1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế

96 189 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 662,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Nhằm thu thập thông tin thực tế về tình hình doanh nghiệp, về công tác kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm cũngnhư làm rõ những thắc mắc

Trang 1

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học K inh T ế

H uế đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo H oàng T hùy Dương - G iáo viên khoa K ế toán – T ài chính đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận.

T ôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty C ổ phần G iống cây trồng – vật nuôi T hừa T hiên H uế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại phòng K ế T oán tại đơn vị đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm thực tế quý báu.

C uối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên tôi, cổ vũ động viên tinh thần, cho tôi động lực để hoàn thành tốt khóa luận của mình trong thời gian vừa qua.

Do thời gian nghiên cứu còn ngắn, kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

M ột lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

I.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

I.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

I.4 Phương pháp nghiên cứu 2

I.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 2

I.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 3

I.1 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4

1.1.3 Khái niệm và chức năng của giá thành sản phẩm 6

1.1.4 Phân loại giá thành sản phẩm 7

1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.3 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9

1.3.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 9

1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 12

1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 13

1.3.6 Đối tượng và kỳ tính giá thành 16

1.3.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG - VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

2.1.5 Các nguồn lực chủ yếu của công ty 23

2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29

2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 31

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 33

2.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 34

2.2.2 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty 36

2.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí 36

2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí 36

2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 36

2.2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất 68

2.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 70

2.2.8 Đối tượng và kỳ tính giá thành 70

2.2.9 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 70

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG – VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ 74

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán của doanh nghiệp 74

3.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 75

3.2.1 Ưu điểm 75

3.2.2 Nhược điểm 77

3.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 78

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

III.1 Kết luận 82

III.2 Kiến nghị 83 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

vật nuôi TT Huế 25

Bảng 2.2: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm: 26

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 26

Bảng 2.4: Mẫu bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp tháng 9/2011 45

Bảng 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tháng 9: 46

Bảng 2.6: Bảng thanh toán công thu hoạch: 49

Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền vượt sản lượng lúa giống vụ HT 2011: 51

Bảng 2.8: Bảng thanh toán thưởng kỹ thuật vụ Hè Thu 2011: 52

Bảng 2.9: Bảng tính lương nhân viên quản lý trại tháng 10/2011: 56

Bảng 2.10: Các khoản trích theo lương nhân viên quản lý trại tháng 10/2011: 57

Bảng 2.11: Bảng trích khấu hao TSCĐ: 60

Bảng 2.12: Bảng thanh toán tiền công bốc xếp, đóng tịnh lúa vụ Hè Thu 2011: 63

BIỂU: Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư: 39

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho số 104: 40

Biểu 2.3: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 09 41

Biểu 2.4: Chứng từ ghi sổ số 12 41

Biểu 2.5: Sổ Cái tài khoản 6211 42

Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ số 50 48

Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ số 48 50

Biểu 2.8: Phiếu Chi số 272 53

Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 49: 53

Biểu 2.10: Sổ Cái tài khoản 6221: 54

Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 60 59

Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 61 61

Biểu 2.13: Phiếu chi số 283 63 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

Biểu 2.17: Sổ Cái tài khoản 6271 tháng 10/2011: 67 Biểu 2.18: Sổ Cái tài khoản 1541: 69 Biểu 2.19: Bảng tính giá thành sản phẩm lúa giống vụ Hè Thu 2011 73

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 10

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (KKTX) 11

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung (KKTX) 12

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 13

Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 29

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 31

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy 32

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất lúa giống của công ty 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

Từ viết tắt Từ đầy đủ

NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và kết cấu của đề tài.

Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Phần này bao gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Phần này nêu ra các khái niệm, các cách phân loại về chi phí sản xuất, giá thànhsản phẩm, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất các loại chi phí: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; đốitượng tính giá thành và kỳ tính giá thành; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tínhgiá thành sản phẩm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ phần Giống cây trồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế

Chương này gồm có 2 nội dung sau:

Thứ nhất: Trình bày khái quát về công ty: Lịch sử hình thành và phát triển;

chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của đơn vị: tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2009 – 2011)

Thứ hai: Đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty (số liệu từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2011)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty, đánh giá về công tác kế toán của đơn vị nói chung vàcông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng Chỉ ra được những ưuđiểm và nhược điểm trong thực tiễn và đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, nước ta đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới,

mở rộng giao thương Điều này tạo ra những cơ hội lớn, nhưng cũng mang đến muônvàn thách thức mới đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt đó là sự cạnhtranh không kém phần gay gắt, khốc liệt Đây không chỉ đơn thuần là cuộc chiến giữacác doanh nghiệp trong nước mà còn là giữa các doanh nghiệp trong nước với doanhnghiệp nước ngoài trên và ngoài lãnh thổ Việt Nam

Vận hội mới, thách thức mới đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnbền vững cần xây dựng những chiến lược kinh doanh hiệu quả để nâng cao sức cạnhtranh cho sản phẩm của mình Do đó, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm, cải tiến mẫu mã nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần thìđiều quan trọng không kém là doanh nghiệp cũng phải chú trọng làm sao để sử dụngchi phí một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất Có thể thấy rằng giá thành là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp, phản ánh chất lượng, hoạt động sản xuất, là kết quả của việc sử dụng vật

tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế củadoanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn có hướng sử dụng các nguồn lực mộtcách hiệu quả, kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm tạo ưu thế trong cạnhtranh, tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tuy đề tài về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một đề tàimới nhưng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là nộidung quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt

là doanh nghiệp sản xuất Và với mỗi doanh nghiệp, tùy đặc thù sản xuất kinh doanh,

sẽ có sự khác nhau tương đối trong công tác kế toán của mình Nhận thức được tầmquan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, tôi chọn đề tài

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Giống cây tr ồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

I.2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

CP Giống cây trồng - vật nuôi Thừa Thiên Huế nhằm mục tiêu:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

- Làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong tương lai

I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

I.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chứng từ, sổ sách, các nghiệp vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty Cổ Phần Giống cây trồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế

I.3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại Công ty CP Giống cây trồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2011

- Về nội dung: Đi sâu nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm lúa giống vụ Hè Thu tại công ty Cổ phần Giống câytrồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế

I.4 Phương pháp nghiên cứu

I.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin liên quan đến đề tài

nghiên cứu qua giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán để làm cơ sở lý luận và nềntảng tìm hiểu thực tiễn tại đơn vị Đồng thời, tìm ra điểm khác biệt trong công tác hạchtoán kế toán của đơn vị (nếu có) so với quy định chung

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Nhằm thu thập thông tin thực tế về tình

hình doanh nghiệp, về công tác kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm cũngnhư làm rõ những thắc mắc trong quá trình thu thập tài liệu thông qua việc trao đổitrực tiếp với kế toán trưởng và kế toán các phần hành khác Phương pháp này đượcthực hiện thường xuyên trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

I.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp duy vật lịch sử: Phương pháp này được sử dụng để đưa ra nhữngnhận xét, đánh giá về tình hình lao động, tài sản – nguồn vốn và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trên cơ sở tính toán số liệu trong khoảng thời gian từ quákhứ đến nay, cụ thể là từ năm 2009 đến năm 2011

- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Phân tích tình hình lao động, tàisản – nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tổng hợp chọn lọc đưa vào khóa luận số liệusau khi đã xử lý; Tiến hành xử lý, tổng hợp số liệu, đối chiếu lý thuyết với thực tế đểđưa ra phân tích, nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại đơn vị

- Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, tổnghợp cân đối, phương pháp ghi đối ứng các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

I.1 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 nội dungchính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ Phần Giống cây trồng - vật nuôi Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm tại công ty CP Giống cây trồng - vật nuôi Thừa Thiên Huế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái ni ệm chi phí sản xuất

“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao độngvật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc chi phí là nhữngphí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiệnchi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vậtchất, lao động và phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đây chính là bản chất

kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” (Th.S Huỳnh Lợi, hiệu đính PGS TS Võ Văn Nhị - Kế toán chi phí - Nhà xuất bản Thống kê 2002)

Hay “CPSX là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao độngvật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định” (PGS.TS Nguyễn Văn Công –

Kế toán doanh nghiệp – NXB Hà Nội)

1.1.2 Phân lo ại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khácnhau, mục đích sử dụng khác nhau Việc phân loại chi phí sản xuất là sắp xếp chi phísản xuất vào từng loại, từng nhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định Với mỗicách phân loại khác nhau cung cấp thông tin dưới những góc độ khác nhau, nhằm phục

vụ công tác quản lý, hạch toán, kiểm soát chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyếtđịnh kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, tùy từng doanh nghiệp có thể lựa chọn chomình cách phân loại phù hợp

1.1.2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh

tế vào một loại, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và được sử dụng vào mụcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

đích gì Như vậy, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chiathành các yếu tố sau:

- Chi phí nhân công: là toàn bộ các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theolương phải trả và các khoản trích theo lương của người lao động

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệudùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụdụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: yếu tố này bao gồm khấu hao của toàn bộ tàisản cố định, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả cho cácdịch vụ mua từ bên ngoài

- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các chi phí khác phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên

Cách phân loại này cho biết được cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí củadoanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí sảnxuất theo yếu tố chi phí

1.1.2.2 Phân loại theo công dụng kinh tế

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chi ra thành 3 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và

các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trục tiếp thực hiệntừng quá trình sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung tạiphân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp kể trên

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức,

là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoảnmục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí sản xuấtcho kỳ sau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

1.1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặcmua vào trong kỳ Chi phí này phát sinh một kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳ sản xuấtkinh doanh và tính kết quả kinh doanh

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậntrong một kỳ kế toán

1.1.2.4 Phân loại theo phương pháp quy nạp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đốitượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí Loại chi phí này thường được tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức đểphân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

Việc phân loại theo phương pháp này giúp xác định phương pháp kế toán tậphợp, phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý

1.1.2.5 Phân loại theo mô hình ứng xử của chi phí

- Biến phí: là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêuthụ, số giờ máy vận hành Xét trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số

- Định phí: là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theomức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí.Bằng cách phân loại chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp thì việcxem xét cách ứng xử của từng loại chi phí có ý nghĩa quan trọng trong phân tích điểmhòa vốn, xác định giá thành sản phẩm hợp lý nhằm nâng cao hiểu quả kinh doanh

1.1.3 Khái niệm và chức năng của giá thành sản phẩm

1.1.3.1 Khái niệm

“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch

vụ hoàn thành nhất định” (Th.S Huỳnh Lợi, hiệu đính PGS TS Võ Văn Nhị - Kế toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

chi phí - Nhà xuất bản Thống kê 2002)

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tàisản vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn củacác giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụngnhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giábán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

1.1.3.2 Chức năng của giá thành

- Chức năng thước đo bù đắp chi phí: Giá thành sản phẩm là toàn bộ hao phí vậtchất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiên thụ một khối lượng sảnphẩm Những hao phí này phải được bù đắp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu táisản xuất của doanh nghiệp Thông qua việc xác định giá thành một cách chính xác,doanh nghiệp có thể bù đắp được các chi phí sản xuất đã bỏ ra

- Chức năng lập giá: Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra được thực hiện traođổi, mua bán trên thị trường thông qua giá cả Căn cứ vào GTSP, doanh nghiệp có thểxác định giá bán hợp lý nhằm bù đắp lại các chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,đảm bảo cho doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất bình thường có thể bù đắp được

hao phí, thực hiện tái sản xuất.

- Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp phụthuộc trực tiếp vào giá thành của doanh nghiệp Như vậy, hạ giá thành sản phẩm làbiện pháp cơ bản để tăng doanh thu, đảm bảo yêu cầu tích lũy để tái sản xuất mở rộngcủa mọi doanh nghiệp Cùng với các phạm trù kinh tế khác như giá cả, lãi thì giáthành sản phẩm thực tế là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp tăngcường hiệu quả kinh doanh

1.1.4 Phân loại giá thành sản phẩm

1.1.4.1 Phân loại theo thời gian và cơ sở tính giá thành

Theo cách phân loại này thì GTSP được phân làm 3 loại:

- Giá thành định mức: là GTSP được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn chi phí địnhmức, là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, chi phí tiêu chuẩn.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

- Giá thành kế hoạch (dự toán): là giá thành được xây dựng trên cơ sở giá thànhđịnh mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch.

- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinh

1.1.4.2 Phân loại theo phạm vi tính toán

- Giá thành sản xuất: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, lao vụ hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó

1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và GTSP có mối quan hệ mật thiết với nhau vì đều có cùng bảnchất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ racho hoạt động sản xuất Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và GTSP có một số điểm khácbiệt như sau:

- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phícòn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra nhữngsản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sảnphẩm không liên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại cóliên quan đến chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Ta có thể khái quát mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

(Th.S Huỳnh Lợi, hiệu đính PGS TS Võ Văn Nhị - Kế toán chi phí - Nhà xuất bản

Trang 17

1.3 Nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chiphí sản xuất Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trìnhcông nghệ, từng giai đoạn công nghệ, cụm chi tiết hay chi tiết, sản phẩm hay nhóm sảnphẩm, phân xưởng hay hệ thống phân xưởng…

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa trên những căn cứ nhất địnhnhư: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, đặc điểmsản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Như vậy, thực chất củaviệc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh và nơi chịu chiphí, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu tính giá thành sản phẩm

(Th.S Huỳnh Lợi, hiệu đính PGS TS Võ Văn Nhị - Kế toán chi phí - Nhà xuất bản Thống kê 2002)

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từngđối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí là giai đoạn đầu của quá trình kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất

1.3.2.1 Phương pháp phân bổ trực tiếp: những chi phí sản xuất liên quan đến

từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịuchi phí sản xuất

1.3.2.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp: những chi phí sản xuất liên quan đến

nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp thành từng nhóm và chọn lựatiêu thức phân bổ thích hợp

1.3.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Nội dung kế toán:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

b Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

c Phương pháp kế toán chi phí NVLTT:

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Nội dung kế toán:

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) bao gồm tiền lương và các khoản tríchtheo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trục tiếp thực hiện từng quá trìnhsản xuất

Xuất kho NVL dùng chosản xuất sản phẩm

TK 151, 152

Kết chuyển CPNVLTT

Phần chi phí vượt định mứcVật liệu thừa nhập lại kho

Trang 19

b Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

c Phương pháp kế toán chi phí NCTT:

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (KKTX) 1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

a Nội dung kế toán:

Chi phí sản xuất chung (CP SXC) bao gồm những chi phí dùng cho hoạt độngsản xuất chung tại phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp kểtrên

b Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Các tài khoản cấp 2:

6271: Chi phí nhân viên phân xưởng 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ6272: Chi phí vật liệu 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài6273: Chi phí dụng cụ sản xuất 6278: Chi phí bằng tiền khác

TK 334

Trích BHXH, BHYT, KPCĐcho công nhân sản xuất

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

c Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung:

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung (KKTX)

1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.4.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kế toán sử dụng TK 154 “CPSX kinh doanh dở dang” để tổng hợp CPSX phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở những doanh nghiệp áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

TK 111, 112, 138

Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí dịch vụ thuê ngoài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

1.3.4.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất” để tổng hợp CPSX và tính GTSP

ở các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp hàng tồn kho kiểm kê định kỳ.Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 154 “CPSX kinh doanh dở dang” để phản ánh giá trịthực tế của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ

Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

1.3.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thànhchưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quytrình công nghệ sản xuất

TK 154

TK 157

TK 632Giá thành sản phẩm tiêu thụ

Giá thành sản phẩm nhập kho

Giá thành sản phẩm gửi bánkhông qua kho

Giá trị sản phẩm thực tếhoàn thànhKết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT, CP NCTT, CP SXC

TK 154Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

Số lượng sp dởdang cuối kỳ

CP NVLTT phátsinh trong kỳ

CP NVLTT dởdang đầu kỳ

Số lượng sp hoànthành trong kỳ

Chi phí sản

xuất dở dang

kỳX

+ +

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm

dở dang cuối kỳ phải chịu Tuy nhiên, việc đánh giá sản phẩm dở dang là một côngviệc phức tạp, khó có thể chính xác tuyệt đối Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thểcủa doanh nghiệp cũng như trình độ, yêu cầu quản lý để vận dụng phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp nhất

1.3.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp này được áp dụng cho những sản phẩm có CP NVLTT chiếm tỷtrọng lớn (thường >70%) trong tổng chi phí sản xuất, số lượng sản phẩm dở dang quacác kỳ ít biến động Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần CP NVLTT, cácchi phí còn lại được tính vào chi phí của sản phẩm hoàn thành

Nếu tất cả NVLTT được sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, chi phí thamgia trong SPDD và thành phẩm cùng một mức độ thì tính như sau:

Nếu NVL chính sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia trong sản phẩm

dở dang và thành phẩm cùng một mức độ; NVL phụ sử dụng theo mức độ sản xuất vàtham gia vào sản phẩm hoàn thành và SPDD theo mức dộ hoàn thành của sản phẩm:

Số lượng sp dởdang cuối kỳ

CP NVLTT chínhphát sinh trong kỳ

Số lượng sp hoànthành trong kỳ

CP NVLTT chính dởdang đầu kỳChi phí NVL

chính dở

dang cuối kỳ =

Số lượng sp

dở dang cuốikỳX

+ +

CP NVLTTphụ phát sinhtrong kỳ

Số lượng sphoàn thànhtrong kỳ

CP NVLTTphụ dở dangđầu kỳ

Tỷ lệhoànthànhX

Số lượng

sp dởdang cuốikỳ

Tỷ lệhoànthànhX

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

Số lượng sp dởdang cuối kỳ

CP nhóm 1 phátsinh trong kỳ

CP nhóm 1 dởdang đầu kỳ

Số lượng sp hoànthành trong kỳ

ở nhiều doanh nghiệp

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ gồm tất cả các khoảnmục chi phí sản xuất, được chia làm 2 nhóm:

+ Chi phí nhóm 1: là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham gia

vào sản phẩm hoàn thành và SPDD cuối kỳ ở cùng một mức độ như chi phí nguyên vậtliệu chính được tính vào chi phí sản xuất SPDD cuối kỳ theo công thức sau:

+ Chi phí nhóm 2: là những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất, tham gia vào

sản phẩm hoàn thành và SPDD theo tỷ lệ hoàn thành như CP NCTT, CP SXC thìđược tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:

1.3.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức

Với phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ dược tính theo chi phíđịnh mức (kế hoạch) và sử dụng phương pháp tương tự như những phương pháp kểtrên Vì vậy, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ này chỉ phát huy tácdụng khi hệ thống chi phí định mức có độ chính xác cao

CP nhóm 2phát sinh trongkỳ

Số lượng sphoàn thànhtrong kỳ

CP nhóm 2

dở dang đầukỳ

Tỷ lệhoànthànhX

Số lượng

sp dởdang cuốikỳ

Tỷ lệhoànthànhX

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

Công thức:

1.3.6 Đối tượng và kỳ tính giá thành

1.3.6.1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thànhnhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Việcxác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất, chủng loại vàđặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Trong cácdoanh nghiệp, tùy vào đặc điểm tình hình cụ thể mà lựa chọn đối tượng tính giá thành

có thể là:

- Từng sản phẩm công việc, đơn đặt hàng hoàn thành

- Từng loại sản phẩm hoàn thành, chi tiết, bộ phận sản phẩm

- Từng công trình, hạng mục công trình

1.3.6.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phísản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành Kỳtính giá thành có thể theo tháng, quý, năm hoặc theo thời vụ tùy thuộc vào đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp

1.3.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật sử dụng đểtính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặcđiểm sản phẩm, yêu cầu quản lý về giá thành, kế toán có thể lựa chọn một trong nhữngphương pháp tính giá thành sản phẩm sau đây:

Tỷ lệhoàn thành

dở dangcuối kỳ

Điềuchỉnhgiảm giáthành

Chi phísản xuất

dở dangđầu kỳ

Chi phísản xuấtphát sinhtrong kỳ

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

1.3.7.2 Phương pháp hệ số

Áp dụng trong trường hợp một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật

tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khácnhau và giữa những sản phẩm có quan hệ hệ số với nhau (có thể quy đổi tương ứng).Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn

bộ quy trình sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc củaquy trình sản xuất

B1: xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm:

B2: Xác định hệ số quy đổi cho từng sản phẩm:

B3: Xác định tổng sản phẩm chuẩn:

B4: Xác định giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm chuẩn (hệ số =1)

B5: Xác định giá thành thực tế đơn vị của từng sản phẩm:

dở dangcuối kỳ

Điềuchỉnhgiảm giáthành

Chi phísản xuất

dở dangđầu kỳ

Chi phísản xuấtphát sinhtrong kỳ

-Hệ số quy đổisản phẩm i

Giá thành định mức sản phẩm iGiá thành định mức nhỏ nhất củamột loại sản phẩm trong nhóm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

1.3.7.3 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệsản xuất cùng một nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về phẩm cấp, quy cách Chiphí các sản phẩm này không thể quy đổi theo hệ số

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giáthành là từng quy cách sản phẩm

Các bước thực hiện:

B1: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CP:

B2: Xác định tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CP:

B3: Xác định tỷ lệ tính giá thành của từng loại chi phí sản xuất:

B4: Tính giá thành đơn vị thực tế của từng sản phẩm

Chênh lệch do thayđổi định mức

Chênh lệch do thựchiện so với định mức

dở dangcuối kỳ

Điềuchỉnhgiảm giáthành

Chi phísản xuất

dở dangđầu kỳ

Chi phísản xuấtphát sinhtrong kỳ

Giá thành đơn vị thực

tế của sản phẩm i

Chi phí định mứcđơn vị sản phẩm i

Tỷ lệ tínhgiá thành

Chi phí định mứcđơn vị sản phẩm i

Số lượng sản phẩm ihoàn thành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

1.3.7.5 Phương pháp phân bước

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phứctạp bao gồm nhiều công đoạn (giai đoạn, phân xưởng) chế biến sản phẩm kế tiếp nhau.Mỗi công đoạn sản xuất ra một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của phân xưởngtrước có thể chuyển sang phân xưởng sau để tiếp tục chế biến hoặc có thể được tiêuthụ Trong trường hợp này, đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hay bánthành phẩm Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp này cóhai phương pháp tính như sau:

a Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự): Theo phương pháp này kế toán phải lần lượt tính

giá thành bán thành phẩm của giai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cáchtuần tự để tiếp tục tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy chođến giai đoạn cuối cùng

b Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song): Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai

đoạn công nghệ cuối cùng Do vậy để tính giá thành chỉ cần tính toán, xác định CPSXcủa từng giai đoạn nằm trong thành phẩm

Giá trị các khoảnđiều chỉnh giảm giá

thành

-Giá thành đơn vị

sản phẩm

Tổng CPSX thực tế tập hợp theo ĐĐH đến thời điểm

công việc hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành

=

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

Trong kỳ, chi phí sản xuất sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, sau đó sẽ tổnghợp để tính tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế từng đơn vị sản phẩm.

1.3.7.7 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất mà kết quả sản xuất vừa tạo

ra sản phẩm chính, vừa tạo ra sản phẩm phụ

Phương pháp này tương tự như phương pháp trực tiếp, hệ số, tỷ lệ Tuy nhiên, khitính tổng của một loại hay một nhóm sản phẩm chính cần loại trừ giá trị của sản phẩmphụ Giá trị của sản phẩm phụ có thể được tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giánguyên vật liệu ban đầu

Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm sau đó được tính theo phương pháp trực tiếp,

hệ số hoặc theo phương pháp tỷ lệ

CPSXphát sinhtrong kỳ

CPSX

dở dangcuối kỳ

-Điềuchỉnhgiảm giáthành

Giá trịước tínhsản phẩmphụ

-

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty

Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, Đảng và Nhà Nước đặc biệt quan tâm chútrọng đến nông nghiệp, xem giống là tiền đề cho sản xuất nông nghiệp và đơn vị Quốcdoanh là đơn vị chủ lực trong khâu sản xuất và cung ứng giống cho nông dân Tháng8/1978, UBND tỉnh Bình Trị Thiên ra quyết định số 172/QĐ-UB thành lập Công tyGiống Bình Trị Thiên Nhiệm vụ chính là hoàn thành chỉ tiêu của tỉnh giao trong nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung, thể hiện: số lượng giống, giá cả cung ứng được duyệttheo kế hoạch và theo giá quy định của Nhà Nước

Khi Bình Trị Thiên được phân chia thành 3 tỉnh, ngày 17/07/1989,UBND tỉnhThừa Thiên Huế ra quyết định số 71/QĐ/UB thành lập Công ty Giống Cây TrồngThừa Thiên Huế trên cơ sở công ty Giống cây trồng Bình Trị Thiên trước đây

Khi nước ta xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, ngày 29/01/1993,doanh nghiệp Nhà nước Công ty Giống cây trồng Thừa Thiên Huế được thành lập,chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh và ngành chủ quản là Sở Nông Nghiệp vàPhát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

Năm 2005, công ty cổ phần hóa, trở thành Công ty CP Giống cây trồng – vật nuôiThừa Thiên Huế, là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng

và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng phát triển NN&NT Thừa Thiên Huế

Trụ sở đặt tại: 128 Nguyễn Phúc Nguyên, xã Hương Long, TP Huế trên trụcđường Kim Long nối dài, cách trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Tây

2.1.2 Ch ức năng

Công ty CP Giống cây trồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế là đơn vị sản xuất kinhdoanh dịch vụ nông nghiệp, có chức năng chọn lọc và sản xuất các loại giống phù hợpvới điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh để cung ứng phục vụ cho ngành nông nghiệpTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

trên địa bàn tỉnh nhà và một số vùng lân cận Với phương châm lấy chất lượng giốngcây trồng là chính, luôn nỗ lực đưa ra chính sách giá cả hợp lý để nông dân có thể chấpnhận được, công ty đang từng bước vươn lên trở thành một trong những đơn vị sảnxuất kinh doanh hiệu quả của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.Bên cạnh sản xuất kinh doanh chính là các loại giống cây trồng, công ty cũng chútrọng mở rộng kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp như:

- Chăn nuôi, kinh doanh lợn, bò giống và thịt

- Kinh doanh các hạt giống cây trồng như ngô, lạc phục vụ sản xuất nông nghiệp

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Do giới hạn về thời gian cũng như khả năng nghiên cứu, tôi chỉ đi sâu vàonghiên cứu về đặc điểm sản xuất, đặc điểm của sản phẩm cũng như quy trình kỹ thuậtcủa sản phẩm chính tại công ty là lúa giống, nhằm phục vụ cho đề tài kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm giống lúa tại Trại giống lúa Nam Vinh, thuộc công

ty CP Giống cây trồng – vật nuôi TT Huế

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhiệm vụ chính của công ty làsản xuất các loại giống lúa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong và ngoài tỉnh, hoạtđộng sản xuất do đó mà chịu ảnh hưởng lớn của tính chất mùa vụ cũng như phụ thuộcvào yếu tố thời tiết Vì vậy, để xây dựng các quy trình kỹ thuật, kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ giống đạt hiệu quả cao thì cần chú ý đến đặc điểm sinh lý cũng như chu kỳ sảnxuất của từng loại cây trồng

Do điều kiện tự nhiên ở các tỉnh miền Trung khá khắc nghiệt nên việc bố trí thời vụphải hết sức chặt chẽ Hằng năm, theo chỉ đạo của ban lãnh đạo, công nhân của công tytiến hành 2 vụ sản xuất chính là vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Thông thường, vụ ĐôngXuân được bố trí cho lúa trổ từ 10-24/4 âm lịch để tránh rét cuối vụ và kịp sản xuất vụ HèThu; vụ Hè Thu được bố trí thu hoạch vào khoảng đầu tháng 8 âm lịch để tránh mưa lũthường xuất hiện từ tháng 9,10 âm lịch hàng năm Sản phẩm giống khoảng sau 6 tháng kể

từ khi thu hoạch mới được tiêu thụ: vụ Đông Xuân thu hoạch từ tháng 3-4 âm lịch nhưngphải bảo quản đến tháng 10-11 mới tiêu thụ; vụ Hè Thu thu hoạch từ tháng 8-9 âm lịch,đến tháng 4-5 năm sau mới tiêu thụ được Vì vậy, công tác bảo quản giống luôn được tiếnhành chặt chẽ, nhằm tránh sự pha lẫn hỗn tạp giữa các loại giống với nhau

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

2.1.5 Các ngu ồn lực chủ yếu của công ty

2.1.5.1 Tình hình lao động

Quá trình sản xuất kinh doanh là sự tổng hòa các yếu tố lao động sống và laođộng vật hóa, mà trong đó con người được xem là yếu tố quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Người lao động là chủ thể trực tiếp điều hành và thựchiện các hoạt động tạo ra sản phẩm, dịch vụ, do đó, hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp một phần quyết định bởi chính sách sử dụng lao động của công ty Phát huytính hiệu quả của nhân tố này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng đội ngũ laođộng có đủ trình độ, năng lực và được phân công hợp lý Đây cũng là điều mà công ty

CP Giống cây trồng – vật nuôi TT Huế chú trọng và hướng tới trong việc nâng caotrình độ của người lao động cũng nhưng sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhất

Xem xét cơ cấu lao động để tìm hiểu kỹ hơn công tác sử dụng nguồn lao độngtại doanh nghiệp qua bảng 2.1:

Số lượng lao động có xu hướng gia tăng qua các năm, lần lượt là 13 và 16 laođộng, tương ứng với tỉ lệ tăng thêm là 18.31% và 19.05% Có thể thấy rằng, công tyđang bổ sung thêm nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện gia tăng quy mô sản xuất tạiđơn vị Cụ thể:

+ Theo giới tính: Do tính chất công việc tại công ty đòi hỏi phải thường xuyên đi

lại để kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng giống lúa cũng như liên hệ thu mua, tiêu thụgiống nên lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn nữ trong cơ cấu lao động toàn công ty.Năm 2009, số lao động nam là 56 người, chiếm 78,87% Sang các năm 2010- 2011, sốlao động nam có xu hướng gia tăng với số lao động được bổ sung thêm lần lượt là 9 và

11 người, tương ứng với tỷ lệ tăng thêm là 16,07% và 16,92% Số lao động nữ thườngtập trung ở một số phòng ban như kế toán, thủ kho Cũng giống như lao động nam,

bộ phận nữ về tương đối cũng gia tăng: năm 2010 tăng 4 người so với 2009, với tỷ lệtăng thêm là 26,67%; năm 2011 tăng thêm 5 người, tương ứng tăng 26,32%

+ Theo tính chất công việc: Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên số lượng

lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm luôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu laođộng của doanh nghiệp, lượt là 64,79%; 66,67% và 68% qua các năm từ 2009-2011.Nhìn chung, cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp qua các năm đều tăng NămTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

2010, lao động trực tiếp tăng thêm 3 người so với 2009, tương ứng tăng thêm 12%; laođộng gián tiếp bổ sung thêm 10 người tức 21,74% Sang năm 2011, số lao động trựctiếp và gián tiếp tăng thêm 12 và 4 người, hay tăng thêm 21,43% và 14,29% so vớinăm 2010.

+ Theo trình độ văn hóa: Số lượng lao động ở cả 3 trình độ trên đều gia tăng

qua các năm, chủ yếu là sự gia tăng về số lượng lao động cũng như tỷ trọng trong cơcấu lao động của lao động phổ thông Năm 2009, công ty có 36 lao động phổ thông,chiếm hơn 50% tổng lao động toàn doanh nghiệp; năm 2010, lượng lao động này tănglên 46 người, tức tăng thêm 27,78%; năm 2011, tăng thêm 12 người hay tăng thêm26,09% Số lượng lao động có trình độ đại học, cao đăng cũng gia tăng để phù hợp vớiyêu cầu mới trong công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại công ty CP Giống cây trồng – vật nuôi TT Huế (2009-2011)

II Phân theo tính chất SX

III Phân theo trình độ

Nguồn: Phòng Hành Chính của công ty

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

Bảng 2.2: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (từ 2009 – 2011):

ĐVT: Nghìn đồng

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (từ 2009 - 2011):

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)

CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2010/2009 Năm 2011/2010

Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %

Trang 35

2.1.5.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn

Qua bảng 2.2, ta thấy rằng tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty luôn có

sự gia tăng về giá trị qua các năm

Tổng tài sản, nguồn vốn năm 2010 so với năm 2009 tăng gần 9,5 tỷ đồng,tương ứng tăng 20.17% và năm 2011 tăng hơn 7 tỷ đồng (tương ứng tăng thêm12.43%) so với năm 2010

- Tài sản: Tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấuTổng tài sản và duy trì ở mức trên 80% tổng Tài sản của doanh nghiệp Đều này hoàntoàn phù hợp với công ty chuyên sản xuất kinh doanh nông nghiệp, sự đầu tư vào máymóc kỹ thuật chưa cao Dựa vào bảng số liệu, ta thấy rằng, chỉ tiêu này có sự sụt giảmqua các năm: năm 2009 chiếm 85,98%, sang năm 2010 là 84,44% và sụt còn 83,25%trong năm 2011 Sự chuyển dịch này là do công ty đang mở rộng đầu tư vào TSCĐ tạidoanh nghiệp, phục vụ cho việc mở rộng quy mô sản xuất của đơn vị do đó mà tỉ lệtăng thêm của TSCĐ khá lớn (năm 2010 tăng 33,41% so với năm 2009) Đến năm

2011, Tổng tài sản tại doanh nghiệp tuy tăng thêm hơn 7 tỷ đồng so với năm 2010.Tuy vậy, tốc độ gia tăng của Tổng tài sản đã có đôi chút chững lại (tăng thêm 12,43%,thấp hơn 8,04% so với năm 2010) Sở dĩ có sự sụt giảm này là do tốc độ tăng của cảTSNH lẫn TSDH đều suy giảm hơn trước với tỷ lệ gia tăng so với 2010 lần lượt là10,85 % và 20,97%

- Nguồn vốn: Trong cơ cấu của Tổng nguồn vốn, khoản mục Nợ phải trảluôn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm qua từng năm, thay vào đó là sựtăng lên của khoản mục VCSH trong doanh nghiệp Sự gia tăng tỷ trọng VCSH làtín hiệu tốt, cho thấy sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyngày càng tăng cao Tỷ trọng khoản mục NVCSH trong tổng Nguồn vốn của công

ty qua 3 năm 2009-2011 lần lượt là 31,25%; 33,36% và 37,89% tương ứng năm

2010 tăng 28,27% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 27,68% so với 2010 Vềkhoản mục Nợ phải trả, có sự giảm sút qua 3 năm với tỷ trọng lần lượt là 68,75%;66,64%; 62,11% Ta thấy rằng, trong năm 2010 Nợ phải trả tăng hơn 5 tỷ đồng,hay tăng 16,48%; năm 2011 tăng 4,79 % so với năm 2010 Mặc dù có sự gia tăng

về giá trị nhưng đến năm 2011, tốc độ tăng của khoản mục này khá chậm NguyênTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

nhân là do, khoản mục Nợ ngắn hạn – chiếm tỷ trọng khá lớn trong Nợ phải sụt giảm khiến cho Nợ phải trả suy giảm.

trả-2.1.5.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìđòi hỏi phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đây chính là vấn đề sống còn, là thước

đo chất lượng hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Với việc phân tích bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2009-2011, tathấy Tổng doanh thu và Tổng chi phí của công ty đều có sự gia tăng qua các năm.Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy:

So với năm 2009, ở năm 2010, Tổng doanh thu tăng hơn 16.8 tỷ đồng, tức tăng19,99%, trong khi đó Tổng chi phí tăng hơn 21 tỷ đồng, tương ứng tăng 28,34%.Doanh thu tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăngcủa chi phí đã khiến cho Lợi nhuận trước thuế năm 2010 giảm hơn 4 tỷ đồng so nămtrước (tương đương giảm 43,76%) Sự sụt giảm về Lợi nhuận trước thuế TNDN củacông ty là khá lớn, kéo theo sự sụt giảm của số thuế TNDN phải nộp và Lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp Đây là tín hiệu không tốt, cho thấy công tác kiểm soát chi phíchưa thực sự hiệu quả

Sang năm 2011, cả Tổng doanh thu và Tổng chi phí đều tiếp tục tăng với mứctăng thêm của Tổng doanh thu là hơn 38 tỷ đồng, hay tăng 37,678% và mức tăng tổngchi phí là hơn 30 tỷ đồng, tương ứng tăng 32,17% Đây thực sự là tín hiệu tốt đối vớidoanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế TNDN tăng hơn 7 tỷ đồng với tỷ lệ tăng ấn tượng

là 133,4% so với năm 2010 cho thấy công ty đã có biện pháp hiệu quả để kiểm soát tốtchi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị Do chỉ tiêu Lợi nhuậntrước thuế TNDN tăng nên cả chi phí thuế TNDN và Lợi nhuận sau thuế của công ty

do đó mà có sự tăng cao trong năm 2011

Tuy đã có sự tăng trưởng khá qua các năm, nhưng ban lãnh đạo công ty cũng cầnchú trọng đến công tác quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo dạng trực tuyến chức năng Với mô hìnhnày, cơ cấu tổ chức của đơn vị tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo tính hiệu quảtrong công tác quản lý và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

 Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp; là người chịu trách nhiệm caonhất trước các quyết định điều hành quản lý, lãnh đạo mọi hoạt động của công ty; có

Giám đốc

Phòngchănnuôi

PhòngKinhdoanh

Phònghànhchính

PhòngKỹthuật

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

PhòngKiểmnghiệm

TrạichănnuôiHươngThọ

TrạichănnuôiPhongĐiền

Trạibò

A So

TrạibòBìnhThành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

quyền bổ nhiệm, khen thưởng, miễn nhiệm PGĐ, kế toán trưởng

 PGĐ Kỹ thuật: chịu trách nhiệm điều hành, quản lý trực tiếp các vấn đề vềquy trình kỹ thuật trong sản xuất giống

 PGĐ Kinh doanh: chịu trách nhiệm điều hành, quản lý trực tiếp quá trìnhhoạt động SXKD, kế hoạch kinh doanh

 Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch SXKD; nghiên cứu, mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm; điều hành sản xuất và quản lý cấp phát vật tư nguyên liệucho quá trình SXKD của doanh nghiệp

 Phòng Kế Toán: có nhiệm vụ tổ chức hạch toán các nghiệp vụ trong quátrình sản xuất kinh doanh của công ty; giám sát về mặt tài chính; đánh giá việc sử dụngvật tư, vốn; tổ chức việc thanh toán các luồng tiền để đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh được tiến hành một cách bình thường; cung cấp, báo cáo kịp thời, chính xác vềtình hình tài chính của công ty theo định kỳ cho ban lãnh đạo

 Phòng hành chính: quản lý nhân sự, hành chính, theo dõi thi đua khen thưởng;

ký kết các hợp đồng về lao động cũng như giải quyết chính sách cho người lao động; đàotạo cán bộ, bố trí lao động cho từng thời điểm phù hợp với điều kiện SXKD của doanhnghiệp

 Phòng Chăn nuôi: có nhiệm vụ tổ chức, lập kế hoạch về chăn nuôi trong kỳ;quản lý các trại chăn nuôi của công ty hoạt động có hiệu quả

 Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng các quy trình kỹ thuật về sản xuấtgiống; chỉ đạo sản xuất dòng và khảo nghiệm sản xuất, kiểm tra tình hình sâu bệnhtrên cây trồng để tiến hành các biện pháp khắc phục kịp thời; chỉ đạo sản xuất, thumua giống tại các điểm nhân giống

 Phòng Kiểm nghiệm: chịu trách nhiệm kiểm tra nghiệm chất lượng sảnphẩm, hàng hóa theo từng công đoạn sản xuất; thẩm định chất lượng sản phẩm trướckhi nhập kho, xuất kho bán cho khách hàng theo đúng tiêu chuẩn quy định của Quốcgia về chất lượng giống

 Trại giống Nam Vinh: là nơi sản xuất các giống lúa đầu dòng; sản xuất và thínghiệm nhân giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận theo sự chỉ đạo của BanGiám Đốc công ty Trại hoạt động theo cơ chế khoán diện tích gieo trồng, khoán sản lượngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 39

thu hoạch theo định mức giao khoán: tiếp nhận kế hoạch công ty đề ra, thực hiện theo đúngcác định mức kinh tế kỹ thuật, tổ chức phân công, hợp tác lao động theo đúng nội dung giaokhoán.

Việc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty không những bảo đảm tính hệthống, mà còn xây đựng được mối quan hệ mật thiết giữa các phòng ban với nhau Do

đó, các cấp điều hành đều nắm rõ quyền hạn cũng như nghĩa vụ của mình, chủ độngsáng tạo, phối hợp cùng nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của công ty

2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý cũng như khối lượng côngviệc kế toán tại đơn vị mà công ty CP Giống cây trồng – vật nuôi TT.Huế tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập trung Theo đó, mọi nghiệp vụ, chứng từ phát sinh đềuđược tập trung tại phòng kế toán để tập hợp và theo dõi Tại các xí nghiệp, trại giốngtrực thuộc công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà tất cả các chứng từ đều đượcgởi về phòng kế toán công ty xử lý và ghi sổ Việc áp dụng mô hình tập trung giúp chocông tác hạch toán nhanh chóng nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho banquản trị công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán như sau:

 Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về công tác hạch toán kế toán phùhợp với hoạt động SXKD của doanh nghiệp cũng như quy định về chế độ kế toán của

Bộ Tài Chính; tham mưu về tình hình tài chính cho ban giám đốc công ty

Kế toán trưởng

Kế toántổng hợp

Kế toán thanhtoán-công nợ

Kế toánvật tư

Thủ qũy

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 40

 Kế toán tổng hợp: Tập hợp chứng từ, theo dõi, hạch toán toàn bộ quá trìnhSXKD, tính giá thành sản phẩm ; cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế,tài chính của công ty; thực hiện kê khai, báo cáo, quyết toán thuế theo chế độ.

 Kế toán thanh toán – công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán thu hồicông nợ của khách hàng, nhà cung cấp; theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền lương,BHYT, BHXH, KPCĐ; theo dõi tạm ứng cho các nhân viên ở đơn vị

 Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư; ghi chép cácphát sinh vào sổ chi tiết và lên bảng kê

 Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt của công ty; thực hiện thu, chi tiền mặt theophiếu thu, phiếu chi

2.1.7.2 Tổ chức chế độ kế toán

a Hình thức sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy tính với phần mềm

kế toán Pro Accounting viết riêng cho công ty

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy

Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty như sau:

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, kế toán sử dụng làm căn cứ nhập dữ liệu vào máytính Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ được tự động cập nhậtvào Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ thẻ liên quan

+ Cuối kỳ, kế toán thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động, đảm bảo tính chínhxác và trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ

- Báo cáo tài chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (KKTX) 1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (KKTX) 1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất chung (KKTX) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (KKTX) (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 37)
Biểu 2.3: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 09 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
i ểu 2.3: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 09 (Trang 49)
Bảng 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tháng 9: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tháng 9: (Trang 54)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán công thu hoạch: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.6 Bảng thanh toán công thu hoạch: (Trang 57)
Bảng 2.7: Bảng thanh toán tiền vượt sản lượng lúa giống vụ HT 2011: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.7 Bảng thanh toán tiền vượt sản lượng lúa giống vụ HT 2011: (Trang 59)
Bảng 2.8: Bảng thanh toán thưởng kỹ thuật vụ Hè Thu 2011: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.8 Bảng thanh toán thưởng kỹ thuật vụ Hè Thu 2011: (Trang 60)
Bảng 2.10: Các khoản trích theo lương nhân viên quản lý trại tháng 10/2011: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.10 Các khoản trích theo lương nhân viên quản lý trại tháng 10/2011: (Trang 65)
Bảng 2.11: Bảng trích khấu hao TSCĐ: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.11 Bảng trích khấu hao TSCĐ: (Trang 68)
Bảng 2.12: Bảng thanh toán tiền công bốc xếp, đóng tịnh lúa vụ Hè Thu 2011: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền công bốc xếp, đóng tịnh lúa vụ Hè Thu 2011: (Trang 71)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI (Trang 72)
BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ TẠI TRẠI NAM VINH - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng – vật nuôi thừa thiên huế
BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN QUẢN LÝ TẠI TRẠI NAM VINH (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w