1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh

99 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 682,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hệ thống Ngân hàng được ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt lành mạnh và hiệuq

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Th.s Hồ Phan Minh Đức Lê Thị Thủy

Lớp: K42 Kiểm toán

Huế, 5/2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trong quátrình nghiên cứu và thực hiện ngoài sự nổ lực của bản thân,

tôi còn nhận đươc sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè

cùng quý cô chú cán bộ chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà

Tĩnh

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quýthầy, cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế đã dạy bảo tôi

trong bốn năm qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc

đến thầy giáo Ths Hồ Phan Minh Đức, người đã tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùngquý cô chú, anh chị NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh đã nhiệt

tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập

tại Ngân hàng

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình và bạn

bè đã động viên, tạo điều kiện về mọi mặt để tôi có thể hoàn

thành khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2012Sinh viên thực hiện:

Lê Thị ThủyTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu .8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .8

4 Phương pháp nghiên cứu .9

5 Kết cấu khóa luận .9

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 11

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ 11

1.1.1 Các khái niệm về kiểm soát nội bộ 11

1.1.2 Mục tiêu KSNB trong hoạt động của NHTM .12

1.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động Ngân hàng .13

1.1.4 Sự cần thiết của hệ thống KSNB tại các NHTM 14

1.2 Hoạt động tín dụng và rủi ro hoạt động tín dụng 15

1.2.1 Hoạt động tín dụng 15

1.2.2 Rủi ro rín dụng 17

1.3 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay 20

1.3.1 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay 21

1.3.2 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay 25

1.3.3 Các yếu tố đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay 27

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát hoạt động cho vay 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TP HÀ TĨNH 32

2.1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh TP Hà Tĩnh 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 34 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 35

2.1.4 Nguồn lực 37

2.1.4.1 Lao động 37

2.1.4.2 Vốn 41

2.1.5 Tổ chức quản lý 44

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh 47

2.2.1 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp và các rủi ro tiềm ẩn tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh 47

2.2.2 Tình hình dư nợ và nợ quá hạn 55

2.3 Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh 60

2.3.1 Tóm tắt quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh 60

2.3.2 Thực trạng công tác kiểm soát tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh 61

2.4 Đánh giá quy trình KSNB đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh 77

2.4.1 Ưu điểm 77

2.4.2 Nhược điểm 82

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TP HÀ TĨNH 86

3.1 Chi nhánh cần thực hiện các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng môi trường kiểm soát như: 86

3.2 Nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro trong quy trình kiểm soát hoạt động cho vay 89

3.3 Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát 91

3.4 Nâng cao tính hiệu quả của hệ thống trao đổi thông tin trong Ngân hàng 93

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

KẾT LUẬN 95 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

Danh mục các từ viết tắt

NHNo&PTNT TP Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành

phốNHNo&PTNT VN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

SXKD Sản xuất kinh doanh

RRTD Rủi ro tín dụng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Danh mục sơ đồ, đồ thị:

Sơ đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh.

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh.

Sơ đồ 2.3: Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức các bộ phận quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Sơ đồ 2.5: Hệ thống thông tin tín dụng của hệ thống NHNo

Danh mục bảng, biểu:

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng từ 2009 đến 2011

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế.

Bảng 2.5: Tình hình dư nợ, nợ xấu của chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

từ 2009 đến 2011.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hệ thống Ngân hàng được ví như hệ thần kinh của

cả nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt lành mạnh và hiệuquả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả,kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhậpWTO và đang trong quá trình tự do hóa tài chính, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tíndụng trong và ngoài nước là điều không tránh khỏi Hầu hết các Ngân hàng đều mởrộng quy mô hoạt động, các chi nhánh và phòng giao dịch xuất hiện ngày càng nhiều

Sự xuất hiện nhiều chi nhánh làm nảy sinh vấn đề là các Ngân hàng cạnh tranh nhau,dùng mọi cách để chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách hàng Hơn nữa Ngân hàng là loạihình kinh doanh đặc biệt, một khi để xảy ra rủi ro nghiêm trọng thì nó có phản ứng dâychuyền, tác động tới các lĩnh vực kinh tế khác, ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trìnhphân bổ, sử dụng vốn đầu tư và an toàn xã hội Vì vậy việc đảm bảo tính bền vững và

ổn định trong phát triển trở thành mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý và điều hànhcủa các NHTM Một trong những giải pháp mang tính chiến lược và cấp thiết là tổchức lại, nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ của mỗi Ngân hàng thương mại, hệ thốngkiểm soát nội bộ trở thành cơ chế tự phòng chống rủi ro quan trọng nhất của Ngânhàng

Hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh thời gian qua đãđạt được những thành tựu không nhỏ đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tếđất nước Ngân hàng đã quan tâm hơn tới việc kiểm soát tốc độ tín dụng, tập trung vàotính hiệu quả của các hoạt động tín dụng Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trongtổng dư nợ của Ngân hàng vẫn còn đang ở mức cao, hệ thống thông tin tín dụng vẫncòn ở mức yếu, việc phân tích, đánh giá khách hàng vẫn còn nhiều bất cập chưa hỗ trợhiệu quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ vay Nguyên nhân của tình trạngnày là do công tác kiểm soát tín dụng, đặc biệt là kiểm soát hoạt động cho vay cònchưa được thực hiện tốt: rủi ro tín dụng chưa được xác định, đo lường và kiểm soátmột cách chặt chẽ, các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng chưa thực sự hữu hiệu, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

Khi phỏng vấn bà Trịnh Thị Nguyệt – Giám đốc của chi nhánh về tình hình kiểm soátnội bộ đối với hoạt động cho vay, bà nói: “Tình hình kinh doanh của chi nhánh trong

ba năm qua còn gặp một số khó khăn, lợi nhuận kinh doanh bị âm Bộ máy điều hành

đã gặp không ít khó khăn trong quá trình tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục Một

lý do quan trọng làm ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh doanh của chi nhánh là dokiểm soát tín dụng không tốt”

Trên cơ sở nhận thức sự cần thiết phải cải thiện hoạt động kiểm soát nội bộ đốivới hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh, tôi tiến hành nghiêncứu một lĩnh vực được coi là quan trọng nhất trong các lĩnh vực kiểm soát là công táckiểm soát hoạt động cho vay với đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh”.

Kiểm soát nội bộ là một đề tài không mới, nhưng cái mới mà tôi muốn nóitrong bài khóa luận của mình là: Tại Chi nhánh TP Hà Tĩnh chưa có ai nghiên cứu đềtài này, mặt khác hoạt động kiểm soát ít được đề cập tới hoặc đề cập tới nhưng chưachặt chẽ, quy trình kiểm soát hoạt động cho vay được tìm hiểu tại thời điểm hiện tại cónhững khác biệt so với những tài liệu đã tìm hiểu về kiểm soát nội bộ trước đó

2 Mục tiêu nghiên cứu.

a Mục tiêu ngắn hạn.

- Nhận diện được các rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

- Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB đối với hoạt động cho vay tại chi nhánhNHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớihoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

a Nội dụng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ

đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

b Về không gian: Đề tài được tiến hành tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn TP Hà Tĩnh

c Về thời gian: Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động

cho vay tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thànhphố Hà Tĩnh từ năm 2009 đến 2011 Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2012 đếntháng 5/2012 khi tôi kết thúc đợt thực tập

4 Phương pháp nghiên cứu.

 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát nhân viên Ngân hàng làm việcxem có đúng với các văn bản đã quy định không?

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp (qua điện thoại, email ) cácnhân viên Ngân hàng như ban Giám đốc, các giao dịch viên, nhân viên phòng kế toán,tín dụng, kiểm soát viên và các đối tượng liên quan khác

- Tham khảo các tài liệu, các văn bản quy định của Ngân hàng và các quy địnhcủa Ngân hàng nhà nước mà Ngân hàng nông nghiệp đang thực hiện

- Ngoài ra tài liệu thứ cấp còn được thu thập bằng cách tham khảo thông tintrên báo, đài, mạng internet, các khóa luận, luận văn thạc sỹ của các năm trước

 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, đó là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xãhội trong trạng thái vận động và có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nó cho phép phântích tổng hợp một cách khách quan các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận đánh giá kháchhàng về cách thức tổ chức hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

- Căn cứ vào số liệu thực tế và các thông tin tìm hiểu được tiến hành tổng hợp,

so sánh với các văn bản, các quy định để đánh giá xem chi nhánh NHNo&PTNT TP

Hà Tĩnh đã chấp hành tốt hay chưa? hệ thống kiểm soát nội bộ đã thưc sự hữu hiệuhay chưa? từ đó đưa ra các nhận xét thích hợp

5 Kết cấu khóa luận.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, các sơ đồ, bảng biểu, khóaluận gồm 3 phần:

 Đặt vấn đề: Nêu lý do chọn đề tài, khái quát về vấn đề nghiên cứu, các mụctiêu và phương pháp tiến hành nghiên cứu

 Nội dung và kết quả nghiên cứu: Gồm 3 chương:

- Chương I: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàngthương mại

- Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh TP Hà Tĩnh

- Chương III: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

 Kết luận và kiến nghị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1 Các khái niệm về kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, thủ tục kiểm soát do banGiám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của cáchoạt động trong khả năng có thể (IAS 400).1

Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO2, là một quá trình chịu ảnh hưởngcủa Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, đượcthiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau:

- Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động

- Tính chất đáng tin cậy của Báo cáo tài chính

- Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành

Còn theo liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC), Hệ thống kiểm soát nội bộ là một

hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm thực hiện 4 mục tiêu sau: Bảo vệtài sản của đơn vị; Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; Bảo đảm việc thực hiện cácchế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động

Hay nói cách khác, hệ thống kiểm soát nội bộ hay kiểm soát nội bộ thực chất là

sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách

và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả,đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý Có thể hiểu đơn giản là hệ thống kiểm soát

1

Định nghĩa này được đưa ra vào năm 1992 bởi Committee of Sponsorning organization (viết tắt là

COSO) COSO là một ủy ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về báo cáo tài

2

Chuẩn mực kế toán quốc tế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

nội bộ là hệ thống của tất cả những gì mà một tổ chức cần làm để có được những điềumuốn có và tránh những điều muốn tránh Như vậy, bất kỳ hoạt động nào của tổ chứccũng có thể là đối tượng của kiểm soát nội bộ, kể cả kiểm toán nội bộ - một hệ thốngkiểm tra, đo lường, đánh giá tính xác thực của các thông tin tài chính và tính khả thicủa các quyết định quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Có nhiều trường hợp, hoạt độngkiểm toán nội bộ có thể mở rộng sang các lĩnh vực khác nhưng quan trọng nhất vẫn làcác hoạt động tài chính - kế toán Trong khi kiểm toán nội bộ hoạt động theo cácchuẩn mực của Luật kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành theo các chuẩnmực do tổ chức tự ban hành phù hợp với phông pháp luật chung.

1.1.2. Mục tiêu KSNB trong hoạt động của NHTM.

Đối với bất kỳ một loại hình nghiệp vụ kinh tế nào, trong một doanh nghiệp nóichung và các NHTM nói riêng đều có thể xảy ra một vài loại sai sót của quá trình ghi

sổ Có ba mục tiêu mà một cấu súc KSNB phải thỏa mãn để ngăn ngừa các sai sót nhưvậy Cụ thể là:

- Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động

- Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị

- Sự tuân thủ luật pháp và các quy định có liên quan

Với mục tiêu thứ nhất, nhà quản lý ngân hàng mong muốn các chính sách mà

họ đưa ra phải được đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả nghĩa là đảm bảo việc sử dụngcác nguồn lực của ngân hàng, kể cả nguồn nhân lực một cách tối ưu; đảm bảo sự trungthực và độ tin cậy của các thông tin hoạt động của ngân hàng việc bảo vệ tài sản vàthông tin của ngân hàng; đảm bảo việc bảo quản tài sản; thực hiện thành công cácchính sách, hoàn thành các mục tiêu hoạt động của ngân hàng

Với mục tiêu thứ hai, các nhà quản lý ngân hàng mong muốn là các báo cáo tài

chính phải được lập và trình bày theo đúng quy định của pháp luật Đây là một vấn đềthuộc trách nhiệm của các nhà quản lý Nếu thông tin tài chính không trung thực, nhàquản lý có thể phải chịu trách nhiệm trước nhà nước hoặc bên thứ ba về các tổn thấtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Mục tiêu thứ ba, các nhà quản lý ngân hàng mong muốn là mọi hoạt động của

ngân hàng phải được đảm bảo tính tuân thủ theo luật pháp và các quy định hiện hành.Tính tuân thủ mà các nhà quản lý đòi hỏi ở đây bao gồm hai vấn đề lớn là tuân thủ luậtpháp, quy định của nhà nước cũng như là chấp hành các chính sách thủ tục của đơn vị

1.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động Ngân hàng.

Với những mục tiêu thiết kế trên, hệ thống KSNB trong ngân hàng có các nhiệm vụsau:

- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ

- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh

- Đảm bảo việc chấp hành các chính sách kinh doanh

a, Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ.

Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụkinh tế xảy ra đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời sai sót, nhầm lẫn vôtình hay cố ý có thể gấy thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây ra thiệt hạitrong kinh doanh

b , Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh.

Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền đủ loại bao gồm tiền mặt và các phươngtiện chuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được quản lý về mặt vật chất, cả trong khâulưu trữ cũng như khi chuyển tiền Ngoài ra, hầu hết các tài sản của ngân hàng đềukhông thể kiểm đếm được Những tài sản này, phần lớn bao gồm một phần lớn cáckhoản phải thu (phải thu tiền vay, phải thu tiền lãi, khoản dự phòng nợ khó đòi), cáctài sản ngoại bảng (cam kết bão lãnh, cam kết cho vay) đòi hỏi ngân hàng phải đặc biệtchú trọng đến việc thiết một quy trình chặt chẽ bảo đảm kiểm soát đầy đủ các tài sản

nợ và tài sản có của ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

c, Đảm bảo việc chấp hành các chính sách kinh doanh.

Cơ cấu KSNB cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo chính sáchkinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên ngân hàng chấp hành Chẳng hạn,cần phải thiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiệncác khoản cho vay theo đúng quy định của ngân hàng, các kế toán giao dịch thực hiệnđúng quy trình ngân hàng đã quy định về mở tài khoản, chuyển tiền…

1.1.4 Sự cần thiết của hệ thống KSNB tại các NHTM.

NHTM và những trung gian tài chính lớn, nói chung cũng giống như nhữngdoanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường: chúng đều được tổ chức ra để kinhdoanh kiếm lợi cho mình và chủ nợ Tuy nhiên khác với các doanh nghiệp bìnhthường, NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ tín dụng, thanh toán liên quan đên toàn bộ nền kinh tế và có những đặcthù riêng:

- Các ngân hàng thường có số lượng lớn các nghiệp vụ và giao dịch trực tiếp bằngtiền mặt, chứng từ có giá,… Điều này dẫn đến rủi cao về thất thoát tài sản và gian lận

cả trong việc bảo quản tài sản và thực hiện giao dịch

- Các NHTM tham gia vào các giao dịch lớn, với số lượng tiền tệ rất lớn nênthường được sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu trên mạng máy vi tính Sự phát triểncủa hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, trên thực tế đã nâng cao rất nhiều năng lực kiểmsoát của ngân hàng nhưng điều này đang làm nảy sinh nhiều loại rủi ro khác xuất phát

từ lỗi máy tính và gian lận máy tính gây nên Từ đó đặt ra yêu cầu phải có một hệthống kế toán tốt và tổ chức hệ thống KSNB chặt chẽ, với đội ngũ cán bộ tinh thôngnghề nghiệp để hạn chế mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra

- Các ngân hàng thường tổ chức hoạt động kinh doanh với mạng lưới các chinhánh, các phòng giao dịch trải rộng theo các khu vực hành chính, khó tránh khỏi tìnhtrạng vượt quyền, sự tác động của chính quyền địa phương trong hoạt động kinhdoanh, sự phân tán về hoạt động hạch toán kế toán, hoạt động kiểm tra, kiểm soát, từTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

đó dẫn đến khó khăn trong việc duy trì tính đồng bộ, tính thống nhất của hoạt độngnghiệp vụ.

- Các ngân hàng thường thực hiện nhiều cam kết và bảo lãnh lớn Đây là nhữngnghiệp vụ cần được báo cáo trong “Các chỉ tiêu ngoại bảng Cân đối kế toán”, cácnghiệp vụ này khó phát hiện nếu chúng không được ghi chép đầy đủ trong hệ thống

sổ sách và kế toán ngân hàng

Từ những đặc thù đã nêu trên, trong hoạt động kinh doanh của NHTM, muốn pháthiện sai sót kịp thời nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh, ngoài các biện pháp thanhtra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, trước hết đòi hỏi ngân hàngphải có những biện pháp hữu hiệu mà biện pháp quan trọng

1.2 Hoạt động tín dụng và rủi ro hoạt động tín dụng

1.2.1 Hoạt động tín dụng

a Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Theo Lê Văn Tề (2010)3, “tín dụng Ngân hàng là một giap dịch về tài sản (tiềnhoặc là hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên

đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác).Trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thõa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán” (theo Lê Văn Tề (2010), Tín dụng ngân hàng, NXB Giao thông vận tải,Tr.8)

“Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tờ Ngânhàng cho khách hàng trong thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”4.Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng từ người sở hữu sang cho người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay nói cách khác là có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí nhất định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

(Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng, NXB Tài chính, TP HCM,

Tr 23)

b Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợpvới quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thểtrong nền kinh tế

c Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng

Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng; là một loại chứng từ

có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các phápnhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường

d Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa ngânhàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảmbằng vàng và tín dụng Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trởthành tiền tệ

e Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng

 Ưu điểm của tín dụng ngân hàng

- Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầuvay vốn của khách hàng;

- Về khối lượng tín dụng lớn;

- Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực

 Nhược điểm của tín dụng ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

- Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao - gắn liền với chính ưu điểm do việc ngânhàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sựchuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng.

1.2.2 Rủi ro rín dụng

1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Hoạt động của NHTM xoay quanh việc kinh doanh tiền tệ mà kinh doanh tiền

tệ luôn chứa đựng nhiều rủi ro Trong kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng nhữngrủi ro như sau:

 Rủi ro thanh khoản: là rủi ro xảy ra do kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ hạn củanguồn vốn Hay nói cụ thể rằng nếu những người gửi tiền đồng loạt rút tiền thì Ngânhàng sẽ không có đủ tiền mặt thanh toán cho họ

 Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động về tỷ giá giữa đồng tiền trong nước vàđồng tiền nước ngoài Trong nên kinh tế toàn cầu hóa, các Ngân hàng luôn phải nắmgiữ một lượng ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thị trường Tỷ giá hối đoái luôn biến độngkhông ngừng, nó có thể mang đến rủi ro lớn cho Ngân hàng bất kỳ lúc nào mà Ngânhàng không thể kiểm soát được

 Rủi ro lãi suất: Là loại rủi ro mà khi lãi suất thị trường thay đổi, những nguồnthu chính từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối vớitiền gửi và các nguồn vay của Ngân hàng cũng bị tác động Rủi ro lãi suất đặc biệtquan trọng khi Ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tưtài chính khá lớn và theo lãi suất thị trường

 Rủi ro hoạt động: Là rủi ro dẫn đến tổn thất do hậu quả của việc không có đầy

đủ quy trình, nhân lực, hệ thống hoặc các hệ thống, quy trình nội bộ không hiệu quảhoặc rủi ro do các sự kiện bên ngoài gây ra Rủi ro hoạt động tiềm ẩn trong hầu hếtcác hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, từ hoạt động ngân hàng bán lẻ cho đến hoạtđộng NHTM, các dịch vụ của đại lý và quản lý tài sản Có rất nhiều công việc liênquan đến loại rủi ro hoạt động là do nhiên viên gây ra Ví dụ như: Việc tuân thủ cácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

quy định, quản lý tài chính, gian lận, pháp chế Các tổn thất về tài chính cũng có thểnảy sinh từ các sự kiện bên ngoài như hỏa hoạn và các thảm họa khác.

 Rủi ro tín dụng; là loại rủi ro xảy ra nhiều nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận của Ngân hàng

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN5, “rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngânhàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khănăng thực hiện nghĩa vụ của mình như cam kết ”

“Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không có khả năng chi trả Tronghoạt động Ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khảnăng trả một khoản vay nào đó Rủi ro tín dụng thể hiện khả năng hay xác suất hoànthành giao dịch tín dụng đó” (Nguyễn Minh Kiều, 2007)6

 Rủi ro hoạt động ngọai bảng: Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động khôngthuộc bảng cân đối tài sản (nội bảng) nhưng các hoạt động ngoại bảng có ảnh hưởngđến trạng thái tương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng, bởi vì hoạt động ngoạibảng có thể tạo ra tài sản nợ và tài sản có bổ sung cho bảng cân đối tài sản nội bảng.Tuy nhiên những hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và khi rủi ro xảy ra thì cóảnh hưởn rất lớn đến Ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng có thể là nguyênnhân chính gây phá sản cho Ngân hàng

 Các loại rủi ro khác: như rủi ro do lạm phát gia tăng (giá trị đồng tiền bị trượtgiá làm cho nguồn vốn huy động bị giảm sút), do trộm cắp, lừa đảo, hỏa hoạn, sự sụp

đổ đột ngột của thị trường chứng khoán,

1.2.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

a Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

 Do sự biến động của nền kinh tế như suy thoái, biến động tỷ giá, lạm phátgia tăng đã ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như Ngân hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

Khoản 01 điều 02 của Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD (Ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/5/2005 của thống đốc NHNN).

6

TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, Tr 1048

 Do sự vận động không ngừng của cơ chế thị trường nên các dự báo, dựđoán đều có thể sai lệch dẫn đến quyết định sai lầm kéo theo rủi ro trong hoạt độngkinh doanh gây khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng không theo kịp đà phát triển xãhội, nhất là sự bất cập trong chuyên môn, nghiệp vụ Ngân hàng

 Những rủi ro từ môi trường thiên nhiên như bão lụt, hạn hán, tác độngxấu tới phương án đầu tư cảu khách hàng, làm giảm lợi nhuận và gây khó khăn trongviệc trả nợ

 Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế

 Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủnghoảng thừa về đầu tư trong một số ngành

 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

 Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương

 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN

 Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

b Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Một là, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình kiểm

soát rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp hạng RRTD đểtính toán điều kiện và khả năng trả nợ

Hai là, thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng đáng tin cậy,

kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng Hoặc là các thông tin

về khách hàng còn sơ sài, các sổ sách khách hàng cung cấp còn chưa trung thực

Ba là, trình độ cán bộ bị hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận

hồ sơ khách hàng, phân tích, thẩm định khách hàng cũng như dự án vốn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

Bốn là, do sự cạnh tranh giữa các NHTM nên một số Ngân hàng đã nới lõng

điều kiện cho vay, việc xem xét điều kiện cho vay không hoàn toàn giống như quyđịnh

Năm là, khả năng phán quyết của người lãnh đạo trong việc quản lý, giao nhiệm

vụ thẩm định – quyết định cho vay – giám sát khoản vay chưa thực hiện tốt Lãnh đạocòn buông lõng trong quản lý trực tiếp, việc chỉ đạo còn chưa quyết liệt, hay còn thiếutiêu chuẩn ISO trong quản lý từ xa

c Rủi ro rín dụng do nguyên nhân từ phía khách hàng

- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực quản lý, kinh doanh thua lỗ dẫn đến thấtthoát nên không đủ sức mạnh để cạnh tranh trên thị trường và làm mất khả năng thanhtoán cho Ngân hàng

- Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích với hợp đồng tín dụng dẫn đến khókhăn tài chính do mạo hiểm, thiếu tính toán như dùng tiền vay để kinh doanh hànghóa nhưng bị thua lỗ, dẫn đến việc trả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khó thực hiện

- Lợi dụng các khe hở của Ngân hàng thương mại, nhiều khách hàng đã tìm cáchlừa đảo để được vay vốn Họ lập phương án kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cốgiả mạo hoặc đi vay ở nhiều NH với cùng bộ hồ sơ

- Do khách hàng bị chiếm dụng vốn, bị lừa đảo hoặc chính khách hàng khôngmuốn trả nợ, mất tích hay không thể trả nợ

- Do khách hàng trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã ủy quyền và bảo lãnh.Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc ủy quyền cho các chi nhánh trựcthuộc thực hiện vay vốn Ngân hàng để tránh sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng chovay chính Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và bên ủyquyền không chịu việc trả nợ thay

1.3 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay

Khái niệm về kiểm soát hoạt động cho vay: Kiểm soát nội bộ đối với hoạt độngcho vay là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo tổ chức đó cho vayhiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra trong công tác cho vay nói riêng và mục tiêu chungcủa tổ chức nói riêng.

1.3.1 Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay.

Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của tổ chức mà hệ thống kiểmsoát nội bộ được xây dựng khác nhau, nhưng để hoạt động hiệu quả hệ thống này cần

có đủ năm thành phần (theo COSO):

1.3.1.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát: Là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt độngcủa hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trường trong đó toàn bộthành viên của tổ chức có nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội

bộ hay không Ví dụ: Nhận thức của ban Giám đốc thế nào về tầm quan trọng của liêmchính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phâncông, uỷ nhiệm, giao việc rõ ràng, về việc phải ban hành bằng văn bản các nội quy,quy chế, quy trình sản xuất kinh doanh,… Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảngquan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Môi trường kiểmsoát cũng phản ánh phần nào văn hóa của một doanh nghiệp Môi trường kiểm soát lànền tảng cho các cấu phần khác trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệpnhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp Nói đến môi trườngkiểm soát, người ta hay đề cập đến những vấn đề như:

- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý

- Các nhân tố bên ngoài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

Có thể hiểu như sau:

- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Thể hiện qua quan điểm và

nhận thức của người quản lý còn phong cách điều hành lại được thể hiện qua cá tính,

tư cách thái độ của nhà quản lý khi điều hành đơn vị

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của NHTM thực chất là sự phân chia trách

nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạtđược mục tiêu Cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểmsoát và giám sát các hoạt động

- Chính sách nhân sự: Là các chính sách và các thủ tục của nhà quản lý về việc

tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên.Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trường kiểm soátthông qua tác động đến các nhân tố trong môi trường kiểm soát như đảm bảo nănglực, tính chính trực và giá trị đạo đức…

- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Đây được xem là phần mở rộng

của cơ cấu tổ chức Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viêntrong các hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm

vụ cụ thể gì và công việc của họ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến người khác trong việchoàn thành các mục tiêu Do đó, khi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế hóabằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệgiữa họ với nhau

- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trước tiên

phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những ngườiliên quan đến quá trình kiểm soát Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cao cấpphải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thểngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp.Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ cácchuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng các thể chếthích hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

- Các nhân tố bên ngoài: Các nhân tố tác động mà Ngân hàng không thể kiểm

soát được có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.3.1.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm việc xác định và phân tích những rủi ro có liên quanđến quá trình hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp làm nền tảng cho việc xác địnhcách thức xử lý rủi ro Thông qua việc xác định mục tiêu đề ra ở cả cấp độ tổng thểdoanh nghiệp và cấp độ quy trình hay các bộ phận chức năng, doanh nghiệp có thể xácđịnh được những yếu tố chủ yếu dẫn đến thành công và sau đó xác định những rủi rogây ảnh hưởng đến những yếu tố thành công này Không lệ thuộc vào quy mô, cấutrúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức nào khi hoạt động đều bị các rủi ro xuấthiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài tác động:

- Các yếu tố bên trong: Sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạo đứcnghề nghiệp; chất lượng cán bộ thấp; sự cố, hỏng hóc của hệ thống máy tính, của trangthiết bị, hạ tầng cơ sở; tổ chức và cơ sở hạ tầng không thay đổi kịp với sự thay đổi,

mở rộng của sản xuất; chi phí cho quản lý và trả lương cao; thiếu sự kiểm tra, kiểmsoát thích hợp hoặc do xa công ty mẹ hoặc do thiếu quan tâm…

- Các yếu tố bên ngoài: Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành;Thay đổi thói quen của người tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụ hiện hành bị lỗi thời;Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động đến giá cả và thị phần; Sự banhành của một đạo luật hay chính sách mới ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức,…

Để tránh bị thiệt hại do các tác động nêu trên, tổ chức cần thường xuyên: Xácđịnh rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn; Phân tích ảnh hưởng của chúng kể cả tần suất xuấthiện và xác định các biện pháp để quản lý và giảm thiểu tác hại của chúng

1.3.1.3 Các hoạt động kiểm soát

Là việc các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo nhằmgiảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra được thực thinghiêm túc trong toàn tổ chức Ví dụ: Kiểm soát phòng ngừa và phát hiện sự mất mát,thiệt hại của tài sản; kiểm soát xem tổ chức có hoạt động theo đúng chuẩn mực mà tổTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

chức đã quy định, theo đúng các yêu cầu của pháp luật hiện hành Những hoạt độngkiếm soát được thể hiện dưới dạng các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo rằngnhững định hướng của lãnh đạo được thực thi Những hoạt động kiểm soát cũng đảmrằng những biện pháp cần thiết được đưa ra để xử lý những rủi ro làm ảnh hưởng đếnquá trình đạt mục tiêu của doanh nghiệp Các hoạt động kiểm soát có mặt ở khắp mọinơi trong doanh nghiệp ở mọi cấp độ trong các bộ phận chức năng của doanh nghiệp.

Những hoạt động kiểm soát có thể được gộp thành hai nhóm chính đó là kiểmsoát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện Kiểm soát phòng ngừa được thể hiện ở việcthiết lập những chính sách và thủ tục mang tính chuẩn mực, phân công trách nhiệmhợp lý và ủy quyền, phê duyệt Kiểm soát phát hiện được thể hiện dưới dạng thực hiệnbáo cáo đặc biệt, đối chiếu hay kiểm tra định kỳ

1.3.1.4 Hệ thống thông tin và truyền thông

Thông tin được thu thập bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm cung cấpcho lãnh đạo với những nội dung về hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến nhữngmục tiêu đã được đề ra Thông tin được cung cấp chi tiết, kịp thời và đúng đối tượng

để có thể trợ giúp người được cung cấp thông tin hoàn thành trách nhiệm một cáchhiệu quả và hữu hiệu.Việc trao đổi thông tin phải được thực hiện đầy đủ, đúng lúcxuyên suốt trong toàn bộ doanh nghiệp Những kênh thông tin cởi mở, hữu hiệu cầnđược thiết lập giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và các đối tác khácnhằm trao đổi thông tin Chất lượng thông tin (hoặc tài chính, kế toán, marketing haycác loại khác) và các quá trình truyền thông trong tổ chức rất quan trọng Việc truyềnthông phải chính xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy, dễ nắm bắt và đúng người có thẩmquyền Chất lượng thông tin (hoặc tài chính, kế toán, marketing hay các loại khác) vàcác quá trình truyền thông trong tổ chức rất quan trọng

1.3.1.5.Hệ thống giám sát và thẩm định

Giám sát và thẩm định là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiệnviệc kiểm soát nội bộ trong toàn tổ chức để đảm bảo hệ thống kiểm soát chất lượngđang được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện khi cóTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

khiếm khuyết Ví dụ: Thường xuyên rà soát, kiểm tra và báo cáo về chất lượng, hiệuquả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạocũng như tất cả nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng xử của tổ chức sau khi kýcam kết hay không? Làm thế nào để hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả?

Ban Giám đốc có trách nhiệm thành lập, điều hành và kiểm soát hệ thống kiểmsoát nội bộ phù hợp với mục tiêu của tổ chức Để hệ thống này vận hành tốt, cần tuânthủ một số nguyên tắc như: Xây dựng một môi trường văn hoá chú trọng đến sự liêmchính, đạo đức nghề nghiệp cùng với những quy định rõ ràng về trách nhiệm, quyềnhạn và quyền lợi; các quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ được văn bản hoá rõràng và được truyền đạt rộng rãi trong nội bộ tổ chức; xác định rõ các hoạt động tiềm

ẩn nguy cơ rủi ro cao; mọi hoạt động quan trọng phải được ghi lại bằng văn bản; Bất

kỳ thành viên nào của tổ chức cũng phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ; quy định

rõ ràng trách nhiệm kiểm tra và giám sát; tiến hành định kỳ các biện pháp kiểm tra độclập; định kỳ kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ

1.3.2 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay

Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyềnlợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành Nếukhông có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợiriêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, củangười sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thề phânquyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phảichỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?

Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của nhiều công tycòn lỏng lẻo, khi các công ty nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những công tylớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra đầy đủ Cả hai môhình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy chế thông tin, kiểm trachéo giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chính là xác lập một cơ chế giám sát

mà ở đó bạn không quản lý bằng lòng tin, mà bằng những quy định rõ ràng nhằm:

- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại,các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm…)

- Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp,…

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính

- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng như các quy định củaluật pháp

- Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra

- Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ

NHTM là những định chế trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là nhậntiền gửi tiết kiệm và hoàn trả, đầu tư cho vay; cung cấp các dịch vụ ngân hàng; kinhdoanh chứng khoán, Các Ngân hàng mạnh, nền kinh tế sẽ mạnh, ngược lại các Ngânhàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém thậm chí nếu các Ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽlâm vào khủng hoảng và sụp đổ Hoạt động NHTM với những đặc trưng cơ bản nhưthế nên chịu tác động của nhiều yếu tố như: Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, các

cơ chế chính sách quản lý điều hành vĩ mô và vi mô Mà các yếu tố này có thể thay đổi

để phù hợp với diễn biến thực tế của nền kinh tế Đặc biệt trong xu hướng hội nhậpkinh tế quốc tế và toàn cầu hoá như hiện nay, ngày càng làm gia tăng các nguy cơ rủi

ro cho hoạt động NHTM và khi rủi ro xảy ra thì hậu quả của nó sẽ rất nặng nề Tronghoạt động của một Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng đáng kể,mang lại nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng Đồng thời, rủi ro trong hoạt động Ngânhàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản cho vay Tình trạng khó khăn vềtài chính của một Ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắtnguồn từ một số nguyên nhân sau: Quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ đúng quytrình cho vay, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiếncủa nền kinh tế Vì vậy việc thiết lập hệ thống kiểm soát hoạt động cho vay hữu hiệutrở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của hệ thống Ngân hàng nói chung và chinhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh nói riêng, ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển nềnTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

kinh tế nước nhà Chúng ta cần xây dựng, hoàn thiện nó để đạt các mục tiêu hoạt độngcũng như mục tiêu cạnh tranh.

1.3.3 Các yếu tố đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay

- Khả năng nhận biết, đánh giá và phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, gây tổnthất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc

và lãi cho NH Từ đó, có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của NHTM như:

+ Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

+ Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu

+ Tỷ lệ nợ xấu trên quĩ dự phòng tổn thất

+ Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề) có khả năng chuyển thành nợ xấu cao.+ Nợ không có tài sản đảm bảo

Nhiều Ngân hàng phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi rotín dụng Nợ của khách hàng nhóm 1 được coi có rủi ro thấp nhất còn nợ khách hàngnhóm 4, nhóm 5 được coi là có khả năng mất vốn cao nhất Để cách phân loại nàyphản ảnh chính xác rủi ro tín dụng phải có tiêu chuẩn để xếp hạng tín nhiệm đúng

Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên các Ngânhàng cố gắng “thấy” được càng rõ, càng kỹ, càng tốt Khách hàng phá sản, lừa đảo,chây ỳ không trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoản nợ không trả được khiđến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ khác nhau NhiềuNgân hàng cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không trả được, thì các khoản nợ khácchưa đến hạn cũng được coi là có rủi ro Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đến hạnvẫn trả được, song tình hình tài chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biến độngkhông thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro Nhữngthước đo rủi ro tín dụng này cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau

Do đó vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm 2% hay 7% tổng dư nợ, mà nợ xấuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

được định lượng ở độ rộng hay hẹp Dù áp dụng phương pháp nào, tính chính xác củacác kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc liệu cán bộ NH các cấp có thực sự nghiêm túcnhìn nhận rủi ro tín dụng hay không và chính sách quản trị rủi ro có nhằm mục tiêu tạonên tính minh bạch trong xác định rủi ro hay không.

Theo Quyết định (QĐ) 493, nợ của các NHTM được chia thành 5 nhóm, với nợ

từ loại 3 đến 5 là nợ xấu, còn nợ nhóm 1 - nợ thông thường - trích dự phòng 0%, và nợnhóm 2 - cần chú ý - trích dự phòng 5% Một bước tiến mới với cách phân nhóm nợtheo QĐ 493, đó là các loại nợ với mức rủi ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dựphòng khác nhau, bước đầu tạo nên quĩ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất Cũng theo

QĐ này, nợ xấu (nhóm 3,4,5) chiếm tỷ lệ khoảng từ 2 - 5%, một tỷ lệ chấp nhận được(tương tự như tỷ lệ nợ xấu trước khi có QĐ) Tuy nhiên, còn nhiều sơ hở trong quyđịnh để các NHTM tận dụng, “chế biến” những con số này theo mục đích của họ

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc kháchquan Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTMnhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng Ngân hàng, liênquan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng

mô hình phát triển ở Việt Nam Trong phạm vi tầm tay của các Ngân hàng, rủi ro tíndụng phụ thuộc vào năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi

ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấptín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ tín dụng và nhân viên của họ và cácnguồn lực của Ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất Do vậy biện phápphòng ngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đàotạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lýcông việc Thực hiện tốt các biện pháp này có thể cho rằng con đường quản lý rủi rotín dụng của ngành Ngân hàng coi như đã đi được hơn một nữa Tóm lại, khả năngnhận biết, đánh giá, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng

- Mức độ thường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

Nếu hoạt động kiểm soát không được thực hiện liên tục có thể xảy ra nhiều rủi

ro, gian lận làm ảnh hưởng đến chất lượng các khoản vay, có thể không đòi được saunày Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật và các quy chế, quytrình nghiệp vụ, quy định nội bộ Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp

vụ tại đơn vị; xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ và định kỳ hàng năm tổ chức, triển khai thực hiện tự kiểm tra, đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ đơn vị và từng hoạt động nghiệp vụ Việc tự kiểm tra, baogồm: Rà soát và đánh giá về sự đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểmsoát nội bộ, xác định các vấn đề còn tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ và chỉ rõ cácthay đổi cần thiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ để xử lý, khắc phục các vấn đề đó

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát hoạt động cho vay

a Yếu tố từ phía khách hàng: Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do đó việc giữ chân cáckhách hàng cũ và thu hút, lôi kéo các khách hàng mới là nhiệm vụ được ưu tiên hàngđầu của hệ thống Ngân hàng nói chung và chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh nóiriêng Đối với công tác kiểm soát hoạt động cho vay thì sự hợp tác của khách hàng cóvai trò quyết định đối với chất lượng công tác kiểm soát

- Sự hợp tác của khách hàng: Bởi vì nếu khách hàng không hợp tác thì kiểm

soát viên của Ngân hàng chỉ có thông tin từ một chiều đó là từ các nhân viên của Ngânhàng mình, còn từ khách hàng thì không có hoặc có mà không chính xác Những thôngtin bất cân xứng này làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý cũng như kiểm soátcủa Ngân hàng

- Quy mô, sự phức tạp của khách hàng: Bao gồn số lượng chi nhánh và các công

ty con, số ngành nghề kinh doanh, số lượng khách hàng, địa bàn hoạt động, tổng tàisản, Khách hàng càng lớn, hoạt động càng phức tạp thì thường số tiền vay càng lớn,

hệ thống kế toán càng nhiều, phức tạp và khó kiểm soát Khối lượng thông tin thu thậpcàng lớn thì thời gian, chi phí bỏ ra càng nhiều

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

- Thời gian quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng: Nếu khách hàng đã giao

dịch lâu năm với Ngân hàng thì Ngân hàng có sẵn thông tin và phương thức kiểm soát,

do đó chi phí kiểm soát sẽ thấp hơn

- Độ rủi ro của khoản vay: Những khoản tín dụng có rủi ro cao thì cần được

Ngân hàng kiểm soát chặt chẽ hơn các khoản tín dụng khác

b Yếu tố từ phía Ngân hàng:

- Văn hóa tín dụng: Phụ thuộc vào CBTD Việc kiểm tra sau khi cho vay phụ

thuộc vào CBTD vì họ chính là người có các thông tin bí mật về khách hàng, và họcũng là người đầu tiên biết về những thay đổi trong chất lượng tín dụng Do đó, việcthực hiện các thủ tục chính xác cần tiêu phí nhiều thời gian và năng lượng làm choCBTD có thể lơ là các nhiệm vụ của mình Ngoài ra công tác kiểm soát còn phụ thuộccác yếu tố như mối quan hệ cá nhân và các mối quan hệ phát sinh giữa CBTD vàngười đi vay

- Trình độ, kỹ năng của CBTD: Ngoài khả năng chuyên môn trong việc dự báo,

phân tích ngành, phân tích tài chính, kiến thức pháp luật hoạt động giám sát tín dụngđòi hỏi CBTD phải có một số kỹ năng như sau:

+ Kỹ năng thu thập thông tin: Thông tin là quan trọng, càng có nhiều thông tincàng tốt Tuy nhiên thông tin đó phải mang tính chính xác cao

+ Kỹ năng và khả năng phân tích, tổng hợp các vấn đề

+ Nhạy cảm, nhanh nhạy trong công việc phát hiện các dấu hiệu cảnh báo cũngnhư tỉnh táo với bất kỳ cơ hội kinh doanh nào

+ Kỹ năng thương lượng với khách hàng, tính chủ động trong và sau khi cho vay.+ Kỹ nang xử lý các khoản nợ xấu, mối quan hệ, hợp tác với cơ quan có thẩmquyền

- Hệ thống xếp hạn tín dụng: là một trong những công cụ đắc lực giúp cho Ngân

hàng có thể lượng hóa rủi ro của từng khoản vay và của danh mục tín dụng Các hệthống xếp hạng rủi ro là không hoàn hảo và chứa đựng cả các yếu tố khách quan vàTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

chủ quan Các yếu tố chủ quan khiến cho kết quả của việc đánh giá không tránh khỏiviệc không thống nhất Tuy nhiên, có một hệ thống nào đó còn hơn bỏ qua việc đolường rủi ro khoản vay Hệ thống xếp hạng tín dụng Ngân hàng chỉ hoạt động tốt khicác thông tin đầu vào là trung thực, đáng tin cậy và phương pháp đánh giá, xếp loại vàcác chỉ tiêu sử dụng trong hệ thống phải khoa học, được thừa nhận trong khu vực,quốc tế, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn Tuy nhiên hệ thống xếp hạng tí dụng chỉ làmột biện pháp hỗ trợ, chứ không thể thay thế cho công việc thẩm định của cán bộ tíndụng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TP HÀ TĨNH 2.1.Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh TP Hà Tĩnh

Năm 1976 Hà Tĩnh và Nghệ An hợp nhất thành tỉnh Nghệ Tĩnh Ngân hàngNhà nước Nghệ Tĩnh ra đời vừa đóng vai trò trung tâm Tiền tệ - Tín dụng - Thanh toánvừa phục vụ cho sản xuất kinh doanh, phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng cườngcác cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…

Do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp không phù hợp đã làm vai trò đòn bẩycủa Ngân hàng bị suy yếu, nền kinh tế mất cân đối nghiêm trọng, lạm phát ngày càngcao Để khắc phục tình trạng trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều giải pháp trong việcphân phối lưu thông mà khâu đột phá là cải cách giá, lương, tiền Đại hội đảng toànquốc lần thứ VI năm 1986 đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện kinh tế đó là chuyểndịch dần từ tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh tế XHCN Ngày 26/3/1988Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định số 53/HĐBT tách Ngân hàngthành 2 cấp: Quản lý Nhà nước và kinh doanh Ngày 26/3/1988 Ngân hàng phát triểnnông nghiệp (NHPTNo) Việt Nam được thành lập

Cùng với toàn hệ thống NHPTNo toàn quốc, Ngày 1/10/1988 NHPTNo NghệTĩnh được thành lập và chính thức hoạt động với 26 chi nhánh và 2.319 nhân viên.Giai đoạn đầu chủ yếu còn mang nặng tính bao cấp, nguồn vốn thiếu thì xin cấp trên

hỗ trợ, viêc trả lương không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh mà chủ yếu hưởnglương hành chính

Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về việcchia tỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, ngày 24/8/1991 Thống đốcNHNN Việt Nam ra quyết định số 115/NH-QĐ giải thể NHNN Nghệ Tĩnh thành lậpNHNN Nghệ An và NHNN Hà Tĩnh cùng với đó là sự sát nhập Ngân hàng côngthương thị xã Hà Tĩnh vào NHNN Hà Tĩnh Năm 1996 NHNN Hà Tĩnh đổi tên thànhTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

NHNo&PTNT Hà Tĩnh theo sự thay đổi tên của NHNN Việt Nam Ngân hàng nôngnghiệp Hà Tĩnh đã không ngừng phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động mở thêmnhiều chi nhánh, phòng giao dịch đưa hoạt động Ngân hàng đến gần với đời sống củangười dân hơn theo đó chi nhánh NNNo&PTNT thị xã Hà Tĩnh ra đời.

NHNo&PTNT thị xã Hà Tĩnh được thành lập năm 1998 theo QĐ số539/NHNo-02 ngày 01/09/1998 của Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc thànhlập NHNo&PTNT thị xã Hà Tĩnh

Ngày 28/5/2007 thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký nghị định số89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh.NHNo&PTNT thị xã Hà Tĩnh đổi tên thành NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh

Tên giao dịch: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thànhphố Hà Tĩnh

Trụ sở giao dịch tại số 73, đường Đặng Dung thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà TĩnhChi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh là Chi nhánh Ngân hàng cấp III trựcthuộc Ngân hàng NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh Hoạt động theo cơ chế thị trường vớimạng lưới các điểm giao dịch trải khắp trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, tính đến nayChi nhánh TP Hà Tĩnh đã có một trụ sở chính và 4 phòng giao dịch: PGD số 2, PGD

số 4, PGD Thạch Trung và PGD Bắc Hà Khách hàng chủ yếu của Ngân hàng là các

hộ nông dân, hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Tuy được thành lập muộn hơn

so với những chi nhánh NH khác và phải hòa nhập vào cơ chế mới nên hoạt động củaNgân hàng gặp không ít khó khăn Những ngày đầu, NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh hoạtđộng với quy mô nhỏ, vốn chủ yếu cho vay để phát triển sản xuất hơn nữa kinh tế trênđịa bàn chủ yếu là độc canh về cây lúa, ngành nghề chưa phát triển,… Vì thế hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ của Ngân hàng chưa được mở rộng Thế nhưng với việc pháthuy những thuận lợi sẵn có và sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ nhân viên mà chinhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh đã từng bước khẳng định vị trí của mình trong hệthống NHNN& PTNT và các NH khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Với phương châmlàm việc đúng đắn, những kinh nghiệm từ thực tiễn của ban lãnh đạo cũng như toàn bộTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

Cán bộ công nhân viên chi nhánh đã đưa chi nhánh vượt qua nhiều khó khăn tạo đượcniềm tin từ khách hàng và thực sự trở thành người bạn đáng tin cậy của khách hàngtrên địa bàn thành phố đặc biệt là người bạn thân thiết đối với các hộ nông dân.

Năm 2003, Ngân hàng vinh dự được UBND tỉnh Hà Tĩnh trao tặng danh hiệuđơn vị thi đua xuất sắc

Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng” Do đótoàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng luôn nỗ lực nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, tổ chức các khóa huấn luyện nghiệp vụ trong nội bộ Ngânhàng để nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ công nhân viên, nghiên cứu cải tiến lềlối tác phong làm việc để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

- Kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, cho vay vốn đến các doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân, hộ gia đình,… trong và ngoài nước

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển các nguồn vốn dài hạn, trung hạncủa các tổ chức KT-XH, cá nhân trong và ngoài nước

- Thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp, nông thôn

- Phát hành các giấy nhận nợ nhằm huy động vốn để cho vay

- Chức năng trung gian trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT- XHcủa địa phương

Trang 35

- Tiến hành các hoạt động cho vay bằng đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đốivới các hoạt động SXKD và dịch vụ với mục tiêu hiệu quả.

- Thực hiện các dự trữ theo tỷ lệ bắt buộc, định mức tồn quỹ về tiền mặt vàngoại tệ Ngân hàng có nhiệm vụ công bố, niêm yết và thực hiện đúng các quy định vềmức lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay và phí các dịch vụ cho vay,…

- Xây dựng một chính sách khách hàng, chính sách lãi suất hợp lý phù hợp vớitình hình thực tế tại địa bàn

- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng, phục vụđầu phát triển, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chính sách tiền tệ, thúc đẩy kinh tếcủa của Thành phố ngày càng phát triển

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh

Giống như hầu hết các ngân hàng, NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác đối với tất cả các thành phầnkinh tế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ), trên địa bàn TP Hà Tĩnh và một số huyệnlân cận của thành phố như Thạch Hà, Cẩm Xuyên, với các hoạt động sau:

a Huy động vốn

 Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức

và dân cư

 Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn như tiết kiệm

có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệmtích luỹ

 Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu

b Cho vay, đầu tư

 Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế

và dân cư

 Tài trợ xuất nhập khẩu: chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

 Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài.

 Cho vay, tài trợ, uỷ thác theo chương trình của các tổ chức quốc tế, tổ chức phichính phủ, các hiệp định tín dụng khung

 Thấu chi, cho vay tiêu dùng

 Hùn vốn liên doanh liên kêt với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế

 Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

c Bảo lãnh

Với các hình thức bảo lãnh sau:

 Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh

 Ký xác nhận bảo lãnh đối với các hối phiếu, lệnh phiếu

 Các hình thức khác theo quy định của Nhà nước và Pháp luật

d Thanh toán và tài trợ thương mại

 Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng nhập khẩu

 Nhờ thu xuất, nhập khẩu; nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhậnhối phiếu (D/A)

 Chuyển tiền trong nước và quốc tế; chuyển tiền nhanh

 Thanh toán uỷ nhiệm chi và uỷ nhiệm thu, sec; chi trả kiều hối

e Ngân quỹ

 Mua bán ngoại tệ; mua bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếukho bạc, thương phiếu)

 Thu, chi hộ tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ

 Cho thuê két sắt, cất giữ, bảo quản vàng, bạc, đá quý và các giấy tờ có giá

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA CARD,MASTER CARD).

 Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (CASH CARD)

 Các dịch vụ Internet Banking, Bhone Banking, SMS Banking

g Hoạt động khác

 Khai thác Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

 Tư vấn, đầu tư và cho thuê tài chính

 Môi giới, bảo lãnh, phát hành và quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứngkhoán

 Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua công ty quản lý nợ và khaithác tài sản

2.1.4 Nguồn lực

2.1.4.1 Lao động

Qua các năm cùng với sự phát triển của mình, tình hình lao động của Ngânhàng có những biến động phù hợp với yêu cầu hoạt động Qua bảng 2.3 ta thấy: Nóichung là lượng lao động của Ngân hàng qua 3 năm ít có sự biến động về mặt tổng số

Số lao động nằm trong khoảng từ 45 đến 48 người Cụ thể, là năm 2009 có 45 người,đến năm 2010 tăng 3 người so với 2009, tương ứng 6.67%, năm 2011 lại giảm 2 người

so với 2010, tương ứng -4.17%

 Xét về giới tính

Tỷ lệ lao động nữ luôn lớn hơn lao động nam, luôn chiếm trên 68%, điều nàyhoàn toàn phù hợp với yêu cầu hoạt động của Ngân hàng, đội ngũ giao dịch viênthường thể hiện bộ mặt của Ngân hàng vì đây là bộ phận tiếp xúc nhiều nhất với kháchhàng Vì vậy giao dịch viên cần có sự nhẹ nhàng, cẩn thận, tỷ mỹ để có được chấtlượng phục vụ khách hàng tốt nhất và lựa chọn phù hợp đó là lao động nữ Lượng laođộng nữ năm 2010 tăng 5 người so với năm 2009, đến năm 2011 tiếp tục thì khôngtăng so với năm 2010 về mặt số lượng nhưng tỷ lệ lại tăng từ 75% lên 78.26% NóiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 38

chung lao động nữ chủ yếu là tăng cường thêm ở bộ phận giao dịch với khách hàng.Trong năm 2010, 2011 có thêm nhiều Ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bànthành phố như Ngân hàng Đại Dương, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Các Ngânhàng này tích cực tìm kiếm khách hàng, nâng cao thị phần của mình trên địa bàn thànhphố Để có thể giữ được khác hàng quen thuộc đồng thời tăng lượng khách hàng mớithì việc tăng cường số lao động cho trụ sở chính và các phòng giao dịch là việc màNgân hàng đặc biệt quan tâm Ngoài ra chất lượng phục vụ cũng được nâng lên tạo ra

sự nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch khi số nhân viên tiếp đãi kháchhàng tăng Số lao động nam giảm 2 – 4 người qua 3 năm

- Xét về trình độ

Với sự phát triển của các Ngân hàng thương mại cũng như sự phát triển củangay chính bản thân Ngân hàng thì chất lượng nhân viên là yếu tố rất quan trọng Sựphát triển của khoa học kỹ thuật và sự giao lưu sâu rộng trong nền kinh tế, hoạt độngcủa Ngân hàng ngày càng được hiện đại đảm bảo nhu cầu về dịch vụ Ngân hàng củakhách hàng Chính vì vậy một điều hợp lý khi trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ

lệ cao nhất trong tổng số lao động Cụ thể là số lao động có trình độ đại học, trên đạihọc năm 2009 chiếm 66,67%, thì đến năm 2010 chiếm đến 70.83% và đến năm 2011

tỷ lệ đó là 80,43% Đây là một thành quả đáng ghi nhận của chi nhánh trong thời gianqua, với công tác tuyển dụng tốt, đào tạo và đào tạo lại cán bộ của Ngân hàng đã làmtăng chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu làm việc và cạnh tranh với các đối thủ Nhucầu về lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, trung học phổ thông là không cao quacác năm, chủ yếu lao động phụ trách các công việc như bảo vệ, bảo trì, sữa chữa máymóc, thiết bị có sự cố hỏng hóc, Hiện nay để đảm bảo hoạt động của mình thì chínhsách tuyển dụng của các Ngân hàng ngày càng trở nên khắt khe, đòi hỏi nguồn nhânlực có trình độ chuyên môn cao hơn Mặt khác chi nhánh không chỉ hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh mà còn quản lý hoạt động tại tất cả các PGD trên địa bàn thànhphố Điều này lại càng đòi hỏi sự vững vàng trong chuyên môn cũng như khả nănglãnh đạo của nhân viên tại trụ sở chính Trong 3 năm qua chi nhánh đã bổ sung khôngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 39

ít cán bộ trẻ được đào tạo cơ bản, có khả năng tiếp cận công nghệ tốt góp phần nângdần chất lượng nguồn nhân lực.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 40

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng từ 2009 đến 2011

Chỉ tiêu

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010

Tổng số lao động 45 100 48 100 46 100 3 6.67 -2 -4.17Phân loại theo giới tính

Phân loại theo trình độ

Cao đẳng, trung cấp, THPT 15 33.33 14 29 9 19.6 -1 -2.22 -5 -10.4

(Nguồn lấy từ phòng hành chính của NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 12:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2001), chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS Khác
3. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê Khác
4. TS Nguyễn Phúc Sinh (chủ biên - 2010), Kiểm toán đại cương, NXB GTVT Khác
5. PGS.TS Nguyễn Quang Quynh (2006), Lý thuyết kiểm toán, NXB ĐH kinh tế quốc dân Khác
6. PGS TS Lê Văn Tề (2010), Tín dụng Ngân hàng, NXB GTVT Khác
7. PGS TS Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính – tiền tệ Ngân hàng, NXB Thống kê Khác
8. Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh (2004), Kiểm toán, NXB Thống kê Khác
9. Sổ tay tín dụng của NHNo&OTNT Việt Nam Khác
10. QĐ 666/QĐ-HĐQT- TDHo - V/v ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
11. QĐ 636/QĐ-HĐQT ngày 22/06/2007 về việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng Khác
12. QĐ 493/QĐ-NHNN- V/v phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro hoạt động ngân hàng của các TCTD Khác
13. QĐ số 1300/QĐ-HĐQT_TDHo quy định các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT VN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng từ 2009 đến 2011 - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Ngân hàng từ 2009 đến 2011 (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh. - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Sơ đồ 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh (Trang 43)
Sơ đồ cơ cấu  tổ chức  bộ  máy của chi  nhánh  NHNo&PTNT TP Hà  Tĩnh được thể hiện ở sơ đồ sau: - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh được thể hiện ở sơ đồ sau: (Trang 44)
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo thời hạn vay (Trang 55)
Sơ đồ 2.3: Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Sơ đồ 2.3 Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh (Trang 56)
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế. - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 57)
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ, nợ xấu của chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh từ - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ, nợ xấu của chi nhánh NHNo&PTNT TP Hà Tĩnh từ (Trang 59)
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức các bộ phận quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh. - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Sơ đồ 2.4 Cơ cấu tổ chức các bộ phận quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh (Trang 63)
Sơ đồ 2.5: Hệ thống thông tin tín dụng của hệ thống NHNo - Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP hà tĩnh
Sơ đồ 2.5 Hệ thống thông tin tín dụng của hệ thống NHNo (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm