Tổng số ôtô đang hoạt động trên đất nớc ta ngày càng nhiều , đòi hỏi phải tăng độ an toàn giao thông của phơng tiện cũng nh của ngời tham gia giao thông.. Vì vậy muốn đảm bảo an toàn gia
Trang 1phần 1: Lời nói đầu.
Tổng số ôtô đang hoạt động trên đất nớc ta ngày càng nhiều , đòi hỏi phải tăng độ an toàn giao thông của phơng tiện cũng nh của ngời tham gia giao thông Vì vậy muốn đảm bảo an toàn giao thông thì phơng tiện tham gia giao thông phải có các thiết bị an toàn nh phanh phải thật tốt v v
Xu hớng hiện nay ở việt nam số lợng ôtô - máy kéo ngày càng đợc sử dụng càng nhiều.Ôtô - máy kéo đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH ở nớc ta.Để hoà nhập với xu hớng phát triển chung của đất nớc và thế giới thì trong ngành ôtô nói riêng phải không ngừng tăng số lợng về xe mà còn phải chú trọng cải tiến nâng cao mẫu mã chất lợng để tăng hiệu quả sử dụng và tính năng an toàn cho xe
Trên cơ sở đó em đợc giao đề tài “tính toán hệ thống dẫn động phanh hơi” Việc tính toán,cải tiến hệ thống dẫn động phanh là rất quan trong và cần thiết ,nó không chỉ đảm bảo cho ngời và phơng tiện mà nó còn làm tăng mật
độ xe trên đờng tránh đợc các tai nạn đáng tiếc
phần 2:Các thông số tính toán và yêu cầu kĩ
thuật
Trang 2I.Thông số tính toán.
1.Loại xe - xe tải
2.Tải trọng tác dụng lên cầu
-Cầu sau G2 = 7200KG
-Cầu trớc G1 = 2800KG
3.Loại lốp
Kí hiệu 9 – 20
ro - bán kính tự do của bánh xe
ro = (9 +20/2).25,4 = 482,6mm
Trong đó:
rbx - bán kính chịu tải trọng tĩnh của bánh xe
rbx = ro.0,935 = 482,6.0,935 = 451.231mm
4.Loại cơ cấu phanh:
- cầu trớc phanh guốc
5.Loại dẫn động phanh:dẫn động bằng khí nén
6.Chiều dài cơ sở của xe và chiều cao t trọng tâm của xe xuống mặt đ-ờng
L = 3200mm
hg = 1200mm
II.Yêu cầu kĩ thuật đối với hệ thống phanh.
Hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng của xe ô tô nhận chức năng’’an toàn chủ động ‘.Hệ thống phanh cần phải có các yêu cầu sau
-Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe trong mọi trờng hợp
-Hoạt động êm dịu đảm bảo sự ổn định của xe khi phanh
-Điều khiển nhẹ nhàng giảm cờng độ lao động đối với ngời lái
-Đảm bảo cho việc phân phối mô men trên các bánh xe, có nguyên tắc sử dụng hoàn toàn trọng lợng bám khi phanh ở mọi cờng độ
-Không có hiện tợng tự xiết
-Có hệ số ma sát cao và ổn định
Trang 3-Giữ đợc tỉ lệ giữa lực tác dụng lên bàn đạp và lực phanh sinh ra ở cơ cấu phanh
-Có độ tin cậy độ bền và tuổi thọ cao
-Kết cấu phanh hợp lý dễ bảo dỡng tháo lắp sửa chữa
phần3:Thiết tính toán hệ thống phanh.
1.Xác định mô men sinh ra ở cơ cấu phanh
-Tìm khoảng cách a va b
+Lấy mô men đối với điểm a
0
=
ΣM A
Z 2
L
Z 1
Trang 4⇔Z2.L – G.a = 0
⇒a = 7200.3200/10000 = 2304mm
+Lấy mô men đối với điểm B
0
=
ΣM B
⇔b.G – G1.L = 0
⇒b = G1.L/G = 896mm
Mô men phanh sinh ra ở cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe phải
đảm bảo đợc tốc độ giảm hoặc dừng hẳn với gia tốc chậm dần đều trong giới hạn cho phép
-Mô men tính toán ở mỗi cơ cấu phanh
+Mô men ở cầu trớc đợc tính theo công thức
Trong đó: ϕ - là hệ số bám giữa bánh xe với mặt đờng chọn ϕ = 0.7
Jmax- gia tốc phanh lớn nhất của xe.Chọn Jmax = 6m/s2
Thay vào ta đợc M1 = 7695N.m
+Mô men phanh ở cầu sau
=2877.3N.m
bx
g r b g
h J L
b G
.
1
2
max
+
=
bx
g r b g
h J L
b G
.
1
2 max
2 = − ϕ
Trang 52.Các thông số hình học cơ bản của cơ cấu phanh.
a.Chọn các thông số hình học cơ bản
Bán kính tang trống chọn theo kích thớc của vành bánh xe
Rv =d/2 = 20.25,4/2 = 254mm
Chọn Rt = 250mm
a = e = 0,8.Rt = 200mm
c = 0,84.Rt = 210mm
-Bề rộng b đợc chọn theo điều kiện bền của nó.Thừa nhận quy luật phân bố áp suất đều ta tính theo công thức bề rộng của bánh xe sau
B
R
Trang 6R [ ]q
M b
2
β à
=
= 781mm
b.Kiểm nghiệm công ma sát riêng
Chúng ta thừa nhận toàn bộ động năng của ô tô chạy với tốc độ Vo khi bắt đầu
phanh đều đợc má phanh hấp thụ.Do đó tất cả các cơ cấu phanh của ô tô phảI
có đủ diện tích má phanh và nó phải thoả mãn điều kiện sau đây
[ ] 4 2
2
2 0
6 , 3 2
.
m J L
F g
V G
Σ
ở đây ta xét công ma sát của cầu trớc
FΣ =Σβ0i.r t b i
FΣ- diện tích của má phanh trớc
β0i – góc ma sát của các má phanh.Chọn β0 = 2,09rad
FΣ = 0,082m2
Thay vào L ta đợc:
L = 9601,85J/m2 < {L]
c.Kiểm tra đánh giá thời gian làm việc γ
Tính theo công thức
γ = m/ FΣ
Trong đó:
FΣ - diện tích của bề mặt ma sát của má phanh ôtô cầu trớc (FΣ=0,082 ) m- khối lợng của toàn bộ ô tô khi chất đầy tải
Thay vào ta đợc
γ = 8,8.103kg/m2
Đối với xe tải [γ] = (2,5ữ3,5).104kg/m2
Vậy γ <[γ]
Trang 7d.Tính nhiệt của trống phanh.
Từ công thức:
c m g
V V G
t 2
) ( 22 12
= τ
Trong đó:
V1,V2- tốc độ ban đầu và tốc độ cuối quá trình phanh {m/s2]
mt – khối lợng của trống phanh và chi tiết bị nung nóng
C- nhiệt dung của chi tiết bị nung nóng đối với thép và gang
C = 800J/kgđộ
Xét trong trờng hợp khi phanh dừng hẳn V1 = 30km/h và V2 = 0
Thay vào ta đợc:
τ = 6,760c < [τ] = 150c
3.Tính toán dẫn động phanh.
a.Máy nén khí.
Năng suất của máy nắn khí xác định theo công thức.
Q i d n v (l/ph)
4000
Π 2 η
=
Lấy thông số của xe ZIL – 164A
i-số lợng của máy nén khí i = 2
d- đờng kính của xilanh.d = 52mm
s- hành trình của pít tông.s = 38mm
n- số vòng quay của trục máy nén.n = 1250v/ph
ηv - hiệu suất của máy nén.Đối với máy nén khí dùng trên ôtô ηv= 0, 5 ữ0,75 Thay vào ta có
Q = 121/ph
b.Van phân phối
Sơ đồ van phân phối đơn (dùng cho các loại xe tải không kéo rơ moóc)
Trang 8Van phân phối khí đảm bảo cho áp suất không khí nén trong dẫn động tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên bàn đạp “van làm việc theo nguyên tắc tuỳ động ” Xét điều kiện cân bằng của cơ cấu van - màng - lò xo ta có phơng trình sau
Q = C.S = Fm(p2- p1) + Fv(p3 – p2) (1)
Q = Qbđ.ibđ (2)
Trong đó:Q – là lực tác dụng lên bàn đạp
C - độ cứng của lò xo
ibđ - tỉ số truyền của cơ cấu đòn bẩy từ bàn đạp đến các thanh đẩy của van phân phối
Fm – diện tích màng
Fv – diện tích van
bánh xe
P
III II
I
Trang 9p1,p2,p3 - áp suất trong khoang I,II,III
p0 - áp suất khí trời
ph - áp suất trong hệ thống
pb - áp suất trong bình chứa
c.Xác định dẫn động phanh cần thiết
-Mô men phanh cần thiết cho một cơ cấu phanh(phanh trớc)
M1 = 7695N/m
Các thông số đã biết
h = 0,41m , Rt = 0,25m.Chọn f = 0,35
Với giả thiết M1 =M2.Hiệu quả phanh bằng nhau cho loại guốc trớc
-Các lực P1,P2 đợc xác định theo công thức
.
2
5
,
0
1
h f R
R f h M
P
t
t =
−
=
P
2
Y1
Pđ
2
X
Y2 Y1
R
X1
R
R
X2
R
Y
1
2
P
2
Trang 1011681 ( )
2
,.
05
1
h f R
R f h M P
t
t =
+
=
-Các lực X1-2,Y1-2 và RX1-2,RY1-2 đợc xác định nh sau
Ta có quan hệ giữa phản lực tiếp tuyến X1 và Y1:
Y1 = f.X (1)
Viết phơng trình cân băng mô men đối với điểm 01
P1.h + Y1Rt – X1.h/2 = 0 (2)
Từ (1),(2) ta có:
5486
5 , 0
.
1
−
=
t
R f h
h f P
X1= Y1/f = 15674(N)
+Từ hình vẽ chiếu lên phơng ngang của guốc phanh trớc ta tìm đợc lực RX1 tác dụng lên chốt
P1 + RX1 – X1 = 0 ⇒ RX1 = X1 - P1 = 10188(N)
+Chiếu lên phơng đứng ta tìm đợc lực tác dụng lên chốt
Do Mmt = Mms⇒ X1 = X2
Y1 = Y2
Tơng tự ta tìm đợc Rx2 = 3993(N)
+Lực tác dụng lên thanh đẩy của bầu phanh để làm xoay cam của cơ cấu
phanh khi đạp phanh
Pđ = ≥ P2- P1
Dựa vào phơng trình tác dụng lên cam và đòn cam
Pđ≥ 7198(N)
Trang 11phần4:Thiết kế bầu phanh.
Lực tác dụng lên thanh đẩy của bầu phanh Pđ
Dựa vào điều kiên cân bằng của màng cao su
2. 1 2
4
].
[p D η η
Trong đó:
[p] - áp suất khí nén cho phép trong đờng ống và bầu thép [p] = 7kG/cm2
D - đờng kính làm việc của màng cao su
η1- hệ số tính đến nạp đầy không khí vào bầ phanh.Chọnη1=1
η2 - hiệu suất cơ học của bầu phanh η2 = 0,95
Từ phơng trình trên ta tìm đợc D
[ ] 1 2
.
4 η η
p
P
Π
+Vỏ bầu phanh đợc chế tạo từ thép có thành phần các C thấp
đ P
P1
2 P
Trang 12+Bầu phanh thờng có độ cứng vào khoảng (80ữ150)N
+Từ D tra trong sổ tay chế tạo ta tìm đợc một số kích thứơc cơ bản sau :
d = 80mm
d1 = 16mm
D2 =115mm
D3 = 90mm
D4 = 40mm
h1 =(0,12 ữ0,17).D ;h2 =(0,25 ữ0,35).D
l2 = 45mm
Bu lông bắt với xe dùng M10
Chiều dày của màng (6ữ7)mm và vải cao su (4ữ6)mm
(hình vẽ thể hiện trên bản vẽ A0)
e.Cần điều chỉnh
-Kích thớc tiêu chuẩn
+Đai ốc M5 số lợng 5 chiếc
+Bi cầu 8mm,trục vít ms = 2 và Z = 1số mối ren
+Núm dầu và vòng đệm 1chiếc Bánh vít ms = 2 và Z = 27
-Kích thớc tính toán
+Khoảng cách giữa trục vít và bánh vít
F
D d
lx
đ
Trang 13Tính theo công thức A = 0,5.ms(q + Z2)
ms = 2 tra bảng ta đợc q = 13
vậy A = 40mm
+Đờng kính vòng chia trục vít dc1 = ms.q = 26mm
+Đờng kính vòng chia bánh vít
từ công thức A = (dc1+ dc2)/2⇒ dc2 = 54mm
Đờng kính của trục vít lấy d1≤dc2 –2,5
lấy d1 = 20mm
+Chiều dài có ren của trục vít tính theo công thức
L ≥ (11 + 0,05.Z2).m = 22,7mm
Kết luận
Qua quá trình tính toán và kiểm nghiệm bền một số chi tiết,và tra các chi tiết tiêu chuẩn em sã cơ bản tính xong hệ thống phanh dẫn động khí nén cầu sau Trong quá trình tính toán thiết kế với sự lỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các thày giáo trong bộ môn Cơ Khí ÔTÔ cùng với sự đóng góp ý của các bạn trong lớp ,đến nay em đã cơ bản hoàn thành việc thiết kế đã ,song do kiến thức thực tế, và cha có kinh nghiệm vận dụng để thiết kế nên trong quá thiết kế tính toán xẽ không tránh khỏi các sót.Vậy em kính mong các thầy trong tổ bộ môn giúp em hoàn thành tốt môn học
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 14
Tài liệu tham khảo.
1.Kết cấu tính toán –Cao Trọng Hiền Chủ biên –Nhà xuất bản giao thông vận tải
2.Thiết kế tính toán dẫn động phanh -
3.Thiết kế chi tiết máy –Nguyễn Trọng Hiệp – Nguyễn Văn Lẫm –Nhà xuất bản giáo dục
4 Chi tiết máy –Nguyễn Trọng Hiệp –Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp
Trang 15
Môc lôc.
phÇn I : lêi nãi ®Çu
phÇn II : C¸c th«ng sè tÝnh to¸n vµ yªu cÇuküthuËt
phÇn III : tÝnh to¸n hÖ thèng phanh
phÇn IV: thiÕt kÕ bÇu phanh