1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế

89 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 809,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬNKhóa luận: “ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhanh Huế “ đã được hoàn th

Trang 1

ÑÁI HÓC HUEÂ TRÖÔØNG ÑÁI HÓC KINH TEÂ KHOA KEÂ TOAÙN TAØI CHÍNH

  

KHOÙA LUAÔN TOÂT NGHIEÔP

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CỦA PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

VOÕ CHÍ THAØNH

Nieđn Khoùa, 2010 - 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ÑÁI HÓC HUEÂ TRÖÔØNG ÑÁI HÓC KINH TEÂ KHOA KẾ TOÂN TĂI CHÍNH

  

KHOÙA LUAÔN TOÂT NGHIEÔP

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CỦA PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Giaùo vieđn höôùng daên:

ThS HAØ DIEÔU THÖÔNG

Sinh vieđn thöïc hieôn:

VOÕ CHÍ THAØNH Lôùp: K44B TCNH Nieđn khoùa: 2010 - 2014

Hueâ, thaùng 5 naím 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Trước hết, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế trong suốt thời gian 4 năm qua đã dạy dỗ và truyền đạt cho

em những kiến thức và những kĩ năng cần thiết để góp phần quan trọng vào thành công của khóa luận này và quan trọng đã giúp em ngày càng hoàn thiện bản thân mình hơn.

Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn đến cô giáo - Thạc sĩ Hà Diệu Thương và các chị tại Phòng TTQT của ngân hàng VCB Huế đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu trong thời gian 3 tháng qua để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.

Huế, tháng 05 năm 2014

VÕ CHÍ THÀNH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lý do chọn đề tài: 2

2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

5 Nội dung nghiên cứu: 4

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ - PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO KHI ÁP DỤNG 5

1.1 Những nội dung cơ bản về TTQT: 5

1.1.1 Khái niệm TTQT: 5

1.1.2 Vai trò của hoạt động TTQT tại các NHTM: 5

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế: 5

1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM: 6

1.1.2.3 Đối với khách hàng: 7

1.1.3 Các phương thức TTQT chủ yếu: 8

1.1.3.1 Phương thức TDCT ( Document Letter of Credit ): 8

1.1.3.2 Phương thức chuyển tiền ( Remittance ): 8

1.1.3.3 Phương thức nhờ thu ( Collection of payment ): 9

1.1.3.4 Phương thức ghi sổ ( Open account ): 10

1.2 Phương thức TDCT: 10

1.2.1 Tổng quan về phương thức TDCT: 10

1.2.1.1 Khái niệm: 10

1.2.1.2 Cơ sở pháp lý của phương thức TDCT: 11

1.2.1.3 Nội dung của L/C: 12

1.2.1.4 Một số hình thức L/C chủ yếu: 14

1.2.1.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C: 16

1.2.2 Những rủi ro chủ yếu trong thanh toán theo phương thức TDCT: 19

1.2.2.1 Khái niệm rủi ro: 19

1.2.2.2 Các loại rủi ro thường gặp phải trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT: 19

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực trong hoạch định các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT: 26

1.3.1 Xuất phát từ hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM: 26

1.3.2 Phòng ngừa rủi ro tốt đóng vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM: 27

1.3.3 Với xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro: 27

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức TDCT tại các NHTM: 27

1.4.1 Nhân tố chủ quan: 27

1.4.2 Nhân tố khách quan: 28

1.5 Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán TDCT của các NHTM trong nước và thế giới: 28

1.5.1 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro trong phương thức TDCT của các ngân hàng trên thế giới: 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.6 Đánh giá các nghiên cứu trước: 30

Chương 2: 33

THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 33

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế: .33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế: 33

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế: 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế: .34

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013: 35

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn: 35

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng: 36

2.1.4.3 Về kết quả kinh doanh: 36

2.2 Thực trạng hoạt động TDCT và rủi ro xảy ra trong hoạt động TDCT tại VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013: 38

2.2.1 Thực trạng hoạt động TDCT tại VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013: 38

2.2.1.1 Về hoạt động TTQT: 38

2.2.1.2 Thị phần thanh toán XNK của VCB Huế so với các NHTM trên địa bàn: 39

2.2.1.3 Hoạt động thanh toán XK: 41

2.2.1.4 Hoạt động thanh toán NK: 42

2.2.1.5 Tình hình thanh toán L/C XNK: 43

2.2.1.6 Tình hình thu nhập từ hoạt động TTQT trong giai đoạn 2011 – 2013: 44

2.2.1.7 Đóng góp thu nhập của phương thức TDCT so với tổng thu nhập của VCB Huế trong giai đoạn 2009 – 2011: 45

2.2.2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 : 46

2.2.2.1 Kim ngạch L/C không được thanh toán: 46

2.2.2.2 Những tình huống rủi ro xảy ra trong nghiệp vụ thanh toán TDCT tại VCB Huế: 48

Chương 3 MỐT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG VCB CHI NHÁNH HUẾ 53

3.1 Đánh giá thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại VCB Huế: 53

3.1.1 Những kết quả đạt được: 53

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại: 54

3.1.3 Nguyên nhân tồn tại những hạn chế: 56

3.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan: 56

3.1.3.2 Nguyên nhân khách quan: 57

3.2 Định hướng phát triển hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng của VCB Huế đến năm 2020: 58

3.2.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh: 58

3.2.2 Định hướng phát triển hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng: 60

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.2.3 Mục tiêu xây dựng một chương trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh trong hoạt động

TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng: 60

3.3 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán TDCT của VCB Huế: 61

3.3.1 Nhóm giải pháp ngắn hạn: 61

3.3.1.1 Tăng cường khả năng nhận diện rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán TDCT: 61

3.3.1.2 Hoàn thiện quy trình nội bộ liên quan đến nghiệp vụ TDCT: 63

3.3.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát rủi ro trong hoạt động TTQT nói chung và nghiệp vụ TDCT nói riêng: 64

3.3.1.4 Thành lập khoản mục trích dự phòng rủi ro và mua bảo hiểm rủi ro: 64

3.3.1.5 Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ TDCT cho các DN XNK trên địa bàn tỉnh: 65

3.3.2: Nhóm giải pháp trung và dài hạn: 65

3.3.2.1: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: 65

3.3.2.2: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro đối với đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành các cấp: 67

3.3.2.3: Hiện đại hóa hệ thống công nghệ ứng dụng trong hoạt động TTQT và trong toàn hệ thống ngân hàng: 68

3.3.2.4 Xây dựng một bộ máy quản trị rủi ro theo hướng chuyên môn hóa: 68

3.3.2.5 Cung ứng dịch vụ XNK trọn gói: 69

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .70

3.1 Kết luận: 70

3.2 Hạn chế của đề tài: 70

3.3 Hướng phát triển của đề tài trong thời gian tới: 71

3.4 Một số kiến nghị: 71

3.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ: 71

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 72

3.4.3 Kiến nghị với VCB Việt Nam: 72

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

NHTB : Ngân hàng thông báo

NHCK : Ngân hàng chiết khấu

NHXN : Ngân hàng xác nhận

NHTT : Ngân hàng thanh toán

NHTM : Ngân hàng thương mại

PTTT : Phương thức thanh toán

TDCT : Tín dụng chứng từ

TF : Trade Finance – Tài trợ thương mại

TTTM : Tài trợ thương mại

VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VCB Huế : Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Huế

LN : Lợi nhuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT .17

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NH TMCP VCB Chi nhánh Huế .35Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng thanh toán XNK của từng phương thức TTQT tại VCB Huế giaiđoạn 2011 – 2013 .39Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kim ngạch thanh toán XNK ở VCB Huế so với tổng các NHTMtrên địa bàn tỉnh 40Biểu đồ 2.3: Tình hình biến động thu nhập TTQT tại VCB Huế giai đoạn 2011 –2013 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Doanh số thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 .38

Bảng 2.2: Thị phần thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 trên địa bàn .40

Bảng 2.3: Doanh số thanh toán XK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 41

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán NK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 42

Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động TTQT .44

Bảng 2.6: Thu nhập từ hoạt động thanh toán TDCT so với tổng thu nhập của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013: 45

Bảng 2.7: Kim ngạch L/C không được thanh toán tại VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 46

Bảng 2.8: Kim ngạch L/C không được thanh toán theo cơ cấu L/C XK và L/C NK 47

Bảng 3.1: Nguồn rủi ro về khách hàng 62

Bảng 3.2: Nguồn rủi ro do thông tin sai lệch 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Khóa luận: “ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức

thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhanh Huế “ đã được hoàn thành với những nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, khái quát, hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động TTQT, nghiệp vụ

thanh toán TDCT cũng như phân tích những rủi ro thường gặp phải trong nghiệp vụthanh toán TDCT của các NHTM Ngoài ra, cũng đã làm rõ sự cần thiết phải nâng caonăng lực trong việc hoạch định các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụTDCT và cũng đã trình bày được những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa,hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ TDCT

Thứ hai, hệ thống hóa những kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ

TDCT của các NHTM trên toàn thế giới, để từ đó rút ra được những bài học kinhnghiệm trong công tác này ở các NHTM trong nước

Thứ ba, phân tích thực trạng hoạt động TTQT nói chung và nghiệp vụ TDCT

nói riêng ở VCB Huế trong giai đoạn 2011 – 2013 cũng như thực tế những rủi ro màchi nhánh đã gặp phải trong giai đoạn này Trên cơ sơ đó, đánh giá được những kếtquả đạt được cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại và tìm ra được những nguyênnhân tồn tại những hạn chế đó để từ đó có thể đưa ra được những giải pháp phòngngừa và hạn chế rủi ro

Thứ tư, đưa ra được những nhóm giải pháp có tính thực tiễn và khả thi dựa vào

thực trạng hạn chế và rủi ro mà VCB Huế đã gặp phải trong giai đoạn này và đượcphân theo thứ tự quan trọng cần thực hiện như: nhóm giải pháp ngắn hạn, nhóm giảipháp trung và dài hạn; từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của công tác phòng ngừa vàhạn chế rủi ro ở VCB Huế

Thứ năm, đề xuất được những kiến nghị về cơ chế, chính sách…phù hợp với

tình hình kinh tế hiện nay cho Nhà nước, Chính phủ và VCB TW nhằm nâng cao nănglực phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ TDCT hiện nay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa sâu rộng như hiện nay, nền kinh tế đã mở ra chonhân loại cánh cửa giao lưu đầy triển vọng Lịch sử đã chứng minh rằng không có mộtquốc gia nào có thể phát triển mà tách biệt với thế giới bên ngoài và cả thế giới đangxích lại gần nhau hơn thông qua chiếc cầu nối thương mại quốc tế Được xem là mộtnhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế, hoạt độngTTQT đã được các ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêucầu an toàn, thuận tiện và nhanh chóng của các giao dịch thương mại Tuy nhiên, khiTTQT ngày càng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán ngày càngtrở nên đa dạng và phức tạp Từ đó nảy sinh ra nhiều PTTT quốc tế thuận tiện và antoàn cho cả hai bên như: chuyển tiền, nhờ thu, TDCT Trong các PTTT này, thìTDCT được xem là phương thức được sử dụng phổ biến nhất nhờ những đặc điểm ưuviệt của nó, có thể cân bằng được lợi ích của các bên tham gia và ngân hàng ( nóchiếm tỉ lệ khoảng 70-80% trong các phương thức TTQT ) Song phương thức TDCTkhông phải là nghiệp vụ đơn giản, thực tế cho thấy rằng công tác này đã gặp không ítrủi ro, gây thiệt hại ảnh hưởng trực tiếp về tài chính cũng như uy tín, sự tín nhiệm củacác đối tác nước ngoài dành cho ngân hàng và các DN Việt Nam Do vậy, việc pháthiện, nghiên cứu phòng tránh rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động thanh toánTDCT đã trở thành một việc làm hết sức cấp bách và thường xuyên trong quá trình đổimới và phát triển của mỗi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và lợi nhuận

Trên địa bàn thành phố Huế, thì ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chinhánh Huế luôn được biết đến là một trong những ngân hàng uy tín hàng đầu tronglĩnh vực ngoại thương, thanh toán XNK, kinh doanh ngoại hối Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động TTQT, thì nghiệp vụ thanh toán TDCT của chi nhánh vẫn còn gặpnhững hạn chế, rủi ro nhất định và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng Qua thời gian thực tập ở chi nhánh, dưới sự chỉ dẫn nhiệt tình của anh ( chị )phòng TTQT và trên cơ sở kiến thức thầy cô truyền đạt, em quyết định lựa chọn đề tài:

“ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Huế “ cho

khóa luận tốt nghiệp của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động TTQT nói chung - phương thứcTDCT nói riêng và những rủi ro thường gặp trong phương thức TDCT tại NHTM

- Phân tích thực trạng hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nóiriêng tại ngân hàng VCB Huế từ năm 2011 – 2013

- Nhận dạng và đánh giá những rủi ro phát sinh trong hoạt động thanh toánTDCT tại ngân hàng VCB Huế

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa và hạn chế rủi rotrong phương thức TDCT taị ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế trong thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạtđộng TTQT theo phương thức TDCT tại VCB Huế và các giải pháp nhằm phòng ngừanhững rủi ro này

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Không gian nghiên cứu: Phòng TTQT ở ngân hàng VCB Huế

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thanh toán TDCT ở ngân hàngVCB Huế trong thời gian 3 năm từ năm 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để nhận dạng và đánh giá được chính xác những rủi ro và đưa ra các giải pháp

có tính khả thi, đề tài đã sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp, tham khảo các thông tin tư liệu từsách báo, giáo trình, internet, tài liệu nghiệp vụ và số liệu do ngân hàng VCB chinhánh Huế cung cấp cũng như phỏng vấn trực tiếp cán bộ ngân hàng để từ đó làm cơ

sở cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp này để hệ thống hóa và chỉnh lý lạicác số liệu đã thu thập được trong quá trình thực tập tại ngân hàng VCB chi nhánh Huế

- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp khi xác định xu hướng , tốc độtăng, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích tổng hợp: sau khi tiến hành phân tích các tài liệu,thông tin và số liệu có được để nắm vững cũng như hiểu sâu hơn về các vấn đề liênquan đến đề tài thì em đã tổng hợp, liên kết lại để có được một tổng thể thống nhấtchặt chẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

5 Nội dung nghiên cứu:

Khóa luận tiến hành nghiên cứu rủi ro cho Ngân hàng và khách hàng khi thamgia TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng VCB Huế, từ đó đưa ra những giảipháp nhằm phòng ngừa và hạn chế những rủi ro đó Nội dung khóa luận gồm 3 chươngsau:

Chương 1: Tổng quan về Thanh toán quốc tế - Phương thức tín dụng

chứng từ và rủi ro khi áp dụng.

Chương 2: Thực trạng rủi ro hoạt động Thanh toán quốc tế theo phương

thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP VCB chi nhánh Huế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong

hoạt động Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP VCB chi nhánh Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

“ TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phátsinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa tổ chức, cá nhân của nước nàyvới tổ chức, cá nhân của nước khác hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế,thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan “1

TTQT được xem là nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế, được hình thành và phát triểntrên nền tảng hoạt động ngoại thương và các quan hệ trao đổi quốc tế Đây là mộtnghiệp vụ phức tạp, liên quan đến các chủ thể kinh tế của các quốc gia khác nhau, chịuảnh hưởng biến động của các yếu tố như: tỷ giá, tín dụng, tiền tệ, tập quán nên luôntiềm ẩn rất nhiều rủi ro Do vậy, để thực hiện tốt nghiệp vụ TTQT đòi hỏi các NHTMphải có trình độ chuyên môn cao, phải hiểu rõ bản chất, tuân thủ chặt chẽ điều kiện củacác chuẩn mực và thông lệ quốc tế

1.1.2 Vai trò của hoạt động TTQT tại các NHTM:

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, thì TTQT đóng một vaitrò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và

là một nghiệp vụ không thể thiếu đối với các NHTM nói riêng

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế:

Với tốc độ toàn cầu hóa như hiện nay, thì các quốc gia luôn đặt quan hệ đốingoại lên hàng đầu và được xem là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

tế bền vững của mỗi quốc gia Chính vì vậy, vị trí quan trọng của hoạt động TTQTngày càng được khẳng định TTQT là cầu nối quan trọng trong giao dịch mua bánhàng hóa dịch vụ giữa cá nhân, tổ chức, chính phủ nước này với các đối tác trên thếgiới; qua đó giúp thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển Ngoài ra, nếu hoạtđộng TTQT diễn ra trôi chảy và an toàn, một mặt sẽ giúp cho quan hệ giao lưu kinh tếgiữa các quốc gia trở nên hiệu quả hơn, giảm bớt chi phí cho các bên tham gia; mặtkhác nó còn giúp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài và mở rộng đầu tư hợp tácquốc tế TTQT còn là thước đo hiệu quả cho sự phát triển của nền kinh tế: thông quacác cân XNK, Nhà nước sẽ đề ra chính sánh ngoại thương hợp lý, đồng thời đều chỉnh

hệ thống pháp lý cho phù hợp với sự thay đổi của thông lệ quốc tế

Các ngân hàng với vai trò trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho kháchhàng, bảo lãnh mở L/C, tài trợ thanh toán hàng NK, tài trợ XK, giúp thu hút kiều hối

và thúc đẩy thị trường tài chính trong nước phát triển

1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM:

Thứ nhất, TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng và mở rộng thị phần cho

các NHTM:

Trong TTQT, ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán giúp cho hoạtđộng TTQT được diễn ra an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí Mặt khác,ngân hàng còn tham gia tư vấn khách hàng nhằm tạo sự tin tưởng và hạn chế rủi rotrong quan hệ giao dịch mua bán và thanh toán với đối tác Thông qua hoạt động này,các NHTM đã thiết lập mối quan hệ không chỉ với các đối tác trong nước mà còn thiếtlập mối quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc tế khác

Như vậy, trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng trong và ngoài nướcgay gắt như hiện nay, thì nghiệp vụ TTQT sẽ giúp cho các NHTM nâng cao được uytín của mình và tạo dựng niềm tin cho khách hàng, giúp ngân hàng giữ được các kháchhàng hiện có và tạo cơ hội thu hút thêm những khách hàng mới Từ đó giúp mở rộngquy mô cũng như loại hình hoạt động của các NHTM

Thứ hai, TTQT giúp làm giảm rủi ro trong kinh doanh cho các NHTM:

Một trong những ưu điểm lớn khi tham gia hoạt động TTQT là các NHTM cóthể quản lý được việc sử dụng vốn vay và giám sát được tình hình kinh doanh củakhách hàng một cách chặt chẽ Từ đó sẽ giúp cho các NHTM quản lý và nâng cao hiệuquả hoạt động đầu tư của mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Thứ ba, TTQT giúp tăng thu nhập đáng kể cho các NHTM:

Không chỉ giúp nguồn vốn huy động tăng, tạo điều kiện mở rộng hoạt động tíndụng TTQT còn giúp gia tăng thu nhập cho ngân hàng qua các khoản thu phí, hoahồng…từ dịch vụ thanh toán Ngoài ra, hoạt động TTQT còn giúp cho các NHTMphát triển thêm các dịch vụ mới như: tín dụng XNK, kinh doanh ngoại tệ, tài trợthương mại… giúp mở rộng nguồn thu cho ngân hàng

Thứ tư, TTQT giúp tăng tính thanh khoản cho các NHTM:

Hoạt động TTQT giúp thu hút khách hàng, làm gia tăng số dư tiền gửi thanhtoán Đặc biệt đối với phương thức thanh toán TDCT, khách hàng phải kí quỹ mở thưtín dụng, mở tài khoản tại ngân hàng và chính những nguồn vốn rẻ và tương đối ổnđịnh này đã giúp tăng nguồn vốn huy động, giải quyết những nhu cầu thiếu hụt vốntạm thời tại các NHTM

Thứ năm, TTQT tạo điều kiện cho các NHTM đổi mới công nghệ ngân hàng:

Các ngân hàng sẽ tiến hành áp dụng các công nghệ hiện đại để hoạt động TTQTđược thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác; nhằm phân tán rủi ro và góp phần

mở rộng qui mô, mạng lưới ngân hàng

1.1.2.3 Đối với khách hàng:

- Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp choquá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chínhxác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm được chi phí hơn

