Nguyên tắc chung về kiểm soát chi NSNN - Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án… sử dụng kinh phí NSNN phải mở tàikhoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KB
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TỐN - TÀI CHÍNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VƯƠNG HƯNG THANH HÙNG
Khĩa học 2009 -2013
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN - TÀI CHÍNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Vương Hưng Thanh Hùng
Lớp: K43B Kế tốn kiểm tốn
Trang 3Lời Cám Ơn
Trong suốt thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, cũng như sự động viên của giáo viên hướng dẫn và sự chỉ bảo của Ban Giám đốc, cán bộ, công chức KBNN huỵên Phú Vang Điều này không chỉ giúp tôi làm tốt chuyên đề mà còn giúp tôi có niềm tin để luôn cố gắng vươn lên mỗi khi gặp khó khăn, vướng mắc.
Trước hết tôi xin được tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn gợi mở ý tưởng chuyên đề và đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị kế toán trong KBNN huyện Phú Vang và đặc biệt là bác Nguyễn Song Hào, giám đốc KBNN huyện Phú Vang đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt, chỉ dẫn những kiến thức thực tế và cung cấp những thông tin cần thiết trong thời gian tôi thực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô trường đại học Kinh Tế Huế, cũng như các anh, chị trong cơ quan KBNN huyện Phú Vang đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Huế ngày, 13 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hịên Vương Hưng Thanh Hùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN Ngân sách nhà nướcNSTƯ Ngân sách trung ươngNST Ngân sách TỉnhNSĐP Ngân sách địa phươngKBNN Kho bạc Nhà nướcNSTW Ngân sách Trung ươngNSĐP Ngân sách địa phươngXDCB Xây dựng cơ bảnKT-XH Kinh tế - Xã hộiKTNS Kế toán Ngân sáchUBND Ủy ban Nhân dânTSCĐ Tài sản cố địnhT.T Tỷ trọng
G.D Giao dịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 - Kết quả hoạt động nghiệp vụ tại KBNN huyện Phú Vang 2010 -201- 2012 33Bảng 2.2 - Tình hình chi NSNN các cấp tại KBNN huyện Phú Vang 2010 – 2011 – 2012 35Bảng 2.3 - Cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước huyện Phú Vang 36Bảng 2.4 - Tình hình kiểm soát chi lương và phụ cấp tại KBNN huyện Phú Vang
2010 – 2011 – 2012 39Bảng 2.5 - Tình hình từ chối thanh toán lương, phụ cấp tại KBNN huyện Phú Vang
2010 – 2011 - 2012 40Bảng 2.6 - Tình hình kiểm soát chi mua sắm huyện Phú Vang 2010 – 2011 - 2012 41Bảng 2.7 - Tình hình từ chối thanh toán mua sắm trang thiết bị máy móc qua KBNN
huyện Phú Vang 2010 – 2011 – 2012 42Bảng 2.8 - Tình hình kiểm soát chi sửa chữa và xây dựng nhỏ qua KBNN huyện Phú
Vang 2010 – 2011 – 2012 43Bảng 2.9 - Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN huyện Phú
Vang 2010 – 2011 – 2012 45Bảng 2.10 - Tình hình kiểm soát các một số mục khoản chi thường xuyên 47
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 - Quy trình nộp hồ sơ vào KBNN đầu năm ngân sách 14
Sơ đồ 1.2 - Quy trình kiểm soát, cấp phát chi lương và có tính chất lương, chi chuyên môn, chi khác bằng tiền mặt 15
Sơ đồ 1.3 - Quy trình kiểm soát, cấp phát các khoản mua sắm, sửa chữa tài sản, chi chuyên môn, chi khác bằng chuyển khoản 17
Sơ đồ 1.4 - Quy trình kiểm soát và lưu giữ chứng từ chi nghiệp vụ 19
Sơ đồ 1.5 - Quy trình kiểm soát và lưu giữ chứng từ chi nghiệp vụ 20
Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN huyện Phú Vang 30
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của khóa luận 4
PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC .5
1.1 Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước 5
1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước .5
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước 5
1.1.3 Phân loại chi NSNN 6
1.2 Công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN 8
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi Ngân sách 8
1.2.2 Nguyên tắc chung về kiểm soát chi NSNN 8
1.2.3 Cấp phát thanh toán 10
1.2.3.1 Điều kiện cấp phát thanh toán 10
1.2.3.2 Phương thức cấp phát thanh toán .12
1.2.4 Các hình thức kiểm soát chi NSNN 14
1.2.5.4 Đổi với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn .19
1.2.5.5 Đối với các khoản chi khác .20
1.2.5.6.Các nghiệp vụ phải xử lý sau khi kiểm soát và cấp phát .21
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN qua KBNN .22
1.3.1 Các vấn đề pháp lý liên quan đến quản lý, cấp phát, thanh toán vốn kiểm soát các khoản chi NSNN 22
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.3.4.Các nhân tố khác 24
1.4 Vai trò của KBNN đối với công tác kiểm soát chi .24
1.4.1 Khái niệm KBNN .24
1.4.2 Chức năng của KBNN .24
1.4.3 Vai trò của KBNN trong việc chi trả và kiểm soát chi NSNN 24
1.5 Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi NSNN 26
1.6 Một số tiêu thức để đánh giá tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN .28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI TẠI KBNN HUYỆN PHÚ VANG 29
2.1 Khái quát chung về KBNN Huyện Phú Vang .29
2.1.1 Giới thiệu chung về KBNN Thừa Thiên Huế 29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN huyện Phú Vang .29
2.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của KBNN huyện Phú Vang 30
2.1.4 Chức năng của KBNN huyện Phú Vang 31
2.1.5 Nhiệm vụ của KBNN huyện Phú Vang 31
2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Phú Vang .33
2.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động nghiệp vụ KBNN huyện Phú Vang 33
2.2.2 Thực trạng chi NSNN tại KBNN Huyện Phú Vang trong những năm qua 35
2.2.3 Công tác kiểm soát một số khoản chi chủ yếu .38
2.2.3.1 Kiểm soát chi lương, phụ cấp lương .38
2.2.3.2 Kiểm soát chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ làm việc .41
2.2.3.3 Kiểm soát chi sửa chữa và xây dựng nhỏ 43
2.2.3.4 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, xây dựng cơ bản .44
2.2.3.5 Kiểm soát chi các khoản thông tin, liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi nghiệp vụ chuyên môn và chi khác… 46
2.3 Đánh giá về tình hình thực hiện kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Phú Vang 48
2.3.1 Những thành tựu đạt được .48
2.3.2 Một số mặt còn hạn chế .50
2.3.3 Nguyên nhân 53
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN HUYỆN PHÚ VANG 55
3.1 Phương hướng và mục tiêu cơ bản tiếp tục hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Phú Vang .55
3.1.1 Phương hướng 55
3.1.2 Mục tiêu 56
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN tại KBNN huyện Phú Vang 56
3.2.1 Kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện phương thức cấp phát, thanh toán 56
3.2.2 Tăng cường việc thực hiện cấp phát trực tiếp từ KBNN đến người cung cấp hàng hoá dịch vụ 58
3.2.3 Đổi mới công tác cán bộ - tiêu chuẩn hoá cán bộ 58
3.2.4 Hiện đại hoá công nghệ thông tin trong quản lý NSNN đặc biệt tin học hoá công tác kế toán NSNN 60
3.2.5 Xây dựng mối quan hệ giữa KBNN với các đơn vị trong ngành tài chính và các đơn vị có liên quan 61
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
2.1 Đối với kho bạc nhà nước 65
2.2 Đối với cơ quan đơn vị thụ hưởng .66
2.3 Đối với cơ quan tài chính địa phương 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Từ khi (năm 1996) nước ta có Luật ngân sách Nhà nước (NSNN) là văn bảnpháp lý về quản lý ngân sách cao nhất đã mở ra cho việc quản lý ngân sách được chặtchẽ hơn trong việc chấp hành dự toán đến quyết toán ngân sách Tuy nhiên, LuậtNSNN ra đời trong điều kiện nước ta đang còn nhiều khó khăn, đất nước đang trongquá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tếthị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩanên còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, Quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thếgiới ngày càng được mở rộng, đòi hỏi luật phải có những chỉnh sửa cho phù hợp vàhợp lý
Một trong những nội dung đổi mới khá mạnh mẽ về cơ chế cấp phát ngân sách
đó là bỏ phương thức cấp phát bằng hạn mức kinh phí để chuyển sang cấp phát theo
dự toán được giao là mô hình cấp phát tiên tiến Nó gắn liền với vai trò kiểm soát chiNSNN qua KBNN để đảm bảo tất cả các khoản chi ngân sách phải có đủ các điều kiệnnhư: có dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức,được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi có như thế việc sử dụngNSNN mới đạt được mục tiêu đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả
Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, nguồn thu NSNN cònhạn chế, Việt Nam là một đất nước đang phát triển, việc trợ cấp của Chính phủ có vaitrò rất lớn trong sự phát triển của xã hội Do đó, công tác quản lý quỹ NSNN, nhất làcông tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN là nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí đúngmục đích, tiết kiệm và có hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng Để đạt được mụctiêu trong quy trình kiểm soát chi NSNN, bên cạnh phải xác định cho được tổng mứcchi NSNN là bao nhiêu và phục vụ cho mục đích gì thì việc phải thiết lập một cơ chếkiểm soát chi NSNN khoa học, hợp lý có vai trò quan trọng góp phần không nhỏ trongviệc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính
Trong quá trình quản lý NSNN nói chung và kiểm soát chi NSNN nói riêng,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12nhiều khoản chi thiếu, chi sai mục đích, tình trạng tham ô, tham nhũng gây thất thoát,lãng phí cho NSNN Vì vậy, Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát chi NSNNcủa KBNN (công tác quản lý, cấp phát thanh toán các khoản chi NSNN) đặt ra hết sứccấp thiết và cấp bách.
