1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum

112 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công XL cũng được tính cho từng sản phẩm XL riêng biệt, sản xuất xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng của kh

Trang 1

với sự cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các Thầy cô giáo khoa Kế toán tài chính, tôiđã tiếp thu và tích lũyđược nhiều

kiến thức Vàđể củng cố lại kiến thức đã học, tôiđược thự c tập

tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon

Tum.

Trong khoảng thời gian thực tập, Ban giám đốc, phòng Kế toán

đã tạođiều kiện và h ướng dẫn nhiệt tình để tôi tiếp xúc thực tế

với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm tại công

ty.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gởi lời cám ơn

đến:

- Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên của Công ty cổ phần

xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tumđã tạođiều

kiện cho tôiđược thực tập tại công ty Đặc biệt l à các chị phòng

Kế toánđã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình tôi thực tập,

cung cấp thông tin tài liệuđể tôi hoàn thành tốtđề tài này.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

dẫn và góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.

- Các Thầy cô giáo khoa Kế toán tài chínhđã giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.

- Gia đình và những người thânđã luôn ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.

Trong thời gian hoàn thànhđề tài này tôiđã có nhiều cốgắng

và nỗ lực nh ưng không tránh khỏi sự sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban giámđốc và các Thầy côđể

đề tàiđược hoàn thiện h ơn.

Tôi xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị H ường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

LỜI CÁM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC BẢNG viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ i

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu đề tài 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4

1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4

1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp .6

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 6

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất kinh tế chi phí sản xuất 6

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 7

1.2.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm 9

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 9

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 10

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 11

1.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 12 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

1.3.2.1 Khái niệm 13

1.3.2.2 Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 14

1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 14

1.3.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp[] 14

1.3.3.2.Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp[7] 15

1.3.4 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 15

1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

1.3.4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 17

1.3.4.2.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 19

1.3.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 24

1.3.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp .27

1.3.5.1 Đối tượng tính giá thành 27

1.3.5.2 Kỳ tính giá thành 28

1.3.5.3 Phương pháp tính giá thành 28

1.3.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 31

1.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 35

2.1 Giới thiệu về công ty 35

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty 36

2.1.3 Chức năng của công ty 36

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 37

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy của công ty 37

2.1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 37

2.1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh .39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

2.1.6.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 42

2.1.7 Tình hình cơ bản của công ty 43

2.1.7.1 Tình hình về lao động 43

2.1.7.2 Tình hình về tài chính 44

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phẩn xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 47

2.2.1 Đặc điểm về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 47

2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48

2.1.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48

2.2.1.3 Kỳ tính giá thành 48

2.2.2 Kế toán các khoản mục chi phí tại Công ty cổ phẩn xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 48

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 48

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 56

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 61

2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 66

2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 70

2.2.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 70

2.2.3.2 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang 72

2.2.3.3 Tính giá thành sản phẩm 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM .76

3.1 Đánh giá chung về công ty 76

3.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 76

3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 76 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

3.2.1 Ưu điểm 77

3.2.2 Nhược điểm 78

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện 79

PHẦN 3: KẾT LUẬN 81

1 Kết luận 81

2 Hướng nghiên cứu mới của đề tài 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

BHXH: Bảo Hiểm Xã Hội XL: Xây lắp

CTHT: Công trình hoàn thành QLCĐ: Quản lý cầu đường

CTGT: Công trình giao thông SPXL: Sản phẩm xây lắp

CPPS: Chi phí phát sinh SCTX : Sửa chữa thường xuyên

CBCNV: Cán bộ công nhân viên SX: Sản xuất

XD&QLCTGT: Xây dựng và quản lý công trình giao thông

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT 17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT 19

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng (trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau) 22

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy kế toán riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng (trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau) 22

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi không có tổ chức đội máy thi công riêng 24

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 27

Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm 34

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD&QLCTGT Kon Tum 37

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh 39

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 40

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12

Hình 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 42 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Bảng 2.1: Tình hình biến động lao động theo trình độ của công ty qua 3 năm

2010-2012 44

Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2010-2012 45

Bảng 2.3:Tình hình biến động kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012 46

Bảng 2.4: Bảng phân bổ vật tư quý III – 2012 51

Bảng 2.5: Bảng chấm công 58

Bảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương 58

Bảng 2.7: Tổng hợp phân bổ chi phí máy năm 2012 64

Bảng 2.8: Tổng hợp phân bổ chi phí sản xuất chung năm 2012 68

Bảng 2.9: Tổng hợp công trình hoàn thành năm 2012 75 Bảng 2.10: Chi phí công trình XDCB quý III – 2012

Bảng 2.11: Tổng hợp khoán gọn công trình XDCB qúy III năm 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

Khóa luận gồm có 3 phần sau:

Phần I: Đặt vấn đề: Trong phần này, tác giả trình bày sự cần thiết của đề tàinghiên cứu cũng như mục tiêu, đối tượng, phạm vi, các phương pháp nghiên cứu vàcấu trúc đề tài

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản

phẩm xây lắp bao gồm: đặc điểm của ngành XDCB và ảnh hưởng của nó đến côngtác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm; khái niệm, phân loại, phương pháphạch toán các khoản mục CPSX và khái niệm, phân loại, phương pháp tính giá thànhsản phẩm

Chương 2: Giới thiệu về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, hình thức kế toán tại

Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum, trình bày côngtác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

Chương 3: Tác giả đưa ra một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán nói

chung và công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty Từ

đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành

sản phẩm, nhằm kiểm soát CPSX và nâng cao chất lượng công trình tại công ty

Phần III: Kết luận

Trong phần này, tác giả đã đưa ra một số vấn đề cần làm của một doanh nghiệpxây lắp để có thể phát triển bền vững hơn trong tương lai; những vấn đề đã giải quyết

được và chưa giải quyết được sau đợt thực tập cuối khóa; cuối cùng là một số đề xuất

về hướng phát triển của đề tài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến quan trọng,

đã khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế Tuy nhiên, những năm gần đây sự khókhăn của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của nền kinh tế

Việt Nam Để vượt qua được khó khăn này và vững vàng phát triển thì Đảng và Nhà nướcphải có những biện pháp đúng đắn và phù hợp, trong đó không thể thiếu việc củng cố vàhoàn thiện cơ sở hạ tầng, là nền tảng để phát triển toàn diện các lĩnh vực

Ngành công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, nó có

ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra sản phẩm vật chất, kỹ thuật, trang bị và phục vụ chotoàn bộ nền kinh tế quốc dân Thông qua hoạt động đầu tư và xây dựng cho phép giảiquyết một cách hài hoà các mối quan hệ trong xã hội Là ngành có đóng góp lớn vàongân sách quốc gia thông qua thuế và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nếu quản lýkém hiệu quả

Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, mục tiêu tối đahoá lợi nhuận luôn là mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp, nó chi phối mọi hoạt

động của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế

nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng phải sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất,kiểm soát tốt, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất để có thể bỏ thầu với mức giá hợp lý

nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng các công trình Do đó, việc kế toán chính xác,

khoa học chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có vị trí đặc biệt quantrọng và ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhận thức rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung, kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng, tôi đã lựa chọn đề

d ựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum” làm nội dung nghiên cứu cho khóa

luận tốt nghiệp cuối khóa của mình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum

- Kết hợp giữa việc tìm hiểu thực tiễn và những kiến thức đã học đưa ra một sốnhận xét, giải pháp cũng như kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý côngtrình giao thông Kon Tum

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giaothông Kon Tum

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm công trình sửa chữa mặt đường QL 24 Km118-Km165

- Về thời gian: Tìm hiểu thông tin kế toán qua 3 năm từ 2010 – 2012

- Về không gian: Tại phòng kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và quản lýcông trình giao thông Kon Tum

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tôi sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau đây:

- Phương pháp thu thập số liệu: Dùng để thu thập các tài liệu liên quan nhưchứng từ, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo… và một số tài liệu khác nhằm chọn lọcnhững tài liệu cần thiết để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Thông qua việc phỏng vấn cácnhân viên kế toán tại công ty để tìm hiểu cụ thể cách thức hạch toán, tập hợp, phân bổ

chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành cũng như quy

trình luân chuyển chứng từ tại công ty

- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập ban

đầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, đưa

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

ra những phân tích, nhận xét riêng về công tác hạch toán CPSX và tính giá thành tại

đơn vị Việc xử lý thông tin sẽ làm cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng kế toán nói

chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nói riêng, từ

đó đưa ra giải pháp hoàn thiện

6 Kết cấu đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu: Phần này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trìnhgiao thông Kon Tum

Phần 3: Kết luận

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

tế quốc dân Chi phí cho đầu tư XDCB chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách

nhà nước cũng như ngân sách của doanh nghiệp Sản phẩm của ngành xây dựng là

công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc… được tiến hành một cách liên tục từ

khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoànthành Như vậy, cũng giống như một số ngành sản xuất công nghiệp khác, sản xuất

XDCB cũng có tính chất dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngưng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các

khâu khác Do đó sản xuất xây lắp có những đặc điểm riêng sau:

 Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng

Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:

Sản phẩm sản xuất xây lắp (XL) không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào,mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xâydựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm XL đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổchức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc diểm của từng công trình cụ thể,

có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuấtđược liên tục

Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công

XL cũng được tính cho từng sản phẩm XL riêng biệt, sản xuất xây lắp được thực hiện

theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

 Đối tượng XL thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công tươngđối dài:

Các công trình XL thường có thời gian thi công rất dài, có công trình phải xâydựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo

ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó khilập kế hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn,nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sửdụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình

Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thường không xác định hàng

tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình,

hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy

ước tuỳ thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp

 Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài

Các công trình XDCB thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trongquá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong XDCB vừagây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Do

đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát

trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đi vào sử dụng, công trình không thể di dời, cho

nên, nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồncung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điềukiện thụân lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này

 Sản xuất XL thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều

kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công XL ở một mức độ nào đómang tính chất thời vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư

chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuậnlợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, cóthể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh

do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành

1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái ni ệm và bản chất kinh tế chi phí sản xuất

a Khái niệm

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất

Đồng thời, nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vậnđộng và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác quá trình

sản xuất là quá trình biến đổi có mục đích của các yếu tố đầu vào bao gồm tư liệu lao

động, đối tượng lao động và sức lao động thành sản phẩm đầu ra Mọi chi phí mà

doanh nghiệp bỏ ra phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng thước

đo tiền tệ được gọi là chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất có thể được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiềncủa hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh; hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh.[1]

b Bản chất kinh tế

Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi

phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật

chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đây chính

là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bản chất này giúp nhà quản trị phân biệt được chi phí với chi tiêu, chi phí với vốn.[1]

1

Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr24)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp rất đa dạng về hình thức sản xuất, quycách, mẫu mã sản phẩm Do đó, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh

tế và mục đích công dụng khác nhau Để phục vụ cho việc quản lý chi phí và quản lýcông tác kế toán chi phí một cách thích hợp nhất đối với từng doanh nghiệp có thểphân loại chi phí theo các tiêu thức chủ yếu sau:

a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu [2] :

Theo tiêu thức này, chi phí của doanh nghiệp được phân loại thành chi phí nhâncông, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

 Chi phí nhân công

Chi phí nhân công bao gồm: Các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo

lương phải trả người lao động và các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH,

BHYT của người lao động

 Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố chi phí này bao gồm những thành phần sau:

Chi phí nguyên vật liệu chính

Chi phí nguyên vật liệu phụ

Chi phí nhiên liệu

 Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạn dùng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh

2Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr26-28)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, giá bảo hiểm tài sản, giáthuê nhà cửa, phương tiện…

 Chi phí khác bằng tiền

Chi phí này bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền tại doanh nghiệp

b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế [3] :

Theo tiêu thức này chi phí của doanh nghiệp được phân loại thành chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp trong từng quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu khác… phục vụ cho thi công công trình

 Chi phí nhân công trực tiếp

Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương trả cho công nhân trong danh sách mà doanhnghiệp quản lý và lao động thuê ngoài sử dụng trực tiếp vào trong quá trình xây lắp.Trong doanh nghiệp xây dựng khi hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất khôngbao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp xây lắp

 Chi phí sử dụng máy thi công

Là toàn bộ chi phí có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình vận hànhmáy thi công tại công trường Chi phí này không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ củacông nhân vận hành máy thi công

 Chi phí sản xuất chung

Đối với ngành xây dựng, chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh

trong phạm vi công trường, đội xây lắp (trừ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí máy thi công) Ngoài ra, nó còn bao gồm lương nhân viên quản lý

đội, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn giữa ca của toàn bộ công nhân trong đội

3Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr30-33)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

c Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp [4] :

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán gồm các loại sau:

 Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến

từng đối tượng chịu chi phí; có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí

như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… Những chi phí

này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tượngchịu chi phí

 Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất

nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Do vậy, đối với những chi phí này kế toán phảitiến hành phân bổ cho những đối tượng liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

d Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động [4] :

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phí và chiphí hỗn hợp

 Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ theo mức thay đổi của

mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, hay số giờ máy vận hành…

 Định phí: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi thay đổi về khốilượng hoạt động thực hiện

 Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí

Ngoài những tiêu thức phân loại trên, chi phí còn được phân loại theo mối quan

hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), chi phí kiểm soát được,chi phí không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội… Tóm lại, mỗi cách phânloại chi phí đều có ý nghĩa riêng và tầm quan trọng của mỗi loại chi phí Để từ đó ta cóthể dễ dàng tập hợp và tính giá thành sản phẩm

1.2.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr64 - tr65)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giáthành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại

lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.[5]

Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thànhsản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau Cụ thể, trong ngành sản xuấtcông nghiệp giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Trong ngành xây lắp, giáthành sản phẩm bao gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.[5]

1.2.2.2 Phân lo ại giá thành sản phẩm

Để phục vụ yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu

cầu của việc xác định chính xác giá cả hàng hóa, giá thành sản phẩm được xem xét

dưới nhiều khía cạnh khác nhau, ta có thể phân loại giá thành sản phẩm như sau:

a Giá trị dự toán: là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết kế

kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo

đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của nhà thầu

(giá trị dự toán có thuế sẽ cộng thêm thuế GTGT)

Giá trị

Chi phí hoàn thành khối lượng công tác

Lợi nhuận định mức

b Giá thành công tác xây lắp: là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp các

chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây lắp hoàn thành.Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp được phân biệt thành cácloại giá thành sau đây:

- Giá thành dự toán: là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng công tác

xây lắp theo dự toán

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm

cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, DN tự xây dựng những địnhmức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết, để thi công côngtrình trong một kỳ kế hoạch

Giá thành kế hoạch được tính bằng công thức:

- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ

thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổ chứcthi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh nghiệp,

công trường tại thời điểm bắt đầu thi công

Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổchức, về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức đượctính toán lại cho phù hợp

- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để hoàn thành

quá trình thi công do kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng,hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng với nhau trongquá trình tạo ra sản phẩm Chúng là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất, có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất nhưng khác nhau về mặt lượng.CPSX là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quảcủa quá trình đó Có nghĩa giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở CPSX đã

được tập hợp và số lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ Nội dung giá thành

chính là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm và loại sản phẩm đó Có thể khái quát mốiquan hệ giữa chi phí và giá thành như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

Hình 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Và quá trình này đươc thể hiện bằng công thức sau:

Về mặt kế toán, tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là hai bước côngviệc gắn bó mật thiết với nhau Kế toán tập hợp CPSX là cơ sở tính giá thành sảnphẩm Sự chính xác đầy đủ của công tác tập hợp CPSX quyết định đến tính chính xáccủa công tác tính giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm thấp hay cao đồng nghĩa vớiviệc tiết kiệm hay lãng phí vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp, vì vậy việcquản lý giá thành sản phẩm phải gắn liền với quản lý CPSX

Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm có sự khác nhau sau :

- CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sảnphẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

- CPSX chỉ bao gồm những chi phí thực tế đã phát sinh hay một phần chi phíphát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận vào chi phí kỳ này (chi phí phải trả)

- CPSX phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ, sảnphẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ

và sản phẩm hỏng mà liên quan đến sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất và tính giá thành SPXL là hai mặt của quá trình sản xuất, nó làchỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Trong công tácquản lý thông qua các thông tin về CPSX và tính giá thành SPXL, những nhà quản lý

Giá thành sản phẩm sản xuất CP thiệt hại

trong SX

CPSXDDCK

CPSX

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

nắm được CPSX và giá thành sản phẩm thực tế của từng công trình, hạng mục côngtrình để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các dựtoán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có các quyết định đúng đắnnhằm quản lý chặt chẽ CPSX, tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm Kế toán làcông cụ quản lý kinh tế quan trọng được tổ chức ở các doanh nghiệp cần phải thựchiện các nhiệm vụ sau:

 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ để xác địnhchính xác đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán chi phí hợp lý

 Ghi chép tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tượng

tập hợp chi phí, trên cơ sở đó kế toán kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và

dự toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh

 Xác định đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích

hợp Tính toán chính xác giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, kiểmtra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp

 Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắphoàn thành Định kỳ kiểm tra, đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắcquy định

 Xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công

trình, từng tổ đội thi công trong thời kỳ nhất định Kịp thời lập báo cáo kế toán về chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Cung cấp chính xác, nhanh chóng cácthông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý củalãnh đạo

1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.3.2.1 Khái ni ệm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi

phí sản xuất Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát

sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và nơi chịu chi phí (sản

phẩm, công trình…).[6]

6

Kế toán chi phí(2002), Th.S Huỳnh lợi – Th.S Nguyễn Khắc Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (tr68)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

1.3.2.2 Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất phải dựa vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sảnxuất Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cóthể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệriêng biệt Tùy theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sảnphẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phísản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng, sản phẩm, từng bộ phận, cụmchi tiết hoặc chi tiết sản phẩm

Trong XDCB, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm mang tính phức tạp, sảnphẩm mang tính đơn chiếc theo từng hợp đồng xây dựng, đặc điểm tổ chức sản xuấtphân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công, đơn vị tính giá thành thường làcông trình, hạng mục công trình hoàn thành Do vậy, đối tượng kế toán chi phí sảnxuất trong xây lắp có thể là từng hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khuvực thi công…

1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất [7]

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngphương pháp sử dụng để tập hợp hay phân loại các chi phí Về cơ bản phương pháp

hạch toán chi phí sản xuất bao gồm hai phương pháp chủ yếu là phương pháp tập hợpchi phí trực tiếp và phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp

1.3.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Theo phương pháp này đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đốitượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp nàyđảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng một cách chính xác, cung cấp số

liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và cótác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng Áp dụng

phương pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh

ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chi phí

7Kế toán xây dựng cơ bản (2004), Đại học Thương Mại, Đỗ Minh Thành, Nhà xuất bản Thống Kê

(tr81-82)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

1.3.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp

Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng, tập hợp chi phí sản xuất hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từngđối tượng thì phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đốitượng tập hợp chi phí

Áp dụng phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau:

- Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tượng

- Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức:

Tổng tiêu thức cần phân bổ của các đối tượng

- Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất:

Chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ

cho đối tượng tập hợp chi phí(n) =

Tổng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng tập hợp chi phí(n) x

Hệ số phân bổ

Áp dụng phương pháp này tính chính xác tùy thuộc vào việc lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, trình độ,yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn

1.3.4 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

1.3.4.1 K ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động dodoanh nghiệp xây lắp mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu côngtrình dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp,dịch vụ Do vậy, nhu cầu đặt ra đối với kế toán là theo dõi được tình hình nhập xuấttồn của từng loại vật tư theo từng công trình Ngoài ra, theo quyết định số

1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính quy định trong doanh nghiệp

xây lắp chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 26

Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm: vật liệu xây dựng (cát, đá, xi măng…),vật liệu phụ (đinh, kẽm, dây buộc…), nhiên liệu (củi nấu, nhựa đường…), vật kết cấu

(bê tông đúc sẵn, vi kèo đúc sẵn…)…

b Chứng từ sử dụng:

Phiếu nhập kho (01-VT); Phiếu xuất kho (02-VT); Hóa đơn bán hàng thông

(03-TT); Phiếu chi (02-TT); Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hànghóa (03-VT)

c Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ, kế toán sử

dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao

vụ của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên có: Trị giá NVL sử dụng không hết nhập kho, kết chuyển chi phí NVL vào

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621 không có số dư cuối kỳ

TK 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanhnghiệp xây lắp như hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ lao vụ Trongtừng loại hoạt động, nếu hạch toán được theo từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vậtliệu thì phải mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết chuyển chi phí,tính giá thành thực tế của từng đối tượng công trình

d Phương pháp hạch toán:

Trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp chi phí NVL trực tiếp vào bên Nợ Tàikhoản 621 theo từng đối tượng công trình sử dụng trực tiếp các NVL; hoặc tập hợpchung cho nhiều công trình, hạng mục công trình

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu tập hợp riêng cho từng công trình,hạng mục công trình); hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí NVL vào Tàikhoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trìnhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sảnxuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như định mức chi phí,khối lượng xây lắp hoàn thành…

Trường hợp giao khoán nội bộ, công ty tạm ứng chi phí NVL cho các Đội, Tổ,

Xí nghiệp được hạch toán và theo dõi trên Tài khoản 141(1413)

Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT

1.3.4.2 K ế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Nội dung:

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấpdịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt độngsản xuất xây lắp, bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình thicông xây lắp kể cả lao động trong và ngoài danh sách

152

133

Quyết toán tạm ứng khicông trình bàn giaoThuế GTGT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

Chi phí nhân công trực tiếp trong hoạt động xây lắp không bao gồm: các khoản

trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, lương của công

nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, bảo quản vật liệu

trước khi đến kho công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, côngnhân điều khiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quản công trường

Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương trảtheo thời gian, nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thìdùng phương pháp tập hợp trực tiếp Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trảtheo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được, cáckhoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dùng phương pháp phân bổgián tiếp

b Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công (01a-LĐTL); Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL); Phiếuchi (02-TT); Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

c Tài khoản sử dụng:

Để phán ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ, kế toán

sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Tài khoản này cókết cấu như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh (Riêng đối với

hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương về BHXH, BHYT,

KPCĐ)

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 – Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang

TK 622 không có số dư cuối kỳ

d Phương pháp hạch toán:

Trong kỳ, theo dõi và hạch toán lương công nhân trực tiếp sản xuất bao gồmtrong và ngoài danh sách vào bên Nợ Tài khoản 622 theo từng công trình, hạng mụccông trình Nếu có trích trước lương cho công nhân trực tiếp sản xuất thì hạch toán vàtheo dõi trên Tài khoản 335

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí NCTT vào Tài khoản 154 để phục

vụ cho việc tính giá thành thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình

Trường hợp giao khoán nội bộ, công ty tạm ứng lương cho các Đội, Tổ, Xí

nghiệp… thì hạch toán và theo dõi trên Tài khoản 141(1413)

Quy trình hạch toán chi phí NCTT được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT

1.3.4.2 K ế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, các chi phíkhác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp,bao gồm:

trực tiếp điều khiển, phục vụ xe MTC

Lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX XL gồm

lao động trong và ngoài danh sách

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của công nhân trựctiếp

đã bàn giao

Cuối kỳ kếtchuyển chiphí NCTT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

 Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ MTC.

 Chi phí dụng cụ phục vụ MTC

 Chi phí khấu hao MTC

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Chi phí bằng tiền khác

Hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC: tổchức đội MTC riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc

giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp

- Nếu doanh nghiệp có tổ chức các đội MTC riêng biệt và có phân cấp hạch

toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì tất cả các chi phí liên quan tới

hoạt động của đội MTC được tính vào các khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT

và chi phi sản xuất chung chứ không phản ánh vào chi phí sử dụng MTC Sau đó cáckhoản mục này được kết chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cungcấp cho các đối tượng xây lắp Quan hệ giữa đội MTC với đơn vị xây lắp có thể thựchiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận, hay có thể thựchiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ

- Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội MTC riêng biệt, hoặc có tổ chức độiMTC riêng biệt nhưng không có tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công, thực hiện

phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy, thì các chi phí liên

quan tới hoạt động của đội MTC được tính vào khoản mục chi phí sử dụng MTC Sau

đó tính phân bổ chi phí sử dụng MTC thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình

Trường hợp doanh nghiệp giao khoán giá trị xây lắp nội bộ cho đơn vị nhận

khoán (không tổ chức hạch toán kế toán riêng) thì doanh nghiệp không theo dõi chi phíphát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tạm ứng chi phí MTC, thanh toán tiền tạm ứng khi cóbảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt

b Chứng từ sử dụng:

Phiếu theo dõi ca xe máy thi công (01-SX); Bảng tính và phân bổ khấu hao xemáy (06-TSCĐ); Phiếu xuất kho (02-VT); Phiếu chi (02-TT); Hóa đơn GTGT(01GTKT-3LL); Bảng thanh toán nhật trình; Bảng thanh toán lương tổ xe, máy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 – Chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp 2:

 TK 6231- Chi phí nhân công

 TK 6232- Chi phí vật liệu

 TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất

 TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

 TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6238- Chi phí bằng tiền khác

d Phương pháp hạch toán:

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập

“Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công” Định kỳ, kế

toán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi côngcũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng máy Sau đótính phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp

Trường hợp 1: Doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân

cấp cho đội máy tổ chức tập hợp chi phí riêng

- Trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận

Trong kỳ, kế toán của đội máy thi công tiến hành tập hợp chi phí sử dụng máythi công phát sinh vào Tài khoản 621, 622, 627 Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển vào Tàikhoản 154MTC để tính giá thành và phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy

thi công riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng

(trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau)

- Trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận

Trong kỳ, kế toán của đội máy tiến hành tập hợp chi phí phát sinh vào Tàikhoản 621, 622, 627 Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển và phân bổ chi phí sử dụng MTCvào Tài khoản 154MTC Sau đó bán cho cho các BPSX, kế toán tiến hành ghi nhậndoanh thu và giá vốn tiêu thụ ca máy

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy kế toán

riêng biệt và có tổ chức hạch toán riêng (trường hợp bán lao vụ máy lẫn nhau)

Tập hợp CP

MTC

Kết chuyển CP đểtính giá thành

Giá thành ca máycung cấp cho BPSXGiá vốn ca máy tiêu thụ

Giá thành tiêu thụ ca máy bán

cho BPXS

ThuếGTGT

đầu vào

ThuếGTGT

đầu ra

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng, hoặc có tổ

chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành bộ phận độc lập để theodõi chi tiết chi phí thì chi phí phát sinh được tập hợp vào tài khoản 623 Chi phí sửdụng máy thi công có hai loại là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

 Chi phí thường xuyên: gồm các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường

xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công Các chi phí này khi phát sinh được tính hếtmột lần vào sử dụng máy

 Chi phí tạm thời: là chi phí phát sinh 1 lần tương đối lớn, không định mứchay tính trước được Các chi phí này khi phát sinh không tính hết 1 lần vào chi phí sử

dụng máy mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy ở công trường

Trong trường hợp này, kế toán tiến hành tập hợp, hạch toán và theo dõi các chi

phí phát sinh phục vụ máy thi công trong kỳ trên Tài khoản 623

Cuối kỳ, tiến hành phân bổ và kết chuyển cho từng công trình, hạng mục công trìnhthi công

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi không có

tổ chức đội máy thi công riêng

152, 153, 111, 331

Chi phí thực tếphát sinh

Trích khấu hao máy móc thi công

Chi phí công cụ dụng cụ cho máy thi công

Chi phí nhiên liệu, vật

liệu cho máy thi công

Theo giá chưa có thuế

1331Thuế GTGT đượckhấu trừ

Chi phí khác cho

máy thi công

Thuế GTGT được khấu trừ

Theo giá chưa có thuế

Trích trước vào lương nghỉ phép

của công nhân sử dụng máy thi

công

154

Phân bổchi phíMTC chotừng đối

tượng XL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

1.3.4.3 K ế toán chi phí sản xuất chung

a Nội dung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình,trong phạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí về tiền công và cáckhoản chi phí khác cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ đội, chi phí về nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý công trường…

Các khoản chi phí thường dùng được hạch toán riêng theo từng địa điểm phátsinh các chi phí, tổ đội, công trình Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí liên quan Các khoản chi phí liên quan đến một công trình, hạng mục côngtrình sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó

Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phảitrả cho công nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý độixây dựng, của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhântrực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý độithi công

+ Chi phí vật liệu dùng cho thi công

+ Chi phí công cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử

dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này dùng để tập hợp tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việcphục vụ sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong các phân

xưởng, các bộ phận, các đội sản xuất thi công xây lắp Kết cấu của tài khoản như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

Bên nợ: Tập hợp các chi phí chung thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí sản xuất

chung vào bên Nợ TK154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

TK627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 có 6 tài khoản cấp 2

TK6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

TK6272- Chi phí vật liệu

TK6273- Chi phí dụng cụ sản xuất

TK6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

TK6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6278- Chi phí bằng tiền khác

d Phương pháp hạch toán:

Trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp, hạch toán và theo dõi các chi phí chungphát sinh vào Tài khoản 627 Cuối kỳ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp, kếtchuyển vào bên Nợ Tài khoản 154 của từng công trình, hạng mục công trình để phục

vụ cho việc tính giá thành

Trường hợp giao khoán nội bộ, công ty tạm ứng chi phí chung cho các Đội, Tổ,

Xí nghiệp… thì hạch toán và theo dõi trên Tài khoản 141(1413)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

Quy trình hạch toán chi phí SXC được trình bày qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.3.5 Đối tượng, kỳ tính giá thành và các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.5.1 Đối tượng tính giá thành [8]

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh

nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị

8Kế toán doanh nghiệp xây lắp – Kế toán đơn vị chủ đầu tư (2010), PGS.TS Võ Văn Nhị, Nhà xuất

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên quản lý

công trường, công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi

công

Chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho đội xây dựng

Trích khấu hao máy móc thiết bị SX thuộc đội XD

152, 153, 142

154

Cuối kỳ, kếtchuyển hoặcphân bổ chiphí SXC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công

tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc

điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất,

tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp

Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tínhgiá thành có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tuỳ thuộc vào phương thức bàngiao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư

1.3.5.2 K ỳ tính giá thành

Do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sảnphẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạngmục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.[9]

Việc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu

kỳ sản xuất sản phẩm để xác định Trong các doanh nghiệp xây lắp, kỳ tính giá thành

được xác định như sau[10]:

- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành là thời điểm công trình, hạng mục côngtrình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.[10]

- Nếu đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình được quy định thanh toán

theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành.[10]

- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được thanh toán

định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành

là theo tháng (quý).[10]

1.3.5.3 Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là một hệ thống các phương pháp, kỹ thuật sử dụng

để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản

9Kế toán doanh nghiệp xây lắp – Kế toán đơn vị chủ đầu tư (2010), PGS.TS Võ Văn Nhị, Nhà xuất

Trang 39

xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc

điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn phương pháp tính

giá thành phù hợp Dưới đây là một số phương pháp tính giá thành trong DN xây lắp:

a Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp):

Là phương pháp mà giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp

vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí trong

kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ

Phương pháp này áp dụng khi tính giá thành công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ

khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao

Với phương pháp này, giá thành sản phẩm xây lắp được tính theo công thức sau:

+

CPSX phát sinh trong kỳ

-CPSX dở dang cuối kỳ

-Các khoản giảm giá thành

Z đơn vị sản phẩm =

Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải tínhgiá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sởchi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêuchuẩn thích hợp

Đây là phương pháp đơn giản, dễ tính toán, cung cấp kịp thời các thông tin về

giá thành khi cần thiết Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệpthuộc loại hình sản xuất giản đơn, chu kỳ sản xuất ngắn…

Tổng chi phí dự toán của công trình

Tổngchi phí thực tế của công trình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 40

b Phương pháp đơn đặt hàng:

Là phương pháp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng

cụ thể Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Phươngpháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm của từng đơn hàng sẽ ápdụng phương pháp thích hợp như phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phươngpháp tổng cộng chi phí hay phương pháp liên hợp v.v…

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhận

thầu, xây lắp theo đơn đặt hàng, khi đó đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành là từng đơn đặt hàng

Tổng Z thực tế sản phẩm

Tổng CPSX thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng -

Giá trị các khoản điều chỉnh giảm giá thành

Z đơn vị sản phẩm = Tổng Z thực tế sản phẩm từng đơn đặt hàng

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Đây là phương pháp phổ biến nhất khi tính giá thành sản phẩm xây lắp, khi đốitượng tính giá thành là đơn đặt hàng

c Phương pháp tính giá thành theo định mức

Đây là phương pháp tính giá thành tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong các

doanh nghiệp Theo phương pháp này, giá thành của một đơn vị sản phẩm được phânnhỏ xuống giá thành của các khoản mục chi phí (NVL, nhân công, khấu hao, …) tạonên sản phẩm đó

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã xây dựngđược hệ thống định mức vật liệu, nhân công, chi phí chung cho từng loại sản phẩm

Giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:

+/-Chênh lệch

so với định mức

Phương pháp này có tác dụng kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình và kết

quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phát hiện kịp thời, chính xác các khoản

chi phí vượt định mức để có biện pháp kịp thời phát huy khả năng tiềm tàng, phấn đấu

tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Hình 1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Trang 22)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT (Trang 27)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT (Trang 29)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi có tổ chức đội máy (Trang 32)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi không có - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC khi không có (Trang 34)
Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm (Trang 44)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD&QLCTGT Kon Tum - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD&QLCTGT Kon Tum (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh (Trang 49)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ cơ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 50)
Sơ đồ sau: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Sơ đồ sau (Trang 52)
Bảng 2.4: Bảng phân bổ vật tư quý III – 2012 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Bảng 2.4 Bảng phân bổ vật tư quý III – 2012 (Trang 61)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt  MST: 6100104495 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 6100104495 (Trang 64)
Bảng 2.5: Bảng chấm công - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Bảng 2.5 Bảng chấm công (Trang 68)
BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN (Trang 95)
Bảng 2.10: CHI PHÍ CÔNG TRÌNH XDCB QUÝ III – 2012 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông kon tum
Bảng 2.10 CHI PHÍ CÔNG TRÌNH XDCB QUÝ III – 2012 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w