TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nghiên c ứu: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng – cung cấp d ịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” c ủa tôi bao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOĂN THI ỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÂN DOANH THU BÂN HĂNG –
CUNG C ẤP DỊCH VỤ VĂ NỢ PHẢI THU KHÂCH HĂNG
T ẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÂN VĂ KẾ TOÂN AAC
NGUY ỄN LÍ QUANG NHẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
HOĂN THI ỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÂN DOANH THU BÂN HĂNG –
CUNG C ẤP DỊCH VỤ VĂ NỢ PHẢI THU KHÂCH HĂNG
T ẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÂN VĂ KẾ TOÂN AAC
Sinh viín th ực hiện:
Nguy ễn Lí Quang Nhật
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá giúp tôi vững bước trong tương lai
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô giáo hướng dẫn - Th.S Hà Diệu Thương - người đã dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá Kết thúc đợt thực tập, tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán va Kế toán AAC đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại đơn
vị Cảm ơn các anh chị trong công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và giải đáp những thắc mắc của tôi trong quá trình thực tập
Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, bạn bè luôn luôn là nguồn động viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Trong quá trình thực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như Ban lãnh đạo; các anh, chị trong Công ty để bài làm hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 4
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 5
1 Tổng quan đề tài nghiên cứu 5
1.1 Khái quát chung về kiểm toán BCTC 6
1.1.1 Khái niệm Kiểm toán BCTC 6
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 7
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC 7
1.2 Khái quát khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng 11
1.2.1 Khái niệm doanh thu và nợ phải thu khách hàng 11
1.2.2 Tầm quan trọng của doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên BCTC 12
1.2.3 Nguyên tắc ghi nhận 13
1.2.4 Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 14
1.2.5 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng 15
1.3 Vai trò, ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 17
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu và nơ phải thu khách hàng 17
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 18
1.4 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng 19
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 51.5 Quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC22
1.5.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 22
1.5.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NƠ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN 31
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 31
2.1.1 Thông tin chung 31
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.3 Phương châm và mục tiêu hoạt động 32
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 33
2.1.5 Đội ngũ cán bộ và chuyên viên của Công ty 36
2.1.6 Các sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành của Công ty 36
2.2 Thực trạng Công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại Công ty CP ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 38
2.2.1 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC của Công ty 38
2.2.2 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại Công ty CP ABC 45
2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho Công ty CP ABC 45
2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán đối với doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng 60
2.2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 81
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 83
3.1 Nhận xét chung về Công tác kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 83
3.1.1 Ưu điểm 83
3.1.2 Hạn chế 85
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 63.2 Một số ý kiến nhằm bổ sung cho Công tác kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị và hướng phát triển đề tài 93
2.1 Kiến nghị 93
2.2 Hướng phát triển đề tài 93
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAC : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
BCTC : Báo cáo tài chính
BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BTC : Bộ Tài chính
CMKT : Chuẩn mực kiểm toán
CMKTVN : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
GLV : Giấy làm việc
GTGT : Giá trị gia tăng
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
TNKS : Thử nghiệm kiểm soát
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18
Bảng 2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 19
Bảng 3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng 23
Bảng 4: Mô tả chu trình bán hàng thu tiền của Công ty CP ABC 53
Bảng 5: Soát xét thiết kế và thưc hiện các kiểm soát chính 54
Bảng 6: Bảng số liệu tổng hợp so sánh với số năm trước 62
Bảng 7: Bảng so sánh doanh thu theo từng tháng của năm 2013 và 2014 63
Bảng 8 : Bảng tổng hợp số liệu Nợ phải thu có so sánh với năm trước 74
Bảng 9: Bảng trích lập dự phòng do Kiểm Toán Viên lập 77
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khách hàng 16
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khó đòi 17
Sơ đồ 6: Quy trình kiểm toán BCTC tại AAC 39
Sơ đồ 7: Chuẩn bị kiểm toán tại công ty AAC 40
Sơ đồ 8 : Đồ thị so sánh doanh thu năm 2013 và 2014 64
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên c ứu: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng – cung cấp
d ịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” c ủa tôi bao gồm 3 phần:
Ph ần I: Đặt vấn đề
Trong phần này gồm có các nội dung cơ bản như: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của khóa luận
Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận, giới thiệu các nội dung cơ bản như: Giới thiệu tổng
quan về kiểm toán BCTC, trình bày các khái niệm, mục tiêu kiểm toán BCTC cũng như khái quát quy trình kiểm toán BCTC Và trình bày lý thuyết về kế toán doanh thu
và nợ phải thu khách hàng, đưa ra các khái niệm, nguyên tắc ghi nhận và quy trình
hạch toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng, bên cạnh đó trình bày cụ thể quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ và một số thử nghiệm cơ bản áp dụng trong quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
trong kiểm toán BCTC được chia làm hai phần Thứ nhất, trình bày khái quát về lịch
sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Thứ hai, đi sâu tìm hiểu, mô tả
thực trạng công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng bằng việc nghiên
cứu và thực hành quy trình kiểm toán tại một khách hàng cụ thể là Công ty CP ABC
Chương 3: Thông qua việc so sánh giữa lý thuyết và thực trạng đã trình bày ở hai
phần trên, từ đó đưa ra các ưu nhược điểm về công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng Sau đó sẽ đề xuất một số giải pháp để khắc phục và hoàn thiện hơn công tác kiểm toán hai khoản mục đó
Ph ần 3: Kết luận và kiến nghị
Cuối cùng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được, bản thân tôi đã đúc rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, đồng thời cũng đưa ra những kiến nghị biện pháp đề hoàn thiện đề tài và đề xuất hướng phát triển đề tài
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Nền kinh tế toàn cầu không ngừng phát triển với một tốc độ chóng mặt, điều này đòi hỏi nền kinh tế ở các quốc gia luôn luôn vận động và phát triển để hội nhập sâu vào nền kinh tế chung của thế giới, nếu không muốn quốc gia mình tụt hậu ở phía sau Cùng với quá trình phát triển đó, nền kinh tế Việt Nam đã có bước chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự quản lý của nhà nước Đây chính là cột mốc đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của nền kinh tế Việt Nam,
bởi song song là quá trình đa dạng các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được
mở rộng Trong bối cảnh đó thì sự cạnh tranh sẽ xuất hiện và trở nên rất gay gắt, lúc
đó thì nhu cầu thông tin tài chính cũng như chính xác hoá thông tin càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Nhận thấy được đòi hỏi đó, kiểm toán đã ra đời như là một lực lượng thứ ba, khách quan độc lập đứng ra xác minh cho tính chính xác, trung thực các thông tin tài chính Từ đó tạo niềm tin cho những đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp họ đưa ra được những quyết định kinh tế hữu ích
Vào những năm đầu thập kỷ 90, Công ty Kiểm Toán Việt Nam (VACO) ra đời kéo theo sự xuất hiện của các Công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam và sự tham gia
của các hãng kiểm toán hàng đầu trên Thế giới là một minh chứng cho vai trò cũng như sự cần thiết của hoạt động kiểm toán độc lập Không nằm ngoài quy luật đó, năm
1993 Công ty Kiểm toán và Kế toán cũng được thành lập và là một trong những công
ty kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam Trong quá trình hình thành và phát triển thì hiện nay Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã có được chỗ đứng vững chắc trong ngành kiểm toán, đồng thời thể hiện được uy tín và tạo ra niềm tin đối với khách hàng Khách hàng của Công ty cũng gia tăng và mở rộng ra nhiều
loại hình doanh nghiệp, như các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần có niêm
yết giá tại thị trường chứng khoán, các ngân hàng thương mại, các công ty liên doanh nước ngoài… Một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng mà Công ty thường cung cấp cho khách hàng đó chính là kiểm toán báo cáo tài chính Mục tiêu của hoạt động này là việc đưa ra ý kiến xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12xét trên các khía cạnh trọng yếu được lập dựa trên cơ sở chuẩn mực chế độ kế toán
hiện hành
Thông tin tài chính sau khi được kiểm toán sẽ là những thông tin đảm bảo tính trung thực và hợp lí, từ đó nó sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho các cấp lãnh đạo của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư, quản lí kinh doanh Đặc biệt, việc quản lí doanh thu là một bài toán không đơn giản Nó không những đánh giá hiệu quả của những chu trình trước đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp thực hiện hiệu quả chu trình này, tức là vốn đã được huy động đúng mức tạo tiền đề tốt cho việc sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế,
việc ghi chép minh bạch các khoản phải thu khách hàng trong chu trình bán hàng - thu
tiền có ý nghĩa rất lớn vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến tài sản, khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bởi vậy, đối với bất kỳ công ty kiểm toán nào thì
việc kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng luôn được coi là một
phần hành trọng yếu và rất được chú trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng nói riêng và kiểm toán báo cáo tài chính nói chung Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên trong Công ty và
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.S Hà Diệu Thương, tôi quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thi ện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và nợ
ph ải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC”
2 M ục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC để từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khác hàng tại Công ty, nhằm nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Các mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Tổng hợp và hệ thống hoá các lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
của Công ty và thực tế áp dụng quy trình này tại một khách hàng cụ thể
- So sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại công ty để rút ra những đánh giá
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ
phải thu khách hàng tại Công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng – cung
cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Cụ thể hơn là nghiên cứu: lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán, thực
hiện kiểm toán doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vu và nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ Phần ABC
4 Ph ạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cụ thể:
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 19/01/2015 đến ngày 22/05/2015
- Địa điểm: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và Công ty Cổ Phần ABC
- Số liệu được sử dụng trong đề tài là báo cáo kiểm toán năm 2012 và 2013, số
liệu trước kiểm toán 2013
- Nội dung nghiên cứu: Đề tại chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Do hạn chế về mặt thời gian, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc áp dụng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ
phải thu khách hàng tại một đơn vị cụ thể mà chưa thể nghiên cứu những đơn vị cùng
loại hình kinh doanh Do đó chưa mang tính tổng quát cao, nhận xét và đánh giá chỉ
dựa trên cơ sở tìm hiểu một đơn vị khách hàng
5 Phương pháp nghiên cứu
Ph ương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Nghiên cứu tài liệu:
• Tham khảo các chuẩn mực kế toán – chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các giáo trình…để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm
hiểu thực tiễn tại đơn vị
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 14• Nghiên cứu thông tin chung của Công ty qua trang web: www.aac.com.vn để tìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý Công ty
• Tham khảo một số khóa luận tốt nghiệp của các anh chị Trường Đại học Kinh
Tế để hiểu rõ hơn về đề tài này
- Phỏng vấn trực tiếp các anh chị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên để tìm
hiểu việc vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu của Công ty vào thực tế tại khách hàng
- Thu thập số liệu:
• Nghiên cứu thông tin từ hồ sơ kiểm toán năm trước tại Công ty khách hàng để thu thập thông tin khách hàng - môi trường hoạt động, tình hình tài chính chung của khách hàng, thông qua đó có cái nhìn tổng quát về quy trình kiểm toán của công ty
• Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên thực
hiện một số công việc kiểm toán trên giấy tờ làm việc
• Liệt kê các tài liệu, chứng từ cần thiết để làm khóa luận, trong quá trình thực
tập tại công ty thu thập bằng cách sao chép lại
Phương pháp phân tích thông tin số liệu
- Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy trình kiểm toán thực tế tại công ty và
lý thuyết đã được học tại nhà trường Từ đó tổng hợp để có cách nhìn toàn diện về
thực tế vận dụng quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại đơn vị
6 C ấu trúc đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm có 3 phần:
PH ẦN I: Đặt vấn đề
PH ẦN II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công Ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán AAC thực hiện Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán aac
PH ẦN III: Kết luận và kiến nghị
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 15PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA QUY TRÌNH KIỂM
1 T ổng quan đề nghiên cứu
Có khá nhiều công trình nghiên cứu về đề tài kiểm toán doanh thu bán hàng cung
cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng ở trong nước đã được công bố Cùng một đối tượng nghiên cứu hoặc đối tượng nghiên cứu tương tự nhau, các đề tài có cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, sử dụng phương pháp nghiên cứu khác nhau Trong khuôn khổ
của đề tài nghiên cứu này, tôi chỉ đề cập đến một số nghiên cứu có liên quan mật thiết đến chủ đề nghiên cứu mà tôi đang thực hiện
Huỳnh Thị Thu Trang (2011) thực hiện nghiên cứu về “Thực trạng quy trình
kiểm toán chu trình bán hàng phải thu, thu tiền do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện” Đề tài của tác giả này đã đi sâu vào kiểm toán chu trình bán hàng, phải thu, thu tiềnđược thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC nhưng chưa tập trung vào hai khoản mục doanh thu và nợ phải thu, vì vậy chưa nêu rõ được các thủ tục kiểm toán tại hai khoản mục này và đề tài cũng chỉ dừng ở mức độ tìm hiểu chưa đóng góp được các biện pháp để hoàn thiện được quy trình kiểm toán Trong bài nghiên cứu về “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán và tư vấn Thăng Long TDK”
của tác giả Đặng Xuân Hiếu tập trung vào vấn đề trình bày thực trạng chu trình bán hàng và thu tiền không tập trung vào việc ghi nhận nợ phải thu, mặt khác do sự khác
biệt về phạm vi nghiên cứu nên thực trạng kiểm toán cũng có sẽ có điểm khác nhau
với công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Đỗ Công Chính (2012) tiến hành nghiên cứu về “Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại công ty Kiểm toán và kế toán AAC” Tác giả
đã tìm hiểu quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng tại một đơn vị khách hàng cụ
thể và đưa ra một số nhận xét về ưu nhược điểm của quy trình Sau khi tham khảo và tìm hiểu đề tài này, tôi rút ra các điểm hạn chế của đề tài này là đề tài chỉ đang dừng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16lại ở mức độ là tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm toán hai khoản mục nói trên chưa đưa ra được các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán và ở đây có những vấn đề về
giấy tờ làm việc tại công ty và sự thay đổi về các văn bản pháp luật phần nào đó làm cho đề tài này không còn phù hợp với thực tế hiện tại Ưu điểm của đề tài này là hệ
thống hóa được các cơ sở lý luận và nêu khá đầy đủ và rõ ràng thực trạng công tác
kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại khách hàng mà AAC đã thực hiện
Về nghiên cứu đề tài kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC trong trường Đại học Kinh tế Huế chưa có một đề tài nghiên cứu về vấn đề này Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác
giả nêu trên, và những vấn đề chưa được giải quyết đề tài của tôi sẽ trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu, nợ phải thu khách hàng và khái quát chung về doanh thu, nợ phải thu trong kế toán tài chính Sau đó sẽ mô tả quy trình
kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng tại một khách hàng cụ thể với hệ thống
văn bản pháp luật, giấy tờ làm việc được cập nhật một cách kịp thời và chính xác sẽ giúp cho cho người đọc có được một cái nhìn chính xác về quy trình kiểm toán tại AAC Bên cạnh đó sẽ tìm ra một số hạn chế vẫn còn tồn tại và từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện, góp phần khắc phục được những nhược điểm đang còn tồn tại trong các đề tài trước đây
1.1 Khái quát chung về kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái ni ệm Kiểm toán BCTC
Ki ểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung th ực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính có th ể phục vụ cho đơn vị, nhà nước và bên thứ ba như: các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra các quyết định kinh tế của mình
Khi ki ểm toán báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được sử
d ụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được phải lập theo các chuẩn
Trang 171.1.2 M ục tiêu của kiểm toán BCTC
“M ục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viêc và công ty
ki ểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn
m ực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có ph ản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng
y ếu hay không?”
M ục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán
th ấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính c ủa đơn vị
(Trích Giáo trình “Ki ểm toán’’ của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh)
1.1.3 Quy trình ki ểm toán BCTC
Qui trình Kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
1.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
1.1.3.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo được cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán Đây là bước công việc đầu tiên và quyết định chất lượng kiểm toán Các bước công việc được thực hiện trong giai đoạn này được khái quát như sau:
• Tiếp cận khách hàng
Đối với khách hàng mới: Đầu tiên kiểm toán viên sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán
của khách hàng, tìm hiểu các thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính…thông qua các phương tiện thông tin như: sách báo, tạp chí chuyên ngành hay từ các nguồn như: luật sư của khách hàng, ngân hàng hay các doanh nghiệp
có mối quan hệ với khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18Ngoài ra có thể tìm hiểu thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm nếu khách hàng đó
đã được kiểm toán trước đó
Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán thì kiểm toán
viên sẽ cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng
kiểm toán hay không?
• Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên
Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên: yêu cầu về số người, trình độ khả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
• Hợp đồng kiểm toán:
H ợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết
(công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán
của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng (Theo VSA 210 – Hợp đồng
kiểm toán)
Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công
việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán
độ kế toán khác và các qui định pháp lý liên quan
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19Thông tin về yếu tố nội tại của chính khách hàng được kiểm toán như: tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, hình thức
sở hữu và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng…
Những thông tin trên được thu thập có thể thông qua trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, trao đổi với nhân viên hay Ban Giám Đốc, tham quan nhà xưởng, giấy phép thành lập và điều lệ công ty, qua tạp chí…
1.1.3.1.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
a Qui trình xác định mức trọng yếu thường gồm năm bước:
Bước 1: Ước tính ban đầu về mức trọng yếu đối với toàn bộ BCTC
Bước 2: Phân phối mức trọng yếu ban đầu cho các khoản mục, các bộ phận của
BCTC
Bước 3: So sánh mức sai sót dự kiến với sai sót chấp nhận được đối với toàn khoản
mục
Bước 4: Tổng hợp sai sót sự kiến tất cả các khoản mục của BCTC
Bước 5: So sánh sai sót dự kiến với ước tính ban đầu về mức trọng yếu
b Đánh giá rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro khi kiểm toán viên cho ý kiến kiểm toán không đúng vì
có những sai sót trọng yếu tong báo cáo tài chính Rủi ro này bao gồm ba yếu tố là rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán và các thành phần của rủi ro kiểm toán được
thể hiện qua công thức sau:
AR= IR x CR x DR => DR=
CRxIR AR
Để giúp KTV ước tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được dựa trên sự đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng có ma trận rủi ro phát hiện như sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20Đánh giá của KTV về CR
Cao Trung bình Thấp Đánh giá của
việc sau: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìm hiểu các thủ
tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc
Từ các thông tin tìm hiểu được ở trên, KTV có những đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát nhằm: nhận diện các mục tiêu kiểm soát, nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tình hình kinh doanh của khách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểm toán trọng tâm, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, khả năng hoạt động liên tục của khách hàng, chính sách kế toán của khách hàng…
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:
• Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được
kiểm toán
• Thời gian hoàn thành
• Phân công lao động giữa các kiểm toán viên
• Các tài liệu thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập
1.1.3.2 Th ực hiện kiểm toán
1.1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên kiểm tra, thu thập các bằng chứng về sự thiết kế phù hợp và hiện
hữu của hệ thống KSNB, từ đó cho thấy được khả năng đảm bảo ngăn chặn và phát
hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC của hệ thống KSNB
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21Có ba khía cạnh của hệ thống KSNB mà kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra, đó
là sự tồn tại, sự hiện hữu, sự liên tục của hệ thống kiểm soát thông qua việc phỏng vấn,
kiểm tra tài liệu, quan sát thực hiện hay thực hiện lại các qui trình áp dụng
1.1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ, để phát hiện và nghiên
cứu các trường hợp bất thường, hiểu rõ về hoạt động kinh doanh của khách hàng và
giới hạn phạm vi kiểm tra chi tiết
1.1.3.2.3 Thực hiện các thủ tục chi tiết
Là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay các số dư
Ki ểm tra nghiệp vụ: kiểm tra chi tiết một số hay toàn bộ nghiệp vụ phát sinh để
xem xét độ chính xác của các khoản mục
Ki ểm tra số dư: kiểm tra để đánh giá mức độ về mức độ trung thực của số dư các
tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh
1.1.3.3 K ết thúc kiểm toán
• Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
• Xem xét hoạt động liên tục của khách hàng
• Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
• Lập báo cáo kiểm toán
(Quy trình kiểm toán được tham khảo và tóm tắt dựa theo Giáo trình “Kiểm toán“ của trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh)
1.2 Khái quát khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng
1.2.1 Khái niệm doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
( Trích Chuẩn mực số 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Nợ phải thu khách hàng là một phần tài sản của doanh nghiệp, là một nguồn lực
do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ…hay
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 22là các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản hoàn thành
( Theo Phan Đình Ngân, 2007 Giáo trình kế toán tài chính 1)
1.2.2 Tầm quan trọng của doanh thu và nợ phải thu khách hàng trên BCTC
Doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ, các khoản
giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm vì
- Doanh thu có quan hệ đến thuế giá trị gia tăng đầu ra nên có thể bị khai thấp hơn
thực tế để trốn thuế hoặc tránh né thuế
Nợ phải thu khách hàng
- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán,
vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòng
phải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khó kiểm tra
- Người sử dụng BCTC thường có dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó luôn có khả năng đơn vị ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Nợ phải thu khách hàng là đối tượng rất dễ bị các doanh nghiệp sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 23- Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩm hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa
Lúc đó hàng hóa không còn là tài sản của đơn vị, giá trị của nó được chuyển vào chi phí và doanh thu được ghi nhận
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu bán hàng được đo lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đối với
những giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi
đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp, doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
Doanh thu cung c ấp dịch vụ:
Dịch vụ là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể vì vậy nguyên tắc ghi nhận
có điểm giống và điểm khác so với ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu cung cấp
dịch vụ được ghi nhân khi kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy, tức là nó thõa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trường hợp giao dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán Điều
này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch đó
(Theo Chuẩn mực kế toán số 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
1.2.4 H ệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:
- Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã kí kết về bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên
- Phiếu xuất kho:Ghi nhận số lượng, mẫu mã, chủng loại hàng được xuất bán
- Phiếu vận chuyển: Là loại chứng từ được lập vào lúc giao hàng, chỉ số mẫu mã
của hàng hóa, số lượng giao và các số liệu khác, được dùng như một cách tính tiền của người mua
- Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01/GTKT – 3LL và 01/GTKT – 2LK ) là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mã, số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua Hóa đơn bán hàng là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng
và ghi sổ kế toán
- Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý (ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn vị có hàng
và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán
- Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là chứng từ minh
chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
- Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình
nhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt được tình
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25hình nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán hàng từng ngày (kỳ)
- Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụng thương
mại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bán hàng, chính sách cả…Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanh thu
Các sổ sách được sử dụng:
- Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng
- Sổ cái TK 131 “Phải thu khách hàng”, TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”
- Bảng tính dự phòng phải thu khó đòi
- Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng cuối kỳ
1.2.5 Quy trình h ạch toán doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng
Ngoài nội dung về doanh thu đã nêu ở trên, thì việc tìm hiểu cụ thể về quá trình hạch toán doanh thu bán hàng cũng là yếu tố làm cơ sở cho việc kiểm toán doanh thu Việc
hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ được hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu liên quan đến khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày cụ thể dưới sơ đồ sau:
- Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng:
S ơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khách hàng
(Theo Phan Đình Ngân, 2009, Sơ đồ kế toán doanh nghiệp)
511, 515
Doanh thu chưa thu ti ền
33311
Thu ế GTGT đầu ra (nếu có)
711
Bán, Thanh
lý TSCĐ chưa thu
ti ền
413
111,112,141
Các kho ản chi h ộ người mua
Chênh l ệch tỷ giá giảm khi đánh giá số dư cuối kỳ
các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Chênh l ệch tỷ giá tăng khi đánh giá số dư cuối kỳ các kho ản phải thu
có gốc ngoại tệ
131
Tổng số
ti ền phải thanh toán
T ổng số tiền
ph ải thanh toán
Trang 27- Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi :
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán nợ phải thu khó đòi
(Theo Phan Đình Ngân, 2009, Sơ đồ kế toán doanh nghiệp)
1.3 Vai trò, ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu và nơ phải thu khách hàng
Trong Báo cáo tài chính, Doanh thu bán hàng - cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng là nhứng chỉ tiêu quan trọng dùng để phản ánh tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này, chủ sở hữu và những đối tượng quan tâm có
thể biết được qui mô và khả năng phát triển của doanh nghiệp từ đó phân tích, đánh
(1) L ập dự phòng phải thu khó đòi (theo số chênh lệch phải lập kỳ này >
s ố đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết (4a) Xoá sổ nợ phải thu khó đòi
(2) Hoàn nh ập dự phòng phải thu khó đòi (theo số chênh lệch phải lập kỳ này số đã lập
k ỳ trước chưa sử dụng hết)
(3) S ố chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi khi
kho ản nợ phải thu khó đòi bán cho công
ty mua bán nợ
004
(4b) Xoá sổ nợ phải thu khó đòi (nếu những khoản này chưa lập dự phòng
Ghi tăng khoản nợ phải thu khó đòi đã
Trang 28giá để đi đến những quyết định đúng đắn Tuy nhiên, cũng chính vì sự quan trọng đó
mà doanh thu và nợ phải thu thường là khoản mục chứa đựng nhiều gian lận và sai sót khó tránh khỏi Nếu không được kiểm soát và phát hiện kịp thời, nó sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả của các quyết định được đưa ra Trên phạm vi rộng, có thể nói sự sai
lệch trong khoản mục doanh thu và nợ phải thu này sẽ tác động không nhỏ đến yếu tố công bằng và hiệu quả kinh tế - xã hội Do tính chất trọng yếu như vậy nên Kiểm toán doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng luôn là một đòi hỏi khách quan trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp từ trước cho đến nay
1.3.2 M ục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mục tiêu kiểm toán thường được hướng tới được thể hiện qua bảng dưới đây:
B ảng 1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
M ục tiêu kiểm toán
chung M ục tiêu kiểm toán doanh thu
Tính hiện hữu (phát sinh) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi
nhận phải thực sự phát sinh và thuộc về đơn vị
Tính trọn vẹn (đầy đủ) Tất cả các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ đều được ghi sổ đầy đủ Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của
Trang 29 Đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng, mục tiêu kiểm toán thường được hướng tới được thể hiện qua bảng dưới đây:
B ảng 2: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
M ục tiêu kiểm toán chung M ục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Tính hiện hữu (phát sinh) Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép đều có
thực tại thời điểm lập báo cáo Tính trọn vẹn (đầy đủ) Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều
phải được ghi nhận đầy đủ Quyền và nghĩa vụ Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo
cáo thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Đánh giá Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được tính toán
hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thu gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được
(Trích Giáo trình “Kiểm Toán’’, Trường Đại học Kinh Tế, TP Hồ Chí Minh)
1.4 Ki ểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên hệ chặt
chẽ với chu trình bán hàng Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
hiệu đối với chu trình bán hàng thì việc xuất hiện sai phạm và rủi ro trên khoản mục doanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi Do đó để tìm hiểu và đánh giá rủi
ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu, kiểm toán viên cần phải khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toán bộ chu trình bán hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 30Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thì đòi hỏi phải có
sự tách biệt giữa các chức năng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân, bộ phận cũng như sự phê duyệt và ủy quyền của cấp có thẩm quyền Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện thông qua việc đối chiếu số liệu giữa các phần hành, bộ phận khách nhau Do đó hạn chế được khả năng xảy ra gian lận và sai sót Chu trình bán hàng thường được chia thành các chức năng cụ thể sau:
X ử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng:
Đơn đặt hàng hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền và đóng
dấu của doanh nghiệp mua Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng,
chủng loại, quy cách, mẫu mã… để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và
lập lệnh bán hàng Trong trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, email, fax, cần
có những thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của khách hàng Việc
chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai Trường hợp quan trọng cần ký kết hợp đồng kiểm toán
Xét duy ệt bán chịu:
Mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng Đây chính là cơ
sở pháp lý cũng như điều kiện thỏa ước xác định quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên Bộ phận xét duyệt bán chịu căn cứ vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp để đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu Một số thủ tục khác cũng được áp dụng như lập danh sách khách hàng thường giao dịch và luôn cập nhật các thông tin về tình hình tài chính, khả năng thanh toán và
uy tín trong thanh toán….của khách hàng Đối với khách hàng mới, môi trường kinh doanh được đánh giá là có rủi ro cao, một thủ tục khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng
thế chấp tài sản hay ký quỹ
Xu ất kho hàng hoá:
Thủ kho phải căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê duyệt và phiếu xuất kho mới
xuất hàng cho bộ phận gửi hàng Trên phiếu xuất kho phải có chữ kí của người lập, người kiểm tra, thủ kho và người nhận Phiếu xuất kho thường được lập 3 liên: 1 liên
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 31gốc lưu tại bộ phận bán hàng, 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, 1 liên chuyển cho bộ
phận kế toán để theo dõi hàng tồn kho
Chuy ển hàng cho người mua:
Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng
Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hoá đơn, thường bao gồm các thông tin về quy cách và chủng loại hàng hoá, số lượng và các dữ liệu có liên quan Doanh nghiệp
cần thành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và các gian lận xảy ra do sự thông đồng giữa thủ kho với người nhận hàng
L ập và kiểm tra hoá đơn:
Hóa đơn được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng,
có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và khách hàng Có thể thay chữ ký của người đại diện theo pháp luật bằng cách đóng dấu treo, trường hợp bán hàng qua điện thoại có thể không cần chữ ký của khách hàng Ngoài
ra, khi lập hóa đơn cần phải:
• Kiểm tra các chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho,
• Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hoá đơn
• Các hoá đơn có đánh số thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấu
diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng
• Hoá đơn bán hàng thường được lập thành 3 liên: liên gốc lưu tại phòng kế toán
để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển cho bộ
phận bán hàng để theo dõi doanh thu và nợ phải thu, và đối chiếu với bộ phận kế toán
• Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gửi cho khách hàng Các hoá đơn có giá
trị lớn cần được một người độc lập kiểm tra
Theo dõi thanh toán
Khi bán hàng có hai trường hợp thanh toán là bán hàng thu tiền ngay và bán chịu
Ta chỉ xem xét nghiệp vụ bán chịu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 32Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định kỳ
lập báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có biện pháp đòi nợ, thông thường công việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu Nên định kỳ gửi thư thông báo nợ cho khách hàng một mặt sẽ giúp cho đơn vị đôn đốc khách hàng nhanh chóng
trả nợ mặt khác thông báo nợ còn là cơ sở để đối chiếu công nợ với khách hàng giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu giữa hai bên Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện hàng tháng, hàng quý hay cuối năm dưới nhiều hình thức như fax, gửi thư qua bưu điện hay đối chiếu trực tiếp giữa các nhân viên theo dõi công nợ
Xét duy ệt các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá:
Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt hàng bán bị
trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng Doanh nghiệp cần có một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, khấu trừ nợ phải thu có liên quan đến các khoản trên
Đối với hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ: hàng
trả lại cho bên bán do không đúng quy cách, chất lượng, hoặc cùng với bên bán lập ghi rõ: loại hàng, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn số…
Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại (phát sinh ngoài hoá đơn), doanh nghiệp phải lập hoá đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnh hoá đơn nào
L ập dự phòng phải thu khó đòi và cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được:
Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi và trích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định Quy định chặc chẽ thủ tục xét duyệt xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được
1.5 Quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
1.5.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
1.5.1.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát của khách hàng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên Trên cơ sở
hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các kiểm toán viên sẽ phác
thảo sơ bộ về khối lượng và độ phức tạp của công việc, thiết kế các thủ tục kiểm toán
và xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp với từng khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 33Để tìm hiểu về hệ thống nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên thường dùng bảng câu hỏi nhằm xem xét các thủ tục kiểm toán có được thiết kế hay không và có được
thực hiện hay không Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay “không” Các câu trả lời “có” cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, câu trả lời “không”
sẽ cho thấy yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với khoản mục doanh thu và
nợ phải thu ta có bảng câu hỏi sau:
B ảng 3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự trước không?
2 Có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu không?
3 Thủ quỹ có độc lập với kế toán không?
4
Có tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật
5 Các khoản bán chịu có được xét duyệt không?
6 Có lập báo cáo công nợ hằng kỳ không?
7
Hóa đơn có được kiểm tra trước khi giao cho
8
Có quy định rõ ràng về việc mọi hàng gửi đi
đều phải lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu
9
Công tác thực hiện các chính sách về giá, chiết
khấu, giảm giá có được kiểm tra chặt chẽ
Có tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp phải thu
khách hàng với sổ cái TK 131 không?
Ngoài bảng câu hỏi thì kiểm toán viên có thể thực hiện thêm kĩ thuật “kiểm tra từ đầu đến cuối” (Walk through), cụ thể là kiểm toán viên sẽ chọn ra một vài nghiệp vụ
và lần theo từng bước thực hiện xem thử thực tế có diễn ra đúng như bảng câu hỏi hay không Nếu không sẽ điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho đúng với thực tế
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 341.5.1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Từ những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán viên đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát, nhận diện những điểm mạnh- yếu của kiểm soát nội bộ nhằm thiết kế các thử nghiệm kiểm soát cần phải tiến hành
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao thì kiểm toán sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thống KSNB Điều này rất quan trọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm
cơ bản cần phải tiến hành Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ cao, kiểm toán viên sẽ không cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nữa (bởi vì
hệ thống kiểm soát nội bộ là thật sự yếu kém) mà phải tiến hanh ngay các thử nghiệm
cơ bản ở mức độ phù hợp Việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên
1.5.1.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Các thử nghiệm kiểm soát được kiểm toán viên thực hiện nhằm mục đích thu thập
bằng chứng liên quan đến ba khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu, sự liên tục của hệ
thống kiểm soát
Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu có các thử nghiệm kiểm soát sau:
Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ Để:
Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng
loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…
⇒ Nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng như qui trình mà đơn vị đã thiết lập
• Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt
⇒ Để xem phương thức bán chịu có được chuẩn y trước khi hàng hóa được
chuyển đi không
• Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm
⇒ Thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã được duyệt để tính đơn giá bán hay không
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 35• Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán
⇒ Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
• Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu của đơn vị và xem xét các sổ sách liên quan để kiểm tra xem đơn vị có thực
hiện như chính sách đã đề ra hay không
Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan vì các hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển
⇒ Thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi nhưng
vì một lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tục
của số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải độc lập
với việc chi quỹ hay giữ số kế toán
Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, các quy định này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thực hiện hay không? Kiểm toán viên có thể đề nghị đơn vị cung cấp những tài liệu có liên quan đến các chính sách về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
1.5.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
1.5.2.1 Đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.2.1.1 Th ủ tục phân tích
Kiểm toán viên lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các tháng
với nhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không Ngoài ra cần phân tích cả doanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào có doanh thu quá cao hay không
So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, nếu có sự chênh lệch quá cao thì xem xét xem tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so với trước không, nếu không thì đã có sai phạm xảy ra
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quân chung của ngành và so sánh với năm trước Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ra
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 36nguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra Bởi vì thông thường lãi gộp là
một chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinh doanh mới hoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh
Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì có thể dự đoán những nguyên nhân có thể xảy ra như sau:
• Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán, thay đổi mặt hàng…
• Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu…
• Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
• Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
1.5.2.1.2 Th ử nghiệm chi tiết
Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng
Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trên sổ sách là
thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống Để kiểm tra
kiểm toán viên có thể thực hiện các bước sau:
• Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếu
xuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan…
• Theo dõi việc thanh toán của khách hàng Như trong trường hợp bán chịu, kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định được rằng khoản doanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không
• Trong trường hợp đơn vị có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thu ghi
nhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu
Đối với thủ tục này kiểm toán viên sẽ kiểm tra xem tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải được ghi chép đầy đủ váo sổ sách kế toán, không bị khai thiếu Nếu
kiểm tra sự có thật xuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểm tra sự đầy
đủ được thực hiện ngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan vào nhật ký bán hàng Chứng từ gốc thường được sử dụng trong trường hợp này là hóa đơn bán hàng Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37này tôt nhất nên sử dụng hóa đơn vận chuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng được
lập từ vận đơn, hoặc cũng có thể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho…
Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng
Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toán lại cột thành tiền trên hóa đơn Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giá được xét duyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiếu với hóa đơn, chứng từ vận chuyển, đơn đặt hàng…
Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá có phù hợp với chính sách bán hàng của doanh nghiệp không để chắc chắn rằng các khoản chiết khấu, giảm giá đã được tính chính xác về mặt giá trị
Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra việc qui đổi về tiền Việt Nam có đúng theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh hay không
Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ
Chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khóa sổ và kiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời kiểm tra cả ngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển
Kiểm tra sự phân loại doanh thu
Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính Cụ thể,
kiểm toán viên sẽ xem xét về sự phân biệt giữa:
- Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
- Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuế khác nhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế
- Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và hàng hoá nhận bán đại lý
Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu:
Các thông tin liên quan đến doanh thu cần được trình bày đủ gồm:
- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cả phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp
Trang 38- Doanh thu của từng loại giao dịch
- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giao dịch 1.5.2.2 Đối với Nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn dùng để đánh giá khả năng thanh toán của đơn vị, rất dễ xảy ra gian lận và sai sót Ở đây ta cần quan tâm đến hai tài khoản là nợ phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi
- Sự thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị, thí dụ đơn vị đã mở rộng hoặc thu
hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu…
- Khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng của đơn
vị vì điều này liên quan đến việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Sai lệch trong số liệu kế toán, thí dụ do việc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các khoản nợ phải thu khách hàng
• So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với năm trước,
nếu có chênh lệch thì có thể nợ phải thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
• So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian qui định của đơn vị, phương pháp này giúp kiểm toán viên tập trung vào những vùng có rủi ro cao để kiểm tra chi tiết
• Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu của năm nay so với năm trước Sai sót có thể xảy ra là mức dự phòng có thể bị khai khống hoặc khai thiếu
1.5.2.2.2 Th ử nghiệm chi tiết
Lập Bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổi nợ
Thử nghiệm chi tiết về khoản mục nợ phải thu khách hàng chủ yếu dựa vào bảng
bảng phân tích này Bảng này liệt kê số dư của từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian quá hạn trả nợ tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày lập báo cáo
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39Sau đó kiểm toán viên kiểm toán viên chọn ra một số khách hàng trên bảng phân tích trên để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải thu và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Công việc này nhằm mục tiêu là đánh giá tính hợp lý của việc phân loại công nợ và đánh giá quỹ dự phòng đầu tư cần trích lập
Ngoài ra, số tổng cộng trên bảng còn được đối chiếu với số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết nợ phải thu khách hàng và sổ cái tài khoản nợ phải thu khách hàng để kiểm tra
sự chính xác về số tiền
Gửi thư xác nhận công nợ đến khách hàng
Đây là thủ tục được dùng phổ biến nhất để xác nhận tính hiện hữu và quyền sở
hữu của các khoản phải thu khách hàng Có hai phương pháp gửi thư xác nhận khách hàng, đó là: xác nhận toàn bộ và xác nhận không toàn bộ
Trong phương pháp xác nhận toàn bộ, kiểm toán viên yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp Nếu sau một thời gian mà chưa nhận được thư trả lời kiểm toán viên sẽ gửi thư nhắc nhở Đây là loại xác nhận cung cấp bằng chứng tin cậy Còn đối
với hình thức xác nhận không toàn bộ kiểm toán viên chỉ yêu cầu khách hàng trả lời
nếu có bất đồng về thông tin đề nghị xác nhận Hình thức này không mang lại độ tin
cậy cao, bởi vì việc không trả lời của khách chưa chắc là không có sai phạm mà có thể
là do thư bị thất lạc Do đó nó có thể được sử dụng trong trường hợp rủi ro tiềm tàng
và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và các khoản phải thu cần xác nhận có giá trị
nhỏ
Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi
Bước đầu tiên trong việc kiểm toán các khoản lập dự phòng là xem xét lại chính sách bán chịu của đơn vị Nếu chính sách bán chịu không đổi mà số dư tài khoản nợ
phải thu thay đổi thì nguyên nhân có thể là co đơn vị thay đổi tình hình kinh doanh và doanh số bán
Để xác định đơn vị có lập đủ các khoản lập dự phòng hay không, trước tiên cần
lập Bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Sau đó kiểm toán viên cần đối chiếu
những khoản ghi Nợ vào tài khoản dự phòng phải thu khó đòi đến các chứng từ liên quan cũng như tài khoản tổng hợp trên sổ cái Đồng thời so sánh bút toán ghi Có ở tài khoản này với tài khoản chi phí dự phòng về nợ không thu hồi được
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 40Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại thông tư
228 của Bộ Tài Chính Theo đó, sẽ có những quy định cụ thể về thế nào là nợ khó đòi, đối tượng và điều kiện trích lập dự phòng, phương pháp lập dự phòng, xử lý khoản dự phòng Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành song song việc kiểm tra công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 228 của Bộ Tài Chính
Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng đang được thế chấp
Trong một số trường hợp, khách hàng không còn quyền sở hữu đầy đủ với các khoản nợ vì đã bị đem đi cầm cố thế chấp
Bằng chứng về sự thế chấp các khoản phải thu khách hàng có thể được thu thập thông qua thư xác nhận Ngoài ra, việc phân tích tài khoản 635 (chi tiết chi phí lãi vay) giúp kiểm toán viên phát hiện các khoản vay có thế chấp và đọc các biên bản hộp và các tài liệu có liên quan hay phỏng vấn nhân viên cũng là một chỉ dẫn tốt
Đánh giá về sự trình bày và công bố các khoản nợ phải thu khách hàng trên báo cáo tài chính
- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng có tách biệt với các khoản nợ phải thu khác
- Các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn cần được trình bày cách
biệt trên bảng cân đối kế toán
- Cần lưu ý nếu tài khoản chi tiết phải thu khách hàng có số dư có thì phải trình bày ở mục nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
- Xem xét các quy định khác về trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên Báo cáo tài chính
Tóm tăt chương 1:
Ch ương 1 trình bày cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về Kiểm toán BCTC, hi ểu biết cơ bản về doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng bao g ồm các khái niệm, cách thức ghi nhận, phương pháp hạch toán và các hệ
th ống chứng từ sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán Quan trọng hơn cả cung
c ấp cho người đọc hiểu được thế nào là kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng cung c ấp dịch vụ và nợ phải thu khách hàng thông qua việc giới thiệu mục tiêu, vai trò
và quy trình ki ểm toán hai khoản mục nói trên
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế