ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỦA
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI XÃ QUẢNG VĂN,
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Sau thời gian thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng Văn, tôi đã hoàn
thành bài thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Giải pháp tăng cường
huy động đóng góp của cộng động vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”.
Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bảnthân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và những lời động viên chiasẻ của rất nhiều cá nhân và tập thể Trước tiên, tôi xin chân thànhcảm ơn sự dìu dắt và dạy dỗ của các giảng viên trong khoa Kinh tế vàPhát triển, các giảng viên trong trường Đại học Kinh tế Huế và cácgiảng viên của Đại học Huế
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tínhđã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiêncứu và hoàn thành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác, các chú, các anh, chị ở Uỷ ban
nhân dân xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều
kiện thuận lợi, cung cấp các thông tin, các số liệu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ, hỗtrợ tôi về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành bài khoá luận này
Mặc dù cố gắng, nỗ lực nhưng do kiến thức và năng lực của bảnthân còn có hạn nên bài làm của tôi không thể tránh khỏi những thiếusót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạnđể khoá luận được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viênNguyễn Thị Huê
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Phương pháp điều tra và thu thập thông tin 3
3.2 Phương pháp phân tích SWOT: Giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu tiềm ẩn của xã trong việc thực hiện chương trình nông thôn mới 3
3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Các số liệu sau khi thu thập sẽ được tính toán và xử lý qua excel .3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI 4
1.1 Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.2 Quan điểm về huy động nguồn lực của cộng đồng 5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.1.3 Nội dung huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông
của chương trình nông thôn mới 6
1.1.4 Mức độ tham gia của người dân vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới 8
1.1.5 Đặc điểm sự tham gia người dân vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới 9
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dưng giao thông của chương trình nông thôn mới 9
1.2 Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới 13
1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông nông thôn 13
1.2.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở trong và ngoài nước 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI XÃ QUẢNG VĂN 21
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 23
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
2.2 Thực trạng huy động đóng góp của người dân vào dự án xây dựng giao thông thuộc chương trình nông thôn mới xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 30
2.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 30
2.2.2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng nông thôn mới ở xã Quảng Văn 44
2.2.3 Thực trạng xây dựng và đóng góp xây dựng GTNT của chương trình xây dựng NTM xã Quảng Văn 47
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.2.4 Sự tham gia của chính quyền xã trong việc huy động đóng góp của người dân
vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới 49
2.2.5 Thực trạng tham gia đóng góp của người dân vào xây dựng giao thông nông thôn 51
2.2.6 Khó khăn của người dân trong việc tham gia vào dự án xây dựng GTNT thuộc chương trình NTM 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI XÃ QUẢNG VĂN, HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA 68
3.1 Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ lãnh đạo địa phương và các tổ chức xã hội trong xây dựng các dự án GTNT 68
3.2 Tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng dự án GTNT .68
3.3 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng đường GTNT 69
3.4 Phát huy triệt để các hình thức và đối tượng tham gia xây dựng dự án GTNT 71
3.5 Hoàn thiện công tác hoạch định xây dựng đường giao thông nông thôn theo đề án xây dựng NTM 72
3.6 Đổi mới tổ chức quản lý đường giao thông nông thôn 72
PHẦN III- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BPTT : Ban phát triển thônCTGTNT : Công trình giao thông nông thônGTNT : Giao thông nông thôn
HĐND : Hội đồng nhân dânUBND : Uỷ ban nhân dânNTM : Nông thôn mớiVH-TT-DL : Văn hóa- thể thao- du lịchTHCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thôngTDTT : Thể dục thể thaoKHKT : Khoa học kỹ thuật
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Ban chỉ đạo xây dựng NTM cấp xã 49
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Dân số và lao động của xã Quảng Văn qua 3 năm (2012 – 2014) 25
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Văn qua 3 năm (2012-2014) 26
Bảng 3: Thực trạng phát triển kinh tế xã Quảng Văn qua 3 năm (2012-2014) 29
Bảng 4 Hệ thống giao thông của xã Quảng Văn năm 2014 31
Bảng 5: So sánh tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã Quảng Văn với Bộ tiêu chí 40
Bảng 6: Bộ công cụ SWOT nhằm phân tích thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM 45
Bảng 7: Tổng hợp xây dựng đường GTNT trong xây dựng NTM năm 2014 47
Bảng 8: Tổng hợp nguồn vốn xây dựng đường GTNT trong xây dựng NTM (2011-2014) 48
Bảng 9: Các hình thức để người dân biết tới chương trình NTM 51
Bảng 10: Lý do tham dự các cuộc họp của người dân trong xây dựng GTNT 52
Bảng 11: Các hình thức tham gia của người dân trong việc đóng góp ý kiến cho xây dựng GTNT 54
Bảng 12: Mức độ đóng góp của người dân cho xây dựng GTNT 56
Bảng 13: Mức độ tham gia giám sát của người dân vào xây dựng GTNT 59
Bảng 14: Mức độ hài lòng của người dân đối với việc quản lý tài chính của chính quyền địa phương 61
Bảng 15: ý kiến chung của người dân về cách xây dựng GTNT có hiệu quả 63
Bảng 16: Đánh giá chung của người dân về chương trình nông thôn mới 65
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu:” Giải pháp tăng cường huy động đóng góp của cộng đồng
vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồngtrong xây dựng giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới ở xã Quảng Văn,huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra và thu thập thông tin
- Phương pháp phân tích SWOT
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Kết quả nghiên cứu:
- Khái quát chung về xã Quảng Văn
- Đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã Quảng Văn
- Phân tích thuân lợi và khó khăn trong công tác xây dựng NTM tại xã Quảng Văn
- Thực trạng xây dựng và đóng góp xây dựng GTNT của chương trình NTM xãQuảng Văn
- Sự tham gia của chính quyền xã trong việc huy động người dân đóng góp cho xâydựng GTNT
- Thực trạng tham gia đóng góp của người dân vào xây dựng GTNT
- Đưa ra các giải pháp tăng cường huy động đóng góp của cộng đồng vào xây dựnggiao thông nông thôn của chương trình nông thôn mới
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông thôn là lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược pháttriển kinh tế, xã hội và hiện đại hóa đất nước Trong những năm gần đây cùng với sựphát triển chung của đất nước, nông thôn đã có sự đổi mới và phát triển đáng kể Đây
là vấn đề đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lý luận và thựctiễn Để phát triển nông thôn đúng hướng, có cơ sở khoa học, hợp lý thì phải tiến hànhquy hoạch phát triển nông thôn, đây là công việc hết sức quan trọng
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng về nông nghiệp, nôngdân và nông thôn, đây là vấn đề có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn địnhchính trị và an ninh quốc phòng, đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong lãnhđạo cách mạng, xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn coi trọng xây dựngnông thôn Hội nghị lần thứ bảy ban chấp hành Trung ương khóa X đã ban hành Nghịquyết số 26-NQ/TW, ngày 05-8-2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mụctiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp và phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thốngchính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” Cùng với đó ngày16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành QĐ 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 gồm 19 tiêu chí và đươc chiathành 5 nhóm Vấn đề nông thôn mới được đề cập một cách cơ bản, toàn diện và sâusắc, đáp ứng mong muốn của nhân dân và yêu cầu xây dựng đất nước cơ bản thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Trong những năm gần đây, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên
rõ nét Nhiều công trình hạ tầng cơ sở, phúc lợi xã hội được nâng cấp, sữa chữa hoặc xâymới, phục vụ tốt cho đời sống dân sinh Đây là cái đích của Đảng, Nhà nước luôn quantâm và lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các địa phương tích cực triển khai thực hiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xâydựng chương trình nông thôn mới, xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh ThanhHóa đã tiến hành thực hiện chương trình nông thôn mới, nhằm xây dựng làng xã cócuộc sống ấm no, văn minh, hạnh phúc Một trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mớithì tiêu chí số 2 về giao thông nông thôn trong hạng mục cơ sở hạ tầng mà người dânđặc biệt quan tâm Đây là tiêu chí khó làm trong 19 tiêu chí vì có liên quan tới kinhphí, quy hoạch, sự đồng thuận của người dân Đến nay sau khi triển khai đề án xâydựng nông thôn mới xã Quảng Văn giai đoạn 2011-2014 trục đường giao thông trong
xã đã có những đổi mới rõ nét
Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các công trình giao thông nôngthôn xã Quảng Văn còn gặp khó khăn như: về kinh phí xây dựng, nhận thức của ngườidân còn chưa cao, việc huy động đóng góp về sức người, sức của ở người dân vào xâydựng giao thông nông thôn còn hạn chế
Xuất phát từ những vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:” Giải pháp tăngcường huy động đóng góp của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông của chươngtrình nông thôn mới xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động nguồn lực củangười dân trong việc xây dựng giao thông nông thôn tại xã Quảng Văn, huyện QuảngXương, tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồngtrong xây dựng giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới ở xã Quảng Văn,huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra và thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý về nông thôn mới của banthống kê xã, báo cáo tình hình thực hiện giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thônmới của xã giai đoạn 2011-2014
- Số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn thu thập thông tin tại xã Quảng Văn, huyệnQuảng Xương, tỉnh Thanh Hóa Sử dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia củacộng đồng Cụ thể là điều tra chọn mẫu, tôi tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với 60 hộ ở 3thôn trong xã, phương pháp này nhằm thu thập thông tin về mức độ hiểu biết, đánh giá vềmức độ tham gia của người dân đối với chương trình nông thôn mới nói chung và cụ thể
là đối với dự án xây dựng giao thông nông thôn Qua đó đánh giá một số khó khăn và đưa
ra cá giải pháp để thực hiện xây dựng giao thông nông thôn trên địa bàn xã
3.2 Phương pháp phân tích SWOT: Giúp xác định những điểm mạnh và điểm
yếu tiềm ẩn của xã trong việc thực hiện chương trình nông thôn mới
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Các số liệu sau khi thu thập sẽ
được tính toán và xử lý qua excel
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thôngcủa chương trình nông thôn mới xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Quảng Văn, huyện QuảngXương, tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong thời gian 4 năm từ 2011-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỦA CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO
THÔNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới
1.1.1 Các khái niệm
Khái niệm nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, cóquan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiêncho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn nhiều quan điểmkhác nhau, khi nói về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị:
- Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thường bao quanh các đô thị.Những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn…
- Về kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp) Cơ sở hạtầng ở vùng nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị Trình độ phát triển cơ sở vậtchất kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa cũng kém hơn đô thị
- Về xã hội, trình độ học vấn, điều kiện cho giáo dục, y tế, đời sống vật chất, tinhthần của dân cư nông thôn thấp hơn thành thị Tuy nhiên những di sản văn hóaphong tục tập quán cổ truyền ở nông thôn lại thường phong phú hơn đô thị
Trong từ điển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học, nông thôn được định nghĩa làkhu vực tập trung chủ yếu dân cư làm nghề nông
Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nôngnghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong vùng là từhoạt động sản xuất nông nghiệp Nhưng ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụthể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế ápdụng cho từng nền kinh tế Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của cácquốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.( Theo giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, Nguyễn Ngọc Nông).
Khái niệm về nông thôn mới
Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về nông thôn mới Tuy nhiên, theoNghị quyết số 26 của ban chấp hành Trung ương Đảng(khóa X) về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn, thì nông thôn mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch
- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
Khái niệm về giao thông nông thôn
Giao thông nông thôn được định nghĩa là sự di chuyển người và hàng hóa ở cấphuyện và cấp xã Giao thông nông thôn có thể chia thành 3 loại nhỏ như sau: cơ sở hạtầng (đường xá, cầu, đường thủy và cảng), phương tiện vận chuyển và con người TheoQuyết định 167 về quản lý mạng lưới đường giao thông nông thôn được các cán bộ cấphuyện và xã quản lý
1.1.2 Quan điểm về huy động nguồn lực của cộng đồng
Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu trên cơ sở đẩy mạnh xãhội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhànước đối với hệ thống đường giao thông nông thôn Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn,
hỗ trợ, có chính sách giúp đỡ các gia đình thuộc diện chính sách, người nghèo, vùng dântộc ít người và một số vùng đặc biệt khó khăn khác Chính sách "Nhà nước và nhân dâncùng làm" trong phát triển giao thông nông thôn giai đoạn vừa qua đã đóng góp tích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15cực vào việc phát triển giao thông nông thôn song cũng cần được xem xét lại cho phùhợp với tình hình giai đoạn phát triển tiếp theo, đặc biệt là khi nước ta đã trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Việc xây dựng chương trình nông thôn mới dựa vào nội lực và do người dân làmchủ xuất phát từ:
- Nhu cầu thực tế đòi hỏi phải có mô hình phát triển nông thôn
- Các bài học, những mô hình thành công trong và ngoài nước
- Các nguyên tắc cơ bản phát triển dựa vào nội lực và do người dân làm chủ
Tinh thần chỉ đạo của Trung ương “người dân địa phương chịu trách nhiệm chính
và thực hiện việc xây dựng và phát triển, Trung ương, tỉnh, huyện và các đơn vị tưvấn, hỗ trợ và thúc đẩy”
1.1.3 Nội dung huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới
Huy động nguồn lực của cộng đồng vào việc xây dựng nông thôn mới được coinhư nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của việc áp dụng phương pháp tiếpcận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ Khi tham gia vào xây dựngcác công trình giao thông nông thôn với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại cáccộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường kỹ năng, năng lực về quản
lý nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trìnhtham gia của người dân trong các hoạt động xây dựng các công trình giao thông nôngthôn, huy động nguồn lực của cộng đồng ở đây được thể hiện: Tham gia góp ý xâydựng các công trình GTNT; tham gia trực tiếp vào xây dựng các công trình GTNT;tham gia kiểm tra, giám sát; tham gia quản lý các công trình Các nội dung về huyđộng nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT theo đề án nôngthôn mới được thể hiện như sau:
- Tham gia góp ý xây dựng các CTGTNT: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết
của người dân về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạchnông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng GTNT Mặt khác, ngườidân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình xây dựng;Người dân nắm được thông tin đầy đủ về công trình mà họ tham gia như: mục đích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu đóng góp từ công đồng, tráchnhiệm và quyền lợi của cộng đồng người dân được hưởng lợi.
+ Sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch xây dựng các côngtrình GTNT, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nông dân trên địa bànnhư: đầu tư xây dựng công trình mới, các giải pháp thiết kế, phương thức khai tháccông trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các định mức chi tiêu từcác nguồn thu, phương thức quản lý tài chính, … trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi
- Tham gia trực tiếp vào xây dựng các công trình GTNT bao gồm:
+ Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sựtham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy trì bảo dưỡng, từ những việc tham gia
đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân
+Tham gia đóng góp xây dựng các CTGTNT: là một yếu tố không chỉ ở phạm trùvật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăngtính tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sứclao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ
- Tham gia kiểm tra, giám sát: thông qua các chương trình, hoạt động có sự kiểm tra,
giám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của Đảng vàNhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công trình cónhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng đồng hưởng lợi có tác động tích cực trựctiếp đến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của Nhànước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình Việc kiểm tra có thểđược tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật cũngnhư tài chính
- Tham gia quản lý các công trình: đó là các thành quả của các hoạt động mà người
dân đã tham gia; các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một
tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu côngtrình Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng caotuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng công trình
Người dân tham gia vào xây dựng các công trình GTNT có nghĩa là họ đang thựcthi tính dân chủ cơ sở thông qua một số hình thức:
- Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan mật thiết
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17và trực tiếp đến đời sống của họ.
- Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm vàthảo luận các vấn đề của cộng đồng
- Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề ưu tiêncủa cộng đồng
- Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực hiện cáchoạt động mang tính lợi ích chung
- Người dân tự lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra, giám sát, đánhgiá các chương trình dự án phát triển cộng đồng
Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá ở mức độ cao bởi lẽ nóthể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vì người dân thểhiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình
1.1.4 Mức độ tham gia của người dân vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới
Có nhiều mức độ tham gia của người dân như:
bộ điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồi cùng thực hiện
- Tham gia thường xuyên:
+ Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết định: cán bộ là người khởixướng, có ý tưởng Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch,quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện
+ Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khởi xướng,lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện.+ Người dân khởi xướng quyết định chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cánbộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ đóng vai trò khi người dân cần.
+ Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết
Các mức độ tham gia này có thể minh họa phương thức “Nhà nước và nhân dâncùng làm” với các bước dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dânquản lý và dân hưởng lợi
1.1.5 Đặc điểm sự tham gia người dân vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới
Huy động nguồn lực của cộng đồng nó được thể hiện ở các mức độ tham gia trênnhiều lĩnh vực khác nhau và tùy thuộc vào trình độ nhận thức, văn hoá, điều kiện địa lý củatừng vùng miền khác nhau, mức độ tham gia của người dân vào phát triển thôn, xã ở cáccấp độ khác nhau Các mức độ tham gia của người dân có thể được coi như một tiến trìnhliên tục và chia thành 5 cấp độ khác nhau
- Tham gia thụ động: người dân thụ động tham gia vào các hoạt động xây dựngcác công trình GTNT, bảo gì làm đấy, không tham dự vào quá trình ra quyết định
- Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin: thông qua việc trả lời các câu hỏiđiều tra của các nhà nghiên cứu Người dân không tham dự vào quá trình phân tích và
sử dụng thông tin
- Tham gia bởi nghĩa vụ hay bị bắt buộc: thông qua việc đóng góp lao động, tiềnhay một số nguồn lực khác Người dân cho rằng đây là nghĩa vụ họ phải đóng góp.Các hoạt động thường do các tổ chức quần chúng, cán bộ dự án khởi xướng, địnhhướng và hướng dẫn
- Tham gia bởi định hướng từ bên ngoài: người dân tự nguyện tham gia vào các
tổ, nhóm do dự án hoặc các chương trình khởi xướng Bên ngoài hỗ trợ và người dân
tự chịu trách nhiệm trong việc ra quyết định
- Tự nguyện: người dân tự khởi xướng về việc xác định, lập kế hoạch, thực hiện
và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hướng từ bên ngoài
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự
án xây dưng giao thông của chương trình nông thôn mới
- Các yếu tố về kinh tế - xã hội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Mạng lưới giao thông nông thôn trong toàn xã phải đảm trách một nhiệm vụ quantrọng là nối liền các vùng, các cụm sản xuất với nhau, với thị trường trong huyện,trong thành phố và với cả nước để nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá Thúc đẩy sựsản xuất và giao lưu giữa các vùng từng bước đưa kinh tế hộ gia đình phát triển, làmcho đời sống nông thôn trên toàn xã thực sự thay đổi đi lên trong mọi lĩnh vực của đờisống Vì vậy nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là nhu cầu cơ bản thiết yếu của mọingười, nó trở thành công cụ quan trọng để thực hiện chiến lược về tăng trưởng và xoáđói giảm nghèo đồng thời góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn.
* Điều kiện kinh tế
Giao thông là ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nó có vai trò hết sức quantrọng đối với công cuộc phát triển đất nước và nâng cao đời sống của nhân dân Lợi ích
mà ngành giao thông mang lại bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Dù vậy, song
do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao động, đất đai…), mức sống của dân cư nông thôn nóichung còn thấp và tổng mức phí mà họ phải đóng cho địa phương còn cao, tỷ lệ các hộnghèo còn ở mức cao cũng như nhận thức của người dân nông thôn còn chưa cao nên việcxây dựng các con đường giao thông nông thôn cho người dân nông thôn bên cạnh việchình thành một hệ thống chính sách nhất là chính sách đầu tư của mọi thành phần kinh tếcòn cần phải thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả đầu tư, kết hợp với tuyên truyền giáodục nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng để họ từ chỗ thụ động trông chờ vào nhànước trở nên tự giác tham gia tích cực vào các chương trình xây dựng Nông thôn mới, đặcbiệt làm đường giao thông nông thôn
Người dân địa phương rất phấn khởi về các dự án làm đường giao thông của huyện
và của xã, bởi vì lợi ích to lớn mà đường giao thông sẽ mang lại cho họ Có nhiều hộ chorằng cuộc sống sống của gia đình họ được cải thiện nhờ có đường giao thông nông thôn.Sức lao động trong nông thôn được giải phóng và họ không phải gồng gánh trĩu nặng nhưtrước đây nữa Nhiều người dân đã được chăm sóc sức khoẻ tại trạm y tế của xã nhất lànhững phụ nữ và trẻ em Việc đi đến bệnh viện, ra chợ hay đi đến trường học trở nênthuận tiện hơn nhiều, giảm được nhiều thời gian và chí phí Thị trường cũng như việc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20buôn bán của người dân được cải thiện.
* Điều kiện văn hoá, xã hội
Hầu hết người dân nông thôn đều cho rằng giao thông nông thôn là rất quantrọng, Với họ, thì việc xây dựng và cải tạo đường xã, thôn, xòm còn quan trọng hơn làcải tạo đường Huyện Do thu nhập bình quân của họ còn thấp mà các khoản phí đónggóp thì lại cao nhưng chất lượng các con đường thì lại chưa cao, thời gian thi công thìkéo dài và theo thời gian nó xuống cấp nhanh chóng Các nguồn lực cho việc bảodưỡng định kỳ tại địa phương lại rất ít Nên các con đường bị xuống cấp gây bụi bặm
và đá văng trúng người khi ô tô, xe máy chạy qua
Người dân muốn có sự ham gia của họ trong các dự án đường ô tô liên xã, liênthôn được tăng lên Và họ muốn rằng họ là người đầu tiên được hưởng lợi và là nhữngngười có liên quan chặt chẽ đến chất lượng và sự bền vững của các con đường giaothông này Người dân muốn tham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi côngcác con đường tại địa phương Vấn đề cần thiết ở đây là công tác hỗ trợ thông tin, côngtác truyền thông phải được đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả để có được kết quả trong vấn
đề nhận thức để người dân có thể tham gia tích cực vào việc xây dựng cải tạo đườnggiao thông nông thôn Phụ nữ và người nghèo do thiếu kiến thức về kỹ thuật, địa vịthấp và kiến thức hạn chế nên không có tiếng nói và bị hạn chế tham gia vào cácchương trình giao thông nông thôn
- Các yếu tố về cơ chế, chính sách, chủ trương của nhà nước
* Các yếu tố về cơ chế
Đặc thù của các công trình giao thông nông thôn là phân tán và trải rộng trên cácđịa bàn Việc thi công xây dựng còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu địahình và nguồn vốn của địa phương Bên cạnh đó chưa có chính sách huy động sự thamgia đóng góp của các thành phần kinh tế để cùng với người dân xây dựng các công trìnhgiao thông mà vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính
Trong giai xây dựng GTNT theo nông thôn mới cần đẩy mạnh về cơ chế chínhsách nhằm thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt là huy động nguồn lực của cộng đồngtrongxây dựng GTNT nông thôn
Xây dựng cơ chế chính sách phát triển giao thông nông thôn cần quan tâm đếncác vấn đề:
- Xác định vai trò của giao thông nông thôn đối với công tác giảm đói nghèo và cải
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21thiện đời sống của người dân trong nông nghiệp nông thôn.
- Xác định nhiệm vụ chính, xây dựng năng lực, xây dựng các chức năng quản lý,phân rõ chức năng quản lý của địa phương
- Xây dựng cơ chế chính sách cho người dân địa phương: xác định rõ vai trò huyđộng nguồn lực của cộng đồng trong việc xây dựng các tuyến đường giao thông nôngthôn trên địa bàn xã, thôn mà họ sinh sống
*Các yếu tố về pháp chế
Do việc quản lý hiện nay vẫn mang nặng tính chất áp đặt từ trên xuống, không bám sátthực tế và do vậy còn thiếu các qui định rõ ràng, phù hợp với thực tế đang phát triển Việc xâydựng quy định chỉ mang tính tương đối, không phù hợp với điều kiện, thực tế của nhiều vùnghoặc đôi khi chỉ mang tính chất cho có Bên cạnh đó vẫn còn thiếu các hướng dẫn cụ thể để
có thể quản lý tốt lĩnh vực xây dựng, quản lý và khai thác các công trình giao thông nôngthôn Trong thời gian tới cần khắc phục ngay những yếu điểm này để việc quản lý đi vàokhuôn khổ và tạo tiền đề cho những nội dung khác trong xây dựng Nông thôn mới
* Các yếu tố về đầu tư
Trong giai đoạn phát triển nhanh và sâu rộng để thúc đẩy quá trình phát triểnđường giao thông nông thôn chúng ta cần huy động nguồn tài chính khá lớn phục vụcho sự phát triển chung Chính phủ cần đẩy mạnh việc tạo nguồn đầu tư mới và tìmthêm các nguồn kinh phí cho việc đầu tư vào xây dựng, nâng cấp và duy tu bảo dưỡngcác con đường giao thông nông thôn thông qua hàng loạt hình thức cung cấp tín dụng,kênh tài chính Các địa phương không thể ngồi yên chờ sự hỗ trợ từ phía trung ương
mà cần năng động và vận dụng linh hoạt các chính sách nhằm tạo dựng nguồn tàichính, nguồn vốn cho việc duy tu và bảo dưỡng các con đường giao thông nông thôncủa địa phương mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần được phát triển để đáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đờisống và sản xuất.
Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất (hệ thốngthuỷ lợi, hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung để thay đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻtrong khu dân cư, các hộ có khả năng chăn nuôi lớn có thể mở rộng chăn nuôi ở khu tậptrung này) thường được quan tâm và đầu tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất
và tạo ra các động lực cho việc phát triển các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho phát triển kinh
tế và đời sống Việc phát triển cơ sở hạ tầng đẩy mạnh phát triển kinh tế còn có thể là việcđưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc trang bị những thiết bị mới những biện phápsản xuất mới gắn liền với tìm kiếm và định hướng thị trường
- Năng lực vận động quần chúng: Mục tiêu chính của chương trình xây dựng nôngthôn mới là vì lợi ích của người dân, vì không ai khác ngoài người dân mới hưởng đượcnhững thành quả từ việc xây dựng nông thôn mới mang lại Do đó, điều quan trọng cần làm
là giúp người dân nhận thức được sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới Chỉ khi thựchiện tốt công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia thì chương trình mới thực sựthành công như mong muốn
- Năng lực của người dân: Việc nâng cao dân trí, phát triển văn hoá sẽ là xem là sứcmạnh nội sinh của cộng đồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nông nghiệp vànông thôn nói chung và xây dựng các công trình GT nông thôn mới nói riêng
- Trao quyền cho người dân: Để người dân có được thông tin đầy đủ về vấn đề
sẽ và đang làm, được ra quyết định, được thực hiện, và được đánh giá hoạt động đãlàm Việc trao quyền cho người dân trong việc thực hiện giúp cho họ phát huy đượcquyền làm chủ và ý thức được việc họ đang làm là cho chính cộng đồng
1.2 Cơ sở thực tiễn về huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông của chương trình nông thôn mới
1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về huy động nguồn lực của cộng đồng vào dự án xây dựng giao thông nông thôn
Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xã hộihóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nướcđối vớihệ thống đường giao thông nông thôn Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn hỗ trợ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23có chính sách giúp đỡ các gia đình thuộc diện chính sách, người nghèo, vùng dân tộc ítngười và một số vùng đặc biệt khó khăn khác Chính sách "Nhà nước và nhân dân cùnglàm" trong phát triển giao thông nông thôn giai đoạn vừa qua đã đóng góp tích cực vàoviệc phát triển giao thông nông thôn song cũng cần được xem xét lại cho phù hợp vớitình hình giai đoạn phát triển hiện nay, đặc biệt là khi nước ta đã trở thành thành viênchính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 695/QĐ-TTg về sửa đổi nguyên tắc cơchế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020
Cụ thể, đối với tất cả các xã hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Công tácquy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựngnông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã
Như vậy, so với quy định tại Quyết định 800/QĐ-TTg, không tiếp tục hỗ trợ100% từ ngân sách trung ương cho đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựngtrường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã
Đối với các xã thuộc các huyện nghèo Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trước đâychưa quy định cụ thể mức hỗ trợ thì nay đã quy định cụ thể
Theo đó, đối với các xã thuộc các huyện nghèo Chương trình hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, hỗ trợ tối đa tối đa 100% từngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giaothông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường họcđạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thểthao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư;phát triển sản xuất và dịnh vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệpthủy sản
Đối với xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giaothông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mươngnội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã,thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nướcthải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24công nghiệp, thủy sản.
HĐND cấp tỉnh sẽ quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung,công việc cụ thể, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương
Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương căn cứ điều kiện kinh tế
- xã hội để bố trí phù hợp; trong đó ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa
tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt
Quyết định nêu rõ, chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắtbuộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tựnguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương Nhân dântrong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị HĐND xãthông qua
Hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hộicủa địa phương được chính quyền địa phương xem xét, trả thù lao theo mức phù hợpvới mức tiền lương chung của thị trường lao động tại địa phương và khả năng cân đốingân sách địa phương
1.2.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở trong và ngoài nước
1.2.2.1 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở một số nước trên thế giới
a Kinh nghiệm ở Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ
có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắpsáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nôngnghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chínhphủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo Phong trào Làng mới (SU)
ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộngđồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chínhphủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứngmạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng,
xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng.Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủkhuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiệnthu nhập cho nông dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đườngcủa xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc làđất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước
và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sảnkhác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏathuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phươngtiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975,trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ đó, tạophong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mớilai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất,giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tựchủ về kinh tế
b Kinh nghiệm ở In-đô-nê-xi-a
Ở In-đô-nê-xi-a cung cấp một khoản tài trợ cho mỗi cộng đồng về dự án cơ sở hạ
tầng, và không đòi hỏi việc chia sẻ kinh phí Nó cho phép dân làng được trả tiền khi thựchiện công việc Hai phần ba số làng được lựa chọn để cải thiện đường Trong tất cả các lĩnhvực cơ sở hạ tầng, công trình đường bộ có lẽ đòi hỏi nhiều lao động nhất
1.2.2.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở trong nước
a Kinh nghiệm ở Ninh Xá – Thuận Thành – Bắc Ninh
Xã Ninh Xá - huyện Thuận Thành - Bắc Ninh là xã khó khăn nên vấn đề đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông còn hạn chế Tuy nhiên trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội, chính quyền và nhân dân nơi đây nhận ra hệ thống
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26giao thông nông thôn đóng một vai trò quan trọng.
Từ quyết tâm của chính quyền và nhân dân, hệ thống giao thông nơi đây đangdần đổi thay Những con đường cấp phối chặt hẹp được thay thế dần bằng đường bêtông rộng rãi tạo thuận lợi trong phát triển kinh tế và tô đẹp thêm diện mạo vùng đấtđang đổi thay này
Cũng như nhiều miền quê khác, trước đây đường trong xã đều nhỏ và khấpkhểnh Một bên là nhà bên kia là ao, mỗi khi vào mùa vụ những phương tiện thô sơnhư: xe cải tiến, xe bò … nếu ngược chiều nhau rất vất vả trong việc nhường đường.Nguyện vọng của nhân dân cũng như trăn trở của chính quyền đều mong muốn cải tạolàm mới những con đường Năm 1996 xã lập đề án phát triển đường giao thông nôngthôn dựa trên nguồn vốn thu từ nhân dân đóng góp và việc cho đấu thầu các hồ ao,vùng đất kém năng suất Tuy vậy với nguồn thu hạn hẹp, đề án cũng mới chỉ dừng lại
ở việc rải cấp phối và lát gạch, nền đường tại những trục đường có nhiều hồ, ao và đặtmốc lộ giới với bề rộng từ 4 - 6m Năm 2004 - 2005, từ nguồn vốn nhân dân đóng góp,cộng với sự hỗ trợ của nhà nước, 5/9 thôn của xã đã đổ được 6,301km đường bê tôngvới tổng kinh phí trên 9 tỷ đồng Những trục đường chính rộng bình quân 4m, chỗ rộngnhất đạt tới 7m Có 2 thôn Hoàng Xá, Trạm Tra đã hoàn thành cứng hoá cả đường ngõ.Giao thông thuận lợi đã đáp ứng được niềm mong mỏi của người dân Đường mới tạonên nhiều thuận tiện trong sinh hoạt cũng như sản suất Xe có trọng tải dưới 5 tấn và xecông nông có thể qua lại tránh nhau dễ dàng” Hệ thống đường giao thông thuận lợi đãgóp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế Năm 2005 tổng giá trị sản phẩm xãhội của Ninh Xá đạt 49,145 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 5,9 triệuđồng/năm Toàn xã có gần 400 hộ với 27 xe ô tô các loại tham gia vào các ngành nghềdịch vụ, tạo việc làm cho hơn 1000 lao động Trong quá trình thực hiện xã đã công khaiminh bạch “Dân biết, dân bàn, dân kiểm tra” Đối với quy trình làm đường giao thôngnông thôn, xã đều thông báo trước dân, để nhân dân trực tiếp giám sát, nên không cókhiếu kiện, tạo được sự đồng thuận cao
Ninh Xá còn khoảng 7,5 km đường cả trục chính và ngõ chưa được cứng hoá.Các thôn đang hoàn tất khâu chuẩn bị để tiến tới thực hiện việc cứng hoá toàn bộ hệthống đường giao thông trong toàn xã vào năm 2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27b Kinh nghiệm ở Lương Tài – Bắc Ninh
Huyện Lương Tài - Bắc Ninh: Sau 5 năm (2000 - 2005) xây dựng, phát triển hệthống giao thông nông thôn đã đầu tư gần 93 tỷ đồng xây dựng, đưa vào sử dụng gần 170
km đường và nhiều hạng mục công trình Tuy nhiên hiện nay, vẫn còn khá nhiều tồn tạixung quanh việc triển khai xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn ở huyện thuầnnông này
Đến nay huyện có 83/102 thôn làm được đường bê tông nông thôn Đối với cáctuyến đường liên thôn, liên xã do nhiều năm sử dụng, mật độ phương tiện đi lại nhiềunên bị xuống cấp nghiêm trọng Riêng đường tỉnh lộ mới có 2km đạt tiêu chuẩn cấp 4đồng bằng, còn lại đa phần là cấp 5, cấp 6 đồng bằng đang bị xuống cấp ảnh hưởngkhông nhỏ đến phát triển kinh tế xã hội và đi lại của nhân dân Trước thực tế đó đầu tưnâng cấp hệ thống giao thông nông thôn là việc làm cấp thiết Tuy nhiên hầu hết các
dự án đều được triển khai "Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm" , trongkhi đó thu nhập của nhân dân đa phần chỉ trông vào sản xuất nông nghiệp, vì vậy việchuy động vốn rất khó khăn Trong 5 năm qua với những nỗ lực hết mình, toàn huyện
đã bê tông hoá được 169,639 km, rải cấp phối được 107 km; rải nhựa được 1,655 km;xây 25.000 m kè; 988 chiếc cống với tổng kinh phí đầu tư 92 tỷ 984,5 triệu đồng,trong đó 77 tỷ 83 triệu đồng vốn của dân; 15 tỷ vốn tỉnh hỗ trợ; hơn 776 triệu đồnghuyện hỗ trợ đầu tư và gần 660 triệu đồng thu từ quỹ giao thông nông thôn Năm 2006,ngoài phần kinh phí huyện hỗ trợ 5 triệu đồng/ km cho các địa phương khi đưa cáctuyến đường vào sử dụng thì theo Quyết định 170 của UBND tỉnh sẽ thực hiện hỗ trợđồng đều là 40% đối với tất cả các xã ( thay vì 20% như trước đây đối với các xãkhông khó khăn) Bên cạnh đó, huyện cũng sẽ có chính sách ưu đãi để các thôn còn lạicủa huyện nhanh chóng phủ kín bê tông 100% các tuyến đường nông thôn
Năm 2007 Lương Tài phấn đấu 100% các tuyến đường được bê tông hoá; năm
2010 đưa thêm 64,5 km đường bê tông vào sử dụng Hy vọng với những Quyết địnhmới của tỉnh, huyện; sự nhiệt tình chủ động trong việc tạo nguồn vốn đầu tư của cácđịa phương; sự nhận thức đầy đủ của nhân dân về đầu tư phát triển hệ thống giaothông nông thôn sẽ tạo nên thành công cho phong trào làm đường giao thông nôngthôn, tạo tiền đề cho việc thực hiện CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn, từng bước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28nâng cao cải thiện đời sống văn hoá và tinh thần cho nhân dân vùng trũng Lương Tài.
c Kinh nghiệm ở Quảng Bình
Tỉnh Quảng Bình đã xác định phát triển hệ thống giao thông là một nhu cầu cấpthiết và là bước đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa
Hàng năm, trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phươngđều coi giao thông nông thôn là một nội dung quan trọng cần ưu tiên Nhiều huyện đãxây dựng được quy hoạch hệ thống giao thông cho địa phương mình theo từng giaiđoạn cụ thể Lệ Thủy và Quảng Ninh là 2 huyện vùng trũng, địa hình bị cắt thànhnhiều vùng khác biệt
Hàng năm đến mùa mưa lũ, hệ thống giao thông bị ngập nước dài ngày nên ách tắc
và hư hỏng nhiều Do đó đã chủ động đầu tư có trọng điểm một số tuyến đường quantrọng theo hướng bền vững và vận động sức dân để bê tông hóa đường làng ngõ xóm,đường liên thôn Đây là 2 huyện có phong trào làm đường giao thông bê tông mạnh nhấttỉnh Lệ Thủy đã đưa phong trào bê tông hóa đường thôn xóm vào Nghị quyết về pháttriển nông nghiệp - nông thôn Nghị quyết được cụ thể hóa bằng đề án "Bê tông hóađường giao thông nông thôn" giúp các xã thực hiện theo quy trình kỹ thuật chung Đếnnay, toàn huyện đã làm được trên 35 km đường bê tông trong các thôn xóm bằng vốn donhân dân đóng góp Huyện đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để làm mới và nâng cấp 20 tuyếnđường dài 40 km, nhân dân đóng góp thêm 1 tỷ đồng và hàng nghìn ngày công để tu sửa,cấp phối 32 tuyến đường nội đồng, nội thôn Trong cái khó riêng đó, các huyện đã đề ragiải pháp là tập trung và huy động mọi nguồn lực, nhất là tranh thủ nguồn vốn từ các dự
án Trong 5 năm qua, các địa phương này đã đầu tư hàng tỷ đồng xây dựng, sửa chữa cầucống, nâng cấp các tuyến đường và làm mới nhiều tuyến đường liên xã
Nhiều xã đã huy động một cách có hiệu quả công lao động của người dân để làmđường giao thông trên địa bàn Dù đã kết thúc nhưng các chương trình, dự án IFAD,ATLT, 135 đã giúp 2 huyện một phần phát triển hạ tầng đường giao thông
Đến nay, mạng lưới đường bộ ở Quảng Bình phát triển, phân bố khá hợp lý, đápứng được yêu cầu phát triển của xã hội và dân sinh Đi qua tỉnh có 5 tuyến quốc lộ vớichiều dài 714 km, 15 tuyến tỉnh lộ dài 346 km, 138 tuyến đường do huyện, thành phố
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29quản lý dài 892 km, gần 2000 km đường liên xã do xã, thị trấn quản lý và đường thônbản Trong tổng số 595 cầu các loại với tổng chiều dài 25.796 m, chỉ còn 25% là cầutạm, dầm thép xây dựng từ năm 1985 - 1987 chỉ chịu được xe ô tô trọng tải nhẹ.
Có thể nói, ngoài hệ thống giao thông có tính chất "xương sống" đã và đang đượcđầu tư, phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" đã thúc đẩy sự phát triển của hệthống giao thông nông thôn một cách tích cực, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn vàphát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP CỦA
CỘNG ĐỒNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG GIAO THÔNG CỦA
CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI XÃ QUẢNG VĂN
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Văn là xã nằm ở phía Bắc của huyện Quảng Xương, cách trung tâm huyện
lỵ khoảng 10km, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp: Xã Quảng Hoà
+ Phía Nam giáp: Xã Quảng Ngọc và xã Tế Nông - huyện Nông Cống
+ Phía Đông giáp: Xã Quảng Hợp
+ Phía Tây giáp: Xã Quảng Long
Xã Quảng Văn có tuyến đường Tỉnh lộ chạy qua với chiều dài khoảng 3,3km.Với vị trí địa lý và giao thông thuận lợi nên xã Quảng Văn có nhiều tiềm năng và cơhội phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội
+ Địa hình vàn: Chiếm 50% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu làm đất canh táccủa xã, địa hình này rất thích hợp cho việc phát triển 3 vụ cây trồng trong năm
+ Địa hình thấp: Chiếm 15% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía Namcủa xã, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, cây nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản
2.1.1.3 Khí hậu
Quảng Văn nằm trong vùng khí hậu đồng bằng ven biển Thanh Hóa, có các đặc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31trưng chủ yếu sau:
a Nhiệt độ:
Tổng nhiệt độ cả năm từ 8.3000C - 8.4000C, biên độ nhiệt độ năm 12 - 130C, biên
độ nhiệt độ ngày 5,5 - 60C Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 230C Cáctháng 5,6,7,8,9 nhiệt độ trung bình lớn hơn 250C, khi cao nhất lên tới 39,20C (Trongtháng 6 và 7) Có 3 tháng: Tháng 12 và tháng 1, tháng 2 năm sau có nhiệt độ trungbình dưới 200C, vào những ngày có sương muối, gió mùa đông bắc, nhiệt độ xuống tới5,40C (Tháng 12)
c Gió: Quảng Văn có 2 hướng gió thịnh hành, ảnh hưởng tới chế độ nhiệt và có
sự phân bố rõ theo mùa, cụ thể:
- Gió mùa Đông - Bắc: Ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ trên toàn xã, diễn ra vàotháng 10 đến tháng 3 năm sau Gió mùa Đông Bắc đột ngột làm giảm nhiệt độ từ 4 -
60C so với bình quân nên thường gây hậu quả xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt
là mạ và lúa đông xuân
- Gió Tây Nam khô nóng: Bình quân số ngày có gió Tây Nam ở Quảng Văn là 30
- 40 ngày/năm thường bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 9, cao điểm là tháng 6,7.Gió Tây nam khô nóng gây hậu quả xấu như: Tốc độ gió lớn (10m/s) gây hạn, cây cốikhô héo, giảm năng suất, bốc mặn phèn, tích lũy sắt nhôm gây thoái hóa đất
d Chế độ bão: Quảng Văn là xã chịu ảnh hưởng của các cơn bão đổ bộ vào
Thanh Hóa, là một trong những khu vực có nhiều cơn bão đi qua Trung bình hàngnăm có 1 - 2 cơn bão trực tiếp ảnh hưởng đến Quảng Văn, có những năm phải chịuảnh hưởng tới 3 cơn, nhưng có những thời kỳ kéo dài 2 - 3 năm không bị ảnh hưởngbão Tốc độ gió trong bão lên tới 20m/s, bão thường kèm theo mưa to gây úng lụt chocác vùng trũng Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiều hậu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32quả đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
đ Độ ẩm: Độ ẩm không khí hàng năm khá cao (82 - 84%), ngay trong những
tháng khô hạn nhất của mùa hè (có gió Tây Nam) độ ẩm trung bình tháng vẫn thườngxuyên trên 70% Thời kỳ độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào những tháng cuối mùađông, đầu mùa xuân khi xuất hiện mưa phùn nên độ ẩm không khí rất lớn, thường trên89% Độ ẩm trung bình trong năm là 80%
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Đất đai
Diện tích đất đai các loại: Điều tra theo phương pháp FAO - UNESCO, đất đaiQuảng Văn gồm 3 loại chính như sau:
- Đất có tầng loang lổ đỏ vàng: Phân bố ở các vùng đất cao chiếm khoảng 35%
diện tích đất tự nhiên Loại đất này có tầng canh tác mỏng khoảng 8 - 12 cm phía dướitầng canh tác đã xuất hiện nhiều kết von, nhân dân quên gọi là sỏi đầu ruồi, đất ít chua,các chất dinh dưỡng tổng số từ trung bình đến nghèo, nhưng nhìn chung các chất dinhdưỡng tăng dần theo độ dày tầng canh tác Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịttrung bình, thích hợp cho trồng cây rau màu các loại Loại đất này phải thường xuyên
dữ ẩm để hạn chế sự bốc hơi dẫn đến kết von hóa
Các loại phân bón nên tăng cường phân bón hữu cơ, phân xanh, hạn chế phânbón vô cơ
- Đất không Glây, không kết von: Phân bố ở vùng đất vàn chiếm khoảng 50%
diện tích tự nhiên có chế độ nước và chế độ nhiệt phù hợp (tưới tiêu chủ động) Đây làloại đất tốt, do tác động tích cực của con người nên đất này vẫn giữ được đặc tính tốtkhi mới hình thành Đất có thành phần cơ giớ từ cát pha, thịt nhẹ đến thịt trung, đấtchua ít đến không chua, các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, rất thích hợp choviệc thâm canh tăng vụ
- Đất Glây: Phân bố ở các vùng đất trũng luôn luôn ngập nước chiếm khoảng
15% diện tích tự nhiên Loại đất này thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung cónơi thịt nặng, đất chua đến ít chua, có nơi chua mặn, các chất dinh dưỡng tổng số cao,chất dễ tiêu thấp
khi sừ dụng đất này để sản xuất cần chú ý tăng cường bón lân và vôi, phân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33chuồng đã hoai mục và thay đổi cơ cấu cây trồng, dầm ải xen kẽ.
2.1.2.2 Mặt nước:
- Nước mặt: Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp được lấy từ hệ thống kênh
tưới B22 và sông Hoàng thông qua hệ thống mương tưới và mương chân rết, trạm bơmphục vụ tốt cho trồng trọt, sinh hoạt và cải thiện môi trường
- Nước ngầm: Quảng Văn nằm trong giải nước ngầm vùng đồng bằng Thanh
Hóa, nước ngầm dưới đất được chia thành 3 lớp, lưu lượng hố khoan ở 2 lớp nước phíadưới có áp chứa trong cuội sỏi của trầm tích plextoxen rất phong phú cho lưu lượng 22
- 23 lít/s Lớp trên cùng là lớp nước trầm tích holoxen, lớp nước này rất nghèo, cácgiếng ăn chỉ đủ lưu lượng ở mức 0.1 - 0.7 lít/s, có thể bị nhiễm mặn ở mức độ nhẹ
Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm bằng hệ thốnggiếng khơi, giếng khoan, mực nước ngầm nông, chất lượng nước tốt đảm bảo cho sinhhoạt và hợp vệ sinh
Với trữ lượng nước mặt trên, nếu được điều tiết có thể đủ thỏa mãn cho nhu cầuphát triển sản xuất và đời sống Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước mặt đang gặpnhiều khó khăn do địa hình phức tạp, công tác thủy lợi chưa được đầu tư đồng bộ vìvậy hàng năm vào mùa khô từ tháng 1 đến tháng 3 ở hầu hết các xứ đồng đều xảy rahiện tượng hạn hán, nhiều diện tích lúa chỉ gieo cấy được 1 vụ trong năm, ruộng vườndọc triền sông ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân
Do vậy, việc đầu tư và nâng cấp đồng bộ các công trình thủy lợi để khai thác cóhiệu quả nguồn nước trong sản xuất làm tăng thu nhập giúp xóa đói giảm nghèo là việclàm hết sức cần thiết
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Dân số, nguồn lao động của xã Quảng Văn
Lao động là yếu tố tất yếu và không thể thiếu trong phát triển sản xuất để manglaị hiệu quả kinh tế cao trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Thựctrạng dân số và lao động của xã Quảng Văn qua 3 năm (2012 – 2014) cụ thể đươc trìnhbày trong bảng sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Bảng 1: Dân số và lao động của xã Quảng Văn qua 3 năm (2012 – 2014)
Lao động nông nghiệp Lao động 3.190 3.052 2.731 -459 -14,39
Lao động phi nông nghiệp Lao động 60 71 75 15 25
4 Các chỉ tiêu bình quân
c Lao động nông nghiệp/hộ nn Lao động/hộ 2,2 2,08 2,00 _ _
d Mật độ dân số Người/km2 999,81 969,84 827,12 _ _
(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Quảng Văn, năm 2014)
Qua bảng 1 ta thấy, toàn xã có 1.481 hộ vào năm 2012, đến năm 2014 toàn xã có1.420 hộ, giảm 61 hộ tương ứng 4,12% so với năm 2012 Nguyên nhân của hiện tượngnày là do người dân di cư tới nơi khác làm ăn Xét theo cơ cấu ngành thì hộ nôngnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 95,85% tổng số hộ của xã, gồm 1.361 hộ Số hộphi nông nghiệp cũng tăng lên từ 41 hộ năm 2012 lên 59 hộ vào năm 2014
Tổng số nhân khẩu của xã có xu hướng giảm, do toàn xã phát động thực hiện kếhoạch hóa gia đình, mỗi gia đình chỉ sinh từ một đến hai con, đồng thời do hiện naythanh niên trong xã nhà có xu hướng đi xuất khẩu lao động tại các nước khác hoặc di
cư tới các thành phố lớn để lập nghiệp, vì vậy đến năm 2014 toàn xã có 5.216 nhânkhẩu, trong đó nữ giới luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nam giới
Thu nhập của người dân trong toàn xã chủ yếu từ nông nghiệp, do đó lao độngchủ yếu làm trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng nhận thức của người dân về đào tạonguồn lao động chất lượng cao cũng chưa được chú trọng và quan tâm Trong năm
2014, do chính quyền xã phát động và hộ trợ một phần kinh phí giúp người dân mua
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35máy sản xuất chiếu cói, làm cho tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm 14,39%, lao độngphi nông nghiệp tăng 25% so với năm 2012 Việc sản xuât của bà con đạt hiệu quảcao, làm tăng thu nhập của nhiều hộ gia đình, vì vậy tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm từ26,27% vào năm 2012, đến nay chỉ còn 4,86% Đây là một kết quả đáng mừng.
2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Văn qua 3 năm
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt và không thể thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp Hiện trạng sử dụng đấtcủa xã Quảng Văn được thể hiện chi tiết qua bảng 2:
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Văn qua 3 năm (2012-2014)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2014/2012
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,25 0,11 0,25 0,11 0,25 0,10 0 0
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,13 4,64 10,13 4,41 10,13 4,22 0 0
Đất sông suối 9,01 4,13 9,01 3,92 9,01 3,75 0 0
Đất phát triển hạ tầng 75,85 34,77 84,85 36,92 91,17 37,94 15,32 20,20
Đất phi nông nghiệp khác 4,80 2,20 4,80 2,09 4,80 1,99 0 0
3 Đất chưa sử dụng 17,60 2,79 17,24 2,73 16,46 2,61 -1,14 -6,48
( Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Quảng Văn, năm 2014)
Xã Quảng Văn là một xã thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp là chủ yếuvới diện tích 373,88 ha, chiếm 59,29% tổng diện tích đất tự nhiên (630,62 ha) trong
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36năm 2014, trong đó đất trồng lúa chiếm tỷ trọng 84,75%, tương ứng 316,86 ha Đấttrồng cây hăng năm khác đạt 47,89 ha, chiếm tỷ lệ 12,81% tổng diện tích đất nôngnghiệp, trong khi đó đất rừng sản xuất và đất nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.Mặt khác đất phi nông nghiệp chiếm 38,10% tổng diện tích đất tự nhiên, ứng với240,28 ha, đất chưa sử dụng là 16,46 ha, chiếm 2,61% tổng diện tích đất tự nhiên,nhưng hầu hết chưa sử dụng là đất cát pha nên rất khó để khai thác đưa vào sử dụng.Tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua 3 năm là 630,62 ha không có sự thay đổi
do sự phân bố địa hình địa giới hành chính, nhưng diện tích đất nông nghiệp của xã lại
có xu hướng giảm đi do việc dung đất nông nghiệp để xây nhà ở và xây dựng các xínghiệp may như công ty May 10…
Diện tích đất nông nghiệp năm 2014 giảm 20,99 ha so với cùng kỳ năm 2012,tương ứng giảm 5,32% Trong đó diện tích trồng lúa vẫn chiếm tỷ trọng lớn và giảm19,74 ha so với năm 2012
Đất phi nông nghiệp trong năm 2014 tăng đáng kể, đặc biệt là đất phát triển hạtầng tăng 15,32 ha và đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 4,26 ha so với năm 2012, là
do việc xây dựng các trường học, nhà họp của xã, đồng thời mở các nhà máy, xínghiệp may trên toàn xã
Đến nay, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm 6,48% so với năm 2012, hiện cònlại là 2,61 ha, trong thời gian tới, các ban ngành lãnh đạo xã sẽ phối hợp cùng bà connhân dân tiếp tục khai thác và đưa vào sử dụng hiệu quả, tránh gây lãng phí nguồn lực
vô cùng quý giá này
2.1.3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Quảng Văn
Cơ sở hạ tầng là một yếu tố rất quan trọng vừa phục vụ cho sản xuất đời sốngvừa góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo điều kiện phát triển kinh tế
Trang 37+ Đường giao thông đã được bê tông và nhựa hóa( theo cấp kỹ thuật của bộGTVT) xe cơ giới có thể đi lại thuận tiện: 48,86km.
+ Cần bê tông tiếp: 52,14 km
Hệ thống thủy lợi:
- Diện tích được tưới, tiêu nước bằng công trình thủy lợi: 350ha
- Số trạm bơm: 9 Trong đó số trạm bơm đã đáp ứng yêu cầu là 5, số trạm cầnnâng cấp 4
- Số km kênh mương hiện có: 22,6km, trong đó đã kiên cố hóa 19,21km, số kmcần kiên cố hóa: 3,39km
- Số cống hiện có là :71 trong đó số cống đã đáp ứng yêu cầu là 62, số cống cầnnâng cấp: 5, số cống cần xây dựng mới: 4
Hệ thống điện dân dụng:
- Số trạm biến áp: 6 trong đó số trạm đạt yêu cầu 6
- Số km đường dây hạ thế: 16,1 km, trong đó: 10,05 km đạt chuẩn, 12,2 km cầnxây dựng mới
- Tỷ lệ hộ dung điện: 100%
Hệ thống trường học:
Hiện nay trên địa bàn xã trường học đã được kiên cố hóa được 100% Hệ thống
cơ sở giáo dục – đào tạo trên địa bàn của xã hiện có:
Trang 382.1.3.4 Sự phát triển cơ cấu kinh tế của xã Quảng Văn
Bảng 3: Thực trạng phát triển kinh tế xã Quảng Văn qua 3 năm (2012-2014)
Chỉ tiêu
Giá trị(tỷ đồng) %
Giá trị(tỷ đồng) %
Giá trị(tỷ đồng) % +(-) %
Ngành nông, lâm, thủy sản 35,45 38,35 25,9 25,27 35,9 36,61 0,45 1,27
Ngành công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp
16,2 17,52 28,7 28,00 20,5 20,34 4,3 26,54
Thương mại và dịch vụ 40,8 44,13 47,9 46,73 44,4 44,05 3,6 8,82Tổng giá trị sản xuất 92,45 100 102,5 100 100,8 100 8,35 9,03
( Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Quảng Văn, năm 2014)
Nhìn chung kinh tế xã hội của xã Quảng Văn liên tục phát triển, năm 2014 tổnggiá trị sản xuất đạt 100,8 tỷ đồng, tăng 9,03% so với cùng kỳ năm 2012 Trong đó giátrị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng 1,27%, ngành công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp tăng mạnh là 26,54% so với năm 2012, tương ứng với tăng 4,3 tỷ đồng.Thương mại và dịch vụ tăng 3,6 tỷ đồng so với năm 2012
Với mức thu nhập ngày càng được tăng lên, các hoạt động văn hóa, giáo dụcđược nâng cao về số lượng và chất lượng, công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo
vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, chính sách xã hội được quan tâm,quốc phòng an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
2.1.3.7 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của xã
a Thuận lợi
Quảng Văn là xã nông nghiệp cách trung tâm huyện 10km, có điều kiện tự nhiênkhá thuận lợi Đường xá đi lại thuận tiện giao lưu với bên ngoài, đây là điều kiện thuậnlợi để khai thác triệt để tiềm năng của đất, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân
Địa hình Quảng Văn chủ yếu là vùng đồng bằng thuận lợi cho thâm canh câytrồng và nuôi trồng thủy sản
Lượng mưa lớn, độ ẩm cao… thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của nhiềuloại cây trồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Kinh tế công nghiệp, dịch vụ đã bắt đầu phát triển mạnh tạo tiền đề cho nền kinh
tế trong toàn xã phát triển nâng cao đời sống cho người dân
Môi trường nhìn chung trong lành, chưa bị ô nhiễm vì công nghiệp, dịch vụthương mại, ngành nghề phụ mới hình thành và đang trên đà phát triển
Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh củađịa phương, đưa nghề mới vào còn gặp nhiều khó khăn, nhất là khâu tiêu thụ sảnphẩm Công tác tìm kiếm thị trường còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp với sự phát triểncủa sản xuất hàng hóa trong cơ chế thị trường và hội nhập
Việc vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp còn hạn chế, nhất làcông tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm, dự báo sâu bệnh đối vớicây trồng có lúc chưa kịp thời, tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đạt kết quả khôngcao, chưa phát huy được ngành nghề truyền thống
2.2 Thực trạng huy động đóng góp của người dân vào dự án xây dựng giao thông thuộc chương trình nông thôn mới xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
2.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
a Quy hoạch và thực trạng quy hoạch tại xã
Tiêu chí 1: Quy hoạch và việc thực hiên quy hoạch
- Đã quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hànghóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ đã được huyện phê duyệt, và bước đầuđạt được chỉ tiêu
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường đang được triển khaithực hiện, tuy nhiên để so với tiêu chí xây dựng nông thôn mới cần phải rà soát bổxung phát triển kinh tế đến năm 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Chưa quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc dân tộc đã được đưa vào thực hiện.
Hiện nay xã đã có quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch sản xuất nông nghiệp,
CN – TTCN, quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn đã được huyện phê duyệt.Các quy hoạch mạng lưới đã có và đang được triển khai thực hiện Tuy nhiên so vớicác tiêu chí cần xây dựng Nông thôn mới thì cần phải quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội đến năm 2020, và việc thực hiện quy hoạch sẽ còn kéo dài tới năm
2020 Quy hoạch mới hệ thống thủy lợi, đường giao thông nông thôn nội đồng, chỉnhtrang các khu dân dân cư
Như vậy, dựa vào thực trạng để so sánh với các tiêu thức về quy hoạch trong Bộtiêu chí quốc gia về xây dựng NTM thì tiêu chí 1 về quy hoạch tại xã chưa đạt
b Hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí 2: Giao thông
Trong những năm qua, xã Quảng Văn đã tập trung khai thác các nguồn lực vớiphương châm nhà nước và người dân cùng làm, nên hệ thống giao thông nông thônhầu như đã được hoàn thiện Tuy nhiên, so với các chỉ tiêu về tiê chí xây dựng NTMthì cần phải tiếp tục nâng cấp và tu sửa
Bảng 4 Hệ thống giao thông của xã Quảng Văn năm 2014
STT Loại đường Chiều dài
đường (km)
Bề rộng (m) Mức độ đạt của tiêu chí
(Nguồn: Số liệu điều tra tại ban xây dựng NTM xã)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