1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4

92 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 872,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng & xác định kếtquả kinh doanh thể hiện được các khoản chi phí, doanh thu của mỗi doanh nghiệp,đồng thời qua đó xác định được doanh thu có bù nổi chi phí để đem về lợi nhu

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, kinh tế là một ngành mũi nhọn để pháttriển Song trong môi trường cạnh trang ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường,các nhà kinh doanh muốn đứng vững trên thị trường kinh doanh thì mục tiêu lớn nhấtcủa họ là hướng vào lợi nhuận và cũng chính lợi nhuận thể hiện rõ đường lối, chiếnlược kinh doanh của mỗi công ty

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với hoạt động mua và bán Khitiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn mong muốn đạt lợi nhuận tối đa,nghĩa là với chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng đem lại lợi ích cao nhất Muốn đạt đượcđiều đó, doanh nghiệp cần sử dụng hàng loạt những công cụ khác nhau, trong đó kếtoán là một công cụ quan trọng góp phần đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Bởi vì, kếtoán ghi chép tính toán, tổng hợp bằng một hệ thống các phương pháp riêng nhằmcung cấp thông tin cần thiết về hoạt động kinh tế, hoạt động tài chính Từ đó, giúp chocác nhà quản lý doanh nghiệp vạch ra những phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả kinh tế cao Đồng thời, những thông tin kế toán cung cấp là những thông tin phục

vụ cho việc dự đoán cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Điều quan trọng và sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là làm thế nào đểsản phẩm, hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trên thị trường và được thịtrường chấp nhận về chất lượng, giá cả, mẫu mã… Để đạt kết quả như vậy, trước khitiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi: Sản xuất cái gì?Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? làm thế nào để đẩy mạnh việc tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá, tăng doanh thu và đạt lợi nhuận cao? Xác định kết quả kinh doanh làcông việc có ý nghĩa và vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, trong đó kếtoán được coi là công cụ quản lý có hiệu quả nhất Kế toán bán hàng & xác định kếtquả kinh doanh thể hiện được các khoản chi phí, doanh thu của mỗi doanh nghiệp,đồng thời qua đó xác định được doanh thu có bù nổi chi phí để đem về lợi nhuận chodoanh nghiệp hay không Do vậy, việc tổ chức kế toán nói chung và kế toán bán hàng

& xác định kết quả kinh doanh nói riêng sẽ gúp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4 là một doanh nghiệp được điều hành bằngcác công cụ quản lý cần thiết, trong đó công tác kế toán tài chính là một công cụ đắclực của công tác quản lý Bộ máy kế toán tài chính với chức năng thực hiện phần hành

kế toán theo một chu kỳ khép kín Trong nhiều năm qua đã đóng góp cho hệ thốngquản lý của công ty Tuy vậy, trong điều kiện kế toán có nhiều thay đổi, để thực hiệncông tác kế toán doanh thu & xác định kết quả kinh doanh thì việc đánh giá về thựctrạng để ra những giải pháp hoàn thiện là một yêu cầu cần thiết khách quan

Vì vậy, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của Công ty cổ phần, sẽ phát hiện được những tiềm năng và những tồn tạitrong công tác kế toán, từ đó có những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toándoanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty, góp phần quản lý tốtnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp

3 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và các điều kiện khác có hạn nên đề tài được thực hiện trongphạm vi sau đây:

Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4, Số

197 Nguyễn Trường Tộ, thành phố Vinh, Nghệ An

Về thời gian: từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

Về nội dung: Đi sâu vào nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phảitìm hiểu nghiên cứu trong thời gian thực tập làm quen với thực tế công việc, lựa chọnthông tin chính xác, khoa học sẽ phục vụ tốt, đảm bảo yêu cầu, mục đích nghiên cứu

- Điều tra thống kê: Giúp ta nắm được hình thức ghi chép, hiểu được phươngpháp hạch toán quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp Mặt khác, qua các tài liệu đượccung cấp như báo cáo kế toán quý, năm sẽ có thông tin chính xác về tình hình doanhthu của doanh nghiệp

- Phỏng vấn và tham khảo cán bộ quản lý sẽ giúp ta rút ngắn được thời gian thuthập thông tin Ngoài ra, còn giúp ta có những nhận xét đánh giá về một hoặc nhiềuvấn đề trên các góc độ nhìn nhận khác nhau, từ đó sẽ lựa chọn ý kiến nào hay, là khoahọc về vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp kế toán: Bao gồm: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháptính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

 Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp dùng để kiểm tra sự cân đốigiữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, giữa tài khoản chi tiết và tài khoản tổnghợp Phương pháp này dùng để sao chép một cách chân thực các nghiệp vụ kinh tếphát sinh thực sự hoàn thành

 Phương pháp tính giá: Là thước đo giá trị để biểu hiện các tài sản khác nhaunhằm phản ánh, cung cấp các thông tin tổng hợp, cần thiết và xác định giá trị tiền tệ đểthực hiện các công tác khác

 Phương pháp đối ứng tài khoản: Là ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đãđược phản ánh trên chứng từ vào tài khoản kế toán

 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hìnhtài sản, kết quả kinh doanh của các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạchtoán kế toán

- Phương pháp phân tích đánh giá: Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành phântích, tức chia nhỏ các vấn đề nghiên cứu để vấn đề phức tạp trở thành đơn giản, từ đóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

có nhận định đứng đắn Từ việc phân tích sẽ thấy những ưu điểm, nhược điểm củacông tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó nhận xét và đưa ragiải pháp để hoàn thiện.

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2:Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4.

Chương 3:Một số phương hướng cần hoàn thiện trong công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng điện VNECO4.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

PHẦN II: NỘI DUNG & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN

HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG CÔNG TY XÂY LẮP

1.1 Khái niệm về bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1 Khái ni ệm bán hàng

“Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh Thông qua bán hàng màcác giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện trên thị trường giúp chodoanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra Cũng chính thông qua quá trình bán hàng mà bộ phậngiá trị tăng tạo ra trong quá tình sản xuất được thực hiện và biểu hiện dưới hình thứclợi nhuận.” (Giáo trình nguyên lý kế toán, NXB Đại học Huế)

Trong quá trình bán hàng sẽ phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá

và thanh toán giữa các đơn vị kinh tế với khách hàng, đó là phát sinh ra các nghiệp vụ

về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển bốc dỡ…Mặt khác, sau khi tiêu thụsản phẩm đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoản thuế suất trên cơ

sở doanh thu từng mặt hàng và thuế suất quy định

1.1.2 Doanh thu bán hàng

“Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” (Chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu và thu nhậpkhác)

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán tiêu thụ là một khâu rất quan trọng, nó liên quan đến rất nhiều khâu của côngtác kế toán Vì vậy, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhgồm:

- Phản ánh một cách chính xác về tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loạihàng hoá, sản phẩm theo đúng số lượng và giá trị

- Phản ánh chính xác đầy đủ về giá vốn, doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu

- Phản ánh chính xác về thu nhập hoạt động tài chính, chi phí tài chính

- Phản ánh chính xác các khoản thu khác và chi khác của doanh nghiệp

- Cung cấp kịp thời để ra các quyết định quản lý

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

- Lập báo cáo theo quy định và theo yêu cầu quản lý.

- Tham gia kiểm tra giám sát quá trình tiêu thụ, lập các chỉ tiêu kế hoạch dự toán

về tiêu thụ, tính toán, xác định đúng kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó không chỉ giúp cho những người

sử dụng thông tin lý giải và đánh giá được tình hình tồn tại và phát triển của doanhnghiệp mà nó còn là sự quan tâm của rất nhiều người như: Các nhà quản lý, các nhàđầu tư, chủ nợ, công nhân viên trong doanh nghiệp, cơ quan thuế…

Tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có lãi và có thể tái sản xuất mởrộng nhằm nâng cao lợi nhuận đem lại hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế việc tổ chứcnâng cao hiệu quả công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩađối với mọi doanh nghiệp

1.3 Các phương thức bán hàng.

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp có thể sửdụng linh hoạt các phương thức bán hàng khác nhau như: Phương thức tiêu thụ trựctiếp, phương thức bán hàng trả góp, phương thức hàng đổi hàng, phương thức bánhàng qua đại lý Riêng với các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng phương thứcbán hàng trực tiếp là chủ yếu

Quá trình mua bán nói chung xảy ra trực tiếp giữa người mua và người bánthông qua đấu thầu, chỉ định thầu hay ký kết hợp đồng xây dựng giữa hai bên Sảnphẩm hoàn thành bàn giao có thể là CT, HMCT hoặc giai đoạn công việc thực hiện đãđược thoả thuận trong hợp đồng nhận thầu và được giao trực tiếp cho người giao thầu.Khi thực hiện bàn giao CT, HMCT hoàn thành phải thực hiện nghiêm chỉnh các quyđịnh của nhà nước và quy định trong hợp đồng về nghiệm thu, bàn giao CT, HMCT.Công tác bàn giao kết thúc, công ty đã thực hiện xong khâu sản xuất, doanh nghiệpđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khoản tiền tương ứng với phầncông việc đã bàn giao Do đặc điểm của sản phẩm XL nên khi bàn giao CT, HMCT thìdoanh nghiệp phải để lại một khoản tiền và chịu trách nhiệm bảo hành sản phẩm đãbàn giao trong một khoảng thời gian nhất định được quy định trong hợp đồng xâydựng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

1.4 Kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Đặc điểm doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp xây lắp

- Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

+ Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng;

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thường và các khoảnthanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xácđịnh được một cách đáng tin cậy

- Doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp xây lắp có thể được xác định bằng nhiềucách khác nhau dựa trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng.Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng, các phương pháp đó có thể là:

+ Tỷ lệ % giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc hoàn thành tại một thờiđiểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng

+ Đánh giá phần công việc hoàn thành

+ Tỷ lệ % giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phảihoàn thành của hợp đồng

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được xác định theomột trong hai trường hợp:

a. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tincậy, thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận doanh thu tươngứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tàichính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập haychưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu

+ Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giaocho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc hoàn thành và lập chứng từphản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ:

 Nếu áp dụng phương pháp “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phátsinh của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán củahợp đồng” thì giao khoán cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác thựchiện

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

 Nếu áp dụng phương pháp “Đánh giá phần công việc hoàn thành”; hoặc phươngpháp “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khốilượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng”, thì giao khoán cho bộ phận kỹ thuật thicông phối hợp thực hiện với các bộ phận khác thực hiện.

+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kếtoán căn cứ vào chứng từ xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thànhtrong kỳ (không phải hoá đơn) làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán

Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập hoá đơn thanh toán theotiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền Kế toán căn cứ vào hoá đơn để ghi sổ kếtoán số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch

b. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trịkhối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phải căn cứ vào phươngpháp tính toán thích hợp để xác định kết quả thực hiện giá trị khối lượng xây lắp hoànthành trong kỳ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cáchđáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợpđồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xácnhận Kế toán phải lập hoá đơn gửi cho khách hàng đòi tiền và phản ánh doanh thu, nợphải thu trong kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xácnhận

- Bàn giao công trình: khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao phải theo đúngcác thủ tục nghiệm thu và các điều kiện, giá cả đã quy định ghi trong hợp đồng xâydựng Việc bàn giao công trình chính là việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanhnghiệp xây lắp

Việc bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa đơn vị nhận thầu với chủđầu tư được thực hiện qua chứng từ: Hoá đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng - nếudoanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Hoá đơn này được lậpcho từng công trình có khối lượng xây lắp hoàn thành có đủ điều kiện thanh toán và là

cơ sở cho đơn vị nhận thầu và chủ đầu tư thanh toán

1.4.2 Tài kho ản kế toán sử dụng

a TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và

số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc hoàn thành do nhà thầu

tự xác nhận của hợp đồng xây dựng dở dang

TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng chỉ áp dụng đối vớihợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch

b TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp xây lắp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp xây lắp

- TK5112 – doanh thu bán hàng bán các thành phẩm, sảnphẩm xây lắp hoànthành: phản ánh doanh thu bán sản phẩm xây lắp kể cả bán các sản phẩm khác như:bán vật kết cấu bê tông, cấu kiện TK này dùng để phản ánh cả doanh thu nhận thầuphụ xây lắp (đối với nhà thầu phụ) hoặc doanh thu nhận thầu chính xây lắp (đối vớitổng thầu chính xây dựng)

Doanh thu xây lắp có thể theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm bán ra

 TK 51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp

 TK 51122 – Doanh thu bán sản phẩm khác

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu của khối lượngdịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụtrong một kỳ kế toán

- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từtrợ cấp trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp xây lắp thực hiện các nhiệm vụ cungcấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước

- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: phản ánh doanh thu kinhdoanh bất động sản đầu tư bao gồm: doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư

và doanh thu bất động sản đầu tư

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

1.4.3 Phương pháp hạch toán

a Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch

S ơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo khốilượng thực hiện

S ơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giải thích:

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(2) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(3) Kết chuyển Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ sang XĐKQ

911

3331(4)

(5)

(3)(2)

(1)

531, 521, 532

(2)

3331911

(3)

144, 244(1)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

c Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thựchiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã đuợc ghi trong hợp đồng, hoặckhoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phíkhông bao gồm trong giá trị hợp đồng, ghi:

Nợ TK 111,112,131

Có TK 51121 – Doanh thu bán sản phẩm xây lắp

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu Cáckhoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong

kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêngbiệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp những thông tin kế toán đểlập báo cáo tài chính

Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

-Các khoản giảmtrừ doanh thu

1.5.1 Chi ết khấu thương mại

a Nội dung: “Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm

yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.” (Chuẩn mực số 14: Doanh thu vàthu nhập khác)

Đó là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừcho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dich vụ vớikhối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

b Tài khoản sử dụng:

TK 521 - Chiết khấu thương mại

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

1.5.2 Hàng bán b ị trả lại

a Nội dung: “ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác

định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.” (Chuẩn mực số 14: Doanhthu và thu nhập khác)

Đó là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thunhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh

tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Bên Nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua hoăc trảvào khoản nợ phải thu

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại để xác định doanh thu thuần

TK 531 không có số dư cuối kỳ

1.5.3 Gi ảm giá hàng bán

a Nội dung: “Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá

kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.” (Chuẩn mực số 14: Doanh thu vàthu nhập khác)

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá saukhi đã bán hàng và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém,mất phẩm chất…

b Tài khoản sử dụng:

TK 532 - Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác đinh doanhthu thuần

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

TK 531 không có số dư cuối kỳ.

c Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

S ơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Giải thích sơ đồ:

(1) Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

(2) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(3) Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

1.6 Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.6.1 K ế toán Giá vốn hàng bán

1.6.1.1 Nội dung: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hoá hoặc

là giá thành thực tế của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đó hoàn thành và đó đượcxác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào GVHB để xác định KQKD trongkỳ

Giá thành sản phẩm XL là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khốilượng sản phẩm XL theo quy định Sản phẩm XL có thể là kết cấu công việc, có thể làHMCT, CT hoàn thành toàn bộ Giá thành của HMCT hoặc CT hoàn thành toàn bộ làgiá thành cuối cùng của sản phẩm XL

* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán được xác định bằng các phương pháp như:

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp thực tế đích danh

641

(3)1331

111, 112, 131 521, 531, 532

(1)

3331

511, 512(2)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

(1) Sản xuất xong bán ngay

(2) Xuất kho bán trực tiếp

(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

1.6.2 Kế toán chi phí bán hàng

1.6.2.1 Nội dung

- Chi phí bán hàng trong các DN xây lắp là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác như chiphí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, chi phí bảo hành sản phẩm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

1.6.2.3 Phương pháp kế toán

S ơ đồ1.8: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng

Giải thích sơ đồ:

(1) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ

(2) Chi phí lương và các khoản trích theo lương

(3) Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(5) Chi phí khấu hao TSCĐ

(6) Các khoản thu vào ghi giảm chi phí

Trang 16

1.6.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :

1.6.3.1 Nội dung :

Phản ánh toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hànhchính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Kế toán sử dụng TK 642 đểghi nhận chi phí quản lý trong kỳ

Các chứng từ sử dụng khi hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, bảng phân bổ tiền lương –BHXH: để phản ánh chi phí về nhân viên quản lý

- Bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ, phiếu xuất kho để phản ánh chi phí

về vật liệu, công cụ xuất dùng cho quản lý

- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ: để phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng choquản lý

- Thông báo thuế, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế để phản ánh các khoảnthuế, phí và lệ phí phải nộp

- Các hoá đơn dịch vụ, phiếu chi,giấy báo nợ để phản ánh các khoản chi phí vềdịch vụ mua ngoài hay chi khác bằng tiền

1.6.3.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lýdoanh nghiệp” Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàndoanh nghiệp

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2

 TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

 TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 17

 TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”

1.6.3.3 Phương pháp hạch toán:

S ơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Giải thích sơ đồ:

(1) Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ

(2) Chi phí lương và các khoản trích theo lương

(3) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(5) Chi phí khấu hao TSCĐ

(6) Các khoản thu ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

(7) Chi phí quản lý chờ kết chuyển

(8) Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển

(9) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

1.6.4 K ế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.6.4.1 Kế toán thu nhập tài chính

a Nội dung kế toán:

- Thu nhập là lợi tức cho vay do bên đi vay thanh toán

- Thu nhập về cho thuê tài chính gồm cả số tiền trả theo giá vốn và lợi tức chothuê do bên đi thuê thanh toán

- Thu nhập lợi tức cổ phiếu, trái phiếu và chênh lệch

- Lợi nhuận nhận được từ góp vốn

- Các khoản chiết khấu thanh toán được nhận

- Lãi tiền gửi, tỷ giá hối đoái, lãi do bên mua thanh toán về mua hàng trả chậm

b Tài khoản kế toán:

Chứng từ và các TK được sử dụng:

- Các chứng từ liên quan về hàng tồn kho

- Các chứng từ liên quan về tiền tệ

- Chứng từ liên quan về tài sản cố định

TK 515 – DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

c Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh.

S ơ đồ1.10: Trình tự hạch toán doanh thu tài chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

Giải thích sơ đồ:

(1) Thu nhập từ hoạt động tài chính

(2) Lợi tức tiền gửi, chiết khấu thanh toán

(3) Kết chuyển doanh thu tài chính vào xác định kết quả

1.6.4.2 Kế toán chi phí tài chính:

a Nội dung kế toán:

- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến bán các loại chứng khoán

- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt độnggóp vốn kinh doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết

- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt độngcho thuê tài chính

- Chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, quản lý hoạt độngcho vay

- Số lợi tức tiền vay phải trả cho bên cho doanh nghiệp cho vay

- Số lợi tức phải trả cho bên cho doanh nghiệp thuê tài sản tài chính

- Thiệt hại do không thu hồi đủ vốn cho thuê, cho vay, kinh doanh chứng khoán,

do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tồn quỹ giảm, do các khoản nợ vay bằng ngoại tệ có tỷgiá tăng

b Tài khoản kế toán:

TK 635 – CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dàihạn có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí chuyển nhượng tài sản tài chính, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định

là tiêu thụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ

tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính

- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chínhcủa hoạt động ở nước ngoài vào chi phí hoạt động tài chính

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động tài chính

- Phản ánh số kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt độngđầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư để xác địnhkết quả kinh doanh

- Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chínhcủa hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) để xác định kết quả kinh doanh

c Phương pháp nghiệp vụ phát sinh

S ơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí tài chính

Giải thích sơ đồ:

(1) Các khoản chi phí tài chính phát sinh: chi phí lãi vay

(2) Trích lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính

(3) Chi phí phát sinh liên quan đến đầu tư ngắn hạn, dài hạn

(4) Hoàn nhập dự phòng các khoản đầu tư tài chính

(5) Kết chuyển chi phí tài chính vào XĐKQ

Trang 21

1.6.5 K ế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.6.5.1 Kế toán thu nhập khác

a Nội dung kế toán

- Thu nhập, nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Nhận tiền được nộp phạt

- Nợ khó đòi đã xử lý, nay thu lại được

- Nợ vô chủ

- Được hoàn thuế

- Các thu nhập bị bỏ sót trong kế toán

- Các khoản tiền thưởng được nhận không thuộc vào doanh thu

- Thu nhập quà biếu tặng cho doanh nghiệp

- Tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường

- Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ, nay lại được tiền

- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi

- Các khoản doanh nghiệp được giảm thuế, hoàn thuế

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay bị quên ghi sổ kếtoán, năm nay mới phát hiện

c Phương pháp kế toán

- Các khoản thu nhập hoạt động khác phát sinh trong kỳ:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

a Nội dung kế toán

- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Vi phạm hợp đồng phải chịu nộp phạt

- Nợ khó đòi đã xử lý (ngoài phần dự toán dự phòng, hoặc không phân bổ vào chiphí quản lý doanh nghiệp)

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các chi phí bị bỏ sót trong kế toán

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác để xác định kết quả

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 23

“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanhnghiệp): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xácđịnh lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.” (Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp)Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế củacác doanh nghiệp trong kỳ tính thuế sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan trựctiếp đến việc tạo ra thu nhập của các doanh nghiệp.

Thuế TNDN phải nộp

trong kỳ tính thuế =

Thu nhập tính thuếtrong kỳ tính thuế X

Thuế suất thuếTNDN

1.6.6.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh thuế TNDN hiện hành kế toán sử dụng TK 3334 – Thuế TNDN và TK

8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn thông thường, hoá đơn đặc thù

- Bảng kê 02/GTGT, 03/GTGT,

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu 01A/TNDN, 01B/TNDN)

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN),

Bên Nợ: Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành phát sinh trong năm.

Bên Có:

+ Chi phí thuế thu nhập DN được điều chỉnh giảm do số đó ghi nhận trong năm lớnhơn số phải nộp theo số quyết toán thuế thu nhập DN trong năm

+ K/c chi phí thuế thu nhập DN hiện hành vào bên Nợ TK 911-Xác định KQKD

TK 8211 không có số dư cuối kỳ

1.6.7 K ế toán xác định kết quả kinh doanh

a Nội dung kế toán

- Tổng hợp toàn bộ các khoản chi, gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuếTNDN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

- Tổng hợp toàn bộ các khoản thu (thu nhập thuần), gồm: doanh thu thuần củahoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, thu nhập hoạt động tàichính, thu nhập khác.

- Xác định và kết chuyển lãi (lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp)hoặc kết chuyển lỗ

b Tài khoản sử dụng 911 – Xác định kết quả kinh doanh:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí của các hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Số lãi sau thuế về hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Bên Có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường

- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (số đã kết chuyển vào TK 911)

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

821

711

421(11)

421

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

(6) Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu nội bộ

(7) Kết chuyển doanh thu tài chinh

(8) Kết chuyển thu nhập khác

(9) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(10) Kết chuyển lỗ

(11) Kết chuyển lãi

1.7 Đánh giá các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực

Đề tài “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” không phải là đề tài mới

Có hơn 50 khoá luận của các khoá trước đã nghiên cứu về đề tài này Trong quá trìnhthực hiện đề tài của mình tôi đã tìm hiểu và tham khảo một số đề tài cùng lĩnh vực

Đề tài “Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty CP du lịch Hương Giang” của tác giả Nguyễn Thị Khánh Chi – K40 Kế toán đã nêukhá đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp dịch vụ, nêu được sự khác biệt trong công tác hạch toán tại công ty vớicác loại hình doanh nghiệp khác Đồng thời để tài cũng nêu được một số giải pháp vàkiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty Nhược điểm của đề tài này là nghiên cứu chưa rõ về việc hạch toánchi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, vì vậy chưa thể hiện được cách tínhthuế phải nộp và những trường hợp nào thì nộp thuế bổ sung, hạch toán giảm thuế củaquý 4

Đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Hà Tĩnh”của tác giả Nguyễn Công Đức – K40 Kế toán, ngoài nêu rõ những vấn đề lý luậnchung còn chỉ ra được quy trình kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ theo từngphương thức tiêu thụ sản phẩm trong công ty Qua đó, đưa ra được một số giải pháp cụthể nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại doanh nghiệp Mặc dù, đề tài đã chỉ rõquy trình luân chuyển chứng từ nhưng chưa đưa ra được một số chứng từ, sổ sách kếtoán liên quan đến công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh

Hay đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kinhdoanh nhà Thừa Thiên Huế” của tác giả Võ Thị Nghĩa, đề tài này đã nêu lên đượcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

những vấn đề chung nhất về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trongcông ty xây lắp, phản ánh được một phần thực trạng công tác kế toán tại công ty Tuynhiên, nội dung của đề tài chưa phản ánh được quy trình kế toán doanh thu và xác địnhkết quả kinh doanh trong công ty xây lắp nói riêng và trong doanh nghiệp nói chung,doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ nhưng đề tài chưa đưa ra mẫu sổ, vàcách ghi chép sổ sách để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mặt khác, chưa chỉ racách tính và lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hay tờ khai quyết toánthuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi thực hiện khoá luận này, tôi đã kế thừa những nội dung cơ bản về kế toán bánhàng và xác định kết quả trong một doanh nghiệp của các khoá luận trước Không chỉdừng lại ở đó, tôi đã tìm hiểu sâu hơn cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và công ty xâydựng điện nói riêng Đồng thời, thông qua quá trình thực tập tại công ty tôi đã tìm hiểu

rõ hơn về công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một công tyxây dựng, đưa ra một số giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty Qua đó, cho chúng ta thấy được một số điểm khácbiệt trong việc hạch toán và sử dụng tài khoản trong doanh nghiệp xây lắp và doanhnghiệp sản xuất, thương mại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

Chương II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU & XĐKQ KD TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 4 2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 là đơn vị chuyên ngành xây dựngĐiện, có tiền thân là xí nghiệp cơ điện – công ty xây lắp điện 3 cũ được thành lập từnăm 1989 Ngay sau ngày thành lập Xí nghiệp bắt đầu mở rộng ngành nghề xây lắpđường dây và trạm biến áp có cấp điện là 220kv và chế tạo thành công một số loại phụkiện mà trước đây công ty phải nhập từ Liên Xô cũ

- Năm 2003, thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà Nước đểphù hợp với xu hướng phát triển, công ty xây lắp điện 3 chuyển đổi thành Công ty cổphần và cũng tại thời điểm này Xí nghiệp Cơ điện được chuyển thành Công ty cổ phầnxây lắp điện 3.4 theo quyết định số 121/2003/QĐ- BCN, ngày 11/07/2003 của Bộtrưởng Bộ Công Nghiệp là công ty thành viên thuộc mô hình Công ty mẹ- công ty controng tổ hợp Tổng Công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam

- Năm 2006 Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 được đổi tên thành Công ty CP xâydựng điện VNECO4 Hiện nay công ty biên chế gần 200 cán bộ công nhân viên, cóđầy đủ các phòng ban nghiệp vụ quản lý, có 4 đội xây lắp điện, 1 xưởng sản xuất côngnghiệp, và một đội xe máy thi công, là nhà phân phối thép Việt- Hàn, và có 2 đại lýcấp 1 kinh doanh xi măng và vật liệu xây dựng

- Công ty đã tuyển dụng và đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề cónhiều kinh nghiệm trong nghề xây lắp các công trình tải điện trên không có cấp điện

áp đến 500kV và xây lắp các trạm biến áp đến 220kV, bên cạnh đó Công ty có đội ngũcán bộ quản lý có năng lực, với trách nhiệm cao, luôn luôn có ý thức xây dựng Công

ty phát triển vững mạnh, đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý Công ty có trình độ chuyênsâu và giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực xây dựng, chế tạo kết cấu thép và quản lýtài chính

Công ty đã phát triển lớn mạnh không ngừng và đã có thương hiệu uy tín trên thịtrường xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp, đã được các ban quản lý dự

án các công trình điện và tập đoàn điện lực Việt Nam đánh giá

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

Hiện nay công ty có tên gọi là : Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4.

Viết tắt: VNECO4

Trụ sở chính : Số 197, Nguyễn Trường Tộ, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Đơn vị quản lý: Tổng công ty cổ phần xây dựng Điện Viêt Nam

Điện Thoại: 0383.831.065 Fax: 0383.853.433

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty

Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:

Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 là đơn vị chuyên ngành xây dựng điện,nhiệm vụ hoạt động chính của công ty là :

+ Xây dựng các công trình: thủy điện, điện năng (đường dây, trạm biến áp điện thế đến500kV), công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao.+ Thiết kế chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí

+ Sản xuất phụ kiện điện

+ Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng

+ Vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải hành khách đường bộ ( theo hợp đồng)

+ Kinh doanh vật tư thiết bị điện, thiết bị, phương tiện vận tải, máy thi công

+ Kinh doanh đầu tư phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới

+ Sản xuất mua bán điện

+ Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng

+ Cho thuê kho bãi

+ Kinh doanh hàng tiêu dùng

+ Tư vấn đầu tư, lập và thẩm tra dự án đầu tư

2.1.3 T ổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾSơ đồ tổ chức bộ máy

Trang 30

S ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần xây dưng điện VNECO4

Chú thích: QMR: Đại diện lãnh đạo về chất lượng

: Thể hiện mối quan hệ trong hệ thống quản lý chất lượng: Thể hiện mối quan hệ trong hệ thống tổ chức – hành chính

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận

Giám đốc Công ty

- Là người đại diện theo pháp luật của Công ty trong giao dịch kinh doanh

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐCTHI CÔNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÒNG TC - KT PHÒNG TC - HC

PHÒNG KH – KT - VT

ĐỘI XÂY LẮP ĐIỆN 1 ĐỘI XÂY LẮP ĐIỆN 2 ĐỘI XÂY LẮP ĐIỆN 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

- Là người điều hành hoạt động từng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trướcHĐQT về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củaCông ty, bảo toàn và phát triển vốn

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý Công ty ngoài cácchức danh do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty, kể

cả cán bộ quản lý thuộc quyền bổ nhiệm của Giám đốc

- Quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công

ty được thông qua Đại hội cổ đông thường niên

Phó giám đốc Công ty

- Phó giám đốc Công ty có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trực thuộc

về các lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách và là người quyết định cuối cùng vềcác biện pháp lĩnh vực chuyên môn đó

- Phó Giám đốc Công ty chủ động đề xuất, bàn bạc, phối hợp với Giám đốc phụtrách lĩnh vực có liên quan để tìm biện pháp giải quyết những vấn đề trong SXKDvượt quá quyền lực, chuyên môn của mình

Phòng Tổ chức – Hành chính

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty quản lý và thực hiện các công tác:

- Tổ chức nhân sự nhằm điều hành sản xuất có hiệu quả, tiền lương, chế độ chínhsách, hành chính quản trị văn phòng, thanh tra bảo vệ, an ninh quốc phòng

- Thi đua khen thưởng, kỷ luật, các công tác khác có liên quan

- Thực hiện công tác tổ chức nhân sự, công tác tiền lương và chế độ chính, côngtác hành chính quản trị văn phòng, công tác thanh tra bảo vệ, an ninh quốc phòng,công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật,

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư

Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty quản lý và thực hiện các công tác:

- Kế hoạch sản xuất – kinh doanh, tìm kiếm việc làm, công tác thị trường đấuthầu

- Thanh quyết toán công trình, thống kê báo cáo theo quy định hiện hành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

- Đền bù và giải phóng mặt bằng trong thi công, quản lý kỹ thuật an toàn thi côngxây lắp và sản xuất công nghiệp vv

- Thực hiện công tác kế hoạch, công tác đền bù giải phóng mặt bằng, công tác lậpphiếu giá và hồ sơ thanh quyết toán, công tác thị trường đầu thầu, công tác thống kêbáo cáo, công tác kỹ thuật và giám sát thi công vv

Phòng Tài chính - Kế toán

Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty quản lý và thực hiện các công tác:

- Quản lý Tài chính - Kế toán, bảo toàn và sử dụng vốn, tổ chức hạch toán kinh tếtoàn Công ty, các công tác khác có liên quan

- Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theođúng Luật kế toán được Nhà nước ban hành

- Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch củaCông ty

- Ban hành các chế độ liên quan đến hoạt động tài chính trong Công ty, ban hànhcác quy định liên quan đến công tác kế toán trong đơn vị

Đội xây lắp điện

Là thành viên trong Công ty chuyên xây lắp các công trình điện do Công ty giao

- Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch được công ty giao và các nhiệm vụđược Công ty uỷ quyền nhằm đảm bảo tiến độ công trình chất lượng hiệu quả

- Thực hiện nghiêm túc những quy trình, quy phạm kỹ thuật, biện pháp kỹ thuật

an toàn của Công ty, Tổng Công ty và Nhà nước đã ban hành

- Tổ chức giám sát chất lượng công trình đối với những công trình Công ty giaocho đơn vị thực hiện

- Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục liên quan đến quyết toán công trình theo yêu cầu củaCông ty, lập kế hoạch nhu cầu vật tư, thiết bị đảm bảo nhiệm vụ sản xuất, xây lắptrong kỳ kế hoạch, trình Công ty duyệt

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy định về công tác quản lý vât tưđược Công ty ban hành, đối chiếu và quyết toán vât tư với Công ty ngay sau khi hoànthành công trình vv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty

B ảng 2.1 Tình hình lao động của CTCP XD điện vneco4 trong 3 năm (2008 - 2010)

Phân theo tính chất

công việc

Lao động trực tiếp 381 77,91 394 75,62 442 77 13 3,41 48 12,18Lao động gián tiếp 108 22,09 127 24,38 132 23 19 17,59 5 3,94

Nhìn chung trong 3 năm qua, tình hình lao động của công ty không có sự biến độnglớn, với đặc điểm hoạt động của công ty thì cơ cấu lao động như vậy là tương đối hợplý

Phân theo giới tính: lao động nam luôn chiến tỷ trọng lớn trong tổng số lao

động của công ty Còn lao động nữ chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ gần 21,5%, thành phần lao

động này chủ yếu thực hiện các công việc văn phòng Với đặc thù riêng của công ty làhoạt động trong lĩnh vực xây dựng, công việc nặng nhọc, vất vả đòi hỏi cần phải có

sức khoẻ tốt thì tỷ lệ nam, nữ trong công ty như thế là tương đối hợp lý

Xét theo trình độ: Lao động có trình độ đại học và trên đại học ngày càng

tăng, năm 2009 tăng 9,23% so với năm 2008, đến năm 2010 tăng tới 21,12% Lao

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

động có trình độ cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật cũng tăng đáng kể Điềunày chứng tỏ, trong thời gian qua, công ty đã chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty Tuy nhiên, phầnlớn lao động của công ty là lao động phổ thông, không qua đào tạo.

Xét theo tính chất công việc: Do tính chất công việc trong doanh nghiệp xây

lắp, nên lượng lao động trực tiếp làm việc chủ yếu trên các công trình thường chiếm tỷtrọng lớn và tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2009 lao động trực tiếp tăng 13 ngườitương ứng với tăng 3,41%, đến năm 2010 thì lượng lao động tăng thêm là 48 người,tương ứng tăng 12,18% so với năm 2009 Do đặc thù của doanh nghiệp, lực lượng laođộng gián tiếp làm các công việc trong văn phòng không nhiều mà đòi hỏi cần mộtlượng công nhân lớn thực hiện trên công trường nhiều nhằm đẩy nhanh quá trình thicông, bàn giao công trình đúng thời hạn hợp đồng Mặc dù vậy, để chất lượng côngtrình được đảm bảo thì công ty cũng cần chú trọng đến công tác bồi dưỡng tay nghềcho công nhân, đào tạo những lao động phổ thông thành những lao động có kỹ thuật

2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 3 năm (2008 – 2010)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

ảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CP xây dựng điện VNECO4 qua 3 năm (2008 - 2010)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

Qua bảng phân tích cho thấy, Tài sản của Công ty trong 3 năm đều tăng Tổng giá trị tàisản năm 2009 gần 34,5 tỷ đồng tăng hơn 4,58 tỷ đồng tương ứng với 15,32% so với năm

2008 Trong đó TS ngắn hạn tăng 3,7 tỷ đồng tương ứng với 15,43% TS ngắn hạn tăngchủ yếu là sự tăng của hàng tồn kho (52,93%) và vốn bằng tiền (51,38%) Còn TS dàihạn tăng hơn 883 tỷ đồng, tưong ứng tăng 14,85% Đây là dấu hiệu tốt của Công ty chứng

tỏ Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất

Khoản phải thu luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng TS Trong năm 2008 là hơn 16 tỷ đồngchiếm gần 54,3%; đến năm 2009 là hơn 17 tỷ đồng chiếm gần 49,3% Tuy nhiên khoảnphải thu 2009 tăng hơn 760 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng tăng 4,7%, các khoảnphai thu này phát sinh chủ yếu từ công trình, hạng mục công trinh hoàn thành, quyết toánnhưng chưa được thanh toán

Năm 2010 là 24,89 tỷ đồng chiếm 68,9% Như vậy so với năm 2009 thi khoản phải thutăng nhanh (46,42%) Điều này cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn bởi kháchhàng Tuy nhiên, khi phân tích và đánh giá chúng ta cần phải đua ra tímh hợp lý của cáckhoản chiếm dụng và các khoản đi chiếm dụng để có cách nhìn tổng quát hơn, cũng như

để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp hay không

Giá trị hàng tồn kho cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng TS của Công ty Năm 2008 là3,84 tỷ đồng chiếm 12%; năm 2009 là 5,87 tỷ đồng tương ứng vối 17% tăng 52,9% so vớinăm 2008 Đến năm 2010 giá trị hàng tồn kho là 2,74 tỷ đồng chiêm 7,6% giảm hơn 53%

so với năm 2009 Hàng tồn kho lớn do Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sảnphẩm là các công trình có thời gian thi công và hoàn thành qua nhiều kỳ nên khối lượngsản phẩm dở dang luôn chiếm tỷ trọng lớn Chỉ khi công trình hoàn thành, quyết toán vàđược khách hàng thanh toán giá trị sản phẩm dở dang chuyển thành giá vốn làm cho hàngtồn kho giảm Công ty chưa chú trọng vào đầu tư tài chính ngắn hạn, điều này thể hiệnqua các năm các khoản đầu tư ngắn hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong TS

TSCĐ luôn chiếm tỷ lệ lớn trong TS Trong năm 2008, TSCĐ chiếm gần 5,95 tỷ đồngtương ứng với 19,89% Năm 2009, TSCĐ là 6,83 tỷ đồng tưong ứng 19,8% tăng 883 triệuđồng (14%) Nguyên nhân là do Công ty mua sắm TSCĐ và phương tiên vận tải truyềnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

- Về Nguồn Vốn :

Qua các năm cho thấy, nợ phải trả tăng đều và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn Năm

2008, nợ phải trả là 18,96 tỷ đồng, tương ứng 63,4%; năm 2009 là 21,25 tỷ đồng chiếm61,65% nhưng tăng 12% so với năm 2008 Đến năm 2010 là hơn 22 tỷ đồng chiếm hơn61%, cao hơn năm 2009 là 820 triệu đồng tương ứng 3,85% Trong đó, nợ ngắn hạn làkhoản mục chủ yếu

Còn VCSH thi chiếm tỷ lệ nhỏ trong nguồn vốn Năm 2009, VCSH là 13,24 tỷ đồngtương ứng với 38,4% tăng so với năm 2008 là 20,9% Đến năm 2010, VCSH là 14 tỷđồng chiếm 38,9% tăng 62% so với 2009

Như vậy, nguồn vốn Công ty chủ yếu huy động từ các khoản vay, phần lớn là vay ngắnhạn Đây là một dấu hiệu xấu của Công ty cho thấy khả năng tự chủ vốn, tài chính củaCông ty chưa cao Công ty cần có nhiều biện pháp hợp lý để tăng lợi nhuận giữ lại bổsung vào nguồn vốn kinh doanh; cần trích lập các khoản quỹ Đồng thời phải có nhữnggiải pháp thích hợp thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng, từ đơn vị khác để nângcao khả năng tự chủ, độc lập về tài chính, quản lý vốn của mình, để hoạt động kinh doanhngày càng hiệu quả hơn

2.1.4.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm (2008 -2010)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

ảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO4 qua 3 năm 2008 - 2010

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

7 Chi phí tài chính 1.157.727.969 (260.313.598) 971.737.736 (1.418.041.567) (122.48) 1.232.051.334 (473.29)

- Trong đó: Chi phí lãi vay 114.993.520 93.357.902 482.827.736 (21.635.618) (18.81) 389.469.834 417.18

9 Chi phí QLDN 1.111.578.685 1.026.239.432 3.917.591.296 (85.339.253) (7.68) 2.891.351.864 281.7410.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 730.053.867 2.938.702.217 2.683.182.714 2.208.648.350 302.53 (255.519.503) (8.69)11.Thu nhập khác 670.327.897 389.645.293 1.483.888.567 (280.682.604) (41.87) 1.094.243.274 280.83

13.Lợi nhuận khác 611.377.769 376.434.782 1.403.224.747 (234.942.987) (38.43) 1.026.789.965 272.7714.Tổng lợi nhuận trước thuế 1.341.431.636 3.315.136.999 4.086.407.461 1.973.705.363 147.1342 771270462 23.2651

15 Chi phí thuế TNDN HH 163.530.222 580.148.975 1.021.601.866 416.618.753 254.7656 441452891 76.0930

17 Lợi nhuận ST TNDN 1.177.901.414 2.734.988.024 3.064.805.461 1.557.086.610 132.1916 329817437 12.0592

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 39

năm 2008 gần 6 tỷ đồng tương ứng giảm 23,8% Đến năm 2010, Doanh thu là 34 tỷđồng, so với năm 2009 thu doanh thu tăng vọt tới gần 15 tỷ đồng tương ứng gần78% Doanh thu của Công ty chủ yếu la doanh thu từ các hợp đồng xây dựng.

Giá vốn hàng bán cũng không ngừng biến động nguyên nhân là do thời gian qua giá

cả thị trường có nhiều biến động, đặc biệt là do giá xăng dầu, sắt thép, chi phínguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công ngày càng tăng Mặc dù, doanh thu năm 2009giảm so với năm 2008, nhưng lợi nhuận gộp lại tăng 782,8 triệu đồng tương ứngtăng 26,9% Bên cạnh đó, năm 2010 lại tăng đến 103,5% tương ứng 3,82 tỷ đồng

Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Đối với Công ty chi phí bán hàng chỉ là mộtchi phí rất nhỏ, ít phát sinh Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2009 giảm

so với năm 2008 là 85 triệu đồng (7,7%) nhưng đến năm 2010 chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng đột biến tới 281,7% Đây là một yều tố đáng quan tâm, Công tycần có biện pháp phù hợp để cắt giảm bớt những chi phí không cần thiết

Chi phí tài chính năm 2010 so với năm 2009 tăng hơn 473%, do trong năm công ty

có vay thêm ngân hàng ngoại thương theo hợp đồng tín dụng số 636/2010NHNTvới số tiền hơn 1 tỷ đồng để chi trả cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụthầu và thầu phụ phục vụ thi công công trình ĐZ 220 KV thị xã Sơn La – TBA 500

KV Sơn La Trong khi đó, nguồn thu tài chính chỉ tăng gần 24% Mặc dù doanh thutài chính năm trong 3 năm tăng, nhưng không đáng kể

Thu nhập khác biến động rõ rệt Năm 2009 so với năm 2008 thu nhập khác giảmgần 42%, nhưng đến năm 2010 lại tăng tới 280% Tuy nhiên, tốc độ tăng của chi phíkhác là 510,6% lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của thu nhập khác, như vậy thunhập không bù đắp đủ được các khoản chi phí khác phát sinh trong năm Sự biếnđộng bất cân đối này làm cho lợi nhuận khác cũng thay đổi rõ rệt Cụ thể, năm 2009lợi nhuận khác giảm 38,43% so với năm 2008, nhưng đến năm 2010 lợi nhuận kháctăng gần 273% so với năm 2009

Tổng lợi nhuẩn trước thuế cũng tăng mạnh Đặc biệt là năm 2009, lợi nhuận trướcthuế tăng tới 147%, đến năm 2010 thì lợi nhuận tăng hơn 23% so với năm 2009.Biến động của lợi nhuận làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp Nhưng điều đáng chú ý ở đây là trong năm 2009, doanhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 40

bộ máy của công ty như sau:

S ơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty CP Xây dựng điện VNECO4

Để đáp ứng yêu cầu đó, bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng điệnVNECO4 được tập trung tại phòng kế toán tài chính của công ty và có nhiệm vụ:

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Là người có trách nhiệm cao nhất phòng,

chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, HĐQT về việc chỉ đạo, thực hiện mọihoạt động của phòng được giao Giúp giám đốc công ty trong công việc thực hiệnthống kê và hạch toán kinh tế đồng thời giúp giám đốc công ty trong việc kiểm soáttài khoản cho toàn công ty

Kế toán trưởng có nhiệm vụ :

-Kế toánthanh toáncông nợ

-Kế toán tiềnlương và cáckhoản bảohiểm

Kế toán viêntheo dõi:

-Kế toán vật

tư, CCDC

Kế toán viêntheo dõi:

-Kế toánthuế

-Kế toán theodõi công nợphải thukhách hàng

Kế toán viêntheo dõi:-Kế toán ngânhàng

-Kế toán theodõi công nợphải trả kháchhàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

S ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần xây dư ng đ i ện VNECO4 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần xây dư ng đ i ện VNECO4 (Trang 30)
Hình thức kế toán trên máy vi tính - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Hình th ức kế toán trên máy vi tính (Trang 43)
Bảng tổng hợp chữ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Bảng t ổng hợp chữ (Trang 48)
Hình thức thanh toán: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Hình th ức thanh toán: (Trang 50)
Hình thức thanh toán: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Hình th ức thanh toán: (Trang 52)
Bảng tổng hợp chữ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Bảng t ổng hợp chữ (Trang 59)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 642 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 642 (Trang 65)
Sơ đồ 2.7. K ế toán x ác định kết quả kinh doanh quý IV/2010 - Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 4
Sơ đồ 2.7. K ế toán x ác định kết quả kinh doanh quý IV/2010 (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w