BE aap img doe diéu này năm 2001 Hồi đồng CMICT chốc tế ASB đã được thánh lập và các CMECT quic ti, chin mc béo co ti chính quốc tỉ lên lượt xe đời NMhc Bên chính trong host ing cia IASB
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP HCM
NGUYỄN THỊ KIM KHUÊ
QUÁ TRÌNH HÀI HÒA CÁC QUY ĐỊNH VẺ KÉ TOÁN TÀI SẢN HỮU HÌNH CỦA VIỆT NAM §O VỚI
CHUAN MUC KE TOAN QUOC TE
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TE
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:
TS NGUYEN THI THU HIEN:
‘TP Hé Chi Minh - Nam 2016
Trang 2LOI CAM DOAN,
Tôi in cam đoan đâyl công tình nghiên cấu cũa ng tôi Các số liga tong un
‘inl trng th và được tàu hấp từ nguồn dỡ liệu khách quan Nội dụng luận vẫn
cả ham khảo sử dụng các ide thông tin được đăng ti tên các tíc phim, tp chí và các trang b heo ảnh mục ài if tham khảo cũa hận vẫn
Trang 312 Mac tiềunghiễn cứu
13 Đổi tươngvà phạmvi nghiễncứu
lãi Đổitươngnghiêncứm
132 Phưmvinghiễncứm
1.4._ Phương pháp nghiên cứu
15 Đông góp của nghiên cứu
16 Kétcducia Iuin vin,
'CHƯƠNG 2: CO SOLY THUYET VE HAI HOA KE TOAN CUA CAC (CHUAN MUC KE TOAN VE TAI SAN HUU HÌNH
2.1 Ehái niệm vẻ hài hòa kế toán quốc tế
2⁄11 Eháiniệm về hài hòa kế oán quốc tế
IASC - giai doan từ nấm 1987 đến năm 2000 10
223 IASB -Qué tinh hoi tu tirndim 2001 đến nay, "
Trang 423 Sơ lươc vẻ quá tình phát tiến chuin mae Id tin quée tf va chan mu ke
231 Soluve vé qu rink phittién cde chain mae kétoingnde t8 15
232 Soluvewé hi thing chuin me Id tin Vist Nam 18
24 Cie nghién cia tre diy hài hòa ký toần chốc tổ 2 2.5 Chain me ké toán quốc tỉ và Viết Nam vẻ ti săn hôn inh vido lường
ti sin tong Id ton 34
251 Chuin me kétoin quée t vi ti sin fu hinh 34
2511 Chuinmae ké toin quiet hing tin ào 34
2512 re Id toi quéc ế máy móc, thết bị, nhà xưống 35
2513 Chuinme kd toin quiet bit dng sin dia tr 37
3514 Chhồnmưckế bíngnốc thuế isển 37
2523 Chuinmaeké toin Vit Nam bit ng sin di te ”
3524 Chuồnmmc kế toin Vat Nam tod th sin 4
253 Do lining ti sin tong bế Đán 4
2531 Ehéiniémva yagi cia do lnong trong Ié ton 4
3533 Cie cosi do ining ti sin “
2533 Cácmôinhđo lường git ti sin tong i toén 4 'CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31 Me tiênvà giả thuyếtnghiên cia
32 Phuong phip tn thipwa phin teh dea
321 Phong pip th thip
322° Phintichdi héw
CHUONG 4: KET QUA NGHIEN COU
CHUONG 5: KETLUANVA MOT SO KIEN NGHỊ
Trang 5
53 Mơtsdliễnnghi
331 Xâydmgd
332 Xâydụg chuẩn mực kế Đánvi Tổnthấthi sân
523 HồntiệnVASOL- Chuẩn mục chung
524 BB sug méted didu kàộnvi quy dah chang ci lui ế bán
525 Kiénngha divi cdc chain mue cu thé
526 Cie kiinnghi ke co lén quan
53 Những hạn ch của để ¡và hướng nghề cửa hp theo
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT
“Các t viết tắt Tiếng Việt
BCTC Báo cáo tài chink
CữyEtất | Tendiy ding Anh Tendiy di
Standards TASB Financial Accounting Standards |Héi Ding Chain Mie KE
TASC Tatemational Âecowing Ủy Ban chuẩn mục kế lấn
Trang 7
Standards Commitee apie TERS International Financial Reporting Chuẩn mục Báo cáo Bí chink
Standard nic t TOSCO ‘Tie Board of Ge Intemational "Hi Ging TS chic quie @ cia
Ongenization of Sscuilez các Ủybanchúng khoản Commissions
NYSE NewYork Stock Exclange Thing Ching Kio
SEC [US Securities and Exchange Ủy ban chứng khoán và sàn
Comission go dich Mỹ
SIE Ssnäng Tshpshton Hương đấn thường Eục
Comite
US GAAP [Cie agajén We HE toan this | Genailly cepted eccomitng
shin ching cia Hoa Kj rnciples of America 'VRS Vibsmes — 'Aecomging | Chin me Ii toda VietNam |
Standard
WB ‘Word Bank Ngan bing Te gist
'WTØ ‘World Tide Organization TE cle thivag mai i gist
Trang 8
DANH MUC CAC BANG BIEU Hình 21 Các khá niém vé hit hoe 1
Băng 21 Thời gian và khoảng cách giữa ngày ban hànhsèn đổi cia cde CMET
ViệtNam và LASIIERS trong đương 20 Bing 2.2 Tom tt ode nghii cia hit hoe chain mae ”
"Băng 31 Các thánh phần ca chỉsố đo lường 51 Bing 41 Bang chi tit tino zip hang gin git VASITAS 02 35 Bing 42 Tin sé zip hang gin git VAS IAS 02 35 Bing 43 Bang chi tft tin od nip hang gin git VASIIAS 16 56 Bing 44 Tin sd zip hang gin git VASIIAS 16 56 Bing 455 Bang chi tit tino nip hang gin git VASITAS 40 37 Bing 46 Tin sé sắp hạng gin git VAS IAS 40 37 Bing 47 Tin nip hang gin git VASIIAS 17 38 Bing 43 Bang chi tit tin od nip hang gin git VASIIAS 17 38 Băng 49 Noi dung bế toán din din mic hit os caofmic hat hoa thip giéa quy
“nh Việt Nam với CMEET quốc 9 Bing 4.10 Tin sb xép hag gin gia VASMIAS vé TS hữu bình 63
Bang 4.11 Két qua
"Đà thị 41 Tên số xếp hang gin gi VAS voi LAS/IFRS vé TS hitu himh 64
Trang 9'CHƯƠNG l: GIỚI THIỆU CHUNG
L1 Tínhcấp tht cad ta
(Qua trinh toàn cầu hóa điễn ra ngày cảng nhanh chóng cũng với sư phát
ranh mể cũ ti tường win ds tic ng din qui tinh ai hòa và hôi tu quic t vé CMECT BE aap img doe diéu này năm 2001 Hồi đồng CMICT chốc tế ASB) đã được thánh lập và các CMECT quic ti, chin mc béo co ti chính quốc tỉ lên lượt
xe đời NMhc Bên chính trong host ing cia IASB la hinh than met he thing CMT
‘ue vu cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ Hỗu và có thể áp đụng trên ton thé gối
Trong thời đụ ngày nay xu buồng bội tụ bể toán quốc t là xu buồng tt yên
xà được la chon bỗi nhiều uốc gi rên th giới CMICT quốc là cơ sở khoa học
và pháp ý cũa ên tình hội tụ toán quốc tẺ “tông ngoại lệ, từ nấm 2000 dn sắm 2005, Bộ Tại chính nước ta đã xây dưng và ban bảnh được 26 CMEET dụn tên các CMEET quốc tỉ (IASIIERS) để đáp ứng lap öời với th nh thực yêu cang cấp thông tín phủ hợp, ông và ro đều Hiện để hồi nhập với hệ thing thông ta tong kha vie vi tin thể giới VAS được xây đựng với nguyễn tắc vận cảng có chọn lò thông lẻ quốc t, phủ hợp với đặc đm nên kinh tÝ và tỉnh đồ gần lý côn doanh nghiệp Việt Nam thời đm ban ành chuẩn mục nên VAS để
sơ bẩn tp cần với IAS/IEBS, phần nh được phản lớn các giao dịch của nên kinh, 18th ting, ning ceo thh công khai, mùnh bạch thông tin vé BCTC cin cde DN
‘Tuy nhién, VAS chi hii ho vou IASIIFRS va chim cép at theo những thay đổi của IASIIERS nên vẫn bộc lô nhiều đễm khác biệt với TASIERS Chính vì vậy, việc nghiền cứu CECT quic để hoàn hiện cho CHẾT Việt Nam là một yêu cầu cản tiết
Cần đây, có một số nghiên cima due tin hành nhằm sác định mức độ bài bòa giữa CMEET Việt Nam với CMET quiet Ht qui bi nghiền cuca te giá Pham Hodi Hương (012) chỉ ra rằng mức độ ải hòa giữa VAS với LASIERS la quan đến 10 chuẫn mực được chọn nghiên cău ð mức bình quản là 6854 Theo đó,
Trang 10ce chin me vé doanh thơ và củ phí cổ mức độ hà hòa cao hơn các CMEET vẻ Hi sản Mức đồ bài hòa về đo lường (S1, 22) cao hơn nhiễu so với mức đ hài hóa về Tàai báo thông tn (57)
CNEÉT Việt Nam về ti sản và CMECT quốc tế sẵn côn làoăng cách lớn đã ảnh hoờng đến quá tinh hôi nhập và hoàn thiện CMEET ở nước ta, Việc ñm hu xrức đồ bài hòa qy ảnh về bể Đán Sĩ sẵn hữu hình của Viết Nam và CMEET quốc
tỶ có ý ngiấn quan tong tong việc đánh giá mức hai hòa, nguyễn nhấn về
cm r định huống cụ th cho việc hoàn Hiên các quy Ảnh và chuẩn mục vẻ TẾ hữu ảnh nói nêng và hệ thông CMET Việt Nam noi ching, Me di ie din việc hải hòa và tiến đến hỏi tụ kế oán quốc tế thi phủ hợp với đặc đm rng cũa từng ước nhưng tỉnh đô phat tin cia ching chưa thé áp dụng hoàn toản chuẩn mục
ể toán quốc tẺ Và rổ sing nên kính tế đng biển đổi hông ngùng và nhủ cầu sử dang BCTC ngày cảng cao, vì vậy Hắp túc tà soát nghiên cia va hoàn thiện các quy dink, chnin mo Cu thể là các quy đnh iin quan dé TS hữu hành lš yên thất, ny nhiên ở Việt Nem, theo hiểu biết ca tác gi vẫn chưa có nghiên cứu về vẫn để này Chính vì vậy, ác giả chon đ ti “Quá trình hài hỏa các quy định về tan ti sin hấu hành của Việt Nam se với CMKT quốc
tốt nghiệp bậc thạc si cia minh,
L2 Mi tiêu nghiên cứu
Cau hai nghién cứu:
= Mic & bài hòa các quy đmh về kế án TS hữu hình cũa Việt Nam ti ai thời điển tước và sau lu ban hành Thông tr 200/2014/TT-BTC với chuễn
xu quốc tí như thể não?
—_ Cấn giãi tháp sáo đấtra nhằm năng cao mức đồ hãi hòa quy đnh về bế tán
Tỷ hữu hinh Việt Nam với CMEET qốct nói nêng và hệ thống kể toán Việt Nam nôi chưng?
L3 Đốitrgngvàphạm vi nghiên cứu
13.1 Đối trợng nghiên cứu
Lain vin tip tring nghién cău những đối trọng sa
làm luận văn
Trang 11Các CMECT Việt Nam được nghiên cia la cde VAS hiện ảnh liên quan đến
Tỷ hữu inh: VAS 02 (Hing thn kho), VAS 03 (Tái sản cĩ đủ), VAS 05 (Bắt đơng săn), VAS 06 (Thu ti săn) vã các văn bản tháp lut bế tốn khác
cĩ ưên quan
Các CMEẾT quốc tỉ được nghiên ct la cée CMET quốc tỉ bin ảnh bao
gm IAS 02 (Hing tin bào), IAS 16 (Bất đơng sản, nhà xrỗng, thết bộ,
IAS 4 (Bắt đồng sản đầu tr), IAS 17 (Thuê tải sẵn)
1⁄4 Phương pháp nghiên cứu
ĐỂ đính giá ài ơa chuẩn mục về đo ưởng, uản vấn này sử dụng phương
ấp phân tích nỗi dụng vì để hậu nghiên cứu trong loẫn văn này dưới dạng vin
‘bin Kj thuật cũa phương tháp này được cử dụng để nhận én ce de trưng cụ thể cặn các thơng tín hong vấn bần nghiên cia
Nghiên cứu này cũng dư vào phân tích nội dung để sắp sắp các uy định đo Tưởng và kế tán TS hữu inh ci hai bệ ng theo dạnh mục xác Ảnh tước ð c
" ghỉ đoạn trước và sau nấm 2014 Từ đĩ, xây dụng mức "cắp bạng gần gũi” cĩ Tức tang đo lẫn lưtlà 1,0 7,0 3,0 ầo các khọn mục để đnh giá mức đ hết hịa giữa VAS so vớiASIIERS về TS hữu hình Cụ thể như mu
Mit gid ti ip hang nank = 1 là nội dung các yêu cầu Hong VAS và IASLIRFS hồn tồn giống nhau
(Mit gid tr xp bang nk = 0.7 ki iu ht ede chi it ong yu ci ging sins, hy hiền cịn một sổ ác biệt hưng lhơng quen tong
(Mit git ti np hang rank = 0.3 Khi cb mat vii idm hi lơa nhưng tổn hủ hie bit lin gta VAS voi IASMIFRS
(Mit gid ti xép hang rank = Ola nd dung các yêu cầu rong VAS hồn tồn Khơng hài hỏa với IASIERS
Trang 12Sân kh xếp bang tổng hợp các Hošn mục, uận văn đnh lượng được mắc
đồ bài hòa quy định về đo lường
Chi cũng, tên cơ sở kết quả tra nghiên ci sử dụng kiểm định Chí tình phương đánh giá ý nghĩa của sự thay đối mức đô hài hòa sau khỉ Thông tr 20DD0L4/TT-BTC được bạn hành
L§ Đồng góp cửa nghiền cứu
HE thing các phương pháp nghiền cứu có thể áp dụng khí nghiên cứu vỀ xuứ đô hại hỏa chuẳn mực kế tín
Khái quất cơ sở lý thuyết về sư hài hòa CMEET giữa các quốc ph với IASIEBS
Tổng hợp và đối chiếu được các quy ảnh về do lnong Vist Nam va CMET
quốc t đổi với HTE, TSCĐHH, BĐSĐT, thuê TS
at qui cin vite đánh giá bài hòa sẽ cho thấy các vấn để cần thải thục hiện các CMEET Việt Nam noi chang va cée CMECT Vist Nam, quy dh vi TS
n hình ning
L6 Kếtcấu của hậnvăn
Luân văn gồm có năm chương
Chương 1: Giới tiêu chụng
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về bài hòa kế toán cña các CMET vẻ Tý hữu inh
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Két qui nghiên cứu
Chương 5: Fết luân và một s kiến nghĩ
Trang 13CHONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HAI HOA KE TOAN CUA CAC
'CHUẢN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN HỮU HÌNH
21 Khải ảa kế toán quốc tế
2.L1 Khái niệm về hài hòa kế toần quốc tế
Các nghiên cứu trước đây về hài hòa kế toán quốc tế thường sử dụng các Xhẩ niệm khác nhau như "hài bồa” (hammanzmtion), “tiêu chuẩn hóa” (Gtandardizaton) va“ boi tu” (convergence)
Hii hoe lar phd hop bu chin ca ha hay nid đốt ương (Van Der Tes,
1988) Tay end Parker (1990) dua ra một mô hình giải thích khái niệm * bài hòa” và
hân biệt với “êu chuẩn bóa” Theo đó, quá tỉnh “hải bỏa” là sự chuyển hóa từ trang thái da dang hoàn toản về các phương pháp bể oán sng trng thái hi hòa cố ghấa là sự hành ánh các nhóm doanh nghiệp ấp trung vào một si các thương hấp kế tín Trong khi đó, quá hình “§êu chuẩn hóa” ls mự chuyỂn hóa sang trang thái thống nhất Như vậy, “iêu chain hos" bao him c sự "hải hòa” và sau đồ sự giảm tiểu các lư chọn vẻ phương pháp Lế bấm
hai niệm "ôi to lần đầu tên được TAS để cập đến rong báo cáo chiến
Tược của mủnh năm 199 ([ASC, 199) và sau đó được khẳng định tong Hiến
chương ca LÀSB như một mục têu cũa tổ chúc này IASC Eoundston, 2010) Hồi đợc hểu là quà bình phát tiễn huồng đổn một hệ thống CMET tản cầu chất
lượng cao Herz and Petrone (2005) nhìn nhân hồi tụ là quá trình mà tiền thân là
“tit hoe” i “gue te” én nay la “Adi hị" Hội tụ bể án quốc tế nhấm thất lập chuẩn mục chất lương cao đ ci thi so sinh pha vi que tv thong tn ti chính giảm chỉ phí cho người dụng, nồa đều t„ kỂm toín nhằm phát tiễn tị trường vẫn oán cầu Zhang and Qu C010) cho rắn bôi tr lá hướng đân một điểm, cảuy nhất đ đạt sự thống nhất chung, Việc phat tain chain me cin TASB la sr chuyển đổi từ hài hôn súng bội Hồi t được xem la qu tinh “thé chuẩn hóa" cin mục Hải hỏa và hồi ta không đối lập nhau, cả hai thuật ngữ này phần ánh
aq tỉnh phát tiễn côn chuẩn mục bế toán ở những mức đồ khác nhau
Trang 14
21.2 Phin bại hài hỏa kế oán g
Hii ha Id tin bao gdm bài hòa quy định formal hay de juze) vi ht how
thực tế (materiel hay de facto) (Van der Tas, 1988, 1992; Canibano and Mora, 2000,
‘Gamido et al , 2002)
= hi hãi hòa được đánh giá qua các chuẩn mục và quy định được goi là ải Xòa về chuẩn mực Hài òa về chuẩn mục liém quan dén tính thống nhất và xhất quần cũn các quy đựnh và hát bế bán
—_ Hài hòa thục t là sự gia tăng mức đồ khá nắng so sinh và có ngiữ là nhiễu công ty hơn sẽ áp đụng phương pháp bể oán trơng tr cho một nự in hoặc đâm ra thêm thông tỉa tới phạm vĩ mã báo cáo chính của những công ty
"ảo có thể so sánh (Van Der Tas, 1988)
‘Theo Van der Tas (1992), hài hòa CMECT va hải hòa thực tế kế toán cản
được nghiên cũu dưới bai góc đồ: hài hòn về mất công bổ thông tín (disclose
‘harmonization) va hai hoa vé mat đo lường (mearrurement harmonization), trong
®
—_ Hài hòa về mất đo lường: là hãi hoa về phương pháp Lý toán được im chon
TM tiêu cia hai hoa CMECT về áo lường là mánh hoặc loi bố các chuẩn rực mâu tuấn hoặc khác biệt cơ bản TMac tiêu cũa hài lôa thục tổ kể bản
về đo lường là tăng trù có thể so sinh được cũa BCTC ĐỂ BCTC có tể sơ sánh được, các công ty ghẫ chon cũng một phương pháp bể oán cho các nối dang Kink có cũng bản chất Việc la chơn cũng một phương pháp bể bản
hư vấy sẽ giới ban được một hong các yêu tỉ làm các chỉ 95 cia BCTC Thác iệt nà không xuất phát từ khác biệt bắt quả hoạt đồng
—_Hài hòa về mặt công bổ thông tr la bài hòn về mức đồ khai báo thông Ea (sổ lương và chỉ hết côn các thông ta được hình bày rên BCTC) Mhc Hên của hài hôu thục tỉ về công bổ hông Enlã các BCTC của các công t cũng công bổ một số các hông tn xác đnh ð cũng mớt mức đ chỉ tết xée dink, xuức đồ khi báo thồng tin này được xem nh mức đồ khai báo thông Ea tối thidu ma tit các BCTC phải đấp ứng được, Mac têu của hài hòa CMET
Trang 15về công bổ thông tỉ là đạt được chuẩn chúng về mức độ khai báo thing fin tái thiếu
Hài hòa CMET về
Hãi hòa kê toán
Hình 2.1 Các khái niệm về hài hòa
[Ngudn: Canbano and Mora (2000)
Hii hoe trong chin mela co 93 đạt được sự hải hòa trong thục và hãi hòa tong thục t không thể đạt được nêu thiấu hãi hỏa rong chuẩn mực (Qu and
Zhang, 2010) cho thay tam quan trọng của hài hòa trong chuẩn mực nên tác giả tập,
trung hài hôn chuẩn mục về đo lường cả bi kh canh xét c thời đm (Eannony)
‘va quá trình (harmanizaton) trong bài ng hiện cứu của mình
trình phát triển của hãi hỏa hội tụ kế tần quốc tẾ
đến năm I9E7
2.2 TASB - Lược sử và
2.2.1 Luge sir IASC tie Khi thành Hạ
2.2.1.1 Tin than IASC
Giai đoạn 1950 - 1960 khi sự gia ting hoa nhập kinh tế quốc tế không phải trục iếp do các nhà đầu tơ, mà do chính nghề nghuệp kể toán đã gây áp lực cho quá
Trang 16trnh giảm thu khác biết thục ảnh bế bán giữa các quốc gia Sau chiến anh thé giới thứ Hai, Nhĩm nghiên cứu Lý ©án quốc ý (AISG) đã re đời nấm 1966 nhằm, tổng hợp hơng tin về thục hành kétosn cia 3 que gia: Canada, United Iingdom,
‘vi United States vii mc dich so sinh the hanh bể tốn giữa các quốc gia với hau AISG due xem latin thin ci IASC Gini doen nim 1966 dn nim 1977, hơm nghiên cũn đã phát hành 20 cuốn sách nhỏ về lý bán và iểm bán, đã chưa
để cập ht tt cé cic chi để kế án và giã tn vào nấm 1911 Nhưng kit qué ma [AISG mang lai cổ mớt ÿ ngiễa hết sức quan trong trong việc so ánh thục hành kể toin vi fim nguyên nhân cũn các khác biệt ỗ trợ cho nghệ nghiệp tốn cũn các quốc gia lúc bấy giờ Và quan trong hơn AISG giúp ảnh hướng xây dừng của CNMEÉT quốc tế mu này Năm 1973, TASC là cơ quan đầu Sên xây dụng và bạn hành,
Ii thing CMET quốc tế chính được thánh lập bao gỗm các tổ chức lập quy cin 9
quốc gia: Ausunlia, Canada, French, Germany, Japan, Mexico, The Netherlands,
‘The United Kingdom, United States vi chi tích đầu tấn lt Hany Benson
TASC 8ã ra đời hong bổi cin nin kant gia ting co sxc chuyén vin giữa các gốc gia Hoa Kj thanh euing quốc kh tế sau chin ta cũng với sự tát triễn ofa thi tung ching Chấu Âu Cho nên khơng lào để nhân rằng sự hơn hop
«nh tế quốc tÝ đã ảnh hưởng đốn ĐCTC Mác dủ ắtc các quốc gia phát triển đều
áp dừng bế án kép, nhưng thục hành bế ốn hết sức khác nhau gi các hốc gia, xut phấttừ nự khác biệt lột cơng t tái chí doanh nghiệp thuế vàv tí nghệ ghiệp Ítnhất về mất ý tồnyết TASC thành lấp là để gišm sự khác biết thơng qua bài hịa kế tần giáp củo đều hvà thương mai quốc 9 được dế dăng hơn
3.3.1.2 TASC - từ kh thành lập đến xăm 1987
Trước năm 1987, IASC đã thể biện mốt quan bể chất chế giữa tổ chức với các ổ chức nghệ nghưệp khác Các thánh viên của TASC khơng cĩ quyền yêu cầu về việc lập BCTC tai quic gin minh dima bio tinh tun thi IAS TASC di ban hành các CHEẾT quic té tong giat doen nay đỂ hướng tơi một mục tên là ải hơn kể tắn
Trang 17Từ nêm 1984, TASC đã chủ đông Em Iném sr ing bô tổng rấi mục tu và host ng cin minh thing qos gia ting mdi quan hé với nhiễu tổ chức lập quy các apie gia cing như chức nhều bồi háo khắp nơi trên thé gibi TASC chủ đồng mời đại điện chấu Âu làm khách mời cho cue hop cia minh tirnim 1984 Sau 2 sắm, việc Chỗ tchvà Thư býcõn TÀSC được mời tham gia tanh loận về 2 vấn để (Dr thio vé Bao céo chính năm và Báo cáo chính hợp nhấn thể hiện gia ting mỗi quan hồ giữa TASC và Liên mình Châu Âu
Ảnh hưởng cũa TÀS hong những năm tườc 1967 đến thục hành kể oán là Thông ding ki Mit phần bởi các ảnh viên cũa TASC là đi diễn tổ chức nghệ ghiệp nên không đã quyên lực đỒ yêu cầu các cơ quan lấp quy v kế oán quốc gia trân thả IAS, thêm một lý do nữa lã điển sự ũng hỗ của DN, ngay cả đối với quốc
gi có ôi tưởng vốn phát tin, như Úc, Hos Ky, Canada, Anh Bên cụnh đó, các nde gia chin Au Ine đặn có nguồn ti chính cũ các DN từ ngân hing, hi gin din
‘vi Nhà nước nên các BCTC chủ trọng đõi hồi tắn thủ khá chất chế các quy ảnh hấp lý Trong khi đô các quốc gia đăng phát trần cổ nhu cần vay Ngân hing Thể
6 (WB) nên được doi hai thing tin BCTC ding tin dy: Nim 1981, WB quyét
“nh in hit win Nhóm tư vẫn căn TA5C và năm 1973, Tập đoàn ri chính quốc 8 TEC - thành viên WB yên cầu các DN vay vốn cân tôm tt chính sách bể loấn em
có áp dụng LÀS không Cho nên giải đoạn này, TAS có phần thành công hơn đổi với các quốc gin dang phat tin Minh ching vào nấm 1986, một sổ quốc gia zữ dụng
TA làm chuẩn mục hay làm cơ sở xây đụng bế toán, như MBlawi, Zimbabwe, Nhgemnis, Esnye
TASC cho Bên nắm 1987 vẫn chưa được bất đến rồng rấi trừ nghệ nghp bể toán Từ nự phát biển nhanh và quốc tỶ bó thi trường vẫn để ấn đến như CMEC cho ti tường này IASC sẵn căng thay đổ phương thức xây dụng chuẩn rực để đạt được sự ng bộ các nhà điệu hành chứng lhoán cũ các quốc ga cổ thi trường chúng khoán phát triển thay vi bông chờ vào chi ding ap dug IAS ofa các quốc gia
Trang 182.22 TASC giaidegn & năm 1987 dén nim 2000
hing ndm 90 cia thé ki XX, xudt hiện ngày càng nhiều các công ty nước
tgoài nệm yết én Thi truong Ching khoin NewYork (NYSE) va thi ting Chứng khoán London chấp nhân IAS va US GAAP Do da, NYSE di giy ap Ine
đi với SE vỗ vig thi abin IAS Tay nhién theo aghién cia cim FASB gin IAS vi US GAAP vio thot dm này có 255 đm khác biết cho ng TAS còn yếu
‘vil áp dừng được Từ nấm 1993, ham gi các Hồi Nghị cũ TASC không chỉ có quan sit vin cia IOSCO, Ủy ban Bas:lvẻ giám st bot đông ngân hàng, đi diện chu Au cing co quan sitvién đẳn từ Trung Quốc
Năm 1996, sau khi sự xuất hiện các công tycũa mình niêm yết rên NYSE, Đức và Pháp bất đầu chủ họng vào tinh hi ich cin thing tin đối với nhà đầu tr tham gia tị tường vốn và thứ đẫy Liên minh chi Aw hong ti nb cia hii hoa CMEC Tir nim 1998, Bite cho phép các cing ty lip BCTC theo US GAAP hay IAS Tir iy, IASC quyét dh diy nhaah việc hoàn tt các chin muc cén bin vio sắm 1998 thay vi dr kién 1999 Tháng ổ năm 2000, Liên mình châu Ân thông báo các công ty niêm vết lip BCTC phi hop wi IAS Id tin 2005 Gini doan 1987
= 2000, nhiễu công ty đa quốc gi thuốc châu Âu áp dụng TA Ngoài m, một số công tylbn của HosÏ:ÿbất đầu khẳng đà lập BCTC theo TAS ea
Năm 1999, SEC của Hos1:ÿ để ngh ring IASC cin tai cu trie Hi dng đầm bão các hành viên tham gia bao gồm các chuyên gia thay chỉ chủ trong các thành viên phẫn theo lầu vục đa lý Hồi ngh cia IASC & Venice vio thing 11 ma
1999 đá củo thấy sự đồng thuận quan difm SEC va IASC tong việc tũ cầu trúc Ngoài ra, Hội nghĩ cũng nhân din hung din bé thong CMECT chit lượng cao cho thi tưởng vẫn lớn và thúc đẫy việc hồi tu Id oán bản cầu gi các chuẩn mục quốc gia với CMET quốc # (ASC, 1999) Cubi cũng, tì Hồi nghỉ tháng 3 nấm
2000, tắt cả các thành viên (143 tổ chức nghề nghiệp với 104 quốc gia) đã nhất trí
thể chuẩn ti cấu trừc với hn chương mới, và an đ, tháng 6 năm 2000, IASB a
có chốc hợp đầu tên
Trang 192.23 TASB Quá tri hii tụt năm 2001 đến nay
Năm 2001, IASB được thành lấp thay thể chức năng ban hành chuẩn mực coin IASC Mie tidu host ding cia IASB thay i ding Id so với IASC, tong đồ
"hướng đẫn việc hành thành một bộ CMET tốn cu, chất lượng cao phục vụ củo các
hả đu tr tên tủ ruờng bản căng như các bên ên quan đỒ đư re quyết ảnh kinh, tổ; đồng thời thúc đấu qui tình hi tù CMET quốc gin voi IASIIFRS (ASC Fonndaton, 2010, Thột ngỡ "bơi tỷ" được đăng thay thé cho “hii hon”
Năm 2003,1ASB và FASB đ chính thức hoa cho cam hết bội tu US GAAP
và CMEET quốc t lá hiệp ĩc Norvali: Hiệp wie Nora chin sé mu téu phit tiễn một CMECT chất lượng cao và phù hợp ma co thi st ding due cho BCTC trong nhĩc và xuyên biển giới Nĩ cũng tuết lập một chiến thốt rộng để đạt được
nụ tiêu cũng nhau tát tiễn các chuẩn mục loi bố sự ác iệtvã hồi t lên đái
‘Thing 2 nim 2006, JASB va FASB cing ky Bản gh nhớ tíi khẳng đạh mục tên cũng nhau sấy dụng bế thing CMECT chất lượng cao với bể hoạch cụ thể để tấn tới hồi tụ các chon mục quan tong Năm 2008 cũng là thời đểm điển ra Thơng hong ti chính toản cầu, bi Hồi đồng tắp te ký Bản gi nhớ (008) với dự Jắn dat moc bu hi tavto nim 2011
Trove bi cin 5, ngny trong nấm 2009, bai Hội đơng cơng bổ quyết sim đẩy manh Bên đồ hồn thánh các dư án Năm 2009, 1ASB năng số thành viên từ 14
ên lồ và Hội đồng giám sấ bao gồm đại điện SEC, co quan dich vu ti chinh cia Thật Liên mình Châu Âu, các ti tường mới nỗi và Ủy Ban bổ thuật của IOSCO
"Ngồi ra, Ủy ban Bssl tấp te tam gia với tr cách quan mất viên Cũng hong nấm,
2009, nhĩm tr vấn khủng hộng tú chnh (ECAG) được thành lập nhằm tr vấn cho IASB và FASB xây dụng các chuẩn mục tong bối cảnh khơng hỗng ti chinh TCAG đã phần th và làm sng tổ một vài khuyt điểm của TASIIERS đĩ là (0)
8 ap dg git hop ý với các thì trưng thiểu tình thanh kồoẫnvà G4) sựhì hỗn, gồi nhận các cơng cụ tạ chin; (it) Xir ly ede giao dịch ngồi Đăng cân đối kế
Trang 20toán của các ngành ngân bàng (như các cam két bio lin.) (iv) tinh phic tap cũa
xử lý toán (điễn hình như tổn thất tài sản) vã (+) các khác bit giữa LAS/IFRS và
US GAAP,
‘Tie nim 2010 đến nay IASB va FASB thie dy hoan thiện dự án Hội tụ
“Thước áp lực của cuốc họp thương định G20 tai Toronlo vào thắng 6 năm 2010, hai
‘hi Hi dng tc cực hướng tới hoàn tiện dur én (i) Công cụ tai chink, (i) Hop đồng bảo hiễm, (ti) Cho thuê va (iv) Ghi nhân doanh thu Do quá phúc tạp nên dự iến bạn đầu các dư án này hoàn tắt vào tháng ổ năm 2011 là không thục hiện được
Năm 2011, bai Hội đồng tp tc rã soát li các chuẩn lược, manh luận các dự
án kỹ thuật cia ASB và các đư án chung giữa ai bên Sau một cuộc điều ta, TASB hân thấy tằng cả bai bản cần phã làm việc nhiễu hơn với “buôn mẫu lý thuyết kế toán để có thể cung cấp được một cơ sở hông nhất và mang tnh th tn củo quá vừnh xây dựng IEES Ngoài rm cổng cần phối cải Hiện một cổ quy định đổ đáp ứng yêu cầu ca ngời sử đụng và cần đẫy nhanh quá tình xây dụng chuẩn mục
Năm 2012, SEC báo cáo rằng IFRS tại Hoa Ky-vin chưa được áp dụng cho các công ty niêm yết nhưng công bố ũng hộ hội tụ và Hệ thống CMTẸT toàn cầu
Năm 2013, Ủyben IEBS - Cơ quan giám sát IASB đã thành lập difn din te
‘vin CMECT nhằm mỗ rồng hợp tác của TÀSB với các bên Cho din quy 4 nim 2013, 'ơng lại cũa âự án hội vẫn chưa chấc chấn TASB và FASB vin đụng cũng nhau Thất tiễn các đư án chung cũng như các dự án iệng cũa mối bên Trong đó, các dự
án lớn cia IASB đang thực hiện beo gdm Céng cu ti chin, Thué ti sin va ghi hân doanh thu
Tháng 5 nim 2014, IASB cing vei FASB di ban hank chain moe ghi én doanh tần mới IFRS 15 - Doanh thu từ các hợp đổng go dich khách hing (Revenue from Contacts with Customers) Nhing yêu cầu mới cho việc ghi nhân doanh ồn cho thấy việc ci tên đăng kỄ cho chết lương và th nhất quần trong việc báo cáo doanh thu căng như cãi thiện tnh o sinh hong BCTC của các công ty
Trang 21BCTC wi tong mhiing nấm sa 46, theo Io tinh ht tu cia BS tii chinh,
‘Trang Quốc ếp tục điều chính các chuẩn mục đã ban hành,
—_ Các mnie Đồng Nam Á phản lớn đều xây dụng bổ thing CMECT chốc gi cảm tên ham khảo chuẩn mục quốc tỉ và một số quic ga (Hoa KJ, Anh, ) Các nước này đng tến hành hối tm các hệ thống lý tín của họ với IASIIEBS với nhiều phương pháp Hếp cận ki aban Vi du: Philipines dt thông qua hẳu hết các TAS/IEBS và bản như không có điều chỉnh (WVend
‘Bank, 2006), Indonesia tha khảo TASMIFRS tinh dén tháng 32010 chỉ mới (68⁄4 chuẩn mục đã ghi hợp hoặc kh ph hợp với chuẩn mục BCTC quốc tế còn 211 chưa phà hợp và 11% cha ban hinh (World Bank, 2011) Tại Việt
‘Nan bắt đầu hội huÏASIIERS hrnắm 2001 đến năm 2005 nhưng su đô VÀS
đã Thông được cập nhất TAS bổ sung va IFRSs trong suốt 1Ú nấm, (2006 -
2015)
Sw đời và thất tiễn căn chuẩn mục toần hốc tÝ đã thúc đẫy quá trình Đài hòa và hôi tụ toán quốc hi chuẩn mục bể oán chất ương cao được áp cảng mi nơi tên thể giới, chỉ phí tấp cân tú tường vẫn có thể giảm di, kh ning
so sinh ci cc thông tí ải chính và chất lượng thông tỉa cung cấp co nhà đầu tr tăng lên, giảm thu rõ ro đẫn tr ng hiện quả ti trường Tuy nhiên, cách tếp cẩn cin IASB về cơ bản theo mô hình Anglo-American vt do do co thể không phù hợp củo tị trưng mới nỗi do sự khác biệt lớn hong nền văn hóa và ánh doanh giữa các rắc gia đang phát biển và phát tiến (Baley, 1995, Pmtber a1, 2006) Thục
tÝ củo thấy không phải quốc is đang phát iển nào công có th thuận li thong việc chấp nhân các CHMMET quốc tỉ chẳng am, do tiểu một tú tường phát tiễn ở các nước đăng phát tiễn khó có thể áp dụng phương pháp đơn trên tí tường tóc th, giá tỉ hợp l, ĐỂ Bếp cân và áp ảụng các chuẩn mục này phải có được những hân tổ như rau
— Phải có tị trưởng chứng khoán và sự phát tiễn manh cũa các công ty cỗ phần Do các TÀS chủ yến xây ding đáp ứng nha cầu thông tin cũ các nhà
Trang 22đẫu trên quắc gia ào có ti tường chứng loán manh vànhiễn công ty cỗ phần niệm yết thì gặp nhu thuần lợi i p dụng các CMET quốc tế
—_Sw phát hiển của nghệ nghệp lim Đán và các tổ chức nghề nghiệp Đây là hân tổ giáp cho việc bắp cn với các thông lẽ chốc tỉ dỔ dăng hơn
—_ Chỗi cũng là do các CMECT quốc tý TÀS hông nghiễng về đnh hướng cũng
cp thing tin cho co quan thal, nên các quốc gia đang phát in chủ yên dựa vão nguồn ngân sách chốc gia để đỔy manh lnh tỉ, có bê tông bế toán chứu xhiễn ảnh buông côa Thoể sẽ gặp rất nhiễu khó khấn lồi áp dung cae TAS
vo bi thing i toén cia minh,
23 Se huge vé qui trinh phat
tồn kho, khấu hao, thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh thu, nhưng chưa chú trọng,
đổ các chuỗn mục đánh nông cho các ngành Tuy nhiên, sau đ nhiều chuẩn mục
.đã được chỉnh sửa, bổ sưng và được thay thể (xem Phụ Lục 0T)
ôi cách tếp cân xây dựng các CMECT trơng thích với yêu cầu cũa chuân
uc hay thục hành bể oán cũa các quốc gi thánh viên Trên cơ sỡ nhấm đấm bio tinh so ánh được, TAS có trách nhiệm tm được một phương pháp hữu biện đ lết nỗi những CMECT cũa ừng quốc gia, thục tấn và những CMIT quốc t Chính vì
‘viy, hu hét ede chuẳn mmc thường có ai haynhöÖv ự chon xử lý Các TAŠ rong
gi đoen này chủ yến được xây dụng tiên cơ sở nguyễn tắc (pincipl), không tập trung vào hướng dẫn xử lý cho tạng chủ để
Sšau đó từ năm 1987 đến năm 2000, TASC có các đư án quan trong sa:
~ Dgánkhuôn nẵu lý thuyếthế Đán (CE)
Trang 23Chủ để khuôn mẫu lý thuyết kể án được khối ng tr nim 1982 Wi TASC gấp vướng mắc xây dựng TÀS 21 do Hiểu cơ sở cho việc xem xét các vấn để, Từ sắm 1982 dn nim 1986, IASC chỉ ao xem xé các vẫn đ: Mac tiêu BCTC, Nợ thải tã, Vên chỗ sở hữu, Tạ săn và Chỉ phí Tuy nhiên tới 1986, TASC mới chính thúc thành lập tu ban sây đụng CE với dự thảo đầu tên vé- Mie dich BCTC; Gi hân các yê tổ, Đo lường các yêu ổ Ban đầu dự án CP được Bên hành độc lập
“Tuy nhiền sau ki khởi đồng dự án so ánh vào tháng 3 ấm 1997, TASC nhận thấy cần đy nhanh tin dd dr én CF sẽ cũng cấp cơ ở đổ giấm các xử lý k toán cho php tong IAS Mc dich eu cing cia CF la lim giảm và han ch oa hm chon
đi với các giao ch, sự in giống nhau
Durthio CF duve xem la gin voi US GAAP try nhiên tham gia xây dụng CF còn có ôi điện của châu Âu là Đức và Pháp Sau nhiều tnh luận, cối cũng ti đại, din cia Pháp cũng đã nhất tí dư thảo Trong khi đ đu điện của Bie cho ring xnục đích ci IASC la cung cấp củo nhà đầu t vốn chủ sở hữu, còn l toán cũa Đức tp trung vào cũng cắp tông ñn co người củo vay 1s ngân hàng Tuy côn có ý Jaén ác nhau, nhưng cưỗi cũng Đức vẫn ứng bồ CE
— Dưềngosánhvà cải thiện
"Tại cuộc hợp tháng 3/1987, IASC nhân định đã cơ bản hoàn thành các ch bên, nên rong thời gian tấp theo quyết định thay vì ban hành IAS mới sẽ tập trung vào rà soát các IAS đã ban hành nhằm giãm sổ lượng lưa chọn Quyết ảnh này khối đầu cho Dự án so nh (1987) và sau Œ là Dự án (1993)
‘rong i, IAS 25 được em là quan trong nhấtbối có nhiễu lựa chơn, Các TAS 26 -
38 mới bạn hành nên không dim vio du én Bén chain me (IAS 3, JAS 7, IAS 12
Trang 24-và IAS 15) đã được rà soát từ trước dự án Các chuẩn mực còn lại được goi là được
cho la co it chọn làm ảnh ning đến lợi nhoẫn ròng và vẫn chủ sở hữn Trơng
sổ IBIAS dé xuất chỉnh sữa, ngoai tử TÀS 5 giữ nguyễn, côn ln cae IAS Ke dba
được chỉnh sửa Với các IAS được rả soát trước Dư án, chỉ có IAS 12 va IAS 3
được chính sửa Trong dd, IAS 3 dave khỏi đông rà soát từ 1983 và bết thúc vào
1889 với sự thay th cin ba chim me més IAS 27, IAS 28 va IAS 31.1AS 3 va các chuễn mục thay thể được đính giá la som thánh công nhất cũa TASC bai đã thụ hết được sự chủ ý nhiễu, đc it cũn Công đồng châu Âu Do thư hút được các nhà
du inh va nha quản t các công tyniêm vất, Dự án E32 đã giệp ASC được bất đốn nhu hơn
Thing 4 nim 1999, IASC thống nhất ủi hành Dự án so sinh và triển khi
ốp ý của ]OSCO vẻ việc cõi tuôn ấtcã các chuẩn mục đã ban hành còn li để đấm,
"bảo hưởng dẫn chỉ tết và công bổ đổy đã Ngoàire, TASC cổng quyết đnh xem xét những chủ để quan tong ma céc IAS đã bạn hành chưa để cập Chốt nấm 1993, TASC thẳng nhất chỉnh sữa 19 1A5, và tháng 10 nấm 1993 Dự án cãi thuận hoàn tt
‘voi 10 AS được chỉnh sửa (**)- Phụ lục 01
Từ năm 1987 đến 1993 ngoài ba dự án ln ở bên, TÀSC còn tn bình một sổ cây án khác: Chinh sa IAS 1, ban bảnh TÁS 29 và IAS 30 1ASC lẫn đầy ban hành TAS 39 - Financial Reporting in Hyperinflatonary Economie vio nim 1999, hat
‘hanh phién bén IAS 29 (1994) va sau đó chỉnh sửa vào năm 2007 Từ năm 1981,
TASC đã bất đâu dự án về ngân bàng nhang tới nấm 1986 mới đm m dự tháo đầu
ên để cỗ củng bạn inh IAS 30 (1990) - Disclosures in Financial Statements of
‘Banks end Similar Financial Institutions Chon me ny chin én hung cia Chỉ thi của Liên mình Châu Âu về Lễ Đán Ngôn hàng, San đó, phiên bản mới AS 30
được công bó vào năm 1994, được chỉnh sửa vào năm 1998, cuối cũng được thay
thể bởi IFRS 7 Disclosures vio nim 2007 Tự nấm 1994 đến năm 1998, IASC tich cục hoàn thánh dự án về công cụ ti chí với TÀS 32 - Finacial Instrument Disclosure and Presentation va IAS 39 Diya cde clmin mu phic rp, gây nhiều
Trang 25tranh cấi ahit va IAS 39 là chuẩn mục cưỗi cùng trong hệ thống các chuỗn mục cơ
"băn Ngoài ra, từ 1997 đến 2000, IASC có 25 dự án trong đó một phần ba số đó dự
nà chỉnh sữa các chuẩn mục đã ban hành, phần côn lạ là các chủ để mỡ rộng hay,
"ban hành chuẩn mục mới ([AS 33.39) Phụ hục 82 tình bay các CMET qhốc tế trong giai đoạn 1981 đến năm 2000 Tại hôi nghị tháng 12/1998 tai Frankfurk, IASC công bố hoàn tất các chuẩn mục cơ bin, ngoai tnt IAS 40 Investment Propertyva IAS 41 Agriculture sau này ban hành vào năm 2000
132 Sw Mục vềhệ thống chẩn mục kế oán Việt Nam
Việt Nam bắt đâu biển khai nghiên cứu và soen thio cde CMECT Việt Nam:
từ năm 1999, Sau đó, Việt Nam để ban hanh 26 CMET (VAS) ttén nên ting các
CNMET quốc tý của IASB Các chuẳn mực được ban hành qua 5 đợt từ tháng 12 sắm 2001 đến tháng 12 năm 2005, mỗt đợt ban hành chuẩn mục kém theo mét thông tr hưởng dẫn đỒ áp dụng vio hi thing ts Khon Id toin DN theo quyét din
1141ITCIQĐICĐEET Năm 2006, Bộ Tài chính ban hanh ché 46 ké toan moi DN
theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC tích hợp toàn bỏ những yêu cầu của 26 chuẩn
xu kẻ oán đã ban hành Tuy nhiên, sau đó VAS đã không được cập nhất những
bổ srng của IÀS bên quan và IERS mới được bạn nh sau năm 2003 Vì
‘viycho thy nr hai tu gin VAS va IAS IFRS gitm theo thoi gian Bing 21 e6t1V củo thấy độ bễ thời gian trung bin ki bam hanh VAS wi ngaybam hinh IASIIFRS
Trang 26
c8 cụ tể là 55 tháng IASIIFRS được cập nhất Hên tục theo thời gian trong khỉ 'VAS khơng thay đổi trong mười nấm qua (2006-2015) Do đĩ, khoảng cách thời gian trung bình giữa ngày ban hành cũa các quy tắc CHMET Viết Nam và ngày cũa CMET quốc tế mới nhất trong đương là 44 thing xem Bing 21 cật V Hơn nữa, Xhoăng cách thời gian ung bình giữa ngày ban hành cũa các CMEET Việt Nam và các ngày cuỗi cũng cũa nghiên cứu này (háng 08/2015) la 139 thing xem Bing 21, cột VI và cho thấy khộng cách ngày cảng tăng nghiềm trong giữa quy tắc VAS vi TASIIERS tong khi mơi tường kính đoanh tồn cầu đang thay đổi
"Mạc tiêu cũa Việt Nam để ra đạt sự hỏi tu dat 90% cia VAS và IASIERS (Adems and Do, 2008) Tuy nhiên, đ tế thời gian giữa VAS va IAS/IFRS, lam sw hồi tụ giữa VAS va [ASIERS giảm theo thời gian, cho thấy mục tiêu cũa Việt Nom
đt được 90% hội tạ với IASIIERS khơng Khả quan và dưỡng như khơng thể đạt được Thêm một lý do nữa để cho thấy sự lo ngai khơng đe được mục tiêu hài hịa của Việt Nam chính là khác biệt cơ bản giữa IFRS và VAS fnmeworlz Me tiêu của BCTC đã nêu tong khuơn mẫu IERS là cung cắp thơng tin ti chính cổ ích cho các nhà đều tr iễn ti và điềm năng, những người cho vay và người khác hong việc đơm ra các quyết định cụng cắp nguồn lc cho các đoanh nghiệp ([ASB, 2010) Tuy hiên, khuơn mẫu kế lốn Việt Nam khơng để cập đến mục đích của BCTC được lâp theo yêu cầu cũa VAS Điễu này dẫn đẫn sự khác biệt rong các khía cạnh khác của khung khái niệm, chẳng ban như ghỉ nhân, đo lường, tỉnh bày và cơng bổ thơng tin Về đặc điểm chất lượng ci BCTC, khuơn mẫu IERS cập nhất gần đây thay thể “Tính đáng tín cây” thành “Tình bày trung thực” trong khi khuơn mẫu 'VAS vẫn nhấn manh “Tính đăng tin cây” Điều này dẫn đến một sự Khác biệt đăng
Ể tong các cơ sở đo lường giữa IASIEBS va VAS Mét diém yếu cũa sự khác
Si, Khuơn mẫu IERS cho phép bốn cơ sở @ lường riêng bit là (gi gốc, giá hiện
"hành, giá trị thực hiện được và hiện giá) với mức đơ khác nhau Tuy nhiên, giá gốc
vẫn là cơ sở để đo lường tong VAS Mit độ hơi te IASMIFRS cũa quốc gìn cũng bỉ ảnh ng bi xf hd, chin tr, kin và các yếu pip lý (Zeghal and Medi,
2006, Perera and Beydown, 2007) Vidt Nam la mt dit nude méi nbi và vấn đang
Trang 27
trong gii đoạn chuyển đối từ nên kin t bé hosch hoe tip tng sang nim kin tf
thủ trường tư do (Phan, 2009, Nguyen and Richard, 2011) Tai thời điểm hiện tại,
uc đồ hồi tụ giữa VAS và LÀS/IERS vẫn chưa tổ và do đó Hm Hiu tinh tạng hồi
tu chinh ne voi IASIIFRS dang la mot yêu cầu cần tht và quan Hong hủ Vit
ệt Nam và TA SIER S tương đương
‘Neiv ban hints 231 @sing- | Khang each thi ian (Ching)
tastes | 1astERS | VAS) vas vas "kiến kành | cả- VAS TASIER: mã
o
Máy móc thết| DĐ 1301 | 05% ý nhà mồng 2 7 Tất Doan ti Tasdmnoah | 08 | 361 | BG8 85% —Ì TE8Ị | 05 3 ® 38 T Tất tết
Trang 29
1⁄4 Các nghiền cứu truớc đây về hải hàa kể oần quế
Trong những năm vừa qua đã cổ một lượng lớn các nghiên cu về hà hòa bể
toán quốc tế Theo Baker and Barbu (2007), từ 1965 đến 2007 có khoảng 200 bai
ghiễn cứu về hài hôa kế oán quốc tỉ đã công bổ trên 24 tp chỉ nghiên cứu kế toần băng đầu tiên thể giới Tuy nhiên các nghiền cia trade 1987 cit yeu the ha bi các ổ chức nghề nghiệp bay được khảo sát bi các công ty kiểm toán lớn (Ganido
etal, 2002), Bayerlein et al, 2012) dé ting két va đều cho rằng so với nghiên cứu
Đài hôn về thực ảnh bể án số lượng nghiên cũu hài lôa về chuẩn mục hơn
THầu hết các nghiên cứu trước đây tập trung đo lưồng hà hỏa thục tế, Van đe
‘Tas (1988) là người đầu tiên đóng góp vào bài hỏa kể toán quốc tế đã để xuất sử
‘dung céc chi s6 Herfindahl (H), và chỉ số Comparability (C) để đo lường hài
tính so sánh cña các lựa chọn kể toán giữa các quốc gia Tác giả đã sử dụng Báo cáo ảng năm từ năm 1978 - 1984 cũa các quốc gia Anh, Mỹ và Hà Lan đưa m kết luận tăng khả năng so sánh các lựa chọn kẻ Ioán giữa 2 quốc gia là thấp và có sự gia ting
từ năm 1918 đến ấm1984 nhưng chưa đánh giá được tằm quan trong ci thay: chỉ số bài hòa theo thời gian Sau đó, Herrmann and Thomas (1995) cũng sử dụng chỉ số I để đo lường bài hòa thực hành cña S quốc gia ð Châu Âu kết quả cho thấy
"mức đô hải hỏa thấp đối với k toán lợi thể hương mai và định giá hàng tồn kho, ải sản cổ định Aicheretal (1995) đã tách chỉ số C để đo lường riêng hải hòa quốc gia -và giữa các quốc gia để khắc phục vẫn để tổn tai trong nghiên cứu cia Henman
‘and Thomas (1995) chum phin biệt hai hòa trong và giữa các quốc gia cũng như thay đỗi quá bình bãi hòa Didm tôn ti chung cña các nghiên cứu này là chưa đánh giá được mức ý nghĩa của thay đổi hải hỏa qua thời gian cuỗi cũng được Canibeno and More (2000) đã tiên phong giải quyết bởi kiểm định Chỉ bình phương, Sau đó kiểm định Ch bình phương cũng được ding trong bai nghién ciru cia Songlan Peng (2005); Lesmin 2011)
Dit ligu nghién cu doe st dang 4 do Tung mite ii ha thne 8 thing tin ế tán được tỉnh bảy trên BCTC cũa công ty Tay nhền, bối vì nghiên
Trang 30cota hit hon chin mize và bài ha thie tf Khe nau co bn nén cae ci 9 doe căng tong nghễn cứu vi bài ôa thc không có giá tị để đính gi hà hoe chun rực Môtrỏ nhà nghiên căn chẳng ban hư Adhiai and Tondiar(1992); Rahmnan
.etal (1996), Lainez etal (1996) đã bắt đầu phát tiễn những phương pháp đo lường
bái hòa chuẩn mục tập trung vào các yêu cầu của những quy nh Lễ Đán ỡ các tước khác nhau Trong nhiễu nim gin diy, dng gop tong nghién cứn về hả hôn chin moe due thu hién bi Garido et al (2002); Fontes et al (2005); Ding et s1 007); Quand Zhang (2010),
Các nghiền cửa hãi hỏa về chuẩn mm là nghiền cứu về các quy inh ki oán, trợ nhiên mỗi nghiền cứu cổ ong tim néng vi được chía thành các ding nghién cảm (1) khám phá sự khác biệt quan trọng giữ chuẳn mục quốc gia va IASMIFRS; (C) khẩm phá những thuần li và lào khẩn khi hội tụ CMEET quốc gia với IASIIEBS, (3) đánh giá ảnh hung cin sự khác biệt giữa các chuẳn mức chốc gia
‘wi IASIIERS dn chit lnong thing Ea kế oán và (2) lương bóa mức đồ ải hòa về chuẫn mục của các quy đà bể toán (Pham Hoài Hương, 2012), Đ phủ hợp với xnục iêu nghiền cũu, bài viết tập trung tổng kết đồng nghiên cứu thứ tr với các aghién cir didn inh se
Rahman et al (1996) da đo lường hài hòa chuẩn mục giữa hai quốc gia Uc
và New Zealand Nguồn để liệu cũa ho l các yêu cầu công bổ thing tin, quy đnh
vi do Ining cin CMET và yêu cầu cũ Ủy ban chứng khoán Các nguyễn tắc ki toán được phần lai thành nhống mục: "Bắtbuộc", "Cho pháp! " Ehông quy nh”
và "Ehông cảm” Những yêu cầu về công bổ và đ lường trong mỗi mục được xem
la di hi roi rc Hi 5 “enact matches” dave tính cho mỗi quy nh về công bổ và
do lung, sr dung khong céch Mabalancbis do ong ong céch cia céc mae Tắt quả bài nghiên cău cho thấy mức độ bà hoa về yê cầu đ lường cao hơn xrũc
đồ hại hòa vẻ yêu cia cng bd thing in Tuy nh co lip lin cho ring la Khong cách Nhùnlancbislà tuyệt đối nên giã tách không théa ng mic db bài hòa vì boing céch NHhslaocbiz đi được sử dụng để đo lrờng các biển liên tue, tong li
46 các yên cầu về công bổ và đo lường được xem là để bệu rời rạc (Fonles t4,
Trang 31
2005; Qu and Zhang, 2010) Mặc đã cĩ những hạn ch về vẫn đ đo lường nhưng
'Rahman etal (1996) đã cưng cấp một cái nhìn mới về hài hịa chuẩn mục
Thơng giống như nghiền cứu eo của Ralmnan et 4l (1996), Gamido et al (C003) 8 thục kn nghiên cơu về eự tên bộ cũa CHEPT theo thời giơ, Họ sử đng boing cách Eucbỏ: đổ đính giá quá tinh tên bộ cũa TASC qua ba giai đoạn cũn
qe tinh tht lip CMECT Phin th thục nghiệm cia ho bao gém 20 vẫn dé cin IAS đã được cải Huơn tong thời gian tơn hủ cũa TASC và các nguyên tắc L Đán trong CMETT được phẩn loại theo Rahman et al (1996), dd la “Bat bude”, “Cho ghép", "Khơng quủ đà” và “hơng cắm” Họ co thấy ng phương pháp kế bán thay thể giảm qua các giai đoạn khác nhau, do đo th so sinh các hơng tin ti chính đợc cãi thiện Mấc dù nghiên cứu này cho thấy sự ên bơ ong nghiền cơn
đo lường bài hịn chuẩn mục nhưng cễng cịn một số tổn tỉ như Lhộng cách acbde là yệt đỗi nên cỉ cho thấy mự khác nhau cũa các mục được sơ sinh mà Thơng cho thấy sw ging nas (Qu and Zhang, 2010)
Nhấn thấy được những vẫn đ cơn trĩ trong các nghién cia true, Fontes et
1 (2005) a dé xuất sử dụng hệ số laccard (Jaccard’s cosilrienb) và hệ số Sp.anuan (Sp.annsnlz cosfficizne) để đính giá sự tấn bộ cũa hải hoa chain mae giữa bại bộ CMET Ho đi @ lường mức đồ hãi ịa chuẩn mục giữa CMET Bồ Đảo Nha và IERS qua ba giú đoạn củ bội t kế Đán bằng cách sử dụng khộng cách Eucbis, hệ sổ lseoard và hệ ỏ Spesmnan để đánh giá bết quả Họ đã phân tích cảm vào 43 yêu cầu bể băn trong CMEET quốc ý trơng ứng tong CMIET Bồ Bio Nha, Két qui cho thiy ring cing hi 05 Jaccard, hi 95 Spearman phit hap hon dé do Tưởng mức đ hii hoa chain mae quốc gia với IÀS so với sử đụng phương php Xăcơng cách Bacide được phát tiến bơi Gansỏo etal (2002) Phương pháp tếp
cn cia Fontes et al (2005) thể hiện bước tiến quan trong trong lý thuyết về đo
Tưởng hải ịa chuần mực, ty nhền chữ tích hợp với các quy nh Lể ốn với hiều phương pháp thay thé |
Ding et al (2007) đã dùng chi s5 “Absence” va chỉ s6 “Divergence” để do
ling ride nhau cia céc CMET trong me vii IAS Chi sd “Absence” doling
Trang 32
trong phạm vi các nguyên tắc bán được quy đh tong TA nhưng khơng được quy dinh tong CMET tong nước Chỉ số “Dwengeree" phấn ánh sư khác biệt trong các nguyêntíc kế ốn được quy đh § CMECT ong nước và IAS Tác gi đã
sc ảnh re 111 kằộn mac đm tên các quy đính về ghỉ nhân, đo lường, cơng bổ thơng tin tính ton chi sb ‘Absence’ va chi sd “Divergence” & 30 quốc gia nim
2001 Két qui cia bit nghién ctu cho thiy chi sb “Absence” ở các mước kém phát tiễn tỉ cao hơn, chi sé “Divergence” cao hom ð các nước cĩ nên kink té phat én
Bee et al (2008) phat tridn hai phương pháp để cho thấy sự khác biệt của
(CMETT cho 1.176 “cap miu” cae quốc gia khác nhao qua nh cách gằm 21 nguyễn tắc lế tán quan trọng dựa bên một cuộc khảo sát các nguyễn ốc kể tốn đợc chấp hân chung (GAAP) năm 2H01, Đầu bên, với mỗi mục IAS trong dank sich, mét
“cập mẫu” được gin git ta “I” néu mot qué gia phi hop ve LAS và qhốc gia cịn lại hing phithop Mit “edp mi” dave gin giá tì "0” nên cả hi quốc gia thủ hợp cvớiAS Phương pháp thứ hai ca bọ mỗt mục TÀS được gần gi "Ì” nếu nguyễn tắc kẻ án quốc gia đĩ phủ hơp với IAS và khơng phủ hợp được gần giá tí "0" Tuy nhiên, ở cễ hai phương pháp ti khơng bao gém trường hợp cả ba quốc gia trong cap mi thi Kc bit so wii LAS
Peng and Smith (2010) cho thay phương pháp tiếp cận khác để đo lường mite
4ð hai hon CMET Trang Quốc thơng qua giai đoạn từ nấm 1992 - 2006 Những
khoản mục đo lường chính là những đoan chính (được in đầm) trong IFRS 2006,
được phân loại theo các xếp hạng: "Bồn tản bài hỏa", "hải hịn căn bản” và
“hg hai hot” Tuy nh, tc gi chim gi hich rổ "Bài hịa căn bản” và bạn chế ela ie gh nh gt mc i hoe cia CECT Trung Quốc bao gim cfc knoin
nụ thể hiện "Bồn Đán hii oa’ va hai hoa cin bin” rong Kite gi phi ah & các mức đơ hài hịa khác nhau Két quả cho thấy mic 3 hai hoa CMECT Trang Chúc và IFBS cĩ cải thiện trong gi đoạn 1992 - 2006, ti 20% nim 1992, 357 sắm 1998, 4214 nấm 2001 tới 71⁄4 nấm 2006
Trang 33Quand Zhang (2010) đ cỡ dụng phương pháp mới để đo lường mức độ hài uc: Phân tích gom cơn mỡ để đo lường mức đô ho’ hop gia CMICT
<bfference), “0.3” co hài hóa nhưng tổn tì một vài khác biết quan trong (Substantial
difference), “0.7” can bản giống nhau (Substantial match), “I” thé hiện sự giống nhau hoàn toàn (Complete match) Han chế của ho không định nghĩa rõ các khái
ifm “Substantial match va “Substantial difference” Ket qui cia nghién cia cho thấy về CMET Trung Quốc ban bảnh năm 2006 đã đạt được mục têu cũa hồi tạ đăng lễ với TFRS 2005, mie đ hỏi txấpxi 19%
Lasmin C2011) đo lường mức đô hòa hợp giữa CMECT Inöonesa và Chuẩn
"mục BCTC quốc tý, ác giá đã sẽ đụng hệ số Jaccard và hệ số tương quan Šp:amman
Trang 34
han hồn oản giữa VAS Va IASIIFRS Téc gi i phn tích mỗi chuẫn mục thánh,
các mục (vẫn đề) chính Trên cơ sở đĩ so sánh VAS với LASIIERS theo từng mục
Thang đính giá từŨ đến Ì được động để định giá mức đ giống nhau giữa VAS và TASMIFRS theo ting me (ub - score) "0" thể hiện sự khác nhau lồn ton, tog Tâi "1 thể hiện sư gống nhan hồn ©ản Trong trường hợp phương pháp xử lý ién quan din cing mét vin dé bể án khơng ộn tản giống và cũng khơng hồn bản Thác nhau giữa VAS và IAS/IEBS thì mắc đỗ bài hị: được đánh giá là một gi tị sắm tong làoăng (0,1) ĐỂ đ nh lương mức đơ giống nhau cho ng mục một cách: hợp lực mỗt mục được hân ch thánh các Bêu mục (su cĩ thổ, lài đĩ mức đồ giỗng nhan cũa từng muc (sb - score) duoe tinh bing lẽ các BÊu mục giống nhan giữa VAS và IASMIFRS Kétqui nghién cia cho thấy mức đồ hải hoa cia VAS wi TASMIFRS bên quan đến 10 choỗn mục được nghiền cũu biển dng trong khong tit
1434 đến 81.5, mặc binh quân là 68% Các chuẩn mục vẻ doanh thư và chỉ phí
cĩ mức đồ ải hịa cao hơn các chuẫn mục vẻ TS Cu th, ee chun me "Doanh tần và thu nhập khác” và “Chỉ phí li vay” căng cĩ mức đơ bải hơa cao nhất (67.5%), ong kh chun mục “Eể tốn các Khộn đều tr vào cơng tyliên kết" cĩ xuức đồ hải hịa thấp (143%) Các chuẩn mục như “Tại sẵn cổ dink v5 hinh’,
“Thơng ta chính về các Khon vin gớp lên doani”'và "Ảnh hung của việc thay đỗi š giá hốt đái” cổ mức đồ bài hỏa thấp hơn mức tru bình Mc đồ hải hịa bình quân về đo lường (81.24) cao hơn nhiều so với mức đ bái hịn binh quân
về kồni báo hơng tn (579)
Trấn Hồng Văn C014) tên cơ sở bài nghiên cia cia te gid Yu & Qu (2009)
.đã sử dụng các hè số: hệ số Jaccard cĩ điều chinh (Modified Jaccarc's Coefficient), Chi s6 Absence (Absence Index), Chi s6 Divergence, khoảng cách Average di do
lưởng mức đơ hịa hợp git CMET cia Viét Nam va IAS/IFRS trong việc lập và
vừnh báy BCTC hợp nhất Dã bến được sử dụng là các nguyễn tắc kế tín lập và trnh bày BCTC hợp nhất từ các vấn bên phip lit cĩ hin quan ti Vist Nam và từ IASMIFRS Két lin rtm la ng co bing ching hit loin ring CMET cũ Việt
‘Nan về lập và nh bày BCTC hop nhất cĩ mức độ hịn hợp cao với các A5 được
Trang 35ben hành trước năm 2004 và cĩ bằng chỉng để kết luân ring CMECT của Việt Nam
xẻ lập và tình bày BCTC hợp nhất cố mức đơ hịa hợp thấp so với cá IAS/IERS được bạn hành nấm 2004
Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) đã sờ dung phương pháp phản tích nội dung
(content analysis) do long mc đ bài ơa các quy Ảnh cũa Việt Nam về cơng bổ thơng cơng cụ ti chính trước và sau âu ban bánh thơng tr 200/2009/TT-BTC (Tơng tr hướng din ép ding CECT quốc t về tỉnh bây báo cáo Hi chính và thuyết mình thơng Ehđối với cơng cụ tại chổ), Tổng số các yêu cầu cơng bổ thơng tin sé iho sit cho gia đoạn 2 (sao nấm 2009) là 69 thộn mục tương ứng với 15 hĩm; gai đạn I (trim 2005 đn cuỗi ấm 2009) ẽ ít hơn 5 hỗn mục Tác giả
đã sừ ảng liểm đựnh Chỉnh phương đính giá ý nhấn cũ su thay đỗ mức đ hải hịa rau khi thơng tr 200/2009/TT-BTC được ban bánh, ết quš cho thấy mức đồ hii hoa quy ảnh cơng bồ cơng cụ ti chính tên BCTC ngân hàng Việt Nam sơ với TERS hién nay chưa cao 68% Nghiên cứu cống cho bằng chứng cĩ ý ngiấn tổng
bẻ ng bộ quan đểm rằng thơng tr 200/2009/TT-BTC đã gĩp phần cải Hiện được
uc đồ hãi hỏa quy đh cơng bổ cơng cụ tả chính tăng lên đăng kỄ so với tốc Bên canh đồ cũng chính và vậy giáp cho muức đơ bài hịn về cơng bổ cơng cụ Hi chính cũa ngân àng cao hon so wei mite db ht hoa chung
Như vấy, bằng các phương pháp khác nhau: Phương pháp phản tích gom cam mở, phơng pháp kộng cách Euclid, Hé 2b Jaccard, Hé số trơng quan
‘Spearman, khoảng cách IMhhalanobis, Hệ số Jaccard, phản tích nội dung các
ghiễn cửa bên thể giới cho thấy mộc đồ bà hịa khác nhan cũa các bộ CMET khác han với CMET quốc
Trang 36‘Bang 2.2 Tém tắt các nghiên cứu hài hảa chuẳn mục
‘Mur titu | Dirlitunghiin Phưngphp Kita nghiin ou | nghiin ou cứ nghiên cứu
Thanh (1981) [cuẩnmme |khảo sat tong
Wateshonse Cooper vi guy dah kế toán các mốc năm T913,
Damk |Hù Bia |S dang Ging | Danke Có m ga ng xui Teyerchuinnee |Xhie, at thh hân Đã các (889) Waterhouse ca Bến chấn me IRSC - nhng
Coopers vẻ các nhiều khác biết say ảnh kế bến các mie của vẫn Bếp te fn fai & cde quốc sim 1979 wi 16 ga Tiy Aa
ác ga Tây Ân
đế đến với Bing Eo sit cia
Trang 37
Deuuk [Hai boa we] Bio cio Ming Kiếm ta 70 cic |Cé av cai tlm (97 cuẩnme |sấm của 4ốghốc yeu clu kế bán tài hài hòa với IAS
a bong nim chinh cia các cea hi gian te
1983 quốc Ga tong năm | 1975 dén 1983
1983-So sich với Xết qui nghiên cấm ong ude
Bio it cia Pace Wateshouze sim 1975
Ralman et |Do trong |Whing you cau ke |Kioing cach
4996) - [hài chuẩn mục |vàcôngbố, ba | ton về đo Mông Malalancbis
giữa lại
quốc ga Úc
va New
Zealand
Gamls et | Hat lea v|Chuẩn mục lẻ RKHolg eich
acon) mee: | ton do IASB | Euclidean
thông [ban hành bode
ăn bộ Ăn đổi nữm ase | 1973
tiếc Tiện để làm,
Trang 38
Fontes et al [Do lườg|43 yên cầm Ki | Khoing cách | Họ lập lận ring |
(005) mức đô hài | toán tong CMKT Eucbdean Hệ zố hé 26 Jaccard, hé
hoa — vả [quốc và mơng Jecmd HE sé trong đó - Spmmman chẩn ame |g tong CMET quan Speaman để phủ họp hơn để
giữa CMKT | Bỏ Đào Nha đo lường hài hòa vẻ đo hường zự hài
Bồ ĐioNia và chấn —— si dang phương Tên hơn so với
(G007) khác nhan | đưa trên các quy chis6 “Divergence” | “Absence” & cdc
của cae | dimh vé ghi nhin, xước kém phát
MKT | doing, hong mốc liêng Gn 5 30 cing bs tin fi cao - VHHÁS 2001 [gmắc ga nim “Đmngenee" cao hơn ở các
Yeah td phat tin
œ ani|Ðo lường | 33 CMKT trong Phương pháp phin | Tong thi CMKT
Zhang — |múcđồhàa bệ CMKT mới líehgmm com mời |Trug Quốc đã 201) | hop gãa|cảaTmngQuếc cuET đạt được mục tin của hồi M
Trang 39
Peng and [Do rong [Ning Hsin [Phong Sngth(C010) | sếc đồ hà |mmc do brome Kim th phấp tng
hoa CMET|chish la skiing
“Tang Quốc | đoan chính (được
va in dim) trong
IASMIFRS | IFRS 2005
tiếng qua
Lemin [Do ring |43 phương pháp
ony sức đồ hòa | kẻ bán tong 18
ep ga |CMKT se Bếp và Chẩn cáo tii
chink quốc tế
2007 và các Bên chuẩn tương ứng omg CMT Indonesia (PSK) sim 2003 và
Trang 40
PhạnHoki 1Õ chuẩn mục kế 'CH zố Bai hòa vi | Cho thấy mức
foinVidtNam | mit do Mường (ẤM đô hà hòa của
DICS), Hai báo VAS với thông tin (D-DICS) | IASMIFRS lién G012) sii#
abel
‘Van (2014) | mức độ hòa | toán lấp và tinh “Tin Hing [Bo ning | Cac nguyen ie
top gia |bày BCTC họp
CMET của shit & các văn
Việt Nam [bản pháp hiật có
và liên quan tại Việt