1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế

75 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN TẠI CÁC TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN TẠI CÁC TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

CỦA VIỄN THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Thức Giáo viên hướng dẫn: Lớp: K44 B Kế hoạch – Đầu tư Tiến sĩ Phan Văn Hòa Niên khóa: 2010-2014

Huế, tháng 05 năm 2014

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Văn Hòa, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quãng thời gian nghiên cứu vừa qua Thầy đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em rất nhiều về kiến thức, về kinh nghiệm làm khóa luận, đồng thời

hỗ trợ em vô lượng để hoàn thiện nhiều thiếu sót tồn tại trong đề tài nghiên cứu.

Em cũng xin được bày tỏ sự tri ân đến quý Giáo viên ở mái trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là tập thể quý Giáo viên Khoa Kinh tế Phát triển – những trí thức đã hướng dẫn em suốt chặng đường đại học Vô lượng công đức của quý Thầy Cô trang bị cho em vô vàn kiến thức hữu ích và thiết dụng, đặt nền tảng vững bền cho tương lai rạng rỡ.

Tiếp đến, em cũng xin tri ơn Ban Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế và các anh chị cán bộ, nhân viên, chuyên viên thuộc các Trung tâm, phòng, ban đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài nghiên cứu Em xin cảm ơn các anh chị ở phòng Đầu tư phát triển, phòng Mạng và Dịch vụ, phòng Tổ chức Lao động – VNPT Thừa Thiên Huế – những chuyên viên đã trực tiếp giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian em được thực tập tại đơn vị Đặc biệt, em kính biết ơn anh Hoàng Như Hoài Nam, trưởng phòng Đầu tư Phát triển – VNPT Thừa Thiên Huế, và các chuyên viên đã trực tiếp hướng dẫn thực tập nghiên cứu, định hướng, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hòa thiện khóa luận này.

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn đến bạn bè, người thân đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Mặc dù đã nỗ lực hết mình để thực hiện khóa luận nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm nên xảy ra sai sót là điều không thể tránh khỏi, vậy kính mong quý Thầy Cô châm chước; bên cạnh đó, mình cũng mong quý bạn bè đóng góp cho mình nhiều ý kiến nữa để đề tài hoàn thiện hơn.

Sinh viên Nguyễn Viết Thức

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNGI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

I.1 Cơ sở lý luận 4

I.1.1 Hiệu quả kinh tế 4

I.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 4

1.1.1.1 Bản chất hiệu quả kinh tế 5

1.1.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế 6

1.1.1.3 Cách xác định hiệu quả kinh tế 6

1.1.2 Dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện của các trạm BTS 7

1.1.2.1 Đầu tư và các khái niệm liên quan 7

1.1.2.2 Đặc điểm và phân loại các hoạt động đầu tư 8

1.1.2.3 Trạm thu phát sóng BTS 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Tình hình phát triển thông tin di động trên thế giới và Việt Nam 18

1.2.2 Quy hoạch trạm BTS trên địa bàn thành phố Huế 20

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.2.3 Một số kinh nghiệm tiết kiệm năng lượng cho trạm thu phát sóng di động

tại Việt Nam và trên thế giới 22

1.3 Một số chỉ tiêu sử dụng trong đề tài nghiên cứu 22

1.3.1 Các chỉ tiêu kết quả dự án đầu tư 22

1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả dự án đầu tư 25

CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN TẠI CÁC TRẠM BTS CỦA VIỄN THÔNG THỪA THIÊN-HUẾ 28

2.1 Tình hình cơ bản của Viễn thông Thừa Thiên-Huế 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Viễn thông Thừa Thiên-Huế 29

2.2 Tình hình đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS của Viễn thông Thừa Thiên-Huế 31

2.2.1 Tình hình tiêu thụ điện năng trước khi thực hiện dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện 31

2.2.2 Dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS của Viễn thông Thừa Thiên-Huế 34

2.2.2.1 Giới thiệu về dự án 34

2.2.2.2 Yếu tố kỹ thuật hoạt động của thiết bị tiết kiệm điện 35

2.2.2.3 Chi phí đầu tư của dự án 39

2.2.3 Kết quả đầu tư thiết bị tiết kiệm điện và tình hình tiêu thụ điện năng sau khi thực hiện dự án 42

2.2.4 Hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS 43

2.2.5 Hiệu quả xã hội, môi trường 44

2.3 Kết quả và hạn chế 44

2.3.1 Kết quả đạt được 44

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 45

CHƯƠNG3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN TẠI CÁC TRẠM BTS CỦA VIỄN THÔNG THỪA THIÊN-HUẾ 46

3.1 Định hướng cho dự án 46

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

3.2 Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế dự án đầu tư 46

3.2.1 Lập, thẩm định, thực hiện dự án đầu tư và công tác quản lý dự án 46

3.2.1.1 Kiểm tra quá trình chuẩn bị đầu tư 46

3.2.1.2 Kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư 48

3.2.1.3 Kiểm tra quá trình kết thúc đầu tư 49

3.2.2 Xây dựng tiến độ công việc thực hiện cho dự án 50

3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực nâng cao trình độ chuyên môn 53

3.2.4 Đổi mới công nghệ 54

3.2.5 Thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng 55

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

1 KẾT LUẬN 56

2 KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH TRẠM ÁP DỤNG HỆ THỐNG TIẾT KIỆM ĐIỆN 59

PHỤ LỤC 2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG TẠI CÁC TRẠM BTS CỦA VNPT TTH TRƯỚC KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ TIẾT KIỆM ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2010-2011 61

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

2G Second Generation wireless

AC Alternating Current Điện xoay chiều

BCR Benefit-Cost Rate Chỉ tiêu lợi ích chi phí

BTS Base Tranceiver Station Trạm thu phát gốc, Trạm trung chuyển

thu và phát sóng điện thoại di độngBTU British Thermal Unit Đơn vị nhiệt Anh

CDMA Code Division Multiple

Access

Đa truy cập phân chia theo mã

DSLAM Digital subscriber line access

multiplexer

Đa luồng truy cập thuê bao kỹ thuật số

EDGE Enhanced Data Rates for

GSM Evolution

Bản nâng cấp của GPRS

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp

GSM Global System for Mobile

Communication

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

HSPA High Speed Packet Access Truy nhập gói đường truyền xuống tốc

độ caoIRR Internal Rate of ReturnL Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

LTE Long Term Evolution Tiến hóa dài hạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Mhz Đơn vị đo tần số

NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng

PP Payback Period Thời gian (thời kỳ) hoàn vốn

SMS Short Message Services Dịch tin nhắn ngắn

UMTS Universal Mobile

Telecommunications System

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1 Cấu trúc bên ngoài trạm BTS 16

Sơ đồ 2 Cấu trúc bên trong trạm BTS 17

Sơ đồ 3 Mô hình tổ chức bộ máy Viễn thông Thừa Thiên Huế 30

Sơ đồ 4 Nguyên lý hoạt động hệ thống tiết kiệm điện .37

Sơ đồ 5 Bố trí quạt trong phòng máy 38

Sơ đồ 6 Tiến độ dự án theo sơ đồ thanh ngang 52

Sơ đồ 7 Tiến độ công việc theo sơ đồ mạng 52

Hình 1 Bộ điều khiển FOX1004 38

Hình 2 Máng tôn che mưa 39

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Tình hình tiêu thụ điện năng của VNPT Thừa Thiên-Huế phân theo khu vực

trước khi thực hiện dự án giai đoạn 2009-2011 31Bảng 2 Tình hình tiêu thụ điện năng tại các trạm BTS VNPT Thừa Thiên-Huế trước

khi thực hiện dự án giai đoạn 2010-2011 33Bảng 3 Chi phí vật tư hệ thống tiết kiệm điện của một trạm BTS năm 2012 .40Bảng 4 Chi phí lắp đặt hoàn thiện hệ thống tiết kiệm điện của một trạm BTS năm

2012 41Bảng 5 Tổng đầu tư hệ thống tiết kiệm điện một trạm BTS năm 2012 .41Bảng 6 Khấu hao dự án 42Bảng 7 So sánh kết quả tiêu thụ điện năng trước và sau khi thực hiện dự án đầu tư

thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS của VNPT Thừa Thiên-Huế .42Bảng 8 Hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS của

VNPT Thừa Thiên-Huế 43Bảng 9 Bảng tiến độ dự án theo mốc thời gian 51Bảng 10 Bảng tiến độ dự án theo cấu trúc phân việc 51

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Viễn thông Thừa Thiên-Huế là một đơn vị sản xuất kinh doanh với mục tiêu đưadịch vụ viễn thông phục vụ đời sống nhân dân kết hợp với phát triển kinh tế xã hội,đảm bảo quốc phòng an ninh và phòng chống thiên tai Với mục tiêu đó Viễn thôngThừa Thiên-Huế luôn luôn phấn đấu nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ nhânlực, hiện đại hóa mạng lưới, cải tiến dịch vụ, nghiên cứu áp dụng nhiều công nghệ mớinhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo ra nhiểu sản phẩm tiện ích với chất lượng vàgiá cả hợp lý nhằm hài lòng khách hàng Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài:

“Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của Viễn thông Thừa Thiên-Huế” để làm khóa luận nghiên cứu tốt

nghiệp đại học

Hiện nay trên toàn mạng, VT tỉnh đang quản lý 111 trạm Viễn thông và 250trạm thu phát sóng thông tin di động (BTS) Vinaphone, trong đó có 145 trạm BTS độclập và 105 trạm BTS đặt chung phòng với trạm viễn thông (VT) Tại các trạm viễnthông và trạm BTS phương thức làm mát chủ yếu sử dụng điều hòa nhiệt độ để làmmát các thiết bị viễn thông bên trong trạm Hàng tháng, Viễn Thông Thừa Thiên-Huếphải trả chi phí điện năng rất lớn trong khi đó giá điện ngày một tăng cao ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Viễn thông Thừa Thiên-Huế Do đómục tiêu cấp bách hiện thời là phải tìm ra giải pháp tiết giảm được chi phí sản xuất(chi phí điện của hệ thống điều hòa) để nâng cao năng lực cạnh tranh

Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ các cơ quan, ban, ngành ởTrung Ương đến địa phương, từ các phòng ban chức năng của Viễn thông Thừa Thiên-Huế; bằng các kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu, chỉ tiêu so sánh, chỉ tiêu đánh giáhiệu quả, phương pháp tổng quan, phương pháp thống kê-so sánh… để tiến hànhnghiên cứu đề tài Qua quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy rằng quá trình đầu tư dự

án của đơn vị đã gặt hái được nhiều kết quả khả quan Dự án đã trực tiếp làm giảm chiphí sản xuất cho đơn vị, tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ viễn thông;

và cũng góp phần cải thiện môi trường xung quanh địa bàn đặt nhà trạm BTS tốt hơn.Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thiết thực đó vẫn còn tồn tại một số khó khăn vàhạn chế vậy nên tác giả xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh tại đơn vị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố lớn nhất quyết định đến lợi nhuận vàgiá thành sản phẩm, và việc cắt giảm chi phí có thể làm tăng lợi nhuận và giảm đượcgiá thành sản phẩm Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái đã đánh gục nhiềudoanh nghiệp, thì vấn đề cắt giảm chi phí được xem như một giải pháp ngắn hạn tối ưutrong giai đoạn hiện nay Bài toán cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp hiện nay là nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng hàng đầu liên quan đến việc sốngcòn của các doanh nghiệp Do đó, với một giải pháp chiến lược, mang tính tổng thể vàbền vững để cắt giảm chi phí của doanh nghiệp, là áp dụng cải tiến vào tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh từ xưởng sản xuất cho đến văn phòng điều hành, từ khối sảnxuất trực tiếp cho đến gián tiếp, từ các hoạt động đối nội cho đến các hoạt động đốingoại của doanh nghiệp Bản chất của cải tiến là làm cho mọi thứ tốt hơn hiện tại chủyếu là dựa trên những nguồn lực sẵn có; và cải tiến thường được tách thành hai mảng:cải tiến Hệ Thống Quản Lý (IM) và cải tiến Thiết Bị Công Nghệ (IE) Trọng tâm củaviệc cải tiến nhắm vào việc xác định các nguyên nhân tiềm tàng của các hoạt độngkhông tạo ra giá trị tăng thêm và loại bỏ chúng bằng cách cải tiến quy trình sản xuất.Một số chi phí không tạo ra giá trị tăng thêm thường được cải tiến và cắt giảm là: chiphí nhân công, chi phí bảo hiểm-bảo dưỡng máy móc, chi phí sử dụng điện năng, giảmlượng tồn kho,… trong đó cắt giảm chi phí sử dụng điện năng liệu có thực sự dễ dànghay không? Rất nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng tháng phải thanh toán một khoảnchi phí rất lớn cho việc tiêu thụ điện năng Nhưng rất ít doanh nghiệp thực sự chú tâmđến khu vực này để giải bài toán cắt giảm chi phí, hoặc có nhận thức nhưng vẫn loayhoay không có cách giải quyết triệt để do vượt quá khả năng vì loại chi phí này liênquan trực đến cơ chế vận hành máy móc thiết bị Nên việc cắt giảm mà không ảnhhưởng tới quy trình vận hành sản xuất là điều không dễ chút nào

Hoạt động trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế, cạnh tranh về hàng hóadịch vụ giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

nước đòi hỏi đơn vị phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế đầu tư sản xuất để tốithiểu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp giữ

vững vị trí trong thị trường viễn thông Với đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả kinh tế dự

án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng di động của Viễn thông Thừa Thiên-Huế” tác động trực tiếp vào hoạt động tiêu thụ điện của hệ thống điều hòa để

cắt giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế đầusản xuất, góp phần nào giải quyết được bài toán khó cho doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm

điện cho trạm thu phát sóng di động (BTS) tại đơn vị nghiên cứu, đề xuất giải phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạmBTS của Viễn thông Thừa Thiên-Huế

Mục tiêu cụ thể: Đề tài này được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế dự án đầu tư, về

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan, ban,ngành ở Trung Ương đến địa phương, từ các phòng ban chức năng của Viễn thôngThừa Thiên-Huế

- Phương pháp tổng quan, tổng hợp tài liệu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận

và thực tiễn về hiệu quả kinh tế dự án đầu tư

- Phương pháp thống kê mô tả để nắm rõ đặc điểm của dự liệu thu thập được

để hiểu rõ các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn

- Phương pháp so sánh làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có củađối tượng nghiên cứu từ đó có căn cứ để đề ra những quyết định lựa, lựa chọn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

- Phương pháp hạch toán kinh tế quản lí hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, trên cơ sở kế hoạch hoá kết hợp với áp dụng phương pháp thương mại để thôngbáo thường xuyên và chính xác về các hiện tượng kinh tế xảy ra trên các mặt số lượng vàchất lượng, từ đó lựa chọn những kết hợp hiệu quả cho sản xuất – kinh doanh.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Theo mục tiêu nghiên cứu, Khóa luận sẽ tập trung đánh giá kết quả và hiệu quảhoạt động của dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS của Viễn thôngThừa Thiên-Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn 2011-2013 và đề xuất giải pháptrong thời gian tới

+ Không gian: phạm vi hành chính tỉnh Thừa Thiên-Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ I.1 Cơ sở lý luận

I.1.1 Hiệu quả kinh tế

I.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày nay, hiệu quả kinh tế luôn là mối quantâm hàng đầu của các nhà sản xuất kinh doanh Mục đích của bất kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh nào cũng là lợi nhuận và để dạt dược lợi nhuân thì trước hết phải đạtđược hiệu quả về kinh tế Hiệu quả kinh tế không chỉ là mục tiêu cuối cùng mà còn làmục tiêu xuyên suốt trong cả quái trình sản xuất kinh doanh và là mục tiêu của mọi cánhân, tổ chức

Đứng ở giác độ kinh tế “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình)kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực(nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định của thực tiễnsản xuất”

Trong quá trình sản xuất, mục tiêu đầu tiên đối với các doanh nghiệp hay nguờidân muốn đạt được tối đa hóa lợi nhuận kinh tế Muốn làm được như vậy thì cácdoanh nghiệp phải không ngừng tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế hay

là lựa chọn sử dụng tối ưu các nguồn lực của xã hôi Các nguồn lực được sử dụng tấtyếu trong quá trình sản xuất kinh doanh như: đất đai, vốn, lao động, tài nguyên thiênnhiên…nhưng hiện nay các nguồn lực này ngày càng khan hiếm và dần bị cạn kiệttrong đó nhu cầu của con người về các nguồn lực này là rất cần thiệt Vì vậy đạt đượchiệu quả kinh tế là một phần giải quyết được tình trạng khan hiếm về nguồn lực

Để hiểu rõ hơn ta tìm hiểu một số khái niệm về kinh tế như sau:

 Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện hiệusuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả làmột đại lượng so sánh kết quả sản xuất với các chi phí bỏ ra Cũng có thể hiểu kháiniệm hiệu quả kinh tế một cách ngắn gọn là: hiệu quả phản ánh chất lượng hoạt động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

kinh tế và được xác định bởi tý số giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực cóhạn để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Trong sản xuất kinh doanh tạiđơn vị thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng Từ nguồn lực

có giới hạn đơn vị sản xuất phải nỗ lực để đạt hiệu quả sản xuất cao nhất Kết quả sảnxuất là toàn bộ số lượng sản phẩm hoặc giá trị bằng tiền của toàn bộ số lượng sảnphẩm mà họ sản xuất thu được sau một thời gian hay chu kỳ sản xuất nhất định Chiphí sản xuất là tất cả những hao phí tạo ra và phát sinh trong quá trình hình thành, tồntại và hoạt động của chu kỳ sản xuất Kết quả sản xuất và chi phí sản xuất có mối quan

hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất là tiền đề thực hiện kết quả sản xuất và hiệuquả kinh tết đạt được khi kết hợp hai yếu tố đó

 Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh tế Đây là đòi khỏi khác quan trọng của mọi nền sản xuất và do nhucầu cuộc sống của con người ngày một nhiều hơn

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá, phân tích và so sánhchất lượng của các đơn vị hoặc giữa các loại sản phẩm Việc đánh giá hiệu quả kinh tếcòn giúp cho người sản xuất thấy được rằng trong nền kinh tế thị trường thì không chỉriêng doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất nào mà chính người tiêu dùng cũng phải tínhđến chất lượng đầu tư, đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra

Để đạt được hiểu quả kinh tế cao mỗi đơn vị sản xuất phải không ngừng đổimới về công nghệ, con người, quy mô vốn Mỗi đơn vị sản xuất tùy thuộc vào điềukiện của mình mà ra quyết định sản xuất cái gì? Bao nhiêu? Sản xuất như thế nào?

1.1.1.1 Bản chất hiệu quả kinh tế

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyênnhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Bản chất của hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

kinh tế là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt củavấn đề kinh tế nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, gắn liều với quy luật tươngứng của nền kinh tế, là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian Yêucầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất địnhhoặc đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.

1.1.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Trong sản xuất kinh doanh thì việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế nhằm mục đíchtìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất không hiệu quả Từ đó ta có thểđiều chỉnh các yếu tố đầu vào hợp lý nhất để mang lại năng suất và sản lượng cao nhất.Đồng thời bên cạnh đó thì giá trị mỗi sản phẩm được nâng lên nhờ tối thiểu hóachi phí

1.1.1.3 Cách xác định hiệu quả kinh tế

Khi nói đến hiệu quả kinh tế, các nhà kinh tế có những quan điểm khác nhau cóthể tóm tắt thành hệ thống quan điểm như sau:

Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi

việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn lực như nhân lực, vậtlực…) để đạt kết quả đó

Hiệu quả sản xuất = kết quả sản xuất - chi phí sản xuất

Hệ thống quan điểm thứ hai thể hiện công trình nghiên cứu của Farrell (1957)

và một số nhà kinh tế khác Khi nghiên cứu hoạt động kinh tế của các nhà sản xuấtngang tài ngang sức và tiêu biểu nhưng lại đạt được kết quả khác nhau do cách kinhdoanh khác nhau và như vậy thì chỉ có thể ước tính đầu đủ hiệu quả kinh tế theo nghĩatương đối

H= K/CTrong đó:

H: Hiệu quả kinh doanhK: Kết quả kinh doanhC: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Với quan điểm này thì phạm trù hiệu quả có thể thống nhất với phạm trù lợinhuận Hiệu quả cao hay thấp tùy thuộc vào trình độ sản xuất và cách tổ chức quản lý.

Hệ thống quan điểm thứ ba xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động

giữa chi phí và kết quả sản xuất Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế biểu hiện ởquan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung

H= ∆K/∆CTrong đó:

∆K: là phần tăng thêm của kết quả sản xuất

∆C: là phần tăng them của chi phí sản xuấtH: hiệu quả kinh doanh

Như vậy, qua phân tích ở trên chúng ta thấy rằng, có nhiều quan điểm khácnhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều đi đến thống nhất ở bản chất của nó Bản chất hiệuquả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Yêucầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu(chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo năng lực và chi phí

để sử dụng các nguồn lực, đòng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội) Vậy, đánh giáhiệu quả kinh tế một dự án là việc so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sửdụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra chotoàn bộ nền kinh tế; chứ không chỉ riêng một đối tượng nào đó, một cơ sở sản xuấtkinh doanh nào

1.1.2 Dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện của các trạm BTS

1.1.2.1 Đầu tư và các khái niệm liên quan

Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra đểđạt được các kết quả đó Như vậy mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được cáckết quả lớn hơn so với các hi sinh về nguồn lực đầu tư phải gánh chịu khi tiếnhành đầu tư Nguồn lực phải hi sinh có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức laođộng và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản chính, tài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều làm việc với năng suất laođộng cao hơn trong nền sản suất xã hội.

Hiểu theo nghĩa chung nhất, dự án đầu tư là hệ thống các giải pháp nhằm sửdụng có hiệu quả nguồn lực có hạn để đem lại lợi ích lâu dài, lớn hơn cho nhà đầu tư

và xã hội

Khoản 1, Điều 3, Luật đầu tư Việt Nam số 59/2005/QH11 được Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 địnhnghĩa “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành cáchoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

1.1.2.2 Đặc điểm và phân loại các hoạt động đầu tư

a, Theo hoạt động các kết quả đầu tư

Đầu tư thương mại: Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đó người có tiền

bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận dochênh lệch giá khi mua và khi bán Đầu tư thương mại không làm tăng tài sản mới chonền kinh tế mà chỉ tăng tài sản cho cho chủ đầu tư trong quá trình mua đi bán lại trừhoạt động ngoại thương Đầu tư thương mại thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vậtchất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu nhập chongân sách, tăng tích luỹ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sản xuất

xã hội

Đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là loại hình đầu tư trong đó người có tiền bỏ

tiền ra cho vay hoặc các chứng chỉ có giá để hưởng lăi suất định trước (gửi tiết kiệm,mua trái phiếu chính phủ…) hoặc lãi suất tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanhcủa công ty phát hành (mua cổ phiếu trái phiếu công ty) Đầu tư tài chính cũng khôngtạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (không kể đến quan hệ quốc tế) tuy nhiên với hoạtđông đầu tư tài chính thì đồng vốn bỏ ra một cách dễ dàng, khi cần có thể rút ra nhanhchóng, điều này khuyến khích người có tiền đầu tư, tạo nguồn vốn cho nền kinh tế

Đầu tư phát triển: Đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ

tiền ra để tiến hành các hoạt đông nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăngtiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

việc làm, nâng cao đời sống của mọi người trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra đểxây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặtchúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thườngxuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực sẵn có vàtạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế.

Trên góc độ tài chính thì đầu tư phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì sự pháthuy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạonền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn

b, Theo chủ thể đầu tư

Đầu tư nhà nước: Đầu tư nhà nước là loại đầu tư mà nguồn vốn lấy từ ngân

sách nhà nước Đầu tư nhà nước thường vào các lĩnh vực như: xây dựng các công trìnhcông cộng, đường xá giao thông, điện lực, bưu chính…những vấn đề đảm bảo an ninh

xã hội, quốc phòng Đầu tư nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quản lý kinh tế

vĩ mô

Đầu tư của doanh nghiệp: Đầu tư của doanh nghiệp là loại đầu tư trong đó

doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất hàng hoá và dịch vụ Đầu tư của doanh nghiệpthường có quy mô lớn và đạt hiệu quả cao do đó có vai trò rất to lớn trong sự phát triểnkinh tế xã hội

Đầu tư cá nhân: Đầu tư cá nhân là loại hình mà trong đó cá nhân trực tiếp bỏ

vốn ra sản xuất kinh doanh, chính cá nhân quản lý hoạt động, tự chịu trách nhiệm vềmọi kết quả sản xuất kinh doanh đó

c, Theo nguồn vốn đầu tư

Đầu tư trong nước: Đầu tư trong nước là loại hình đầu tư có nguồn vốn trong

nước, có thể từ ngân sách nhà nước hay từ các tổ chức cá nhân, vốn tín dụng đầu tưphát tiển của nhà nước-do nhà nước bảo lãnh vốn tích lũy và huy động của doanhnghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư…, đầu tư trong nước thể hiện nội lực của một quốcgia, nó có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội

Đầu tư nước ngoài: Đầu tư nước ngoài là sự chuyển dịch vốn, công nghệ, kỹ

năng quản lý từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận trên toàn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

cầu Nó có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Các hình thứcđược thực nhiện bằng các nguồn vốn đầu gián tiếp và trực tiếp nước ngoài, là: đầu tưtrực tiếp, viện trợ có hoàn lại, không hoàn lại thông qua cổ phiếu và trái phiếu.

d, Theo mức độ quản lý của chủ đầu tư

Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn cũng

trực tiếp là người quản lý vốn, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu

tư Thực chất trong đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn và nhà quản lý sử dụng vốn là mộtchủ thể Trong đầu tư trực tiếp thì đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign DirectInvestment) là hình thức đầu tư được mọi quốc gia quan tâm Đầu tư trực tiếp cóđặc điểm:

Do người bỏ vốn và nhà quản trị sử dụng vốn là một chủ thể, nên chính chủ thể nàyhoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mình

Kết quả đầu tư có thể lãi hoặc lỗ Có nghĩa là, khi đầu tư trực tiếp, người bỏ vốn,đồng thời là nhà quản trị sử dụng vốn, chấp nhận nguyên tắc kinh tế thị trường

“Lời ăn –Lỗ chịu”

Trong đầu tư trực tiếp có đầu tư trực tiếp trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI –Foreign Direct Investment)

Đầu tư trực tiếp có hai loại: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.

Đầu tư dịch chuyển là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổ

phần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp Trong trường hợpnày, việc đầu tư không làm gia tăng tài sản của doanh nghiệp, mà chỉ thay đổi quyền

sở hữu các cổ phần của doanh nghiệp

Đầu tư phát triển là việc bỏ vốn đầu tư để tạo nên những năng lực sản xuất

phục vụ mới (về cả lượng và chất) Đây là loại đầu tư để tái sản xuất mở rộng, là biệnpháp chủ yếu để cung cấp việc làm cho người lao động, là tiền đề để thực nhiện đầu tưtài chính và đầu tư dịch chuyển Đầu tư trực tiếp được thực hiện bởi người trong nước

và cả người nước ngoài, được thực hiện ở nước sở tại và cả ở nước ngoài Do vậy, việccân đối giữa hai luồng vốn đầu tư ra và vào cũng như việc coi trọng cả hai luồng vốnnày là hết sức cần thiết

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Đầu tư gián tiếp: Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không

trực tiếp quản lý vốn Thực chất trong đầu tư gián tiếp, người bỏ vốn (nhà đầu tư) vànhà quản trị sử dụng vốn là khác chủ thể Hình thức này thường kém hiệu quả hơn trựctiếp Dạng này thường thấy ở lĩnh vực đầu tư tài chính, như: viện trợ không hoàn lạihoặc có hoàn lại với lãi suất thấp của các chính phủ Thực chất trong đầu tư gián tiếp,người bỏ vốn (nhà đầu tư) và nhà quản trị sử dụng vốn là khác chủ thể

e, Theo góc độ tái sản xuất

Đầu tư theo chiều sâu: Đầu tư theo chiều sâu không mở rộng quy mô, tăng sản

lượng hay tạo mới tài sản cho nền kinh tế mà tập trung cho việc tăng năng suất laođộng, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ,nâng cao hiệu quả đầu tư, trong đó việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mớiđược quan tâm và sử dụng tối đa Nhằm tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cao hơn trên

cơ sở đầu tư cũ đã có, như mở rộng thêm mặt bằng mua sắm bổ sung thêm máy mócthiết bị, cải tiến dây chuyền công nghệ Kết quả của đầu tư này là nhằm nâng caothêm năng lực, cao cải tiến công nghệ, tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất.Với phương pháp đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hóa máy móc thiết bị, thì đầu

tư theo chiều sâu có đặc điểm là sử dụng vốn không lớn, thời gian thực hiện đầu tưngắn đồng thời độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng

Đầu tư theo chiều rộng: Đầu tư theo chiều rộng là việc chủ đầu tư chi nguồn

lực ra để tăng quy mô sản xuất, số lượng lao động, tăng sản lượng, đầu tư xây dựngnhững công trình, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp…hoàn toàn mới được tiến hành vớiquy mô lớn, toàn diện tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, nhưng năng suất lao động và

kỹ thuật không đổi Đặc điểm của hình thức đầu tư theo chiều rộng là vốn lớn, vốnnằm khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốnlâu, kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố và dó đó có độ mạo hiểm cao.Hoạt động đầu tư này thường sử dụng phương pháp mở rộng quy mô nhà xưởng, haytăng số lượng lao động; hoặc kết hợp cả hai phương pháp

f, Theo thời hạn hoạt động

Đầu tư ngắn hạn: Đầu tư ngắn hạn là những đầu tư nhằm vào các yếu tố và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

mục tiêu trước mắt, thời gian hoạt động và phát huy tác dụng thường ngắn, trongkhoảng 1 năm Trong đầu tư ngắn hạn, huy động kỹ thuật và vật chất không lớn Tuynhiên, đòi hỏi của đầu tư ngắn hạn phải đảm bảo các yếu tố để thu hồi vốn nhanh, phảihoàn thành công trình sớm và sớm đưa vào khai thác, thị trường sẵn sàng và sản phẩmđược tiêu thụ nhanh nhạy.

Đầu tư trung hạn và dài hạn: Đầu tư dài hạn là những đầu tư đòi hỏi nhiều

về vốn đầu tư và lâu dài về thời gian phát huy tác dụng, thường từ 1 năm đến dưới 5năm đối với đầu tư trung hạn và trên 5 năm (có khi còn lâu hơn) đối với đầu tư dàihạn Thường là việc đầu tư xây dựng các công trình đồi hỏi thời gian đầu tư dài, khốilượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu Đó là các công trình thuộc lĩnh vực sảnxuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng… Đầu tư dài hạnthường chứa đựng những yếu tố khó lường, rủi ro lớn, do đó cần có những dự báodài hạn, khoa học

g, Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư

Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Các hoạt động đầu tư trên có quan hệ tương hỗ với nhau Đầu tư phát triển khoahọc kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện tiền đề cho đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao Đầu tư cho cơ sở hạ tầng giúp lưu thong và tiêu thụ sản phẩm.Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật làm nâng cao năng suất lao động Đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tích lũy vốn, nộp tiền thuế tạo tiềm lực cho đầu

tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các hoạt động đầu tư khác

1.1.2.3 Trạm thu phát sóng BTS

a, Khái niệm và hoạt động của trạm BTS

Thuật ngữ Viễn Thông (télécommunication) được ghép từ từ communication

(liên lạc) với prefix tele (có nghĩa là xa) Edouard Estaunie chính là người đưa rathuật ngữ telecommunication vào năm 1904 Thuật ngữ Viễn thông được dùng để chỉ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

tập hợp các thiết bị, giao thức để truyền thông tin từ nơi này đến nơi khác Do đó cóthể nói viễn thông sẽ bao gồm tất cả các lĩnh vực nhằm góp phần vào việc thực hiện

và cải tiến quá trình truyền thông Các thành phần chính của một hệ thống viễn thôngbao gồm:

 Một máy phát ở nguồn Máy phát sẽ lấy thông tin và chuyển đổi nóthành tín hiệu để có thể truyền được

 Tín hiệu sẽ được truyền trên một kênh truyền (channel/medium)

 Một máy thu ở đích đến để thu nhận tín hiệu truyền từ nguồn và chuyển đổitín hiệu thành thông tin

2G (Second-Generation wireless telephone technology), tiếng Việt gọi là mạng

điện thoại di động thế hệ thứ 2 Đặc điểm khác biệt nổi bật giữa mạng điện thoại thế hệđầu tiên (1G) và mạng 2G là sự chuyển đổi từ điện thoại dùng tín hiệu tương tự sang

tín hiệu số GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di

động toàn cầu thế hệ thứ 2 (2G) GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di độngtrên thế giới Đó là một chuẩn mở, hiện được phát triển bởi 3GPP Các mạng di độngGSM hoạt động trên 4 băng tần (băng tầng là 1 băng/dải tần số nào đó được giới hạnbởi 1 tần số thấp nhất và 1 tần số cao nhất) Hầu hết thì hoạt động ở băng 900 Mhz và

1800 Mhz Vài nước ở Châu Mỹ thì sử dụng băng 850 Mhz và 1900 Mhz

3G (Third Generation wireless telephone technology), tiếng Việt gọi là mạng di

động thế hệ thứ 3 Cải tiến nổi bật nhất của mạng 3G so với mạng 2G là khả năng cungứng truyền thông gói tốc độ cao nhằm triển khai các dịch vụ truyền thông đa phương

tiện trên mạng di động CDMA (viết đầy đủ là Code Division Multiple Access) nghĩa

là đa truy nhập (đa người dùng) phân chia theo mã, là hệ thống thông tin di động toàncầu thế hệ thứ 3 (3G) Khác với GSM phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia

sẻ thời gian các kênh ấy cho người sử dụng Trong khi đó thuê bao của mạng di độngCDMA chia sẻ cùng một giải tần chung Mọi khách hàng có thể nói đồng thời và tínhiệu được phát đi trên cùng một giải tần Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách

sử dụng mã ngẫu nhiên Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoábằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một giải

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động)với mã ngẫu nhiên tương ứng Áp dụng lý thuyết truyền thông trải phổ, CDMA đưa rahàng loạt các ưu điểm mà nhiều công nghệ khác chưa thể đạt được.

4G (Fourth Generation wireless telephone technology), tiếng Việt gọi là mạng

di động thế hệ thứ 4 LTE (Long Term Evolution, có nghĩa là Tiến hóa dài hạn),

công nghệ này được coi như công nghệ di động thế hệ thứ 4 (4G, nhưng thực chấtLTE mới chỉ được coi như 3,9G) 4G LTE là một chuẩn cho truyền thông không dâytốc độ dữ liệu cao dành cho điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối dữ liệu Nódựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và UMTS/HSPA, LTE nhờ sử dụng các

kỹ thuật điều chế mới và một loạt các giải pháp công nghệ khác như lập lịch phụthuộc kênh và thích nghi tốc độ dữ liệu, kỹ thuật đa anten để tăng dung lượng và tốc

độ truyền dữ liệu

Trạm thu phát gốc, hay gọi tắt là trạm gốc BTS (Base Transceiver Station)

thực hiện tất cả các chức năng thu phát liên quan đến giao diện vô tuyến GSM và xử lítín hiệu ở mức độ nhất định Về một số phương diện có thể coi BTS là modem vôtuyến phức tạp nhận tín hiệu vô tuyến đường lên từ MS rồi biến đổi nó thành dữ liệu

để truyền đi đến các máy khác trong mạng GSM, và nhận dữ liệu từ mạng GSM rồibiến đổi nó thành tín hiệu vô tuyến phát đến MS Các BTS tạo nên vùng phủ sóng của

tế bào, vị trí của chúng quyết định dung lượng và vùng phủ của mạng Như vậy, một

số chức năng của trạm BTS là:

 Thu/phát tín hiệu vô tuyến,

 Kết nối với BSC (Base Station Controller),

 Điều khiển cuộc gọi,

 Cân bằng công suất máy đầu cuối,

 Quản lý thuê bao,

 Cung cấp dịch vụ,

 Bảo mật giao diện,

Trạm Viễn thông: gồm hệ thống chuyển mạch truyền dẫn và DSLAM Chức

năng tổng quát của hệ thống DSLAM là tập trung thuê bao ADSL theo khu vực và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

tách dữ liệu điện thoại gửi về tổng đài điện thoại, dữ liệu điện tử data đến BRAS(Broadband Remote Access Server-là thiết bị nối nhiều điểm DSLAM).

b, Cấu trúc trạm BTS

Một số thành phần chính của trạm viễn thông và BTS:

Tủ BTS (phụ thuộc vào nhà cung cấp; công nghệ sử dụng )

Tủ Rectifier-tủ chỉnh lưu (thường đi kèm với nhà cung cấp tủ BTS) chuyển đổiđiện xoay chiều AC ra điện một chiều DC (với các giá trị mong muốn)

Hệ thống Batteries-pin (cũng thường đi kèm với nhà cung cấp tủ) cung cấp điệncho tủ BTS hoạt động khi mất điện lưới AC

Hệ thống máy lạnh đảm bảo nhiệt độ hoạt động ổn định của các thiết bị điện tử

Hệ thống bảo vệ chống sét và nối đất

Hệ thống đèn tường và đèn khẩn cấp (hoạt động khi cúp điện giúp kỹ sư thao tác)

Hệ thống báo cháy và hệ thống bình chữa cháy

Hệ thống tủ phân phối điện

Tháp antenna: dùng để đặt antenna

Hệ thống antenna: bức xạ trường điện từ (kích thước; loại phụ thuộc vào nhàcung cấp; công nghệ đang sử dụng)

Hệ thống feeder truyền sóng từ tủ BTS lên antenna phát sóng

Hệ thống DDF: thường gọi là rack DDF dùng để lắp các thiết bị tryền dẫn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Sơ đồ 1 Cấu trúc bên ngoài trạm BTS.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Sơ đồ 2 Cấu trúc bên trong trạm BTS.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình phát triển thông tin di động trên thế giới và Việt Nam

Lịch sử phát triển ngành thông tin di động thế giới:

Mạng thông tin di động 1G là mạng thông tin di động không dây cơ bản đầu

tiên trên thế giới Nó là hệ thống giao tiếp thông tin qua kết nối tín hiệu analog đượcgiới thiệu lần đầu tiên vào những năm đầu thập niên 80 Nó sử dụng các ăng-ten thuphát sóng gắn ngoài, kết nối theo tín hiệu analog tới các trạm thu phát sóng và nhận tínhiệu xử lý thoại thông qua các module gắn trong máy di động Chính vì thế mà các thế

hệ máy di động đầu tiên trên thế giới có kích thước khá to và cồng kềnh do tích hợpcùng lúc 2 module thu tín hiện và phát tín hiệu Tiêu biểu cho thế hệ mạng di động 1G

là các thiết bị thu phát tin hiệu analog to và khá kềnh càng Nhà mạng của Nhật làNTT đã cho ra mắt mạng di động đầu tiên tại Tokyo năm 1979 và đến năm 1984, nó

đã phủ sóng toàn bộ đất nước mặt trời mọc Cho đến tận năm 1992, mạng 2G mới bắtđầu xuất hiện tại Phần Lan

Mạng thông tin di động 2G là thế hệ kết nối thông tin di động mang tính cải

cách cũng như khác hoàn toàn so với thế hệ đầu tiên Nó sử dụng các tín hiệu kỹ thuật

số thay cho tín hiệu analog của thế hệ 1G và được áp dụng lần đầu tiên tại Phần Lanbởi nhà mạng Radiolinja trong năm 1991 Mạng 2G mang tới cho người sử dụng diđộng 3 lợi ích tiến bộ trong suốt một thời gian dài là: mã hoá dữ liệu theo dạng kỹthuật số, phạm vi kết nối rộng hơn 1G và đặc biệt là sự xuất hiện của tin nhắn dạngvăn bản đơn giản – SMS Theo đó, các tin hiệu thoại khi được thu nhận sẽ đuợc mãhoá thành tín hiệu kỹ thuật số dưới nhiều dạng mã hiệu (codecs), cho phép nhiều gói

mã thoại được lưu chuyển trên cùng một băng thông, tiết kiệm thời gian và chi phí.Song song đó, tín hiệu kỹ thuật số truyền nhận trong thế hệ 2G tạo ra nguồn nănglượng sóng nhẹ hơn và sử dụng các chip thu phát nhỏ hơn, tiết kiệm diện tích bêntrong thiết bị hơn

Mạng thông tin di động 2.5G là thế hệ kết nối thông tin di động bản lề giữa 2G

và 3G Chữ số 2.5G chính là biểu tượng cho việc mạng 2G được trang bị hệ thốngchuyển mạch gói bên cạnh hệ thống chuyển mạch theo kênh truyền thống Nó không

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

được định nghĩa chính thức bởi bất kỳ nhà mạng hay tổ chức nào và chỉ mang mụcđích duy nhất là tiếp thị công nghệ mới theo mạng 2G Mạng 2.5G cung cấp một số lợiích tương tự mạng 3G và có thể dùng cơ sở hạ tầng có sẵn của các nhà mạng 2G trongcác mạng GSM và CDMA.

Mạng thông tin di động 3G là thế hệ truyền thông di động thứ ba, tiên tiến hơn

hẳn các thế hệ trước đó Với 3G, nó cho phép người dùng di động truyền tải cả dữ liệuthoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh, âm thanh,video clips, dữ liệu trực tuyến, online, chat, xem tivi theo kênh riêng )

Mạng thông tin di động 3.5G là hệ thống mạng di động truyền tải tốc độ cao

HSDPA (High Speed Downlink Packet Access), phát triển từ 3G và hiện đang được

166 nhà mạng tại 75 nước đưa vào cung cấp cho người dùng Nó được kết hợp từ 2công nghệ kết nối không dây hiện đại HSPA và HSUPA, cho phép tốc độ truyền dẫnlên đến 7.2Mbp/s

Mạng thông tin di động 4G là công nghệ truyền thông không dây thế hệ thứ

tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 - 1,5Gbit/s Và trong tương lai, mạng di động sẽ tiến bộ hơn nữa, cho phép người dùngtruyền tải các dữ liệu HD (High Definition – độ nét cao), xem tivi tốc độ cao, trảinghệm web tiên tiến hơn cũng như mang lại cho người dùng nhiều tiện lợi hơn nữa từchính chiếc di động của mình

Lịch sử ngành phát triển thông tin di động Việt Nam

Ngày 16/4/1993 thành lập Công ty Thông tin Di động Việt Nam (Vietnam

Mobile Telecom Services Company - VMS) và khai thác dịch vụ thông tin diđộng GSM 900/1800 Mhz với thương hiệu MobiFone Lĩnh vực hoạt động chính củaMobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấpdịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinhdoanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 Mhz, công nghệ UMTS 3Gtrên toàn quốc

Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Ðiện

tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được công nhận là nhàcung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Ngày 05/04/2007, Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng

Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập, trên cơ sở sát nhập các Công tyInternet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

Ngày 26/06/1996, thành lập Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone, mạng di

động VinaPhone thuộc Tập đoàn VNPT (khi đó là Tổng công ty Bưu chính Viễn thôngViệt nam - VNPT) ra đời với một sứ mệnh to lớn là xã hội hóa, phổ cập hóa các dịch

vụ thông tin di động

Tháng 07/2003, S-Fone (thương hiệu của Trung tâm điện thoại di động CDMA

S-Telecom) bắt đầu cung cấp dịch vụ Đây là nhà cung cấp dịch vụ di động công nghệCDMA đầu tiên của Việt Nam

Tháng 02/2006, ra mắt mạng EVN Telelcom, đây là mạng điện thoại di động

dựa trên công nghệ CDMA 2000-1X EVDO

Ngày 15/01/2007, HT Mobile đã chính thức khai trương HT Mobile là tên

thương hiệu của dự án hợp tác kinh doanh triển khai CDMA2000 1XEV-DO giữa công

ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội (Hanoi Telecom) và Hutchison Telecommunications(Vietnam) S.a r.l., chi nhánh của Hutchison Telecommunications International Limited.Với việc tham gia vào thị trường di động của Việt Nam, HT Mobile cam kết đưa truyềnthông di động tại Việt Nam lên tầm cao mới, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ dữliệu và thoại không dây đa truyền thông tốc độ cao, chất lượng tuyệt vời trên nền côngnghệ CDMA2000 1XEV-DO với tần số hoạt động 800 MHz

Ngày 08/04/2009, Hanoi Telecom đã ra mắt mạng di động mới của mình với

tên Vietnamobile, đây là sự "tái sinh" của mạng di động HT Mobile sau khi chuyển đổicông nghệ từ CDMA sang GSM

Ngày 20/07/2009, Công ty cổ phần viễn thông di động toàn cầu (Gtel Mobile)

chính thức ra mắt thương hiệu Beeline tại Việt Nam

1.2.2 Quy hoạch trạm BTS trên địa bàn thành phố Huế

Thành phố Huế với đặc thù là thành phố du lịch và có nhiều di tích lịch sử nênmỗi phường đều có các phương án tính toán trạm BTS khác nhau nhằm đảm bảo cácquy định của thành phố và bảo vệ cảnh quan môi trường đồng thời đảm bảo vùng phủ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

sóng cho các nhà mạng, do vậy việc quy hoạch để tính toán lượng trạm BTS ta chọngiải pháp dựa vào diện tích đất phục vụ và áp dụng công thức tính toán như đã phântích Thành phố Huế với 27 phường, mỗi phường có đặc thù riêng về diện tích đấtphục vụ và lưu lượng dân đang sống và di cư từ các nơi khác đến, do vậy ta phân chiatheo nhiều cụm như sau:

a, Đối với 4 phường nội thành khu vực 1: Phường Thuận Thành, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Tây Lộc.

Do đặc thù của 4 phường này thuộc khu vực kinh thành (di sản Thế giới – Luật

Di sản) được bảo vệ về chiều cao xây dựng, do vậy UBND tỉnh chỉ cho phép xây dựngcác trạm BTS cao không quá 21 mét tính từ mặt đất, điều này đã hạn chế vùng phủsóng của các nhà mạng, do vậy để đảm bảo vùng phủ sóng cho các nhà mạng thìkhoảng cách lựa chọn giữa 2 trạm BTS của một nhà mạng cần phải gần hơn cho nênchọn khoảng cách cho 2 trạm áp dụng tại 4 phường nội thành khoảng 200 mét

b, Đối với các phường khu vực 2: Hương Sơ, An Hòa, An Đông, An Tây, Thủy Xuân, Thủy Biều.

Do đặc thù của các phường này mật độ tập trung dân cư không nhiều như cácphường khác, diện tích vườn cũng còn khá nhiều nên xây dựng được nhiều trạm BTSloại 1 cao từ 36 mét đến 45 mét, do đó vùng phủ sóng sẽ rộng hơn nên chọn phương ánkhoảng cách giữa 2 trạm BTS của một nhà mạng là 400 mét

c, Đối với các phường còn lại khu vực 3 (các khu vực còn lại):

Các phường còn lại ta thấy mật độ dân cư đông đúc, dân di cư từ các nơi đếncũng nhiều (như lượng khách du lịch, học sinh, sinh viên), do vậy để đảm bảo vùngphủ với chiều cao cho phép từ 30 mét đến 45 mét, thì ta áp dụng theo phương ánkhoảng cách giữa 2 trạm BTS của một nhà mạng là 300 mét

Nguồn: Báo cáo tóm tắt đề tài khoa học và công nghệ ứng dụng GIS trong quản

lý hạ tầng ngầm cáp viễn thông và quy hoạch trạm BTS trên địa bàn Thừa Thiên-Huế.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

1.2.3 Một số kinh nghiệm tiết kiệm năng lượng cho trạm thu phát sóng di

động tại Việt Nam và trên thế giới

Tiết kiệm năng lượng có thể đạt được thông qua tăng hiệu suất sử dụng nănglượng hiệu quả, kết hợp với giảm tiêu thụ năng lượng hoặc giảm tiêu thụ từ các nguồnnăng lượng truyền thống

Tăng hiệu suất sử dụng năng lượng: đổi mới công nghệ thiết bị, thiết kế mạnglưới thông minh để sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng, giảm kích cỡ của sản phẩm để vậnchuyển và lắp đặt hiệu quả hơn

Giảm tiêu thụ năng lượng: dùng phần mềm nâng cấp trạm phát sóng di động,ứng dụng tự động hóa tắt các phần của trạm để giảm tiêu thụ năng lượng khi lưu lượngthấp; thiết kế công trình xanh hơn để giảm nhu cầu tiêu thụ năng lượng

Giảm tiêu thụ năng lượng từ các nguồn năng lượng truyền thống: Sử dụngnguồn năng lượng thay thế sạch và vô tận từ việc dùng turbine sức gió và pin nănglượng mặt trời

1.3 Một số chỉ tiêu sử dụng trong đề tài nghiên cứu

1.3.1 Các chỉ tiêu kết quả dự án đầu tư

a, Chi phí kinh tế của dự án

Chi phí kinh tế của dự án bao gồm toàn bộ những chi phí trực tiếp và gián tiếpphát sinh khi có dự án, những chi phi phí này bao gồm những chi phí có thể lượng hóađược và không thể lượng hóa được

Các chi phí lượng hóa được của dự án

1 Chi phí vốn đầu tư ban đầu: chi phí vật tư thiết bị và chi phí thi công hoàn thiện

2 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng

Các chi phí không thể lượng hóa được của dự án

3 Chi phí vận hành hàng năm, bao gồm:

 Chi phí tiền lương

 Chi phí tiêu hao năng lượng cho vận hành

 Chi phí hành chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

 Chi phí quản lý: Hàng kỳ (tháng), hệ thống tiết kiệm hoạt động tự độngnên công tác quản lý-vận hành hệ thống được các chuyên viên của phòngMạng-Dịch vụ thao tác qua hệ thống mạng quản lý từ xa (điện tử); dovậy, chi phí quản lý-vận hành đã được chi trả trong lương tháng của laođộng và không tính vào chi phí vận hành của dự án.

 Chi phí khác

4 Chi phí điện cho hoạt động được ghi nhận: Chỉ số điện được ghi nhận đã bao

gồm chỉ số tiêu thụ điện năng của điều hòa và hệ thống tiết kiệm (hoạt độngluân phiên), với mục chi phí tiêu thụ điện của hệ thống tiết kiệm đem lại lợi ích

là thực hiện vai trò giữ mát cho khối thiết bị (tương tự với vai trò của điều hòa).Giữa các chu kỳ 24 giờ (ngày đêm) thời gian điều hòa và hệ thống tiết kiệmhoạt động luân phiên nhau là không tuyến tính (do phụ thuộc vào yếu tố nhiệt

độ môi trường: mỗi ngày có nhiệt độ không khí khác nhau và có khoảng thờigian mát mẻ đạt ngưỡng được cài đặt không mang tính chu kỳ), do đó chỉ sốtiêu thụ điện của hệ thống tiết kiệm khó có thể xác định riêng rẽ khỏi chỉ số tiêuthụ điện của phân hệ điều hòa-hệ thống tiết kiệm điện, và khó phân tách riêngkhỏi các khoản mục chi phi trong hoạt động của trạm BTS

5 Chi phí cơ hội của vốn sử dụng để đầu tư dự án

b, Lợi ích kinh tế của dự án

Trên góc độ nền kinh tế, những lợi ích dự án đem lại cho xã hội được gọi là lợiích kinh tế Những lợi ích kinh tế của dự án có thể đo lường và lượng hóa được vàcũng có thể không đo lường và lượng hóa được Mặt khác, lợi ích kinh tế của dự án cóthể là lợi ích trực tiếp và có thể là lợi ích gián tiếp

Các lợi ích lượng hóa được của dự án

1 Trong hoạt động của trạm BTS, điều hòa nhiệt độ và hệ thống tiết kiệm điệnđều tiêu thụ điện năng; tuy nhiên tổn hao điện năng của hệ thống tiết kiệm điệnthấp hơn rất nhiều so với điều hòa nhiệt độ; do đó khi hệ thống tiết kiệm điệnhoạt động (ngưng điều hòa nhiệt độ) sẽ tiết kiệm được một lượng điện tươngđối lớn Với trạng thái các trạm BTS hoạt động ổn định và giữ nguyên các yếu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

tố khác, bằng cách so sánh các chỉ số điện cùng kỳ, ta ghi nhận được số chênhlệch này; chỉ số này chính là khoản lợi ích trực tiếp của dự án mang lại (NB của

dự án)

Các lợi ích không lượng hóa được của dự án:

2 Tăng tuổi thọ của hệ thống điều hòa nhiệt độ: Do tuổi thọ hoạt động của điềuhòa có hạn nên khi hệ thống tiết kiệm điện hoạt động luân phiên với điều hòatạo cho điều hòa thời gian nghỉ, kéo giãn được thời gian hoạt động và chia táchphiên làm việc hiệu quả của điều hòa, tăng tuổi thọ phục vụ của hệ thống điềuhòa; đặc biệt hiệu quả với những trạm có hai điều hòa trở lên Ngoài ra, trongthời gian nghỉ của điều hòa, ta có thể làm bảo dưỡng vệ sinh hệ thống lưới lọckhí (ngăn chặn sự bám đọng bụi), giàn nóng/lạnh,… để giảm bớt hao mòn, cảithiện hiệu suất làm lạnh, giảm hao phí điện năng và giảm được chi phí sửachữa Khoản mục lợi ích này chưa lượng hóa được cụ thể trong phạm vi nghiêncứu của đề tài

3 Đảm bảo an toàn phòng máy và gia tăng tuổi thọ của các thiết bị: Trong trườnghợp hệ thống điều hòa nhiệt độ bị hỏng thì sẽ có cơ chế chạy quạt cưỡng bứclàm giảm nhiệt độ phòng máy do làm thông thoáng không khí phòng máy, nó sẽ

là một giải pháp tạm thời hữu hiệu trong quá trình chờ sữa chữa hay thay thếđiều hòa, làm giảm thiểu rủi ro và chi phí khắc phục

4 Giá trị thanh lý: giá trị thanh lý thu hồi sau khi dự án hết hoạt động chưa đượcxem xét rõ ràng Kế hoạch về tiến trình thu hồi và giá trị thanh lý chưa đượctính toán và lập kế hoạch

c, Chỉ tiêu lợi ích ròng

NB=B-CTrong đó:

 NB: Lợi ích ròng của dự án

 B: Lợi ích thu được khi thực hiện dự án

 C: Tổng chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Về nguyên tắc, NB phải dương thì dự án mới có hiệu quả Nhưng đó chỉ là trênquan điểm tài chính Còn trên quan điểm kinh tế thì ngay cả NB<0 phương án vẫn cóthể được chấp nhận nếu đạt mục tiêu xã hội, mục tiêu môi trường; tất nhiên là với điềukiện chi phí không lớn hơn lợi ích quá nhiều Đôi khi NB<0 vẫn có thể chấp nhận còn

vì phương án mang lại những lợi ích rất lớn nhưng hiện thời ta chưa thể lượng hóađược, tức là về mặt kinh tế xã hội dự án vẫn hiệu quả

1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả dự án đầu tư

Về hệ số chiết khấu: cơ cấu nguồn vốn của dự án là vốn chi đầu tư phát triểnthuộc Tập đoàn, do đó chi phí sử dụng vốn là lãi suất ngân hàng tại thời điểm nghiêncứu, là 8%/năm

Về giá điện áp dụng tính toán: từ nguồn số liệu thu thập được, giá điện áp dụngtính toán cho dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm BTS của Viễn thôngThừa Thiên-Huế là 1883 đ/kWh

a, Chỉ tiêu lợi ích và chi phí

Chỉ tiêu lợi ích và chi phí (BCR): được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu

được và những chi phí đã bỏ ra BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu

tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Công thức tính như sau:

) ( ) (

) 1 (

) 1 (

0

C PV B PV

r Ci r Bi n

o i t

n

i t

 BCR: Là tỷ suất lợi nhuận và chi phí

 Bi: Giá trị thu nhập ở năm i (1.000 đồng)

 Ci: Chi phí ở năm i (1.000 đồng)

 PV(B) : Giá trị hiện tại của thu nhập (1.000 đồng)

 PV(C): Giá trị hiện tại của chi phí (1.000 đồng)

Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

b, Thời gian hoàn vốn đầu tư PP

Thời gian hoàn vốn hay còn gọi là kỳ hoàn vốn (PP – Payback Period), là

thời gian cần thiết (năm, tháng) để giá trị hiện tại (PV) của các khoản “thu nhập ròngNet income” hàng năm vừa đủ bù đắp cho giá trị hiện tại của vốn đầu tư đã bỏ ra

Thời gian hoàn vốn = (Vốn đầu tư)/(Thu nhập ròng hàng năm) = (năm, tháng)

Giải phương trình trên tìm T

Trong đó:

 Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (1.000 đồng)

 Ct: Chi phí ở năm t (1.000 đồng)

 r : Tỷ lệ lãi suất chiết khấu được chọn

c, Giá trị hiện tại ròng NPV

Giá trị hiện tại ròng (NPV): là thu nhập còn lại giữa doanh thu sau khi đã trừ

đi các khoản chi phí của số năm hoạt động sản xuất (chu kỳ) sau khi đã chiết khấu đểquy về thời gian hiện tại NPV = PV của dòng tiền vào – PV của dòng tiền ra Chỉ tiêunày nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì phương án đầu

tư có hiệu quả và ngược lại

Trong đó:

 NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (1.000 đồng)

 Bi: Giá trị thu nhập ở năm i (1.000 đồng)

 Ci: Chi phí ở năm i (1.000 đồng)

 r : Tỷ lệ lãi suất chiết khấu được chọn

 n : là số năm của hoạt động sản xuất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

d, Suất hoàn vốn nội bộ IRR

Chỉ tiêu suất thu hồi nội bộ (IRR): là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn;

IRR là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu,chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại, lúc này tổng thu sẽ cân bằng vớitổng chi, tỷ suất mà tại đó NPV = 0 tức là:

(lúc này r = IRR)Trong đó:

 Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (1.000 đồng)

 Ct: Chi phí ở năm t (1.000 đồng)

 r : Tỷ lệ lãi suất chiết khấu được chọn

IRR là một trong những chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính, nó cho biết tỷ

lệ lãi mà dự án đạt được Dự án được chấp nhận khi IRR > giới hạn (r giới hạn là lãisuất đi vay) Dự án nào có IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.s Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư, Trường đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế đầu tư
2. Th.s Mai Chiếm Tuyến, Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư, Trường đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư
3. T.S Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, Trường đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
4. Cục tần số và vô tuyến điện, www.rfd.gov.vn/ Khác
5. Q-mobile, Thế nào là mạng di động 1G, 2G, 2.5G, 3G, 4G Khác
6. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Giới thiệu hạ tầng mạng lưới Khác
7. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tài liệu BTS cấp độ 1 Khác
9. Nguyễn Xuân Tư – Thanh tra viên chính, thanh tra bộ Thông Tin và Truyền Thông, Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra các dự án đầu tư chuyên ngành thông tin và truyền thông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Cấu trúc bên ngoài trạm BTS. - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Sơ đồ 1. Cấu trúc bên ngoài trạm BTS (Trang 26)
Sơ đồ 2. Cấu trúc bên trong trạm BTS. - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Sơ đồ 2. Cấu trúc bên trong trạm BTS (Trang 27)
Bảng 1. Tình hình tiêu thụ điện năng của VNPT Thừa Thiên-Huế phân theo khu vực trước khi thực hiện dự án - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 1. Tình hình tiêu thụ điện năng của VNPT Thừa Thiên-Huế phân theo khu vực trước khi thực hiện dự án (Trang 41)
Bảng 2. Tình hình tiêu thụ điện năng tại các trạm BTS VNPT Thừa Thiên-Huế - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 2. Tình hình tiêu thụ điện năng tại các trạm BTS VNPT Thừa Thiên-Huế (Trang 43)
Sơ đồ 4. Nguyên lý hoạt động hệ thống tiết kiệm điện. - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Sơ đồ 4. Nguyên lý hoạt động hệ thống tiết kiệm điện (Trang 47)
Hình 1. Bộ điều khiển FOX1004 - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Hình 1. Bộ điều khiển FOX1004 (Trang 48)
Hình 2. Máng tôn che mưa - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Hình 2. Máng tôn che mưa (Trang 49)
Bảng 3. Chi phí vật tư hệ thống tiết kiệm điện của một trạm BTS năm 2012. - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 3. Chi phí vật tư hệ thống tiết kiệm điện của một trạm BTS năm 2012 (Trang 50)
Bảng 4. Chi phí lắp đặt hoàn thiện hệ thống tiết kiệm điện của một trạm BTS - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 4. Chi phí lắp đặt hoàn thiện hệ thống tiết kiệm điện của một trạm BTS (Trang 51)
Bảng 6. Khấu hao dự án - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 6. Khấu hao dự án (Trang 52)
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm (Trang 53)
Bảng 9. Bảng tiến độ dự án theo mốc thời gian - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Bảng 9. Bảng tiến độ dự án theo mốc thời gian (Trang 61)
Sơ đồ 6. Tiến độ dự án theo sơ đồ thanh ngang Lập tiến độ dự án theo sơ đồ Gantt - Hiệu quả kinh tế dự án thiết bị tiết kiệm điện tại các trạm thu phát sóng thông tin di động của viễn thông thừa thiên huế
Sơ đồ 6. Tiến độ dự án theo sơ đồ thanh ngang Lập tiến độ dự án theo sơ đồ Gantt (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w