác là một khâu rất quan trọng trong công tác hạch toán ban đầu

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN gồm:

tế Hu

ế

Trang 20

- Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu: + Chỉ tiêu lao động tiền lương

+ Chỉ tiêu vật tư

+ Chỉ tiêu tiền tệ

+ Chỉ tiêu TSCĐ

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác

1.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kê toán áp dụng cho các đơn vị HCSN được ban hành theo quyết định số 19/2006/ QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế

độ kế toán HCSN

Hệ thống tài khoản kế toán HCSN gồm 7 loại, từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và loại 0 là các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản

- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân

- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện tài khoản cấp

1, chữ số thứ 4 thể hiện tài khoản cấp 2);

- Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện tài khoản cấp

1, chữ số thứ 4 thể hiện tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện tài khoản cấp 3);

- Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Quyết định này để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn

vị Đơn vị được bổ sung thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị

tế Hu

ế

Trang 21

Trường hợp các đơn vị cần mở thêm tài khoản cấp 1 (các tài khoản 3 chữ số) ngoài các tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung tài khoản cấp 2 hoặc cấp 3 trong

hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện

1.3.4 Hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến

đơn vị hành chính, sự nghiệp

Sổ kế toán ở đơn vị HCSN gồm 2 loại:

Sổ kế toán chi tiết

Là loại sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo từng chỉ tiêu chi tiết nhằm giúp cho công tác theo dõi, phân tích được chính xác, cụ thể

Sổ kế toán chi tiết được quy định trong chế độ kế toán HCSN gồm có:

Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi; Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi, ngoại tệ; Sổ kho; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ tài sản cố định; Sổ theo dõi tài sản cố định và dụng cụ tại nơi sử dụng; Sổ theo dõi nguồn kinh phí; Sổ theo dõi hạn mức kinh phí; Sổ theo dõi kinh phí ngoài hạn mức; Sổ chi tiết các tài khoản; Sổ theo dõi nhận và

sử dụng vốn đầu tư XDCB; Sổ chi tiết doanh thu; Sổ chi tiết các khoản thu; Sổ chi tiết chi hoạt động; Sổ chi tiết chi dự án; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ; Sổ theo dõi kinh phí cấp cho cấp dưới

Sổ kế toán tổng hợp

Là loại sổ dùng để ghi chép các nhiệm vụ kinh tế phân loại theo các tài khoản

kế toán Sổ kế toán tổng hợp cung cấp các chỉ tiêu tổng quát để lập bảng cân đối tài khoản và sổ báo cáo kế toán khác

Sổ kế toán tổng hợp gồm có: Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái

tế Hu

ế

Trang 22

- Sổ cái là loại sổ dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế quy định trong các tài khoản của hệ thống tài khoản kế toán, nhằm kiểm tra sự biến động của từng loại vốn, nguồn vốn trong đơn vị

- Sổ Nhật ký chung là loại sổ được ghi theo thứ tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó

- Sổ Nhật ký – Sổ cái là loại sổ kế toán tổng hợp giữa hai cách ghi theo thứ tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một trang sổ

1.3.5 Lập báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính là khâu cuối cùng của một quá trình công tác kế toán

Số liệu trong báo cáo tài chính mang tính tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của nhà nước, kinh phí viện trợ… và tình hình sử dụng từng loại kinh phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản nhà nước, tổng hợp, phân tích, đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị Việc lập báo cáo tài chính đối với đơn vị HCSN có tác dụng và ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí và quản lý NSNN của các cấp Vì vậy đòi hỏi các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập và nộp đầy đủ, kịp thời các báo cáo tài chính theo đúng biểu mẫu quy định, thời hạn lập, nộp

và nơi gửi báo cáo

Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo Vì vậy cần phải kiểm tra chặt chẽ các báo cáo tài chính trước khi ký, đóng dấu và gửi đi

Một số báo cáo thường được dùng trong đơn vị HCSN:

- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu B01 – H)

-Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (Mẫu B02 – H)

- Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động (Mẫu F02 – 1H)

- Bảng đối chiếu dự toán kinh phí Ngân sách tại KBNN (Mẫu F02 – 3aH)

tế Hu

ế

Trang 23

- Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN (Mẫu số F02 – 3bH)

- Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (B04 – H)

- Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang ( B05 – H)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (B06 – H)

1.4 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị HCSN

1.4.1 Nguồn hình thành nguồn kinh phí hoạt động

“Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ:

- NSNN cấp hàng năm

- Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của các hội viên

- Các khoản biếu tặng, viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước, bổ sung tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính và bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị được phép giữ lại để chi và một phần do ngân sách hỗ trợ (đối với các đơn vị được phép thực hiện theo cơ chế gán thu bù chi), kết dư ngân sách năm trước.”

+ Các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN được để lại chi nhưng chưa

có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

tế Hu

ế

Trang 24

+ Các khoản tiền, hàng viện trợ đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính

- Đơn vị không được quyết toán ngân sách các khoản chi từ các khoản tiền, hàng viện trợ và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng chưa

có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

- Đơn vị chỉ được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động của các khoản, hàng viện trợ phi dự án và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chỉ khi đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

- Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và trong phạm vi dự toán đã được duyệt phù hợp với chế độ tài chính

- Để theo dõi, quản lý số kinh phí hoạt động các đơn vị phải mở số chi tiết nguồn kinh phí theo chương, loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểu mục quy định trong mục lục NSNN

- Cuối kỳ kế toán phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí hoạt động với cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính theo đúng chế độ quy định Số kinh phí sử dụng chưa hết được xử lý theo chế độ

- Cuối năm, nếu số kinh phí hoạt động chưa được duyệt quyết toán thì kế toán chuyển nguồn kinh phí năm nay sang năm trước”

[1, tr.161]

1.4.3 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 461 – Nguồn kinh

phí hoạt động và tài khoản 008 – Dự toán chi hoạt động

* Tài khoản 461 –Nguồn kinh phí hoạt động: dùng để phản ánh tình hình tiếp

nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp

tế Hu

ế

Trang 25

Kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ TK 461 Bên Có

- Số kinh phí hoạt động nộp lại NSNN

- Kết chuyển số chi hoạt động đã được

phê duyệt quyết toán với nguồn kinh

phí hoạt động

- Số kinh phí hoạt động thực nhận của Ngân sách, của cấp trên

- Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động

- Số kinh phí nhận được do tài trợ, do bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, từ các khoản thu sự nghiệp

Số dƣ:

- Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)

- Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc

đã chi nhưng chưa được quyết toán

TK 461 được chi tiết thành 3 tài khoản chi tiết cấp 2 và mỗi tài khoản cấp 2

được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3 như sau:

4611 Năm trước

46111 Nguồn kinh phí thường xuyên

46112 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4612 Năm nay

46121 Nguồn kinh phí thường xuyên

46122 Nguồn kinh phí không thường xuyên

4613 Năm sau

46131 Nguồn kinh phí thường xuyên

46132 Nguồn kinh phí không thường xuyên

tế Hu

ế

Trang 26

* TK 008 – Dự toán chi hoạt động: Phản ánh số dự toán chi hoạt động sự

nghiệp được phân phối và được cấp phát sử dụng Theo quy định, số dự toán chi hoạt động đã được phân phối, sử dụng không hết phải nộp cho Kho bạc Nhà nước

Kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ TK 008 Bên Có

Phản ánh dự toán chi hoạt động được

giao

Phản ánh rút dự toán chi hoạt động, hủy

bỏ dự toán chi hoạt động

Số dư:

Dự toán chi hoạt động hiện còn

Tài khoản 008 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:

TK 0081 Dự toán chi thường xuyên

TK 0082 Dự toán chi không thường xuyên

1.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

tế Hu

ế

Trang 27

Bổ sung nguồn KPHĐ từ các khoản khác

Sơ đồ 1.1 – Hạch toán nguồn kinh phí hoạt động

TK 661

TK 008

Rút dự toán chi hoạt động

tế Hu

ế

Trang 28

1.5 Kế toán chi hoạt động

1.5.1 Khái niệm và phân loại chi hoạt động

1.5.1.1 Khái niệm

“Chi hoạt động là các khoản chi để thực hiện các chức năng nhiệm vụ chuyên môn hành chính, sự nghiệp chủ yếu do NSNN cấp và bao gồm các khoản chi mang tính chất thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt như: chi dùng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và chi quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, liên hiệp hội, tổng hội do NSNN cấp do thu phí, lệ phí, hoặc

do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và các nguồn khác đảm bảo”

[1, tr.202]

1.5.1.2 Phân loại

Chi hoạt động gồm hai loại là chi thường xuyên và chi không thường xuyên:

- Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị là các khoản chi hàng năm đơn vị đều được giao dự toán gồm:

+ Chi thanh toán cho cá nhân: chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương

+ Chi nghiệp vụ chuyên môn: chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi vật tư văn phòng, chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc, chi hôi nghị

+ Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác

- Chi hoạt động không thường xuyên của đơn vị là các khoản chi ít khi xảy ra

và phải được phê duyệt của cấp có thẩm quyền gồm:

+ Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

+ Các khoản chi không thường xuyên khác

tế Hu

ế

Trang 29

1.5.2 Nguyên tắc kế toán

“- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán và theo mục lục chi NSNN Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng, kế toán theo mục lục của khối mình

- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa sổ

kế toán với chứng từ vào báo cáo tài chính”

[1, tr.202]

1.5.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 661 - Chi hoạt động dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi ngân sách đã được duyệt trong năm tài chính

Đồng thời kế toán còn sử dụng TK 008 - Dự toán chi hoạt động để theo dõi kinh phí cấp phát và sử dụng cho mục đích chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên

* TK 661 - Chi hoạt động: Kết cấu, nội dung TK 661 như sau

- Chi hoạt động phát sinh tại đơn vị - Các khoản được phép ghi giảm chi và

những khoản đã chi không được duyệt

- Kết chuyển số chi hoạt động vào nguồn kinh phí, khi báo cáo quyết toán được duyệt

Số dƣ:

Các khoản chi hoạt động chưa được

quyết toán hoặc quyết toán chưa được

Trang 30

TK 661 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 và mỗi tài khoản cấp 2 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3 như sau:

6611 Năm trước

66111 Chi thường xuyên

66112 Chi không thường xuyên

66121 Chi thường xuyên

66122 Chi không thường xuyên

66131 Chi thường xuyên

66132 Chi không thường xuyên

1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

tế Hu

ế

Trang 31

Rút dự toán chi hoạt động để trực tiếp chi

Phát sinh các khoản thu giảm

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI PHÕNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN PHÖ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tổng quan về phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang

2.1.1.1 Sơ lược về đơn vị

- Tên đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phú Vang

- Địa chỉ: xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Mã chương: 618

- Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1067624

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

- Năm 1989, Ban Tài chính huyện Phú Vang được thành lập, lúc bấy giờ hoạt động với chức năng chủ yếu tham mưu cho UBND huyện cấp phát kinh phí phục vụ cho xây dựng chính quyền Quá trình hoạt động ban đầu còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ sở vật chất, cán bộ, trình độ chuyên môn

- Năm 2002, thực hiện quyết định của UBND huyện về việc sắp xếp lại tổ chức

bộ máy các cơ quan chuyên môn, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang được thành lập trên cơ sở sát nhập Ban Tài chính và Phòng Kế hoạch Đầu tư

- Các thành tích đạt được: Giấy khen của Sở Tài chính (2009), Giấy khen của UBND huyện (2010), danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc năm 2014”

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phú Vang là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Phú Vang, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản, lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật, cụ thể:

tế Hu

ế

Trang 33

- Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch hàng năm về lĩnh vực tài chính, kinh tế - xã hội;

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư, kế hoạch đấu thầu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý của Phòng Tài Chính - Kế Hoạch huyện Phú

Vang

(Nguồn: Bộ phận Kế hoạch – Tổng hợp)

Phó trưởng phòng

Bộ phận kế hoạch tổng hợp

Trang 34

2.1.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận

- Trưởng phòng: chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành trực tiếp và toàn diện

các công việc của đơn vị; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng nhân dân, UBND huyện về lĩnh vực ngân sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- Phó phòng: là người giúp đỡ Trưởng phòng, có nhiệm vụ phụ trách bốn bộ

phận: bộ phận quản lý ngân sách, bộ phận kế hoạch tổng hợp, bộ phận kế toán, bộ phận đầu tư XDCB, đồng thời chịu trách nhiệm điều hành chung các công việc của đơn vị khi trưởng phòng đi vắng

- Bộ phận quản lý ngân sách: có chức năng quản lý tài chính, ngân sách 24 xã

trực thuộc; tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã và lập dự toán thu chi ngân sách cấp huyện

- Bộ phận kế hoạch tổng hợp: có chức năng tổng hợp, lập kế hoạch hoạt động

của đơn vị và báo cáo tình hình kinh tế – xã hội của huyện; tham mưu cho lãnh đạo về việc đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng cán bộ và đảm nhận công việc văn thư, lưu trữ

cơ quan

- Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng kế hoạch tài chính của đơn

vị, tổ chức công tác kế toán theo quy định hiện hành; lập dự toán thu chi hoạt động của đơn vị

- Bộ phận đầu tư XDCB: có chức năng thẩm định và tổng hợp báo cáo về

công tác đầu tư XDCB; thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB; thẩm định hồ sơ đấu thầu, chỉ định thầu

2.1.4 Tình hình lao động tại đơn vị

Lao động là một thành phần không thể thiếu đối với bất kỳ đơn vị nào Đó là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả công việc tại đơn vị

tế Hu

ế

Trang 35

Bảng 2.1 - Tình hình lao động của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang

qua 3 năm 2012, 2013 và 2014 Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 13/12 Năm 14/13

Số lƣợng

(Nguồn: Bộ phận Kế hoạch – Tổng hợp)

Nhìn vào bảng ta thấy:

Số lượng cán bộ tăng qua 3 năm Cụ thể năm 2013 tăng thêm 2 cán bộ so với năm 2012, tương ứng tăng 22,2% Năm 2014 không có sự thay đổi Nam giới chiếm số lượng đa số, 72,7% năm 2014 Đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn cao và tăng qua các năm: trình độ Đại học đạt 90,9% năm 2013, tăng 66,7% so với năm 2012; năm

2014 đạt 100%, tăng 10% so với năm 2013 Điều này cho thấy đơn vị đã chú trọng vào việc nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ

tế Hu

ế

Trang 36

2.1.5 Tổ chức bộ phận kế toán của đơn vị

- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và cơ quan chức năng

về công tác kế toán tài chính của đơn vị; tham mưu cho lãnh đạo đơn vị về toàn bộ công tác kế toán tài chính tại đơn vị; tổ chức việc ghi chép, phản ánh số liệu kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ; lập dự toán thu chi hoạt động của đơn vị; tổng hợp và lập báo cáo tài chính

- Kế toán viên: có nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác hợp lệ, hợp pháp của các

chứng từ gốc; ghi chép các nghiệp vụ vào phần mềm kế toán

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý lượng tiền mặt hiên có của đơn vị, thực hiện

việc thu chi đúng chế độ, theo dõi quỹ tiền mặt tại đơn vị

2.1.6 Các chính sách kế toán

- Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng chế độ Kế toán HCSN theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Trang 37

- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 của năm dương lịch

- Hình thức kế toán áp dụng: hình thức kế toán trên máy vi tính (ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái)

2.1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ

2.1.7.1 Quy trình luân chuyển chứng từ

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc các chứng từ từ bên ngoài đều phải được bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, sau đó mới dùng để ghi sổ kế toán

Quy trình luân chuyển chứng từ:

+ Bước 1: Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán, đảm bảo chứng từ phải đầy đủ chỉ tiêu, phản ánh trung thực nội dung kinh tế, đủ các liên

+ Bước 2: Kiểm tra chứng từ kế toán:

Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán

Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán

Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Sau khi kiểm tra chứng từ, kế toán viên ký nháy và chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra, ký và trình Thủ trưởng ký duyệt

+ Bước 3: Phân loại, sắp xếp, định khoản và nhập vào phần mềm kế toán + Bước 4: Lưu trữ và bảo quản chứng từ

Trang 38

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối quý, năm Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

2.2 Thực trạng công tác kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.1 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

Nguồn kinh phí hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phú Vang chủ yếu là nguồn kinh phí ngân sách do huyện cấp để chi cho các hoạt động, không có các khoản thu bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị

Kinh phí hoạt động của phòng bao gồm nguồn kinh phí tự chủ và nguồn kinh phí không tự chủ:

+ Kinh phí tự chủ (Mã nguồn NSNN:13): Là nguồn kinh phí mà đơn vị chủ động sử dụng theo các nội dung, yêu cầu của công việc cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả, nếu không sử dụng hết có thể dùng để trích lập thu nhập tăng thêm cho cán bộ hoặc trích bổ sung các quỹ

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

TOÁN CÙNG LOẠI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký –

Sổ cái)

- Sổ chi tiết

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

tế Hu

ế

Trang 39

+ Kinh phí không tự chủ (Mã nguồn NSNN:12): Là nguồn kinh phí cũng được dùng để phục vụ cho chi trong đơn vị nhưng khi sử dụng cần có quyết định của cơ quan tài chính cấp trên duyệt, nếu sử dụng không hết phải trả lại cho NSNN

2.2.1.1 Công tác lập dự toán tại đơn vị

Việc lập dự toán tại đơn vị gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Vào khoảng tháng 11 hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng

dẫn lập dự toán, chế độ chính sách tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch, căn cứ vào biên chế của đơn vị, hệ số lương của thời điểm hiện tại, dự kiến nâng lương năm tiếp theo, định mức phân bổ chi công việc…, đơn vị lập dự toán chi ngân sách theo đúng quy định của Nhà nước, có sự xét duyệt của thủ trưởng đơn vị và gửi cho UBND huyện phê duyệt

Khi dự toán của đơn vị đã được UBND huyện phê duyệt, UBND sẽ lập quyết định giao dự toán và gửi đến đơn vị Số dự toán được duyệt có thể bằng hoặc thấp hơn

số dự toán ban đầu (thông thường là thấp hơn)

Giai đoạn 2: Căn cứ vào quyết định giao dự toán đó, bộ phận kế toán sẽ làm lại

dự toán, nộp cho bộ phận quản lý ngân sách tại chính đơn vị (vì Phòng Tài chính – Kế hoạch có chức năng xem xét, lập thông báo cấp kinh phí cho toàn bộ đơn vị hành chính trong huyện) và chờ thông báo cấp kinh phí Khi có thông báo, đơn vị nộp dự toán kèm thông báo cho Kho bạc huyện Kinh phí của đơn vị sẽ được giao tại Kho bạc trong tài khoản của đơn vị Các yêu cầu phát sinh sau này của đơn vị dựa vào các chứng từ liên quan có thể rút ra sử dụng

tế Hu

ế

Trang 40

Sơ đồ 2.4 - Công tác lập dự toán tại đơn vị

Ví dụ:

Ngày 06/01/2014, sau khi đơn vị nhận được thông báo cấp kinh phí từ bộ phận quản lý ngân sách và nộp dự toán cho Kho bạc huyện, trong đó tổng dự toán được ngân sách cấp cho đơn vị là 1.531.000.000 đồng, trong đó kinh phí giao tự chủ là 1.326.000.000 đồng và kinh phí không tự chủ là 205.000.000 đồng, kế toán chọn phân

hệ Kho bạc\ Nhận dự toán, ghi sổ:

- Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu số C2 - 02/ NS)

4 Thông báo cấp kinh phí

6 Thực hiên chi

dự toán

1 Nộp dự toán đã được thủ trưởng đơn vị xét duyệt

UBND huyện Phú Vang

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện

Kho bạc huyện Phú Vang

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Đình Ngân (2007), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Phan Đình Ngân
Năm: 2007
2. Ths. Đồng Thị Vân Hồng (2010), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, nhà xuất bản Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Ths. Đồng Thị Vân Hồng
Nhà XB: nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2010
3. PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi (2007), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
4. Võ Văn Nhị, Lê Tuấn, Phạm Quang Huy (2012), Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị, Lê Tuấn, Phạm Quang Huy
Nhà XB: nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2012
8. Khóa luận ở các trang web: http://www.tailieu.vn Link
6. Các chứng từ, sổ sách, báo cáo năm 2012, 2013, 2014 của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phú Vang Khác
7. Khóa luận của các khóa trước ở thư viện trường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 – Hạch toán nguồn kinh phí hoạt động - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1.1 – Hạch toán nguồn kinh phí hoạt động (Trang 27)
Sơ đồ 1.2 – Hạch toán chi hoạt động - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 1.2 – Hạch toán chi hoạt động (Trang 31)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 33)
Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 38)
Sơ đồ 2.4 - Công tác lập dự toán tại đơn vị - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.4 Công tác lập dự toán tại đơn vị (Trang 40)
Sơ đồ 2.5 - Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình rút dự toán bằng tiền mặt - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quá trình rút dự toán bằng tiền mặt (Trang 42)
2.2.1.4. Sơ đồ tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động quý I/2014 tại đơn vị - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
2.2.1.4. Sơ đồ tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động quý I/2014 tại đơn vị (Trang 50)
Bảng 2.2 - Bảng thanh toán lương tháng 01/2014 - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Bảng thanh toán lương tháng 01/2014 (Trang 55)
Bảng 2.3 - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 01/2014 - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tháng 01/2014 (Trang 59)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN (Trang 65)
2.2.2.3. Sơ đồ tổng hợp các khoản chi hoạt động quý I/2014 tại đơn vị - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
2.2.2.3. Sơ đồ tổng hợp các khoản chi hoạt động quý I/2014 tại đơn vị (Trang 72)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN (Trang 106)
Phụ lục 9: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc Nhà nước - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
h ụ lục 9: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc Nhà nước (Trang 107)
Điều 4: Hình thức thanh toán - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
i ều 4: Hình thức thanh toán (Trang 114)
Hình thức thanh toán: CK        Số tài khoản: 4006 215 000 117 tại NHNN & PTNT Phú Vang - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động và chi hoạt động tại phòng tài chính – kế hoạch huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế
Hình th ức thanh toán: CK Số tài khoản: 4006 215 000 117 tại NHNN & PTNT Phú Vang (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm