1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương

147 754 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Hệ thống chính sách pháp luật về thuế ở nước ta được hình thành và hoàn chỉnh cơ bản trong thời kỳ đổi mới của đất nước. Trước khi được ban hành Hệ thống chính sách pháp luật về thuế ở Việt Nam đều đã được nghiên cứu kỹ và lấy ý kiến tham gia góp ý. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta mới được chuyển đổi từ cơ chế hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập. Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ. Thuế với vai trò là tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế, điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội. Vì vậy, thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Với vai trò tác động điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như là khoản thu quan trọng của NSNN nên thuế GTGT có vai trò rất lớn. Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 2023% trong tổng thu từ thuế, phí, lệ phí và chiếm tỷ trọng hơn 30% khoản thu NSNN. Kể từ khi Luật Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi hành (0172007), đã đạt được mục tiêu đơn giản thủ tục, rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế GTGT những năm qua còn gặp nhiều khó khắn: chưa chủ động năm bắt, phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai, quá trình triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện còn bộc lộ hạn chế như chưa có quy định về tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, chưa có quy định về cơ chế tham vấn về thuế... đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến số thu của ngành thuế nguồn thu chủ yếu của NSNN. Từ sự cần thiết đó, để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước đặt ra trong giai đoạn 20112020 với yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu ngân sách được giao thì việc áp dụng những biện pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT là một việc rất quan trọng. Vì thế tôi đã lựa chọn đề tài: “ Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương”. 2. Tổng quan nghiên cứu Trong thời gian qua đã có các nghiên cứu liên quan đến quản lý thu thuế Giá trị gia tăng với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và mức độ khác nhau, có thể khái quát lại như sau Luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng” của tác giả Nguyễn Mỹ Phúc, ĐH Kinh tế quốc dân (2003) Nội dung báo quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh doanh với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý doanh thu, đôn đốc thu nộp thuế, triển khai kế toán hộ kinh doanh. Luận văn Thạc sỹ: “Thuế giá trị gia tăng và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế ngoài Quốc doanh trên địa bàn Quận Cầu Giấy” của tác giả Lê Đức Duy, ĐH Thương Mại (2005) Nội dung bao quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh doanh với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý công tác thu nộp thuế, công tác miễn giảm thuế, công tác kiểm tra thanh tra chống thất thu thuế GTGT. Luận văn Thạc sỹ: ”Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuê quận Đồng Đa TP.Hà Nội” của tác giả Trần Thị Ngọc Hòa, ĐH Kinh tế quốc dân (2012) Nội dung bao quát: Bài viết đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể theo đối tượng, căn cứ và khâu thu nộp tiền thuế. Luận văn Thạc sỹ: “Tăng cường quản lý thu thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Lương Thành Vinh , ĐH Kinh tế TPHCM (2007) Nội dung bao quát: Bài viết đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của huyện theo đối tượng, căn cứ và khâu thu nộp tiền thuế đảm bảo nguồn thu NSNN. Khoảng trống của các luận văn: Các bài luận văn trên đều phân tích, đánh giá rất rõ tình hình quản lý thu thuế GTGT nhưng khi nêu và đánh giá thực trạng quản lý thuế thì chưa đi theo quy trình quản lý thu thuế. Bên cạnh đó, năm 2007 là năm ra đời của Luật Quản lý thuế thì các bài luận văn này thời gian thực hiện là năm 2003 nên chưa tiếp cận được với luật này và năm 2007 là năm mà Luật Quản lý thuế mới bắt đầu đi vào thực hiện. 3. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng khung lý thuyết về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế Hải Dương nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý thu thuế GTGT cũng như nguyên nhân của các điểm yếu này. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế Hải Dương . 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế Hải Dương tiếp cận trên góc độ nghiệp vụ 4.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế Hải Dương Phạm vi thời gian Thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014 và đề xuất gải pháp cho giai đoạn 20152020.

Trang 1

Vò THÞ HåNG TH¾M

QU¶N Lý THU THUÕ GI¸ TRÞ GIA T¡NG §èI VíI C¸C DOANH NGHIÖP NGOµI QUèC DOANH Cã HO¹T §éNG XUÊT NHËP KHÈU CñA CôC THUÕ TØNH H¶I D¦¥NG

Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS §ç THÞ H¶I Hµ

Hµ néi – 2015

Trang 2

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN i

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 2 45 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 45

CHƯƠNG 3 93 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 8 92 PHỤ LỤC 9 95 PHỤ LỤC 10 98

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Vò THÞ HåNG TH¾M

QU¶N Lý THU THUÕ GI¸ TRÞ GIA T¡NG §èI VíI C¸C DOANH NGHIÖP NGOµI QUèC DOANH Cã HO¹T §éNG XUÊT NHËP KHÈU CñA CôC THUÕ TØNH H¶I D¦¥NG

Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS §ç THÞ H¶I Hµ

Hµ néi – 2015

Trang 6

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Thuế với vai trò là tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế,điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Vì vậy, thuế là công cụ rất quantrọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh

tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước Với vai trò tác động điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùnghàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như là khoản thu quan trọng củaNSNN nên thuế GTGT có vai trò rất lớn

Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổngthu từ thuế, phí, lệ phí và chiếm tỷ trọng hơn 30% khoản thu NSNN Kể từ khi LuậtQuản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi hành (01/7/2007), đã đạt được mục tiêu đơngiản thủ tục, rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhànước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế Tuy nhiên, công tác quản

lý thu thuế GTGT những năm qua còn gặp nhiều khó khắn: chưa chủ động năm bắt,phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai, quá trình triển khai thực hiệnLuật Quản lý thuế và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện còn bộc lộ hạn chếnhư chưa có quy định về tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, chưa có quy định về cơchế tham vấn về thuế đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến số thu của ngành thuế -nguồn thu chủ yếu của NSNN

Từ sự cần thiết đó, để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước đặt ra tronggiai đoạn 2011-2020 với yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu ngân sách đượcgiao thì việc áp dụng những biện pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT là

một việc rất quan trọng Vì thế tôi đã lựa chọn đề tài: “ Quản lý thu thuế giá trị gia

tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương”.

Trong thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến quản lý thu thuế giátrị gia tăng với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, mức độ khác nhau

như: luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ

Trang 7

kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng” của tác giả Nguyễn Mỹ Phúc,

ĐH Kinh tế quốc dân được thực hiện năm 2003, luận văn Thạc sỹ: “Thuế giá trị gia tăng và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế ngoài Quốc doanh trên địa bàn Quận Cầu Giấy” của tác giả Lê Đức Duy,

ĐH Thương Mại được thực hiện năm 2005, luận văn Thạc sỹ ”Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuê quận Đồng Đa - TP.Hà Nội” của tác giả Trần Thị Ngọc Hòa, ĐH Kinh tế quốc dân được thực hiện năm 2012, luận văn Thạc sỹ “Tăng cường quản lý thu thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Lương Thành Vinh, ĐH

Kinh tế TPHCM được thực hiện 2007 Ở các luận văn này, hầu hết đã phân tích, đánhgiá rất rõ tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng nhưng chưa đi theo hết quy trìnhquản lý thu thuế Bên cạnh đó, có luận văn được thực từ trước năm 2007 là năm rađời của Luật Quản lý thuế nên các luận văn chưa thấy rõ được sự ảnh hưởng của Luậtquản lý thuế khi thực hiện ảnh quản lý thu thuế giá trị gia tăng như thế nào và tất cảcác luận văn trên chưa có luận văn nào nghiên cứu về cục thuế tỉnh Hải Dương.Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm

về quản lý thu thuế giá trị gia tăng của cục thuế; phân tích thực trạng quản lý thu thuếgiá trị gia tăng của cục thuế nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý thu thuếgiá trị gia tăng cũng như nguyên nhân của các điểm yếu này; đề xuất một số giải pháphoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng của cục thuế tỉnh Hải Dương

