TÀI LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỚI EXCEL _ HỮU ÍCH TÀI LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỚI EXCEL _ HỮU ÍCH TÀI LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỚI EXCEL _ HỮU ÍCH TÀI LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỚI EXCEL _ HỮU ÍCH TÀI LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỚI EXCEL _ HỮU ÍCH
Trang 1Chuy ên đề 1 Quản lý dữ liệu Trong Excel
Trang 2Mục Lục
LÀM VIỆC VỚI DỮLIỆU 4
1 VÙNG (RANGE) VÀ BẢNG (TABLE)TRONG EXCEL 4
1.1 Chuyển vùng (Range) thành bảng(Table) 6
1.3 Chuyển bảng (Table) thành vùng(Range) 7
1.4 Thực hiện một số thao tác trên bảng(Table) 7
Xem dữ liệu dạngSlicer (Excel 2010 và Excel 2013) 7
1.5 Thêm dòng tính toán bên dưới bảng 8
2 SẮP XẾP DỮLIỆU 9
3 LỌC DỮ LIỆU CƠBẢN 11
3.1 Lọc dữ liệu dạng văn bản(Text) 12
3.2 Lọc dữ liệu dạng số(Number) 15
3.3 Lọc dữ liệu dạng ngày và thời gian (Dates &Times) 17
3.4 Một số vấn đề khác khi lọc dữliệu 17
1.4 LỌC DỮ LIỆU THEO ĐIỀU KIỆN NÂNGCAO 18
PIVOTTABLE &PIVOTCHART 24
2.1 GIỚI THIỆUPIVOTTABLE 24
2.2 PIVOTTABLE CƠBẢN 24
2.2.1 Kháiniệm 24
2.2.3 Các bước thựchiện 25
2.3 Các thủ thuật trong PivotTable 30
2.3.1 Xem từng phần báo cáo 30
2.3.2 Thay đổi cấu trúc bảng phân tích 32
2.3.3 Sửa chữa, định dạng những Sub Total 35
2.3.4 Ẩn các dòng SubTotal Row và Column và Total: 36
2.3.5 Thay đổi vùng dữ liệu nguồn: 36
2.3.6 Điều chỉnh vị trí 2 trường dữ liệu dòng thành cột: 37
2.4 PIVOTTABLE NÂNG CAO 38
2.4.1 Các phương pháp thống kê đối với trường dữliệu 39
A Công cụGroup 49
1 Group trường loạisố: 49
2 Group trường loại ngàytháng: 50
B Tạo trường tính toán dựa vào trường cósẵn: 53
2 Tạomụctínhtoánriêngchocácphầntửcủamộthoặcnhiều field 55
C Dữ liệu từ nhiềunguồn 56
II.4.1 Phântích 59
2 Phân tích chi phí theo bộphận 61
II.4.2 Tổng hợp và phân tích từng công đoạn sảnxuất 61
Trang 31 Tổng hợp theo côngđoạn 61
2 Trình tự thực hiện từng đơn hàng theo sựkiện 62
3 Tổng hợp theo khách hàng và đơnhàng 63
4 Tổng hợp theo sảnphẩm 63
7 Thống kê theo phân xưỡng và chuyềnSX 64
8 Thống kê theo quy cách (màu và kíchthước) 64
Trang 4L ÀM V IỆC V ỚI D Ữ L IỆU
liênkếtcácdữliệu,thườngđủlớnđểlưutrênmộtthiếtbịlưutrữ như đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập h ợp các tập tin trong h ệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữliệu
Một số ưu điểm mà CSDL manglại:
- Giảmsựtrùnglặpthôngtinxuốngmứcthấpnhất.Dođóđảm bảo thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữliệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
- Nhiều người có thể sử dụng chung một cơ sở dữliệu
Cơ sở dữ liệu được phân chia ra nhiều loại khác nhau tùy theo mô hình dữ liệu mà nó hỗtrợ
- Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là text, ascii,*.xls,…
- Cập nhật: thêm, hiện chỉnh và xóa dữliệu
- Truy xuất dữ liệu: cung cấp khả năng truy xuất các thông tin cho các ứng dụngkhác
- Quảntrị:quảnlývàphânquyềnngườidùng,bảomậtdữliệu,
kiểmsoáthiệusuất,duytrìtínhnguyênvẹncủadữliệu,kiểm soát các tranh chấp dữ liệu, phục hồi thông tin khi có sựcố
Excel thuộc loại cơ sở dữ liệu dạng file Các dữ liệu trong Excel được tổ chức thành các vùng (Range)
dạng bảng hay là cácbảng (Tables) trên bảng tính mà Excel sẽ không thể quản lý được các mốiquangiữacácbảngvớinhau.CôngcụPowerPivotmớiđược
thêmvàoExcelsẽgiúpnóthựchiệnđượcđiềunàyvàbiếnExcel trở thành gần giống như là một cơ sở dữ liệu đơn giản và từ đó giúp cho việc tính toán và thao tác với dữ liệu được nhanh và mạnhhơn,…
Thôngthường,chúngtahaylưudữliệutrongmộtvùngbảngtính Excel, tuy nhiên để tận dụng các tính năng tính toán và quản lý dữ liệu thì chúng ta có thể chuyển vùng thànhbảng
Về mặt hình thức trình bày trong bảng tính, chúng ta không thấy nhiều khác biệt giữa vùng và bảng
Trang 5liệuđộclậpvớinhau.HìnhbêndướichoExcelbiếtcó4bảngdữ liệu độc lập vớinhau:
Một vùng hay bảng dữ liệu tốt phải có dòng đầu tiên là tiêu đề cột (không trùng tên, không nối các ô)
Trang 6Để các bảng dữ liệu có mối quan hệ với nhau thì ngoài tiêu đề cộtthìởmỗidòngdữliệucòncầncókhóa(key)nhậnbiết(không trình bày trong tài liệunày)
1.1 Chuyển vùng (Range) thành bảng(Table)
Các bước thựchiện:
B1 Chọn vùng cần chuyển sang bảng B2 Vào Insert chọnTable
B3 Đặt tên lại cho bảng để dễ tham chiếu sau này Table Tools
Design Table Name Đặt tên chobảng
Trang 71.3 Chuyển bảng (Table) thành vùng(Range)
Các bước thựchiện:
B1 Chọn bảng cần chuyển sangvùng
B2 Vào Table Tools Design chọn Covert to Range xác nhận chuyển sangvùng
1.4 Thực hiện một số thao tác trên bảng(Table)
Xem dữ liệu dạngSlicer (Excel 2010 và Excel 2013)
B1 Chọn bảng cần thiết lậpSlicer
B2 Vào Table Tools Design InsertSlicer
Trang 8B3 Chọn cột cần Slicer Ví dụ ta chọn là Môn Bên dưới là xem danh sách các học sinh thuộc
mônHóa
1.5 Thêm dòng tính toán bên dưới bảng
B1 Chọn bảng cần thêm dòng tínhtoán
B2 Vào Table Tools Design chọn TotalRow
Cuối bảng sẽ xuất hiện một dòng tínhtoán
Chọn phép tính phù hợp với tập số liệu Ví dụ ta chọn phép tính trung bình cho cột điểm Công thức Table tự gán vào là: =SUBTOTAL(101,[Điểm])
Trang 9Thực hiện một số phép tính thống kê cho bảng điểm
Ví dụ chúng ta sắp xếp bảng điểm trên theo 3 tiêu chísau:
Ưu tiên 1: Sắp theo cột Lớp từ nhỏ đến lớnAZ
Ưu tiên 2: Sắp theo cột Môn từ nhỏ đến lớnAZ
Ưu tiên 3: Sắp theo cột Điểm từ lớn đến nhỏ ZA
Các bước thựchiện:
B1 Chọn bảng cần sắp xếp B2 Vào Data chọnSort
B3.NhấnAddLevelvàthiếtlậplầnlượt3điềukiệnsắpxếpnhư hìnhsau:
Trang 10B4 Nhấn OK và xem kếtquả
Lưuý:
Trong hộp Sort liệt kê các điều kiện sắp xếp, điều kiện nằm trên được ưu tiên thực hiệntrước
Mydatahasheadersđượcchọncónghĩalàdòngđầutiên trong bảng dữ liệu được dùng làm tiêu đềcột
Options…vàchọnthànhSortlefttorightđểsắpxếptheo
tiêuđềdòng.ChọnthêmCasesensitivekhimuốnsắpxếp có phân biệt chữ HOA haythường
trongôdướidạnggiátrịsố(number)vàsốlưudướidạng Text,bạncầnđịnhdạngtấtcảtheoTextkhisắpxếp.Nếu khôngsốsẽđượcsắplêntrênText.Đểđịnhdạngsốsang Text vào: Home chọn kiểu Text trong hộp Format Number
Đôi khi ta chép dữ liệu từ nguồn khác vào Excel và có khoảng trắng ở đầu các chuỗi, chúng ta nhớ xóa khoảng trắng này trước khi sắp xếp thì kết quả mới chínhxác
thểExcellạihiểulàText,dovậychúngtacầnchuyểnsangsốtrướckhisắpxếp.Chọnvùngsốliệunhấpvào dấu chấm thang màu vàng chọn Convert toNumber
Trang 11 Khidữliệucótômàufontchữ(fontcolor),màunền(cell color), định dạng màu theo điều kiện
(conditional
formatting), địdnh ạng cell icon,… thì bạn có thể sắpxếp
theo các định dạng này tại Sort On trong hộpSort
Ngoài ra, Sort còn cho phép ta sắp xếp dữ liệu dựa trên trình tự của danh sách tự tạo (CustomList…)
Lọc dữ liệu là một trong các tính năng rất hữu ích của bảng tính, đặc biệt cho những người làm việc với các dữ liệu nghiên cứu cần lọc ra những dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu Trong phần này sẽ
Trang 12trình bày 2 phần là AutoFilter và Advanced Filter đối với tập số liệu mẫu về thông tin các mã chứng khoán trên TTCK ViệtNam
Có 3 loại lọc dữ liệu là: lọc theo giá trị theo định dạng và theo điềukiện
3.1 Lọc dữ liệu dạng văn bản(Text)
LọccácmãCKthuộcHOSEvàcókýtựđầutiênlà“A”hoặcký tự cuối cùng là “N” Các bước thựchiện: B1 Chọn vùng dữ liệu cầnlọc
B2 Vào Data Filter để bật chức nănglọc
B3 Để lọc ra các Mã CK thuộc sàn giao dịch HOSE Nhấp vào nút ở cột SanCK chọn HOSE sau
đó nhấnOK
Trang 13B4.TiếptheochúngtalọcracácMãCKbắtđầubằngkýtự“A” hoặc ký tự cuối là “N” trong cột MaCK Nhấn vào nút ở cột MaCK chọn Text Filters chọn Begins With… nhậpvào ký tựA
Chọn Orchọn Ends with nhập vào ký tựN
B5 Nhấn OK hoàntất
Trang 14Các điều kiện lọc dữ liệu dạngText
Điều kiện Ý nghĩa
Does NotEqual So sánh không bằng (haykhác)
Does NotContain Chuỗi khôngchứa…
CustomFilter Kết hợp điều kiệnlọc
~ Nếu sau nó là các ký tự ? * hoặc ~ mà ta cầnlọc
Ví dụ: VietNam~? thì từ VietNam? sẽ thõa điều kiện
G~*E thì từ G*E sẽ thõa điềukiện
Trang 15Xóa một kết quả lọc dữliệu
Để hủy bỏ một kết quả lọc dữ liệu, vào Data chọnClear
3.2 Lọc dữ liệu dạng số(Number)
LọccácMãCKcógiáhiệntạitừ10đến30(đơnvịlà1000đồng) tại cộtGiaHienTai
B1 Chọn vùng dữ liệu cầnlọc
B2 Vào Data Filter để bật chức năng lọc dữliệu
lệnhBetween…
B4 Nhập vào điều kiện lọc như hình bêndưới
Trang 16B5 Nhấn OK hoàntất
Các điều kiện lọc dữ liệu dạngNumber
Điều kiện Ý nghĩa
Does NotEqual So sánh không bằng (haykhác)
Greater Than Or EqualTo
So sánh lớn hơn hoặcbằng
Less Than Or EqualTo
So sánh nhỏ hơn hoặcbằng
dòng dữ liệu theo số dòng tuyệt đối hoặc phần trăm số dòng (tươngđối)
AboveAverage Lấy các giá trị lớn hơn trung bìnhcột BelowAverage Lấy các giá trị nhỏ hơn trung bìnhcột CustomFilter Kết hợp nhiều điều kiệnlọc
Ví dụ lọc ra 15 mã CK có giá hiện hành cao nhất thì ta
khaibáoởbước3làTop10…nhậpvàosố15OK
Ví dụ lọc ra 5 Mã CK có giá hiện hành thấp nhất thì ta khai báo ở bước 3 là Top 10… chọn kiểu
Trang 17Bottom nhập số 5 OK
3.3 Lọc dữ liệu dạng ngày và thời gian (Dates &Times)
Lọc các dòng dữ liệu về cổ phiếu VNM trong khoảng thời gian từ 1/7/2014 đến 30/3/2015 tại cộtNgày B1 Chọn vùng dữ liệu cầnlọc
B2 Vào Data Filter để bật tính năng lọc dữliệu
B3 Nhấp vào nút tại cột Ngày rồi chọn Date Filters
chọn lệnh Between… nhập vào ngày cần lọc như hìnhdưới:
B4 Nhấn OK hoàntất
3.4 Một số vấn đề khác khi lọc dữliệu
Lọc ra các dòng thiếu dữ liệu(Blanks)
Chọn vùng dữ liệu cần lọc nhấp vào nút tại cột cần lọc
bỏchọn (Select All) tìm đến cuối và chọn(Blanks)
Trang 18Lọc theo ô đangchọn
Nhấp phải chuột vào một ô cần ra điều kiện lọc trong vùng dữ liệu chọn Filter chọn kiểulọc:
Filter by Selected Cell’s Value: Lọc theo nội dung chứa trong ô hiện hành những ô trong cột có giá trị giống ô hiện hành sẽ thõa điềukiện
Filter by Selected Cell’s Color: Lọc theo màu nền của ô hiệnhành
Filter by Selected Cell’s Font Color: Lọc theo màu chữ chứa trong ô hiệnhành
hiệnhành(Khicácôcóápdụngđịnhdạngtheođiềukiện để thêm các kýhiệu)
Trang 19Trong thực tế, có rất nhiều trường hợp chúng ta không thể lọc đượcdữliệumongmuốnvớicôngcụAutoFiltertrìnhbàyởphần trên Khi đó, chúng ta sẽ sử dụng Advanced Filter để thực hiện các yêu cầu lọc phức tạphơn
Nhiều điều kiện ở nhiều cột dữ liệu và lấy tất cả các dòng dữ liệu thõa điều kiện lọc ở một trong cáccột
B2 Chọn vùng dữ liệu vào Data Advanced khai báo như hình sau:
Filterthelist,in-place:Kếtquảlọchiểnthịcácdòngthoã điều kiện tại nơi lưu dữ liệunguồn
Copytoanotherlocation:Nếuchọntuỳchọnnàythìphải khai báo nơi xuất kết quả lọc tại hộp Copy to
bêndưới
List range: Khai báo vùng dữ liệu cầnlọc
Criteria range: Khai báo nơi thiết lập điều kiệnlọc
Unique record only: Nếu chọn thì kết quả chỉ hiển thị 1 lần cho các dòng giốngnhau
Tên các cột trong vùng điều kiện phải Trùng tên hoàn
toàn vớitên các cột trong vùng dữliệu
Trang 20B3 Nhấn OK hoàntất
Nhiều điều kiện trong mộtcột
Vídụ:LọccácMãCKcócộtGiáhiệntạilớnhơnhoặcbằng100 hoặc nằm trong đoạn [60,70]
B1 Thiết lập vùng điều kiện như hìnhsau:
Viết ra biểu thức điều kiện luậnlý:
((GiaHienTai>=60 And GiaHienTai<=70) Or(GiaHienTai>=100))
B2.ChọnvùngdữliệuvàoDataAdvancedkhaibáonhư hìnhsau:
B3 Nhấn OK hoàntất
Nhiều điều kiện ở nhiều cột lấy các dòng thoã mỗi bộ điều kiện
Ví dụ: Lọc các Mã CK sao cho đối với Sàn CK là HOSE thì lấy các dòng có Giá hiện hành >=80, đối với Sàn CK là HASTC thì lấy các dòng có Giá hiện hành>100
Trang 21Viết ra biểu thức điều kiện luậnlý:
((SanCK= “HOSE” And GiaHienTai>=80) Or (SanCK= “HASTC”
AndGiaHienTai>100))
B2.ChọnvùngdữliệuvàoDataAdvancedkhaibáonhư hìnhsau:
B3 Nhấn OK hoàntất
Nhiều điều kiện ở nhiều cột và có sử dụng ký hiệu thay thế *?
Ví dụ: Lọc các dòng sao cho Mã CK có ký tự đầu là “A” và có giá trị ở cột Giá hiện tại >20 hoặc Mã
CK có ký tự giữa bất kỳ dạngS?S
B1 Thiết lập vùng điều kiện như hìnhsau:
Viết ra biểu thức điều kiện luậnlý:
((MaCK= “A*” And GiaHienTai>=20) Or (MaCK =“S?S”))
Trang 22B2.ChọnvùngdữliệuvàoDataAdvancedkhaibáocác thông số nhấn OK hoànthành
Nhiều điều kiện ở nhiều cột và có sử dụng hàm trong điềukiện
Vídụ:LọcracácMãCKsaochogiátrịởcộtGiáhiệntại≥giá
trịtrungbìnhcủacộtnàyđồngthờigiátrịsổsách≥2lầngiátrị hiệntại
B1 Thiết lập vùng điềukiện:
côngthứcnhưsau:=C8>=AVERAGE($C$8:$C$867) Địa chỉ của ô đầu tiên trong cột GiaHienTai phải là địa chỉ tương đối và vùng trong hàm phải cốđịnh
Để so sánh giá trị sổ sách lớn hơn 2 lần giá hiện tại ta dùng công thức: =D8>=2*C8 tất cả sử dụng địa chỉ tươngđối
Trang 23Viết ra biểu thức điều kiện luậnlý:
Trang 24P IVOT T ABLE &P IVOT C HART
cóhiệndiệncủaPivotTablerồi.Trảiquacácphiênbảnkhácnhau của MSOffice, công cụ này ngày một cải tiến và trở thành công cụ phân tích hàng đầu trongExcel
côngthứctínhtổng,đếm,trungbình,…cóđiềukiện,nếu2điều
kiệntrởlên,sẽphảidùngcôngthứcmảnghoặchàmSumProduct Khi dữ liệu lên đến vài trăm , vài ngàn dòng, thậm chí chục ngàn dòng, thì các công thức này khiến cho bảng tính chạy 1 cách ì ạch, khóchịu Hơnnữa,cónhữngdạngbảngphântíchdữliệu2chiều,việctách 1 phần dữ liệu rathành tiêu đề 2 chiều dọc và ngang, có khi phải dùng VBA để giảiquyết
wizard,vàdùngchuộtkéothả.Mỗilầnkéothảvàocácvịtríkhác nhau, bạn sẽ có 1 dạng phân tích khác, và tuỳ theo nhu cầu bạn sẽthảvàođâu.MộtưuđiểmmạnhcủaPivottablelàcóthểphân tích với nhiều cấp, tương
tự tính tổng nhiểu điềukiện
Với PivotTable 2003, bạn có thể phân tích theo %, có thể tạo field tính toán và phân tích field mới này,
và nhiều tính năng khác
Với Pivot Table 2007, 2010 và 2013, các tính năng lại được bổ sung thêm hơnnữa
PivotTable làm việc hiệu quả và nhanh chóng cho dù bạn có dữ liệu rất nhiềudòng
Pivotable có nhược điểm là không dùng nó để trình bày như 1 báo cáo chính thức Kể cả với Office
2007, 2010 hay 2013, các dạngtrìnhbàyđịnhdạngcósẵnrấtđadạngvàphongphú,không ai muốn in nó ra như 1 báo cáo, vì không đúng mẫu (form of report) chínhthống
Dù vậy, sức mạnh của PivotTable là chưa thể thay thế trong rất nhiều trường hợp Trong tập sách nhỏ này, tôi xin giới thiệu các bạn PivotTable từ căn bản đến nâng cao, và 1 số ứng dụng của nó Để lập ra báo cáo chính thống, Excel đã hỗ trợ hàm GetPivotTable, có thể tính toán với 14 điều kiện đối với Excel 2003, và 126 điều kiện đối với Excel 2007, 2010 và 2013 Một hàm mạnh như đại bác, và dùng
để lấy số liệu trong bảng phân tích ra ngoài làm báocáo
2.2.1 Kháiniệm
Pivottablelà1côngcụcủaExceldùngtổnghợpvàphântíchdữ liệu với nhiều góc độ và nhiều cấp khácnhau
nhómmặthàng,ởnhiềutỉnhkhácnhau,trongnhữngkhoảngthời gian khác nhau (thí dụ năm) nhưsau:
Trang 25Đạilý Tỉnh Mặthàng Năm Doanhthu Lơinhuận
D AnGiang Điệncơ 2001 34,590,000 8,459,000
C AnGiang Điệncơ 2003 39,568,000 8,161,120
C AnGiang Điệncơ 2005 32,417,000 3,824,800
D AnGiang Điệncơ 2004 45,046,000 7,202,760
C AnGiang Điện giadụng 2002 24,231,000 2,507,720
D AnGiang Điện giadụng 2005 29,373,000 2,937,300
D AnGiang Điện giadụng 2006 31,811,000 3,017,320
D AnGiang Điện giadụng 2003 25,425,000 2,784,250
C AnGiang Điệncơ 2002 25,491,000 24,124,520
E Hànội Điệncơ 2004 42,154,200 1,825,520
F Hànội Điệncơ 2006 54,546,000 1,736,380
F Hànội Điện giadụng 2001 41,352,000 6,202,800
F Hànội Điện giadụng 2005 46,373,000 4,964,760
Doanh thu từng đạilý
Doanh thu từngnăm
Và bạn muốn phântích:
Doanh thu từng tỉnh theo từng mặthàng
Doanh thu từng đại lý theo từng mặthàng
Doanh thu từng năm của từngtỉnh
Doanh thu từng đại lý theonăm
Doanh thu từng năm theo nhómhàng
ChitiếtDoanhthutừngnhómhàngchotừngđạilý,nhóm theo tỉnh
Phân tích theo bất cứ kiểu nào bạn có thể nghĩra
Bạn có thể làm tất cả những bảng này chỉ bằng dùng chuột kéo thả với công cụ PivotTable
2.2.3 Các bước thựchiện
Trang 26Tô chọn vùng dữ liệu, Vào Tab Insert chọnPivotTable:
Xuất hiện hộp thoại Create PivotTable
Chọn 1 ô trong Existing worksheet hoặc chọn New worksheet, Nhấn OK Vùng kết quả PivotTable cùng với Hộp PivotTable Fields xuất hiện trên bảng tính như hìnhsau
Trang 27Kéo và thả
Trường tổng hợp cấp cao nhất vào Filter (thí dụNăm)
1 hoặc 2 Trường tổng hợp cấp thấp hơn vào Rows (thí dụ Tỉnh, sau đó là Đại lý, đừng làm ngược lại là cho Đại lý cấp cao hơnTỉnh)
1 hoặc 2 Trường phân tích vào Columns (thí dụ mặthàng)
Trường dữ liệu phân tích vào Values (thí dụ Doanh thu hoặc cả Lợinhuận)
Trang 29cửa sổ Value Field Settings hiện ra nhưsau:
Trang 30NhấntiếpnútNumberFormat,vàđịnhdạngsốcódấuphâncách hàng ngàn, số ký số thập phân, hoặc số có dạng %, text, ngày tháng, giờ, tiền tệ, dạng phân số, dạng Custom, … y như format cell
2.3 Các thủ thuật trong PivotTable
2.3.1 Xem từng phần báo cáo
Kế bên mỗi tên trường của Pivot table , bạn sẽ thấy có 1 nút có hình tam giác, nhấn vào sẽ xổ xuống cho bạn chọn xem 1, hoặc vài nhóm dữliệu:
Không giống như 2003 chỉ cho phép xem mỗi lần 1 loại trong Page Field, Excel 2007 và 2010 cho phép xem 1 hoặc vài loại 1 lúc nếu click chọn vào Select Mutiple Items trong Report Filter fields
Tương tự, Row fields và Column fields có thể cho lọc theo các kiểu lọc khác nhau như Auto
Trang 31filter-Custom:
Đối với trường ngày tháng, ta còn có nhiều lựa chọn hơnnữa:
Nhóm so sánh: bằng, trước ngày, trước hoặc bằng ngày, sau ngày, sau hoặc bằng ngày, trong khoảng
Trang 32thời gian, không trong khoảng thờigian
2.3.2 Thay đổi cấu trúc bảng phân tích
Bạn có thể dùng chuột kéo thả: thêm, bớt, hoán vị, các trường trong PivotTable để cho ra 1 mẫu phân tíchmới:
KéobỏtrườngĐạilýrangoài,KéotrườngNămtừFilters xuốngRows:
Kéo thả trường Năm từ trên xuống dưới trường Tỉnh trong vùngRows: