Tiến hành nghiên cứu đề tài “Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Huế” tôi đã thực hiện nghiên cứu những nội dung sau:Trong phần cơ
Trang 1Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực
và chưa được sử dụng ở một công trình nghiên cứu nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Cao Thị Vân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh viên ở giảng đường Đại học để trở thành một cử nhân đóng góp những gì mình đã học được cho sự phát triển của đất nước.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ,
và động viên từ phía gia đình, quý thầy cô cùng các bạn Nhờ sự quan tâm đó mà em có thể hoàn thành được luận văn này Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Gia đình là những người đã dạy dỗ và nuôi em khôn lớn cho đến khi em bước chân vào giảng đường đại học, là những người luôn ở bên cạnh em mỗi khi em gặp khó khăn trong cuộc sống.
Các thầy cô bậc phổ thông đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng để em dễ dàng tiếp thu những kiến thức mới.
Các thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm trên giảng đường Đại học để em làm giàu thêm vốn hiểu biết để vận dụng tốt cho công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn cô ThS Hà Diệu Thương, người trực tiếp hướng dẫn
đề tài Trong quá trình thực hiện luận văn, cô đã tận tình hướng dẫn em và giúp em giải quyết những vướng mắc trong quá trình làm bài.
Xin chân thành cảm ơn Trưởng phòng Kế toán ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Huế đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị Cảm ơn toàn thể CBCNV phòng kế toán giao dịch và Ban giám đốc ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại đơn vị.
Xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn góp ý để luận văn của em hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Chúc mọi người sức khỏe và thành đạt.
Huế, ngày 25 tháng 4 năm 2013.
Cao Thị Vân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6.Kết cấu đề tài nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại 5
1.2Một số vấn đề về thanh toán không dùng tiền mặt 6
1.2.1Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 6
1.2.2Sự cần thiết của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 6
1.2.3 Đặc điểm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 7
1.2.4 Tình hình phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 9
1.2.5 Cơ sở pháp lý của hệ thống các hình thức thanh toán KDTM ở Việt Nam: 10
1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay ở ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam 11
1.3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.4 Đánh giá các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực 18Chương 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 212.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam-
chi nhánh Thừa Thiên Huế 212.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam- chi nhánh Thừa Thiên Huế 212.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam 222.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam 262.1.4 Tình hình lao động tại ngân hàng TMCP Công Thương-
chi nhánh Huế 272.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng TMCP CôngThương
Việt Nam- chi nhánh Huế 292.1.6 Tình hình kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam 322.2 Tình hình thanh toán KDTM tại chi nhánh ngân hàng TMCP
Công Thương- Thừa Thiên Huế 352.2.1 Tình hình chung về thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh ngânhàng TMCP Công Thương – Thừa Thiên Huế 35Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – THỪA THIÊN HUẾ 49
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 53.2Nhóm giải pháp chung 55
3.2.1 Nâng cao trình độ nhân lực của ngân hàng 55
3.2.2 Nâng cao chất lượng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 56
3.2.3 Tuyên truyền, quảng cáo, phổ biến rộng rãi các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 56
3.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm mới 57
3.3 Nhóm giải pháp riêng cho từng loại hình thanh toán không dùng tiền mặt 58 3.3.1Giải pháp kiến nghị đối với séc 58
3.3.2 Giải pháp kiến nghị đối với ủy nhiệm chi 59
3.2.3 Giải pháp đối với ủy nhiệm thu 59
3.3.4 Giải pháp đối với thẻ thanh toán 60
3.4 Kiến nghị với nhà nước 60
PHẦN III: KẾT LUẬN 63 PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6NHTM: Ngân hàng thương mại
TMCP: Thương mại cổ phần
KDTM: Không dùng tiền mặt
UNT: Ủy nhiệm thu
UNC: Ủy nhiệm chi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7Bảng 2.1 : Tình hình lao động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam-chi nhánh Huế 28
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Huế qua 3 năm 2010, 2011, 2012 30
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-chi nhánh Huế 33
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán của Vietinbank Huế qua 3 năm 2010 – 2012 36
Bảng 2.5 Tỷ trọng thanh toán tại một số NHTM trên địa bàn Thừa Thiên Huế 38
Bảng 2.6 Thị phần số lượng máy ATM 39
Bảng 2.7 Thị phần số lượng máy POS 39
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng các hình thức thanh toán KDTM tại chi nhánh 40
Bảng 2.9 Tổng thực tế thanh toán bằng Séc tính đến cuối năm 2012 43
Bảng 2.10 Tình hình sử dụng ủy nhiệm chi tại chi nhánh 44
Bảng 2.11: Tình hình sử dụng ủy nhiệm thu tại chi nhánh 45
Bảng 2.12: Tình hình sử dụng thẻ ngân hàng tại chi nhánh 46
Bảng 2.13: Số máy ATM và số máy POS qua 3 năm 2010-2012 47
Bảng 2.14: Doanh số thanh toán thẻ qua ATM và POS qua 3 năm 2010-2012 47
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Biểu đồ 2.2 : Tỷ trọng thanh toán tại một số NHTM trên địa bàn
Thừa Thiên Huế 38
Biểu đồ 2.3 Tình hình sử dụng các hình thức thanh toán KDTM tại chi nhánh 41
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình thanh toán séc 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình thanh toán UNC 14
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ thanh toán bằng UNT 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tạiVietinbank-chi nhánh Huế 23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại ngân hàng 26
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9Tiến hành nghiên cứu đề tài “Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Huế” tôi đã thực hiện nghiên cứu những nội dung sau:
Trong phần cơ sở lý luận đưa ra các khái niệm liên quan đến đề tài thực hiện như khái niệm về ngân hàng thương mại, khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt, các khái niệm và quy trình thanh toán của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng phổ biến tại ngân hàng nghiên cứu.
Đề tài đã tìm hiểu ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Huế về cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm bộ máy kế toán tại chi nhánh, tình hình tài sản và nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2010-2012 Đi vào phân tích tình hình chung về thanh toán KDTM tại ngân hàng và sau đó phân tích cụ thể việc sử dụng các hình thức thanh toán KDTM tại chi nhánh là séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và thẻ ngân hàng Qua phân tích tình hình tại đơn vị rút ra những kết quả đạt được, những khó khăn của đơn vị và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán KDTM tại đơn vị.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của nền kinh tế dẫn đến những yêu cầu cao trong thanhtoán, khi nhu cầu thực hiện giá trị hàng hóa càng ngày càng lớn cùng với yêucầu về tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế càng cao thì thanh toán bằngtiền mặt không thể đáp ứng được các yêu cầu trên, chính vì thế thanh toán khôngdùng tiền mặt và các giải pháp phát triển hoạt động này là vấn đề đang được cả
xã hội quan tâm
Ở Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán của người dâncòn rất phổ biến chính vì thế tỉ trọng thanh toán không dùng tiền mặt của ViệtNam so với thế giới không cao Tuy nhiên, nhận thức được tầm quan trọng vàlợi ích của việc thanh toán không dùng tiền mặt, hệ thống ngân hàng của ViệtNam đang từng bước đưa hình thức thanh toán này tiếp cận với ngườidân,những năm gần đây, hoạt động này đang dần phổ biến, mở rộng và pháttriển, đáp ứng tốt xu thế hội nhập kinh tế thế giới Tỉ trọng thanh toán khôngdùng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán của nước ta qua các năm đãtăng trưởng rõ rệt Tuy nhiên, so với thế giới tỉ trọng thanh toán không dùngtiền mặt ở nước ta vẫn còn ở mức thấp, tỉ trọng này ở các nước tiên tiến nhưThụy Điển là 99,3%, Na Uy là 99%, còn Trung Quốc cũng ở mức 90%,thế giớivẫn nhìn nhận nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt mang lại thuận tiện cho người dân, tiếtkiệm chi phí vốn cho nền kinh tế, bên cạnh đó thanh toán không dùng tiền mặtcòn hạn chế lượng tiền mặt trong nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, chống nạn
“rửa tiền”, giảm nguy cơ tiền bị làm giả,tăng vòng quay của vốn, ổn định lưuthông tiền tệ Tuy nhiên,để đạt được những lợi ích trên thì hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt phải đảm bảo thanh toán nhanh gọn, chính xác.Vì vậy, phải
tổ chức tốt khâu thanh toán và các nghiệp vụ kế toán phản ánh quá trình thanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11toán đó Chính vì thế những năm gần đây ngân hàng đang tiến hành chủ trươnghiện đại hóa công nghệ thanh toán, cải thiện hoạt động thanh toán và khuyếnkhích sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt đối với đời sống của người dân và trong nền kinh tế hiện nay, tôi đã
chọn đề tài “Ho ạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương
m ại cổ phần CôngThương Việt Nam- chi nhánh Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp những vấn đề lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt trong ngân hàng thương mại (NHTM)
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngânhàng thương mại cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam- chi nhánh Huế
- Tìm ra những tồn tại và đưa ra những đề xuất phát triển hoạt động thanhtoán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương ViệtNam- chi nhánh Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu,đối tượng nghiên cứu của đề tài này làthực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam- chi nhánh Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay ở ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chủ yếu ápdụng hình thức séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và thẻ ngân hàng còn các hìnhthức như thư tín dụng,…ít được áp dụng,do đặc tính này và do giới hạn về thờigian nghiên cứu, đề tài của em sẽ tập trung vào nghiên cứu 4 hình thức thanhtoán không dùng tiền mặt đang áp dụng phổ biến tại ngân hàng TMCP CôngThương là thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi và thẻ ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được thực hiện quatham khảo các giáo trình,sách báo,các nghị quyết của nhà nước và các quyếtđịnh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Huế liên quanđến nội dung đề tài tạo cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp quan sát,phỏng vấn: Đây là phương pháp được thực hiệntrong quá trình thực tập tại đơn vị, qua quan sát quá trình làm việc tại đơn vị đểđưa ra các thắc mắc với các đối tượng có liên quan tại đơn vị qua đó tích lũykiến thức thực tế
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Là phương pháp sử dụng số liệu đã thuthập được sau đó tiến hành phân tích số liệu và dựa trên kết quả phân tích để đưa
ra các đánh giá, nhận xét
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp dựa vào số liệu đã thu thập được
để tiến hành so sánh đối chiếu số liệu qua các năm,qua từng thời kỳ và so vớicác đơn vị cùng ngành để thấy được sự biến động tăng giảm qua các năm và tốc
độ biến động so với các đơn vị cùng ngành
6.Kết cấu đề tài nghiên cứu
Kết cấu của khóa luận ngoài phần đặt vấn đề và kết luận thì nội dung chínhgồm có 3 chương
Chương I : Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trongngân hàng thương mại
Chương II : Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngânhàng TMCP Công Thương- chi nhánh Huế
Chương III : Những giải pháp phát triển hoạt động thanh toán không dùngtiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương- Chi nhánh Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái ni ệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng được sửa đổi, bổ sung năm 2004 quyđịnh: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sửdụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan”
Ở Việt Nam, các NHTM thường được hiểu như một ngân hàng thực hiệncác dịch vụ tổng hợp về kinh doanh tiền tệ như nhận tiền gửi của khách hàng đểcho vay, cung cấp lại vốn đầu tư,…chịu sự chỉ đạo, định hướng và giám sát chặtchẽ của nhà nước
1.1.2 B ản chất của ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế, hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Bản chất của NHTM thể hiện quacác khía cạnh sau:
- NHTM là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế: NHTMhoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu tổ chức bộ máy như một doanhnghiệp, bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ
về kinh tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị khác
- Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng Vì vậy, các NHTM phải có vốn, phải tự chủ về tài chính, hoạt động nhằmmục tiêu lợi nhuận trên cơ sở chấp hành pháp luật của nhà nước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 141.1.3 Ch ức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có các chức năng sau:
- Chức năng trung gian tín dụng:
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa NHTM Khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữangười thừa vốn và người có nhu cầu về vốn và góp phần tạo lợi ích cho tất cảcác bên tham gia
- Chức năng tiền ghi sổ:
Là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại một ngân hàng thành mộtkhoản tiền lớn gấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng thanh toán quanhiều ngân hàng
- Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệmthu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán,… Nhờ đó mà các chủ thể sẽ chọn cho mìnhmột phương thức thanh toán phù hợp, giúp tiết kiệm được nhiều chi phí, thờigian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩylưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, từ đógóp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tài trợ ngoại thương, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế:Một trong những chức năng quan trọng nhất mà ngân hàng thực hiệntrong việc tham gia vào nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là tài trợ xuất nhập khẩu vànền thương mại giữa các quốc gia Điều này bao gồm sự kết hợp việc cho vaycủa ngân hàng với các nguồn tài trợ từ các cơ quan xuất khẩu của Chính phủ,công ty thuê mua tài chính quốc tế và các nguồn tài trợ phi ngân hàng khác,cùng với bảo hiểm rủi ro chính trị và kinh tế
- Cung cấp các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15Ngân hàng có thể thực hiện việc tư vấn về tài chính và đầu tư cho cácdoanh nghiệp làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo đạt hiệu quả cao
và tiết kiệm chi phí
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác như:Dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ tín thác hoặc ủy thác ngân hàng…
( TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, 2007 )
1.2.Một số vấn đề về thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1.Khái ni ệm thanh toán không dùng tiền mặt
“Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách tríchtiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởnghoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán”
( Học viện ngân hàng,Giáo trình kế toán ngân hàng,2005 )
1.2.2.S ự cần thiết của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Lịch sử ra đời, sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa gắn liềnvới sự xuất hiện và phát triển của tiền tệ, tiền tệ ra đời và không ngừng đượchoàn thiện theo 2 mục tiêu chính: sự tiện lợi và sự an toàn
Trước đây,người ta dùng vàng bạc để làm phương tiện trao đổi trong
xã hội, trừ xã hội sơ khai nhất Phương tiện trao đổi này không đáp ứng đượcyêu cầu khi phải vận chuyển từ nơi này đến nơi khác, trong quá trình lưuthông, vàng bạc bị mòn vẹt tuy nhiên người ta vẫn chấp nhận đầy đủ giá trịcủa nó Lợi dụng hiện tượng này, tiền giấy ra đời khắc phục nhược điểm củatiền kim loại, tiền giấy gọn nhẹ, dễ vận chuyển, nhưng mà được một thời gianthì tệ nạn in tiền giả tràn lan, tiền giấy còn bộc lộ một nhược điểm là dễ bị lấycắp, tốn chi phí in ấn, chi phí vận chuyển bảo quản cao Ngoài ra tiền giấy chỉđáp ứng được cho yêu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa trên phạm vi nhỏ,khi sản xuất hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi quốc gia thì tiền giấy không đáp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16ứng được yêu cầu, chi phí vận chuyển cao và rủi ro mất mát, thiếu hụt, không
an toàn trong quá trình vận chuyển
Do đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường, thanh toán khôngdùng tiền mặt (KDTM) ra đời, tập trung thanh toán vào ngân hàng là một vấn đềthiết yếu của mỗi doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư trong điều kiện kinh tếphát triển Ngân hàng là nơi tập trung một khối lượng tiền tệ lớn trong nền kinh
tế Số tồn khoản này để cho các tổ chức kinh tế trong nước mở rộng công việclàm ăn, kinh doanh.Trong nền kinh tế hiện đại ngân hàng kiểm soát và điềuđộng một cách hợp lý khối lượng tiền tệ, chịu ảnh hưởng của mọi chính sáchphát triển kinh tế quốc gia Tập trung công tác thanh toán vào ngân hàng có một
ý nghĩa to lớn không chỉ với xã hội, Chính Phủ mà còn với các doanh nghiệp vàcác tầng lớp dân cư
Trên diện rộng, ngân hàng phản ánh kinh tế của một nước, hệ thốngngân hàng phát triển mạnh mẽ sẽ tạo động lực cho mọi ngành kinh tế khác trongnước phát triển và ngược lại
Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời đã khắc phục nhữngnhược điểm của hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời thúc đẩy sự pháttriển của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.Thanh toán khôngdùng tiền mặt là một nấc thang phát triển tất yếu của nghiệp vụ thanh toán trongnền kinh tế thị trường và chính nó đã từng bước đáp ứng yêu cầu của nền kinh tếhiện đại
1.2.3 Đặc điểm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Đặc điểm:
- Thanh toán KDTM sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là bút tệ Đây làđặc điểm cơ bản nhất của thanh toán KDTM Việc thanh toán được thực hiệnbằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người phải trả sang tài khoản tiềngửi của người thụ hưởng tại ngân hàng Vì vậy, để tiến hành thanh toán qua
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17trung gian ngân hàng, các chủ thể tham gia thanh toán nhất định phải mở tàikhoản ngân hàng.
- Sự vận động của vật tư hàng hóa độc lập với sự vận động của tiền tệ
cả về thời gian lẫn không gian
- Trong thanh toán KDTM, mỗi nghiệp vụ thanh toán phải ít nhất có sựtham gia của 3 bên là chủ thể chịu trách nhiệm thanh toán, chủ thể được hưởng
và ngân hàng
Vai trò:
Công tác thanh toán là một trong những chức năng trung tâm của ngânhàng, theo đà phát triển chung của xã hội và toàn hệ thống ngân hàng, thanhtoán KDTM đã bộc lộ những vai trò to lớn của nó đối với nền kinh tế
- Thanh toán là một khâu quan trọng trong quá trình chu chuyển vốn.Việc thanh toán được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn sẽgóp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế Từ đó tạo điềukiện cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức sử dụng đồng vốn hiệu quả hơn
- Tiết kiệm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt
- Thanh toán KDTM hạn chế rủi ro, mang lại sự an toàn và thuận lợitrong việc lưu thông, trao đổi hàng hóa
- Thanh toán KDTM giúp ngân hàng thực hiện chức năng kiểm soátbằng đồng tiền đối với hoạt động của nền kinh tế Mặt khác, nó giúp cho nhànước có kế hoạch điều hòa lưu thông tiền tệ , ổn định giá trị và giữ vững sứcmua của đồng tiền
- Thanh toán KDTM nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các ngân hàng
và thúc đẩy các dịch vụ khác phát triển
- Thanh toán KDTM tạo điều kiện cho ngân hàng tập trung được nguồnvốn trong xã hội với chi phí thấp, tạo điều kiện cho ngân hàng tổ chức quản lývốn và điều hòa vốn có hiệu quả, giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18Có thể thấy trong xu thế mở của của nước ta, thanh toán không dùng tiềnmặt có vai trò trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến 3 thành phần quan trọng củanền kinh tế đó là doanh nghiệp, ngân hàng và nhà nước.Thực hiện tốt hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt góp phần giúp các thành phần này đạt hiệu quảcao trong hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển.
1.2.4 Tình hình phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
Thời gian qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Namphát triển mạnh và đa dạng Điều này làm giảm dần tiền mặt trong lưu thông.Các ngân hàng thương mại đã chủ động giới thiệu các phương tiện, dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt đến người dân Bên cạnh việc tiếp tục hoàn thiện vàphát triển các phương thức truyền thống như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, một sốphương tiện mới dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin đã xuất hiện vàđang đi dần vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khuvực và trên thế giới như: Thẻ ngân hàng, SMS Banking, ví điện tử…
Các ngân hàng thương mại cũng quan tâm hơn đến dịch vụ ngân hàngbán lẻ, khách hàng cá nhân, tình hình mở và sử dụng tài khoản cá nhân tăng lênđáng kể, đặc biệt từ khi dịch vụ trả lương qua thẻ được triển khai, cụ thể, năm
2000 mới có hơn 100.000 tài khoản cá nhân thì đến nay đã đạt trên 39 triệu tàikhoản Một số ngân hàng thương mại đang triển khai dịch vụ thanh toán quangân hàng tiền điện nước, cước phí viễn thông, truyền hình cáp và một số khoảnthu khác như học phí,…
Từ năm 2006 thẻ ngân hàng được đông đảo người dân đón nhận và cótốc độ phát triển nhanh chóng Cụ thể đến cuối tháng 9/2012 đã tăng hơn1.600% về số lượng thẻ phát hành, tăng khoảng 600% về số lượng giao dịch thẻ
so với cuối năm 2006, tỉ lệ sử dụng thẻ ngân hàng so với các phương tiện thanhtoán không dùng tiền mặt khác đang có xu hướng tăng lên Đến cuối năm 2011,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19thanh toán bằng thẻ ngân hàng đã chiếm khoảng 8,57% về số lượng giao dịchthanh toán không dùng tiền mặt.
Song song với việc số lượng thẻ, các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán cũng rất quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụcho hoạt động thanh toán thẻ Để tạo thuận lợi cho chủ thẻ giao dịch thanh toán,các công ty chuyển mạch thẻ đã hoàn thành kết nối liên thông hệ thống ATMtrên phạm vi toàn quốc(tháng 8/ 2008),qua đó thẻ của một ngân hàng đã có thể
sử dụng để rút tiền và thanh toán tại hầu hết ATM của các ngân hàng khác
Bên cạnh đó, một phương tiện thanh toán mới đã xuất hiện và áp dụngtại Việt Nam đó là “ví điện tử” Đến nay đã có gần 1,1 triệu “ví điện tử” được
mở với khoảng 5 triệu giao dịch và tổng giá trị giao dịch đạt trên 2.550 tỷ đồng(tính từ đầu năm 2012)
Để đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, tạo chuyển biếnmạnh, rõ rệt về tập quán thanh toán trong xã hội trong giai đoạn mới, Thủ tướngChính Phủ đã ban hành Quyết định số 2453/ QĐ-TTg phê duyệt đề án đẩy mạnhthanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 Các nhiệm
vụ chủ yếu về phát triển lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyếtđịnh 2453 bao gồm: (1) Phát triển thanh toán điện tử với nhiều sản phẩm dịch vụmớiđa dạng, an toàn, thuận tiện (2) Lựa chọn một số mô hình thanh toán phùhợp với Việt Nam (3) Tăng cường quản lý thanh toán bằng tiền mặt, giảm sửdụng tiền mặt trong các giao dịch thanh toán
1.2.5 Cơ sở pháp lý của hệ thống các hình thức thanh toán KDTM ở Việt Nam
Để hoạt động thanh toán KDTM ngày càng hoàn thiện hơn, Chính phủ
và NHNN Việt Nam không ngừng nghiên cứu và đưa ra các văn bản pháp lý, tạohành lang pháp lý cho hoạt động thanh toán KDTM Hệ thống văn bản pháp quy
đó bao gồm:
- Luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997, trong đó
đề cập đến vấn đề thanh toán qua ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20- Quyết định 20/2007/ NHNN thay thế quyết định 371/ NHNN của thống đốc NHNN ban hành ngày 19/10/1999 về quy chế phát hành
QĐ-và thanh toán thẻ ngân hàng
- Nghị định 64/ 2001/ NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20/09/2001
mở rộng thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay ở ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
1.3.1 Thanh toán b ằng séc
Khái niệm: Theo Nghị định 159/2003 NĐ-CP về cung ứng và sửdụng séc(10/12/2003): “Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dướihình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trảkhông điều kiện một số tiền cho người thụ hưởng”
Quy trình thanh toán séc:
( Người mua)
Bên thụ hưởng ( Người bán)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21(5) Ngân hàng phục vụ bên chi trả sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc thìghi Nợ và báo Nợ cho bên chi trả (người phát hành séc).
(6) Ngân hàng bên chi trả gửi lệnh chuyển Có đến ngân hàng bên thụ hưởng.(7) Ngân hàng bên thụ hưởng căn cứ lệnh chuyển Có để ghi Có vào tài khoảnbên thụ hưởng
(Giáo trình kế toán ngân hàng, 2005)
Theo quy định thì séc có thể được chia thành các loại là séc lĩnh tiềnmặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, séc định mức Mỗi loại có phạm vi thanhtoán khác nhau để bảo đảm an toàn Hiện nay tại các ngân hàng sử dụng sécchuyển khoản và séc bảo chi
1.3.1.1 Séc chuyển khoản
Khái niệm: Séc chuyển khoản là séc do chủ tài khoản phát hành đểchuyển cho người thụ hưởng vào tài khoản tiền gửi của họ tại ngân hàng.Séc chuyển khoản được lập như tờ séc thông thường có hai đường gạch chéosong song ở góc bên trái hoặc có chữ “chuyển khoản” thể hiện là chỉ được trảvào tài khoản ( không được lĩnh tiền mặt )
Đặc điểm: Khả năng thanh toán của séc chuyển khoản phụ thuộc vào
số dư trên tài khoản tiền gửi của người phát hành.Vì vậy séc chuyển khoản chỉđược sử dụng trong thương mại khi bên bán tín nhiệm bên mua về thanh toán.Đối với các ngân hàng, nguyên tắc hạch toán là ghi Nợ tài khoản tiền gửi ngườiphát hành séc trước, ghi Có tài khoản người thụ hưởng sau
1.3.1.2 Séc bảo chi
Khái niệm: Séc bảo chi là một loại séc chuyển khoản nhưng đượcngân hàng đảm bảo chi trả cho từng tờ Séc trên cơ sở tiền mà người phát hành.Séc đã lưu ký vì vậy người chịu trách nhiệm thanh toán tờ Séc là ngân hàng bảochi Séc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22 Để phát hành Séc bảo chi người phát hành phải lưu ký trước số tiềnghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng và nộp vào ngân hàng xin bảo chi, ngânhàng tiến hành đóng dấu ký tên xác nhận bảo chi.
Đặc điểm: Do ngân hàng đã lưu ký số tiền thanh toán cho tờ séc trêntài khoản Séc bảo chi nên tờ Séc bảo chi được đảm bảo thanh toán một cáchchắc chắn Vì vậy về nguyên tắc hạch toán, Séc bảo chi được hạch toán ghi Cótài khoản người thụ hưởng trước, ghi Nợ tài khoản bảo chi tại ngân hàng pháthành sau
1.3.1.3 Séc lĩnh tiền mặt
Séc lĩnh tiền mặt là tờ séc thông thường, nếu chính chủ tài khoản làngười lĩnh tiền thì ghi tên mình vào dòng “yêu cầu trả cho” ở mặt trước tờ séc,nếu người khác lĩnh thì phải ghi vào mặt sau của tờ séc “phần quy định dùng cholĩnh tiền mặt”
Để bảo đảm an toàn, séc lĩnh tiền mặt chỉ được lĩnh tại ngân hàng nơingười phát hành séc mở tài khoản tiền gửi
1.3.1.4 Séc định mức
Séc bảo chi là loại séc có tính an toàn cao nhưng phát hành phức tạp,mỗi lần phát hành séc đều phải đến ngân hàng bảo chi, vì vậy séc định mức đãđược sử dụng để dung hòa nhược điểm này, séc định mức về bản chất cũng làséc được ngân hàng bảo chi trong giới hạn định mức từng tờ hoặc cả quyển séc.Tuy nhiên loại hình séc này không an toàn, dễ bị giả mạo
1.3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Khái niệm: “UNC là lệnh chi tiền do chủ tài khoản lập theo mẫu củangân hàng để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của người lập để chuyểnvào tài khoản của người thụ hưởng”
( TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, 2007 )
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23 Đặc điểm:
- Ủy nhiệm chi có tính an toàn cao vì đó là lệnh của chủ tài khoản chitiền trên chính tài khoản của họ, chỉ khi trên tài khoản có đủ số dư thì mới chitiền, khả năng giả mạo thấp Vì thế phạm vi thanh toán của ủy nhiệm chi là mọitrường hợp thanh toán cùng lãnh thổ Việt Nam
- Quá trình thanh toán ủy nhiệm chi phụ thuộc vào người mua, ngườimua là người chủ động thanh toán vì thế hình thức này được sử dụng khi ngườimua và người bán thực sự tín nhiệm lẫn nhau trong thanh toán
- Ủy nhiệm chi rất đơn giản và thuận tiện trong phát hành và sử dụng,
nó không lệ thuộc hợp đồng kinh tế và có thể dùng để thanh toán phi công nợ.Người mua có thể viết ủy nhiệm chi để trả tiền hàng trước cho người bán theothỏa thuận của hai bên
Do những đặc điểm này mà ủy nhiệm chi là hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt chiếm tỷ trọng caoở Việt Nam hiện nay
Quy trình thanh toán:
(1)
(3)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình thanh toán UNC.
(1) Bên thụ hưởng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên chi trả
(2) Bên chi trả lập UNC nộp vào ngân hàng
(3) Ngân hàng bên chi trả thực hiện chi tiền thông qua ngân hàng bên thụ hưởng(4) Ngân hàng bên thụ hưởng báo Có cho bên thụ hưởng
(5) Ngân hàng bên chi trả báo Nợ cho bên chi trả
Bên chi trả
Ngân hàng bên
chi trả
Ngân hàng bênthụ hưởngBên thụ hưởng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 241.3.3 Thể thức thanh toán ủy nhiệm thu
Khái niệm: “UNT là giấy ủy nhiệm do ngân hàng lập theo mẫu củangân hàng để ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ bên chi trả sau khi đã cungcấp hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.”
( TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, 2007 )
Hình thức này áp dụng đối với các khách hàng có tài khoản trong cùngmột chi nhánh ngân hàng hoặc tại các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thốnghoặc tại các ngân hàng khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ
Đặc điểm:
- Để thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu hai bên mua bán phảithống nhất thỏa thuận với nhau về việc dùng ủy nhiệm thu, từ trước khi giaohàng phải quy định rõ những điều kiện cụ thể và ghi rõ trong hợp đồng kinh tế,đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ người thụ hưởngbiết để làm căn cứ thực hiện ủy nhiệm thu
- Quyền chủ động đòi tiền thuộc về bên bán, và khả năng đòi được tiềnphụ thuộc vào năng lực chi trả của bên mua chứ không phải thiện chí Xét về lýthuyết, hình thức này thiên về bảo vệ quyền lợi của người bán hơn ( so với ủynhiệm chi phụ thuộc vào thiện chí thanh toán của người mua )
Tuy nhiên thanh toán bằng ủy nhiệm thu phức tạp, phụ thuộc vào hợpđồng kinh tế và chỉ được áp dụng trong trường hợp hai bên tin tưởng lẫn nhau,
vì thế hình thức này ít được sử dụng trong thương mại mà chủ yếu dùng đểthanh toán các khoản cố định như tiền thuê nhà, tiền điện, nước, điện thoại…
Quy trình thanh toán:
(1)
(3)(6)
Bên chi trả
Bên chi trảBên chi trả
Bên chi trả
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25(1) Bên thụ hưởng giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho bên chi trả
(2) Bên thụ hưởng lập UNT nộp vào ngân hàng phục vụ mình để ủy nhiệm chongân hàng thu hộ tiền từ bên chi trả
(3) Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng chuyển UNT sang ngân hàng phục vụ bênchi trả để đòi tiền bên chi trả
(4) Ngân hàng phục vụ bên chi trả chuyển UNT đòi tiền bên chi trả
(5) Bên chi trả thông báo đồng ý trả tiền
(6) Ngân hàng bên chi trả chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ hưởng để ghi Cóvào tài khoản bên thụ hưởng
(7) Ngân hàng bên thụ hưởng sau khi ghi Có sẽ báo Có cho bên thụ hưởng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26Quy trình thanh toán thẻ:
(3)
(4)
(8)(7)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ.
(4) Chủ thẻ cũng có thể yêu cầu ngân hàng đại lý thanh toán thẻ cho rúttiền hoặc tự mình rút tiền mặt tại máy rút tiền mặt tự động (ATM)
(5) Đơn vị chấp nhận thẻ nộp biên lai cùng các hóa đơn chứng từ hànghóa liên quan vào ngân hàng đại lý thanh toán để thu tiền
(6) Ngân hàng đại lý tiến hành trả tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ theo số tiền
đã phản ánh ở biên lai bằng cách ghi Có vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấpnhận thẻ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27(7) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ lập bảng kê và chuyển biên lai đãthanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ.
(8) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đãthanh toán trên cơ sở các biên lai hợp lệ
(Học viện ngân hàng, Giáo trình kế toán ngân hàng, 2005)
Phân loại thẻ: Có 3 loại thẻ, thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ, thẻ tín dụng
- Thẻ ghi nợ ( thẻ không phải ký quỹ ): nguồn thanh toán thẻ là số dưtrên tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại ngân hàng.Áp dụng đối với nhữngkhách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng
- Thẻ ký quỹ thanh toán: Khách hàng phải lưu ký một số tiền nhất địnhvào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ
- Thẻ tín dụng: Chỉ áp dụng cho những khách hàng nào mà ngân hàngđồng ý Nguồn thanh toán thẻ chính là hạn mức tín dụng mà ngân hàng đồng ýcho chủ thẻ vay
Trên thế giới thẻ tín dụng là hình thức phổ biến nhất Ở Việt Nam hiệnnay, thanh toán bằng thẻ đang phát triển mạnh Hầu hết các ngân hàng đều ýthức được rằng thị trường thẻ thanh toán là thị trường rất hấp dẫn trong tương lainên có kế hoạch và hoạt động chuẩn bị cho việc phát triển rộng rãi hình thứcnày
1.4 Đánh giá các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực
Tôi đã tham khảo 3 đề tài về “ Kế toán thanh toán không dùng tiền mặttại ngân hàng Công Thương Hai Bà Trưng- Hà Nội” của tác giả Phạm ThanhHoài lớp K36A Kế toán, khóa luận “ Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặttại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Thừa Thiên Huế” của tác giảNguyễn Trần Nguyên Trân lớp K40 Kế toán- Kiểm toán, và đề tài “ Hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương- ThừaThiên Huế” của tác giả Tôn Nữ Hà Thanh lớp K41 Kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28Khóa luận“Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng CôngThương Hai Bà Trưng- Hà Nội” của tác giả Phạm Thanh Hoài lớp K36A Kếtoán đã trình bày khá chi tiết phần cơ sở lý luận cũng như kết quả nghiên cứucủa các hình thức kế toán thanh toán KDTM về quy trình, sơ đồ kế toán vànghiệp vụ minh họa.
“Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP CôngThương- Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Trần Nguyên Trân trình bày khátốt, cơ sở khoa học chặt chẽ, phần thực trạng làm rõ được quy trình và kỹ thuậtnghiệp vụ thanh toán và hạch toán séc tại ngân hàng với những ví dụ cụ thể Tuynhiên , khóa luận này không đề cập đến các hình thức thanh toán KDTM khácphổ biến tại ngân hàng
“Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP NgoạiThương- Thừa Thiên Huế” của tác giả Tôn Nữ Hà Thanh trình bày khá rõ phần cơ
sở lý luận của các hình thức thanh toán KDTM, nêu rõ sơ đồ các quy trình thanhtoán KDTM và hạch toán các nghiệp vụ kế toán thanh toán vốn qua ngân hàng,điểm nổi bật của đề tài này là có trình bày cách hạch toán kế toán và xử lý cáctrường hợp sai lầm trong nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử, chuyển tiền nội bộIBT- Online và chuyển tiền liên ngân hàng IBPS, nêu rõ các cơ sở, văn bản phápluật thông tư, quyết định được áp dụng trong hình thức thanh toán KDTM
Trên cơ sở kế thừa các khóa luận trước, khóa luận của tôi cũng:
- Trình bày rõ về mặt cơ sở lý luận của các hình thức thanh toán KDTM,nêu rõ sơ đồ các quy trình thanh toán KDTM(séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,thẻ ngân hàng)
- Nêu ra các cơ sở, văn bản pháp luật, thông tư, quyết định được áp dụngtrong hình thức thanh toán KDTM
Đề tài của tôi tìm hiểu về tình hình thanh toán KDTM tại ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam- chi nhánh Huế nên có một số điểm khác biệt sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29- Phần thực trạng phân tích chi tiết kết quả hoạt động của từng loại hìnhthanh toán KDTM (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng) qua 3 năm2010-2012, có so sánh tình hình hoạt động thanh toán KDTM của ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Huế với các ngân hàng khác trên địabàn tỉnh so với khóa luận của tác giả Nguyễn Trần Nguyên Trân.
Có các biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh số các loại hình thanh toán KDTMtại ngân hàng, biểu đồ so sánh tỷ trọng áp dụng hình thức thanh toán KDTM củangân hàng với các ngân hàng khác trên địa bàn so với khóa luận của tác giảTôn Nữ Hà Thanh
Phần giải pháp ngoài phần giải pháp chung và kiến nghị với nhà nướccòn nêu rõ giải pháp cụ thể cho từng loại hình thanh toán KDTM tại ngân hàng
so với khóa luận của tác giả Phạm Thanh Hoài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30Chương 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế
Nam-2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- chi nhánh Thừa Thiên Huế
Vào tháng 8 năm 1988 thực hiện NQ của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI về việc triển khai đổi mới nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý định hướng của Nhà nước, NHNN từng bước phân cấp cụthể, NHTM đã từng bước tách khỏi ngân hàng nhà nước về chức năng, nhiệm vụhoạt động Ngân hàng Công Thương Bình Trị Thiên ra đời trong hoàn cảnh đó,ngân hàng có trụ sở đóng tại Huế, 2 chi nhánh tại Đông Hà, Đồng Hới Tất cảcác hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo của NHNN tỉnh và ngân hàngCông Thương Việt Nam
Tháng 7 năm 1989, do sự phân chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnhQuảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, chi nhánh ngân hàng Công Thương
đã được tách ra từ ngân hàng Công Thương Bình Trị Thiên theo QĐ 217/42 củahội đồng Bộ trưởng Từ đó đến nay, ngân hàng Công Thương Việt Nam chinhánh Thừa Thiên Huế không ngừng phấn đấu,vượt qua nhiều khó khăn, thửthách, nhất là giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ chế độ tập trung quan liêu baocấp sang cơ chế thị trường cùng với những định hướng phát triển quan trọng đểkhông ngừng nâng cao số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Đến năm 2002, ngân hàng đã mở một chi nhánh cấp 2 tại Phú Bài, mộtquầy giao dịch ở Thuận An và rất nhiều quầy tiết kiệm Cho đến nay, chi nhánhcấp 2 tại Phú Bài đã tách riêng thành chi nhánh trực thuộc ngân hàng CôngThương Việt Nam, các quầy giao dịch thành các phòng giao dịch, quầy tiết kiệm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31Vietinbank Huế hoạt động kinh doanh theo hệ thống ngân hàng thươngmại quốc doanh trực thuộc ngân hàng Công Thương Việt Nam: kinh doanh tiền
tệ thanh toán và các hình thức tín dụng khác, ngân hàng thực hiện chế độ hạchtoán toàn ngành theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tàichính Vietinbank chịu sự phối hợp và điều hành của ngân hàng Công ThươngViệt Nam qua các văn bản, thể chế và thực hiện các quy định về việc báo cáotình hình và hoạt động kinh doanh định kỳ,thường xuyên.Tuân thủ các chínhsách, chế độ của ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong toàn
hệ thống Cùng với quá trình đổi mới của đất nước, tỉnh nhà, chi nhánh đã khẳngđịnh được vai trò và vị trí là một NHTM lớn trên địa bàn, thường xuyên cungứng các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và kinhdoanh đối ngoại góp phần đắc lực trong thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội củaĐảng và nhà nước, thực thi các chính sách tiền tệ kiềm chế và đẩy lùi lạm phát,thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà thông qua đầu tư của mình
Ngày 15/4/2008 tại trung tâm Hội nghị Quốc gia – Mỹ Đình, thành phố
Hà Nội, ngân hàng Công Thương Việt Nam đã vinh dự nhận giải thưởng Cúpvàng ISO, Vietinbank Huế đã vững vàng khẳng định vị trí là một trong nhữngngân hàng phát triển mạnh, uy tín ở địa bàn Thừa Thiên Huế Tuy vậy, chưabằng lòng với kết quả đạt được, Vietinbank Huế luôn cố gắng hoàn thiện dịch vụnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo được sựphát triển hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới
2.1.2 T ổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng thương mại cổ phần Công
T hương Việt Nam
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh theo mô hình trực chức năng vừa đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý vừa đồng thời tiết kiệm thờigian và chi phí hoạt động
tuyến-TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tạiVietinbank- chi
PGD Nguyễn Huệ
PGD Gia Hội
PGD Thuận Thành
PGD Nguyễn Hoàng
PGD Tây Lộc
PGD Phú Bài
PGD Hương Trà
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33rủi ro và nợ có vấn đề Phó giám đốc thứ nhất phụ trách phòng khách hàngdoanh nghiệp Phó giám đốc thứ hai phụ trách phòng kế toán giao dịch, phònggiao dịch Thuận An và tổ thông tin điện toán Phó giám đốc thứ ba phụ tráchphòng tiền tệ, phòng khách hàng cá nhân và 7 phòng giao dịch loại 2.
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ trực thuộc Trung ương quản lý, đóng tạichi nhánh, có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành, tuân thủ các quyđịnh, văn bản về quản lý rủi ro tác nghiệp của chi nhánh, đồng thời lập báo cáokết quả kiểm tra, kiểm soát quản lý rủi ro tác nghiệp, tham mưu cho Ban giámđốc, kiến nghị chấn chỉnh cho đúng với quy trình nghiệp vụ, quy chế của ngânhàng Công Thương Việt Nam
Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính là phòng thuộc khối hỗ trợ, thực hiện nhiệm
vụ tổ chức bố trí cán bộ, đào tạo, luân chuyển cán bộ tại chi nhánh theo đúngchủ trương, chính sách của nhà nước và quy định của ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam Đồng thời thực hiện công tác hành chính liên quan đến cán
bộ như tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương và công tácquản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề:
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có chức năng tham mưu cho giámđốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro, giám sát việc thực hiện danh mục chovay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng đối tượng kháchhàng, thẩm định, tái thẩm định khách hàng, dự án đề nghị cấp tín dụng, đồngthời thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt độngcủa ngân hàng,chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề,quản lý, khai thác xử lý tài sản đảm bảo nợ vay
Trang 34bằng VNĐ và ngoại tệ, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam như hướng dẫn kháchhàng làm hồ sơ vay vốn, thẩm định phương án, dự án và đề xuất quyết định chovay, đôn đốc việc thu hồi nợ khi đến hạn Ngoài ra phòng khách hàng doanhnghiệp còn có tổ marketing chuyên quảng cáo, giới thiệu, bán các sản phẩm dịch
vụ do ngân hàng cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bàn
Phòng kế toán giao dịch:
Phòng kế toán giao dịch thực hiện các giao dịch trực tiếp với kháchhàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lýhạch toán các giao dịch theo quy định của NHNN và của ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịchtrên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tưvấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Phòng giao dịch Thuận An:
Chủ yếu thực hiện nghiệp vụ cho vay và huy động tiền gửi của nhân dân,
ký thác các hợp đồng cho vay dưới hình thức đảm bảo bằng tài sản
Tổ thông tin điện toán:
Tổ thông tin điện toán có chức năng thực hiện các công tác quản lý, duy trì
hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, sửa chữa, bảo dưỡng máy tính nhằmđảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Phòng tiền tệ kho quỹ:
Phòng tiền tệ có chức năng quản lý quỹ tiền mặt theo quy định củaNHNN và ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tổ chức kiểm tra việcchấp hành chế độ an toàn kho quỹ Ứng và thu tiền cho các phòng giao dịch, thuchi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn…, thực hiện ghi chép,theo dõi sổ sách thực chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ
Phòng khách hàng cá nhân:
Phòng khách hàng cá nhân thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng, tiếp thị, giớithiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân, ngoài
ra còn có tổ thẻ hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực thẻ
Phòng giao dịch loại 2:
Phòng giao dịch loại 2 thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và thựchiện các nhiệm vụ theo quy định của NHNN, ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam, ủy quyền của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam, quy định của giám đốc chi nhánh
2.1.3 T ổ chức bộ máy kế toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Công
T hương Việt Nam
Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam- Thừa Thiên Huế
( Nguồn: Phòng Kế toán giao dịch- ngân hàng TMCP CTVN Huế )
- Trưởng phòng kế toán giao dịch: Phụ trách chung và điều hành côngtác kế toán tại chi nhánh Kiểm tra chứng từ sổ sách đã được lập, ký duyệt cácbáo cáo kế toán và chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho Ban giám đốc
- Phó phòng kế toán giao dịch: Phó phòng kế toán có nhiệm vụ cùng với
kế toán trưởng xây dựng và tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh, chỉ đạo vềmặt nghiệp vụ và giám sát kiểm tra công tác kế toán của các kế toán viên
Trưởng phòng kế toán giao dịch
Bộ phận giao dịch
Bộ phận giao dịch
Bộ phận giao dịch
Bộ phận giao dịch
Bộ phận giao dịch
Bộ phận giao dịch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng vận hành kiểm soát
bộ máy kế toán, lưu trữ toàn bộ hệ thống sổ sách của đơn vị ở máy tính, lập cácbáo cáo kế toán vào cuối kỳ
- Kế toán cho vay: có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng và theo dõi tìnhhình cho vay và thu nợ tại chi nhánh
- Kế toán thanh toán quốc tế: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến việc thanh toán với phía nước ngoài như mở L/C, thanh toán séc dulịch với bên đối tác nước ngoài…
- Kế toán thanh toán bù trừ: có nhiệm vụ hạch toán và theo dõi việcthanh toán bù trừ giữa các ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước
- Kế toán thanh toán liên hàng nội bộ: có nhiệm vụ hạch toán và theo dõiviệc thanh toán giữa các chi nhánh của ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam trên hệ thống
- Kế toán tài vụ: có nhiệm vụ hạch toán và theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ, các nghiệp vụ thu chi khác trong đơn vị, đồng thời phụ trách phần hành
kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước tại chi nhánh
- Kiểm soát viên: có nhiệm vụ kiểm soát việc thực hiện nghiệp vụ và kýchấp thuận trên các chứng từ giao dịch thuộc hạn mức kiểm soát Kiểm soát saucác chứng từ giao dịch và ký xác nhận bảng liệt kê chứng từ giao dịch của nhânviên giao dịch
- Giao dịch viên: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng nhưrút, gửi tiền, thu đổi séc du lịch…, tư vấn cho khách hàng về việc sử dụng cácsản phẩm dịch vụ của ngân hàng
2.1.4 Tình hình lao động tại ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Huế
Nhân sự là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong hoạtđộng kinh doanh Nó quyết định đến sự thành bại của cả một doanh nghiệp.Nắm bắt được ý nghĩa quan trọng trên, Vietinbank Huế luôn chú trọng đào tạo,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