Về đối tượng nghiên cứu, luận văn nghiên cứu về hoạt động quản lý thu thuếgiá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhậpkhẩu tại cục thuế tỉnh Hải Dương tiếp cận trên góc độ nghiệp vụ Về phạm vinghiên cứu, luận văn có phạm vi không gian là vấn đề quản lý thu thuế giá trị giatăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tạicục thuế tỉnh Hải Dương và phạm vi thời gian là giai đoạn năm 2012 đến 2014, đềxuất giải pháp cho cho giai đoạn 2015-2020

Đối với phương pháp thu thập thông tin, luận văn thu thập từ nguồn dữ liệuthứ cấp và dữ liệu sơ cấp Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo của cục

Trang 8

thuế Hải Dương như: báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của cục thuế tỉnh HảiDương từ năm 2012 đến năm 2014, báo cáo số thu của cục thuế tỉnh Hải Dương từnăm 2012 đến 2015 Nguồn dữ liệu sơ cấp được lấy từ việc thu thập từ kết quả điềutra phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo và cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu thuếtại cục thuế tỉnh Hải Dương.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương, trong đó:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý thu thuế giá trị gia tăng

của chi cục thuế

Trong chương này, tác giả đã làm rõ về thuế GTGT và quản lý thu thuếGTGT Trước tiên, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng nên thuế GTGT là một loạithuế gián thu đánh vào người tiêu dùng hành hóa dịch vụ chịu thuế, đánh vàoGTGT của HHDV phát sinh ở tất các giai đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thônghàng hóa và thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Vì thế, thuế GTGT làcông cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nềnkinh tế; có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịuthuế GTGT; khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%;khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất và đẩy mạnh thực hiện chế độhạch toán Ngoài ra, đối tượng chịu thuế GTGT chính là HHDV dùng cho việc sảnxuất kinh doanh, tiêu dùng và căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất(0%, 5%, 10%) Thuế GTGT có hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ

và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Tiếp theo, quản lý thu thuế GTGT tại cục thuế là hoạt động mà cục thuế là cơquan thực hiện các chức năng cơ bản: quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuếGTGT; quản lý hoàn thuế, miễn giảm thuế GTGT; kiểm tra, thanh tra thuế GTGT;quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế GTGT; xử lý vi phạm về thu thuế GTGT.Trong đó, quản lý đăng ký thuế GTGT tại cục thuế là hoạt động mà cục thuế thựchiện kết nối dữ liệu vào hệ thống đăng ký thuế để đăng ký thông tin NNT Quản lýkhai thuế GTGT là việc thực hiện theo dõi số tiền thuế GTGT mà NNT phát sinhtrong kỳ kê khai theo quy định của luật thuế GTGT Quản lý nộp thuế GTGT tại cục

Trang 9

thuế là việc mà cục thuế phối hợp với Kho bạc nhà nước tại cùng tỉnh thực hiệntheo dõi tình hình nộp thuế GTGT của NNT Hoàn thuế, miễn giảm thuế GTGT làviệc cục thuế xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, miễn giảm cho NNT Kiểmtra, thanh tra thuế GTGT là việc xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin,tài liệu trong hồ sơ thuế GTGT nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế củaNNT Quản lý nợ thuế GTGT tại cục thuế là việc thực hiện theo dõi, phân loại,đôn đốc đối với những khoản tiền nợ thuế GTGT, tiền phạt chậm nộp thuếGTGT phát sinh tại cục thuế đó Xử lý vi phạm về thu thuế GTGT là việc cụcthuế xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT Từ đó thấy đượcyếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế GTGT tại cục thuế bao gồm: năng lựccủa công chức tại cục thuế, số lượng công chức làm việc tại cục thuế, cơ chếphối hợp tại cục thuế, hạ tầng cơ sở tại cục thuế, ứng dụng công nghệ thông tintại cục thuế, số lượng DN hoạt động trên địa bàn, cơ sở vật chất và trình độ củaNNT, phạm vi địa bàn hành chính, hệ thống chính sách văn bản pháp luật, cơchế phối hợp Với nguyên tắc phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng,bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT và mục tiêu là hoàn thành kế hoạchđược giao, chống thất thu, tăng cường mức độ tuân thủ pháp luật về thuế củaNNT và đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu được giao thì tiêu chí đánh giá tiêu chíquản lý thu thuế GTGT được chia thành hai nhóm tiêu chí đánh giá: đánh giácấp độ chiến lược và đánh giá cấp độ hoạt động.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của Cục thuế tỉnh HảiDương giai đoạn 2012-2014

Tại chương 2, tác giả thực hiện khái quát về cục thuế tỉnh Hải Dương, nêu kếtquả thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuấtnhập khẩu cũng như thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn năm 2012-2014 và thựchiện đánh giá thực trạng quản lý thu thuế tại cục thuế tỉnh Hải Dương

Đầu tiên, tác giả đã khái quát về quá trình hình thành, phát triển cũng nhưchức năng, cơ cấu bộ máy từ tên gọi cục thuế tỉnh Hải Hưng từ tháng 10/1990 đếnbây giờ là cục thuế tỉnh Hải Dương

Trang 10

Tiếp theo, tác giả đã nêu thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế tỉnh Hải Dươnggiai đoạn 2012-2014 với những nét nổi bật Về quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộpthuế: các loại hình DN tăng lên về số lượng, việc thực hiện đăng ký thuế cho NNTthực hiện đúng thời gian quy định; số lượng tờ khai thuế cũng tăng lên với hìnhthức kê khai qua mạng là chủ yếu nên hồ sơ khai thuế đúng hạn chiếm tỷ trọng lớn;đối với tình hình nộp thuế thì NNT đã thực hiện nộp đúng thời gian cũng như hiệnđại hóa trong công tác nộp thuế (nộp thuế qua ngân hàng chiếm tỷ lệ cao) Đối vớicông tác hoàn thuế nhanh chóng kịp thời, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khắcphục khó khăn Đối với công tác kiểm tra, thanh tra thuế GTGT, tình hình kiểm tra,thanh tra hồ sơ cũng như số hồ sơ phải giải trình bổ sung tăng lên và việc kiểm trakhai thuế đều được thực hiện theo đúng quy trình, số lượng doanh nghiệp đượcthanh tra tăng cao đảm bảo đầy đủ về tiến độ và nội dung thanh tra Đối với côngtác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu thuế thì tình hình nợ thuế có xu hướng tănglên với tốc độ không cao và việc thực hiện theo quy trình quản lý nợ thuế còn cónhiều bước chưa đồng bộ với quy trình được ban hành Đối với xử lý vi phạm phápluật về thuế cũng đã quan tâm đến việc xử lý vi phạm theo các hành vi từ đó nângcac ý thức chấp hành pháp luật của NNT tránh thất thoát tiền thuế cho NSNN

Đối với đánh giá quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh có hoạt động xuất nhập khẩu thì chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhànước khá ổn định (năm 2012, 2013 chưa hoàn thành kế hoạch được giao tuy nhiênnăm 2014 lại hoàn thành vượt kế hoạch), chỉ số tuân thủ NNT thực hiện tốt, nhómchỉ tiêu đánh giá cấp độ hoạt động thực hiện khá tốt với tỷ lệ DN phát hiện sai phạm

ít, số tiền nợ thuế GTGT từ năm trước thu được trong năm nay tăng Từ tình hìnhquản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt độngxuất nhập khẩu giai đoạn năm 2012-2014 trên thì cục thuế tỉnh Hải Dương có điểmmạnh như: thực hiện quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tốt, thực hiện hoànthuế miễn giảm thuế đúng nhanh và kịp thời, kiểm tra thanh tra thuế nhanh, kịp thời

và đúng quy trình, quản lý nợ được thực hiện tốt và xử lý kịp thời các sai phạm của

Trang 11

NNT và có những điểm yếu như: quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế: trongquy trình đăng ký thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuấtnhập khấu vẫn có trường hợp thông tin không được chuyển kịp thời hoặc bỏ sót từ

Bộ phận đăng ký thuế bên Sở Kế hoạch và đầu tư sang bên phòng Kê khai & kếtoán thuế, chưa cương quyết trong việc đôn đốc và xử lý các đơn vị vi phạm thờigian nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế vẫn còn hồ sơ chậm Một số hồ sơ hoànthuế của NNT đã ban hành quyết định rồi vẫn không được chuyển vào tài khoản củaNNT do quỹ hoàn thuế GTGT hết Việc thực hiện công tác kiểm tra thuế tại nhiềuđơn vị chỉ mang tính hình thức Quy trình quản lý nợ thuế thực hiện còn chưa sátvới quy trình Tổng cục thuế được giao, số lượng DN được kiểm tra còn ít, NNT cònnộp sai chương loại khoản mục nhiều

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnhHải Dương

Trong chương 3, tác giả đã nêu mục tiêu quản lý thu thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của ngành và của cụcthuế tỉnh Hải Dương đến năm 2020, đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuthuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhậpkhẩu và một số kiến nghị đối với Nhà nước, Tổng cục thuế

Với thực trạng, điểm yếu và nguyên nhân đã nêu ở chương 2, tác giả đã đề xuấtnăm nhóm giải pháp gồm: năm giải pháp tương ứng với năm nội dung quản lý thuthuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuấtnhập khẩu và một nhóm giải pháp khác

Nhóm giải pháp về quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế: Về quản lý đăng

ký thuế: (1) Công tác quản lý, cấp mã số thuế theo dõi bằng công nghệ thông tin; (2)

rà soát, hoàn thiện quy trình cấp mã số thuế của Cục thuế đảm bảo tính hiện đại, tựđộng và tích hợp cao (3) Phối hợp chắt chẽ với bộ phận Đăng ký kinh doanh của

Sở Kế hoạch đầu tư để nắm bắt được số lượng cũng như tình hình hoạt động của

các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK Về quản lý khai thuế: (1) Phối hợp chặt

Trang 12

chẽ giữa phòng Kê khai & Kế toán thuế và phòng Tuyên truyền hỗ trợ NNT trongviệc giao nhận và nhập hồ sơ; (2) Đề xuất thực hiện đăng ký thuế điện tử; NNT kêkhai thông tin đăng ký thuế, thông tin thay đổi về đăng ký thuế qua mạng Internet

và nhận kết quả qua cổng thông tin điện tử của Cục thuế; (3) Đối với các doanhnghiệp tuân thủ tốt thì hạn chế kiểm tra các tờ khai, bảng kê khai thuế, gia hạn thờigian nộp hồ sơ thuế hợp lý; Đối với các doanh nghiệp thường xảy ra vi phạm thìkiểm tra hồ sơ chặt chẽ; Đối với doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế không tốt,thì quản lý kê khai và xử lý vi phạm nghiêm khắc; (4) Thực hiện kê khai qua mạng,tiết kiệm thời gian và chi phí, hạn chế phát sinh tiêu cực của cán bộ thuế; (5) Đẩymạnh công tác đối chiếu số liệu giữa phòng kê khai kế toán thuế và các phòng chứcnăng; (6) Hàng tháng chủ động lập danh sách NNT chưa nộp hồ sơ khai thuếchuyển phòng kiểm tra phối kết hợp xác minh tình trạng tồn tại của NNT; (7) Cầnđầu tư thêm máy bắn mã vạch; (8) Cần có chính sách khuyến khích, lôi khéo DN,

khai thuế qua chương trình hỗ trợ iHTKK Về quản lý nộp thuế: (1) Chủ động chủ

động rà soát các nội dung thông tin sai lệch về mục lục ngân sách nhà nước, các loạithuế phải nộp; (2) Rà soát sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu liên quan đến nộp thuế; (3)Thực hiện mở tài khoản tiền gửi của Cục thuế (tài khoản chuyên thu của Cục thuế) tại cácngân hàng thương mại; (4) Cần tăng cường sự phối hợp với cơ quan Kho bạc trongviệc đối chiếu số thu nộp của người nộp thuế; (5) Khuyến khích các DN nộp tiềnqua hệ thống ngân hàng nhằm hiện đại hóa hơn trong công tác quản lý nộp thuế.Nhóm giải pháp về quản lý hoàn thuế: (1) Thực hiện nghiêm quy chế “mộtcửa”; (2) Kiểm soát chặt chẽ công tác hoàn thuế, tăng cường trách nhiệm của cơtừng cán bộ trong việc xem xét, giải quyết hoàn thuế; (3) Theo dõi chặt chẽ và thammưu giúp Bộ điều hành hạn mức hoàn thuế; (4) Triển khai quyết liệt các giải phápnhằm đảm bảo 90% hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn; (5) Rà soát cácchính sách về khấu trừ, hoàn thuế GTGT để có giải pháp kiềm chế hoàn thuế, chặtchẽ, đúng đối tượng; (6) Xây dựng dự toán hoàn thuế đảm bảo sát đúng với tìnhhình thực tiễn tại địa phương; (7) Đẩy mạnh hiện đại hoá công tác quản lý hoànthuế gắn với cải cách thủ tục hành chính

Trang 13

Nhóm giải pháp về quản lý kiểm tra khai thuế: (1) Tạo lập dữ liệu cơ sở củangười nộp thuế; (2) Nâng cao công tác phân tích, dự báo, thu thập thông tin trongviệc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm; (3) Tăng tỷ lệ người nộp thuếđược thanh tra, kiểm tra (4) Xây dựng những chỉ tiêu định tính khi đánh giá kết quảthanh tra, kiểm tra; (5) Tổ chức tốt công tác giám sát và xử lý sau thanh tra, kiểm traNhóm giải pháp về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu thuế: (1) Cán bộ côngchức của đơn vị cần tăng cường học tập các văn bản, quy trình nghiệp vụ, luật quản

lý thuế; (2) Sử dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hoá đơn không còn giá trị sửdụng; (3) Cục Thuế tỉnh cũng cần chủ động cùng doanh nghiệp xây dựng kế hoạchtrả nợ theo hướng trả dần; (4) Đối với các khoản nợ khó thu, rà soát lập danh sáchdoanh nghiệp cụ thể để phân loại nguyên nhân; (5) Rà soát, phân tích, tình trạng nợthuế, đối chiếu với số nợ của từng đối tượng nợ thuế; tổ chức đốc thu ngay khi phátsinh số thuế phải nộp; (6) Chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước, các Ngânhàng thương mại, các tổ chức tín dụng cung cấp, trao đổi thông tin để thu hồi nợthuế thông qua tài khoản của các doanh nghiệp nợ thuế; (6) Bổ sung quy định bắtbuộc NNT phải đăng ký tất cả các tài khoản tiền gửi khi đăng ký mã số; (7) Cầnđồng bộ hóa các phần mềm, ứng dụng quản lý thu thuế trong quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế; (8) Xây dựng cơ chế chính sách pháp lý đồng bộ và ban hành các quychế phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế trong công tác quản lý nợ thuế;(9) Cần mở rộng các tiêu chí phân loại nợ thuế và xây dựng tiêu chí đánh giá hiệuquả công tác cưỡng chế nợ thuế

Nhóm giải pháp về xử lý vi phạm hành chính thuế: (1) Theo dõi, kiểm tra, giámsát quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế để kịp thời phát hiện những sai phạm có hướng

xử phạt hợp lý; (2) Đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế phải được pháthiện và đình chỉ ngay; (3) Thực hiện tốt việc xử phạt vi phạm hành chính ở tất cảcác khâu; (3) Cần nâng cao hiệu quả và tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạtđộng xử lý vi phạm hành chính; (4) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về xử

lý vi phạm hành chính cho NNT; (5) Xây dựng cơ chế chặt chẽ và đầy đủ đảm bảo choviệc xử lý vi phạm hành chính có hiệu quả và chất lượng, đảm bảo tính nghiêm minh,

Trang 14

công bằng của pháp luật; (6) Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm phápluật về xử lý vi phạm hành chính; (7) Thiết kế thêm phần mềm hỗ trợ trong việc xử

lý vi phạm pháp luật; (8) Chú trọng công tác phối hợp giữa các phòng chức năngtrong cơ quan thuế và các ngành liên quan

Nhóm giải pháp khác: (1) cán bộ làm công tác quản lý thuế phải đáp ứng toàndiện về số lượng và chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp; (2) Hiện đại hoá

phương tiện làm việc của Cơ quan Thuế; (3) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ

người nộp thuế ; (4) Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ; (5) Thường xuyên tổ

chức các cuộc kiểm tra, sát hạch; (6) Phối hợp với các ban ngành theo quy chế phốhợp liên quan tới người nộp thuế; (7) Đẩy mạnh công nghệ thông tin vào quản lýthuế; (8) Lập dự toán thu thuế; (9) Khuyến khích các hoạt động kinh doanh dịch vụ

tư vấn tài chính - kế toán, tư vấn thuế, đại lý thuế

Những giải pháp tác giả đưa ra dựa trên thực tế quản lý thu thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của Cục thuế tỉnhHải Dương vì vậy, để những giải pháp này thực hiện được tốt cần có sự cố gắng hếtsức của các ban ngành liên quan cũng như chính cán bộ, công chức tại cục thuế tỉnhHải Dương

Trang 15

Vò THÞ HåNG TH¾M

QU¶N Lý THU THUÕ GI¸ TRÞ GIA T¡NG §èI VíI C¸C DOANH NGHIÖP NGOµI QUèC DOANH Cã HO¹T §éNG XUÊT NHËP KHÈU CñA CôC THUÕ TØNH H¶I D¦¥NG

Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS §ç THÞ H¶I Hµ

Hµ néi – 2015

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hệ thống chính sách pháp luật về thuế ở nước ta được hình thành và hoàn chỉnh

cơ bản trong thời kỳ đổi mới của đất nước Trước khi được ban hành Hệ thống chínhsách pháp luật về thuế ở Việt Nam đều đã được nghiên cứu kỹ và lấy ý kiến tham giagóp ý Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta mới được chuyển đổi từ cơ chế hành chính, quanliêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏinhững khiếm khuyết, bất cập Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sáchthuế, hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách thuế tương đối đồng bộ

Thuế với vai trò là tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế,điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Vì vậy, thuế là công cụ rất quantrọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh

tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước Với vai trò tác động điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùnghàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như là khoản thu quan trọng củaNSNN nên thuế GTGT có vai trò rất lớn

Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổngthu từ thuế, phí, lệ phí và chiếm tỷ trọng hơn 30% khoản thu NSNN

Kể từ khi Luật Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực thi hành (01/7/2007), đã đạtđược mục tiêu đơn giản thủ tục, rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tragiám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế Tuynhiên, công tác quản lý thu thuế GTGT những năm qua còn gặp nhiều khó khắn:chưa chủ động năm bắt, phân loại nhóm đối tượng thường xuyên kê khai sai, quátrình triển khai thực hiện Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp quy hướng dẫnthực hiện còn bộc lộ hạn chế như chưa có quy định về tính pháp lý của hồ sơ khaithuế, chưa có quy định về cơ chế tham vấn về thuế đã làm ảnh hưởng rất nhiềuđến số thu của ngành thuế - nguồn thu chủ yếu của NSNN

Từ sự cần thiết đó, để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nước đặt ra tronggiai đoạn 2011-2020 với yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu ngân sách đượcgiao thì việc áp dụng những biện pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT là

Trang 17

một việc rất quan trọng Vì thế tôi đã lựa chọn đề tài: “ Quản lý thu thuế giá trị gia

tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có các nghiên cứu liên quan đến quản lý thu thuế Giátrị gia tăng với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và mức độ khác nhau,

có thể khái quát lại như sau

- Luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với

hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng” của tác giả Nguyễn Mỹ Phúc,

ĐH Kinh tế quốc dân (2003)

Nội dung báo quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh

doanh với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý doanh thu, đôn đốc thunộp thuế, triển khai kế toán hộ kinh doanh

- Luận văn Thạc sỹ: “Thuế giá trị gia tăng và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế ngoài Quốc doanh trên địa bàn Quận Cầu Giấy” của tác giả Lê Đức Duy, ĐH Thương Mại (2005)

Nội dung bao quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh

doanh với các nội dung: quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản

lý công tác thu nộp thuế, công tác miễn giảm thuế, công tác kiểm tra thanh trachống thất thu thuế GTGT

- Luận văn Thạc sỹ: ”Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuê quận Đồng Đa - TP.Hà Nội” của tác giả Trần Thị Ngọc Hòa, ĐH Kinh tế quốc dân

(2012)

Nội dung bao quát: Bài viết đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế

GTGT đối với hộ kinh tế cá thể theo đối tượng, căn cứ và khâu thu nộp tiền thuế

- Luận văn Thạc sỹ: “Tăng cường quản lý thu thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” của tác

giả Lương Thành Vinh , ĐH Kinh tế TPHCM (2007)

Nội dung bao quát: Bài viết đã đánh giá được tình hình quản lý thu thuế

GTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của huyện theo

Trang 18

đối tượng, căn cứ và khâu thu nộp tiền thuế đảm bảo nguồn thu NSNN.

Khoảng trống của các luận văn: Các bài luận văn trên đều phân tích, đánh giá

rất rõ tình hình quản lý thu thuế GTGT nhưng khi nêu và đánh giá thực trạng quản

lý thuế thì chưa đi theo quy trình quản lý thu thuế Bên cạnh đó, năm 2007 là năm

ra đời của Luật Quản lý thuế thì các bài luận văn này thời gian thực hiện là năm

2003 nên chưa tiếp cận được với luật này và năm 2007 là năm mà Luật Quản lýthuế mới bắt đầu đi vào thực hiện

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế

- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế Hải Dương nhằm tìm ra điểmmạnh, điểm yếu trong quản lý thu thuế GTGT cũng như nguyên nhân của các điểmyếu này

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế Hải Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế Hải Dương tiếp cận trên góc độ nghiệp vụ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế Hải Dương

- Phạm vi thời gian

Thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014 và đề xuất gảipháp cho giai đoạn 2015-2020

Trang 19

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết

Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động XNK của cục

3 Kiểm tra thuế, Thanh tra thuế

4 Quản lý nợ thuế.

5 Xử lý vi phạm

Mục tiêu quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động XNK

1 Hoàn thành mục tiêu kế hoạch được giao

2 Chống thất thu

3 Tăng cường mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của DN.

Yếu tố ảnh hưởng

Yếu tố thuộc về

cục thuế

Yếu tố bên

ngoài cục thuế

Trang 20

5.2 Quy trình nghiên cứu

Nguồn và tài liệu liên

- Báo cáo cục thuế

Thu thập số liệu thứ

nội dung quản lý thu

thuế GTGT đối với các

doanh nghiệp ngoài

quốc doanh có hoạt

có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế tỉnh Hải Dương

Đánh giá quản lý thu thuế gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tại Cục thuế tỉnh Hải Dương

Giải pháp hoàn thiện

Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

có hoạt động xuất nhập khẩu của Cục thuế Hải Dương

1 Quản lý về đăng

ký thuế, khai thuế, nộp thuế

2 Quản lý hoàn thuế, Miễn giảm thuế

3 Kiểm tra thuế, Thanh tra thuế

4 Quản lý nợ thuế

Trang 21

5.3 Phương pháp thu thập thông tin

5.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo của cục thuế tỉnh Hải Dương, cụ thể như:

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của cục thuế tỉnh Hải Dương từ năm

2012 đến năm 2014

- Báo cáo số thu của cục thuế tỉnh Hải Dương năm 2012 đến năm 2014

5.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả phỏng vấntrực tiếp, phỏng vấn các cán bộ quản lý tại cục thuế tỉnh Hải Dương Đây là nguồndữ liệu phục vụ mục đích kiểm chứng những kết luận rút ra từ việc phân tích số liệuthứ cấp, đồng thời khắc phục một số hạn chế do nguồn dữ liệu thứ cấp chưa đầy đủ,góp phần chuẩn hóa những nhận định của tác giả trong phân tích, đánh giá lại thựctrạng thực trạng quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương và đáp ứng yêu cầunghiên cứu của đề tài, các thông tin và số liệu được thu thập từ nhiều nguồn và nhiềuđối tượng khác nhau

Đối tượng phỏng vấn: 10 cán bộ quản lý của Cục thuế tỉnh Hải Dương: 3 PhóCục trưởng, trưởng phòng Kê khai Kế toán thuế, trưởng phòng Tuyên truyền hỗ trợNNT, trưởng phòng Quản lý và cưỡng chế nợ, 2 trưởng phòng Kiểm tra thuế, 2trưởng phòng Thanh tra thuế và 10 cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu (Phụlục phiếu điều tra công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu)

Bảng tổng hợp số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng

3 Các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu 10

(Nguồn: Điều tra của tác giả)

Nghiên cứu tiến hành điều tra 10 lãnh đạo và 10 cán bộ trực tiếp làm công tác

Trang 22

quản lý thu thuế dựa trên căn cứ:

Thứ nhất, đáp ứng được yêu cầu của việc phân tổ, phân nhóm và đảm bảo đủ

độ tin cậy trong nghiên cứu

Thứ hai, mẫu nghiên cứu đảm bảo tính đa dạng và tính đại diện cho cán bộcông chức thuế tại cục thuế tỉnh Hải Dương; đồng thời đảm bảo yêu cầu của hoạtđộng quản lý thu thuế Do đó, các mẫu được lựa chọn trên căn cứ:

- Đảm bảo yêu cầu, mục đích của hoạt động lý thu thuế giá trị gia tăng đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

- Theo cơ cấu tổ chức bộ máy lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

- Theo quy mô của hệ thống lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

- Theo trình độ cán bộ làm công tác lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo ý kiến của các lãnh đạo ngành thuế quacác thời kỳ hiện đã nghỉ hưu; các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý thu thuế; thamkhảo ý kiến của các ban ngành khác có liên quan đến công tác quản lý thu thuế giátrị gia tăng như: Thanh tra nhà nước tỉnh Hải Dương, thanh tra Sở Tài chính, KhoBạc NN… để lấy ý kiến đánh giá, nhận xét về công tác quản lý thu thuế giá trị giatăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu tạicục thuế tỉnh Hải Dương

5.4 Phương pháp phân tích số liệu

5.4.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

- So sánh đối chiếu số thu với cục thuế có số lượng doanh nghiệp ngoài quốcdoanh có hoạt động xuất nhập khẩu quản lý tương đương

- So sánh số liệu dự toán, pháp lệnh với tình hình thực hiện tại cục thuế tỉnhHải Dương từ năm 2012 đến năm 2014

5.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

Trang 23

Thống kê dữ liệu, tính toán các giá trị bình quân Kiểm định lại những kếtquả rút ra từ việc phân tích dữ liệu thứ cấp so với kết quả thu thập dữ liệu sơcấp Phát hiện những vướng mắc, từ đó xác định những tồn tại liên quan đến từnglĩnh vực

6 Cấu trúc của luận văn

Bài luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của Cục Thuế tỉnhHải Dương giai đoạn 2012- 2014

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối

với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuếtỉnh Hải Dương

Trang 24

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CÓ HOẠT

ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CỤC THUẾ

1.1 Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt

động xuất nhập khẩu

1.1.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước

và kinh tế có vốn nước ngoài thành lập theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11

ngày 29 tháng 11 năm 2005 hoạt động trong khuôn khổ Pháp luật của Việt Nam.

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu là các doanhnghiệp cũng có chủ thể và khuôn khổ hoạt động như các đơn vị ngoài quốc doanhnhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp này có tham gia vàocác hoạt động xuất nhập khẩu

1.1.2 Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

1.1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụbắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đốikhoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho cácnhu cầu chi tiêu công cộng.1 Thuế có những đặc trưng sau:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mỗi quan hệ tiền

tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội

Thứ hai, những mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách

khách quan và có ỹ nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắtbuộc theo mệnh lệnh của nhà nước

1 : Khái niệm và đặc điểm về thuế [Trực tuyến] Chương trình Tài nguyên Giáo dục Mở Việt Nam (Vietnam open Educational Resources).Địa chỉ: http://voer.edu.vn/module/kinh-te/khai-niem-va-dac-diem-cua-

thue.html [Truy cập: 27/11/2012]

Trang 25

Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nước

được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nước Phápchính là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT (vào năm 1954) ỞViệt Nam, trong Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 luật thuế GTGT đã được thôngqua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999

Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.2

Công thức tính:

GTGT của hàng hóa

dich vụ chịu thuế =

Tổng giá trị hàng hóadịch vụ bán ra -

Tổng giá trị hàng hóa dịch

vụ mua vào tương ứng

Số thuế

GTGT của hàng hóadịch vụ chịu thuế X

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụThuế GTGT của các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK cũng tuân theonhững quy định chung về thuế GTGT nói trên

1.1.2.2 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

Thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK cũng mangnhững đặc điểm chung của thuế GTGT cụ thể như sau:

- Là một loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng HHDV chịu thuế

- Đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở tất cả các giai đoạn trong quá trìnhsản xuất, lưu thông hàng hóa

- Là một loại thuế có tính trung lập cao

1.1.2.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò đặc biệt quan trọng:

Thứ nhất, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu

dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

Thứ hai, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN.

2 : Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội, điều 2

Trang 26

Thứ ba, thuế GTGT không trùng lắp do chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng

hóa dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị

đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấutrừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển kinh tế thị trường

Thứ tư, khuyến khích xuất khẩu hàng hóa dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất

0%, DN xuất khẩu hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu,được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Thứ năm, thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn,

chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầuvào căn cứ trên hóa đơn mua vào, bán ra; hàng hóa xuất khẩu mua bán phải thanhtoán qua ngân hàng

Thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK cũngđóng vai trò quan trọng như vai trò của thuế GTGT nối chung

1.1.2.4 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu

a, Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Hình 1.1: Căn cứ tính thuế GTGT

(Nguồn: Tác giả tổng hợp )

* Giá tính thuế

- Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàngcủa người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghitrên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu

- Đối với hàng hóa dịch vụ khác nhau có cách tính giá tính thuế khác nhau:

Căn cứ tính thuế GTGT

Giá tính thuế Thuế suất

Trang 27

+ Đối với hàng hóa có giá thanh toán là giá chưa có thuế GTGT thì giá thanhtoán bằng giá tính thuế GTGT:

+ Đối với hàng hóa, giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT

1 + thuế suất (%) của hàng hóa

(2) Mức thuế suất 5%

Thuế suất 5% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu chođời sống xã hội: Nước sạch phục vụ sản xuất kinh doanh; đồ chơi trẻ em, sách cácloại; hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao trừ các khoản doanh thu: bánhàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm

(3) Mức thuế suất 10%

Được áp dụng với các hàng hóa dịch vụ thông thường không nằm trong diệnchịu thuế suất 0%, 5% và danh mục không áp dụng thuế GTGT như: sản phẩm điện

tử, dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm may mặc, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ tư vấn

b, Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.

Hiện nay có hai phương pháp tính thuế GTGT phải nộp: phương pháp khấutrừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

* Phương pháp khấu trừ thuế

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng ápdụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định

- Công thức tính thuế:

Trang 28

Số thuế GTGT

phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra

-Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừTrong đó:

- Với số thuế GTGT đầu ra:

+

Số thuế GTGT ghi trênchứng từ nộp thuế của hànghóa nhập khẩu (nếu có theohướng dẫn của Bộ tài chính)Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Có hóa đơn GTGT hợp pháp củaHHDV mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; có chứng từthanh toán qua ngân hàng với HHDV mua vào trừ trường hợp tổng giá trị HHDV vụmua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

- Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luậtđầu tư cũng như các tổ chức khác không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật; hoạt động kinh doanhmua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Với trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đốitượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán

và chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng để áp dụng theophương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Trang 29

(1) Với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán HHDV có muahóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:

Giá vốn

hàng hóa =

Doanh sốtồn đầu kỳ +

Doanh số muatrong kỳ -

Doanh sốtồn cuối kỳ(2) Với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hóa đơn bán ra theo chế độquy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán HHDV như hợpđồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hóa đơn mua HHDV mua vào:GTGT của HHDV = Doanh Thu x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu của Thương mại (phân phối, cung cấp hànghóa): 10%; Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%;Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa xây dựng bao thẩu nguyên vật liệu:30%

(3) Với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định:

GTGT của HHDV = Doanh thu do cơ quan

và đưa pháp luật thuế hòa nhập với cuộc sống

Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạtđộng xuất nhập khẩu tại cục thuế là hoạt động mà cục thuế là cơ quan thực hiện cácchức năng cơ bản bao gồm: quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT; quản

lý hoàn thuế GTGT; miễn giảm thuế; kiểm tra và thanh tra thuế GTGT; quản lý nợthuế và xử lý vi phạm đối với các DN ngoài quốc doanh

Trang 30

1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế

1.2.2.1 Mục tiêu đánh giá quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế

Thứ nhất, đảm bảo số thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt

động XNK của Cục thuế

Thuế là một trong những nguồn thu chính và quan trọng của NSNN Vì vậy,mỗi năm Đảng và Nhà nước luôn giao chỉ tiêu thu đối với ngành thuế để đảm bảokinh phí thực hiện các chương trình, dự án… của Chính phủ Thuế GTGT là mộttrong những loại thuế có số thu lớn của thuế ngoài quốc doanh nên việc đảm bảonhiệm vụ thu hàng năm là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đượcngành thuế đặc biệt quan tâm Việc các đơn vị được giao chỉ tiêu thu ngân sáchhoàn hoặc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu số thu được giao là một trong những yếu tốquan trọng nhằm đẳm bảo nguồn chi cho quản lý về kinh tế, xã hội, an ninh quốcphòng Vì thế mục tiêu đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu thu ngân sách được cấp trêngiao thì việc quản lý thu thuế GTGT tốt, hiệu quả là vấn đề trọng tâm của cục thuế

Thứ hai, chống thất thu thuế

Chống thất thu không chỉ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách đượcgiao mà còn nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, đảm bảotính hiệu lực của pháp luật Thu đóng đối tượng, thu đủ số tiền thuế mà theo quyđịnh doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách nhà nước còn nhằm mụcđích hiện thực hóa mục tiêu của chính sách thuế như: tác động điều tiết nền kinh tế

vĩ mô, hướng dẫn tiêu dùng… Các nội dung chống thất thu chủ yếu gồm:

+ Chống gian lận về số lượng, trọng lượng, chủng loại

+ Chống gian lận về thuế suất

+ Chống thất thu qua giá

+ Chống gian lận qua xuất xứ hàng hóa

Thứ ba, tăng cường sự tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp tham gia

hoạt động xuất nhập khẩu Đây không phải là mục tiêu trực tiếp nhưng được xem làmục tiêu cơ bản nhất để đạt được các mục tiêu khác trong quản lý thuế Bởi vì, khi sựtuân thủ thuế của người nộp thuế ở mức độ cao nhất (nộp đầy đủ, tự nguyện và đúng

Trang 31

hạn) chính là khi hiệu quả điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính sách thuế GTGT đốivới các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK đạt được tốt nhất.

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK của cục thuế

Để đánh giá quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp NQD cóhoạt động XNK của cục thuế ngành thuế đã đã thực hiện việc chia thành hai nhómtiêu chí đánh giá đối với quản lý thu thuế: nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ chiến lược

và nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ hoạt động

Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh

nghiệp NQD có hoạt động XNK của cục thuế

Tiêu chí đánh giá quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt

(1.1 a)Tỷ lệ số thu thuế GTGT trên tổng thu nội địa

(1.1 b) Tổng thu thuế GTGT trên dự toán pháp lệnh được giao

(1.2) Tiêu chí tuânthủ của NNT

(1.2 a) Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT nộp đúng hạn(1.2 b) Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT đã nộp

(2.4) Tỷ lệ số tiền nợ thuế GTGT

(Nguồn: Tổng cục thuế)

1 Nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ chiến lược

(1.1)Tiêu chí thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước

(1.1 a) Tỷ lệ số thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK trên tổng thu nội địa.

Tổng thu nội địa do cục thuế quản lý chính là các khoản thuế, phí mà cục thuếthu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất và các khoản thukhác ngân sách

Công thức tính:

Trang 32

Tỷ lệ số thu thuế GTGT

trên tổng thu nội địa =

Tổng thu thuế GTGTTổng thu nội địa do cục thuế quản lý

(1.1 b) Tổng thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK trên dự toán pháp lệnh được giao.

Dự toán pháp lệnh thuế GTGT là dự toán thu thuế GTGT được Tổng cục thuế giao.Công thức tính:

Tổng thu thuế GTGT trên dự

toán pháp lệnh được giao =

Tổng thu thuế GTGT

Dự toán pháp lệnh thuế GTGT(1.2) Tiêu chí tuân thủ của người nộp thuế

(1.2a) Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK nộp đúng thời hạn.

Số tờ khai thuế GTGT đúng hạn là số tờ khai thuế mà NNT đã đến cục thuế

đúng thời hạn quy định của Luật quản lý thuế Số tờ khai GTGT đã nộp là số tờ

khai thuế mà NNT đã nộp lần đầu đến chi cục thuế trong kỳ

Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT đã nộp = Số tờ khai thuế GTGT đã nộp

Số tờ khai thuế GTGT phải nộp

2 Nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ hoạt động

(2.1) Tỷ lệ DN NQD có hoạt động XNKđang hoạt động trên số DN đã được cấp mã số thuế.

Số DN NQD có hoạt động XNK đang hoạt động là số DN đã được cấp mã số thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh Số DN NQD có hoạt động XNK đã được

cấp mã số thuế là tổng số DN đã được cấp mã số thuế

Công thức tính:

Trang 33

(2.2) Tỷ lệ DN NQD có hoạt động XNK kiểm tra phát hiện có sai phạm

Số DN kiểm tra phát hiện có sai phạm là số DN đã kết thúc kiểm tratrong năm và kết quả kiểm tra DN có sai phạm

Công thức tính:

Tỷ lệ DN NQD có hoạt

động XNK kiểm tra phát

hiện có sai phạm

= Số DN kiểm tra phát hiện có sai phạm

Số DN đã hoàn thành kiểm tra trong năm

(2.3) Tỷ lệ số thuế giá trị gia tăng của DN NQD có hoạt động XNK truy thu qua công tác kiểm tra

Tổng số thuế GTGT truy thu sau kiểm tra là toàn bộ số thuế GTGT truy thusau kiểm tra của tất cả các DN đã hoàn thành kiểm tra trong năm

Số thuế GTGT truy thu càng lớn có ý nghĩa đáng kể trong việc đánh thức các

DN tuân thủ thuế vừa tránh được việc thất thoát tiền thuế

Công thức tính:

Tỷ lệ số thuế GTGT truy thu

của công tác kiểm tra =

Tổng số thuế GTGT truy thu sau kiểm traTổng số thu thuế GTGT của cục thuế

(2.4) Tỷ lệ số tiền nợ thuế giá trị gia tăng.

Tỷ lệ này nhằm giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi, đôn đốc,cưỡng chế thu nợ…); ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế;thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Công thức tính:

Tỷ lệ số tiền nợ thuế GTGT = Thực hiện GTGT của chi cục thuếSố tiền nợ thuế GTGT

1.2.3 Nguyên tắc quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế

Để quản lý tốt việc thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạtđộng XNK thì cục thuế phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, cục thuế ở các thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn theo quy

Trang 34

định của pháp luật.

Thứ hai, việc quản lý thu thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật

Quản lý thuế, luật thuế GTGT và các quyết định, thông tư liên quan

Thứ ba, việc quản lý thu thuế GTGT phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình

đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT

1.2.4 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu cục thuế

Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

có hoạt động xuất nhập khẩu cũng tuân thủ theo các nội dung quản lý thu thuế giátrị gia tăng nói chung

1.2.4.1 Quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế

a Quản lý đăng ký thuế

* Khái niệm

Đăng ký thuế là việc cơ sở kinh doanh kê khai những thông tin của cơ sở mìnhtheo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiệnnghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật

Quản lý đăng ký thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc daonh có hoạt động xuất nhập khẩu tại cục thuế là hoạt động mà cục thuế thực hiện nhập vào hệ thống đăng ký thuế để đăng ký thông tin NNT.

* Đối tượng đăng ký thuế

Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; tổchức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay và tổ chức cá nhân khác theoquy định của pháp luật về thuế

* Thời hạn đăng ký thuế

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày: được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư; bắt đầu hoạt động kinh doanh đốivới tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; phát sinh trách nhiệm khấu trừthuế và nộp thuế thay;

* Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại cục thuế

Quy trình quản lý đăng ký thuế thì việc đăng ký thuế nói chung có 3 bước Vì

Trang 35

vậy, việc đăng ký thuế GTGT tại cục thuế cũng có 3 bước (hình 1.2):

Hình 1.2: Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại cục thuế

( Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ QĐ 329/QĐ-CT) Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại cục thuế

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế NNT được chia

thành hai đối tượng: DN, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theoLuật DN và các trường hợp còn lại

DN, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập nộp hồ sơ tại Phòng đăng kýkinh doanh thuộc cấp tỉnh Sau khi tiếp nhận hồ sơ, phòng đăng ký kinh doanh sẽtrao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ và sẽ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ, chính xáctrong hồ sơ đăng ký kinh doanh Nếu hồ sơ không hợp lệ thì sẽ thông báo rõ nộidung cần sửa đổi và bổ sung trong 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Nếu

hồ sơ đầy đủ thì chuyển sang phòng kê khai và kế toán thuế chậm nhất vào ngàylàm việc tiếp theo

Các trường hợp còn lại nộp tại bộ phận “một cửa” - phòng Kê khai và Kế toánthuế hoặc chuyển đến cục thuế qua đường bưu chính Bộ phận một cửa sẽ kiểm tra hồ

sơ về việc đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định và sẽ yêu cầu NNT bổ sung nếu cònthiếu Nếu hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ thì viết giấy hẹn trả kết quả chậm nhất 5 ngày làmviệc kể từ ngày cục thuế nhận được đầy đủ hồ sơ và được chuyển cho bộ phận đăng kýthuế - phòng Kê khai và kế toán thuế trong ngày hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngày

Người nộp thuế

DN, chi nhánh, Văn phòng đại diện

Sở Kế hoạch đầu tư

Trang 36

làm việc tiếp theo.

Đối với trường hợp đăng ký thuế do NNT chuyển đến cơ quan thuế qua đườngbưu chính Bộ phận hành chính văn thư sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, đóng dấu,ghi ngày nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, cập nhật thông tin hồ sơ nhận vào ứng dụngQHS và chuyển hồ sơ đăng ký cho bộ phận đăng ký thuế - phòng Kê khai kế toánthuế ngay trong ngày hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo

Bước 2: Xử lý hồ sơ đăng ký thuế tại phòng Kê khai kế toán thuế.

Đối với DN, phòng Kê khai kế toán thuế thuộc Cục thuế thực hiện nhập vào

hệ thống đăng ký thuế và truyền lên hệ thống đăng ký thuế tại Tổng cục thuế để cậpnhật, xác nhận và kiểm tra thông tin theo các nguyên tắc Hệ thống đăng ký thuế tạiTổng cục thuế sẽ tự động cập nhật chuyển kết quả có xác nhận trạng thái mã số thuếcủa NNT về hệ thống đăng ký thuế, đồng thời truyền dữ liệu đăng ký thuế và mã sốthuế sang Tổng cục Hải quan Việc thực hiện đăng ký thuế cho NNT tại phòng Kêkhai kế toán thuế chậm nhất là 2 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ chuyển đến

Bước 3: Trả thông báo cho NNT.

Tại phòng Kê khai kế toán thuế của cục thuế, sau khi nhận phản hồi từ hệthống đăng ký thuế của Tổng cục thuế sẽ thông báo cho NNT và chuyển đến NNTchậm nhất là sau 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế

Tại phòng Kê khai kế toán thuế của cục thuế, sau khi nhận phản hồi từ hệthống đăng ký thuế của Tổng cục thuế sẽ thông báo kết quả cho Sở kế hoạch đầu tưchậm nhất 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế Sở kế hoạch đầu tư sẽ trảthông báo cho DN chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký thuế

b, Quản lý kê khai thuế

* Khái niệm

Quản lý khai thuế GTGT là việc thực hiện theo dõi số tiền thuế GTGT mà NNT phát sinh trong kỳ kê khai theo quy định của luật thuế GTGT.

* Nguyên tắc quản lý khai thuế GTGT tại cục thuế

- Xem xét, quản lý số tiền thuế phải nộp NSNN, trừ trường hợp cục thuế tínhthuế theo quy định của pháp luật về thuế

- Theo dõi việc khai thuế GTGT của NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy

đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy

Trang 37

định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

* Quy trình quản lý khai thuế GTGT tại cục thuế được thực hiện qua hai hìnhthức là nộp trực tiếp và nộp qua mạng thể hiện ở hình 1.3):

Hình 1.3: Quy trình quản lý khai thuế tại cục thuế

( Nguồn: Tác giả tổng hợp) Quy trình quản lý khai thuế GTGT tại cục thuế có 3 bước:

Bước 1: NNT nộp tờ khai thuế GTGT.

NNT có hai cách để nộp tờ khai thuế GTGT cho cục thuế: nộp tờ khai giấy hoặcnộp tờ khai điện tử qua mạng

Đối với nộp tờ khai giấy thì NNT có thể nộp trực tiếp tại bộ phận “mộtcửa” thuộc phòng Kê khai và Kế toán thuế hoặc gửi qua đường bưu điện đến cụcthuế Bộ phận “một cửa” và bộ phận hành chính văn thư sẽ thực hiện kiểm tra hồ

sơ khai thuế, đọc dữ liệu bằng thiết bị quét mã vạch với tờ khai có mã vạch Đốivới tờ khai không có mã vạch được ghi nhận vào sổ và được phân loại ngaytrong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo (vớinhững ngày gần hết hạn nộp hồ sơ thì chậm nhất 2 ngày làm việc) kể từ khi nhận

hồ sơ khai thuế tại cục thuế

Đối với nộp hồ sơ kê khai qua mạng, NNT phải đăng ký trước việc kê khainày và sử dụng phần mềm HTKK để kết xuất tờ khai ra file Sau đó, NNT vàomạng internet đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế để nộp tờ khai và ký điện tửtrên tờ khai Hệ thống sẽ gửi lại cho NNT thông báo về trạng thái tờ khai đã được

(2)

(3)

(2)

Trang 38

nhận hay đang bị lỗi…

Bước 2: Xử lý tờ khai thuế GTGT tại phòng Kê khai kế toán thuế.

Với tờ khai không quét mã vạch, phòng Kê khai kế toán thuế thực hiện nhậpvào chương trình quản lý thuế Thời hạn nhập hồ sơ khai thuế vào ứng dụng (kể từngày nhận bàn giao từ các bộ phận liên quan) như sau: 05 ngày làm việc đối với các

hồ sơ theo tháng, quý và theo từng lần phát sinh; 10 ngày làm việc đối với các hồ sơtheo năm; 30 ngày làm việc đối với hồ sơ khai quyết toán thuế

Bước 3: Thông báo cho NNT về tình hình khai thuế GTGT.

Đối với khai thuế của NNT, nếu trong quá trình khai thuế có những sai sót thìphòng Kê khai kế toán thuế thực hiện ra thông báo cho NNT được biết và đối chiếu

kê khai Đối với trường hợp việc khai thuế của NNT đã đúng thì phòng Kê khai kếtoán thuế sẽ ra thông báo cho NNT được biết để đi nộp thuế

c, Quản lý nộp thuế

* Khái niệm

Quản lý nộp thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD có hoạt động XNK tại cục thuế là việc mà cục thuế phối hợp với Kho bạc nhà nước tại cùng quận, huyện thực hiện theo dõi tình hình nộp thuế GTGT của NNT.

* Mục đích:

- Tạo thuận lợi nộp thuế GTGT vào NSNN và nộp phạt vi phạm hành chínhcũng như hỗ trợ trong việc tăng cường thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hànhquyết định hành chính về thuế GTGT

Trang 39

nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là hai trăm bảylăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạnnộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dựtrữ vật tư, nguyên liệu của DN theo quy định của Chính phủ; với hàng hoá kinhdoanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là mười lămngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập; với hànghoá khác là ba mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

* Quy trình nộp thuế GTGT:

Quy trình quản lý nộp thuế nói chung cũng như quản lý nộp thuế GTGT

có hai phương thức: nộp tiền trực tiếp tại kho bạc của tỉnh, huyện và nộp tiềnqua ngân hàng (ngân hàng sẽ chuyển tiền vào kho bạc) (hình 1.4):

Hình 1.4: Quy trình quản lý nộp thuế GTGT tại cục thuế

( Nguồn: Tác giả tổng hợp từ QĐ 1864/QĐ-CT)

Quy trình quản lý nộp thuế GTGT có 2 bước:

Bước 1: NNT nộp tiền thuế GTGT

Đối với hình thức nộp thuế trực tiếp tại kho bạc NNT đến nộp tiền trực tiếptại Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước xác nhận trên chứng từ nộp thuế (giấy

(1) (1)

Người nộp thuế

Kho bạc tại quận/huyệnNgân hàng

CỤC THUẾ

Kê khai kế toán thuế

(1)

(2)

Trang 40

nộp tiền) về số thuế GTGT và tiểu mục đã thu.

Đối với hình thức nộp thuế qua ngân hàng Nguời nộp thuế đến ngân hàng, tổchức tín dụng nơi mở tài khoản để chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoảnkho bạc nhà nước của tỉnh Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ cácnội dung của chứng từ nộp tiền thuế gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu NSNN

Bước 2: Kho bạc tổng hợp chứng từ, truyền dữ liệu nộp thuế cho cục thuế.

Kho bạc tổng hợp khoản tiền thuế đã thu của NNT theo tiểu mục, đối tượngnộp thuế vào cuối ngày, truyền sang cục thuế chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việctiếp theo Cục thuế sẽ chấm biên lai và nhận dữ liệu vào chương trình quản lý thuế

để theo dõi tình hình nộp thuế GTGT của NNT

1.2.4.2 Thủ tục hoàn thuế, Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

Thủ tục hoàn thuế

* Khái niệm

Hoàn thuế GTGT là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanhhoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi muahàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuếhoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó khôngthuộc diện chịu thuế

* Mục tiêu hoàn thuế:

Nhằm đảm bảo quyền lợi và khuyến khích NNT kinh doanh một số mặt hàngcần điều tiết

Đối với NNT nhằm khắc phục khó khăn trong việc huy động và quay vòngvốn kíp thời, tránh việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật do không nắm rõchính sách

* Quy trình hoàn thuế GTGT:

Quy trình hoàn thuế có hai thức: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểmtra trước hoàn thuế sau Trường hợp hoàn thuế trước áp dụng đối với nhữngđơn vị đề nghị hoàn lần hai trở lên có quá trình chấp hành pháp luật về thuếtốt Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau áp dụng đối với những đơn vị đềnghị hoàn lần đầu và đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thờiđiểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế Quy trình hoàn thuế được thực

Ngày đăng: 19/10/2016, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2012), Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 về hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
8. Chính phủ (2011), Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số diều của Luật thuế GTGT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2011)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
10. Đại học kinh tế quốc dân (2012), Giáo trình Quản lý học, Khoa Khoa học quản lý, Hà NộNXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học kinh tế quốc dân (2012
Tác giả: Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
11. Lê Xuân Trường, Lê Minh Thắng (2012), Tìm lời giải cho bài toán nợ thuế ở Việt Nam [Trực tuyến]. Bộ Tài chính. Địa chỉ:http://www.tapchitaichinh.vn/Nghien-cuu-dieu-tra/Tim-loi-giai-cho-bai-toan-no-thue-o-Viet-Nam/14470.tctc [Truy cập: 27/11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Xuân Trường, Lê Minh Thắng (2012), "Tìm lời giải cho bài toán nợ thuế ở Việt Nam" [Trực tuyến]. Bộ Tài chính. Địa chỉ
Tác giả: Lê Xuân Trường, Lê Minh Thắng
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Thương Huyền (2012), Luật quản lý thuế và những vấn đề cần bàn thêm [Trực tuyến], Công ty tư vấn luật SunLaw (Sunlaw Firm). Địa chỉ:http://sunlaw.com.vn/loai-thue-khac/luat-quan-ly-thue-va-nhung-van-de-can-ban-them.aspx [Truy cập: 27/11/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế và những vấn đề cầnbàn thêm
Tác giả: Nguyễn Thị Thương Huyền
Năm: 2012
13. Phan Hiển Minh , Giáo trình thuế thực hành, NXB Thống kê 14. Quốc hội (2006), Luật quản lý thuế ngày 29/11/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Hiển Minh , Giáo trình thuế thực hành, NXB Thống kê14. Quốc hội (2006), "Luật quản lý thuế
Tác giả: Phan Hiển Minh , Giáo trình thuế thực hành, NXB Thống kê 14. Quốc hội
Nhà XB: NXB Thống kê14. Quốc hội (2006)
Năm: 2006
16. Quốc hội (2008), Luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 3/6/2008, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế Giá trị gia tăng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
22. Thanh Mai (2012), Hà Nội: Đổi mới phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://tapchithue.com.vn/dien-dan-nghiep-vu/159-dien-dan-nghiep-vu/447-ha-noi-doi-moi-phuong-phap-thanh-tra-kiem-tra-thue.html[Truy cập: 27/11/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội: Đổi mới phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế
Tác giả: Thanh Mai
Năm: 2012
23. Thanh Ngọc (2012), Ba mục tiêu của ngành thuế trong giai đoạn 2011-2020 [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://www.baomoi.com/3-muc-tieu-cua-nganh-Thue-trong-giai-doan-2011--2020/126/7312880.epi [Truy cập: 27/11/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba mục tiêu của ngành thuế trong giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Thanh Ngọc
Năm: 2012
25. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế (2008), Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày29/5/2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
Năm: 2008
20. Tạp chí thuế nhà nước số ra hàng tháng từ năm 2012 đến năm 2014 21. Tìn bài về thuế của Tổng cục thuế - Bộ tài chính. Địa chỉ:http://www.gdt.gov.vn/ Link
5. Cục thuế tỉnh Hải Dương (2014), Dự toán thu thuế giá trị gia tăng Khác
9. Chính phủ (2013), Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 háng 10 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Khác
15. Quốc hội (2012), Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012, Hà Nội Khác
17. Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Khác
18. Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định về chức năng, nhiệm vụ Khác
24. Thủ tướng (2011), Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 Khác
26. Tổng cục thuế (2009), Quyết định số 443/QĐ-TCT ngày 29/04/2009 về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế Khác
27. Tổng cục thuế (2011), Quyết định số 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế Khác
28. Tổng cục thuế (2011), Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 về quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy Cục thuế tỉnh Hải Dương - Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương
i ̀nh 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy Cục thuế tỉnh Hải Dương (Trang 65)
Bảng 2.3: So sánh yêu cầu và thực hiện theo quy trình quản ly đăng ky thuế GTGT - Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương
Bảng 2.3 So sánh yêu cầu và thực hiện theo quy trình quản ly đăng ky thuế GTGT (Trang 70)
- 88% bảng kê có xác thực của kho   bạc   sau   1,5   ngày   mới - Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương
88 % bảng kê có xác thực của kho bạc sau 1,5 ngày mới (Trang 75)
Bảng 2.6: So sánh yêu cầu và thực hiện theo quy trình quản ly hoàn thuế GTGT - Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hoạt động xuất nhập khẩu của cục thuế tỉnh Hải Dương
Bảng 2.6 So sánh yêu cầu và thực hiện theo quy trình quản ly hoàn thuế GTGT (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w