Vì vậy, đề tài “Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm mục đích đánh giá lại thực trạng và hiệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Thúy Lớp: K45C - KHĐT
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu
Trường Đại học Kinh tế Huế, các thầy cô trong Khoa Kinh tế & Phát triển đã tận tình
hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 4 năm học vừa qua
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu đề tài này mà còn là hành trang quý báu để em vững bước vào đời
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú Trưởng phòng
Nguyễn Văn Thắng, chú Phó Trưởng phòng Nguyễn Mạnh Hùng cùng toàn thể các
cán bộ, chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
trong quá trình thực tập đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, nhiệt tình chia sẻ những ý kiến
và kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thầy giáo –
PGS.TS Mai Văn Xuân đã giành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã luôn động
viên, khuyến khích em trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực tập để
hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như trình
độ kiến thức, năng lực bản thân nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong
nhận được sự góp ý chân thành của Quý Thầy, Cô và bạn đọc để đề tài được hoàn
thiện hơn
Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC …… ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1
3.Phương pháp nghiên cứu 2
4.Phạm vi nghiên cứu 2
5.Kết cấu đề tài nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 3
1.1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản 3
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản 3
1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 3
1.1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.1.4 Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.2 Quy trình của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.1.3 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.1.3.1 Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.1.3.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.1.4 Tổng quan về vốn ngân sách Nhà nước 9
1.1.4.1 Khái niệm vốn ngân sách Nhà nước 9
1.1.4.2 Vai trò của vốn ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản 10
tế Hu
ế
Trang 51.1.5 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.1.5.1 Khái niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư 11
1.1.5.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư xây dựng cơ bản 15
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam hiện nay 15
1.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Nghệ An 16
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 19
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Thanh Chương 19
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 19
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 24
2.1.2.1 Dân số, lao động, việc làm 24
2.1.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng 25
2.1.2.3 Tăng trưởng kinh tế huyện Thanh Chương giai đoạn 2012-2014 27
2.1.2.4 Tình hình đầu tư ở huyện Thanh Chương trong những năm qua 29
2.1.3 Tình hình thu hút vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản của huyện 32
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2014 34
2.2.1 Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ theo ngành kinh tế 35
2.2.2 Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ theo cấu thành 37
2.3 Kết quả và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 40
2.4 Đánh giá chung 47
2.4.1 Những kết quả đạt được 47
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Thanh Chương 48
2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tư của dự án “Đường từ trung tâm huyện Thanh Chương đi đến khu tái định cư Bản Vẽ” 49
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG 51
tế Hu
ế
Trang 63.1 Định hướng phát triển của huyện từ nay đến năm 2020 51
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 51
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 51
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 52
3.2.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch 52
3.2.2 Công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư 53
3.2.3 Công tác lựa chọn nhà thầu và chỉ định thầu 53
3.2.4 Công tác cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 54
3.2.5 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản 54
3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác giải phóng mặt bằng 54
3.2.7 Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản 55
3.2.8 Công tác đào tạo nguồn nhân lực 55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1.Kết luận 57
2.Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Hợp đồng
Kế hoạch Khoa học công nghệ Kinh tế - Xã hội Môi trường Nghị Quyết Ngân sách nhà nước Quốc Hội
Quản lý nhà nước Tài sản cố định Trung Ương
Ủy ban nhân dân Vốn đầu tư Văn hóa Văn hóa – Thông tin – Truyền thông Ngân hàng Thế giới
Xây dựng Xây dựng cơ bản
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Quy mô dân số, lao động và việc làm giai đoạn 2012 – 2014 24
Bảng 2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 27
Bảng 4: Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2012 – 2014 31
Bảng 5: Cơ cấu vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
huyện Thanh Chương 33
Bảng 6: Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện phân bổ theo ngành
kinh tế 36
Bảng 7: Quy mô, cơ cấu vốn NSNN đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Thanh Chương
phân theo cấu thành 38
Bảng 8: Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa
bàn huyện Thanh Chương 41
Bảng 9: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Thanh Chương
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động có vai trò rất quan trọng, nó góp phần tạo
nên sự phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tuy nhiên hiệu
quả của hoạt động này ở nước ta nói chung và huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An nói
riêng vẫn còn thấp, nhiều vấn đề hạn chế vẫn còn tồn tại và cần được giải quyết cấp thiết
Vì vậy, đề tài “Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm mục đích đánh giá
lại thực trạng và hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và đưa ra một số giải
pháp, kiến nghị để khắc phục những hạn chế bất cập còn tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả
của hoạt động này trên địa bàn huyện trong thời gian tới
- Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
Đề tài sử dụng một số thông tin, số liệu thứ cấp thu thập được từ Phòng Tài
chính – Kế hoạch và Chi cục Thống kê huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An cùng với
các bài viết của nhiều tác giả nghiên cứu về việc đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ
bản được tập hợp từ nhiều nguồn: sách, báo, internet…
- Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
+ Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia
+ Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế
+ Phương pháp so sánh
- Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Trong những năm từ 2012 – 2014, huyện Thanh Chương và toàn tỉnh Nghệ An
đã đạt được những bước phát triển đáng kể về kinh tế - xã hội nói chung và về lĩnh vực
đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng Nền kinh tế - xã hội đạt tốc độ tăng trưởng khá, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản ngày càng được nâng lên, tổng số vốn đầu tư toàn xã hội tăng lên rõ rệt, hiện
tượng thất thoát và lãng phí vốn đã được kiểm soát tốt hơn góp phần phát huy vai trò
của nguồn lực tài chính này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
tế Hu
ế
Trang 11Bên cạnh những thành quả đạt được đó vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế cần cấp
thiết được giải quyết Công tác quy hoạch, kế hoạch còn nhiều hạn chế; công tác
GPMB gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng tiến độ của dự án; công tác quản lý và sử
dụng vốn chưa thực sự tốt; công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu còn
nhiều bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thực hiện chưa diễn ra thường
xuyên và chặt chẽ, còn chậm và kéo dài; đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm ngành nghề
còn ít Từ những hạn chế và tồn tại được nêu, các giải pháp, kiến nghị đã được đề xuất
nhằm khắc phục chúng và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới, góp phần
thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội diễn ra mạnh mẽ hơn, nâng
cao mức sống cho nhân dân trên toàn huyện
tế Hu
ế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận vô cùng quan trọng thuộc đầu tư phát triển
Để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cũng như tạo ra các tài sản cố định chúng ta
phải thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản Bất kỳ một ngành, một lĩnh vực nào muốn đi
vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, tài sản cố định Vì vậy, đầu tư
xây dựng cơ bản luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Trong thời gian qua, đầu tư
xây dựng cơ bản đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần không nhỏ đối với sự tăng
trưởng và phát triển nền kinh tế - xã hội của nước ta nói chung và của huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An nói riêng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư và đầu tư
xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây
dựng cơ bản còn thấp, thất thoát và lãng phí còn nhiều và diễn ra ở hầu hết trong tất cả
các khâu Nhận biết được tầm quan trọng của nguốn vốn NSNN trong đầu tư xây dựng
cơ bản và hiệu quả của nó đối với nền kinh tế - xã hội nên em xin chọn đề tài: “Hiệu
quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình
2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước
- Nêu lên thực trạng về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An và đánh giá hiệu quả của nó
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
trong thời gian tới
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện
Thanh Chương, tỉnh Nghệ An và đưa ra một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu
tế Hu
ế
Trang 13quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trong
thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo
kinh tế - xã hội, các tài liệu thống kê của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thanh
Chương, các sách, báo, tài liệu từ các website…và được xử lý bằng phần mềm excel
- Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia: tham khảo ý kiến của các
chuyên viên và các cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện
- Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế: thống kê số liệu từ các tài liệu,
phân tích và đánh giá ý nghĩa của chúng
- Phương pháp so sánh: từ các số liệu đã được xử lý, so sánh qua các năm theo
từng chỉ tiêu để làm nổi bật được xu hướng thay đổi của chúng
4 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
sách nhà nước
- Về mặt thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2012-2014, trong đó nổi bật là dự án “ Đường từ trung tâm huyện Thanh
Chương đi đến khu tái định cư Bản Vẽ”
- Về mặt không gian: địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung và
kết quả nghiên cứu gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Chương
tế Hu
ế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm đầu tư theo cách hiểu chung nhất là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh
vực kinh tế - xã hội (KT-XH) để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau
trong tương lai Đầu tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai
Các nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, của cải, sức lao động, công nghệ hoặc các tài sản
vật chất khác Biểu hiện của tất cả các nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định , kết quả của các
hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định với năng lực phục vụ nhất định
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư nói chung và đầu tư phát triển
nói riêng trong nền kinh tế quốc dân Đây là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt
động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài
sản cố định trong nền kinh tế quốc dân Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ
sở sản xuất kinh doanh nói riêng; là hoạt động chủ yếu tạo ra các tài sản cố định đưa
vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình
thức khác nhau Trong nền kinh tế quốc dân, đầu tư xây dựng cơ bản được biểu hiện
thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục
tài sản cố định cho nền kinh tế
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một lượng vốn lớn, lượng vốn này
nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư
- Thời gian của một quá trình đầu tư từ khi bắt đầu cho đến khi nó phát huy tác
dụng thường kéo dài với nhiều biến động xảy ra Vì vậy, các sản phẩm của hoạt động
tế Hu
ế
Trang 15đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua một thời gian dài mới có thể đưa vào sản xuất
hoặc sử dụng Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình
xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng, vì thế quá trình thực hiện đầu
tư chịu ảnh hưởng của bởi các điều kiện về địa lý, địa hình
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp Đó là
các công trình như nhà máy, các công trình công cộng: bệnh viện, trường học, trụ sở,
cầu cống, cảng, sân bay… Các sản phẩm này thường được sản xuất không theo một
dây chuyền nhất định và hàng loạt mà từng công trình mang một nét riêng, một kiểu
riêng Do vậy trong quá trình sản xuất các sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản
thường không có tính chất liên tục
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực; diễn ra trong phạm vi rộng, liên quan đến nhiều vùng, nhiều địa phương Vì vậy,
cần bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù
hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi để khai thác các lợi thế so
sánh của vùng, quốc gia, đồng thời đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
Khi tiến hành hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư Bên cạnh đó, cần phải quy định rõ phạm vi
trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư mà vẫn đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội
phát triển ổn định theo hướng xã hội chủ nghĩa
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát
triển của nền kinh tế, là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, có quyết
định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần
làm thay đổi cơ chế chính sách, quản lý kinh tế của nhà nước Đầu tư XDCB bằng vốn
ngân sách nhà nước là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nước trực tiếp tác động lên
quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền
vững thông qua việc đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế
khác không muốn hoặc không thể đầu tư
- Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra tài sản cố định, nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế, tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Điều này góp phần làm tăng
tế Hu
ế
Trang 16tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thu hút các cá nhân, tổ chức trong
và ngoài nước mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nhanh hơn
- Đầu tư xây dựng cơ bản tạo thêm nhiều việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất
nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở sản xuất và dịch
vụ, tạo điều kiện để các vùng phát triển
- Đầu tư xây dựng cơ bản vào lĩnh vực giáo dục – đào tạo góp phần nâng cao
chất lượng đội ngũ lao động, tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản
lý giàu kinh nghiệm
1.1.1.4 Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản có các chức năng quan trọng thường được chú ý như sau:
Chức năng năng lực: Đầu tư xây dựng cơ bản có chức năng tạo ra năng lực
mới, các năng lực này được tạo ra có giá trị sử dụng cá thể và thông qua đó các nhu
cầu của cá thể được thảo mãn Vì vậy, chức năng năng lực của đầu tư xây dựng cơ bản
tạo ra khả năng đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu cuối cùng hoặc khả năng bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm hạn chế,
khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng
Chức năng thay thế: Chức năng này của đầu tư xây dựng cơ bản biểu hiện khả
năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của các
nhân tố này do kết quả của quá trình đầu tư XDCB tạo ra Tuy nhiên, ý nghĩa của chức
năng này phải được biểu hiện ở khả năng tiết kiệm chi phí, ở các khu vực sản xuất vật
chất tiết kiệm được chi phí sản xuất là nhờ quá trình đầu tư XDCB thay thế hợp lý các
nhân tố sản xuất Tương tự, ở khu vực sản xuất dịch vụ mà trước hết là dịch vụ tiêu
dùng cũng đảm bảo hợp lý các nhân tố tiêu dùng cuối cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu
này với chi phí xã hội ít hơn
Chức năng thu nhập và sinh lời: Chức năng này của đầu tư XDCB được xác định
bởi khả năng tạo ra thu nhập và sinh lời do quá trình đầu tư xây dựng cơ bản mang lại; là
sự kết hợp của chức năng năng lực và chức năng thay thế để tạo điều kiện tăng tổng sản
phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân Đặc trưng kết quả thu nhập là ở chỗ đánh giá
công dụng của đầu tư xây dựng cơ bản về phương diện ảnh hưởng của nó, tạo ra mối quan
tế Hu
ế
Trang 17hệ giá trị và thu nhập trong nền kinh tế Do đó, chức năng thu nhập và sinh lời của đầu tư
xây dựng cơ bản chính là tác động của nó trong việc tạo ra và phân phối thu nhập quốc
dân Hay chính xác hơn là khả năng tạo ra và làm tăng thu nhập của từng chủ thể trong hệ
thống nền kinh tế, mà trước hết là khả năng làm tăng thu nhập của các cá nhân và tổ chức
tham gia vào quá trình đầu tư, làm ảnh hưởng đến khả năng tăng lợi nhuận và tổng thu
nhập của các tổ chức kinh doanh và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế
1.1.2 Quy trình của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư được hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn riêng biệt nhưng
gắn kết với nhau rất chặt chẽ, đan xen nhau theo một tiến trình logic Trên cơ sở quy
hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư gồm 8 bước công việc, phân
thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình hoạt động đầu tư
Giai đoạn I:
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư Nghiên cứu dự án tiền khả thi Nghiên cứu dự án khả thi Thẩm định và phê duyệt dự án
Giai đoạn II:
Thực hiện đầu tư
Thiết kế, lập tổng
dự toán, dự toán Xây dựng, thiết bị Ký kết HĐ:
Thi công xây dựng, đào tạo Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán
Đưa vào khai thác, sử dụng
tế Hu
ế
Trang 18Từ sơ đồ trên ta thấy: các bước công việc trong quy trình của hoạt động đầu tư
có quan hệ chặt chẽ với nhau Bước công việc trước là cơ sở để thực hiện bước công
việc sau, giai đoạn trước là điều kiện để thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên do quy mô
và tính chất của mỗi dự án là khác nhau nên đối với một số dự án có thể gộp một vài
bước với nhau Chẳng hạn đối với dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước
nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu dự án tiền khả thi, đối với những dự án quá
nhỏ hoặc có thiết kế mẫu thì chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Phải thực hiện theo đúng trình tự các bước công việc Khi bước trước đã thực hiện
xong thì phải tiến hành kiểm tra, đánh giá cả về mặt tài chính, kinh tế và mặt kỹ thuật Sau
khi được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước công việc tiếp theo
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các bước công việc như sau:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
+ Thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, vật tư cho sản xuất,
xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
+ Điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng
+ Lập dự án đầu tư
+ Gửi hồ sơ dự án và các văn bản đi kèm cho cơ quan có thẩm quyền quyết
định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan chức năng có thẩm quyền lập
dự án đầu tư
- Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm các bước công việc như sau:
+ Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành xin giao đất hoặc
thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình
+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp thiết bị
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu đã trúng thầu
+ Thi công xây lắp công trình
+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng
tế Hu
ế
Trang 191.1.3 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Khái niệm về vốn đầu tư: Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong
những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất VĐT là số vốn được sử dụng
để thực hiện mục đích đầu tư đã dự định, là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư Có
thể hiểu, VĐT là các giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình
và tài sản vô hình) được bỏ vào đầu tư trong thời gian dài, hình thành tài sản cố định
nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai
- Khái niệm vốn đầu tư XDCB: vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí bằng
tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của
TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân
Tùy theo từng mục đích khác nhau mà người ta phân loại vốn đầu tư XDCB
thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại này đều phục vụ
cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư XDCB
Theo nguồn vốn đầu tư:
Gồm có vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài,
vốn của người dân
Phân loại theo cách này chúng ta có thể thấy được mức độ đã huy động của từng
nguồn vốn và vai trò của chúng để có các giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả
hơn các nguồn vốn đầu tư XDCB
Theo hình thức đầu tư:
Người ta phân loại vốn đầu tư XCB thành: vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư
khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị
Theo cách phân loại này cho thấy, cần phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho
đầu tư XDCB như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực tế và tương lai phát triển
Trang 20+ Những chi phí xây dựng công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà
kho, bến bãi…
+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào cồng trình và hạng
mục công trình
+ Chi phí để hoàn thiện công trình
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị:
Là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển, bốc dỡ máy móc
thiết bị vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm: giá trị máy
móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao
lắp các công cụ, dụng cụ
- Vốn kiến thiết cơ bản khác:
+ Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào các công trình bao gồm: chi phí tư vấn
đầu tư, chi phí đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định…
+ Chi phí kiến thiết cơ bản tính vào tài sản lưu động bao gồm: chi phí cho
mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ hoặc chi
phí đào tạo
+ Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào
công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng)
1.1.4 Tổng quan về vốn ngân sách Nhà nước
Tùy theo trường phái và lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra nhiều định
nghĩa khác nhau về ngân sách nhà nước Điều 1, luật Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về Ngân sách Nhà nước định
nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.”
“Thu ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá
nhân; các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.”
tế Hu
ế
Trang 21“Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”
Vốn ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong đầu tư xây dựng cơ bản,
biểu hiện ở bốn vai trò như sau:
Một là, vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng vào việc
xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho
đất nước như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duy
trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản
xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng vào việc
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên
môn hóa, và phân công lao động xã hội Vốn NSNN đầu tư cho XDCB thông qua việc
phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát
triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, vốn NSNN trong đầu tư XDCB có vai trò định hướng hoạt động đầu tư
trong nền kinh tế Thông qua việc đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực, khu vực
quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực
lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác
trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội
Bốn là, vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng trong
việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng
xa Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất – kinh doanh
và các công trình văn hóa, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người dân ở
nông thôn, vùng sâu, vùng xa
tế Hu
ế
Trang 221.1.5 Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.5.1 Khái niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư
“Hiệu quả của hoạt động đầu tư là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện, các mục tiêu hoạt động của chủ thể đầu tư và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có các
kết quả trong những điều kiện nhất định”
Hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được phản ánh ở hai cấp độ:
+ Ở cấp độ vi mô, hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra của
dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại
+ Ở cấp độ vĩ mô, hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là
tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất
hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Kết quả của hoạt động đầu tư XDCB được phản ánh thông qua khối lượng vốn
đầu tư thực hiện, các TSCĐ được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư thực hiện: là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành
các hoạt động của công cuộc đầu tư bao gồm: chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây
dựng nhà cửa cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác
xây dựng cơ bản và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi
trong dự án đầu tư được duyệt Khối lượng vốn đầu tư thực hiện được tính bằng
phương pháp:
- Đối với hoạt động đầu tư có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì số vốn
đầu tư được tính bằng khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quá
trình thực hiện đầu tư kết thúc
- Đối với hoạt động đầu tư có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì vốn
đầu tư được tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một công cuộc đầu tư đã
hoàn thành
- Đối với hoạt động đầu tư do ngân sách tài trợ, để tính được số vốn đã chi
vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư
phải đạt tiêu chuẩn
tế Hu
ế
Trang 23Chỉ tiêu tài sản cố định được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:
Tài sản cố định được huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hóa, hoặc tiến
hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá
trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có khả năng đưa
vào hoạt động được ngay
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ của các tài sản cố định đã được huy động để sản xuất sản phẩm và tiến hành các
hoạt động dịch vụ khác đã được ghi trong dự án đầu tư
Các tài sản cố định được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là
sản phẩm cuối cùng của công cuộc đầu tư xây dựng cơ bản, được thể hiện thông qua
hai hình thái: giá trị và hiện vật
Để đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản một cách toàn diện, bên cạnh các
chỉ tiêu đánh giá kết quả chúng ta còn có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Một số chỉ tiêu chính để đánh giá hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản:
Trước hết cần phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Hiệu quả
tuyệt đối chính là hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa các kết quả đạt được do thực
hiện đầu tư xây dựng cơ bản với tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã thực hiện Chỉ
tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
nâng cao đời sống cho người dân với tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã bỏ ra
trong một thời kỳ Hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản mang lại càng lớn
khi các kết quả đạt được càng nhiều Nó có thể được định lượng thông qua các chỉ tiêu
như: Số lượng các TSCĐ được huy động: bệnh viện, trường học… hoặc công suất hay
năng lực phát huy tác dụng
Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản còn được thể hiện ở hiệu quả kinh tế - xã hội
mà các công trình đầu tư xây dựng cơ bản mang lại Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản mang lại là chênh lệch giữa phần lợi ích mà nền kinh tế -
xã hội thu được so với những khoản chi phí mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra để đạt
được lợi ích đó khi thực hiện đầu tư
tế Hu
ế
Trang 24Những lợi ích mà nền kinh tế - xã hội thu được ở đây chính là sự đáp ứng nhu
cầu của các công trình đầu tư xây dựng cơ bản đối với việc thực hiện các mục tiêu
chung của nền kinh tế - xã hội Những sự đóng góp này có thể được đo lường mang
tính chất định lượng hoặc định tính
Những chi phí mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra để đạt được những lợi ích đó là
toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho
đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai
Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư xây dựng cơ bản phải tính toán
đầy đủ các khoản thu chi, xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chất
chuyển khoản, những tác động dây chuyền nhằm phản ánh một cách đúng đắn và đầy
O : giá trị đầu ra
MI : chi phí thường xuyên
: vốn đầu tư ban đầu
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của một dự án đầu tư
NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chi phí
vật chất, không tính chi phí về lao động)
+ Chỉ tiêu ICOR: chỉ tiêu này dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và tăng
trưởng thông qua công thức:
Trong đó:
ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
I: là mức thay đổi trong tổng vốn đầu tư
: mức thay đổi trong tổng sản phẩm quốc nội
tế Hu
ế
Trang 25Hệ số ICOR cho biết trong một thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì
cần phải tăng thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng thấp càng chứng tỏ
hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn NSNN nói riêng càng cao Nếu
hệ số ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa vốn đầu tư và GDP sẽ quyết định tốc độ tăng
trưởng kinh tế, tỷ lệ vốn đầu tư càng lớn thì tăng trưởng kinh tế càng cao
+ Hiệu suất vốn đầu tư: chỉ tiêu này biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa GDP và
vốn đầu tư trong kỳ được xác định bằng công thức:
Trong đó:
: là hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ i
: là tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ
: tổng mức vốn đầu tư trong kỳ w
Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng lớn
+ Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án:
Số lao động có việc làm của dự án = số lao động trực tiếp trong dự án + số lao
động tăng thêm của các dự án có liên quan – số lao động bị mất tại các dự án
+ Mức tiết kiệm ngoại tệ: để tính được chỉ tiêu này chúng ta cần phải tính được
các khoản thu chi ngoại tệ của dự án và các dự án liên đới, cùng với số ngoại tệ tiết
kiệm được do sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau đó quy đồng tiền về cùng mặt
bằng thời gian để tính được số ngoại tệ tiết kiệm được từ dự án đầu tư
+ Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốn hưởng lợi
tức, người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế…) Chỉ tiêu này phản ánh tác động
của phân phối thu nhập giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ Để tính được nó
trước hết cần phải xác định được nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ được phân phối giá
trị tăng thêm (NNVA – giá trị thu nhập thuần túy quốc gia) của dự án đầu tư và phần
giá trị tăng thêm do dự án tạo ra của các nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ, so sánh
chúng với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo ra giữa
các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước
tế Hu
ế
Trang 26+ Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng
cạnh tranh của sản phẩm do dự án tạo ra trên thị trường quốc tế, ngoài ra còn có thể
đánh giá các tác động khác của dự án như: tác động tới môi trường, ảnh hưởng đến kết
cấu hạ tầng chung của xã hội…
- Chỉ tiêu phán ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở
tầm vi mô:
+ Mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước
+ Tỷ lệ tiết kiệm ngoại tệ
+ Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
+ Mức tăng năng suất lao động của người lao động làm việc trong dự án
+ Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý của cán bộ…
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam hiện nay
Trong hoàn cảnh là một nước đang phát triển như hiện nay, để thực hiện Chiến
lược CNH – HĐH đất nước thì đầu tư xây dựng là một lĩnh vực đóng vai trò rất quan
trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến các kết quả thực hiện Chiến lược ở nước ta, nó góp
phần tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy, từ trước đến nay hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN luôn được ưu tiên thực hiện và đã đạt
được rất nhiều thành tựu đáng khen ngợi Tuy nhiên, trước những thách thức ngày
càng lớn của quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế - xã hội đòi hỏi các cơ
quan hoạch định chính sách cần phải có các giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao hiệu
quả của công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho các dự án nói
chung và cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng
Hiện nay, nền kinh tế - xã hội nước ta đang diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế thế
giới đang phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu Trong xu thế đó, lĩnh vực đầu tư xây
dựng cũng đang dần có những bước chuyển biến tích cực Trong những năm qua, nhu
cầu đầu tư xây dựng các công trình có vốn từ ngân sách nhà nước, công trình đầu tư
xây dựng cơ bản có xu hướng tăng Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá hiện
hành ước tính đạt 849 nghìn tỷ đồng, theo giá so sánh năm 2010 ước tính đạt 676,1
nghìn tỷ đồng tăng 7,6% so với năm 2013 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện
tế Hu
ế
Trang 27năm 2014 theo giá hiện hành ước tính 1.220,7 nghìn tỷ đồng tăng 11,5% so với năm
2013, bằng 31% GDP, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước thực hiện năm 2014 ước
tính đạt 207,7 nghìn tỷ đồng bằng 102% kế hoạch năm và tăng 0,3% so với năm 2013
Năm 2014, tổng chi ngân sách Nhà Nước tính đến thời điểm 15/12/2014 ước tính đạt
968,5 nghìn tỷ đồng đạt 96,2% dự toán năm, riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản là 153,1
nghìn tỷ đồng bằng 96,8% Như vậy, nhìn chung đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay
đang có xu hướng tăng cả về chất và lượng, đóng góp một phần quan trọng vào quá
trình tăng trưởng và phát triển chung của toàn nền kinh tế - xã hội Vốn đầu tư xây
dựng cơ bản trong những năm qua đã làm phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thay đổi diện mạo của nhiều địa phương trong cả nước;
góp phần thúc đẩy tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng cường tiềm lực kinh tế, cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Nguồn vốn quan trọng này
cũng đã góp phần quan trọng vào việc tăng năng lực của nhiều ngành sản xuất, kinh
doanh; góp phần tạo thêm sức cạnh tranh của nền kinh tế trong xu hướng hội nhập
toàn cầu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH
1.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Nghệ An
Hiện nay, mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước đang có sự phục hồi
nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và thách thức; tình hình Biển Đông diễn biến phức
tạp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội Ở trong tỉnh, thời tiết nắng nóng kéo dài,
dịch bệnh diễn biến phức tạp, sản xuất công nghiệp có phục hồi nhưng còn chậm, tình
hình doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn; một số dịch bệnh ở người diễn biến khó
lường và tiềm ẩn nhiều bất ổn; hạ tầng bị xuống cấp ảnh hưởng lớn đến đời sống sản
xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp Năm 2014, tỉnh Nghệ An tiếp tục
được sự quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành Trung ương, đã
có nhiều chương trình làm việc để chỉ đạo, giúp tỉnh tháo gỡ khó khăn, phát triển kinh tế -
xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị; tỉnh tập
trung chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư, khởi công được một số dự án quan trọng (như
Tôn Hoa Sen, siêu thị Nguyễn Kim ), nhiều công trình được tập trung chỉ đạo và hoàn
thành ngay trong năm (cầu vượt đường sắt, cầu Dùng, cầu Khe Ang ), các công trình
trọng điểm như sân bay, cảng biển đang tích cực được đầu tư nâng cấp, mở rộng
tế Hu
ế
Trang 28Về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay, thực hiện chủ trương tái cơ cấu đầu
tư, mà trọng tâm là đầu tư công; Trung ương đã ban hành nhiều chính sách, văn bản góp
phần bước đầu khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu
tư Các cấp, các ngành đã nhận thức rõ hơn và quán triệt các yêu cầu tăng cường quản lý
đầu tư phát triển; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn
vốn Công tác giải phóng mặt bằng thi công các công trình trọng điểm, nhất là giải phóng
mặt bằng dự án nâng cấp quốc lộ 1A được triển khai quyết liệt; một số dự án lớn lâu nay
ách tắc đã khởi động trở lại Khởi công thêm một số dự án lớn và nhiều công trình hoàn
thành đưa vào sử dụng vượt tiến độ (cầu Dùng, 3 cầu vượt đường sắt, cầu Khe Ang, ),
đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng như Quốc lộ 1A, Bệnh viện đa khoa 700 giường,
cầu vượt, di tích Truông Bồn Huy động nguồn lực đầu tư tăng mạnh so với các năm
trước Trong 10 tháng, tổng nguồn vốn huy động toàn xã hội ước đạt 27.721 tỷ đồng bằng
77,45% kế hoạch, tăng 10,6% cùng kỳ; ước cả năm đạt khoảng 36.000 tỷ đồng/KH 34-35
nghìn tỷ đồng, tăng 12,52% so với năm 2013 Khối lượng thực hiện XDCB thuộc ngân
sách nhà nước đạt khoảng 2.118 tỷ đồng đạt 82,93% kế hoạch, giải ngân đạt 78,35% kế
hoạch; trái phiếu Chính phủ đạt khoảng 1.088 tỷ đồng bằng 71,1% kế hoạch, giải ngân đạt
64,5% kế hoạch giao; dự kiến sẽ giải ngân hết chỉ tiêu kế hoạch đúng thời gian quy định
Các công trình xây dựng cơ bản khi hoàn thành đã phát huy tác dụng tích cực vào sản xuất
và đời sống Triển khai Chỉ thị số 22, 23 của Thủ tướng Chính phủ, phổ biến kịp thời các
văn bản mới như Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu… Chuẩn bị triển khai xây dựng Kế
hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 theo Luật Đầu tư công.Tiến hành kiểm tra
chất lượng công trình xây dựng, công tác nghiệm thu nhằm chấn chỉnh những tồn tại diễn
ra trong thời gian qua về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng Tuyên truyền chủ trương
xóa bỏ lò gạch nung thủ công, phát triển vật liệu xây không nung trên địa bàn Thực hiện
công bố giá vật liệu xây dựng hàng quý kịp thời, sát thực tế; quản lý tốt giá xây dựng và
giá vật liệu xây dựng.Tổ chức kiểm tra công tác thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng
theo Quyết định số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: Tiến độ xây dựng nhiều công trình chậm, nhất là
một số công trình trọng điểm như dự án nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc (nguồn vốn
tế Hu
ế
Trang 29JICA), dự án nâng cấp đô thị Vinh (nguồn vốn WB), Chất lượng một số công trình
chưa đảm bảo Công tác đền bù giải phóng mặt bằng tiến độ chậm; nợ xây dựng cơ
bản lũy kế còn lớn; đọng ở một số địa phương chưa được nhiều, tư tưởng trông chờ ỷ
lại ở cấp trên Thu hút đầu tư của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn Việc thu hút các dự
án đầu tư vào khu kinh tế và các khu công nghiệp còn quá ít (năm 2014 chỉ có
11/105 dự án đầu tư, trong đó FDI chỉ có 01 dự án/9,4 triệu USD đăng ký) Công tác
theo dõi, đôn đốc chỉ đạo, kiểm tra các dự án sau cấp giấy chứng nhận đầu tư chưa
được thường xuyên, liên tục Những hạn chế và tồn tại trên là do tình hình khó khăn
chung của kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến
huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là thu hút đầu tư Sự đôn đốc, chỉ đạo
của các ngành, các cấp có nơi, có lúc tính quyết liệt chưa cao, tư tưởng ngại va chạm,
sợ sai, điều hành chưa cụ thể, chưa sâu sát Chỉ đạo chưa bám sát đến cùng Tính chủ
động xử lý của cấp cơ sở còn yếu, huy động nội lực của nhiều cơ sở còn khó khăn
Kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số ngành, địa phương chưa nghiêm; tinh thần
trách nhiệm chưa cao, chưa chủ động trong giải quyết và thực thi công việc Trách
nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước nói
chung và trong công tác cải cách hành chính chưa được quan tâm đúng mức; công
tác quản lý cán bộ, công chức ở một số cơ quan, đơn vị còn lỏng lẻo; vẫn còn một bộ
phận cán bộ, công chức tham mô, xử lý công việc kém hiệu quả, còn biểu hiện gây
phiền hà, sách nhiễu người dân, doanh nghiệp Tư tưởng trông chờ, ỷ lại của một số
địa phương còn lớn, ảnh hưởng đến công tác huy động nguồn lực, thu hút đầu tư Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 30CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Tình h ình cơ bản của huyện Thanh Chương
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Thanh Chương là một huyện miền núi phía tây nam của tỉnh Nghệ An, cách
thành phố Vinh 45 km về phía tây, có tọa độ địa lý từ 18o 34’30” đến 18055’00” vĩ độ
Bắc, 1040 55 “đến 1050 30” kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện Anh Sơn và huyện Đô
Lương, phía Nam giáp huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh, phía Đông giáp huyện Nam
Đàn, phía Tây giáp tỉnh Bolikhamxai của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào – đặc
biệt có cửa khẩu Thanh Thủy Với vị trí này Thanh Chương rất thuận lợi cho việc giao
lưu buôn bán với các vùng khác trong tỉnh và ngoài tỉnh kể cả nước bạn Lào
Địa chất, địa hình
Huyện Thanh Chương nằm phía đông dãy Trường Sơn, có diện tích tự nhiên
112.830,66 ha bao gồm 39 xã và 1 thị trấn, trong đó có 31 xã miền núi (5 xã hưởng
chế độ xã 135 và 2 xã tái định cư thủy điện Bản Vẽ mới thành lập) với địa hình phức
tạp, bị chia cắt mạnh bởi các đồi núi và hệ thống nhiều sông suối Về tổng thể, địa hình
huyện nghiêng dần theo hýớng Tây Bắc - Ðông Nam Dòng sông Lam chạy dài theo
chiều dọc của huyện chia huyện thành hai vùng hữu ngạn và tả ngạn Vùng tả ngạn có
14 xã – thị trấn có diện tích đất tự nhiên 13.119,81 ha, chiếm 11,6% diện tích tự nhiên
của cả huyện Vùng hữu ngạn có 26 xã có diện tích tự nhiên 99.770,84 ha, chiếm
88,4% diện tích tự nhiên của toàn huyện Đường Hồ Chí Minh chạy song song với tỉnh
lộ 533 dài 53 km; Quốc lộ 46 đoạn qua huyện dài 22 km cùng với 76 km đường cấp
tỉnh và 266,2 km đường cấp huyện đã tạo nên mạng lưới giao thông thuận tiện, giữ vai
trò quan trọng trong giao lưu, luân chuyển hàng hóa và phát triển kinh tế Vị trí địa lý
thuận lợi này tạo cho Thanh Chương vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã
hội với các huyện trong vùng Tây Nam và vùng Tây Nam với bên ngoài, thuận lợi để
khai thác tiềm năng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp
hóa - hiện đại hóa và có vị trí quan trọng trong quốc phòng an ninh
tế Hu
ế
Trang 31Bên cạnh đó Thanh Chương có địa hình dạng thung lũng lòng máng đáy là sông
Lam nghiêng về tả ngạn, xung quanh vừa có núi cao xen kẽ đồng bằng, đồi núi chia
cắt bởi nhiều khe, suối quanh co nên hàng năm thường bị hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất
khiến giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn
Với đặc điểm địa hình như trên, là một trở ngại cho việc phát triển mạng lưới
giao thông đường bộ, gây khó khăn cho phát triển lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bị
xói mòn Tuy nhiên, hệ thống sông suối có độ dốc lớn, có nhiều núi cao như: Tháp
Bút, Đại Can, Toóc Hao,…và nhiều thác lớn nhỏ là tiềm năng cần được khai thác để
phát triển thủy điện, điều hòa nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh
Khí hậu thủy văn
Thanh Chương có khí hậu mang đặc tính chung của vùng nhiệt đới gió mùa, có
mùa đông lạnh và chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Trung Khí hậu có hai mùa
rõ rệt:
+ Mùa nắng từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ cao nhất vào khoảng tháng 6 và
tháng 7
+ Mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa phân bố không đều
trong năm, mưa nhiều gây lụt úng cục bộ đặc biệt giữa năm có bão
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,7 Nhiệt độ trung bình các tháng nóng
nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 35,2 , nhiệt độ cao tuyệt đối 41,1 Nhiệt độ trung
bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 13,4 , nhiệt độ
thấp tuyệt đối 5 Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 – 1.700 giờ Tổng tích ôn là
4.350 - 4.500 Là huyện có lượng mưa trung bình khá cao, lượng mưa trung bình
hàng năm dao động từ 1.800 – 2.200 mm/năm Mưa chỉ tập trung chủ yếu từ tháng 7
đến tháng 10 chia làm 2 mùa rõ rệt Độ ẩm trung bình hàng năm từ 84 - 86%, độ ẩm
không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch độ ẩm trung
bình giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất từ 17 – 20% Nhìn chung Thanh Chương
nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệt trên toàn lãnh thổ, tạo điều
kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển Mặc dù khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt
là bão và gió phơn Tây Nam nhưng cũng không khác nhiều so với các huyện khác
Trang 32Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất:
Tổng tài nguyên quỹ đất có 106.501,68 ha (không kể diện tích đất sông suối, núi
đá) có hai nhóm đất chính: đất thủy thành và đất địa thành:
Đất thuỷ thành: Đất thuỷ thành 22.140 ha, chiếm 19,61% diện tích đất tự nhiên
Loại đất này phân bố tập trung chủ yếu ở các xã ven sông, bao gồm 3 nhóm đất: đất
cát; đất phù sa, dốc tụ; đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa Sau đây là đặc điểm chính
của hai loại đất này:
+ Đất cát cũ ven Sông Lam: diện tích không lớn (tập trung ở các xã vùng ven
sông), đất có thành phần cơ giới thô, kết cấu rời rạc, dung tích hấp thụ thấp Các chất
dinh dưỡng như mùn, đạm, lân đều nghèo, kali tổng số cao, nhưng kali dễ tiêu nghèo
Đây là loại đất thích hợp và đã được đưa vào trồng các loại cây như: rau, lạc, đỗ, dâu
và một số loại cây trồng khác
+ Đất phù sa: Có diện tích khoảng 12.578 ha Tính chất của loại đất này là: đất ít
chua pHKCl 5,17 - 5,24 ở tầng mặt Hữu cơ và đạm tổng số nghèo tương ứng <1,0%
và 0,1% ở tầng mặt, càng xuống sâu càng nghèo Lân tổng số trung bình, lân dễ tiêu
nghèo đến trung bình ở tầng mặt Kali tổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo Cation
trao đổi thấp, dung tích hấp thu thấp <10 lđl/100g đất Thành phần cơ giới thường là
thịt nhẹ, cấu tượng đất tốt Loại đất này thích hợp dùng trồng lúa nước, hoa màu và
cây công nghiệp ngắn ngày
+ Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất bạc màu diện tích không nhiều, loại
đất này có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp
Đất địa thành: Đất địa thành có 84.361,68 ha, chiếm74,73% diện tích đất tự
nhiên Loại đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi và bao gồm các nhóm đất sau:
+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét (Fs) Diện tích 39.063 ha, chiếm
43,46% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở hầu hết các loại địa hình nhưng chủ yếu tập
trung ở vùng núi có độ dốc lớn, tầng đất khá dày Tính chất: Đất được hình thành trên
sản phẩm phong hoá của đá mẹ phiến sét, có màu đỏ vàng là chủ đạo Đất chua pHKCl
4,2 - 4,3 Hữu cơ và đạm tổng số ở tầng mặt từ trung bình đến khá 1,65 - 3,51% và 106
- 0,19% Lân tổng số ở tầng mặt trung bình, ở các tầng dưới từ nghèo đến trung bình
Kali tổng số ở tầng mặt từ 0,93 - 1,19%, ở các tầng dưới giàu, kali dễ tiêu từ 7,3 - 11,2
tế Hu
ế
Trang 33mg/100g đất Lượng canxi và magiê trao đổi rất thấp CEC thấp, Fe+++ và Al+++
tương đối cao Thành phần cơ giới thường từ thịt nặng đến sét, khả năng giữ nước, giữ
phân bón khá Đây là loại đất đồi núi khá tốt, được đưa vào sử dụng trồng các loại cây
dài ngày chủ lực của huyện như: chè, cam, chanh, hồ tiêu, Trong quá trình canh tác
cần chú ý biện pháp chống xói mòn, rửa trôi đất và giữ ẩm cho đất
+ Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq) Diện tích 26.362,68 ha,
chiếm 23,35% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các dải đất phiến
thạch Tính chất: Đất được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, thường ở địa hình đồi lượn
sóng có độ dốc <15 Đất chua (pHKCl = 4,64) Hữu cơ và đạm tổng số nghèo Lân tổng
số và dễ tiêu nghèo Kali tổng số trung bình ở tất cả các tầng, kali dễ tiêu ở tầng mặt trung
bình, các tầng dưới nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi thấp, CEC rất thấp Thành phần
cơ giới ở tầng mặt thường là cát pha, xuống các tầng dưới thịt trung bình Hiện tại loại đất
này đang được trồng hoa màu, cây ăn quả và trồng rừng
+ Đất mùn vàng trên núi Diện tích khoảng 8.936 ha, chiếm 7,92 % diện tích tự
nhiên Tính chất: Đất được hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau như: đá phiến sét,
đá biến chất, đá sa thạch, Đất chua (pHKCl = 4,42) Hữu cơ và đạm tổng số ở tầng
mặt trung bình 1,32% và 0,101%, càng xuống sâu càng giảm Lân tổng số ở tầng mặt
trung bình (0,06%), các tầng dưới nghèo, lân dễ tiêu rất nghèo ở các tầng đất Kali
tổng số trung bình, kali dễ tiêu nghèo Lượng canxi và magiê trao đổi thấp CEC thấp
8,2 lđl/100g đất, ở tầng mặt có xu hướng tăng theo chiều sâu của phẫu diện Trong sử
dụng cần có chế độ bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn tốt mới duy trì được hiệu
quả sử dụng đất
Nhìn chung các loại đất ở Thanh Chương được hình thành và phân bố trên nền
địa hình phức tạp, đa phần là diện tích đồi núi, nhiều nơi có độ dốc lớn, kể cả vùng
đồng bằng Với điều kiện khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, diện tích chủ yếu là nhóm
đất địa thành, loại đất này phù hợp để phát triển các loại cây lâm nghiệp, cây đặc sản,
cây dược liệu và nông lâm kết hợp, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, đây là một
tiềm năng cần được khai thác
- Tài nguyên nước:
Thanh Chương có hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ 0,6 – 0,7
tế Hu
ế
Trang 34km/ Sông Cả là sông lớn nhất tỉnh, dài 375 km có diện tích lưu vực 17.730 ,
đoạn chảy qua huyện dài 27 km Do địa hình dốc nên một số sông suối có khả năng
xây dựng công trình thủy điện, đáp ứng nhu cầu năng lượng tại chỗ và hòa lưới điện
quốc gia Nguồn nước mưa và nước của hệ thống đập, hồ, ao, đầm Do lượng mưa
trung bình hàng năm lớn nên nguồn nước mặt dồi dào Tổng trữ lượng nước mặt trên 2
tỷ Bình quân trên 1ha đất tự nhiên có 18.000 nước mặt Mặc dù lượng nước
mặt dồi dào nhưng phân bố không đều trong năm và theo mùa Mùa mưa lượng nước
quá tập trung lại trùng với mùa bão Mùa khô lýợng mưa ít nên nông nghiệp không thể
dựa vào nước mưa tự nhiên mà đòi hỏi phải có hệ thống giao thông thủy lợi hữu hiệu
để điều tiết sử dụng hợp lý Nguồn nước ngầm của huyện mới được điều tra sơ bộ,
được đánh giá khá phong phú Chất lượng nguồn nước đảm bảo, số lượng đáp ứng nhu
cầu sử dụng nước sinh hoạt trong vùng
- Tài nguyên rừng:
Thanh Chương có diện tích đất lâm nghiệp lớn, có nhiều tiềm năng về tài nguyên
rừng Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất lâm nghiệp Trong tổng quỹ đất
có thể dùng cho phát triển lâm nghiệp là 76.590 ha, với độ che phủ 57,5% (năm 2014),
tăng đáng kể so với những năm trước đây Rừng Thanh Chương mang nhiều nét điển hình
của thảm thực vật Việt Nam; rất đa dạng phong phú về các họ, chi, loài thực vật
Về trữ lượng, các loại tài nguyên rừng vẫn còn, là nguồn nguyên liệu khá lớn
cho khai thác lâm nghiệp và phát triển các ngành công nghiệp chế biến lâm sản Tổng
trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 2.793.000 Trữ lượng tre, nứa, mét có khoảng
69.446.000 cây Tổng trữ lượng rừng phần lớn thuộc đối tượng rừng tự nhiên, diện tích
rừng trồng có trữ lượng chỉ chiếm 17,1% Trữ lượng các loại rừng có khả năng khai
thác lợi dụng là 7.301 ha, nhưng phần lớn nằm ở vùng cao, xa, khu vực biên giới và
rừng phòng hộ Rừng còn có nhiều loại thân gỗ, thân thảo và các loại động vật quý
hiếm được ghi vào sách đỏ như: Voọc Xám, Gà lôi, Các loại lâm sản quý khác như:
song, mây, mét, nứa, là nguồn nguyên liệu quý cho phát triển sản xuất và xuất khẩu
- Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản của Thanh Chương không nhiều, chủ yếu tập trung một
vài loại sau: Đất sét: Mới được khảo sát sơ bộ ở vùng Đông Nam, gồm các xã dọc
Sông Gang: Thanh Khai, Thanh Yên, Thanh Lương, Thanh Ngọc, Ngọc Sơn và một số
xã phụ cận, với chất lượng tốt, trữ lượng lớn (trữ lượng khoảng 12 triệu , chiếm
tế Hu
ế
Trang 351/3 trữ lượng toàn tỉnh) Cát sỏi xây dựng: phân bố chủ yếu dọc theo các sông lớn như
sông Cả, sông Giăng và các suối lớn trong vùng Trữ lượng dự tính trên 11 triệu
Nhìn chung cát, sỏi có tiềm năng lớn cần có quy hoạch khai thác hợp lý Sắt, mangan:
phân bố chủ yếu ở các xã Thanh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Chi Trong kỳ quy hoạch cần
có hướng tìm đối tác để khai thác Ngoài ra còn có một số khoáng sản khác nhưng trữ
lượng không đáng kể như: đá xây dựng ở Thanh Ngọc, Thanh Thủy, Hạnh Lâm; đất
đen ở Thanh Thịnh, Thanh Lâm,
- Tài nguyên du lịch:
Thanh Chương có nhiều danh lam thắng cảnh, điển hình là rừng nguyên sinh ở Thanh
Thuỷ, hồ sông Rộ ở Võ Liệt, hồ Cầu Cau Thanh An, hồ Cửa Ông Thanh Tùng, Thác Cối ở
Thanh Hà, thác Lụa ở Thanh Hương Trên địa bàn huyện có hàng chục di tích lịch sử - văn
hoá đã được xếp hạng, điển hình là đền Bạch Mã (Đứng thứ 3 trong bộ tứ linh của vùng
Nghệ -Tĩnh), đình Võ Liệt, nhà thờ và nhà lưu niệm Nguyễn Sỹ Sách, nhà thờ họ Đặng và
nhà lưu niệm Đặng Thai Mai, Nhà thờ, khu mộ và nền tế cờ Trần Tấn, nhà thờ họ Lê Kim
nơi thời niên thiếu Bác Hồ theo cha đi dạy học Như vậy, Thanh Chương cũng có thuận lợi
để phát triển du lịch sinh thái và du lịch lịch sử văn hoá
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Bảng 1: Quy mô dân số, lao động và việc làm giai đoạn 2012 – 2014
Chỉ tiêu ĐVT 2012 2013 2014
Số lao động được giải quyết việc làm Người 2.471 2.577 2.750
Trang 36Thanh Chương là một huyện đông dân, với quy mô dân số là hơn 221 nghìn
người (năm 2014), phần lớn dân số của huyện sống tập trung ở vùng nông thôn
Những năm gần đây, do thực hiện tốt chính sách về dân số nên tỷ lệ sinh tự nhiên ở
mức thấp, năm 2014 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 13,407‰ Tỷ lệ sinh đang có xu
hướng giảm dần từ năm 2012 đến nay, nhưng mức giảm vẫn còn chậm
Tỷ lệ lao động trên địa bàn huyện đang ngày càng gia tăng cả về số lượng và
chất lượng, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều này được thể hiện ở
sự gia tăng của tỷ lệ lao động được đào tạo và số lao động được giải quyết việc làm
trên địa bàn Từ năm 2012 đến nay, tỷ lệ lao động được đào tạo tăng từ 43% lên thành
48% và số lao động được giải quyết việc làm trên địa bàn cũng tăng lên từ 2.471 người
thành 2.750 người
- Hệ thống giao thông:
Việc xây dựng quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới giao
thông đường bộ (bao gồm các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, ) cơ bản phù
hợp với điều kiện cụ thể của Thanh Chương đã góp phần quan trọng vào phát triển
kinh tế - xã hội của huyện Các công trình trong kế hoạch hầu hết được triển khai xây
dựng, trong đó nhiều công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng mang lại
hiệu quả cao, cụ thể:
+ Tuyến Quốc lộ Hồ Chí Minh, Quốc lộ 46, tỉnh lộ 533, đường lên cửa khẩu
Thanh Thuỷ Ngoài các tuyến đường Trung ương và tỉnh quản lý, còn có 35 tuyến
đường thuộc huyện quản lý với tổng chiều dài 215,7 km
+ Hệ thống đường giao thông phục vụ vận chuyển nguyên liệu được đầu tư xây
dựng và từng bước được hoàn chỉnh dần, tạo điều kiện phát triển nhanh vùng nguyên
liệu phục vụ chế biến
+ Phong trào giao thông nông thôn phát triển mạnh đã góp phần thay đổi bộ mặt
nông thôn; từ năm 2000 đến nay các xã đã huy động sức dân xây dựng được 264 km
đường nhựa và 651,9 km đường bê tông xi măng, 206 cầu và tràn dài 2.600 m; tính
đến nay ôtô đi lại thuận lợi đến tất cả các xã trong huyện
tế Hu
ế