1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương thừa thiên huế

108 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 835,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục đề nghị thanh toán vốn đầu tư XDCB ...35 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NSNN QUA KBNN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...75

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

… …

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ KHÁNH HUYỀN

Khóa học: 2009 – 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

… …

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Khánh Huyền ThS Hoàng Giang

Lớp: K43 AKTKT

Khóa học: 2009 - 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinhnghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân.

Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáotrường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Thạc sỹ Hoàng Giang là người trực tiếp hướngdẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước tỉnhThừa Thiên Huế, đặc biệt là các cán bộ phòng Kiểm soát chi đã chỉ dạy và giúp đỡ tôi rấtnhiều trong quá trình tôi thực tập tại đơn vị Hơn hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đếnchú Nguyễn Sông Bến Hải đã trực tiếp hướng dẫn tôi, tạo điều kiện để tôi được học hỏi vàhoàn thành tốt luận văn của mình

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôiđộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếmkhuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo và bạn bè để luậnvăn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Khánh Huyền

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

BTC Bộ Tài chính

GĐNTTVĐT Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

GRVĐT Giấy rút vốn đầu tư

Trang 5

Bảng 2.1: Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ trong đơn vị 28Bảng 2.2: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của hệ thống căn cứ pháp lý hướng dẫnthực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 33Bảng 2.3: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của thủ tục lập hồ sơ đề nghị thanh toánvốn đầu tư XDCB 39Bảng 2.4: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của quá trình thực hiện kiểm soát chivốn đầu tư XDCB tại KBNN Thừa Thiên Huế 51Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của công tác phục vụ và hỗ trợ kháchhàng trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Thừa Thiên Huế 56Bảng 2.6: Tình hình thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 59giai đoạn 2010-2012 59Bảng 2.7: Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN qua KBNN tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012 63Bảng 2.8 Tình hình giải ngân vốn so với kế hoạch giai đoạn 2010-2012 66Bảng 2.9: Tình hình số lượng dự án mà KBNN Thừa Thiên Huế từ chối thanh toán tronggiai đoạn 2010-2012 68Bảng 2.10: Tình hình vốn đầu tư mà KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế từ chối thanh toán theotừng nguyên nhân trong giai đoạn 2010-2012 70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 29

Sơ đồ 2.2: Trình tự KSC vốn đầu tư 47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

Lời cám ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Danh mục bảng, biểu iii

Danh mục sơ đồ, đồ thị iv

Mục lục v

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi không gian 3

4.2 Phạm vi thời gian 3

4.3 Phạm vi nội dung 3

5 Các phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của bài báo cáo 4

7 Tính mới của đề tài 5

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NSNN 6

1.1 Tổng quan về vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 6

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 6

1.1.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

1.2 Những vấn đề chung về chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN 10

1.2.1 Khái niệm chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 10

1.2.2 Đặc điểm chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 10

1.2.3 Nội dung chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 11

1.3 Những vấn đề chung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN13 1.3.1 Khái niệm kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN 13

1.3.2 Sự cần thiết của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 13

1.3.3 Nội dung kiếm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 15

1.3.4 Những nguyên tắc chung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 16

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 17

1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NSNN QUA KBNN 24

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 24

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 24

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế 24

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 25

2.2 Tổng quan về KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 27

2.3.1 Các căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB 30

2.3.2 Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 35

2.3.2.1 Thủ tục đề nghị thanh toán vốn đầu tư XDCB 35

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NSNN QUA KBNN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 75

PHẦN III: KẾT LUẬN 82 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam, với cơ chế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, đang đứng trước nhữngthách thức lớn, trong số đó có thách thức đặt ra đối với công tác quản lý ngân sách mà cụthể là công tác kiểm soát các khoản chi Sở dĩ như vậy là vì ngân sách nhà nước (NSNN)

là một công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mô toàn bộ đời sống kinh tế xã hội vàđảm bảo an ninh quốc gia; cho nên công tác quản lý NSNN là mắt xích quan trọng trongtài chính công và là điều kiện vật chất cơ bản để nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa mình Theo đó, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách sẽ góp phần giám sát sựphân phối và sử dụng nguồn lực tài chính đúng mục đích, hiệu quả và là một bộ phận hữuhiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kiềm chế lạm phát, ổn định và lành mạnh hóanền tài chính quốc gia

Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) có một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạtđộng quản lý chi NSNN, khoản chi này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi ngânsách hàng năm và được coi là đòn bẩy có tác động trực tiếp tới mức tăng trưởng GDP và

sự phát triển bền vững của nền kinh tế Trước đây, kiểm soát chi đầu tư XDCB do TổngCục Đầu tư Phát triển phụ trách nhưng kể từ năm 2000, Tổng Cục Đầu tư Phát triển đượcsáp nhập vào hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN) nên nhiệm vụ này được chuyển sangcho hệ thống KBNN Và cũng từ thời gian đó, kiểm soát chi NSNN nói chung và vốn đầu

tư XDCB nói riêng có nhiều chuyển biến tích cực, tình trạng thanh toán vốn sai quy địnhđược giảm đáng kể đem lại nhiều lợi ích trực tiếp và gián tiếp cho nhà nước

Mặt khác, lĩnh vực kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB còn thu hút nhiều sự quan tâm,nghiên cứu của các học giả, các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách Nhờ

đó, đã phát hiện được nhiều nguyên nhân gây ra các tồn tại và đưa ra những giải phápnhằm khắc phục hạn chế và phát huy ưu thế đối với vấn đề này, tuy nhiên vẫn không thểgiải quyết triệt để tất cả vấn đề nảy sinh Nhận thức được điều đó, tôi quyết định chọn đề

tài: "Th ực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN qua

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

KBNN t ỉnh Thừa Thiên Huế" làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn bài báo

cáo này cùng với những công trình nghiên cứu trước đó cùng đề tài của các tác giả khác

sẽ đề ra được một tập hợp các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chivốn đầu tư XDCB ở mức cao nhất có thể

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soátchi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh qua KBNN tỉnh Thừa ThiênHuế Trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp tăng cường kiếm soát chi vốn đầu tưXDCB nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí NSNN

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về vốn đầu tư XDCB và kiểm soát chi vốn đầu tưXDCB làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB quaKBNN tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đánh giá, phân tích tình hình công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNNtỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012

- Đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tưXDCB qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung

3 Đối tượng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2010-2012

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN là gì?

- Chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN là gì?

- Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN là gì?

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

- Tổ chức bộ máy quản lý, phân công nhiệm vụ và ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác kiểm soát chi của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?

- Quy trình kiếm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN tại KBNN tỉnh ThừaThiên Huế được thực hiện như thế nào?

- Quy trình đó đã đầy đủ và đảm bảo hiệu quả chưa?

- Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN quaKBNN tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2012?

- Tình hình thực hiện nhiệm vụ có tốt hay không?

- Đề xuất giải pháp thiết thực gì để khắc phục những điểm chưa tốt phát hiện được?

- Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề liên quan công tác kiểm soát chi vốn đầu

tư trong nước được coi là chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn được thanhtoán qua KBNN (trung bình mỗi năm trên 90% theo số liệu tại KBNN Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2010-2012)

5 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau nhằmtrang bị cơ sở khoa học cho đề tài đồng thời làm phong phú thêm cho bài viết

+ Nguồn tài liệu sơ cấp: sách, báo, tạp chí, internet, kết quả điều tra các khách hàng

có giao dịch thanh toán vốn đầu tư XDCB (gồm Chủ đầu tư (CĐT) và Ban Quản lý dự ánTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

gọi chung là Chủ đầu tư) tại KBNN Thừa Thiên Huế về vấn đề tìm hiểu, và các văn bảnPháp luật có liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN.+ Nguồn tài liệu thứ cấp: tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: quan sát thực tế quy trình và hỏi trựctiếp các đối tượng liên quan (cán bộ kiểm soát chi, khách hàng giao dịch, Ban Giámđốc, của đơn vị) nhằm tìm hiểu các thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: chọn mẫu ngẫu nhiên có phân tầng Tổng sốmẫu được phỏng vấn gồm 30 CĐT có giao dịch thanh toán vốn đầu tư với KBNN tỉnhThừa Thiên Huế công tác tại các đơn vị trực thuộc cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấphuyện Trong đó 8 CĐT công tác tại đơn vị trực thuộc cấp Trung ương, 5 CĐT công táctại đơn vị trực thuộc cấp huyện và số còn lại là trực thuộc cấp tỉnh

- Phương pháp điều tra, thống kê: dùng để thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu từ niêngiám thống kê, các báo cáo của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế và từ nhiều nguồn khác

- Phương pháp phân tích số liệu: dựa trên các thông tin liên quan thu thập được, tiếnhành phân tích (trên cơ sở sử dụng phần mềm excel, SPSS) và rút ra nhận xét về các đặcđiểm của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phương pháp mô tả, so sánh: được sử dụng trong việc mô tả thực trạng công táckiểm soát chi vốn đầu tư XDCB và so sánh với Luật NSNN, so sánh năm nay với nămtrước các số liệu thu thập được về mặt tương đối và tuyệt đối để đưa ra các kết luận

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và kiến nghị, luận văn được chia làm 03 chươngnhư sau:

Chương 1: Tổng quan về kiếm soát và kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồnNSNN

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNNqua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2010-2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằngnguồn NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.

7 Tính mới của đề tài

Việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Th ực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư

XDCB b ằng nguồn NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả nhận được sự

ủng hộ từ phía giáo viên hướng dẫn cũng như đơn vị thực tập Sở dĩ như vậy là vì kiểmsoát chi vốn đầu tư XDCB không ngừng đổi mới qua từng giai đoạn, mặt khác tại KBNNThừa Thiên Huế, tính trong 10 năm trở lại đây chỉ có một công trình nghiên cứu về lĩnh

vực này, đó là Luận văn Thạc sĩ Khoa học Kinh tế “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm

soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN Thừa Thiên Huế” của tác giả Trần Kiêm Phú Tuy

nhiên, vì giai đoạn nghiên cứu khác nhau nên nội dung hai công trình có nhiều điểm khácbiệt, ngoài ra đề tài nghiên cứu của tác giả giới hạn phạm vi hẹp hơn so với đề tài củaTrần Kiêm Phú, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCBbằng nguồn NSNN mà đặc biệt là nguồn vốn trong nước, nhờ đó tạo điều kiện cho tác giảtìm hiểu vấn đề được sâu hơn trong điều kiện giới hạn về trình độ và thời gian nghiêncứu

Ngoài ra, tại các KBNN khác cũng có một vài công trình nghiên cứu về lĩnh vựcnày, nghiên cứu và tham khảo một số thông tin từ các công trình đó tạo điều kiện cho bàibáo cáo của tác giả thêm phong phú và sâu sắc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NSNN

1.1 Tổng quan về vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Đầu tư XDCB là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế

Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nềnkinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia.Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc nguồnvốn NSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư,bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồmtoàn bộ chi phí đầu tư Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tàisản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặcđầu tư gián tiếp"[5]

Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốnNSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được

bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọngđối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và pháttriển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giaothông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạtđộng đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suấtlao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơcấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công laođộng xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vàonhững ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hànghải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngànhcông nghệ cao, Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuậnlợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nềnkinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tínhchiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn gópphần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnhvực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế,các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết vàhợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việcphát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp,thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết cácvấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xãhội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng caođời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.1.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Cónhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốnkhác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chi phí xây lắp(nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bịchiếm tỷ trọng chủ yếu.

Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người ta phân chiathành các nhóm chủ yếu sau:

Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này lại bao gồm: vốnXDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho các chươngtrình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB

- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng Việc thiết lập

cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từ loại vốn này và sửdụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có bố trí vốn đểphát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đường sắt, nhưng việc sử dụng vốnnày lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng

cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB

- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêu quốc gia vàhàng chục chương trình mục tiêu khác

- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngân sách cấp xã vớiquy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã Tuy nhiên, việc quản lý nguồnvốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn như đối với các loại vốn XDCB tập trung khác,tuy nhiên có một số chi tiết linh hoạt và đơn giản hơn

Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu đặc biệtnhư: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); Chươngtrình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 5 triệu ha rừng (Chươngtrình 661),

Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn vay vốnvay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (TPCP) (vay trong nước của nhân dân đểTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

đầu tư vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là vaycác tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác.Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình an ninhquốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), công trình tạm.

1.1.4 Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN được hình thành từ các nguồn sau:

- Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí và lệ phí

- Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chứcthuộc Liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế khác

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các tổ chức quốc tế và Chính phủ cácnước hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu

Á, Quỹ tiền tệ Quốc tế (thường gọi là vốn vay nước ngoài)

- Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước

- Vốn vay của Chính phủ dưới hình thức trái phiếu Kho bạc phát hành theo quyếtđịnh của Chính phủ

- Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất do Chính phủ quy định

- Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

- Các nguồn huy động khác do Chính phủ quy định

1.1.5 Đối tượng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành,vốn đầu tư XDCB của NSNN chỉ được cấp phát cho những đối tượng sau:

- Các dự án đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội không có khả năng thu hồi vốnthuộc các lĩnh vực:

+ Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế, điện lực

+ Trồng rừng đầu nguồn, rừng và hệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

+ Các trạm, trại thú y, động thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống

+ Quản lý nhà nước, khoa học kỹ thuật

+ Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

- Các dự án đầu tư vào an ninh, quốc phòng.

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sựtham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn

- Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ

1.2 Những vấn đề chung về chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN

1.2.1 Khái niệm chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN

Chi đầu tư XDCB của NSNN (hay còn được gọi là thanh toán vốn đầu tư XDCB củaNSNN) là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu

tư theo kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ

Chi đầu tư XDCB có thể được thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng mới hoặctheo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cốđịnh và năng lực sản xuất hiện có Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tưXDCB bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chi khác

Thực chất chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phầnvốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăngcường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụcủa nền kinh tế quốc dân

1.2.2 Đặc điểm chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Thứ nhất: Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn trong tổng chi NSNN, có tác độngđến tổng cầu của nền kinh tế Mức độ, mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và tức thì tớicác hoạt động trong nền kinh tế Cụ thể chi NSNN cho đầu tư XDCB thường có tác độnglớn đến tổng chi NSNN, đến quan hệ cân đối giữa thu - chi ngân sách và do đó đến cácchính sách về thuế, vay nợ, cũng như ảnh hưởng đến các chính sách xã hội khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

Thứ hai: Nguồn hình thành nên NSNN chủ yếu là từ nguồn thu thuế của các chủ thểtrong nền kinh tế, nguồn vay nợ của Chính phủ nên chi NSNN cho đầu tư XDCB có mốiquan hệ chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế.Thứ ba: Do sản phẩm của chi NSNN cho đầu tư XDCB là các sản phẩm XDCB vớinhững đặc trưng riêng, như có thời gian tồn tại lâu dài, chi phí lớn, tác động trên phạm virộng đến hoạt động kinh tế xã hội vùng dự án, nên chất lượng dự án cũng như chi phí thựchiện dự án sẽ có tác động trực tiếp và lâu dài đến hoạt động kinh tế xã hội vùng thực hiện

dự án

1.2.3 Nội dung chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Trong cơ cấu chi của NSNN thì chi đầu tư XDCB là khoản chi chiếm tỷ trọng lớnthứ hai (chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất) Tuỳ theo yêu cầu quản lý, có thể phânloại chi đầu tư XDCB theo các tiêu thức khác nhau:

 Nếu xét theo tính chất công trình, chi đầu tư XDCB bao gồm:

- Chi xây dựng mới : Là các khoản chi để xây dựng các công trình chưa có trong nềnkinh tế quốc dân Kết quả của quá trình này là sự hình thành các tài sản cố định mới củanền kinh tế, góp phần làm tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định của nền kinh tế,tăng thêm năng lực sản xuất của nền kinh tế

- Chi để cải tạo, mở rộng và đổi mới kỹ thuật : Là các khoản chi để phát triển thêmquy mô sản xuất, tăng thêm công suất, năng lực và hiện đại hoá tài sản cố định hiện có

- Chi khôi phục tài sản cố định : Là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộ hay từngphần của những tài sản cố định đang phát huy tác dụng nhưng bị tổn thất do các yếu tốkhách quan hoặc chủ quan

 Nếu xét theo cấu thành vốn đầu tư, chi đầu tư XDCB bao gồm:

- Chi về xây dựng: Là những khoản chi để xây dựng các công trình kiến trúc trongcác ngành kinh tế quốc dân, như nhà máy, hầm mỏ, bệnh viện, trường học,… kể cả giá trị

và chi phí lắp đặt các thiết bị gắn với công trình xây dựng như hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống chiếu sáng,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

- Chi về máy móc thiết bị: Là những khoản chi hợp thành giá trị của máy móc thiết

bị mua sắm như chi phí giao dịch; giá trị máy móc thiết bị ghi trên hoá đơn; chi phí vậnchuyển, bốc dỡ và khoản chi để lắp đặt các thiết bị dây chuyền công nghệ như các chi phí

về tiền công lắp đặt, chi phí về vật liệu phụ và chi phí chạy thử có tải và không tải máymóc thiết bị,… Chi về máy móc thiết bị có ý nghĩa quyết định đến việc làm tăng thêmnăng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện phát triển như vũ bão củakhoa học, công nghệ hiện nay, khoản chi này ngày càng tăng lên trong tổng chi đầu tưXDCB

- Chi XDCB khác: Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá trình xâydựng các công trình, như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí khảo sát thiết kế, chi phí xâydựng đường giao thông, lán trại tạm thời phục vụ thi công, chi phí đền bù đất đai, hoamàu trên mặt bằng thực hiện dự án, chi cho bộ máy quản lý của đơn vị CĐT, chi phí thuêchuyên gia, tư vấn, giám sát xây dựng công trình,… Khoản chi này thường chiếm tỷ trọngnhỏ trong chi đầu tư XDCB

 Nếu xét theo trình tự XDCB, chi đầu tư XDCB bao gồm:

- Chi chuẩn bị đầu tư: Là những khoản chi phục vụ cho nghiên cứu về sự cần thiếtphải đầu tư dự án, xác định quy mô đầu tư, tiến hành tiếp xúc Xem xét khả năng có thểhuy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư Tiến hành điều tra, khảosát, lựa chọn địa điểm,… để lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn nàykết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư

- Chi thực hiện đầu tư: Là những khoản chi về khảo sát thiết kế, lập, thẩm định tổng

dự toán, dự toán công trình, chi giải phóng mặt bằng, chi chuẩn bị xây dựng công trình kỹthuật hạ tầng (công trình nước, đường đi, bãi chứa, lán trại,…); chi đào tạo công nhân vậnhành, chi cho ban quản lý công trình,… Là tất cả các khoản chi hợp thành giá trị côngtrình được nghiệm thu bàn giao và đã được quyết toán, bao gồm: Chi xây dựng côngtrình; chi mua sắm, gia công, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập, thẩm tra báo cáoquyết toán vốn đầu tư hoàn thành, và một số khoản chi phí khác phục vụ cho quá trìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

Xét nội dung chi theo trình tự XDCB có ý nghĩa lớn về quản lý thời hạn xây dựng,đảm bảo quản lý chất lượng kỹ thuật của công trình, đảm bảo phương hướng đầu tư đúngđắn, sử dụng vốn tiết kiệm và nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư.

1.3 Những vấn đề chung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.3.1 Khái niệm kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN

Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước, mà bất kỳthành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng đều phải kiểm soát đểđảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sửdụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn Kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phátkinh phí NSNN cho đầu tư XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạtđộng, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bịgắn với công trình XDCB,… đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án đãđược duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúngđịnh mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành

1.3.2 Sự cần thiết của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Thứ nhất: Chi NSNN cho đầu tư XDCB là khoản chi rất khó xác định chính xác, vìkhông có một khung chi phí thống nhất cho các dự án Hai dự án có quy mô công suấtnhư nhau nhưng thực hiện tại các địa điểm khác nhau, thậm chí trên cùng một địa điểm cóthể có chi phí khác nhau vì XDCB là hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm địachất, khí hậu, thời tiết,… nơi thực hiện dự án

Thứ hai: Do thời gian thực hiện đầu tư XDCB kéo dài nên chi phí đầu tư XDCBthường biến động do sự biến động của giá nguyên nhiên vật liệu, lao động,…

Thứ ba: Do quá trình đầu tư XDCB là một quá trình bao gồm rất nhiều khâu, tínhchất công việc của các khâu không giống nhau nên các chi phí phát sinh thường khó kiểm soát.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

Thứ tư: Chi NSNN cho đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng so với các loại hìnhchi NSNN khác Trong chi NSNN, các khoản chi thường xuyên (chi lương, chi trợcấp,…) là những khoản chi có tính chất tương đối ổn định, có thể xác định trước cáckhoản chi “theo thoả thuận từ trước”, hơn nữa đây là những khoản chi có tác động xã hộirất lớn nên khả năng thất thoát, lãng phí các khoản chi này (vì lý do năng lực hay trục lợi)rất khó xảy ra Ngược lại, chi NSNN cho đầu tư XDCB là khoản chi rất dễ dẫn tới lãngphí vì những đặc điểm riêng có của khoản chi này.

Thứ năm: KBNN là cơ quan kiểm soát chi vốn đầu tư, đây là khâu cuối cùng để đưavốn ra khỏi NSNN, do đó tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư qua KBNN một lần nữakhẳng định và đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, hạn chếnhững thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đã và đang xảy ra như hiện nay

Mặc dù, việc kiểm soát chi đã được thực hiện qua rất nhiều khâu đến trước khâuthanh toán (như việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự toán,tổng dự toán,… thuộc thẩm quyền của các cơ quan khác) nhưng trong quá trình thực hiệnvẫn xuất hiện nhiều vấn đề phát sinh mà chỉ cơ quan cấp vốn (KBNN) mới có thể kiểmtra, xử lý được Những vấn đề có thể phát sinh dẫn tới lãng phí, thất thoát vốn đầu tư là:

- CĐT và các nhà thầu móc ngoặc để nâng giá, tăng khối lượng nghiệm thu thanhtoán, hoặc nghiệm thu khống khối lương Điều này sẽ khiến cho việc thực hiện các biệnpháp kiểm soát nhằm tiết kiệm chi phí không có tác dụng

- Quá trình giám sát thi công không chặt chẽ dẫn tới việc nhà thầu sử dụng khôngđúng chủng loại vật tư, ăn bớt vật tư, nguyên nhiên liệu dẫn tới chất lượng công trìnhkhông đảm bảo như thiết kế đã được duyệt

- Việc thực hiện dự án không đúng tiến độ đề ra khiến cho vốn ngân sách luôn trongtrạng thái chờ khối lượng, làm giảm hiệu quả vốn đầu tư

Từ những điều trên cho thấy kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB NSNN là một yêu cầucấp thiết và đóng một vai trò rất quan trọng trong quản lý kinh tế - xã hội của đất nước Vìvậy, cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

1.3.3 Nội dung kiếm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của KBNN được thực hiện qua hai bước:

 Kiểm tra hồ sơ ban đầu, nội dung kiểm tra gồm:

- Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: đủ về số lượng các loại hồ sơ theo quy định

- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: hồ sơ phải được lập đúng mẫu quy định (trườnghợp có mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành); có chữ ký, đóng dấu của người, cấp cóthẩm quyền; các hồ sơ phải được lập, ký duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB - chỉtiêu này được phản ảnh về mặt thời gian trên các hồ sơ

- Kiểm tra tính thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ, đảm bảo sự trùng khớp cáchạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong báo cáokhả thi, báo cáo đầu tư đã được phê duyệt

- Kiểm tra việc áp dụng định mức đơn giá XDCB trong dự toán công trình Đây làkhâu quan trọng, là cơ sở để thanh toán từng lần được nhanh chóng, đảm bảo đúng thờigian quy định Đối với những nội dung chưa có định mức, đơn giá thì phải được Bộ Xâydựng thoả thuận về định mức đơn giá xây dựng và phê duyệt dự toán

 Kiểm tra hồ sơ từng lần tạm ứng hoặc thanh toán

Ngoài việc kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tuỳ từng nội dung tạm ứnghoặc thanh toán (như chi xây lắp, mua sắm thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng, chi hộinghị, đào tạo, tập huấn, hoặc các khoản chi phí khác) mà nội dung kiểm tra khác nhau.Nhưng nói chung, việc kiểm tra hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán từng lần được thực hiệnthông qua:

- Kiểm tra nội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng không; kiểm tramức vốn tạm ứng (tỷ lệ %) phù hợp với chế độ tạm ứng theo quy định

- Kiểm tra nội dung thanh toán, tức là kiểm tra xem các hạng mục, công trình, cácnội dung chi có đúng với dự toán, đúng với báo cáo khả thi hay báo cáo đầu tư đã đượcduyệt không Việc kiểm tra này để đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục đích đã đề ra.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

- Kiểm tra số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phảiphù hợp với khối lượng XDCB hoàn thành được nghiệm thu; kiểm tra số học (phép cộng,tính tỷ lệ %) có đúng không; kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá trong bảng chiếttính khối lượng hoàn thành có đúng chế độ không.

- Kiểm tra, xác định số vốn đã ứng để thu hồi (chuyển vốn đã ứng sang thanh toánkhối lượng XDCB hoàn thành)

- Kiểm tra các chế độ mà dự án được hưởng tại thời điểm lập, phê duyệt dự toán,cũng như khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành thanh toán

- Kiểm tra danh mục, chủng loại thiết bị đảm bảo đúng với dự toán được duyệt, kếhoạch đầu tư năm đã giao

1.3.4 Những nguyên tắc chung về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của BTC quy định

về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồnNSNN thì những nguyên tắc cần tuân thủ khi thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCBthuộc nguồn NSNN bao gồm:

Thứ nhất, trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT, KBNN căn cứ vào các điềukhoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanhtoán cho CĐT CĐT tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thựchiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; KBNN khôngchịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiệnthanh toán theo hợp đồng

Thứ hai, KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước,kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lầnthanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, KBNN hướng dẫn cụ thểphương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống KBNN, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợicho CĐT, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

Thứ ba, trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanhtoán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau”

kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của CĐT, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dựtoán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và sốtiền CĐT đề nghị thanh toán, KBNN kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồivốn tạm ứng theo quy định

Thứ tư, kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành đượcnghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoànthành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng),trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán.Thứ năm, các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),nếu Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán vốn khác vớicác quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế

Thứ sáu, số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trìnhkhông được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự ánkhông được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trongnăm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không đượcvượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Riêng đối với dự án ODA việc thanh toántạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chínhhàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch tài chính chung của toàn dự án.Thứ bảy, đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanhtoán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tàichính (BTC) sẽ có văn bản hướng dẫn riêng

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN là hoạt động cóliên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành cũng như nhiều đơn vị, cá nhân trong xã hội Do đó,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

chất lượng của công tác này cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố với mức độ khácnhau Các nhân tố này có thể được chia làm 2 nhóm chủ quan và khách quan Sau đây lànhững nhân tố cơ bản và quan trọng nhất:

Các nhân tố chủ quan

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và phân cấp kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN

Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát chi vốn đầu tư qua KBNN là cách tổ chức các bộphận kiểm soát chi vốn đầu tư trong hệ thống KBNN Phân cấp kiểm soát chi vốn đầu tưqua KBNN là việc phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp KBNN trong công táckiểm soát chi vốn đầu tư Cơ cấu tổ chức bộ máy và việc phân định quyền hạn, tráchnhiệm giữa các cấp KBNN trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư một cách hợp lý, khoahọc sẽ giúp hạn chế rủi ro xảy ra sai phạm, nâng cao tính chặt chẽ trong công tác kiểmsoát chi vốn đầu tư, đồng thời đảm bảo việc thanh toán vốn đầu tư nhanh chóng, đầy đủcho các dự án

- Quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

Quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư là trình tự các bước công việcphải thực hiện do KBNN quy định bằng văn bản, trong đó quy định rõ căn cứ, nội dungkiểm soát chi vốn đầu tư, trách nhiệm của cán bộ thanh toán, quy trình luân chuyển chứng

từ và trách nhiệm của các bộ phận có liên quan Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư bởi sự gọn nhẹ trong tài liệu thanh toán, sựđơn giản trong quy trình luân chuyển chứng từ, sự chi tiết trong nội dung kiểm soát chivốn đầu tư và sự rạch ròi về trách nhiệm của các bộ phận có liên quan sẽ tạo điều kiện đểKBNN kiểm soát chi vốn đầu tư chặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn, giảm phiền hà cho CĐT

- Công tác điều hành nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư XDCB của NSNN rất đa dạng, bao gồm vốn XDCB tập trung,vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng, vốn chương trình mục tiêu, vốn TPCP vànhững nguồn vốn riêng dành cho đầu tư XDCB mà mỗi địa phương khai thác được Nếuđiều hành các nguồn vốn này một cách linh hoạt thì KBNN sẽ hạn chế được tình trạngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

- Sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và CĐT, ban quản lý dự án.

Trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư, KBNN cần phải thường xuyên phối hợpvới các Bộ, ngành, địa phương và CĐT, ban quản lý dự án để tháo gỡ những khó khăn,vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư, trong quá trình thanh toán vốn nhưhướng dẫn các chủ đầu tư nghiệm thu, làm thủ tục thanh toán công trình hoàn thành, góp

ý với các cơ quan quản lý Nhà nước trong cải cách thủ tục đầu tư và xây dựng, bố trí kếhoạch đầu tư, thông báo kế hoạch vốn bởi nhờ đó, KBNN có thể đẩy nhanh tiến độ giảingân, nâng cao tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn

- Năng lực hoạt động của CĐT được xem xét dưới góc độ am hiểu, nắm bắt các quyđịnh về đầu tư XDCB

Hồ sơ thanh toán của các CĐT khi đến thanh toán tại KBNN là sự thể hiện quá trìnhchấp hành các trình tự về đầu tư XDCB Các trình tự, bước đi, các nội dung thực hiệntrong XDCB là bắt buộc và nhất quán Nếu không am hiểu, nắm bắt kịp thời các quy định

về đầu tư, xây dựng thì rất khó khăn trong khâu giải thích của cán bộ làm nhiệm vụ kiểmsoát chi KBNN Điều này, thường gặp nhiều gay gắt từ phía CĐT nếu bị từ chối cáckhoản chi không đúng hay các hồ sơ thiếu, sai trình tự của các CĐT, Ban Quản lý dự án

- Công tác thông tin báo cáo

Công tác thông tin báo cáo là việc thu thập, phân tích, tổng hợp và cung cấp thôngtin cho các cấp lãnh đạo nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành Việc thực hiện tốtcông tác thông tin báo cáo sẽ nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư qua KBNN bởi nó cho phép KBNN điều hành nguồn vốn linh hoạt, xử lý kịp thời cácvướng mắc phát sinh trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, qua đó đẩy nhanhtiến độ giải ngân, đồng thời đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng nhu cầu thanh toán vốn đầu tưcủa các dự án

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi vốn đầu tư quaKBNN

Như đối với mọi lĩnh vực quản lý khác, công nghệ thông tin cũng đóng vai trò hếtsức quan trọng đối với công tác kiểm soát chi vốn đầu tư qua KBNN bởi nó giúp tiết kiệmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

thời gian xử lý công việc, đảm bảo tính chính xác và thống nhất của thông tin, tạo tiền đềcho những cải cách về thủ tục hành chính và quy trình nghiệp vụ.

- Công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN

Thông qua công tác kiểm tra của KBNN cấp trên đối với KBNN cấp dưới, KBNNcấp trên có thể kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai phạm, hướng dẫn xử lý nhữngkhó khăn vướng mắc, tiếp nhận những đề xuất kiến nghị của KBNN cấp dưới trong quátrình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư Vì vậy, việc kiểm tra nội bộ thườngxuyên và có hiệu quả sẽ tạo điều kiện để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi vốnđầu tư qua KBNN

- Trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ làm công tác kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư

Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của công tác kiểm soát chivốn đầu tư qua KBNN Cán bộ thanh toán có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạođức tốt sẽ xử lý công việc một cách nhanh chóng và chính xác, chấp hành nghiêm chỉnhquy trình nghiệp vụ, qua đó đảm bảo việc thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư cho các

dự án, đồng thời hạn chế được rủi ro xảy ra sai phạm

Các nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN

Môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN là hệ thống văn bảnpháp quy về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm: Luật NSNN do Quốc hội banhành, Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành, các văn bản hướngdẫn quản lý chi đầu tư XDCB của các Bộ, ngành, địa phương Một môi trường pháp lý ổnđịnh, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và những quy định rõ ràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện đểKBNN kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư cho các dự án, qua đónâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư qua KBNN

- Sự chấp hành chế độ quản lý đầu tư và xây dựng của các Bộ, ngành, địa phương vàCĐT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

Việc bố trí kế hoạch đầu tư sai nguyên tắc, thông báo kế hoạch vốn chậm trễ, khảosát thiết kế sơ sài khi lập dự án của các Bộ, ngành, địa phương và CĐT luôn gây ra rấtnhiều khó khăn cho công tác kiểm soát chi vốn đầu tư của KBNN Vì vậy, sự chấp hànhtốt các quy định về bố trí và thông báo kế hoạch đầu tư, về công tác chuẩn bị đầu tư, vềthanh toán công trình hoàn thành cũng là một nhân tố giúp KBNN kiểm soát chặt chẽ,thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, qua đó nâng cao chấtlượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN.

1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN

Mức độ đơn giản, thông thoáng về thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Chỉ tiêu này thể hiện qua số lượng và mức độ đơn giản của các

tài liệu, thủ tục mà chủ đầu tư phải hoàn thành Vì vậy, có thể đo lường chỉ tiêu này thôngqua việc thu thập thông tin về ý kiến và cảm nhận của các CĐT đến thanh toán tại KBNN

Sự đơn giản, thông thoáng trong thủ tục hành chính sẽ giảm phiền hà cho các CĐT, giúpKBNN rút ngắn thời gian thanh toán trong điều kiện số lượng dự án và nhu cầu thanhtoán vốn đầu tư ngày càng lớn

Kết quả giải ngân vốn đầy đủ và hoàn thành kế hoạch thanh toán vốn Chỉ tiêu

này phản ánh vai trò của KBNN trong việc đáp ứng vốn đầu tư cho các dự án đã thoả mãnđiều kiện thanh toán một cách đầy đủ, qua đó tạo thuận lợi cho việc thi công dự án đúngtiến độ và đảm bảo lợi ích kinh tế của nhà thầu; được thể hiện qua tỷ lệ phần trăm giữa sốvốn đầu tư đã thanh toán với kế hoạch thanh toán vốn hàng năm (tỷ lệ giải ngân XDCB)

Tỷ lệ này càng cao, vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN càng được sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả vì tránh được tình trạng lãng phí do nguồn vốn đã được bố trí mà khôngđược sử dụng và đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội

Công thức:

Tỷ lệ giải ngân XDCB = Tổng số vốn đã giải ngân

Tổng số vốn thông báo kế hoạch

năm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn của cả nước,một ngành hoặc địa phương tại một một thời điểm Chỉ số này cũng phản ánh tổng hợpnhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khốilượng XDCB và sản phẩm XDCB hoàn thành được giải ngân.

Chỉ số này có ưu điểm là cách lấy số liệu thống kê tính toán đơn giản, dễ thực hiện,

dễ kiểm tra, bảo đảm tính trung thực cao, có thể so sánh với nhau trong toàn quốc hoặctrong một địa phương, một ngành Cũng có thể dùng để phân tích, so sánh hoạt động kinh

tế trong một thời kỳ hoặc nhiều thời kỳ với nhau Tuy nhiên, chỉ tiêu này có hạn chế, nóphù hợp việc việc đánh giá tổng hợp ở các địa phương, ngành nhưng không phù hợp vớitừng cơ quan đơn vị tham gia một mảng công việc trong dự án XDCB sử dụng vốn từNSNN

Sự đóng góp của KBNN trong công tác chấn chỉnh các CĐT thực hiện nghiêm các quy định về định mức, chế độ chi tiêu của Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền.

Thông qua chỉ tiêu tỷ lệ số dự án từ chối thanh toán so với dự án đề nghị thanh toán và chỉtiêu số vốn từ chối thanh toán so với số vốn chấp nhận thanh toán, ta nắm được tình trạngcác hồ sơ không đạt yêu cầu và số vốn bị từ chối tương ứng Tỷ lệ số dự án từ chối thanhtoán so với dự án đề nghị thanh toán càng cao thì số dự án bị từ chối càng nhiều Nhờcông tác loại bỏ những hồ sơ không tuân thủ quy định của KBNN mà ý thức của các CĐTtrong công tác lập hồ sơ thủ tục đề nghị thanh toán được nâng lên rõ rệt Qua đó hạn chếtình trạng thanh toán vốn sai, lãng phí, tạo điều kiện lành mạnh hóa nền tài chính quốcgia

Công thức:

Tỷ lệ số vốn từ chối thanh toán so

với số vốn chấp nhận thanh toán =

Số vốn chấp nhận thanh toán

Số vốn từ chối thanh toán

Tỷ lệ số dự án từ chối thanh toán so

với số dự án được đề nghị Số dự án đề nghị thanh toán

Số dự án từ chối thanh toán

=TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

Hiệu quả công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN còn được

đo lường thông qua sự đánh giá của khách hàng đến thanh toán tại Kho bạc Thông

qua việc phát phiếu điều tra đến các CĐT nhằm thu thập ý kiến đối với các vấn đề về sựphù hợp của hệ thống văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện chi đầu tư XDCB, sự hợp lýcủa công tác lập hồ sơ đề nghị thanh toán, quá trình thực hiện chi vốn đầu tư của KBNN

và công tác phục vụ hỗ trợ khách hàng Vì khách hàng là đối tượng được phục vụ nênnhững thông tin mà họ cung cấp sẽ mang tính khách quan hơn, tạo điều kiện cho bàinghiên cứu tìm ra những điểm tốt để phát huy cũng như phát hiện điểm chưa tốt để đềxuất giải pháp cải thiện và khắc phục kịp thời, nhờ đó chất lượng công tác kiểm soát chitại đơn vị ngày càng được nâng cao

Đến đây, chuyên đề đã hoàn thành việc hệ thống hoá và bổ sung một số vấn đề cơbản về chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN Những vấn đềnày sẽ được dùng làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và tìm ra những giải pháp phùhợp để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN ở phầnsau của chuyên đề

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NSNN QUA KBNN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế được tách ra từ tỉnh Bình Trị Thiên năm 1989, ở vào vị trí trung độcủa cả nước, nằm giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnhQuảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp nước Cộng hoà Dân chủNhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông Tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm thành phố Huế,

2 thị xã và 6 huyện, với 112 xã, 32 phường và 8 thị trấn

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trên một dải đất hẹp với chiều dài 127 km, chiều rộngtrung bình 60 km với đầy đủ các dạng địa hình rừng núi, gò đồi, đồng bằng duyên hải,đầm, phá và biển tập trung trong một không gian hẹp, thấp dần từ Tây sang Đông, phíaTây là dãy núi cao, phía giữa là đồi núi thấp và phía Đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp Phầnphía Tây chủ yếu là đồi núi, nằm ở biên giới Việt – Lào và vùng tiếp giáp với Đà Nẵng.Phần lớn các đỉnh núi cao từ 800 đến hơn 1.000 m, trong đó có núi Bạch Mã và Hải Vân

là những địa danh du lịch nổi tiếng Địa hình phần đồi phân bố chủ yếu ở vùng trung du,trong các thung lũng, chiếm khoảng 1/4 diện tích tự nhiên, độ cao phần lớn dưới 500 m,

có đặc điểm chủ yếu là đỉnh rộng, sườn thoải 20 – 250 m

Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 503.320,53 ha (theo báo cáo thống

kê đất đai năm 2011 của UBND tỉnh) với khoảng 10 loại đất chính, kéo dài theo hướngTây Bắc - Đông Nam, nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phíaTây) Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất đỏ vàng, đất mùn vàng trênnúi, đất cát, mặn… phân bố trên các vùng khác nhau Tỉnh nằm trong khu vực nhiệt đớigió mùa, mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa và chịu ảnhhưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa hai miền Bắc Nam nước ta

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

Về tài nguyên đất thì quỹ đất đang sử dụng vào phát triển cây nông nghiệp là 59.710

ha và đất lâm nghiệp có rừng là 234.954 ha (năm 2002) Diện tích mặt nước chưa sử dụng

là 26.183 ha có thể khai thác để phát triển nuôi trồng thuỷ sản các loại Tài nguyênkhoáng sản của Thừa Thiên Huế rất phong phú và đa dạng, với hơn 100 điểm khoáng sản,trong đó có các loại chủ yếu như: đá vôi, đá granít, cao lanh, titan, than bùn, sét, nướckhoáng,…

Phần thềm lục địa biển Đông của Thừa Thiên Huế kéo dài tự nhiên từ đất liền đếnđường cơ sở rộng 12 hải lý gọi là vùng nội thủy Vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến

200 hải lý tính từ đường cơ sở

Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không PhúBài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có 81 kmbiên giới với Lào

-Vị trí địa lý như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thừa Thiên Huế phát triển sảnxuất hàng hoá và mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh trong nước và quốc tế

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Thừa Thiên Huế là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miềnTrung Với mục tiêu duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trong những năm qua,tăng trưởng kinh tế Thừa Thiên Huế đạt mức độ khá Tổng GDP qua các năm tăng dần từmức 3.934.037 triệu đồng năm 2006 lên đến 6.142.030 triệu đồng năm 2010, tốc độ tăngtrưởng kinh tế năm 2010 đạt 12,5% Năm 2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huếchuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm – ngư nghiệp, trong

đó dịch vụ chiếm 45,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 39,7% và nông - lâm - ngưnghiệp chiếm 15,1%

Được thiên nhiên ưu đãi và có một truyền thống văn hoá lâu đời, ngành du lịch củatỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để xây dựng thành một trung tâm du lịch lớn ở ViệtNam Du lịch được xác định là ngành mũi nhọn, nên trong nhiều năm qua tỉnh đã đề ranhiều chính sách phù hợp khuyến khích các ngành và các thành phần kinh tế tham giaTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

phát triển ngành du lịch Cơ sở vật chất kỹ của ngành du lịch đã tăng lên đáng kể Nhiềukhu du lịch, vui chơi giải trí đã được quy hoạch và xây dựng như: cụm du lịch quốc giaBạch Mã - Lăng cô - Cảnh Dương - Hải Vân, Tân Mỹ - Thuận An, Thiên Ân - Ngự Bình,Thanh Tân - Phong Điền, Thừa Thiên Huế có đầy đủ tiềm năng và thế mạnh để xây dựngthành một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam.

Công nghiệp giữ vai trò động lực thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh pháttriển Công nghiệp Thừa Thiên Huế có nhiều khả năng phát triển các ngành có lợi thế vềnguyên liệu, nhân lực và thị trường theo hướng hiện đại, tinh xảo

Trong ngành nông - lâm - thuỷ sản, thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn Phong tràonuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phát triển mạnh Đánh bắt thuỷ sản chuyển dịch theo hướngphát triển nghề khơi, tập trung vào các sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao

Về xã hội, tính đến năm 2010, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.090.879 người,trong đó có 540.172 nam và 550.707 nữ; mật độ dân số là 215,48 người /km2 Về phân

bố, có 470.907 người sinh sống ở thành thị và 619.972 người sinh sống ở vùng nông thôn.Tổng số lao động đang làm việc theo phân ngành kinh tế là 557.189 người (trong đó laođộng nữ 267.447 người)

Những năm gần đây, tỉnh đã tạo được bước chuyển biến cơ bản về văn hóa, y tế,giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, giải quyết tốt các vấn đề bức xúc về xã hội, từng bướcnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Phấn đấu ổn định và từng bướcgiảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn khoảng 5%; nâng thời gian

sử dụng lao động khu vực nông thôn khoảng 90% vào năm 2020 Nâng số lượng lao độngđược giải quyết việc làm lên 16 - 17 nghìn lao động/năm giai đoạn 2011-2020

Phấn đấu đến năm 2020, xuất khẩu lao động đạt 5.000 - 6.000 lao động, tăng tỉ lệlao động được đào tạo nghề trên 50% Tỉ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi

ở các bậc học trong năm 2020 như sau: nhà trẻ là 50%, mẫu giáo trên 90%, tiểu học100%, trung học cơ sở 99,9%, trung học phổ thông 75% Duy trì kết quả 100% trạm y tế

xã có bác sĩ và khoảng 15 bác sĩ/vạn dân; tỉ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 40 giường vàoTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

năm 2020, tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 5% và tỉ lệ hộ nghèo dưới 3%vào năm 2020.

2.2 Tổng quan về KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế

Ngày 29/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 75 quy định tổ chức, bộmáy Bộ Tài chính Theo đó, Nha Ngân khố là một bộ phận tổ chức cấu thành trong bộmáy BTC và trực thuộc Bộ trưởng, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hànhtiền của Chính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước bằnghiện vật như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, Ngân khố Quốc gia đã đóng vai trò quantrọng trong việc xây dựng chế độ tài chính tiền tệ độc lập tự chủ, góp phần đưa hai cuộckháng chiến của dân tộc Việt Nam đi đến thắng lợi vẻ vang Và ngày 29 tháng 5 lịch sử

đã trở thành Ngày Truyền thống của hệ thống KBNN theo Quyết định số 1668/QĐ-TTgngày 26 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

Đến ngày 01/4/1990, Chính phủ ban hành Quyết định số 07/HĐBT thành lập KBNNtrực thuộc BTC, mốc son này đánh dấu sự ra đời của Hệ thống KBNN nói chung vàKBNN Thừa Thiên Huế nói riêng Qua quá trình hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN

đã không ngừng lớn mạnh và ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò trong nền kinh tế,trong hệ thống Tài chính Quốc gia

KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiệnnhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của Pháp luật Có tư cách pháp nhân, con dấuriêng, được mở tài khoản tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở tỉnh và cácngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định củaPháp luật

KBNN Thừa Thiên Huế có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: tập trungcác khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các khoản thu cho các cấp ngânsách; thực hiện kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trên địa bàn theo quyđịnh của Pháp luật

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, KBNN Thừa Thiên Huế được tổ chứctheo bộ máy trực tuyến bao gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 08 phòng chức năng.

Bảng 2.1: Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ trong đơn vị

Tên phòng, ban Số

lượng

Trình độ chuyên môn Trên

-(Nguồn: KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế)

Như vậy, toàn bộ văn phòng KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế có khoảng 75 cán bộ,trong đó 17 người có trình độ trên Đại học (chiếm 22,7%), 5,3% người có trình độ dướiĐại học (Trung cấp và Cao đẳng) và chiếm đa số là trình độ Đại học, đạt 72% Qua đó cóthể thấy rằng, chất lượng đội ngũ cán bộ của văn phòng Kho bạc tỉnh Thừa Thiên Huếtương đối cao, đó là cơ sở để cơ quan nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo hoàn thànhtốt chức năng, nhiệm vụ của mình

Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Thừa Thiên Huế:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

(Nguồn: Tài liệu từ KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế qua thể hiện của tác giả)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế2.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế

Để tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNNqua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả tập trung nghiên cứu và thu thập thông tin tạiđơn vị Qua đó nắm được những ưu điểm, nhược điểm của công tác này trong quá trìnhthực hiện và đưa ra những góp ý đối với đơn vị nhằm phát huy điểm tốt và khắc phụcđiểm chưa tốt Tuy nhiên để gia tăng tính khách quan của đề tài nghiên cứu, tác giả cótiến hành điều tra thực tế đối với đối tượng khách hàng có giao dịch thanh toán vốn đầu tưXDCB tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích đánh giá mức độ phù hợp củacông tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Thừa Thiên Huế một cách kháchquan hơn Thông qua đó đề ra được các giải pháp thiết thực hơn để tăng cường hiệu quảcủa công tác Phần điều tra nhằm xem xét các chỉ tiêu:

- Sự hợp lý của căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tưXDCB hiện nay

- Sự phù hợp của công tác lập hồ sơ đề nghị thanh toán

Phó Giám đốc 1

PhòngKếtoán

PhòngTinhọc

Phòng

Tổng

hợp

PhòngTổchứccánbộ

PhòngKiểmsoát

PhòngKhoquỹ

Phó Giám đốc 2Giám đốc

PhòngKiểmtraKiểmsoát

PhòngHànhchính,Tài vụQuảntrị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

- Sự hài lòng về công tác kiểm soát chi.

và 1 câu hỏi đánh giá chung về sự phù hợp của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCBtại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế Phương pháp đánh giá theo thang điểm Likert – 5 với 1:Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Khá đồng ý; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng

ý Ngoài ra, phiếu còn có cột ghi chú và cột đề xuất giải pháp cải tiến nhằm thu thậpnhững ý kiến của CĐT về những tồn tại của công tác kiểm soát chi vốn đầu tư và giảipháp tương ứng

Chúng tôi tiến hành chọn ngẫu nhiên 30 CĐT có giao dịch thanh toán vốn đầu tư vớiKBNN tỉnh Thừa Thiên Huế công tác tại các đơn vị trực thuộc cấp Trung ương, cấp tỉnh

và cấp huyện Trong đó 8 CĐT công tác tại đơn vị trực thuộc cấp Trung ương, 5 CĐTcông tác tại đơn vị trực thuộc cấp huyện và số còn lại là trực thuộc cấp tỉnh Tỷ lệ thunhận phiếu điều tra là 100% và tất cả đều hợp lệ Tổng số phiếu đưa và phân tích bằngcông cụ SPSS là 30 phiếu

Xử lý SPSS kiểm định Reliability đối với thang đo này cho giá trị Cronbach’s Alpha

là 0,653, kết quả cho thấy thang đo đáng tin cậy Vì vậy, sử dụng những thông tin điều trađược để nghiên cứu và đưa ra đánh giá là hoàn toàn hợp lý

2.3.1 Các căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB

Để kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư XDCB thì việc xây dựng và ban hành được các vănbản hướng dẫn có hiệu quả, hiệu lực đóng vai trò hết sức quan trọng Người cán bộ làmcông tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB phải nắm vững các văn bản pháp lý của Nhànước quy định về quản lý đầu tư XDCB, về quản lý chi phí xây dựng và quy trình kiểmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 39

và xây dựng có liên quan trực tiếp đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư trong giai đoạnmấy năm trở lại đây:

Năm 2004 Luật Xây dựng có hiệu lực, liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng còn cóLuật Đấu thầu và Luật Đầu tư có hiệu lực từ năm 2005 Dưới Luật Xây dựng, Luật Đấuthầu còn có các Nghị định, Thông tư hướng dẫn như:

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ quy định về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình và sau đó được thay thế bằng Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình và sau đó được thay thế bằng Nghị định số112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009

- Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của BTC hướng dẫn quản lý thanhtoán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN sau đó đượcthay thế bằng Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011

- Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của BTC hướng dẫn việc quản lýcấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 và Thông tư số 89/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009của BTC về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 28/2007/TT-BTC

- Thông tư số 73/2007/TT-BTC ngày 02/7/2007 của BTC hướng dẫn quản lý vốnđầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn; sau đó được thay thế bằng Thông

tư số 75/2008/TT-BTC

- Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợpđồng trong hoạt động xây dựng và sau đó được nâng lên là Nghị định số 48/2010/NĐ-CPngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (có hiệu lực từ01/7/2010)

- Thông tư số 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 của BTC Hướng dẫn quản lý, sửdụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN; được thay thế bằngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 40

Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05/12/2008 và mới đây là Thông tư số BTC ngày 26/01/2011.

10/2011/TT Quyết định số 297/QĐ10/2011/TT KBNN ngày 18/5/2007 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhànước ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chấtđầu tư qua hệ thống KBNN, đến năm 2009 được thay thế bằng quy trình tại Quyết định số686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009 và đến năm 2012 thì được thay thế bằng quy trình tạiQuyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012

Hiện nay KBNN Thừa Thiên Huế đang thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tưXDCB theo Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-

CP ngày 15/9/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của BTC hướng dẫn quản lý thanh toán vốnđầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, Thông tư số133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của của BTC hướng dẫn việc quản lý cấp phát, thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007, Thông tư 75/2008/TT-BTC ngày28/8/2008 của BTC hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã,phường, thị trấn Về quy trình kiểm soát chi chịu sự chi phối của 2 quy trình, đó là: Quytrình kiểm soát chi một cửa theo Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày 24/8/2007 về việcban hành Quy chế thực hiện một cửa trong kiểm soát chi NSNN qua KBNN và quy trìnhkiểm soát thanh toán vốn đầu tư theo Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 củaTổng giám đốc KBNN

Xem xét kết quả thu được từ kiểm định giá trị trung bình, kiểm định một đầu (One –tailed Test) đối với số liệu thu thập được thông qua khảo sát ý kiến các CĐT Gọi X là giátrị trung bình với giả thiết H0: X≥ 3, H1: X<3 Ta có:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước (2005). Kho bạc Nhà nước Việt Nam quá trình xây dựng và phát triển, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước Việt Nam quá trình xâydựng và phát triển
Tác giả: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
[5] Quốc hội nước CHXHCNVN (2002,2003,2005), Luật NSNN năm 2002, LuậtXây dựng năm 2003, Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật đầu tư năm 2005, Luật đấu thầu năm 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật NSNN năm 2002, Luật Xây dựng năm 2003, Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật đầu tư năm 2005, Luật đấu thầu năm 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
[9]. Quốc hội nước CHXHCNVN (2002,2003,2005), Luật NSNN năm 2002, Luật Xây dựng năm 2003, Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật đầu tư năm 2005, Luật đấu thầu năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật NSNN năm 2002, Luật Xây dựng năm 2003, Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật đầu tư năm 2005, Luật đấu thầu năm 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2002,2003,2005
[2]. Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết hoạt động Kho bạc Nhà nước năm 2010; phương hướng nhiệm vụ năm 2011 Khác
[3]. Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết hoạt động Kho bạc Nhà nước năm 2011; phương hướng nhiệm vụ năm 2012 Khác
[4]. Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết hoạt động Kho bạc Nhà nước năm 2012; phương hướng nhiệm vụ năm 2013 Khác
[6]. Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[7]. Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[8]. Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế...............................................29 - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế...............................................29 (Trang 6)
Bảng 2.1: Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ trong đơn vị - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.1 Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ trong đơn vị (Trang 36)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 2.3.  Thực  trạng công  tác kiểm  soát  chi  vốn  đầu  tư  XDCB  bằng  nguồn NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế 2.3. Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN qua KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 37)
Bảng 2.2: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của hệ thống căn cứ pháp lý hướng - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.2 Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của hệ thống căn cứ pháp lý hướng (Trang 42)
Bảng 2.3: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của thủ tục lập hồ sơ đề nghị thanh - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.3 Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của thủ tục lập hồ sơ đề nghị thanh (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Trình tự KSC vốn đầu tư - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2 Trình tự KSC vốn đầu tư (Trang 55)
Bảng 2.4: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của quá trình thực hiện kiểm soát - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.4 Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của quá trình thực hiện kiểm soát (Trang 59)
Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của công tác phục vụ và hỗ trợ khách hàng trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Thừa Thiên Huế - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá của CĐT về sự hợp lý của công tác phục vụ và hỗ trợ khách hàng trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Thừa Thiên Huế (Trang 65)
Bảng 2.7: Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN qua KBNN - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.7 Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN qua KBNN (Trang 71)
Bảng 2.9: Tình hình số lượng dự án mà KBNN Thừa Thiên Huế từ chối thanh toán - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.9 Tình hình số lượng dự án mà KBNN Thừa Thiên Huế từ chối thanh toán (Trang 76)
Bảng 2.10: Tình hình vốn đầu tư mà KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế từ chối thanh toán theo từng nguyên nhân trong - Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam sông hương   thừa thiên huế
Bảng 2.10 Tình hình vốn đầu tư mà KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế từ chối thanh toán theo từng nguyên nhân trong (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w