- Khi tham gia hoạt động TTQT, quyền lợi của khách hàng được đảm bảo hơn

Do khách hàng được ngân hàng tư vấn nên chọn PTTT nào là phù hợp nhất, kĩ thuậtthanh toán cũng như lựa chọn đồng tiền thanh toán nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấpnhất, tạo sự an tâm cho khách hàng trong giao dịch mua bán nước ngoài

- Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện TTQT, nếu khách hàng không đủ khảnăng tài chính và cần đến tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ tiến hành cấp tín dụng

để thanh toán hàng nhập bằng cách bảo lãnh mở L/C, chiết khấu chứng từ, tài trợXNK…Hơn nữa, qua hoạt động TTQT, NHTM có thể giám sát được hoạt động kinhdoanh của các DN XNK để từ đó có những tư vấn và những điều chỉnh về chiến lượckinh doanh cho khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.3 Các phương thức TTQT chủ yếu:

Trong TTQT việc các bên lựa chọn một PTTT là một điều rất quan trọng PTTTđược hiểu là cách mà người bán dùng cách nào để thu được tiền và người mua làmcách nào để trả tiền Tùy theo điều kiện và những hoàn cảnh cụ thể, các bên tham giatrong TTQT sẽ thỏa thuận và lựa chọn cách sử dụng một PTTT thích hợp nhất trênnguyên tắc là các bên cùng có lợi: người bán nhận được tiền nhanh và đầy đủ, ngườimua nhận được hàng đúng số lượng, chất lượng và thời hạn Để phù hợp với sự đadạng trong quan hệ thương mại và TTQT, người ta đã tạo ra rất nhiều phương thứcTTQT khác nhau, trong đó chủ yếu gồm các phương thức TTQT sau:

1.1.3.1 Phương thức TDCT ( Document Letter of Credit ):

Thực tế hiện nay, trong các phương thức TTQT thì phương thức TDCT làphương thức được lựa chọn sử dụng phổ biến nhất vì nó bảo vệ được quyền và lợi íchcủa tất cả các bên tham gia gồm: người mua, người bán và ngân hàng Chính vì lẽ đó

mà hiện nay ở VN và các nước trên thế giới, phương thức TDCT chiếm đến khoảng80% trong tổng kim ngạch hàng hóa XNK

Trong nội dung tiếp theo của đề tài sẽ tiến hành đi sâu phân tích về phương thứcTDCT này để làm rõ tại sao nó lại được sử dụng phổ biến đến vậy và nghiên cứunhững rủi ro mà các bên tham gia có thể gặp phải để từ đó đưa ra các giải pháp nhằmhạn chế và phòng ngừa rủi ro

1.1.3.2 Phương thức chuyển tiền ( Remittance ):

Là PTTT mà ở đó khách hàng ( người trả tiền ) yêu cầu ngân hàng phục vụmình chuyển một số tiền nhất định cho người khác ( người thụ hưởng ) ở một địa điểmnhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Phương thức chuyển tiền được sử dụng chủ yếu trong hai trường hợp là: thanhtoán trước tiền hàng và thanh toán sau tiền hàng Nếu thanh toán trước tiền hàng thì cólợi cho người bán vì người mua bị chiếm dụng vốn trong thời gian khá dài Còn trongtrường hợp thanh toán sau tiền hàng thì người bán gặp nhiều rủi ro hơn do việc chi trảphụ thuộc rất nhiều thiện chí của người mua

- Ưu điểm : Thủ tục đơn giản, dễ thực hiện và chi phí không lớn Đây là PTTT

trực tiếp giữa người mua và người bán còn ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian Nóđược áp dụng chủ yếu ở trong thanh toán phi mậu dịch, thực hiện trả các khoản nợ cũ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Nhược điểm: Việc giao hàng và thanh toán tiền phụ thuộc rất nhiều vào thiện

chí của người bán và người mua

1.1.3.3 Phương thức nhờ thu ( Collection of payment ):

Là PTTT mà sau khi nhà XK giao hàng hay cung cấp dịch vụ, thì tiến hành ủythác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền nhà NK trên cơ sở hối phiếu và chứng từhàng hóa liên quan ( nếu có ) Phương thức nhờ thu có hai loại là: Nhờ thu trơn và nhờthu kèm chứng từ

 Phương thức nhờ thu trơn ( Clean collection ):

Là phương thức mà trong đó bên bán giao hàng và gửi bộ chứng từ hàng hóatrực tiếp cho bên mua Sau đó bên bán sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụmình thu hộ tiền bên mua dựa trên hối phiếu ( trả ngay hoặc trả chậm ) do mình lập ra

- Ưu điểm: quy trình được thực hiện nhanh chóng và dễ thực hiện.

- Nhược điểm: Việc nhận hàng và thanh toán tiền hoàn toàn tách rời nhau nên

không đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên Người mua có thể nhận hàng mà không chịutrả tiền hoặc trì hoãn việc trả tiền Ngược lại, nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, thìngười mua buộc phải trả tiền trước mà không biết hàng hóa chuyển giao có đúng theohợp đồng đã thỏa thuận không Do rủi ro cao, nên phương thức này chỉ áp dụng vớicác đối tác tin cậy lẫn nhau, công ty mẹ - con hoặc trong PTTT phi mậu dịch

 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary collection ):

Là phương thức mà theo đó bên bán sẽ giao hàng cho bên mua Sau đó, bên bán

sẽ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền bên mua căn cứ vào hối phiếu ( trảngay hoặc trả chậm ) và bộ chứng từ hàng hóa gửi cho ngân hàng do mình lập ra.Ngân hàng chỉ giao bộ chứng từ cho người mua để nhận hàng với điều kiện người muathanh toán hối phiếu hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu Điều kiện này đã tạo ra chophương thức này hai hình thức sau:

Thứ nhất, Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ ( Documents Against Payment – D/P ):

được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay

Thứ hai, Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ ( Documents Against Acceptance D/A ): được áp dụng trong trường hợp nhờ thu trả sau.

Ưu điểm: Việc ngân hàng khống chế bộ chứng từ hàng hóa giúp quyền lợi của

bên bán được đảm bảo hơn vì có sự ràng buộc giữa việc thanh toán tiền và nhận hàngcủa người mua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Nhược điểm:

+ Thứ nhất, người bán thông qua ngân hàng khống chế bộ chứng từ hàng hóathì chỉ mới đảm bảo quyền sở hữu hàng hóa của mình chứ chưa khống chế được việctrả tiền của người mua

+ Thứ hai, người mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách trì hoãn việc nhận

bộ chứng từ hàng hóa, không thanh toán khi thị trường hàng hóa đó biến động không

1.1.3.4 Phương thức ghi sổ ( Open account ):

Là phương thức thanh toán mà nhà XK sau khi giao hàng và gửi bộ chứng từhàng hóa cho nhà NK để nhận hàng thì sẽ tiến hành mở tài khoản ghi nợ cho nhà NK.Định kì, thì nhà NK sẽ thanh toán nợ cho nhà XK

- Ưu điểm: nhà NK có thể mua chịu hàng hóa và thanh toán định kì trong thời

gian nhất định ( 6 tháng hoặc 1 năm )

- Nhược điểm: vẫn chứa đựng rất nhiều rủi ro cho nhà XK do việc hoàn trả tiền

hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí và sức mạnh tài chính của nhà NK Chính vì vậy,

mà phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán nội địa, quan hệ bạn hàng tin cậy vàtrong thanh toán tiền phi mậu dịch như: tiền cước phí vận tải, tiền hoa hồng trongnghiệp vụ mua giới, phí bảo hiểm…

1.2 Phương thức TDCT:

1.2.1 Tổng quan về phương thức TDCT:

1.2.1.1 Khái niệm:

“ Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng ( ngân hàng

mở L/C ) theo yêu cầu của khách hàng ( người yêu cầu mở L/C ) sẽ trả một số tiềnnhất định cho một người khác ( người hưởng lợi L/C ) hoặc chấp nhận hối phiếu dongười này kí phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định của L/C “2.

1.2.1.2 Cơ sở pháp lý của phương thức TDCT:

Hiện nay, hoạt động TTQT phát triển rộng khắp trên toàn thế giới Các quốc giatham gia mua bán, giao dịch trên thị trường Quốc tế rất lớn Tuy nhiên, mỗi quốc gia

có lịch sử hình thành, nền văn hóa, hệ thống pháp luật riêng và thể chế chính trị khácbiệt Vì vậy, các quốc gia luôn gặp khó khăn trong hoạt động giao dịch thương mại vớinhau Do đó, để ngăn ngừa, giải quyết những khó khăn và trở ngại trên cần thiết phải

có một quy định, luật lệ mang tính thống nhất giữa các quốc gia tham gia thương mạiquốc tế Và việc soạn thảo các quy định này phải do một tổ chức có trách nhiệm, uy tíntrên thế giới ban hành

 Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT ( UCP ):

UCP là bản quy tắc và cách áp dụng thống nhất về TDCT do phòng thương mạiquốc tế ( ICC ) tại Paris công bố lần đầu tiên vào năm 1993 Từ năm 1993 đến nayUCP đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung và ngày càng được hoàn thiện hơn Hiện nay,UCP đã được 175 quốc gia áp dụng trong đó có Việt Nam Khác với các công ướcquốc tế hay luật pháp quốc gia, UCP không có tính bắt buộc để điều chỉnh các hoạtđộng thanh toán TDCT mà mang tính chất tự nguyện Các bên tham gia có quyền lựachọn có áp dụng UCP hay không để điều chỉnh các điều khoản trong hoạt động thanhtoán TDCT hay bổ sung các điều khoản mà UCP không đề cập Tuy nhiên, một khicác bên đã áp dụng UCP thì các điều khoản của chúng sẽ ràng buộc nghĩa vụ và tráchnhiệm của các bên tham gia

Hiện nay, phương thức TDCT chủ yếu áp dụng UCP600, chính thức áp dụngvào ngày 01/07/2007 Tuy chỉ có 39 điều khoản so với 49 điều khoản của UCP500,nhưng UCP600 được đánh giá là có nhiều điều chỉnh phù hợp hơn với sự phát triểnkinh tế hiện nay như: quy định rõ thời gian thông báo chứng từ bất hợp lệ, bổ sung quiđịnh chiết khấu L/C trả chậm, cho phép NHPH từ chối và giao bộ chứng từ bất hợp lệcho người yêu cầu mở L/C…

 Một số qui định và chính sách khác:

Quy định về cấm vận của Mỹ: Các khoản thanh toán bằng USD qua các

nước sau không thể thực hiện: Balkans, Myanmar, Cuba, Iran, Iraq, Liberia, Libya,North Korea, Sudan, Syria, Zimbabwe

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng theo TDCT ( URR 525): Tuy

không thiết thực và thông dụng bằng UCP600 nhưng với sự phát triển của TTQT vớitính chuyên môn hóa ngày càng cao, URR525 đang có xu hướng được áp dụng rộngrãi URR525 chính là sự mở rộng và chi tiết hóa của điều khoản 19 trong UCP 600

Quy tắc thực hành Tín dụng dự phòng quốc tế ( ISP 98): ISP 98 –

International Standby Letter of Credit, là một tài liệu do phòng thương mại quốc tếban hành, quy định các quy tắc về thực hành về L/C dự phòng, được xuất bản năm

1998 và có hiệu lực từ 01/01/1999 ISP được phát triển từ UCP500 Do UCP chủyếu áp dụng cho L/C thương mại nên khi áp dụng cho L/C dự phòng- một loại L/C

có nhiều đặc thù riêng nên UCP 500 bộc lộ nhiều hạn chế trong khi thực hành

Incoterms 2000 ( International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế ): là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng

rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và tráchnhiệm của các bên ( bên bán và bên mua ) trong một hoạt động thương mại quốc tế

Incoterm quy định các điều khoản về giao nhận hàng hóa, trách nhiệm của các bên:

Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hóa,

ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển ,thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá

Incoterms được ICC ở Paris chỉnh lý và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2000.Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện giao hàng mẫu, chia thành 4 nhóm: C, D, E,

F Trong đó, nhóm E gồm 1 điều kiện ( EXW ), nhóm F gồm 3 điều kiện ( FCA, FAS,FOB ), nhóm C gồm 4 điều kiện ( CFR, CIF, CPT, CIP ) và nhóm D gồm 5 điều kiện (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP )

1.2.1.3 Nội dung của L/C:

(1) : Số hiệu, địa chỉ và ngày mở L/C:

- Số hiệu ( No of L/C ): Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó Tácdụng của nó là nhằm để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C

- Địa chỉ ( Place of issuing ): Là nơi mà NHPH L/C viết cam kết trả tiền chongười hưởng lợi Địa điểm này có ý nghĩa trong việc lựa chọn luật giải quyết tranhchấp, nếu trong L/C không có dẫn chiếu luật áp dụng

- Ngày mở L/C ( Issuing of date ): Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết củaNHPH L/C với người hưởng lợi L/C, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

cuối cùng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK thực hiện việc mở L/C cóđúng hạn như đã qui định trong hợp đồng đã kí kết hay không.

(2) : Tên và địa chỉ của các bên có liên quan tới phương thức TDCT: Các bên

có liên quan được chia làm hai loại là thương nhân và ngân hàng

- Thương nhân: Người NK ( người yêu cầu mở L/C ), người XK ( người hưởnglợi L/C )

- Ngân hàng: NHPH, NHTB, NHTT,NHXN

(3) : Số tiền của L/C ( Amount of money ):

- Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ và thống nhấtvới nhau Không thể chấp nhận một L/C mà có số tiền ghi bằng số và bằng chữ mâuthuẫn nhau Tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng ( nên sử dụng kí hiệu tiền tệ ISO ).Cách ghi số tiền tốt nhất là ghi một số giới hạn mà người XK có thể đạt được

(4) : Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C:

- Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiềncho người hưởng lợi, nếu người hưởng lợi xuất trình chứng từ trong thời hạn đó vàphù hợp với những qui định của L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày

mở L/C ( date of issue ) đến ngày hết hạn hiệu lực L/C ( expiry date )

- Thời hạn trả tiền của L/C ( date of payment ): là thời hạn trả tiền ngay hay trảtiền sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào qui định của hợp đồng Nếu việc đòi tiềnbằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được qui định ở yêu cầu kí phát hối phiếu Thời hạntrả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C, nếu là trả tiền ngay hoặc có thểnằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C, nếu như trả tiền có kì hạn Tuy nhiên, điều quantrọng là những hối phiếu có kì hạn phải được xuất trình trong thời hạn hiệu lực củaL/C để được chấp nhận thanh toán

- Thời hạn giao hàng ( Shipment date ): cũng được ghi trong L/C và do hợpđồng mua bán qui định Là thời hạn mà bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bênmua kể từ khi L/C có hiệu lực Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạnhiệu lực của L/C

(5) : Những nội dung về hàng hóa: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, qui cách phẩm chất, bao bì….đều được ghi vào L/C.

(6) : Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng, nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

(7) : Những chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình: là nội dung quan

trọng của L/C, bởi vì những chứng từ qui định trong L/C là một bằng chứng mà ngườihưởng lợi chứng minh rằng đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những quiđịnh của L/C Ngoài ra, bộ chứng từ còn là cơ sở để NHPH tiến hành thanh toán chongười hưởng lợi L/C

(8) : Sự cam kết trả tiền của NHPH L/C: là nội dung cuối cùng của L/C và nó

ràng buộc trách nhiệm của NHPH L/C với người hưởng lợi L/C

(9) : Những điều khoản đặc biệt khác

(10) : Chữ kí của NHPH L/C

1.2.1.4 Một số hình thức L/C chủ yếu:

Thứ nhất, Căn cứ vào công dụng của L/C:

 L/C có thể hủy ngang ( revocable letter of credit ): là loại L/C mà người

yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà không cầnbáo trước cho người hưởng lợi biết L/C này chứa đựng nhiều rủi ro cho người XK vàviệc sửa đổi hay hủy L/C có thể xảy ra khi hàng hóa đang trên đường vận chuyển hoặctrước khi việc thanh toán được thực hiện Vì vây, loại L/C này ít được sử dụng do nóchỉ đem lại sự chủ động cho người NK

 L/C không thể hủy ngang ( irrevocable letter of credit ): là loại L/C mà sau

khi NHPH mở thì không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong suốt thời gian hiệulực của nó nếu chưa có sự thỏa thuận giữa các bên tham gia Tuy nhiên, L/C đượccông nhận là không có giá trị thực hiện trong trường hợp các bên đồng ý hủy bỏ Hiệnnay, loại L/C này được sử dụng phổ biến do nó đảm bảo được quyền lợi của các bêntham gia

 L/C không thể hủy ngang và có xác nhận ( confirmed irrevocable letter of credit ): là loại L/C không thể hủy bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo

yêu cầu của NHPH L/C Loại L/C này được áp dụng khi người hưởng lợi không tintưởng vào khả năng tài chính của NHPH L/C Tuy nhiên, NHXN L/C phải là ngânhàng uy tín và NHPH L/C phải trả phí xác nhận cho NHXN L/C

Thứ hai, Căn cứ vào thời hạn của L/C:

 L/C trả ngay: là loại L/C không thể hủy ngang và phải thanh toán ngay khi

hối phiếu được xuất trình Rủi ro xảy ra đối với loại L/C này là phải thanh toán trướckhi nhận hàng trong trường hợp bộ chứng từ đến trước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

 L/C trả chậm: là loại L/C không thể hủy ngang, theo đó NHPH cam kết

thanh toán cho người hưởng lợi số tiền của L/C một số ngày sau khi bộ chứng từ hoànhảo được xuất trình hoặc sau ngày giao hàng

 L/C chấp nhận: là loại L/C không thể hủy ngang, theo đó NHPH thực hiện

chấp nhận hối phiếu hoặc chỉ định bên thứ ba chấp nhận hối phiếu do người hưởng lợi

kí phát, với điều kiện người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định của L/C

Thứ ba, Các loại L/C đặc biệt khác:

 L/C không thể hủy ngang miễn truy đòi ( irrevocable without recourse letter

of credit ): là loại L/C mà sau khi người hưởng lợi nhận được tiền thì NHPH L/C

không có quyền đòi lại trong bất cứ trường hợp nào Người XK phải ghi lên trên hốiphiếu và L/C “ miễn truy đòi người kí phát “

 L/C không thể hủy ngang có giá trị trực tiếp: là loại L/C mà chứng từ được

yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh toán tại NHPH L/C

 L/C tuần hoàn ( revolving letter of credit ): là loại L/C không thể hủy

ngang, sau khi sử dụng xong thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó cứtuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện Loại L/C này thườngđược áp dụng với những hợp đồng có giá trị lớn và thời gian dài, vì tránh được tìnhtrạng ứ đọng vốn không cần thiết

 L/C ứng trước điều khoản đỏ ( red clause letter of credit ): là loại L/C cam

kết ứng trước một phần tiền cho người hưởng lợi L/C trước khi giao hàng Điều khoảnban đầu được viết bằng mực đỏ: NHPH cam kết ứng trước một số tiền nhất định ( 30hoặc 50% giá trị L/C ) khi nhận được các chứng từ trong thời hạn nhất định

 L/C chuyển nhượng ( transferable letter of credit ): là loại L/C không thể

hủy ngang, theo đó qui định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu NHPHL/C hoặc là NHCĐ chuyền nhượng toàn bộ hay một phần giá trị L/C cho một haynhiều người khác Nó chỉ được chuyển nhượng một lần và chi phí chuyển nhượngthường do người hưởng lợi đầu tiên chịu Ngoài ra trên L/C phải ghi “ có thể chuyểnnhượng được “ và phải có lệnh đặc biệt của NHPH

 L/C giáp lưng ( back to back letter of credit ): sau khi nhà XK nhận được

L/C thì căn cứ vào nội dung của L/C, họ sẽ dùng chính L/C này như một tài sản thếchấp để yêu cầu mở một L/C khác ( L/C giáp lưng ) cho người hưởng lợi khác hưởngvới nội dung gần giống L/C ban đầu Tuy nhiên, số chứng từ của L/C giáp lưng phải

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

nhiều hơn L/C gốc, kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc và thời hạn giaohàng phải sớm hơn L/C gốc.

 L/C đối ứng ( reciprocal letter of credit ): là loại L/C không thể hủy ngang,

nó chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã được mở ra Trong L/C ban đầuthường phải ghi “ L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C khácđối ứng với nó để cho người mở L/C này hưởng “ và trong L/C đối ứng phải ghi câu “L/C này đối ứng với L/C số…mở ngày…qua ngân hàng…”

 L/C dự phòng ( stand by letter of credit ): là loại L/C do ngân hàng phục vụ

nhà XK phát hành để cam kết với nhà NK sẽ hoàn trả lại số tiền đặt cọc, tiền ứng trước

và chi phí mở L/C cho nhà NK, bảo vệ quyền lợi cho nhà NK

1.2.1.5 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C:

Thứ nhất, các bên tham gia thanh toán:

 Người xin mở L/C ( the applicant for the credit ): là người yêu cầu ngân

hàng phục vụ mình mở một L/C Người xin mở L/C có thể là người mua, nhà NK hayngười trả tiền Theo điều 2 UCP 600, người xin mở L/C là bên mà theo yaau cầu củabên đó thì L/C được phát hành

 Người thụ hưởng ( beneficiary ): là người bán, nhà XK, người kí phát hối

phiếu hay bất cứ người nào được người hưởng lợi chỉ định Là người nhận tiền thanhtoán hay sở hữu hối phiếu được chấp nhận thanh toán Theo điều 2 UCP 600, ngườithụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một L/C được phát hành

 NHPH L/C ( issuing bank ): là ngân hàng đứng ra mở L/C theo yêu cầu của

người NK NHPH có trách nhiệm phải thanh toán cho nhà XK khi họ xuất trình bộchứng từ phù hợp với L/C và thường được hai bên mua bán thỏa thuận trong hợpđồng, nếu không thì người NK có quyền lựa chọn Theo điều 2 UCP 600, thì NHPH làngân hàng theo yêu cầu của người xin mở L/C hoặc nhân danh chính mình, phát hànhmột L/C cho người thụ hưởng

 NHTB L/C ( advising bank ): thường là đại lý hay chi nhánh của NHPH L/C

ở nước người thụ hưởng Là ngân hàng được NHPH yêu cầu thông báo L/C cho ngườithụ hưởng Theo điều 2 UCP 600, NHTB là ngân hàng tiến hành thông báo L/C theoyêu cầu của NHPH L/C

 NHXN L/C ( confirming bank ): là một ngân hàng khác đứng ra cam kết

thanh toán L/C Nó được áp dụng khi người hưởng lợi L/C không tin tưởng vào khả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

năng tài chính của NHPH NHXN có thể là NHTB L/C hay một ngân hàng bất kì dongười hưởng lợi yêu cầu, thường là những ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường quốc

tế và NHPH phải tiến hành trả phí xác nhận cho ngân hàng đứng ra xác nhận L/C

 Ngoài ra còn có thể có các ngân hàng sau: NHCK L/C ( negotiating bank ),

NHTT L/C ( reimbursing bank ), Ngân hàng được chỉ định ( nominated bank )

Thứ hai, quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT:

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT.

Ngân hàng thông báo

4 6

91

5111

7

81

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bước 1: Nhà XK và nhà NK sẽ tiến hành kí kết hợp đồng ngoại thương, trong

hợp đồng qui định hai bên thanh toán bằng phương thức TDCT

Bước 2: Nhà NK sẽ chuẩn bị hồ sơ xin mở L/C và gửi tới ngân hàng phục vụ

mình, yêu cầu mở L/C cho người XK hưởng NHPH sẽ tiến hành thẩm định khả năngtài chính, nguồn vốn của khách hàng…để từ đó đưa ra mức kí quỹ hợp lý và là cơ sở

có đồng ý mở L/C hay không sau đó thông báo cho khách hàng

Bước 3: Phát hành L/C thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người XK.

Ngân hàng có thể phát hành L/C bằng thư, Telex hay SWIFT

Bước 4: Sau khi nhận được L/C, NHTB sẽ tiến hành kiểm tra tính chân thật bề

ngoài của L/C và tiến hành thông báo L/C kèm theo sự xác nhận ( nếu NHTB làNHXN ), đồng thời chuyển bản gốc L/C cho nhà XK

Bước 5: Nhà XK sau khi nhận được L/C sẽ tiến hành kiểm tra các điều khoản

L/C và những thỏa thuận đã kí kết trong hợp đồng mới tiến hành giao hàng Nếu cónhững điều khoản trong L/C không thực hiện được, người XK sẽ yêu cầu người NKsửa đổi L/C cho phù hợp rồi mới giao hàng

Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà XK sẽ lập bộ chứng từ hàng hóa theo đúng yêu

cầu của L/C và chuyển tới NHTB để yêu cầu thanh toán Tùy theo qui định của L/C,thì nhà XK có thể xuất trình chứng từ đòi tiền tại NHTB, NHTT hay NHCK

Bước 7: NHTB sẽ tiến hành kiểm tra bộ chứng từ nếu bộ chứng từ không hợp lệ

thì chuyển lại cho nhà XK bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với L/C Nếu bộ chứng từ đãhợp lệ thì chuyển bộ chứng từ qua cho NHPH để tiến hành thanh toán Tuy nhiên, nếuNHTB cũng đồng thời là NHTT, thì sau khi kiểm tra bộ chứng từ phù hợp với L/C thì

sẽ tiến hành thanh toán cho người hưởng lợi và chuyển bộ chứng từ qua NHPH L/C đểđòi tiền

Bước 8: NHPH nhận bộ chứng từ và tiến hành kiểm tra chứng từ Nếu bộ chứng từ

phù hợp với những qui định của L/C thì sẽ tiến hành thông báo cho người NK nộp tiền đểlấy chứng từ đi nhận hàng Nếu bộ chứng từ không phù hợp thì sẽ tiến hành thông báo chonhà NK để có ý kiến sửa đổi, bổ sung hoặc chấp nhận hay từ chối thanh toán

Bước 9: NHPH thanh toán cho NHTB bằng cách trích tiền kí quỹ mở L/C đứng

tên nhà NK và NHTB sẽ tiến hành ghi có tài khoản người XK

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.2.2 Những rủi ro chủ yếu trong thanh toán theo phương thức TDCT:

1.2.2.1 Khái niệm rủi ro:

Hiện nay, hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động TTQT nói riêng lànhững lĩnh vực dịch vụ luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt động TTQT nóichung và phương thức TDCT nói riêng, nếu xảy ra sẽ gây ra thiệt hại không nhỏ đếncác NHTM không chỉ về mặt tài chính mà cả uy tín của ngân hàng trên thị trường Vìvậy, hiện nay việc mở rộng hoạt động TTQT đặc biệt là phương thức TDCT của cácNHTM là hết sức cần thiết nhưng cũng phải đi đôi với việc phòng ngừa và hạn chế rủi

ro trong hoạt động này

Cho đến nay, thuật ngữ về “ rủi ro “ vẫn còn có sự khác nhau và chưa thốngnhất Theo trường phái trung hòa “ Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được hoặc làmột tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất “ Còn theotrường phái tiêu cực thì “ Rủi ro là những thiệt hại, những mất mát, nguy hiểm hoặccác yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy

ra cho con người “

Rủi ro trong phương thức TDCT là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quátrình thực hiện hoạt động phương thức TDCT, mà nguyên nhân chính phát sinh từquan hệ giữa các bên tham gia hoặc những nhân tố khách quan khác gây nên

1.2.2.2 Các loại rủi ro thường gặp phải trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT:

Trong các phương thức TTQT hiện nay, thì phương thức TDCT là phương thứcđược các bên tham gia lựa chọn sử dụng nhiều nhất, bởi nó bảo vệ được quyền lợi củacác bên Tuy nhiên, dựa trên những phân tích trên thì chúng ta có thể thấy, rủi ro cóthể xảy ra và gây thiệt hại cho tất cả các bên từ những nguyên nhân khác nhau ( có thể

từ phía ngân hàng hoặc cũng có thể từ phía nhà XK, NK )

Trong hoạt động thanh toán theo phương thức TDCT, rủi ro xảy ra khi quyền lợicủa một bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu là chứng từ không đượcthanh toán, mà là bất kì sự chậm trễ nào trong các khâu của hoạt động thanh toán theophương thức TDCT Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia.Vậy để đánh giá kĩhơn, dưới đây là những rủi ro mà các bên thường gặp phải trong phương thức TDCT

Thứ nhất: Rủi ro kĩ thuật

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Là những rủi ro do những sai sót mang tính kĩ thuật mà các bên tham gia mắcphải trong quá trình thanh toán TDCT Đây là rủi ro mang tính cơ bản, thường gặpnhất và ảnh hưởng đến uy tín cũng như tài chính của các bên.

 Rủi ro kĩ thuật đối với NHPH L/C:

- Khi thực hiện nghiệp vụ mở L/C, việc NHPH kiểm tra không kĩ đơn xin mởL/C của khách hàng , có thể dẫn đến ngân hàng chấp nhận cả những điều khoản hàmchứa rủi ro cho ngân hàng Đặc biệt là trường hợp khách hàng mở L/C giả, gây rủi rorất lớn cho NHPH L/C nếu xảy ra

- Một ưu điểm nỗi bật của phương thức thanh toán TDCT so với các phươngthức thanh toán khác chính là sự cam kết trả tiền của NHPH L/C cho người hưởng lợinếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C Tuy nhiên, ưu điểm này vô tình cũngmang lại rủi ro cho NHPH trong trường hợp người mở L/C không có khả năng thanhtoán ( có thể do phá sản hoặc cố tình không thanh toán…)

- Khi nhận được bộ chứng từ do NHTB gửi đến, sau thời gian kiểm tra ( 7 ngàyđối với UCP500 và 5 ngày đối với UCP600 ) nếu phù hợp với L/C thì NHPH sẽ trảtiền hoặc chấp nhận hối phiếu kì hạn Tuy nhiên, nếu ngân hàng kiểm tra chứng từkhông kĩ, chấp nhận cả chứng từ có lỗi thì người mua có thể dựa vào điều này để từchối trả tiền cho NHPH và ngân hàng phải chịu thiệt hại

- Nếu NHPH L/C không quy định bộ vận đơn đầy đủ thì một người NK có thểlấy được hàng khi chỉ cần xuất trình một phần bộ vận đơn, trong khi người trả tiền vẫn

là NHPH theo như cam kết

- NHPH có thể gặp rủi ro buộc phải thanh toán cho người hưởng lợi nếu: đưa raquyết định từ chối bộ chứng từ vượt quá số ngày làm việc của ngân hàng theo qui địnhcủa UCP ( 5 ngày làm việc đối với UCP600 và 7 ngày làm việc với UCP500 ), hoặc cóthông báo từ chối bộ chứng từ nhưng không nêu rõ những bất hợp lệ cụ thể, hay cóthông báo những điều bất hợp lệ của bộ chứng từ nhưng bị NHTB L/C bác bỏ bằngcác dẫn chứng đúng theo qui định của UCP đã áp dụng

- Trong quá trình thanh toán L/C, nếu có sự tham gia của ngân hàng được chỉđịnh, thì ngân hàng này có thể yêu cầu NHPH thanh toán cho người hưởng lợi màchưa nhận được bộ chứng từ và NHPH có thể gặp rủi ro nếu bộ chứng từ không phùhợp với L/C và nhà NK không chấp nhận thanh toán Về mặt nguyên tắc thì NHPH có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

quyền truy đòi tiền từ ngân hàng được chỉ định nhưng việc này thường rất tốn kém vềchi phí thời gian và tiền bạc ( có khi chi phí còn cao hơn giá trị L/C thu được ).

- Nếu trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ, thì NHPH được yêu cầuthanh toán cho người hưởng lợi khi chưa nhận được bộ chứng từ Sẽ là rất rủi ro nếu bộchứng từ không phù hợp với L/C và người NK không chấp nhận thanh toán cho NHPH

 Rủi ro kĩ thuật đối với nhà XK:

- Khi nhận được L/C từ NHTB, nếu nhà XK kiểm tra không kĩ các điều khoảnnêu trong L/C và chấp nhận cả những điều khoản bất lợi mà mình không thể đáp ứngđược trong quá trình lập bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ không thỏa mãn với các điềukiện của L/C thì NHPH sẽ không chấp nhận thanh toán và lúc này nhà NK có thểthương lượng ép giá nhà XK

- Với phương thức TDCT, NHPH và người hưởng lợi L/C chỉ làm việc trên cơ

sở bộ chứng từ và L/C mà không dựa vào hiện trạng hàng hóa Vì vậy, để tránh đượcrủi ro, đòi hỏi phải có sự chính xác tuyệt đối giữa các điều khoản L/C và bộ chứng từ.Tuy nhiên, chỉ cần một sơ suất nhỏ của nhà XK trong quá trình lập bộ chứng từ, thì rủi

ro có thể xảy ra với họ khi không được NHPH thanh toán

- Một bộ chứng từ phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Nội dung và hình thức của bộ chứng từ phải được lập theo đúng yêu cầudẫn chiếu trong L/C

 Các chứng từ phải phù hợp với pháp luật và tập quán của các nước tham gia

và được qui định trong L/C

 Giữa các chứng từ không được mâu thuẫn nhau

 Bộ chứng từ phải được xuất trình đúng địa điểm và trong thời hạn hiệu lực của L/C

- Trên thực tế, quá trình lập bộ chứng từ thường gặp phải những sai sót sau:

 Sai lỗi chính tả, tên, địa chỉ các bên tham gia, hãng vận tải, tên cảng đến…

 Chứng từ không đầy đủ về mặt số lượng như qui định trong L/C

 Sai sót trên bề mặt chứng từ: số tiền trên chứng từ không phù hợp với giá trịghi trên L/C, không đánh dấu bảng gốc, các chứng từ không khớp nhau hoặc khôngkhớp với nội dung của L/C…

- Nếu NHPH L/C mất khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng từ có phù hợpvới điều khoản của L/C thì cũng không được thanh toán Ngoài ra, nếu nhà XK chấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

nhận L/C có thể hủy ngang thì rủi ro là rất lớn ( do việc sửa đổi hay bổ sung chứng từdiễn ra mà không cần sự đồng ý của nhà XK ).

- Trong trường hợp nhà XK bị từ chối thanh toán, thì họ phải tự xử lý hàng hóacủa mình như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìmngười mua mới, bán đấu giá hoặc phải thu hồi lại hàng Điều này sẽ làm gia tăng chiphí ngoài ý muốn rất lớn cho nhà XK

 Rủi ro kĩ thuật đối với nhà NK:

- Trong phương thức thanh toán TDCT thì NHPH thanh toán cho người thụhưởng chỉ căn cứ vào nội dung bộ chứng từ nhận được và L/C mà không căn cứ vàothực trạng hàng hóa Vì vậy, rủi ro có thể xảy ra cho nhà NK nếu hàng nhận khôngđúng như trên hợp đồng qui định như về chất lương, số lượng, mẫu mã…

- Rủi ro có thể xảy ra nếu nhà NK kiểm tra các điều khoản trong bộ chứng từkhông chặt chẽ và chấp nhận bộ chứng từ không hợp lệ và gây khó khăn trong quátrình khiếu nại, tranh chấp sau này Bởi lẽ, bộ chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên vềtính đúng đắn của hàng hóa

- Trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ: nếu nhà NK cần gấp hàng hóa thìphải nhờ NHPH mở một thư bảo lãnh nhận hàng, chính đều này đã làm tăng thêm chiphí cho nhà NK Và nếu nhà NK không nhận hàng theo qui định thì tiền bồi thườnggiữ tàu quá hạn, chi phí lưu kho phải do nhà NK chịu

 Rủi ro kĩ thuật đối với NHTB L/C:

- Rủi ro xảy ra đối với NHTB L/C trong trường hợp ngân hàng thông báo mộtL/C giả mạo hoặc sửa đổi, một L/C không có hiệu lực có thể được chấp nhận do ngânhàng không kiểm tra hoặc kiểm tra không kĩ các yếu tố như: chữ kí, mã khóa mẫu điệncủa ngân hàng …và trường hợp này NHTB phải chịu trách nhiệm

- Ngoài ra, rất nhiều trường hợp NHTB cũng là NHCK hay NHTT thì sau khinhận được bộ chứng từ họ sẽ tiến hành thanh toán cho người hưởng lợi, đồng thời gửi

bộ chứng từ và lệnh đòi tiền sang NHPH L/C Tuy nhiên, rủi ro có thể xảy ra nếuNHTB kiểm tra bộ chứng từ không kĩ và chấp nhận cả bộ chứng từ bất hợp lệ, thìtrong trường hợp này họ có thể không được NHPH hoàn lại tiền đã thanh toán chongười hưởng lợi

 Rủi ro kĩ thuật đối với ngân hàng chỉ định:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Xét về nguyên tắc, thì ngân hàng chỉ định không có trách nhiệm thanh toáncho nhà XK trước khi nhận được tiền từ NHPH Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp, trên

cơ sở bộ chứng từ được xuất trình thì ngân hàng chỉ định thường ứng trước tiền chonhà XK với tư cách trợ giúp nhà XK có truy đòi Tuy nhiên, ngân hàng có thể gặp rủi

ro nếu NHPH hay nhà NK không chấp nhận thanh toán nếu kiểm tra bộ chứng từkhông phù hợp với L/C

 Rủi ro kĩ thuật đối với NHXN:

- Rủi ro xảy ra khi ngân hàng chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi trongtrường hợp bộ chứng từ bị sai sót do kiểm tra không cẩn thận Và NHPH sẽ khôngchấp nhận thanh toán cho NHXN trong trường hợp này

- Ngoài ra, nếu NHPH bị mất khả năng thanh toán hay phá sản thì NHXN sẽkhông được hoàn lại tiền trong bất cứ trường hợp nào

Thứ hai: Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức xảy ra khi ít nhất một bên tham gia trong phương thức thanhtoán TDCT cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình như trong quy định của L/C vàlàm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên còn lại

 Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng:

- Rủi ro xảy ra khi nhà XK và nhà NK đồng lõa với nhau lừa ngân hàng bằngcách lập bộ chứng từ giả ( không có quan hệ mua bán hàng thực sự )

- Nếu bộ chứng từ mà phù hợp với các điều khoản của L/C thì NHPH bắt buộcphải thanh toán cho người hưởng lợi cho dù nhà NK cố ý không hoàn trả

- Nhà NK có thể sử dụng mối quan hệ với hãng tàu để nhận hàng trước rồi từchối thanh toán cho NHPH trước khi bộ chứng từ được gửi đến

 Rủi ro đạo đức đối với nhà XK:

- Một trong những ưu điểm lớn nhất của phương thức thanh toán TDCT là việcthanh toán giữa hai bên mua bán đã được ngân hàng cam kết thanh toán Tuy nhiên, sựtin tưởng cũng như thiện chí giữa người mua và người bán vẫn được đánh giá là yếu tốquan trọng đảm bảo an toàn trong phương thức này Chẳng hạn như, nhà NK cố tìnhchay lì không chịu thực hiện hợp đồng hay không có thiện chí thì họ sẽ dựa vào nhữnglỗi dù là nhỏ nhất của bộ chứng từ để áp đặt đòi giảm giá, kéo dài thời gian nhằmchiếm dụng vốn và thậm chí là từ chối thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Ngoài ra, NHPH L/C có thể vi phạm cam kết của mình bằng cách từ chối, trìhoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng và gây khó khăn cho nhà XK.

 Rủi ro đạo đức đối với nhà NK:

- Do giữa NHPH và nhà XK chỉ làm việc dựa trên bộ chứng từ và L/C màkhông dựa vào thực thể hàng hóa, nên nhà XK có thể dựa vào điểm này để cố tình giaohàng không đúng như trên hợp đồng như: về chất lượng, mẫu mã, số lượng… trongkhi nhà NK vẫn phải thanh toán như theo hợp đồng

- Hoặc nhà XK có thể lập bộ chứng từ giả có bề ngoài phù hợp với L/C mà thực

tế không giao hàng cho nhà NK, thì nhà NK vẫn phải thanh toán trong khi không nhậnđược hàng

Thứ ba: Rủi ro khách quan từ nền kinh tế:

- Trong trường hợp nền kinh tế của một quốc gia bị rơi vào tình trạng suy thoái,khủng hoảng và tình trạng nợ công nặng nề thì sẽ khiến cho nhiều ngân hàng trongnước bị phong tỏa hay tạm dừng hoạt động và từ đó ảnh hưởng xấu đến khả năngthanh toán của ngân hàng

- Ngoài ra, nếu nợ nước ngoài của quốc gia quá lớn thì để khắc phục sẽ tiếnhành tăng thuế để có thêm nguồn thu, phá giá đồng nội tệ, từ đó sẽ làm đồng ngoại tệtăng giá và sẽ làm giảm khả năng chi trả của người mua, dẫn đến các ngân hàng sẽ cónguy cơ không thu hồi được tiền

Thứ tư: Rủi ro chính trị

Đặc điểm của hoạt động thanh toán TDCT là các chủ thể tham gia thuộc nhiềuquốc gia và nhiều thành phần kinh tế khác nhau Nên, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ từchính sách pháp luật hay môi trường chính trị cũng ảnh hưởng rất lớn đến các bêntham gia

- Chẳng hạn như một sự thay đổi về mặt pháp lý như: chính sách ngoại hối,thuế, hạn ngạch, luật XNK….sẽ làm thị trường tài chính thay đổi đột ngột Nếu sự thayđổi này ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế thì sẽ làm cho các bên tham gia và ngân hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, làm cho L/C có thể bị hủy bỏ và gây thiệthại lớn cho các bên

- Ngoài ra, nếu xảy ra cuộc nổi loạn, bạo động hay chiến tranh thì cũng ảnhhưởng rất xấu đến khả năng thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia L/C

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Liên quan đến lệnh cấm vận của Mỹ, nếu các bên tham gia bị phát hiện thanhtoán với các nước, tổ chức bị cấm vận thì tài khoản ngay lập tức sẽ bị đóng băng,phong tỏa.

- Rủi ro tín dụng bảo lãnh nhận hàng: khi hàng đến trước bộ chứng từ, nhà NK

có thể yêu cầu NHPH L/C bảo lãnh cho nhà NK nhận hàng khi chưa có vận đơn Rủi

ro có thể xảy ra khi nhà NK không chấp nhận thanh toán lại tiền hàng cho NHPH

 Đối với NHXN L/C: rủi ro xảy ra khi không thu hồi được tiền đã thanh toán

cho nhà XK hoặc có thể thu hồi nhưng chi phí thu hồi có khi lớn hơn cả giá trị của L/C từNHPH do ngân hàng mất khả năng thanh toán, phá sản hay không có thiện chí thanh toán

 Đối với NHTB L/C: nếu NHTB cũng đồng thời là NHCK hay NHTT thì rủi ro

xảy ra khi ngân hàng không thu hồi lại được tiền đã chiết khấu bộ chứng từ, cho vay tàitrợ XK hay NHPH không chịu thanh toán có thể do bộ chứng từ không phù hợp với L/Chay do NHPH không có thiện chí thanh toán cho dù NHTB đã thanh toán cho nhà NK

Thứ sáu: Rủi ro hối đoái

Trong các hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng, thì cácbên tham gia thường không sử dụng đồng tiền của nước mình để thanh toán mà thường

sử dụng các đồng ngoại tệ mạnh, tự do chuyển đổi ( thường là đồng USD ) Chính vì

lý do đó, mà tỷ giá hối đoái đóng vai trò rất quan trọng trong phương thức TDCT

 Đối với nhà XK: tỷ giá biến động sẽ phá vỡ kế hoạch tính toán của nhà XK,

chẳng hạn như khi tỷ giá hối đoái giảm ( yết giá trực tiếp ) thì sẽ bất lợi cho nhà XK vìtiền bán hàng thu về bằng ngoại tệ sẽ đổi ít đồng nội tệ hơn Do vậy mua được ít yếu tố

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

đầu vào hơn làm cho kinh doanh XK dễ bị thua lỗ và ngược lại cho trường hợp tỷ giáhối đoái tăng.

 Đối với nhà NK: ngược lại với nhà XK, khi tỷ giá tăng thì sẽ bất lợi cho nhà

NK vì họ mua hàng NK với giá cao, những khoản tín dụng bằng ngoại tệ do ngân hàngcung cấp sẽ càng trở nên lớn hơn do cộng thêm tỷ lệ tỷ giá hối đoái tăng

 Đối với các NHTM: tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng do nhiều

yếu tố tác động Do có sự chênh lệch về kì hạn, về loại ngoại tệ phát sinh khi ngânhàng cho tổ chức XK vay ngoại tệ để nhập các yếu tố đầu vào từ nước ngoài và vì thếlàm cho ngân hàng có thể gánh chịu rủi ro thua lỗ khi tỷ giá hối đoái biến động

Thứ bảy: Rủi ro do thông tin, truyền tin

Ngân hàng tiếp nhận và xử lý thông tin sai lệch với đề nghị của khách hàng, vớiđối tác của khách hàng và ngân hàng nước ngoài Trong quá trình truyền tin, thực hiệnthanh toán bằng thư, điện ( thư hoặc điện phát hành L/C, sửa đổi hay bổ sung nội dungL/C…) có thể bị thất lạc, nhầm lẫn, chậm trễ từ đó gây ra tổn thất cho các bên tham gia

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực trong hoạch định các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT:

1.3.1 Xuất phát từ hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM:

Rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức TDCT gây ra những hậuquả không lường cho các bên tham gia, cụ thể:

Thứ nhất, giảm uy tín của ngân hàng: nếu rủi ro xảy ra thì uy tín của ngân

hàng bị suy giảm rất lớn, dẫn đến các ngân hàng đại lý trên thế giới sẽ hạn chế giaodịch thanh toán và khi kí kết hợp đồng ngoại thương khách hàng trong và ngoài nước

sẽ chủ động không phát hành và thanh toán giao dịch qua ngân hàng này do yếu tố tâm

lý và quyền lợi của họ

Thứ hai, thiệt hại về kinh tế: ngân hàng sẽ thiệt hại về mặt vật chất nếu ngân

hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho nhà XK mà không được nhà NK hoàntrả Không những vậy, nếu xét về yếu tố dài hạn, rủi ro này ảnh hưởng lớn đến nguyênnhân làm giảm lợi nhuận trong tương lai của ngân hàng mà cụ thể là do sự hạn chế vềkhối lượng giao dịch của khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

1.3.2 Phòng ngừa rủi ro tốt đóng vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM:

Giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực phòng ngừa rủi ro có mối quan

hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau Nếu hoạt động kinh doanh của ngân hàng được mởrộng là điều kiện cần thiết cho việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng,nhưng nếu tổn thất xảy ra tương ứng thì lợi nhuận của ngân hàng cũng chỉ là con số dựtính Do đó, phòng ngừa rủi ro tốt là điều kiện để đảm bảo cho hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng và ngược lại nhờ vào hiệu quả kinh doanh cao, ngân hàng càng cónhiều điều kiện để chú trọng và nâng cao các biện pháp phòng ngừa rủi ro Như vậy,việc nâng cao và tìm kiếm các biện pháp phòng ngừa rủi ro có ý nghĩa rất quan trọngđối với nâng cao chất lượng kinh doanh của các NHTM

1.3.3 Với xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro:

Khi nền kinh tế hội nhập với thế giới, các NHTM phải đối mặt với rất nhiềuthách thức: áp lực cạnh tranh ngày càng cao cả về phạm vi, mức độ và nguy cơ rủi rocao hơn với những trường hợp phức tạp hơn Đặc biệt trong những thập kỉ trở lại đây,rủi ro trong hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng ngày càngnhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng Không chỉ có vậy, khủng hoảng kinh tế - tàichính toàn cầu cùng với những biến cố chính trị xã hội của nhiều quốc gia đòi hỏi hơnnữa phải nâng cao các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong phương thức TDCT

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức TDCT tại các NHTM:

1.4.1 Nhân tố chủ quan:

Thứ nhất, thái độ của các NHTM đối với việc phòng ngừa rủi ro: đây được

xem là nhân tố quan trọng, quyết định đến kết quả của công tác phòng ngừa rủi ro.Nếu NHTM không quan tâm, xem thường, chủ quan thì rủi ro sẽ xảy ra thường xuyênhơn và đồng nghĩa với hậu quả nặng nề hơn và ngược lại

Thứ hai, xuất phát từ năng lực của các cán bộ trong việc đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro: chính là những nhận thức, quan điểm cho đến khả năng

chuyên môn của Ban lãnh đạo, của đội ngũ cán bộ có liên quan Đây cũng được xem làyếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng phòng ngừa rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Thứ ba, điều kiện cơ sở vật chất, kĩ thuật và công nghệ của NHTM: công

nghệ hiện đại góp phần giúp cho quá trình thanh toán và cập nhật thông tin được hiệuquả hơn, từ đó hạn chế được nhiều rủi ro hơn Ngoài ra, nó còn giúp theo dõi, cập nhậtthông tin thường xuyên, dự báo chính xác và đầy đủ về xu hướng vận động của nềnkinh tế Để từ đó, đo lường và xây dựng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro thấp nhất

có thể xảy ra

1.4.2 Nhân tố khách quan:

Thứ nhất, các rào cản thương mại: sự thay đổi cề cơ chế, chính sách kinh tế

đối ngoại của một quốc gia như: chính sách ngoại hối, thuế, chính sách thương mại,môi trường pháp lý,….khiến cho các bên tham gia không đoán trước được và ảnhhưởng đến khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán

Thứ hai, nhận thức của khách hàng: đây cũng là một yếu tố quan trọng ảnh

hưởng đến việc hoạch định các biện pháp phòng ngừa rủi ro của NHTM Bởi lẽ, nhữnghành vi giao dịch của khách hàng góp phần nhất định vào rủi ro, chia sẽ rủi ro và đặcbiệt là phản ứng của khách hàng khi rủi ro xảy ra

Thứ ba, sự biến động của thị trường tài chính trong nước và thế giới: tất cả

các hoạt động của các NHTM đều có ảnh hưởng, liên quan với nhau và cũng có quan

hệ chặt chẽ với nền kinh tế Đây là môi trường, giúp các NHTM đáp ứng các nhu cầu

về thanh toán, hình thành lãi suất và tỷ giá…và quan trọng hơn, thông qua các nghiệp

vụ này, giúp NHTM phòng ngừa và hạn chế rủi ro hiệu quả hơn

1.5 Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán TDCT của các

NHTM trong nước và thế giới:

Rủi ro trong hoạt động TTQT nói chung và phương thức TDCT nói riêng ở cácNHTM thường xảy ra ở loại rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối và rủi ro kĩ thuật Vì vậy,việc nghiên cứu những kinh nghiệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro của các NHTM

là hết sức cần thiết

1.5.1 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro trong phương thức TDCT của các ngân hàng trên thế giới:

- Ở Singapore: ngân hàng DBS ( The Development Bank of Singapore Limited

) tiến hành phân tích các rủi ro của phương thức TDCT liên quan đến công nghệ, quytrình thanh toán, cán bộ ngân hàng ( gọi là rủi ro tác nghiệp ) trên hai giác độ là tần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

dựng các chương trình giảm thiểu các mức rủi ro tác nghiệp như: kiểm soát nội bộ, bảohiểm quốc tế Tại DBS, các công cụ và kĩ thuật phòng ngừa rủi ro tác nghiệp được sửdụng như kiểm soát tự đánh giá, quản lý sự kiện, phân tích rủi ro và báo cáo.

- Ở Tây Ban Nha: hơn 50% ngân hàng đã thực hiện đổi mới hoạt động và tổ

chức như: thành lập một bộ phận riêng biệt chuyên về rủi ro trong các phương thứcTTQT, đổi mới hệ thống báo cáo và áp dụng công nghệ hiện đại

- Ở Hà Lan: một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để phòng

ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT như: ING Group thuê IBM để quản trị rủi ro

Như vậy, hiện nay trên thế giới các NHTM dần chuyên môn hóa, hiện đại hóa

hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng xử lý giao dịch tập trung của nhiều nước, chinhánh về một trung tâm Đây là cách làm của nhiều ngân hàng lớn trên thế giới cónhiều chi nhánh, lượng giao dịch lớn như Citibank có trung tâm xử lý tài chính thươngmại ở Penang ( Malaysia ), Bank of New York có trung tâm xử lý ở Thượng Hải (Trung Quốc ),…

1.5.2 Bài học đối với Việt Nam:

- Đối với các NHTM, tất cả các cấp Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc vàtất cả các nhân viên đều phải nhận thức được tầm quan trọng của việc phòng ngừa rủi

ro trong hoạt động TTQT nói chung và phương thức thanh toán TDCT nói riêng Phíangân hàng nên thuê tư vấn xây dựng khung rủi ro phù hợp với ngân hàng mình và môitrường kinh doanh, để từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro kịp thời

- Cơ quan giám sát ngân hàng nên yêu cầu tất cả các ngân hàng không chỉ đưa

ra các phương án phòng ngừa rủi ro mà phải xây dựng một khung quản trị rủi ro hiệuquả để từ đó xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát/giảm thiểu rủi ro và từ đó quản lýrủi ro hiệu quả hơn

- Các NHTM nên thành lập các trung tâm chuyên xử lý giao dịch TTTM nhằmhạn chế rủi ro và chuyên môn hóa nghiệp vụ TTQT nói chung theo chuẩn mực quốc tế

- Hạn chế tối đa các nguyên nhân gây ra rủi ro cho phương thức thanh toánTDCT từ bên ngoài, xây dựng các phương án, đưa ra tình huống để sẵn sàng đối phócũng như khắc phục kịp thời hậu quả do các lỗi truyền thông, thiên tai, hỏa hoạn…gây

Trang 39

tiêu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, đạo đức nghề nghiệp tốt Quy trìnhnghiệp vụ thanh toán TDCT cần được thường xuyên rà soát, hoàn thiện hóa để phùhợp với những thay đổi của nền kinh tế Ngoài ra, hệ thống công nghệ kĩ thuật cầnđược thường xuyên bảo dưỡng và thay đổi để phù hợp với các nghiệp vụ ngày càngphức tạp hơn.

1.6 Đánh giá các nghiên cứu trước:

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang dần hồi phục sau khủng hoảng tàichính toàn cầu cũng như với xu thế hội nhập kinh tế như hiện nay, thì việc nghiên cứurủi ro từ hoạt động thanh toán quốc tế nói chung cũng như phương thức tín dụngchứng từ nói riêng là hết sức cần thiết

Chính vì lý do đó mà trong thời gian qua, cũng có khá nhiều đề tài nghiên cứu

về phương thức TDCT cũng như phân tích những rủi ro thường xảy ra, nhưng bêncạnh những kết quả đạt được thì những đề tài này cũng có những mặt hạn chế, cụ thểvới hai đề tài sau:

- Khóa luận thứ nhất “ Hạn Chế Rủi Ro Hoạt Động Thanh Toán TDCT TạiNHTM CP VCB Huế Giai Đoạn 2009 – 2011 “ ( Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Vy, GVhướng dẫn: Th.s Hà Diệu Thương – Trường ĐHKT Huế ) và Khóa luận thứ hai “ HạnChế Rủi Ro Trong Phương Thức Thanh Toán TDCT Tại NHTM CP VCB Huế GiaiĐoạn 2008 – 2010 “ ( Sinh viên: Nguyễn Thị Vĩnh Hằng, GV hướng dẫn: TS PhanThị Minh Lý - Trường ĐHKT Huế ) Điểm hạn chế của chung của hai đề tài này là:

+ Ở phần thực trạng chỉ mới đánh giá khái quát về tình hình thanh toán XNKcũng như tình hình thu nhập từ phương thức TDCT so với các PTTT khác mà chưa đisâu vào phân tích tình hình L/C không được thanh toán so với tổng kim ngạch L/Cthanh toán ( trong phương thức TDCT ), để từ đó tìm ra được những nguyên nhâncũng như đánh giá được chính sách quản lý rủi ro và những rủi ro thường gặp phảitrong phương thức thanh toán TDCT tại VCB Huế

+ Khóa luận chưa so sánh được đóng góp thu nhập của phương thức TDCT sovới tổng thu nhập của VCB Huế trong giai đoạn 2009 – 2011 ( đối với khóa luận thứnhất ) và trong giai đoạn 2008 - 2010 ( đối với khóa luận thứ hai ) để từ đó đánh giáđược quy mô thu nhập của phương thức này trong ngân hàng và từ đó nêu được lý dotại sao lựa chọn phương thức này để nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

+ Chưa so sánh được doanh số thanh toán XNK của VCB Huế so với cácNHTM khác trên địa bàn trong giai đoạn nghiên cứu để từ đó có được cái nhìn tổngquan hơn, cũng như đánh giá được quy mô TTQT của VCB Huế so với tổng cácNHTM trên địa bàn.

+ Chưa nêu lên được những tình huống rủi ro cụ thể mà VCB Huế đã gặp phải,cũng như những rủi ro nêu ra phải đúng với thực tế về không gian và thời gian nghiêncứu của đề tài để từ đó có được cái nhìn thực tế hơn thực trạng rủi ro trong hoạt độngthanh toán TDCT tại VCB Huế trong giai đoạn nghiên cứu từ đó việc đưa ra các giảipháp được chính sát và thực tế hơn

+ Những giải pháp đưa ra để phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho phương thức TDCTtại VCB Huế chỉ phân tích chung, chưa bám sát vào thực tế những rủi ro và hạn chế màVCB Huế gặp phải trong phương thức TDCT trong giai đoạn nghiên cứu của đề tài

Dựa trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm của các nghiên cứu trước, với đề tài : “ Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Huế “ Đề tài sẽ

tiếp tục đi sâu vào đánh giá và nghiên cứu thực tế các rủi ro của phương thức thanhtoán TDCT tại ngân hàng trong giai đoạn 2011 - 2013 Thông qua những kiến thức cóđược trên ghế nhà trường cũng như qua các cuộc phỏng vấn tiếp thu, tổng hợp ý kiếncủa các nhân viên phòng TTQT - ngân hàng VCB Huế; em đã đưa ra các giải phápmới nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro thường gặp phải khi ứng dụng phương thứcTDCT tại ngân hàng với tính thực tiễn cao, phù hợp với quá trình phát triển và hộinhập của nền kinh tế Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành so sánh doanh số thanh toánXNK của VCB Huế so với các NHTM khác trên địa bàn trong giai đoạn 2011 – 2013

để từ đó có được cái nhìn tổng quan hơn, cũng như đánh giá được quy mô TTQT củaVCB Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Khóa luận tốt nghiệp " Hạn chế rủi ro hoạt động thanh toán TDCT tại ngân hàng TMCP VCB Huế " - Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy Vy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro hoạt động thanh toán TDCT tại ngânhàng TMCP VCB Huế
11. Các website : www.vietcombankhue.com.vn http://www.vietcombank.com.vnhttp://sites.google.com/site/exportvietnamhttp://www.sbv.gov.vn Link
1. Giáo trình Thanh toán Quốc Tế, Nguyễn Văn Tiến ( 2008 ) - NXB thống kê Hà Nội 2. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nguyễn Minh Kiều ( 2007 ) - NXB thống kê Hà Nội 3. Thanh toán Quốc tế, Nguyễn Đăng Dờn ( 2009 ) - NXB Đại học Quốc gia TP. HCM Khác
4. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Huế ( 2013 ), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 3 năm 2011 - 2013 Khác
5. Phòng Thương Mại Quốc Tế ( 2010 ) Incoterms 2010, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Khác
6. Tài liệu hướng dẫn " Quy trình kĩ thuật nghiệp vụ thanh toán XNK theo hình thức TDCT trong hệ thống ngân hàng VCB Việt Nam &#34 Khác
7. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nguyễn Văn Tiến ( 2010 ) - NXB thống kê Hà Nội Khác
8. Giáo trình Thanh toán Quốc tế và tài trợ ngoại thương, Nguyễn Văn Tiến ( 2009 ) - NXB Thống kê Hà Nội Khác
10. Khóa luận tốt nghiệp “ Hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT tại ngân hàng TMCP VCB Huế “ - Sinh viên: Nguyễn Thị Vĩnh Hằng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NH TMCP VCB Chi nhánh Huế. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NH TMCP VCB Chi nhánh Huế (Trang 44)
Bảng 2.1: Doanh số thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 2.1 Doanh số thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 47)
Bảng 2.2: Thị phần thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 trên địa - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 2.2 Thị phần thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 trên địa (Trang 49)
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán XK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán XK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 50)
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán NK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán NK của VCB Huế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 51)
Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động TTQT. - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 2.5 Thu nhập từ hoạt động TTQT (Trang 53)
Bảng 3.1: Nguồn rủi ro về khách hàng - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 3.1 Nguồn rủi ro về khách hàng (Trang 71)
Bảng 3.2: Nguồn rủi ro do thông tin sai lệch - Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhanh huế
Bảng 3.2 Nguồn rủi ro do thông tin sai lệch (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w