Xuất phát từ những hiểu biết như trên và từ thực trạng kiểm soát chi tại KBNN
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế là lý do để em chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà nước Việt Nam tại Kho Bạc Nhà nước huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung là việc đánh giá tổng quát thực trạng kiểm soát chi của kho bạcNhà nước huyện Phú Vang, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểmsoát chi tại kho bạc nhà nước huyện Phú Vang, trên cơ sở lý luận về quản lý NSNN,các cơ sở pháp lý hiện hành trong quản lý ngân sách ở nước ta
3 Đối tượng nghiên cứu
Trình tự các bước, các thủ tục cơ bản được áp dụng trong hoạt động kiểm soátchi NSNN chủ yếu trong năm 2010 – 2011 - 2012 tại KBNN huyện Phú Vang, tỉnhThừa Thiên Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
a) Giới hạn của đề tài nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên củaNSNN và đánh giá kết quả thực hiện chi NSNN tại KBNN huyện Phú Vang trong 3năm 2010–201-2012 Từ đó đề xuất một số giải pháp để tăng cường hiệu quả công tác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Trong luận văn này không đi sâu nghiên cứu tất cả các nội dung, các phươngthức về chi ngân sách mà đi sâu nghiên cứu một số các khoản chi ngân sách được cấpphát dự toán qua KBNN qua đó gắn liền với công tác kiểm soát chi của KBNN đối vớicác khoản chi này.
b) Không gian
Tại kho bạc nhà nước huyện Phú Vang,Tỉnh Thừa Thiên Huế
c) Thời gian
Từ ngày 21/01/2013 đến ngày 11/05/2013
5 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp ngiên cứu tài liệu
Dựa trên cơ sở Luật ngân sách nhà nước, trên cơ sở kiến thức tích lũy trong quátrình học tập, đồng thời tham khảo các giáo trình tài liệu khác có liên quan để hệ thốngthành cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước Từ đó làm nền tảng để đi sâuvào nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm soát chi của KBNN
b) Phương pháp thu thập số liệu.
- Thu thập các hồ sơ biểu mẫu báo cáo công tác kiểm soát chi của đơn vịKBNN huyên Phú Vang
- Tiến hành trao đổi với những người có liên quan (kế toán tại đơn vị, giámđốc…)
- …vv
c) Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu.
- Phương pháp thống kê từ các bảng báo cáo hay sổ tống họp ta đi thống kê lạinhằm đưa ra những kết luận đúng đắn
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, cụ thể như tổng hợp tình hình thuchi của kho bạc trong năm, sau đó qua phân tích các chỉ số để đưa ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi NSNN tránh được sự thất thoát ngânquỹ Nhà nước
- Phương pháp khảo sát thực tiễn, phương pháp đối chiếu, liên hệ và so sánh
- Và một số phương pháp khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 146 Kết cấu của khóa luận
Cấu trúc của khóa luận bao gồm:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương I: Tổng quản về kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước tại KBNN
+ Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát chi tại KBNN huyện Phú Vang
+ Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi
NSNN tại KBNN huyện Phú Vang
-Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15-PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC.
1.1 Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước
1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữaNhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng cácnguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý điều hành nềnkinh tế xã hội, đồng thời NSNN thực hiện cân đối các khoản thu chi
Ngân sách Nhà nước ra đời và phát triển với tư cách là một phạm trù gắn liềnvới sự xuất hiện của Nhà nước và tồn tại, phát triển của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ.NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn tạicủa bộ máy quyền lực của Nhà nước
Điều 1 luật NSNN của nước Việt Nam có nêu rõ: “NSNN là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Do vậy, NSNN là công cụ điều khiển vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, Nhà
nước chỉ có thể thực hiện điều khiển nền kinh tế có hiệu quả khi nền tài chính đượcđảm bảo
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước.
a) Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước
Từ khái niệm NSNN nêu trên cho thấy chi NSNN là một trong hai nội dung chủyếu của NSNN
Điều 2 luật NSNN ghi rõ: “Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế
xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, đảm bảo bộ máy hoạt động của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật”.
Như vậy, chi NSNN là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phátsinh trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Quá trình chi trả, cấp phát quỹ NSNN được hiểu là quá trình cấp vốn từ NSNNvới đặc trưng là số vốn cung cấp đó có thể được hình thành từ các loại quỹ khác nhautrước khi chúng được đưa vào sử dụng Thông thường giữa thời gian cung cấp và thờigian sử dụng có khoảng cách nhất định.
Tóm lại, chi NSNN có thể hiện trong hai quá trình: Quá trình phân phối và quátrình sử dụng tiền tệ của Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
b) Đặc điểm chi NSNN
Chi NSNN có những đặc điểm sau:
- Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng vv mà Nhà nước đảm nhận Quy mô tổchức bộ máy Nhà nước, khối lượng phạm vi nhiệm vụ do nhà nước đảm đương cóquan hệ tỷ lệ thuận với tổng mức chi NSNN
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơcấu, nội dung, mức độ các khoản chi NSNN vì cơ quan đó quyết định các nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia Ở nước ta Quốc hội là cơ quan quyền lựccao nhất để quyết định nhiệm vụ cũng như quyết định cơ cấu chi NSNN
- Hiệu quả các khoản chi NSNN phải được xem xét toàn diện dựa vào kế hoạchhoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội (KT-XH) và các khoản chi NSNN đảm nhiệm
- Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp Đặcđiểm này giúp chúng ta phân biệt giữa các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng,các khoản chi cho hoạt động kinh doanh vv
- Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù kinh tế khácnhư tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ.Nhận thức rõ mối quan hệ này có ỹ nghĩa quan trọng trong việc kết hợp chặt chẽ giữachính sách Ngân sách với chính sách tiền tệ, thu nhập trong quá trình thực hiện cácmục tiêu kinh tế vĩ mô
1.1.3 Phân loại chi NSNN
- Theo mục đích sử dụng cuối cùng của vốn
+ Chi tích luỹ: Là khoản chi gắn liền với tái sản xuất mở rộng và xây dựng cơ sởvật chất của nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tích luỹ tiền tệ trong nền kinh tế, bao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17gồm chi xây dựng cơ bản trong lĩnh vực sản xuất vật chất và phi vật chất, chi vốn lưuđộng, chi xây dựng quỹ dự trữ vật tư và chi cho dài hạn đối với kinh tế tập thể.
