1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI LIỆU KHÓA HỌC LC_ THANH TOÁN NGÂN HÀNG

44 809 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU KHÓA HỌC LC_ THANH TOÁN NGÂN HÀNG TÀI LIỆU KHÓA HỌC LC_ THANH TOÁN NGÂN HÀNG TÀI LIỆU KHÓA HỌC LC_ THANH TOÁN NGÂN HÀNG lĨNH VỰC XNK- TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

Trang 1

Giảng viên: Nguyễn Huy Hòa

Hà Nội, Tháng 3/2015

1

Trang 2

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Tài liệu tham khảo:

1. UCP 600 Tác giả: ICC

2. ISBP 745 E Tác giả: ICC

3. Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng LC Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến NXK Thống Kê

4. Toàn tập UCP600 Ths Nguyễn Trọng Thùy Trọng tài viên VIAC NXB

Trang 3

 Mục tiêu

Các học viên tham gia khóa học sẽ nắm được:

 Cách dẫn chiếu điều khoản tín dụng chứng từ trong HĐNT

 Format và ý nghĩa của các trường trong một LC

 Quy trình mở một LC nhập khẩu

 Luồng xử lý của một chu trình LC đầy đủ

 Phân loại LC và việc sử dụng các loại hình LC trong

thực tế

3

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 4

 Mục tiêu (tiếp)

Các học viên tham gia khóa học sẽ nắm được:

 Cách chuẩn bị một bộ chứng từ xuất khẩu

 Cách kiểm tra một bộ chứng từ xuất trình theo LC

 Rủi ro trong phương thức LC và cách phòng tránh

 Và quan trọng nhất là…

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 5

HOW TO BE FAMILIAR WITH LC ???

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 6

Thời lượng: 2 buổi học

7. Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

8. Kỹ năng trở thành một chuyên gia tín dụng chứng từ

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 7

1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ và thư tín dụng

Thư tín dụng: Là một cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng đối với người thụ hưởng của thư tín dụng.

 Phương thức tín dụng chứng từ: Là phương thức thanh toán dựa trên chứng từ Trách nhiệm và nghĩa vụ thanh toán thuộc về ngân hàng khi các điều kiện trong thư tín dụng được thỏa mãn thể hiện trên chứng từ phù hợp.

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 8

1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ và thư tín dụng

Lưu ý:

Thư tín dụng:

chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản được quy định

định

Tính chất

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 9

1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ và thư tín dụng

Điều 4 – UCP 600: Credit vs Contract

“A credit by its nature is a separate transaction from the sale or

other contract on which it may be based Banks are in no

way concerned with or bound by such contract, even if any

reference whatsover to it is included in the credit…”

“…An issuing bank should discourage any attempt by the

applicant to include, as an integral part of the credit copies

of the underlying contract, proforma invoice and the like”.

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 10

2 Quy trình thực hiện

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 11

-1- Hợp đồng -5- Giao hàng

-6-

Bộ chứng từ

-8- Trả chứng từ

Chứng từ

2 Quy trình thực hiện Phương thức thanh toán thư tín dụng

Ngân hàng

phát hành

Ngân hàng thông báo/chiết khấu

Nhà nhập

khẩu

Nhà xuất khẩu

-7- Chứng từ -9- Thanh toán

-9- Thanh toán

Trang 12

3 Nội dung chính của một LC

Số L/C

Ngày phát hành

Quy tắc áp dụng

Thời hạn hiệu lực

Tên và địa chỉ của các bên liên quan:

Thời hạn thanh toán (trả ngay, trả chậm)

Thời hạn giao hàng

Địa điểm giao, nhận hàng

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 13

3 Nội dung chính của một LC

Mô tả hàng hoá: Tên hàng, số lượng, giá cả, quy cách phẩm

chất, điều kiện giao hàng

Các chứng từ yêu cầu

- Đây là nội dung quan trọng của L/C

- Chứng từ do L/C quy định nhiều hay ít tuỳ theo tính chất hàng

hoá, quy định của nước nhập khẩu và sự thoả thuận giữa hai bên mua bán, nhất là đối với người mua

Thời hạn xuất trình

Các quy định về phí

Các chỉ dẫn khác

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 14

4 Cách thức mở LC nhập khẩu

a Cấu trúc của hợp đồng ngoại thương

b Cấu trúc của đơn đề nghị mở LC

c Cách chuyển nội dung của hợp đồng ngoại thương thành nội

dung của đơn đề nghị mở LC

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 15

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

4.a Cấu trúc của Hợp đồng ngoại thương

Trang 16

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

4.b Cấu trúc của Đơn đề nghị mở LC

Trang 17

1 Các bên trong hợp đồng 1 Người đề nghị mở L/C, người thụ hưởng

2 Ngân hàng thông báo L/C

3 Ngày và nơi hết hạn

4 Loại L/C, Số tiền, Dung sai

5 Điều khoản, số tiền thanh toán

6 Chứng từ xuất trình tại

7 Điều khoản thương mại

8 Giao hàng từng phần, chuyển tải, thời gian giao hàng

3 Số lượng, đơn giá, trị giá

2 Tên, quy cách hàng hóa

5 Thanh toán

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

4.c Cách chuyển nội dung của hợp đồng ngoại thương thành nội dung

của đơn đề nghị mở LC

Trang 18

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

5 Các loại LC

Trang 19

6 Trách nhiệm và rủi ro của các bên liên quan

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 20

Đối với người xin mở L/C (Applicant)

 Thanh toán trên cơ sở chứng từ, không trên cơ sở hàng hoá

 Có thể phải trả tiền trước khi được nhận hàng

 Người xuất khẩu có thể giao hàng thiếu, hàng không đúng chất lượng, giao hàng muộn

 Người xuất khẩu có thể không giao hàng

Trang 21

Đối với người thụ hưởng (Beneficiary )

 Không lập được bộ chứng từ phù hợp với L/C  không đòi được tiền

 Ngân hàng phát hành không trả tiền do:

* Cố tình không thanh toán

* Mất khả năng thanh toán

* Rủi ro chính trị …

Ký hợp đồng ngoại thương: tìm

hiểu kỹ đối tác (người NK)

 Nhận L/C, kiểm tra với hợp

Trang 22

Đối với ngân hàng phát hành (Issuing bank)

 Rủi ro tín dụng: phải thanh toán

thay khi người nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc cố tình không thanh toán

 Rủi ro tác nghiệp: xử lý giao

dịch không đúng thông lệ quốc tế

 Rủi ro gian lận: người mua và

người bán phối hợp lừa đảo

Trang 23

Đối với ngân hàng thông báo (Advising Bank)

 Thông báo L/C khi chưa kiểm tra đầy đủ tính xác thực

 Kiểm tra tính xác thực của L/C

trước khi thông báo

 Thông báo L/C không chậm

chễ theo chỉ dẫn

Thông báo ngay cho ngân hàng

phát hành nếu từ chối thông báo

L/C

Trang 24

Đối với ngân hàng xác nhận (Confirming Bank)

 Không được hoàn trả do chứng

từ không hợp lệ

 Ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán/từ chối thanh toán

 Hạn chế trong giao dịch ngoại hối hoặc hạn chế nhập khẩu của nước NH phát hành.

 Đại diện cho người thụ hưởng

trong việc chấp nhận và thanh

toán chứng từ

 Đại lý của ngân hàng phát

hành liên quan đến các nghĩa vụ

của ngân hàng phát hành

Trang 25

Đối với ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank)

 Rủi ro tín dụng: NH phát hành mất khả năng thanh toán

 Rủi ro đạo đức: NH phát hành

và nhà nhập khẩu cố tình từ chối thanh toán

 Rủi ro tác nghiệp: xử lý giao dịch không đúng thông lệ quốc tế

 Nhận và kiểm tra chứng từ

 Thông báo bất đồng của chứng từ

(nếu có) và chờ chỉ dẫn của khách

hàng.

 Chiết khấu bộ chứng từ theo đề

nghị của khách hàng và/hoặc gửi

chứng từ đòi tiền theo chỉ dẫn của

L/C

Trang 26

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 27

Đối với người mua/người nhập khẩu:

L/C không phải là hình thức thanh toán an toàn tuyệt đối vì ngân hàng chỉ giao dịch trên chứng từ: Người mua phải trả tiền khi chứng từ phù hợp dù hàng giao không đúng HĐ.

Trước khi mở L/C, thỏa thuận cụ thể với người bán về các khoản thanh toán, lịch giao hàng, phương tiện giao hàng, và các chứng từ cần xuất trình.

Trang 28

Đối với Người bán/ Người xuất khẩu:

Trước khi ký hợp đồng, nắm được năng lực và tình hình kinh doanh của người mua.

sửa đổi nếu có những điều kiện khó thực hiện.

Cần quan tâm đến những hạn chế ngoại hối của nước người mua.

Trang 29

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 30

Các văn bản pháp lý liên quan

bản sửa đổi năm 2007 của Phòng thương mại quốc tế (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, ICC, 2007 Revision, No.600)

dụng chứng từ, phiên bản 2007 cho UCP600 (International Standard Banking Practice for the Examination of Documents under Documentary Credits, 2007 Revision for UCP 600)

Trang 31

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

 Hối phiếu (Bill of exchange/Drafts)

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Phiếu đóng gói (Packing List)

 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

 Chứng từ vận tải Có thể là: Vận đơn đường biển (Bill of

lading); vận đơn hàng không (Airway Bill); Biên lai nhận hàng (Good Receipt); Vận đơn đường sắt (Railway Bill)…

 Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality)

 Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity)

 Giấy chứng nhận của người hưởng lợi (Beneficiary’s

Certificate)

 Các chứng từ khác

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 32

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Hối phiếu (Bill of Exchange)

 Lập hối phiếu sau khi LC đã hết hiệu lực

 Số tiền ghi trong hối phiếu không bằng 100% số tiền ghi trong hóa đơn

 Số tiền ghi bằng chữ khác với số tiền bằng số

 Số tiền trên hối phiếu vượt quá giá trị LC quy định

 Tên người ký phát và địa chỉ không phù hợp với LC

 Có sự sửa chữa trên hối phiếu

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 33

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Mô tả khác với phần mô tả hàng hóa trong LC Nội dung mô tả thường bao gồm: Tên hàng hóa, số lượng và trọng lượng, giá đơn

vị và điều kiện cơ sở giao hàng, quy cách phẩm chất, ký mã hiệu của hàng hóa, tổng giá trị hóa đơn bằng số và bằng chữ…

 Người lập hóa đơn khác với người được quy định trong LC Thông thường hóa đơn là do người thụ hưởng LC, nhưng nếu tín dụng không quy định rõ ai là người lập hóa đơn thì người thụ hưởng phải là người lập hóa đơn Khi có sự đồng ý của hai bên mua bán

LC có thể cho phép người lập hóa đơn là một người khác với người thụ hưởng trong LC Khi đó LC phải ghi rõ ‘commercial invoice issued by third party is acceptable’

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 34

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Người thụ hưởng không ký tên trong hóa đơn mặc dù LC có quy định

 Đơn giá và điều kiện giao hàng không giống LC quy định

 Đơn vị tiền tệ trong hóa đơn khác với LC quy định

 Shipping mark, trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh, số kiện hàng mâu thuẫn với các chứng từ khác

 Những phụ phí khác không quy định trong LC nhưng lại được tính trong hóa đơn thương mại

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 35

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Phiếu đóng gói

 Số lượng hàng hóa được kể chi tiết trong packing list không bằng

số lượng hàng hóa ghi trong hóa đơn

 Mô tả hàng hóa trong packing list mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong hóa đơn

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 36

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Vận đơn đường biển (Bill of lading)

 Tên và địa chỉ người gởi hàng, người nhận hàng, thông báo không khớp với các quy định trong LC

 Cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng không phù hợp với quy định trong LC

 BL xuất trình cho ngân hàng muộn hơn 21 ngày sau ngày lập vận đơn hoặc xuất trình khi LC đã hết thời hạn hiệu lực (trừ trường hợp LC quy định khác)

 Là vận đơn lập theo hợp đồng thuê tàu (charter party bill of lading) (Nếu LC cho phép thì loại Bill này được chấp nhận)

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 37

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Vận đơn đường biển (Bill of lading)

 Trên BL ghi hàng đã chất lên boong tầu (on deck cargo) thay vì ghi hàng đã để trong hầm tàu (on board)

 BL xuất trình không phải là vận đơn hoàn hảo (unclean bill of lading) nghĩa là chủ tàu có ghi trên BL về sự khiếm khuyết của hàng giao, hàng bị bể, bao bì bị rách, hàng hóa bị ẩm ướt…

 Ghi những nội dung trên BL không đúng với quy định của LC

 Ký hậu chuyển nhượng BL không đúng

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 38

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

 Bên phát hành CO khác với quy định của LC

 Loại CO không đáp ứng được đòi hỏi của LC

 Ngoài ra, cách ghi tên người gởi hàng, người nhận hàng, tên phương tiện vận tải, cảng bốc dỡ hàng, mô tả hàng hóa…nếu ghi không giống với LC và các chứng từ khác, nhất là BL đều bị coi là bất hợp lệ

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 39

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Chứng từ bảo hiểm (Certificate of insurance/Insurance

policy)

 Chứng từ bảo hiểm có ngày phát hành trễ hơn ngày bốc hàng lên tầu

 Loại tiền khi trong bảo hiểm khác với loại tiền ghi trong LC

 Các chứng từ bảo hiểm do các nhà môi giới bảo hiểm cấp

 Các chứng từ bảo hiểm chưa được người bảo hiểm đích danh ký hậu

 Mức mua bảo hiểm phải đúng như quy định của LC

39

Trang 40

7 Kiểm tra BCT xuất trình theo LC

Giấy chứng nhận chất lượng/số lượng hàng hóa (Certificate

Trang 41

8 Làm thế nào để trở thành một chuyên gia tín dụng chứng từ

(CDCS)

Kiến thức:

URDG, URR, URC…)

xuất nhập khẩu (vận tải, bảo hiểm, giao dịch thương mại quốc tế…)

Khóa học: Tín dụng chứng từ- Dễ hay khó ?

Trang 42

8 Làm thế nào để trở thành một chuyên gia tín dụng chứng từ

Trang 43

Liên hệ với giảng viên:

Trang 44

Khóa học: Rèn kỹ năng xin việc cùng chuyên gia

Ngày đăng: 19/10/2016, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w