TÓM TẮT NGHIÊN CỨUViệc kiểm soát chi phí sản xuất là một trong những vấn để cấp thiết cần được Doanh nghiệp sản xuất quan tâm, do vậy tôi đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm s
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FRIT HUẾ
Lớp: K43A Kế toán - Kiểm toán
Huế, tháng 5 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Lời Cám Ơn
Qua bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế, được sự dìu dắt và dạy bảo của các thầy cô giáo, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức cơ bản và đó là
cơ sở để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.
Qua đây tôi xin chân thành cám ơn Ban giám đốc, các anh chị Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính đã tạo điều kiện, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn này Đồng thời, tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GV Ths Hà Diệu Thương – người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu để hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất, song do thời gian còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn và tất cả mọi người để tôi
có thể hoàn thiện đề tài của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện Nguyễn Đỗ Mai Phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
TÓM T Ắ T NGHIÊN C Ứ U 1
PH Ầ N I: ĐẶ T V Ấ N ĐỀ 2
1 Lý do lựa chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc đề tài 4
6 Tính mới của đề tài 4
PH Ầ N I : N Ộ I DUNG VÀ K Ế T QU Ả NGHIÊN C Ứ U 6
Ch ươ ng 1: C Ơ S Ở LÝ LU Ậ N V Ề KI Ể M SOÁT N Ộ I B Ộ CHI PHÍ S Ả N XU Ấ T T Ạ I DOANH NGHI Ệ P 6
1.1 Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống Kiểm soát nội bộ 6
1.1.2.1 Mục tiêu 6
1.1.2.2 Nhiệm vụ 6
1.1.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống Kiểm soát nội bộ 7
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát 7
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro 7
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát 8
1.1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 8
1.1.3.5 Giám sát 8
1.1.4 Đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp 9
1.1.4.1 Môi trường kiểm soát 9
1.1.4.2 Đánh giá rủi ro 10
1.1.4.3 Hoạt động kiểm soát 10
1.1.4.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 11
1.1.4.5 Hệ thống giám sát và thẩm định 11
1.1.5 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ 12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.1.5.1 Ưu điểm 12
1.1.5.2 Nhược điểm 12
1.2 Chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 12
1.2.1 Những vấn đề cơ bản trong hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất 12
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh 12
1.2.1.2 Phân loại chi phí 13
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: 13
1.2.1.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 14
1.2.1.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận 14
1.2.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất 15
1.2.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi phí sản xuất 15
1.2.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí trong DN 15
1.2.2.3 Nguyên tắc của kiểm soát chi phí sản xuất 15
1.2.2.4 Vai trò của kiểm soát CPSX đối với người quản lý 17
1.2.3 Nội dung của công tác kiểm soát CPSX 18
1.2.3.1 Kiểm soát chi phí NVLTT 18
1.2.3.1.1 Kiểm soát vật chất 18
1.2.3.1.2 Kiểm soát quá trình ghi chép 20
1.2.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 21
1.2.3.2.1 Kiểm soát vật chất 21
1.2.3.2.2 Kiểm soát quá trình ghi chép 22
1.2.3.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 22
1.2.3.3.1 Kiểm soát vật chất 22
1.2.3.3.2 Kiểm soát quá trình ghi chép 24
Ch ươ ng 2: TH Ự C TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG KI Ể M SOÁT CPSX T Ạ I CÔNG TY C Ổ PH Ầ N FRIT HU Ế 25
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Frit Huế 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26
2.1.1.1 Chức năng chính của Công ty 27
2.1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty 27
2.1.2 Nguồn lực của công ty 28
2.1.2.1 Tình hình lao động 28
2.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 29
2.1.2.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 32
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 52.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 32
2.1.3.1 Đại hội đồng cổ đông 33
2.1.3.2 Hội đồng quản trị 33
2.1.3.3 Ban kiểm soát 33
2.1.3.4 Giám đốc công ty 33
2.1.3.5 Các phó giám đốc và kế toán trưởng công ty 33
2.1.3.6 Các phòng nghiệp vụ và xưởng sản xuất 33
2.1.3.7 Trưởng các phòng, quản đốc phân xưởng 33
2.1.3.8 Các tổ, bộ phận trực thuộc các phòng, xưởng sản xuất 34
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán 34
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34
2.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán 35
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 37
2.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh 39
2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 39
2.3 Tìm hiểu về hệ thống Kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Frit Huế 40
2.3.1 Giới thiệu hệ thống Kiểm soát nội bộ tại công ty 40
2.3.1.1 Môi trường kiểm soát 40
2.3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 40
2.3.1.1.2 Chính sách nhân sự, năng lực cán bộ 41
2.3.1.1.3 Quan điểm, phong cách điều hành và tư tưởng quản lý của lãnh đạo 41
2.3.1.1.4 Công tác lập kế hoạch, dự toán, lập phương án sản xuất kinh doanh 42
2.3.1.1.5 Các nhân tố bên ngoài 42
2.3.1.2 Đánh giá rủi ro 42
2.3.1.2.1 Rủi ro hoạt động 42
2.3.1.2.2 Rủi ro xử lý thông tin 44
2.3.1.2.3 Rủi ro hệ thống 44
2.3.1.3 Thủ tục kiểm soát 44
2.3.1.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 45
2.3.1.5 Giám sát 45
2.3.2 Thực tế công tác kiểm soát chi phí tại công ty Cổ phần Frit Huế 45
2.3.2.1 Thiết kế và sử dụng chứng từ, sổ sách đối với chi phí sản xuất 45
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 62.3.2.1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ và trình tự lưu chuyển chứng từ về chi
phí sản xuất kinh doanh 45
2.3.2.1.2 Tổ chức tài khoản và sổ kế toán 47
2.3.2.2 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
2.3.2.2.1 Kiểm soát vật chất 47
2.3.2.2.2 Kiểm soát quá trình ghi chép 54
2.3.2.3 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 60
2.3.2.3.1 Kiểm soát vật chất 60
2.3.2.3.2 Kiểm soát quá trình ghi chép 62
2.3.2.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 64
2.3.2.4.1 Kiểm soát vật chất 64
2.3.2.4.2 Kiểm soát quá trình ghi chép 65
Ch ươ ng 3: GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N H Ệ TH Ố NG KI Ể M SOÁT CHI PHÍ S Ả N XU Ấ T T Ạ I CÔNG TY C Ổ PH Ầ N FRIT HU Ế 68
3.1 Nhận xét về hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Frit Huế 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.1.1 Môi trường kiểm soát 68
3.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 68
3.1.1.3 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69
3.1.1.4 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 69
3.1.1.5 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 69
3.1.2 Hạn chế 69
3.1.2.1 Về môi trường kiểm soát 69
3.1.2.2 Về công tác tổ chức kế toán 70
3.1.2.3 Về kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 70
3.1.2.4 Về kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 71
3.1.2.5 Về kiểm soát chi phí sản xuất chung 71
3.2 Một số góp ý nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Frit Huế 71
3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 71
3.2.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty 71
3.2.1.2 Hoàn thiện chính sách nhân sự 73
3.2.1.3 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, dự toán 73
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 73.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán 73
3.2.2.1 Về bộ máy kế toán 73
3.2.2.2 Về vận dụng chứng từ, sổ sách, báo cáo 74
3.2.3 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất 74
3.2.3.1 Hoàn thiện hệ thống kế toán Chi phí sản xuất 74
3.2.3.2 Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 75
3.2.3.3 Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 76
3.2.3.4 Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung 77
PH Ầ N 3: K Ế T LU Ậ N 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 79
3 Hướng phát triển đề tài 80
DANH M Ụ C TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 81
PH Ụ L Ụ C
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơđồ2.1:Tổchứcbộmáyquảnlý 32
Sơđồ2.2:Bộmáykếtoáncủacôn ty 34
Sơđồ2.3:Trìnhtựg isổkếtoántheohìnhthứckếtoánmáy 36
Sơđồ2.5:Quytrìnhluânch yểnchứngtừmuahàng 49
Sơđồ2.6:Quytrìnhluânch yểnchứngtừnhậpkhoNguyênvật l ệu 51
Sơđồ2.7:Quytrìnhluânch yểnchứngtừxuấtkh Nguyênvậtl ệu 53
Sơđồ2.8:Quytrìnhluânch yểnchứngtừt nhvàtrảlươn ch CNV 61
Sơđồ3.1:Cơ c uq ảnlýcóBộphậnkiểmtoánnộibộ 72
Sơđồ3.2:Bộmáykếtoáncóhệthốn kếtoánquảntrị 73
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Việc kiểm soát chi phí sản xuất là một trong những vấn để cấp thiết cần được
Doanh nghiệp sản xuất quan tâm, do vậy tôi đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Frit Huế” Đề tài đã
nghiên cứu làm rõ các khái niệm cũng như các vấn đề lý luận căn bản của hệ thốngkiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp sản xuất Trên cơ sở phân tíchcác thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí, đề tài đã đi sâu tìm hiểu, phân tích và đánh giáthực trạng kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Frit Huế Đề tài cũng
đã nêu rõ những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong các thủ tục kiểm soát nội bộ
chi phí sản xuất trong Công ty Và cuối cùng, đề tài đã đưa ra các giải pháp cũng nhưkiến nghị để có thể góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi chi sản xuất tạiCông ty Cổ phần Frit Huế Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứunhững công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại phòng Kế toán của Công ty Cổphần Frit Huế giai đoạn 2010 – 2012 Các phương pháp được áp dụng trong khóa luận
là phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra, phỏng vấn, phươngpháp quan sát, phương pháp tổng hợp và phân tích lý thuyết, phương pháp phân tích sốliệu Trên cơ sở những kết quả thu được, đề tài đã nêu ra hướng phát triển trong thờigian tới là mở rộng việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của toàn Doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do lựa chọn đề tài
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập vào nền kinh tế Thế giới đã mang đến cho
các Doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội mới để phát triển nhưng đồng thời cũngchứa đựng nhiều thách thức Hơn bao giờ hết muốn vượt qua những thách thức mangtính sống còn này và phát triển bền vững thì đòi hỏi các Doanh nghiệp không chỉ dừnglại ở việc áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sảnphẩm hay thực hiện các chiến lược Marketing… mà còn phải sử dụng nhiều phương
pháp để kiểm soát tốt chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình Trong đó, việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí là một yêucầu rất cấp thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty Cổ phần FritHuế nói riêng
Chi phí sản xuất là những giá trị tài sản, vật tư, lao động tiêu hao trong quá trìnhsản xuất, là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm – là chỉ tiêu tổng hợp phản ánhhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Đối với nhà quản lý, đểkiểm soát được chi phí phát sinh thì điều quan trọng là phải nhận diện được các loại
chi phí, đặc biệt là nhà quản lý nên nhận dạng những chi phí kiểm soát được để đề ra
biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp và nên bỏ qua những những chi phí không thuộcphạm vi kiểm soát của mình nếu không việc kiểm soát sẽ không mang lại hiệu quả sovới công sức và thời gian bỏ ra Việc kiểm soát tốt chi phí sẽ góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm, hạ thấp giá thành; nhờ đó tạo dựng uy tín cho Doanh nghiệp vàthương hiệu trên thị trường Bên cạnh đó, các thủ tục và chất lượng của kiểm soát chi
phí còn thể hiện quan điểm, thái độ, năng lực quản lý, điều hành của Ban Giám đốcnhằm chống lãng phí và thất thoát tài sản của Doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệpsản xuất cùng với các kiến thức đã được học kết hợp với thời gian thực tập tại công ty
Cổ phần Frit Huế nên tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi
phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Frit Huế”.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận căn bản về hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí
sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất
tại công ty Cổ phần Frit Huế
Đề ra những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện thủ tục kiểm soát chi phí
sản xuất tại đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chú trọng nghiên các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty
Cổ phần Frit Huế
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phòng kế toán - tài chính công ty Cổ phần Frit Huế
- Về thời gian: số liệu liên quan đến tình hình tài chính của công ty Cổ phần FritHuế trong 3 năm 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: đề tài cần thu thập số liệu về tổng
quan công ty, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán quản trị… Thuthập cơ sở lý luận về chi phí, thông tin kiểm soát chi phí dựa vào các kênh thông tin
như tài liệu của công ty, giáo trình, mạng internet, tham khảo các khóa luận trước…
Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
o Phương pháp cá nhân: để hiểu về thực tế công tác kiểm soát chi phí thì
phải hỏi trực tiếp nhân viên phần hành kế toán liên quan như kế toán tổng hợp,
kế toán vật tư,… và những người có liên quan
o Phỏng vấn qua điện thoại: khi không có điều kiện gặp trực tiếp đối tượngcần phỏng vấn thì ta có thể hỏi vấn đề thắc mắc thông qua điện thoại
Phương pháp quan sát: là quá trình quan sát và ghi chép lại những công việc
mà kế toán viên của công ty thực hiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14 Phương pháp tổng hợp và phân tích lý thuyết: từ những lý thuyết về kiểm soát
nội bộ chi phí sản xuất, ta tiến hành lựa chọn những lý thuyết phù hợp với vấn đề lýthuyết đó Từ những vấn đề phân tích được, tiến hành tổng hợp các lý thuyết để hìnhthành nên lý luận của đề tài
Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng để tiến hành phân tích, so sánh, tổng
hợp thông tin, chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để đánh giá quy trình kiểm soátnội bộ chu trình sản xuất của công ty
5 Cấu trúc đề tài
Đề tài thiết kế gồm có 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Frit Huế
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty
Cổ phần Frit Huế
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
6 Tính mới của đề tài
Nhìn chung các đề tài về mảng chi phí sản xuất chủ yếu là đi sâu vào phân tích
và nghiên cứu công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,chỉ có một phần nhỏ nói về quản lý chi phí Đối với các Doanh nghiệp sản xuất, quản
lý chi phí rất quan trọng Tuy nhiên nếu chỉ nghiên cứu về công tác hạch toán kế toánthì chưa đủ cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm Vì vậy tôi nhậnthấy đây là một đề tài mang tính thực tiễn rất cao Qua đó Doanh nghiệp có thể đánhgiá lại công tác quản lý để nâng cao hiệu quả trong quản lý chi phí trong thời gian tới
Bên cạnh đó, có một số đề tài cũng lĩnh vực như: “Công tác kiểm soát nội bộ chi phí
sản xuất trong xây lắp của Công ty Cổ phần xây lắp và phát triển dịch vụ bưu điện Quảng Nam” của tác giả Phạm Cẩm Tú thì chỉ nêu được các thủ tục kiểm soát dựa vào
các nguyên tắc có sẵn chứ chưa đi sâu vào thực tế công tác kiểm soát tại đơn vị; đề tài
“Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp và tàu thủy Công
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15nghiệp miền Trung” của tác giả Nguyễn Thị Vân cũng là một đề tài kiểm soát nội bộ
nhưng thuộc về mảng xây lắp nên các quy trình kiểm soát có khác biệt so với Công
ty sản xuất kinh doanh đơn thuần; đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi
phí sản xuất tại Công ty cổ phần Dầu thực vật” của tác giả Nguyễn Thị Tường Vi thì
chỉ đi sâu vào phần kiểm soát vật chất chi phí chứ chưa tìm hiểu việc kiểm soát quátrình ghi chép tại đơn vị… Do đó, tôi thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu về việckiểm soát nội bộ chi phí sản xuất một cách chi tiết nhất để có thể đưa ra những giảipháp hiệu quả
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1 Khái ni ệm
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Hệ thống KSNB là các quy định
và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo
đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa
và phát hiện gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý
và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”
KSNB được chia thành hai loại: Kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý
1.1.2 M ục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống Kiểm soát nội bộ
1.1.2.1 Mục tiêu
Cung cấp thông tin tài chính và quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời
Thực hiện việc tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ
Đảm bảo hiệu quả và an toàn cho các hoạt động trong DN
Giúp DN bảo vệ tài sản
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, tài liệu, sổ sách kế toán, việc
chấp hành chế độ, thể lệ kế toán tài chính của Nhà nước, kiểm tra việc tuân thủ cácchính sách, các quy định, các kế hoạch và thủ tục hiện hành
Kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy của thông tin, trong đó chủ yếu là kiểmtra và xác định mức độ trung thực, hợp lý của các báo cáo quyết toán
Kiểm tra việc tuân thủ các mục tiêu đề ra đối với các chương trình hay các
hoạt động nghiệp vụ Kiểm tra xác nhận giá trị vốn góp của DN và các đối tác thamgia liên doanh với DN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17 Kiểm tra các phương tiện đảm bảo an toàn cho tài sản, kiểm tra tính hiệu quả
và pháp lý của hệ thống KSNB trong đó có hệ thống kế toán Giám sát sự hoạt động vàtham gia hoàn thiện chúng
Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả hoạt động của các nguồn lực
Thẩm tra các thủ tục kiểm soát để xác định tính thích hợp và ưu việt của nó
Kiểm tra tính hiệu quả và tính pháp lý của quy chế kiểm soát nội bộ, đồng thời có kiếnnghị hoàn thiện các quy chế này
1.1.3 Các y ếu tố cấu thành hệ thống Kiểm soát nội bộ
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Theo VSA 400 thì môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức, quan điểm, sự quantâm và hành động của nhà quản lý đối với hệ thống KSNB trong đơn vị Tuy nhiên
môi trường kiểm soát mạnh không đồng nghĩa với hệ thống KSNB mạnh Để xây dựng
hệ thống KSNB cho DN cần tìm hiểu các nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát như :triết lý quản lý và phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, hệ thống
kế hoạch và dự toán, kiểm toán nội bộ, các nhân tố bên ngoài (sự kiểm soát của các cơquan chức năng nhà nước, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đất nước, …)
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro
Xác định mục tiêu của đơn vị: mục tiêu là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi
ro Rủi ro ở đây được xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu đó có khả năngkhông thực hiện được
Nhận dạng rủi ro: rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị (sựđổi mới kỹ thuật, nhu cầu khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm, chính sách củaNhà nước…) hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể (hoạt động bán hàng, mua
hàng, kế toán…) rồi liên quan đến mức độ rộng hơn
Phân tích và đánh giá rủi ro: đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rất khóđịnh lượng và có nhiều phương pháp khác nhau Một quy trình bao gồm: ước lượng
tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy ra rủi ro vànhững biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 181.1.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho cácchỉ thị của nhà quản lý được thực hiện
Phân chia trách nhiệm: mục đích để cho các nhân viên kiểm soát lẫn nhau Ví
dụ như thủ quỹ và kế toán phải tách biệt với nhau, kế toán kho và thủ kho phải táchbiệt, người phê chuẩn nghiệp vụ tách biệt với chức năng bảo quản tài sản
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: để thông tin đáng tin cậy thì cần thực hiện
nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn cácnghiệp vụ Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách vàviệc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn
Bảo vệ tài sản (kiểm soát vật chất): việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế
toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải được thực hiện định kỳ Điều tra
nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị Hoạt động nàyđược thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã được đánh số thứ
tự trước nhưng chưa sử dụng, hạn chế tiếp cận phần mềm, tài sản của đơn vị…
Phân tích ra soát: xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so sánh
số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trước Đơn vị thường xuyên rà soát thì có thểphát hiện những vấn đề bất thường, để có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kếhoạch, điều chỉnh thích hợp
1.1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thốngthủ công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin làthích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện Trong đó, cần chú ý các khíacạnh sau:
Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ
và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác và sửdụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị
Các thông tin từ bên ngoài cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận trung thực,đầy đủ để đơn vị có những phản ứng kịp thời
1.1.3.5 Giám sát
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát.
Xác định KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần sửa đổi cho phù hợp
với từng thời kỳ hay không Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên (tiếp cận các ýkiến, góp ý từ khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường…) và giám sát định kỳ(các cuộc kiểm toán định kỳ do KTV nội bộ hoặc do các KTV độc lập thực hiện)
1.1.4 Đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Muốn hệ thống KSNB của DN hoạt động có hiệu quả, nó phải có đủ năm yếu tốtrên và từng yếu tố phải hoạt động có hiệu quả, cụ thể là:
1.1.4.1 Môi trường kiểm soát
Đây là môi trường mà trong đó toàn bộ hoạt động KSNB được triển khai Môitrường này chỉ tốt nếu các nội dung sau được đảm bảo:
DN đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mực phòng ngừa ban
lãnh đạo và các nhân viên lâm vào tình thế xung đột quyền lợi với DN, kể cả việc ban
hành cách quy định xử phạt thích hợp khi các quy tắc, chuẩn mực này bị vi phạm Và
DN đã yêu cầu tất cả nhân viên ký bản cam kết tuân thủ những quy tắc, chuẩn mựcđược thiết lập
Tư cách đạo đức, hành vi ứng xử và hiệu quả công việc của lãnh đạo là tấmgương sáng để nhân viên noi theo
DN có sơ đồ tổ chức hợp lý, đảm bảo công tác quản lý (lập kế hoạch, tổ chức,
quản lý nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát) được triển khai chính xác, kịp thời, hiệu quả
DN có các văn bản quy định chung cũng như hướng dẫn cụ thể trong hoạtđộng quản lý tổng thể và trong các hoạt động chuyển ngân
DN có hệ thống văn bản thống nhất quy định chi tiết việc tuyển dụng, đào tạo,đánh giá nhân viên, đề bạt, trả lương, phụ cấp để khuyến khích mọi người làm việc có
hiệu quả, liêm chính
DN đã sử dụng “bản mô tả công việc” quy định rõ yêu cầu kiến thức và chấtlượng nhân sự cho từng vị trí trong tổ chức
DN không đặt ra những chuẩn mực, tiêu chí thiếu thực tế hoặc những danhsách ưu tiên, ưu đãi, lương, thưởng… bất hợp lý tạo cơ hội cho các hành vi vô kỉ luật,
gian dối, bất lương…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20 DN đã áp dụng những quy tắc, công cụ kiểm toán phù hợp với những chuẩn
mực thông dụng đã được chấp nhận cho loại hình hoạt động SXKD của mình để đảmbảo kết quả kiểm toán không bị méo mó, sai lệch
DN thường xuyên luân chuyển nhân sự trong các khu vực, vị trí nhạy cảm
Quan tâm, nhắc nhở, bảo vệ quyền lợi của những người làm việc trong các khu vực, vị
trí độc hại, nặng nhọc theo đúng quy định
1.1.4.2 Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro được coi là có chất lượng nếu:
Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích nhân viên phát hiện, đánh giá vàphân tích định lượng, tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn
DN đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụ thể nhằm giảm
thiểu tác hại rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó hoặc DN đã có biện pháp đểtoàn thể nhân viên nhận thức rõ ràng về tác hại của rủi ro cũng như giới hạn rủi ro tốithiểu mà tổ chức có thể chấp nhận được
DN đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để mọi nhân viên có thể lấy đó
làm cơ sở tham chiếu khi triển khai công việc
1.1.4.3 Hoạt động kiểm soát
Chất lượng hoạt động kiểm soát được coi là tốt nếu đảm bảo được các nội dung:
DN đã đề ra các định mức xác định về tài chính và các chỉ số căn bản đánh giá
hiệu quả hoạt động cũng như những chỉ số quản lý khi lập kế hoạch và kiểm soát để
điều chỉnh hoạt động sản xuất phù hợp với mục tiêu đề ra
DN đã tổng hợp và thông báo kết quả sản xuất đều đặn và đối chiếu các kết
quả tiêu thụ được với các định mức, chỉ số định trước để điều chỉnh, bổ sung kịp thời
Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong các lĩnh vực: cấp phép và phê duyệt
các vấn đề tài chính, kế toán và thủ kho được phân định độc lập, rõ ràng
DN đã ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có quyền hoặc được ủy
quyền phê duyệt toàn bộ hay một loại vấn đề tài chính nào đó
DN đã lưu giữ các chứng cứ dưới dạng văn bản, tạo điều kiện phân định rõ
ràng phần thực hiện công việc với phần giám sát tại bất kì thời điểm nào, kể cả việc
xác định những cá nhân có trách nhiệm về các sai phạm xảy ra
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21 DN đã giám sát, bảo vệ và bảo dưỡng tài sản, vật tư, trang thiết bị khỏi bị mất
mát, hao hụt, hỏng hóc hoặc bị sử dụng không đúng mục đích
DN đã cấm hoặc có những biện pháp ngăn ngừa các lãnh đạo cao cấp của
mình sử dụng kinh phí và tài sản của DN vào các mục đích riêng
1.1.4.4 Hệ thống thông tin và truyền thông
Chất lượng của HTTT và truyền thông là tốt khi:
DN thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo và
những người có thẩm quyền
Hệ thống truyền thông của DN đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có
thể hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức, đảm bảo thông tin được cungcấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định
DN đã thiết lập các kênh thông tin nóng (một ủy ban hay một cá nhân nào đó có
trách nhiệm tiếp nhận các thông tin tố giác hoặc lắp đặt hộp thư góp ý) cho phép nhânviên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường có khả năng gây thiệt hại cho DN
DN đã lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của
những người không có thẩm quyền
DN đã xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống thiên tai, hiểm họa
hoặc các kế hoạch ứng cứu sự cố mất thông tin số liệu
1.1.4.5 Hệ thống giám sát và thẩm định
Một hệ thống giám sát và thẩm định được đánh giá là tốt nếu:
DN có hệ thống báo cáo cho phép phát hiện các sai lệch so với chỉ tiêu, kế
hoạch đã định Khi phát hiện sai lệch, DN đã triển khai các biện pháp điều chỉnh thíchhợp
Việc kiểm toán nội bộ được thực hiện bởi người có trình độ chuyên môn cao vàngười này có quyền báo cáo trực tiếp cho cấp phụ trách cao hơn và cho ban lãnh đạo
Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB được phát hiện bởi kiểm toán nội bộ
hoặc kiểm toán độc lập được báo cáo trực tiếp và kịp thời với cấp phụ trách cao hơn,
kể cả ban lãnh đạo để điều chính đúng lúc
DN đã yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay với lãnh đạo về mọi
trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy, quy định của DN cũng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22như quy định của luật pháp hiện hành có khả năng làm giảm uy tín của DN và gây
thiệt hại về kinh tế
1.1.5 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.5.1 Ưu điểm
Hệ thống KSNB sẽ bảo vệ các tài sản của đơn vị (bao gồm tài sản cố định hữu
hình và tài sản cố định vô hình) và cả các tài sản phi vật chất như sổ sách kế toán, cáctài liệu quan trọng… khỏi bị đánh cắp, hư hại hoặc bị lạm dụng vào những mục đíchkhác nhau
Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ
quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý
Hệ thống KSNB được thiết kế trong DN nhằm đảm bao các quyết định và chế độ
pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tuân thủ đúng mức
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp
lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kémhiệu quả của các nguồn lực
1.1.5.2 Nhược điểm
Khi tìm hiểu về hệ thống KSNB thì chúng ta cần nhận thức rằng một hệ thống
KSNB dù có được thiết kế hoàn hảo đến đâu thì cũng không thể nào ngăn ngừa, phát
hiện mọi sai phạm có thể xảy ra Đây là hạn chế cố hữu của hệ thống KSNB:
Hệ thống KSNB thường bị xem xét trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với
lợi ích đem lại
Các thủ tục kiểm soát thường tác động đến những nghiệp vụ xảy ra thườngxuyên mà ít có tác động với những nghiệp vụ bất thường
Hệ thống KSNB thường chỉ đặt ra các thủ tục kiểm soát bên trong đơn vị mà ít
có tác động đối với các nghiệp vụ bên ngoài đơn vị
Các thủ tục kiểm soát thường dễ bị lạc hậu theo thời gian vì có sự đối phó củangười cố ý sai phạm
Hệ thống KSNB thường dễ bị vô hiệu hóa bởi những nhà quản lý
1.2 Chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Nh ững vấn đề cơ bản trong hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23 CPSX kinh doanh của DN là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động
vật chất hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN đã chi ra trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính ra cho một thời kỳnhất định
CPSX: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo ra sản phẩm hoặc dịch
vụ cung cấp trong một thời gian nhất định
1.2.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như căn cứ theochức năng hoạt động, cách ứng xử của chi phí, mối quan hệ với thời kỳ xác định lợinhuận
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Theo cách phân loại này CPSX kinh doanh của DN bao gồm:
a Chi phí sản xuất: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng,
tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của DN.Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật liệu
phụ, vật liệu khác… được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí phải trả cho nhân công trực
tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung: là các khoản CPSX ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, nhân công trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí công
cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dịch
vụ phục vụ sản xuất…
Phân loại chi phí theo các này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệucho công tác tính giá thành sản phẩm của DN
b Chi phí ngoài sản xuất: Là những khoản chi phí DN phải chi ra để thực hiện
việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh doanh của
DN Căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí ngoài sản xuất được chia thành:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24 Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo
quản và tiêu thụ hàng hóa
Chi phí quản lý DN: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình
quản lý và điều hành hoạt động SXKD của DN
1.2.1.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo tiêu thức này thì chi phí được chia thành:
Chi phí biến đổi (biến phí): là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ
với sự thay đổi của mức độ hoạt đông sản xuất kinh doanh trong kỳ Thuộc loại chi phínày bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lương nhân viên trả theo sản phẩm,giá vốn của hàng bán…
Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Định phí bao gồm: chi phí khấuhao tài sản cố định, tiền lương nhân viên trả theo thời gian…
Chi phí hỗn hợp: là các chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ở mức
độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá
mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí hỗn hợp này có chi phícủa điện thoại, fax…
Phân loại theo cách này giúp phân tích tình hình, tiết kiệm chi phí và xác định
được các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí đơn vị
1.2.1.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩmhay hàng hóa được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn
hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi sản phẩm, hàng hóa
chưa tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi
là chi phí tồn kho)
Chi phí thời kỳ: tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp
loại là chi phí thời kỳ Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phátsinh và làm giảm lợi tức trong kỳ đó Nói một cách khác, những chi phí thời kỳ được
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25xem là phí tổn và được khấu trừ ra khỏi lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh Chính
vì thế, chúng được gọi là chi phí thời kỳ
1.2.2 Nh ững vấn đề cơ bản về kiểm soát chi phí sản xuất
1.2.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi phí sản xuất
Trong các DN sản xuất, CPSX chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ tổng chi phí
Và hoạt động kiểm soát CPSX được thực hiện nhằm đảm bảo quá trình sử dụng CPSXtiến hành theo như kế hoạch ban đầu, điều chỉnh kịp thời các sai lệch trong quá trìnhsản xuất nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Kiểm soát CPSX là sự tác động của chủ thể quản lý nhằm nhận biết, hiểu biết cácnội dung CPSX nhằm sử dụng hiệu quả nhất các khoản CPSX mà DN bỏ ra Để làmtốt chức năng này nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi: DN có những khoản mục chi phínào?; tiêu chuẩn, định mức chí phí là bao nhiêu?; chi phí nào chưa hợp lý? Nguyênnhân vì sao? Biện pháp giải quyết như thế nào?
1.2.2.2 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí trong DN
Suy cho cùng thì DN nào cũng hướng tới mục tiêu lợi nhuận, mà lợi nhuận
được xác định bởi công thức đơn giản sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Như vậy, để thu được lợi nhuận chỉ có hai cách:
Một là tăng doanh thu, điều này đồng nghĩa với việc tăng giá bán khi mà số
lượng hàng hóa sản xuất ra không đổi Nhưng thường thì chúng ta nhận được kết quảngược lại khi mà trên thị trường hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, hàng hóa
thay thế và hàng hóa bổ sung Như vậy giải pháp này rất thiếu tính khả thi
Hai là giảm chi phí bằng hoạt động kiểm soát của DN, đó là những khoản chiphí mà DN có thể chủ động giảm bớt hay sử dụng có hiệu quả Và khi mà DN tính giábán hàng bằng cách cộng giá thành với lợi nhuận mong muốn thì việc giảm chi phí sẽlàm giảm giá thành, đó là lợi thế cạnh tranh rất lớn trong nền kinh tế thị trường gắn với
xu thế hội nhập hiện nay
Rõ ràng là kiểm soát chi phí có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý DN
Đây là một nội dung cần tập trung nghiên cứu, chủ động tiến hành liên tục và triệt để
1.2.2.3 Nguyên tắc của kiểm soát chi phí sản xuất
Luôn giám sát chi phí thuộc khả năng kiểm soát
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26Thực chất của nguyên tắc này là sự kết hợp của hai nguyên lý: kiểm soát có trọng
điểm và nguyên lý độ đa dạng thích hợp Sở dĩ như vậy là vì trong DN các khoản mục
chi phí rất đa dang, phức tạp mà không phải chi phí nào chúng ta cũng có thể thay đổitheo mong muốn, vì có những khoản chi phí cố định theo các hợp đồng Vì vậy DNnên tập trung vào những khoản chỉ mang tính biến động lớn mà bằng sự tích cực củamình DN có thể đưa ra những giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả và tiết kiệm Cũngtheo nguyên tắc này, các nhà quản lý DN cần phải xác định rõ tầm kiểm soát của mình
để có thể xây dựng kế hoạch làm việc phù hợp với chức năng, quyền hạn của các bộ
phận, cá nhân làm sao đảm bảo tính hệ thống và phát huy sự sáng tạo của mọi người
Có như vậy thì trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi của mình mỗi cá nhân
sẽ thực hiện một cách hiệu quả
Cần khai thác hiệu quả tối đa những chi phí mà DN không thể thay đổi
Thông thường những chi phí mà được xác định qua các hợp đồng lao động, thuê
mặt bằng, khấu hao… là cố định trong từng thời kỳ và DN không thể thay đổi Nhưngvới mục tiêu là sử dụng hiệu quả các khoản chi phí, DN cần đưa ra các giải pháp tối đahóa hiệu quả, mà suy cho cùng là tăng năng suất lao động Ví dụ như cần thắt chặt kỷluật hoặc thưởng phạt hợp lý để người lao động làm việc xứng đáng với tiền công mà
DN trả cho họ
Lập báo cáo liên tục cho các khoản chi phí của DN
Các nhà quản trị cần phải có thông tin kịp thời, chính xác và xác thực, đó là điềukiện quan trọng cho họ có những quyết định đúng đắn Thông tin là đầu vào của quyết
định, vì thế để có thông tin họ cần được báo cáo đầy đủ, kịp thời qua các Báo cáo tàichính, mà trong đó báo cáo chi phí là bộ phận quan trọng, là một vế của bảng cân đối
kế toán Muốn có được các báo cáo chi phí liên tục thì hệ thống kiểm soát trong DNphải liên thông và quan trọng là phải có sự tham gia đầy đủ của mọi người Các phòng
ban, các cá nhân đều có thể tham gia, phản ánh khi có vấn đề về chi phí Có như vậy
thì vấn đề chi phí sẽ được phát hiện kịp thời và chính xác, từ đó đưa ra được các giảipháp thích hợp
Nguyên tắc khách quan
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27Đây là một nguyên tắc chung cho chức năng kiểm soát trong bất kỳ loại hình tổ
chức nào Nhưng nó đặc biệt quan trọng với các DN và với chức năng kiểm soát chiphí Vì chi phí là một phạm trù phức tạp, liên quan đến nhiều người và bị chi phối bởivấn đề lợi ích Rõ ràng kiểm soát chi phí mà không khách quan sẽ dễ đưa ra nhữngthông tin phản hồi thất thiệt cho các nhà quản lý và rất dễ gây ra kết quả là sự lý tán,tâm lý nghi ngờ trong DN, tạo điều kiện làm hư hỏng cho những cá nhân làm nhiệm
vụ kiểm soát
Nguyên tắc có chuẩn mực
Nhiệm vụ của kiểm soát chi phí là đem lại hiệu quả sử dụng chi phí cho DN, đó làdấu mốc mà nhờ đó hoạt động kiểm soát chi phí có cơ sở để so sánh và đánh giá Hệthống chuẩn mực ở đây cụ thể là những định mức đã được xây dựng trong kế hoạch hoạt
động của DN Về thời hạn, số lượng, giá cả, các mối quan hệ với giá thành và với tổng
nguồn vốn của DN
Nguyên tắc kinh tế
Để chức năng kiểm soát chi phí được tiến hành, DN cần đến con người và công
cụ vì thế cần phải tốn chi phí Nguyên tắc kinh tế đòi hỏi kiểm soát chi phí phải thu
được hiệu quả, tức là những lợi ích thu được phải lớn hơn chi phí DN bỏ ra để thực
hiện chức năng kiểm soát một khoản chi phí nào đó, hoặc tổng thể chi phí của DN.Tránh lãng phí cho những công việc không cần thiết mà đi ngược lại mục tiêu đề ra
1.2.2.4 Vai trò của kiểm soát CPSX đối với người quản lý
Chi phí cho sản xuất kinh doanh của một DN luôn có những biến động nhất địnhtrong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí
là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất Quản lý chi phíbao gồm:
Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối
ưu cho DN trong từng thời kỳ
Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách
Trang 281.2.3 N ội dung của công tác kiểm soát CPSX
1.2.3.1 Kiểm soát chi phí NVLTT
1.2.3.1.1 Kiểm soát vật chất
a Kiểm soát chu trình mua nguyên vật liệu
Quá trình mua NVL nói riêng và mua hàng nói chung là tập hợp các quyết định
và các quy trình cần thiết cho sự tiếp nhận quyền sở hữu hàng hóa và dịch vụ từ nhàcung cấp Quá trình này thường bắt đầu từ một đơn đặt hàng của DN đến nhà cung cấp
và chấm dứt bằng sự chuyển đổi hàng thành một khoản phải trả hoặc việc chi tiềnthanh toán cho nhà cung cấp
Phân chia trách nhiệm
Bao gồm việc áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệmnhằm ngăn chặn sự gian lận Chẳng hạn, nếu bố trí một người thực hiện cả hai chức
năng mua hàng và nhận hàng thì có thể dẫn đến tình trạng mua hàng kém chất lượng
Hoặc nếu một người kiêm nhiệm cả hai chức năng nhận hàng và thủ kho có thể dẫn
đến tình trạng nhận hàng khống
Kiểm soát việc lập kế hoạch, đề nghị mua nguyên vật liệu
Việc lập kế hoạch phải được căn cứ vào hàng tồn, nhu cầu thực tế và dung hòa
với khả năng tài chính cũng như điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị
Nên chuẩn hóa và đánh số trước các phiếu đề nghị mua hàng hiện tại để đảm
bảo rằng đề nghị mua hàng được đặt hàng và hàng được nhận chính xác
Yêu cầu mua NVL phải được người có thẩm quyền xét duyệt và phê chuẩn để
hạn chế các quy định mua hàng không đúng mục đích, không đúng tiêu chuẩn,khối lượng Phiếu yêu cầu mua hàng phải được đối chiếu đến tài khoản trên Sổ Cái để
người đề nghị mua hàng có trách nhiệm về ngân sách chi
Kiểm soát việc đặt hàng nhà cung cấp
Tách biệt giữa chức năng đề nghị mua hàng và chức năng đặt hàng
Phòng thu mua chỉ nên đặt hàng nhà cung cấp khi nhận được giấy đề nghị mua
hàng tiêu chuẩn đã được người có thẩm quyền phê duyệt
Đơn đặt hàng phải được đánh số trước và tham chiếu đến số của phiếu đề nghị
mua hàng, phòng đề nghị mua hàng, nó phải cung cấp đầy đủ thông tin về hàng mua,
số lượng, giá cả, quy cách,…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29 Các liên của đơn đặt hàng nên được chuyển đến phòng nhận hàng, phòng kế
toán, phòng đề nghị mua hàng để giúp kiểm tra nhận hàng và đề nghị thanh toán sau đó
Kiểm soát công tác mua nguyên vật liệu của nhân viên mua hàng
DN nên áp dụng cách thức đòi hỏi ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà cung cấp độc lập
với nhau mỗi khi mua hàng để tránh trường hợp có sự thông đồng giữa nhân viênmua hàng với nhà cung cấp để báo với giá cao
Nhân viên mua hàng phải kiểm tra nội dung của cả 3 liên hóa đơn giá trị giatăng để đảm bảo chúng có cùng nội dung, đặc biệt là số tiền ghi trên đó và phải ký
cùng lúc 3 liên nhằm tránh gian lận của người bán để trốn thuế
DN nên hoán đổi vị trí các nhân viên mua hàng để tránh tình trạng một người
có thể có mối quan hệ với một số nhà cung cấp nhất định trong một thời gian dài
để nảy sinh sự thông đồng
Nên áp dụng hình thức thu thập thông tin từ các phòng đề nghị mua hàng về
công tác thu mua của bộ phận thu mua
b Kiểm soát nhập kho NVL
Khi nhận hàng, bộ phận nhận hàng phải kiểm tra về mẫu mã, chất lượng, khốilượng, thời gian hàng đến và các điều kiện khác để lập báo cáo nhận hàng
Phân công nhân viên tiếp nhận độc lập với kho và phòng kế toán
Hàng được kiểm soát chặt chẽ từ khi nhận hàng cho đến lúc chuyển vào kho
Báo cáo nhận hàng (hoặc Phiếu Nhập kho) là bằng chứng về việc nhận hàng
và kiểm tra hàng, và dùng để theo dõi thanh toán Báo cáo này thường sẽ được gửi cho
bộ phận mua hàng, bộ phận kho và kế toán nợ phải trả Nếu bộ phận nhận hàng được
tổ chức độc lập với kho, báo cáo nhận hàng này phải có chữ ký của cả nhân viên nhậnhàng và thủ kho
c Kiểm soát bảo quản vật tư và xuất kho
Cần phải xác lập quy trình bảo quản tồn trữ để giảm hao hụt, không bị mất
phẩm chất Đặc biệt phải duy trì mức độ dự trữ hợp lý, bởi vì nếu dự trữ không đủ sẽ
gây gián đoạn trong sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu dự trữ thừa sẽ gây ứ đọng vốn
Chứng từ cần thiết để xuất kho là phiếu xuất kho vật tư Phiếu xuất vật tư
phải được xét duyệt của người có thẩm quyền căn cứ trên phiếu xuất hợp lệ Phiếu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30xuất vật tư đều được ghi vào sổ chi tiết để hạch toán từ tài khoản NVL sang tàikhoản chi phí NVL.
Các thủ tục thường được sử dụng trong quá trình này bao gồm:
o Hạn chế việc tiếp cận với NVL, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm
đang trong giai đoạn chế biến tại phân xưởng
o Theo dõi vật tư nhận về tại phân xưởng, so sánh với số sản phẩm hoàn thành
và so sánh vật tư tiêu hao thực tế với định mức sử dụng vật tư
1.2.3.1.2 Kiểm soát quá trình ghi chép
Để thực hiện quá trình ghi chép vật tư, DN có thể sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên hay kiểm kê định kỳ, tuy nhiên kê khai thường xuyên là phương pháp
giúp KSNB hữu hiệu hơn
Để áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, đơn vị phải duy trì một hệ thống
sổ chi tiết nhằm theo dõi tình hình nhập xuất và tồn kho của từng mặt hàng về cả số
lượng và giá trị Nhờ đó, đơn vị sẽ kiểm soát được lượng hàng trong kho, bảo đảm
thống nhất giữa tổng hợp và chi tiết vào cuối kỳ, số liệu kiểm kê sẽ được đối chiếu với
sổ sách để phát hiện các trường hợp nhầm lẫn, thất thoát hàng tồn kho
Trong các đơn vị sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, KSNB thường được
KTV đánh giá là không hữu hiệu vì bộ phận kế toán không thực hiện được chức năngkiểm tra đối chiếu của mình đối với vật tư
Đối với DN sản xuất để KSNB được hữu hiệu thì cần phải tổ chức công tác kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, gọi chung là hệ thống kế toán chi phí Một hệthống kế toán chi phí hữu hiệu là cơ sở đảm bảo sự đúng đắn của các số liệu về sảnphẩm dở dang, thành phẩm tồn kho và BCTC của DN sản xuất, thông qua việc:
Thu thập thông tin đầy đủ về chi phí phát sinh và đối tượng gánh chịu chi phí
Áp dụng đúng đắn các phương pháp kế toán, bao gồm việc phân bổ chi phí
cho các sản phẩm trong các giai đoạn khác nhau (sản phẩm dở dang, thành phẩm)
Phát hiện các sai sót trong quá trình ghi chép thông qua việc đối chiếu giữa số
liệu thực tế với giá thành định mức và giá thành kỳ trước
Để tổ chức hệ thống kế toán chi phí, đơn vị cần hoàn thiện hệ thống thông tin kế
toán trong chu trình sản xuất Bên cạnh việc đảm bảo nhân viên kế toán có đủ năng lực,một vấn đề quan trọng là tổ chức các chứng từ và sổ sách thích hợp, bao gồm:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31 Báo cáo sản xuất và báo cáo sản phẩm hỏng: là chứng từ ban đầu phản ánh sự
vận động của NVL trong sản xuất Đây cũng là cơ sở giúp xác định chi phí phát sinhqua từng giai đoạn của quy trình sản xuất
Chứng từ chi phí: gồm các chứng từ ghi nhận về sự phát sinh của chi phí NVL
1.2.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3.2.1 Kiểm soát vật chất
a Chức năng theo dõi nhân sự
Thường do bộ phận nhân sự đảm nhận, sự kiểm soát của bộ phận này như sau:
Khi tuyển dụng nhân viên: mức lương phải được ghi vào hồ sơ gốc ở bộ phận
nhân sự và nhân viên mới phải ký văn bản đồng ý cho khấu trừ vào lương về cáckhoản theo chế độ (BHYT, BHXH, thuế thu nhập cá nhân…) Sau đó, một bộ hồ sơ(gồm các quyết định phân công, mức lương và văn bản đồng ý cho khấu trừ) phải đượcgửi một bản sao quyết định phân công cho bộ phận sử dụng lao động
Mỗi khi có thay đổi mức lương: trong thời hạn ngắn nhất, bộ phận nhân sự
phải gửi quyết định chính thức cho bộ phận tính lương và bộ phận sử dụng lao động
Mỗi khi có biến động về lương, xóa tên hay sắp xếp lại nhân sự: Bộ phận nhân
sự cũng phải gửi ngay văn bản cho bộ phận sử dụng lao động và tính lương
b Chức năng theo dõi lao động
Chức năng này bao gồm việc xác định thời gian lao động (số giờ công, ngàycông), hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành (nếu trả lương theo sản phẩm) để làm cơ sở
tính lương Để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB, có thể sử dụng các thủ tục sau:
Quản lý bộ phận phải lập bảng chấm công, báo cáo sản lượng hoàn thành
Sử dụng máy ghi giờ để theo dõi giờ đến và giờ về của nhân viên
Thường xuyên đối chiếu giữa bảng chấm công của quản lý bộ phận và kết quả
của máy ghi giờ; hoặc giữa báo cáo sản lượng hoàn thành với Phiếu nhập kho
Các bảng chấm công hay báo cáo sản phẩm hoàn thành phải được gửi sang cho
bộ phận tính lương
c Chức năng tính lương
Bộ phận tính lương phải đảm bảo rằng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32 Nếu không có hồ sơ do bộ phận nhân sự gửi qua, bộ phận tính lương tuyệt đốikhông được ghi tên của bất kỳ người nào vào bảng lương.
Chỉ khi nào nhận được văn bản chính thức của bộ phận nhân sự, bộ phận tính lương
mới có quyền điều chỉnh trên bảng lương về các trường hợp tăng, giảm lương, xóa
tên…
d Chức năng phát lương
Chức năng này phải được thực hiện do một người độc lập với các bộ phận nhân
sự, theo dõi lao động và tính lương Nhân viên này sẽ căn cứ vào bảng lương để phát
lương cho từng nhân viên Hiện nay, hầu hết các công ty sử dụng dịch vụ của ngânhàng phát lương cho nhân viên Đơn vị mở các tài khoản cá nhân cho nhân viên ở
ngân hàng và tiền lương sẽ được chuyển khoàn trực tiếp vào các tài khoản này
1.2.3.2.2 Kiểm soát quá trình ghi chép
Sổ kế toán chi tiết: mở cho các tài khoản 334, 335, 338 Sổ này mở cho từng tàikhoản, mỗi tài khoản có thể mở một hoặc một số trang tùy theo đặc điểm của đơn vị.Bảng thanh toán tiền lương, thưởng; bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích
theo lương phải được lập đầy đủ nội dung, các chỉ tiêu theo mẫu quy định Người lập
chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác thông số ghi chép trên chứng từ Mọichứng từ kế toán phải được luân chuyển theo trình tự và thời gian do đơn vị quy địnhTùy từng công ty áp dụng hình thức kế toán nào mà mở sổ tổng hợp cho phù hợpvới quy định và chế độ kế toán, đặc biệt là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa từng đơn vị
1.2.3.3 Kiểm soát chi phí sản xuất chung
1.2.3.3.1 Kiểm soát vật chất
a Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu
Bao gồm chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùngthay thế Quá trình kiểm soát tương tự như trong mục kiểm soát chi phi NVL trực tiếp
b Kiểm soát chi phí nhân công
Bao gồm chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân
xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất Quá trình kiểm soát tương tự như đã trình bày
trong mục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33c Kiểm soát chi phí khấu hao tài sản cố định
Đối với chi phí này liên quan đến việc mua sắm, quản lý và sử dụng hiệu quảTSCĐ Do đó, để kiểm soát có hiệu quả chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ phải được
thực hiện tốt việc kiểm soát tốt TSCĐ
Khi mua sắm TSCĐ phải được người có thẩm quyền xét duyệt, phải phù hợp với
kế hoạch dự toán, phải tổ chức đấu thầu (đối với tài sản có giá trị cao), phải tuân thủ cáctiêu chuẩn chung về bàn giao tài sản, nghiệm thu tài sản và chi trả tiền
DN cần xây dựng các quy định liên quan đến việc thanh lý tài sản, mọi trường hợp
thanh lý, nhượng bán đều phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên quan và phảithành lập Hội đồng thanh lý theo quy định
Phân biệt các khoản chi được tính vào nguyên giá hay tính vào CP của niênđộ
Xây dựng chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐ như thiết kế và áp dụng các biện
pháp bảo vệ tài sản, chống trộm cắp, hỏa hoạn, mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản
Kiểm soát tính phù hợp của công việc phân bổ chi phí khấu hao và giá thành
của tài sản
Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng: bảo quản tài sản, phê chuẩn và ghi
sổ việc mua, thanh lý nhượng TSCĐ
d Kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền
Chi phí này bao gồm các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ, thuế đất, tiền ăn giữa ca;
chi phí điện nước, điện thoại; chi phí bảo hộ an toàn lao động; chi phí phòng cháy,
phòng chống bão lụt… Các khoản chi phí này rất cần thiết và chiếm tỷ trọng khá lớntrong CPSX nên công tác kiểm soát chi phí này cần được tăng cường thường xuyên.Khi kiểm soát chi phi này cần:
Kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của các thủ tục, chứng từ (phương án sửa chữa,
biên bản sự cố, phiếu xuất kho…) liên quan đến các khoản chi phí xử lý sự cố, sửa chữa
thường xuyên và sửa chữa lớn, các khoản dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
(chi phí tiếp khách, điện, nước, điện thoại…)
Kiểm soát các khoản chi phí bằng kế hoạch, dự toán, định mức
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34 Kiểm soát tính phù hợp quy định về tính chất của từng loại chi phí hạch toán
và tài khoản chi phí tính giá thành
1.2.3.3.2 Kiểm soát quá trình ghi chép
Chứng từ sử dụng: các hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn cung cấp dịch vụ, phiếuchi, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bản chấm công, bảng thanh toán tiền lương,giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho…
Sổ chi tiết: sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết sản xuất thường xuyên TSCĐ, sổ chi tiếtsửa chữa lớn TSCĐ…
Tùy từng công ty áp dụng hình thức kế toán nào mà mở sổ tổng hợp cho phù hợpvới quy định và chế độ kế toán, đặc biệt là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa từng đơn vị
Tóm tắt chương 1: Sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế đòi hỏi các nhà quản
lý phải giám sát một cách chặt chẽ và thường xuyên tất cả các hoạt động của DN mình
Điều này không thể thực hiện dựa vào kinh nghiệm của bản thân nhà quản lý mà cần
phải có các hệ thống các phương pháp và chính sách được thiết kế để kiểm tra, giámsát các hoạt động của DN thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các DN đều quan tâm là làm sao cho tốithiểu hóa được chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Muốn vậy, các DN cần phải kiểm soát
được chi phi sản xuất thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động một cách thường
xuyên và hiệu quả nhất
Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất được thực hiện tốt sẽ giúp cho các DN ngăn chặn
và phát hiện kịp thời các sai phạm, lãng phí và từ đó có thể đề ra các biện pháp ngăn ngừa
cụ thể, đưa các hoạt động vào khuôn khổ Góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật,
ý thức trách nhiệm của người lao động đối với chi phí sản xuất trong DN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
CPSX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FRIT HUẾ
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Frit Huế
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Frit Huế
Tên đối ngoại: FRIT HUE JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: FRIT HUE
Địa chỉ: Lô A1, Khu Công nghiệp Phú Bài - tỉnh Thừa Thiên Huế
Số điện thoại: 054 3862 123/ 3862 355 Fax: 054.3862 124
Email: frithue@dng.vnn.vn
Công ty hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân theopháp luật Việt Nam
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 3103000148 do sở Kế Hoạch và Đầu
Tư tỉnh TT.Huế cấp ngày 28/12/2005
- Vốn Điều lệ của công ty tại ngày thành lập là 14.500.000.000 đồng (Mười bốn
tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng) Hiện nay vốn điều lệ của Công ty là : 44 680 000
000 đồng (bốn mươi bốn triệu sáu trăm tám mươi triệu Việt Nam đồng)
- Tổng vốn điều lệ của công ty được chia thành 4.468.000 cổ phần
Sản xuất kinh doanh men frit và các loại hoá chất thuộc lĩnh vực gốm sứ
Kinh doanh men Frit và các loại hóa chất thuộc lĩnh vực gốm sứ
Khai thác chế biến khoáng sản
Xây dựng dân dụng, công nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 362.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty
Công nghiệp gốm sứ xây dựng là lĩnh vực có tốc độ phát triển cao nhất trongnhững năm 1996 – 2000 Vào năm 1995 chỉ có hai nhà máy ốp lát với tổng công suấtgần 2,1 triệu m2/năm nhưng đến năm 2000 đã có hơn 27 nhà máy với tổng công suất
gần 70 triệu m2/năm đã đi vào sản xuất và một số cơ sở có công suất hơn 15 triệu m2đang được đầu tư xây dựng Với 1m2 gạch ốp lát trong bình lượng men cần khoảng1kg thì chỉ tính đến năm 2000, lượng mua men hàng năm cần là 85.000 tấn (trung bìnhlượng Frit men chiếm từ 50-85%) Nhu cầu hàng năm về Frit để cung cấp cho các nhàmáy gạch ốp lát trong nước là rất lớn Tuy nhiên, cho mãi đến năm 1998 Việt Nam
chưa có một nhà máy sản xuất Frit nào Tất cả lượng Frit dùng cho các nhà máy gạch
ốp lát đều phải nhập khẩu
Trước tình hình đó, sau khi khảo sát tình hình địa phương, UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế đã quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy men Frit công suất giai đoạn I
là 3.000 tấn/năm Trước mắt là để cung cấp cho các nhà máy gạch ốp lát ở khu vựcmiền Trung, sau đó là mở rộng sản xuất và cung cấp sản phẩm cho các nhà máy ở haimiền Nam Bắc và giao cho Công ty kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế làm chủ đầu tư
Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu gốm sứ - Huế đã ra đời và đi vào hoạt động từ
tháng 8 năm 2000 Trong những năm đầu hoạt động và xâm nhập thị trường Xí nghiệp
đã gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh do tình hình cạnh tranh trên thịtrường ngày càng gay gắt, các hãng sản xuất nước ngoài với tiềm lực kinh tế lớn đã
thâm nhập thị trường nhiều năm liền
Qua 3 năm hoạt động, Xí nghiệp đã dần chiếm lĩnh được thị trường, phấn đấu tiết
kiệm được các chi phí sản xuất (chủ yếu là tối ưu hóa các định mức kinh tế kỹ thuậttiết kiệm nhiên liệu, tìm kiếm các nguồn nguyên liệu đầu vào, bảo đảm chất lượng vàgiá thành hạ…) kết hợp đầu tư mở rộng công suất với chi phí đầu tư hợp lý đã làmgiảm đáng kể giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Thực hiện chủ trương của UBND Tỉnh về việc sắp xếp lại các DN để chuẩn bịcông tác cổ phần hóa, từ tháng 4 năm 2004, Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệugốm sứ đã sát nhập vào công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế và chuyển đổi loại hình DN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37thành công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế, hoạt động độc lập theo hình thức công ty
mẹ - công ty con
Sau một thời gian hoạt động, công ty đã đi vào sản xuất ổn định, chất lượng sảnphẩm ngày càng tăng, có thể cạnh tranh với frit nhập khẩu Chủng loại sản phẩm sảnxuất ngày càng đa dạng phù hợp với thị trường
Tiếp tục chủ trương cổ phần hóa các Công ty con để phù hợp với tình hình pháttriển của đất nước, Công ty Cổ phẩn Frit đã ra đời căn cứ vào:
Công văn số 3481/BCD-CPH ngày 12/12/2005 của ban chỉ đạo cổ phẩn hóacác Công ty con và các đơn vị trực thuộc Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế về việc đề
nghị điều chỉnh vốn điều lệ và chuyển công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế thành công
ty Cổ phần
Quyết định số 3508/QĐ-UBND ngày 11/10/2005 của UBND Tỉnh về việc phê
duyệt phương án cổ phần hóa công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế thành Công ty Cổphần Frit Huế
Quyết định số 4217/QĐ-UBND ngày 14/12/2005 của UBND Tỉnh về việc
chuyển công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế thành Công ty Cổ phần Frit Huế
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3103000148 của phòng đăng ký kinh
doanh của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho Công ty cổ phẩn Frit Huế
2.1.1.1 Chức năng chính của Công ty
- Sản xuất vật liệu dùng cho ngành gốm sứ, hiện nay sản phẩm chủ yếu là cácchủng loại Frit phục vụ cho các nhà máy gạch Ceramic
- Kinh doanh nguyên vật liệu dùng cho ngành gốm sứ
2.1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Thực hiện đúng pháp luật, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo
vệ môi trường…
- Thực hiện các nghĩa vụ do Nhà nước quy định
- Chăm lo cho đời sống của cán bộ, công nhân viên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 382.1.2 Ngu ồn lực của công ty
2.1.2.1 Tình hình lao động
Nhìn chung, cơ cấu lao động 3 năm gần đây của Công ty biến động nhưng khônglớn Tổng số lao động năm 2011 so với năm 2010 tăng 26 người (tương ứng 11,93%),
số lao động năm 2012 giảm 20 người (tương ứng giảm 8,20%) Số lao động tăng vào
năm 2011 thì hầu như đã giảm vào năm 2012 nên nhìn chung qua 3 năm thì số laođộng hầu như không biến động nhiều Nguyên nhân của việc giảm lao động là dongười lao động có xu hướng đi tìm việc ở các DN khác trên địa bàn Công ty cũng
không có nhu cầu tuyển dụng thêm vì với số lượng như vậy đã đáp ứng đủ yêu cầucông việc Để thấy rõ được tình hình biến động lao động của Công ty, chúng ta cần đisâu vào phân tích các chỉ tiêu sau:
Theo giới tính: do đặc điểm của Công ty là sản xuất men Frit nên đặc thù công
việc đòi hỏi nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn rấtnhiều so với lao động nữ (chiếm hơn 90% tổng số lao động) Năm 2011/2010, namgiới tăng 27 người (tương ứng tăng 16,64%), nữ giới giảm 1 người (tương ứng giảm
5%) Năm 2012/2011, nam giới giảm 21 người (tương ứng giảm 9,33%), nữ giới tăng
1 người (tương ứng tăng 5,26%)
Theo lao động: vì đây là đơn vị sản xuất nên số lượng lao động trực tiếp tham
gia sản xuất chiếm tỷ lệ lớn hơn (trên 70%) Năm 2011/2010, số lao động gián tiếp
tăng 3 người (tương ứng tăng 5,88%), số lao động trực tiếp tăng 23 người (tương ứngtăng13,77%) Năm 2012, số lao động gián tiếp giảm 1 người (tương ứng giảm 1,85%),
số lao động trực tiếp giảm 19 người (tương ứng giảm 10%)
Theo trình độ chuyên môn: vì đây là đơn vị sản xuất nên lực lượng lao động
tại Công ty có trình độ đại học và trên đại học tương đối thấp (chiếm khoảng 16%),còn lao động ở trình độ trung cấp và phổ thông chiếm tỷ lệ cao Đây là lực lượng nòngcốt của Công ty
Tóm lại, Công ty cần phải luôn xem xét tổ chức, bố trí lao động sao cho phù hợpvới yêu cầu sản xuất quản lý Đồng thời, cần không ngừng nghiên cứu nhẳm tìm rabiện pháp để tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao
động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39Bảng 2.1: Số liệu thống kê nhân sự qua 3 năm (2010 – 2012)
Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty được phản ánh qua bảng 2.2
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty biến
động khá lớn, năm 2011 Tổng tài sản tăng hơn 27 tỷ (tương ứng tăng 25,0.3%) nhưng
qua năm 2012 thì chỉ tăng hơn 9 tỷ đồng (tương ứng tăng 6,35%)
Sự gia tăng của Tài sản là do sự tăng lên của TSNH nhiều hơn sự giảm đi củaTSDH, trong đó TSNH tăng 9,9 tỷ (tương ứng 6,7%) còn TSDH giảm đi 0.5 tỷ (tương
ứng 1%) TSNH tăng lên, chủ yếu là do sự tăng lên của HTK và các khoản phải thu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40của khách hàng Điều này cho thấy, Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng một
lượng vốn lưu động rất lớn, do đó trong thời gian tới Công ty cần xem xét lại hạn mức
tín dụng đối với khách hàng để hạn chế rủi ro và có thêm vốn lưu động để quay vòngnhằm nâng cao hiệu quả SXKD Bên cạnh đó, cần xem xét lại định mức HTK để tránhtình trạng hàng ứ đọng trong kho Năm 2011, TSDH tăng 22,65% nhưng qua năm
2012 thì TSDH đã giảm đi 1% TSDH giảm đi là do một số tài sản đã khấu hao hếthoặc một số tài sản đã bị hỏng hóc, không để sử dụng tiếp tục được nữa Công ty cần
lưu ý điều này, vì đối với một Công ty sản xuất thì việc đầu tư, mua sắm TSCĐ để
phục vụ sản xuất là một điều tất yếu
Đối với Nguồn vốn, sự gia tăng của Nguồn vốn là do sự tăng lên của NPT và
VCSH Trong năm 2011, NPT tăng 16,63% nhưng qua năm 2012 thì NPT chỉ tăng 0,6
tỷ (tương ứng 0,11%) và VCSH tăng lên hơn 9 tỷ đồng (tương ứng 10,75%) NPT tănglên chủ yếu là do sự tăng lên của Nợ ngắn hạn, nguyên nhân là do các khoản mục phảitrả người bán tăng Trong khi đó, nợ dài hạn có xu hướng giảm đi rất nhiều Trong cơcấu Nguồn vốn của Công ty, VCSH và NPT chiếm tỷ trọng gần như tương đươngnhau Cho nên Công ty cần xem xét lại khả năng tận dụng nguồn vốn vay để phát triểnSXKD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