+ Chi tiêu dùng: Là các khoản chi phục vụ cho mục đích tiêu dùng bao gồm:
Chi sự nghiệp kinh tế, văn hoá xã hội, một bộ phận chi về quốc phòng và bảo vệanh ninh, chi quản lý hành chính và các khoản chi tiêu khác
- Theo tính chất phát sinh
+ Chi thường xuyên: Là quá trình phân phối sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đápứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước
về quản lý kinh tế, xã hội
+ Chi đầu tư phát triển: Là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đãđược tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hoá nhằm đảm bảo các mụctiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế
- Theo các cấp Ngân sách
+ Chi Ngân sách Trung ương (NSTƯ)
+ Chi Ngân sách tỉnh,Thành phố (NST)
+ Chi Ngân sách Quận- Huyện (NSQH)
+ Chi Ngân sách Xã- Phường (NSXP)
- Xét theo việc thực hiện các chức năng của Nhà nước
+ Chi phát triển kinh tế: Đây là một nội dung chi cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn,chủ yếu tập trung giải quyết những vấn đề mang tính chất vĩ mô Khoản chi này khôngchỉ phục vụ cho từng vùng, từng ngành mà đứng trên giác dộ toàn bộ nền kinh tế quốcdân nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hay duy trì sự phát triển ở mức cầnthiết Chi thuộc loại này bao gồm: chi về xây dựng cơ bản, chi dự trữ, chi cho vốn lưuđộng, chi tạo lập các quĩ cho vay hỗ trợ với mức lãi suất ưu đãi
+ Chi quản lý hành chính: Khoản chi này được sử dụng để duy trì hoạt động của
bộ máy Nhà nước, dành cho quản lý hành chính Nhà nước đối với các cơ quan lậppháp, hành pháp, tư pháp và hỗ trợ đối với các tổ chức Đảng, tổ chức đoàn thể
+ Chi sự nghiệp văn hóa – xã hội: Đây là các khoản chi nhằm mục đích hỗ trợ
từ nguồn vốn NSNN cho các hoạt động cần thiết của xã hội đáp ứng nhu cầu tinh thần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18khoản chi cho giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hoá nghệ thuật, thông tấnbáo chí, phát thanh truyền hình… Các khoản chi này cũng nhằm duy trì, xây dựng vàphát triển các tổ chức và hoạt động thuộc ngành văn hoá xã hội.
+ Chi an ninh - quốc phòng: Là các khoản chi nhằm duy trì và tăng cường lựclượng quốc phòng an ninh để phòng thủ và bảo vệ đất nước bảo vệ trật tự an ninh xãhội Các khoản chi này bao gồm: chi cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chi muasắm trang thiết bị, vũ khí, đạn dược, chi lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, chi cho hoạtđộng huấn luyện, dân quân du kích…
+ Chi khác của NSNN như chi trả nợ vay, viện trợ , phúc lợi xã hội…
1.2 Công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi Ngân sách
Kiểm soát chi NSNN là quá trình những cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩmđịnh, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, định mứcchi tiêu do Nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc hình thức và phươngpháp quản lý trong từng giai đoạn
Kiểm soát chi NSNN là một qui trình phức tạp, kiểm soát từ khâu lập dự toán,phân bổ kinh phí đến cấp phát, thanh toán sử dụng và quyết toán kinh phí, có liên quanđến tất cả các Bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân sách
Vì vậy, cần phải kiểm tra khẩn trương nhưng cũng phải cân nhắc làm dần từngbước vững chắc, vừa làm vừa cải tiến qui trình kiểm soát cho phù hợp để tránh việcquản lý lỏng lẽo hoặc quá khắc khe, máy móc, gây phiền hà, ách tắc
1.2.2 Nguyên tắc chung về kiểm soát chi NSNN
- Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án… sử dụng kinh phí NSNN phải mở tàikhoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quátrình lập dự toán, phân bổ hạn mức, cấp phát, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sauquá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được duyệt,đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định và đãđược thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN chuẩn chi
- Bộ tài chính, Sở tài chính, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo hạn mức kinh phí cho các đơn vị sử dụngkinh phí ngân sách Kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của cácđơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN.
- KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thựchiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúng qui định, tham giavới các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểmtra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số thực chi NSNN qua Kho bạc của các đơn
vị sử dụng NSNN
- KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán chi trả và thông báo cho cácđơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời gửi cho cơ quan tài chính đồng cấp giải quyếttrong các trường hợp sau:
+ Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt
+ Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính Nhà nước
+ Không đủ các điều kiện chi theo qui định
- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên độNgân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằngngoại tệ, hiện vật ngày công lao động được qui đổi và hạch toán chi bằng đồng ViệtNam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyềnquyết định
- Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN các khoản chi saiphải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết địnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi giảm chi NSNN
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải làm cho hoạt động của NSNNđạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền KT- XH, tránh tìnhtrạng làm cho quỹ NSNN bị gián đoạn, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quátrình điều hành NSNN Vì vậy, Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải quyđịnh rõ điều kiện và trình tự cấp phát theo hướng căn cứ vào dự toán chi NSNN nămđược giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn vị theo đúng chế độ tiêu chuẩn,định mức, cơ quan tài chính và KBNN thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chiNSNN theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, người
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhấtvới việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN Đồng thời phảithống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chínhsách thuế, phí, lệ phí, chính sách tiết kiệm và các chính sách KT- XH.
1.2.3 Cấp phát thanh toán
1.2.3.1 Điều kiện cấp phát thanh toán
KBNN chỉ thực hiện cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN khi có đủ cácđiều kiện sau:
- Khoản mục đã có trong dự toán chi NSNN năm được duyệt.
Trong trường hợp chưa có dự toán NSNN chính thức được duyệt, việc cấp phát,thanh toán căn cứ vào kinh phí tạm cấp của cơ quan tài chính
Trường hợp có các khoản chi đột xuất ngoài dự toán được duyệt nhưng khôngthể trì hoãn được, như khắc phục chi hậu quả thiên tai, hoả hoạn…, việc cấp phát,thanh toán được căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN do Chính phủ hoặc cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Định mức, tiêu chuẩn chi tiêu là các giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho mộtmục đích cụ thể của đơn vị sử dụng kinh phí NSNN được cơ quan chức năng có thẩmquyền ban hành Định mức, tiêu chuẩn chi là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch dựtoán chi NSNN hằng năm và là căn cứ để kiểm soát chi NSNN
Những khoản chi đã có định mức tiêu chuẩn thì dự toán ngân sách của các đơn
vị phải tuân theo định mức tiêu chuẩn đó và KBNN căn cứ vào tiêu chuẩn định mức đểkiểm soát Khi chưa có tiêu chuẩn định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệtthì KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụngNSNN phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát
- Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng cơ quan đơn vị sử dụng kinh phí
NSNN hoặc người được uỷ quyền chuẩn chi.
Đối với các khoản chi đã được cơ quan tài chính cấp trực tiếp thì lệnh chuẩn chi
là “lệnh chi tiền” của cơ quan tài chính Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra,kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện cấp phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21NSNN theo qui định KBNN có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho các đơn vị sử dụngkinh phí NSNN theo nội dung ghi rõ trong “lệnh chi tiền” của cơ quan tài chính.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan.
Tuỳ tính chất của từng khoản chi, các hồ sơ, chứng từ thanh toán bao gồm:
- Đối với các khoản chi lương và phụ cấp lương:
+ Bẳng đăng ký biên chế, quỹ lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
+ Danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương
+ Bảng thanh toán tiền lương tháng trước
+ Bảng tăng giảm biên chế và quỹ tiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đối với học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên:
+ Bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
+ Bảng thanh toán học bổng, sinh hoạt phí tháng trước
- Đối với các khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc,sửa chữa nhỏ:
+ Dự toán mua sắm, xây dựng, sửa chữa nhỏ hàng quí được cấp có thẩm quyềnphê duyệt
+ Hồ sơ, biên bản đấu thầu đối với việc mua sắm trang thiết bị, phương tiện làmviệc, xây dựng, sửa chữa ( với các trường hợp phải thực hiện đấu thầu theo qui định)
+ Hợp đồng mua bán, hàng hoá, dịch vụ
+ Phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ
+ Hoá đơn bán hàng vật tư, thiết bị
+ Thông báo giá về xây dựng, sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền
+ Các hồ sơ, chứng từ khác có liên quan như séc, uỷ nhiệm chi…
- Đối với các khoản chi thường xuyên khác:
+ Dự toán chi thường xuyên quý (có chia ra tháng)
+ Bảng kê chứng từ chi có chữ ký thủ trưởng, kế toán trưởng đơn vị (hoặcngười được uỷ quyền)
+ Báo cáo thanh toán các khoản chi thường xuyên tháng trước theo mục chi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.2.3.2 Phương thức cấp phát thanh toán.
Việc cấp phát, thanh toán được thực hiện dưới hai hình thức là cấp tạm ứng vàcấp thanh toán
- Đối với học bổng, sinh hoạt phí: theo quy định như đã được trình bày ở trên
- Đối với chi mua sắm tài sản, xây dựng, sửa chữa nhỏ:
+ Dự toán mua sắm, xây dựng, sửa chữa nhỏ hàng quí được cấp có thẩm quyềnphê duyệt
+ Hồ sơ, biên bản đấu thầu đối với việc mua sắm trang thiết bị, phương tiện làmviệc, xây dựng, sửa chữa (với các trường hợp phải thực hiện đấu thầu theo qui định)
+ Hợp đồng mua bán, hàng hoá, dịch vụ
- Đối với các khoản chi thường xuyên khác:
+ Dự toán chi thường xuyên quý (có chia ra tháng)
+ Báo cáo thanh toán các khoản chi thường xuyên (theo các mục chi) của thángtrước đó
- Các chứng từ khác có liên quan như: giấy rút hạn mức kinh phí, uỷ nhiệm chi, séc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23KBNN kiểm tra, kiểm soát các nội dung hồ sơ, tài liệu và làm thủ tục cấp tạmứng cho đơn vị.
d)Thanh toán tạm ứng
- Sau khi đã thực chi, đơn vị có trách nhiệm gửi đến KBNN các hồ sơ, chứng từchi có liên quan để thanh toán số đã tạm ứng và làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứngsang cấp phát thanh toán
- KBNN kiểm tra, kiểm soát báo cáo thực chi của đơn vị, nếu đủ điều kiện quyđịnh thì thực hiện cấp phát thanh toán, thu hồi tạm ứng
+ Nếu số cấp phát thanh toán lớn hơn số tạm ứng, KBNN sẽ giảm trừ vào sốcấp tạm ứng hoặc cấp phát thanh toán đợt sau của mục chi đó
+ Nếu số cấp thanh toán nhỏ hơn số cấp tạm ứng, KBNN sẽ bổ sung
- Trường hợp số tạm ứng chưa được thanh toán, các đơn vị có thể được thanh toántrong tháng sau, quý sau Tất cả các khoản chi, tạm ứng phải được thanh toán trong thờigian chỉnh lý quyết toán Sau thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản tạm ứng không đượcthanh toán, KBNN tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp, hoặc báo cáo KBNN cấptrên (đối với các khoản chi thuộc ngân sách cấp trên), để trừ vào kinh phí cấp phát năm sau,hoặc thu hồi giảm chi NSNN theo quyết định của cơ quan tài chính
2 Cấp phát thanh toán
a) Đối tượng cấp phát thanh toán bao gồm:
- Lương, phụ cấp lương
- Học bổng, sinh hoạt phí
- Các khoản chi đủ điều kiện cấp phát thanh toán trực tiếp
- Các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.b) Mức cấp thanh toán
Mức cấp thanh toán căn cứ hồ sơ, chứng từ chi theo đề nghị của đơn vị sử dụngkinh phí NSNN Mức cấp thanh toán tối đa trong tháng, quý không vượt quá hạn mứccủa cơ quan có thẩm quyền thông báo Mức cấp thanh toán tối đa trong năm khôngđược vượt quá hạn mức của cơ quan có thẩm quyền thông báo, trong phạm vi dự toánngân sách năm đã được duyệt
c) Trình tự, thủ tục cấp thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Khi có nhu cầu cấp phát thanh toán các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN gửiKBNN các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan.
- KBNN kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp các hồ sơ, chứng từ đối chiếu với
dự toán và kinh phí của cơ quan có thẩm quyền duyệt cấp Nếu đủ điều kiện thì thực hiệnthanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị
1.2.4 Các hình thức kiểm soát chi NSNN
- Kiểm soát trước khi chi NSNN
- Kiểm soát trong quá trình chi NSNN
- Kiểm soát sau khi đã chi NSNN
Trong đó quan trọng nhất là hình thức kiểm soát trước khi chi NSNN, bởi vì kiểmsoát trước khi chi sẽ ngăn ngừa và loại bỏ được những khoản chi tiêu không đúng chế độqui định, không đúng định mức, tiêu chuẩn, đơn giá, không đúng mục đích đảm bảo sửdụng vốn có hiệu quả, chống lãng phí và thất thoát tiền vốn, tài sản của Nhà nước
1.2.5 Qui trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
1.2.5.1 Kiểm soát, cấp phát và lưu giữ chứng từ tại KBNN
Đơn vị sử dụng NSNN
- Dự toán quý, năm
- Bảng đăng ký biên chê quỹ
lương
- Đê án khoản chi
- Quy chê chi tiêu
- Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp:
+ Dự toán chi NSNN được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Bảng đăng ký hoặc thông báo biên chế, quỹ lương được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt Nếu đầu năm ngân sách đơn vị chưa được giao chỉ tiêu biên chế, quỹ
Sơ đồ 1.1 - Quy trình nộp hồ sơ vào KBNN đầu năm ngân sách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25lương thì tạm thời căn cứ vào số biên chế, quỹ lương được giao của năm trước để cấpphát, thanh toán.
- Đối với đơn vị hành chính thực hiện khoán biên chế và chi hành chính:
+ Dự toán chi ngân sách năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Đề án khoán biên chế và kinh phí hành chính được duyệt
+ Bảng đăng ký biên chế được duyệt
- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu:
+ Quy chế chi tiêu do đcm vị xây dựng Dự toán đã được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt
+ Phương án chi của đơn vị
+ Bảng đăng ký biên chế được duyệt
1.2.5.2 Đối các khoản chi như lương, phụ cấp lương, học bổng, sinh hoạt phí.
(1): Khi có nhu cầu chi dự toán bằng tiền mặt đơn vị sử dụng NSNN gửi đếnKBNN các hồ sơ sau:
- Giấy rút dự toán ngân sách bằng tiền mặt
- Bảng tăng, giảm biên chế, quỹ lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đối chiếu với dự toán
- Kiểm tra biên chế
- Bảng tăng giảm biên chế,quỹ lương
Kiểm soát trước quỹ Cán bộ đóng dấu
chứng từ
Thủ trưởng KBNN kýkiểm soát chứng từ
(2a)
(3)(4)
(5)(6)
(7)
(1)
Sơ đồ 1.2 - Quy trình kiểm soát, cấp phát chi lương và có tính chất lương, chi
chuyên môn, chi khác bằng tiền mặt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26(2): Kế toán tại KBNN kiểm tra hồ sơ chứng từ về tính hợp pháp, hợp lệ và điềukiện chi theo quy định, thực hiện:
(2a): Nếu chưa đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ chua đầy đủ, viết sai các yếu tốtrên chứng từ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
(2b): Nếu phát hiện việc chi tiêu không đúng chế độ, hoặc tồn quỹ ngân sáchkhông đủ cấp phát, thanh toán thì từ chuỗi thanh toán, thông báo và trả lại hồ sơ chođơn vị, đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp (đối với khoản chi thuộcngân sách cấp đó) hoặc KBNN cấp trên trực tiếp (đối với khoản chi thuộc ngân sáchcấp trên) biết để xử lý
(2c): Nếu đủ điều kiện cấp phát thanh toán, kế toán theo dõi tài khoản dự toáncủa đơn vị trực tiếp thực hiện tuần tự các bước công việc sau đây:
- Ghi giảm dự toán đơn vị, định khoản kế toán nghiệp vụ chi NSNN và ký vàophần kế toán trên giấy rút dự toán NSNN
- Trình kế toán trưởng kiểm soát và kí vào phần kế toán trưởng trên giấy rút dựtoán NSNN
(3) : Trình giám đốc ký duyệt
(4) : Chuyển cán bộ giữ đóng dấu kế toán vào chữ ký giám đốc
(5): Chuyển chứng từ sang kho quỹ
(6): Kho quỹ chi tiền cho đơn vị - Giấy rút dự toán
(7): Sau khi kiểm soát, KBNN làm thủ tục cấp phát thanh toán cho đơn vị sửdụng ngân sách và xử lý các chứng từ trên như sau:
- KBNN lưu giữ một lần vào đầu năm các loại chứng từ như bảng đăng kí biênchế, quỹ lương, học bỗng, trợ cấp, sinh hoạt phí và bảng điều chỉnh tăng, giảm quỹlương, dự toán để phục vụ yêu cầu quản lý và làm căn cứ kiểm soát mỗi lần cấp phátthanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN
- KBNN lưu giữu giấy rút dự toán của đơn vị theo từng lần cấp phát thanh toán
để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.2.5.3.Đối với các khoản chỉ mua sắm, xây dựng và sửa chữa.
♦ Quy trình kiểm soát và cấp phát các khoản mua sắm, sửa chữa tài sản, chichuyên môn, chi khác bằng chuyển khoản
(1): Các hồ sơ văn bản giấy tờ cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phải gửi KBNNkhi thực hiện chuyển tiền:
Mua sắm tài sản:
+ Hợp đồng kinh tế với các đơn vị gia công hoặc các đơn vị bán hàng hoá
+ Trường hợp mua sắm có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thông qua đấuthầu thì hồ sơ văn bản giấy tờ gồm: Quyết định thành lập hội đồng đấu thầu, kết quảđấu thầu được cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng kinh tế vềgia công sản xuất hoặc mua bán hàng hoá
- Trường hợp mua sắm tài sản có giá trị nhỏ hơn 100 triệu đồng không phải đấuthầu thì hồ sơ văn bản gồm: Phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ, hoáđơn bán hàng theo mẫu của Bộ tài chính phát hành
- Đối với công tác xây dựng nhỏ:
+ Thiết kế dự toán có cấp thẩm quyền phê duyệt
+ Quyết định cấp đất (nếu có)
+ Hồ sơ đấu thầu theo quy định (đối với công trình hạng mục có giá trị từ 500
Sơ đồ 1.3 - Quy trình kiểm soát, cấp phát các khoản mua sắm, sửa chữa tài
sản, chi chuyên môn, chi khác bằng chuyển khoản
Đơn vị sử dụng ngân sách:
- Giấy rút dự toán kiêm chuyển
khoản
- Hồ sơ chứng từ liên quan
Kế toán KBNN kiểm tra:
- Tính hợp pháp, hợp lệ củachứng từ rút tiền
- Đối chiếu với dự toán
- Kiểm tra hồ sơ chứng từ liênquan
Cơ quan tài chính,KBNN cấp trên
Kế toán trưởng ký kiểmsoát chứng từ
Chuyển cho đơn vị cung
cấp hàng hóa, tài sản
Cán bộ đóng dấuchứng từ
Thủ trưởng KBNN kýkiểm soát chứng từ
(1)
(2a)
(3)(4)
(5)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28+ Hợp đồng kinh tế giữa đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị thi công.
+Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành giữa A và B và nhận của cơ quan
tư vấn (nếu có)
- Đối với cải tạo sửa chữa bao gồm:
+ Giấy phép về cải tạo và sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền
+ Hồ sơ giám định về tình trạng kỷ thuật thiệt hại, hỏng hóc và mức độ phải cảitạo, sửa chữa của cơ quan chức năng giám định, kiểm tra đối với các TSCĐ phải cảitạo, sửa chữa hoặc thay thế
+ Hồ sơ thủ tục dự thầu hoặc đấu thầu cải tạo, sửa chữa các công trình và hạnmục công trình có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên và được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt kết quả đấu thầu
(2b): KBNN tạm đình chỉ, từ chối cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ, chứng từchi cho đơn vị sử dụng NSNN đồng thời báo cho cơ quan tài chính cùng cấp trong cáctrường hợp sau:
- Chi mua sắm không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt
- Chi mua sắm không đúng chế độ hoặc không tuân thủ theo mức chi tiêu củaNhà nước quy định
- Không đảm bảo các hồ sơ, thủ tục và các điều kiện cần thiết trong công việcthực hiện mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện, đồ dùng và các dụng cụ làm việc theoquy định
(2c): Trường hợp đảm bảo đúng các điều kiện chi theo đúng quy định thìKBNN làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho cơ quan, đơn vị sử dụng ngânsách, kế toán theo dõi tài khoản dự toán của đơn vị trực tiếp thực hiện tuần tự các bướccông việc sau đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Ghi giảm dự toán của đơn vị, định khoản kế toán nghiệp vụ chi NSNN và kývào phần kế toán trên giấy rút dự toán NSNN.
- Trình kế toán trưởng kiểm soát và ký vào phần kế toán trưởng trên giấy rútdựtoánNSNN
(3): Trình Giám đốc ký duyệt
(4): Chuyển cán bộ giữ dấu đóng dấu kế toán vào chữ ký của Giám đốc
(5): Chuyển cho đơn vị cung cấp hàng hoá, tài sản
♦ Sau khi kiểm soát chứng từ, KBNN làm thủ tục cấp phát, thanh toán cho đơn
vị sử dụng NSNN và sử lý các chứng từ trên như sau:
- KBNN lưu giữ chứng từ một lần vào đầu năm và lần đầu chuyển tiền các loạichứng từ như bản dự toán quý, năm, hợp đồng kinh tế, phiếu giá, biên bản nghiệm thu,giấy rút dự toán của đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý và làm căn cứ kiểm soát mỗilần cấp phát, thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN
- Đóng dấu lên các chứng từ gốc như hoá đơn bán hàng, hoặc chứng từ gốckhác có liên quan đến đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ khi giao hàng hoặc thực hiệnhợp đồng và trả lại đơn vị
1.2.5.4 Đổi với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
Sơ đồ 1.4 - Quy trình kiểm soát và lưu giữ chứng từ chi nghiệp vụ
(1): Đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN các chứng từ sau:
- Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao
- Biên bản đấu thầu kèm theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu với cáckhoản chi có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên
Đơn vị sử dụng NSNN
- Dự toán quý, năm
- Biên bản đấu thầu, quyết định phê
duyệt kết quả đấu thầu
- Hợp đồng kinh tế
- Biên bản nghiệm thu
- Phiếu giá thanh toán
Trang 30- Thanh lý hợp đồng.
- Giấy rút dự toán ngân sách
- Các chứng từ gốc như hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bánhàng hoặc các chứng từ gốc khác có liên quan của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụkhi giao hàng hoặc thực hiện hợp đồng dịch vụ
(2): Sau khi kiểm soát chứng từ, KBNN làm thủ tục cấp phát, thanh toán chođơn vị sử dụng ngân sách và sử lý các chứng từ trên như sau:
- KBNN lưu giữ một lần vào đầu năm và lần đầu chuyển tiền các loại chứng từnhư bản dự toán quý, năm, hợp đồng kinh tế, phiếu giá, biên bản nghiệm thu, giấy rút
dự toán của đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý và làm căn cứ kiểm soát mỗi lần cấpphát, thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN
- Đóng dấu lên các chứng từ gốc như hoá đơn bán hàng, hoặc chứng từ gốckhác có liên quan đến đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ khi giao hàng hoặc thực hiệnhợp đồng và trả lại đơn vị
1.2.5.5 Đối với các khoản chi khác
Sơ đồ 1.5 - Quy trình kiểm soát và lưu giữ chứng từ chi nghiệp vụ
(1): Đơn vị gửi KBNN:
- Dự toán năm được duyệt (lưu một lần vào đầu năm)
- Bảng kê thanh toán các khoản như hội nghị, công tác phí, vật tư văn phòng,dịch vụ công cộng, chi phúc lợi Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về các khoản chi
đã kê khai trong bảng kê
Trang 31(2) : KBNN kiểm tra tính họp lệ, hợp pháp của bảng kê và giấy rút dự toán sovới mẫu giấy chữ ký, khoản chi so với dự toán được duyệt, và làm thủ tục cấp phát chođơn vị sử dụng NSNN, đồng thời lưu một bảng kê vào hồ sơ của kế toán.
1.2.5.6 Các nghiệp vụ phải xử lý sau khi kiểm soát và cấp phát
- Báo cáo và quyết toán chi NSNN
+ Điện báo: Hàng ngày các đơn vị KBNN điện báo cho KBNN cấp trên và cơquan tài chính đồng cấp số chi NSNN trên địa bàn theo quy định
+ Báo cáo: Hàng tháng, các đơn vị KBNN lập báo cáo chi NSNN theo mục lụcNSNN (nêu rõ số tạm ứng và thực chi NSNN) theo từng cấp Ngân sách gửi cơ quan tàichính đồng cấp và KBNN cấp trên, KBNN Trung Ương (TƯ) tổng hợp tình hình chiNSNN báo cáo Bộ tài chính
+ Quyết toán: Cuối quý, năm các đơn vị KBNN xác nhận số thực chi NSNNqua KBNN cho đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn Cuối năm, các đơn vịNhà nước thực hiện quyết toán chi NSNN gửi KBNN cấp trên theo chế độ hiện hành
b) Thu hồi, giảm chi NSNN
Trong quá trình cấp phát, thanh toán sẽ có những khoản chi phải thu hồi nộp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32quyền và giấy nộp tiền vào NSNN của các đơn vị, KBNN làm thủ tục ghi giảm chi.Các khoản chi từ mục nào thì khi thu hồi được ghi giảm chi theo đúng mục chi đó củamục lục NSNN Căn cứ chứng từ có liên quan, kế toán KBNN khôi phục lại hạn mứckinh phí của đơn vị tương ứng với số tiền đã thu hồi đó.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
Do nhận thức được tầm quan trọng của NSNN và chi tiêu NSNN trong quátrình phát triển KT- XH, nên ngay từ đầu vấn đề quản lý và điều hành NSNN luônluôn được đặt ra như một nhiệm vụ cơ bản nhưng có ý nghĩa chiến lược vô cùng quantrọng của Chính phủ Nhằm thực hiện thật tốt nhiệm vụ này cần phải cân nhắc và xemxét đến các nhân tố ảnh hưởng dến thực hiện kiểm soát chi NSNN
1.3.1 Các vấn đề pháp lý liên quan đến quản lý, cấp phát, thanh toán vốn kiểm soát các khoản chi NSNN
a) Tiêu chuẩn, định mức chi NSNN
Định mức, tiêu chuẩn là cơ sở quan trọng để lập dự toán chi tiêu, là cơ sở thiếtyếu quan trọng để KBNN thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN
Tiêu chuẩn, định mức không hợp lý, không sát với nội dung chi NSNN thì việchợp lý hoá về những khoản lãng phí đương nhiên là sẽ xảy ra do đó sẽ gây khó khăncho việc kiểm soát chi của KBNN, kiểm soát chi không còn ý nghĩa nữa
c) Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí
Sự lựa chọn phương pháp cấp phát kinh phí đồng nghĩa với việc xác định nhiệm
vụ kiểm soát các điều kiện cơ bản để hình thành một khoản chi NSNN Với mộtphương pháp cấp phát hợp lý, nó tăng tính chủ động chi tiêu của các đơn vị sử dụngNSNN và giảm thời gian, công sức của các cơ quan quản lý tham gia vào quá trình cấpphát và nó làm giảm các thủ tục không cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Ví dụ điển hình là phương thức cấp phát theo hạn mức kinh phí còn có nhiềuhạn chế, thiếu sót như cấp phát qua nhiều khâu mà thực chất là nhiều cấp quản lý ngânsách (NSTƯ thường có từ 4-5 cấp quản lý kinh phí NS) và trong thực tế thường cóhiện tượng ban phát ân huệ và tất nhiên thiếu khách quan trong việc xem xét phân bổkinh phí cho các đối tượng sử dụng kinh phí Đây chính là kẽ hở để đơn vị sử dụngkinh phí NSNN không chú trọng nâng cao chất lượng dự toán chương trình Họ không
từ một thủ đoạn nào để làm sao rút được càng nhiều kinh phí càng có lợi cho họ Và do
đó, khi kiểm soát KBNN phát hiện ra có khi phân phối hạn mức kinh phí lớn hơn dựtoán được duyệt, phải điều chỉnh nhiều lần, KBNN không thực hiện chi trả được
tệ của Chính phủ thì KBNN khó mà phát hiện được sự sai lầm về những khoản phíđược cấp phát hay quản lý công quỹ thiếu phân minh, trung thực
Những kế toán viên và kiểm soát viên ngân sách dùng những dữ kiện tin tức này để
ấn định sự hợp pháp và thích đáng của những chỉ tiêu và sự trả tiền từ quỹ NSNN, sau đólập ra báo cáo về sự thi hành ngân sách của từng cơ quan, có cơ sở để nhận xét, đánh giánhững chương trình công tác đã thực hiện, đồng thời có những biện pháp xử lý thích đáng
e) Thủ tục chi và quá trình kiểm soát chi NSNN tại KBNN
Đây chính là cơ sở pháp lý để KBNN tổ chức thực hiện các khâu trong quá trìnhkiểm soát chi NSNN Với thủ tục chi NSNN rườm rà, phức tạp sẽ gây khó khăn chocán bộ kiểm soát, giảm thời gian, tiến độ cấp phát thanh toán các khoản chi NSNN
Trang 34- Trình độ, nhận thức, trách nhiệm của cán bộ thực hiện trong khâu kiểm soátchi NSNN.
- Hệ thống các chương trình tin học ứng dụng và hệ thống các trang thiết bị khác…
1.3.4 Các nhân tố khác.
Kiểm soát chi NSNN là một quá trình phức tạp, ngoài các nhân tố trên nó cònchịu tác động của các nhân tố khác như:con người, tình hình KT- XH của địa phương,định hướng phát triển kinh tế- xã hội, mối quan hệ giữa các cơ quan…
1.4 Vai trò của KBNN đối với công tác kiểm soát chi.
1.4.1 Khái niệm KBNN.
KBNN là cơ quan tài chính quản lý tài chính nhà nước KBNN là một hệ thống
tổ chức có nhiệm vụ chấp hành, đôn đốc chấp hành các hoặt động tài chính nhà nước,giúp chính quyền quản lý các quỹ tiền tệ, các quỹ tài sản của nhà nước, trong đó quỹNSNN là bộ phận chủ yếu có giá trị lớn nhất KBNN chịu trắc nhiệm giải quyết chitiêu công, tập trung các khoản thu thuế và thu khác về quỹ NSNN Huy động vốn dướihình thức phất hành trái phiếu nhà nước bù đắp các khoản bội chi của NSNN và đầu tưphát triển KBNN là công cụ chủ yếu và quan trọng để quản lý điều hành NSNN
1.4.2 Chức năng của KBNN.
KBNN thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Tài chính quản lý nhànước về quỹ ngân sách Nhà nước (NSNN), các quỹ tài chính nhà nước và các quỹkhác của Nhà nước được giao quản lý, quản lý ngân quỹ, tổng kế toán nhà nước, thựchiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức pháthành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật KBNN có tư cách pháp nhân,con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước và các ngânhàng thương mại theo quy định, có trụ sở tại T.P Hà Nội Quyết định nêu rõ 19 nhiệm
vụ và quyền hạn chính của KBNN, cơ cấu tổ chức gồm 14 tổ chức hành chính, sựnghiệp ở trung ương và các KBNN ở tỉnh, thành phố, huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh KBNN có Tổng giám đốc và không quá ba Phó Tổng giám đốc
1.4.3 Vai trò của KBNN trong việc chi trả và kiểm soát chi NSNN.
Quản lý và cấp phát các khoản chi NSNN là trách nhiệm của các ngành, các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35phân bổ, cấp phát, thanh toán đến quyết định chi tiêu NSNN, trong đó hệ thống KBNN
giữ vai trò đặc biệt quan trọng Tại điều 53 luật NSNN sửa đổi đã quy định: “Căn cứ
vào dự toán NSNN được giao, tiến độ triển khai công việc và điều kiện chi NSNN, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi KBNN nơi giao dịch kèm theo các tài liệu cần thiết theo chế độ quy định” Bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫn phương
thức thanh toán phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời tại điểm 1 điều 55 Nghị định
60/2004/NĐ-CP cũng quy định “Các đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được
ngân sách hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí ”
Như vậy, KBNN là trạm canh gác kiểm soát cuối cùng được Nhà nước giao nhiệm vụkiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN
Thực hiện nhiệm vụ trên, KBNN chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNNtrực thuộc để chi trả đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các cơ quan, đơn vị theo lệnhcủa cơ quan tài chính, yêu cầu rút dự toán của đon vị sử dụng ngân sách, trên cơ sở dựtoán NSNN được duyệt Bên cạnh đó, KBNN còn thường xuyên cải tiến quy trình cấpphát, thanh toán như mở rộng hình thức thanh toán liên kho bạc trong nội bộ hệ thống,cải tiến chế độ kế toán, đưa ứng dụng tin học và xử lý nghiệp vụ Từng bước thực hiệncấp phát, chi trả trực tiếp cho người được hưởng hoặc người cung cấp hàng hoá, dịch
vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN
Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi NSNNtheo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục NSNN, đông thời, cung cấpđầy đủ kịp thời các thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác chỉ đạo và điều hành củacác cơ quan Tài chính trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thu - chiNSNN luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi
Khi nhận được lệnh trả tiền của cơ quan tài chính hay đơn vị thụ hưởng kinhphí ngân sách cấp, thì nhiệm vụ của KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNNcấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, định mứcchi tiêu của Nhà nước Sự kiểm tra đó được KBNN tiến hành thông qua việc xem xétcác hồ sơ, tài liệu chi tiêu trên các phương diện như dự toán ngân sách được duyệt,thẩm quyền chuẩn chi, chế độ tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước Trong quá trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36kinh phí ngân sách cấp không đúng mục đích, không có hiệu quả hoặc không đúng chế
độ Nhà nước, thì KBNN sẽ từ chối cấp phát, thanh toán Như vậy, trong quá trình cấpphát thanh toán, KBNN không thụ động thực hiện theo các lệnh của cơ quan tài chính,đơn vị thụ hưởng ngân sách một cách đơn thuần, mà hoạt động tương đối độc lập và có
sự tác động trở lại của các cơ quan, đơn vị đó Thông qua đó, KBNN đảm bảo quátrình quản lý, sử dụng công quỹ quốc gia được chặt chẽ, đặc biệt là việc mua sắm xâydựng sửa chữa Vì vậy, không những hạn chế được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêucực mà còn đảm bảo cho việc sử dụng ngân sách đúng mục đích, hợp pháp tiết kiệm
và có hiệu quả Đồng thời, góp phần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trongthanh toán, đảm bảo sự ổn định lưu thông tiền tệ
Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, KBNNcòn tiến hành tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theo từngđịa bàn, từng cấp ngân sách và từng loại chi chủ yếu Rút ra những kết quả đã đạtđược, những tồn tại và nguyên nhân Từ đó, cùng với các cơ quan hữu qua nghiên cứu
và hoàn thiện cơ chế thanh toán, chi trả và kiểm soát chi NSNN qua KBNN
1.5 Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi NSNN.
Cùng với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập và chính sách ngoại thươngchính sách ngân sách được dùng để tác động vào tổng cầu của xã hội nhằm hướng đếnnền kinh tế đạt được những mục tiêu nhất định như sản lượng cao, tốc độ phát triểncao, tỷ lệ thất nghiệp thấp,tỷ lệ lạm phát thấp và cân bằng cán cân thanh toán Chínhsách Ngân sách bao gồm các biện pháp liên quan đến mức và cơ cấu thu, chi của Ngânsách Bằng các biến số thuế, trợ cấp, đầu tư, chi mua hàng hoá và dịch vụ mà Chínhphủ có thể tác động đến đầu tư và sản lượng, cuối cùng là tác động đến các vấn đề thấtnghiệp và lạm phát
Các biện pháp mà Nhà nước áp dụng tất nhiên là đụng chạm đến các quá trìnhkinh tế và sau đó chúng sẽ tác động ngược trở lại Ngân sách, căn cứ vào tính chất củatác động người ta có thể sửa đổi các biện pháp đó Chính sách Ngân sách nhằm vàonhững mục tiêu: thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thực hiện công bằng xã hội, ổn địnhkinh tế và hiệu quả kinh tế
Tuy nhiên trong khi nền kinh tế thị trường ngày càng bộc lộ những khuyết tật vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37trọng, nó có tác dụng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội của đất nước, thúc đẩy sự pháttriển cân đối vững chắc của nền kinh tế khắc phục những khiếm khiết của thị trường.
Trong lĩnh vực kinh tế, trong các công cụ được Nhà nước sử dụng để góp phầnxây dựng cơ cấu kinh tế thì công cụ ngân sách mà đặc biệt là chi NSNN được coi làmột công cụ quan trọng bởi khả năng nguồn vốn của NSNN là rất lớn và phạm vi tácđộng của nó là rất rộng Chính vì vậy có thể nói thông qua chi NSNN sẽ góp phần điềuchỉnh cơ cấu kinh tế phát triển theo định hướng của Nhà nước Thông qua các khoảnchi gián tiếp, đặc biệt là chi cho xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng cũng góp phần tíchcực cho việc phát triển kinh tế trên cả vùng rộng lớn, hình thành cơ sở vật chất của nhànước Từ đó tạo ra những biện pháp căn bản chống sự cạnh tranh không lành mạnh,đảm bảo cho nền kinh tế phát triển phong phú, đa dạng, tránh tình trạng độc quyền củamột số đơn vị kinh tế
Chi NSNN thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển trên tất cả các lĩnhvực Chi NSNN là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế củamỗi nước đặc biệt là trong cơ chế thị trường thì mục tiêu quan trọng nhất mà cácdoanh nghiệp quan tâm đó là lợi nhuận và do đó tạo ra sự cạnh tranh gay gắt từ đó làmtính hiệu quả của nền kinh tế bị ảnh hưởng Vì thế muốn nâng cao hiệu quả của nềnkinh tế thì tất yếu phải có sự tác động từ phía Nhà nước và một trong những công cụhiệu quả nhất là NSNN
Trong lĩnh vực xã hội, Cùng với việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế
thì chi NSNN góp phần tích cực thực hiện các chính sách xã hội, tạo điều kiện chohoạt động xã hội phát triển một cách đồng bộ ngoài ra nó còn đóng vai trò quan trọngkhác là tạo lập công bằng xã hội theo hướng phát triển kinh tế nhưng vẫn đảm bảocông bằng xã hội
Tuy nhiên việc sử dụng công cụ chi NSNN nhằm điều tiết các vấn đề xã hộikhông hề đơn giản, trong nhiều trường hợp đã có tác động ngược trở lại làm cho vấn
đề xã hội thêm phức tạp Chẳng hạn khi NSNN trợ cấp giá điện, xăng dầu thì nhữngđối tượng được hưởng không phải là những người nghèo mà lại là chính những người
có thu nhập cao trong xã hội, do vậy tạo ra sự mất công bằng trong xã hội Vì vậy, đòihỏi quá trình chi NSNN phải được nghiên cứu đầy đủ và phải có sự thống nhất giữa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Trong lĩnh vực tài chính, Quá trình chi NSNN có vai trò quan trọng đối với việcthực hiện chính sách ổn định giá cả thị trường, chống lạm phát Chi NSNN nhằm mụcđích kích thích sản xuất phát triển, tránh tình trạng bao cấp lãng phí Khi nguồn chiđược sử dụng chặt chẽ thì sẽ đem lại tác dụng tích cực, trái lại nó sẽ gây ra những bất
ổn, tác động tiêu cực đến thị trường
Ngoài ra chi NSNN còn phục vụ cho một số hoạt động có tính chất tiêu dùng như chihoạt động quản lý hành chính, chi cho an ninh quốc phòng Đó là những hoạt động cũng rấtquan trọng và phải được duy trì cùng với sự phát triển của các hoạt động KT - XH khác
Từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy việc kiểm tra, kiểm soát,thực hiện chi trả trực tiếp từ KBNN các khoản chi NSNN đến từng đối tượng sử dụng
là rất cần thiết, để đảm bảo yêu cầu, kỷ cương quản lý tài chính Nhà nước và sử dụngvốn đúng mục đích có hiệu quả
Mặt khác từ thực tế cho thấy, việc thực hiện kiểm soát chi sẽ nâng cao tráchnhiệm, cũng như phát huy được vai trò của các nghành, các cấp, các cơ quan, đơn vị
có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN Hệ thống KBNN thực sự chuyểnsang thực hiện kiểm soát chặt chẽ, chi trả trực tiếp theo từng khoản chi NSNN cho cácđối tượng sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, góp phầnlập lại kỷ cương tài chính
1.6 Một số tiêu thức để đánh giá tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN.
- Các đơn vị trên địa bàn đã sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả và tiếtkiệm như thế nào?
- Việc phân phối và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hay chưa?
- Các khoản chi có đảm bảo tính trung thực qua các năm như thế nào?
- Việc từ chối thanh toán thật sự đã đảm bảo được công tác kiểm soát chi Ngânsách hay chưa?
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI TẠI
KBNN HUYỆN PHÚ VANG
2.1 Khái quát chung về KBNN Huyện Phú Vang.
2.1.1 Giới thiệu chung về KBNN Thừa Thiên Huế.
Cùng với sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, ngày 29/5/1946,Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập ngân khố trực thuộc Bộ tài chính đểgiúp Chính phủ giải quyết các nhiệm vụ cấp bách về tài chính và tiền tệ trong nhữngngày đầu của chính quyền cách mạng Ngân khố quốc gia đã đóng góp vai trò quantrọng trong việc xây dựng chế độ tài chính tiền tệ độc lập tự chủ, góp phần đưa haicuộc kháng chiến của dân tộc ta đến tháng lợi Để tiếp tục thực hiện đường lối đổimới toàn diện nền kinh tế, đồng thời cải tiến cơ chế quản lý và điều hành ngân sáchnhà nước, ngày 01/04/1990 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã quyết địnhthành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực thuộc Bộ Tài chính Ngày01/04/1990 hệ thống KBNN chính thức đi vào hoạt động, đã trở thành ngày truyềnthống của KBNN Việt Nam
Cùng với sự ra đời của hệ thống KBNN Việt Nam, KBNN Thừa Thiên Huếcũng ra đời theo quyết định số 185/QĐ/BTC ngày 21/3/1990 của Bộ tài chính KBNNhuyện Phú Vang là một đơn vị trực thuộc KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, có chức năng,nhiệm vụ thực hiện các hoạt động nghiệp vụ KBNN trên địa bàn theo chỉ đạo hướngdẫn của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các đơn
vị thuộc ngân sách các xã, thị trấn, và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn nhằm quản lý,phát triển nguồn nhân lực, hiện đại hoá và cải cách hành chính hoạt động của đơn vị,góp phần phát triển KT-XH trên địa bàn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN huyện Phú Vang.
Cùng với sự ra đời của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, KBNN huyện Hương Phúđược thành lập ngày 01/4/1990, năm 1992 trước yêu cầu chia lại địa giới hành chínhcác huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, KBNN huyện Phú Vang được tách ra từ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40nhánh KBNN huyện Phú Vang Trong thời gian đầu thì cơ sở vật chất, máy móc thiết
bị còn thô sơ, đội ngũ cán bộ công chức vẫn còn thiếu đến nay đội ngũ cán bộ, côngchức có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 76,9%, KBNN huyện Phú Vang đã khẳngđịnh được vị trí và tầm quan trọng của mình trong hệ thống Tài chính Nhà nước và xuthế phát triển hiện nay, hàng năm doanh số hoạt động bình quân trên 1.000 tỷ, đảmbảm đáp ứng kịp thời các khoản chi của NSNN, hoàn thành xuất sắc và nhiệm vụ đượcgiao trên địa bàn huyện
2.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của KBNN huyện Phú Vang.
Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN huyện Phú Vang
Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN huyện Phú Vang có Giám Đốc, Phó Giám đốc,
tổ Kế toán Nhà nước, tổ Tổng hợp – Hành chính, Tổ kho quỹ, mỗi tổ đều có chức năngnhiệm vụ của mình như sau:
- Tổ kế toán Nhà nước: Đứng đầu tổ Kế toán là Kế toán trưởng, có nhiệm vụ
giúp Giám đốc hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác kế toán NSNN vàhoạt động nghiệp vụ ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, tậptrung và hạch toán các khoản thu NSNN, kiểm soát các khoản chi thường xuyên củaNSNN tại KBNN huyện, cung cấp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị cho KBNN cấptrên, cơ quan tài chính đồng cấp
Về thu chi NSNN, thực hiện công tác thanh toán, kiểm soát, đối chiếu, tổng hợp
và quyết toán thanh toán liên kho bạc, quyết toán và tổng hợp quyết toán các hoạtđộng nghiệp vụ KBNN trên địa bàn
- Tổ Tổng hợp – Hành chính: Đứng đầu tổ Tổng hợp – Hành chính là tổ trưởng,
Giám đốc
Phó Giám đốc
Tổ Kho Qũy
Tổ Tổng hợp Hành chính
Tổ Kế toán Nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế