Tuyến đườn là một tuyến giao thông huyết mạch, nối liền Trung tâm kinh tế, văn hoá nói trên của huyện Kỳ Sơn, một huyện thuần nông của tỉnh Hòa Bình Hiện nay song song với Dự án Xây Dựng
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
Cầu Ngòi Móng tại vị trí Km0+247.34 nằm trên đường tỉnh lộ 445 ,thuộc địa phận Huyện
Kỳ Sơn -Tỉnh Hòa Bình Dân cư tập trung đông đúc, các ngành nghề kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh Dân số toàn xã trên 1 vạn người, là Trung tâm hành chính văn hóa chính trị của Huyện, giao thông tương đối thuận tiện, tuy chưa phải dễ dàng Đời sống kinh tế -
xã hội của nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa cao Mặc dù những năm gần đây được sự hỗ trợ của Nhà nước, đã cải thiện được một số cơ sở hạ tầng như hệ thống điện, đường, trường, trạm, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cải thiện, nâng cao mức sống người dân
Tuyến đườn là một tuyến giao thông huyết mạch, nối liền Trung tâm kinh tế, văn hoá nói trên của huyện Kỳ Sơn, một huyện thuần nông của tỉnh Hòa Bình
Hiện nay song song với Dự án Xây Dựng mới Cầu Ngòi Móng là Dự án xây mới của tuyến đường Tỉnh Lộ 445 Mục tiêu của dự án là tiếp tục phát triển, từng bước hoàn thiện
hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề thúc đẩy tiến trỡnh đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng Nhằm phát triển thành phố về phía nam, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hòa Bình và các tỉnh miền núi phía lên ngang tầm với các Quận nội thành Dự án sẽ góp phần làm tăng nhanh hiệu quả kinh tế của tuyến đường Tỉnh lộ 445 đang được đầu tư xây dựng và đảm bảo khả năng vận chuyển hàng hoá, và thông xe trên toàn tuyến
1.2.1 Địa hình địa mạo.
Địa hình đồi núi xen đồng bằng thung lũng , sông Ngòi Móng và các phụ lưu, dốc từ tây - bắc xuống đông – nam
Vùng núi: Nằm ở phía Bắc của huyện có địa hình đồi núi Địa hình bị chia cắt mạnh Đất đai có độ dốc cấp 3 (từ 15-250), cấp 4( trên 250) chiếm trên 90% diện tích, có nguồn gốc hình thành khá phức tạp, tạo nên tính đa dạng phong phú của hệ sinh thái vùng đồi núi Nhìn chung, môi trường sinh thái đang ở trạng thái cân bằng, nhiều khu vực có địa hình cùng với các yếu tố khí hậu, danh lam thắng cảnh đã tạo nên tiềm năng du lịch như: suối nước nóng ở Kim Bôi, Vườn Quốc Gia Ba Vì Hà Nội.Bên cạnh đó với tính đa dạng của hệ thực vật đã tạo nên nguồn gien quý hiếm cho nghiên cứu khoa học
- Vùng trung du: Tiếp giáp với vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam, gồm các xã: Đây phần lớn là vùng đồi gò có độ dốc cấp 2 (8-150), nằm xen kẽ giữa các dải ruộng bậc thang có độ dốc cấp 1 (dưới 80); tuy nhiên, còn xuất hiện dải núi cao Với độ dốc vừa
Trang 2phải, do đó ngoài mục đích lâm nghiệp đây còn là vùng có tiềm năng cho việc trồng cây
ăn quả, trang trại vườn rừng, cây công nghiệp ngắn ngày
- Vùng đồng bằng: đất đai tương đối bằng phẳng, có độ dốc<500; tuy nhiên độ chênh lệch giữa các cốt ruộng rất lớn (điểm cao nhất: khu Kiền Sơn – Đạo Đức là 11.6m, điểm thấp nhất Xen kẽ giữa gò đất thấp là những chân ruộng trũng lòng chảo, đây là những khu vực thường ngập úng vào mùa mưa
1.2.2 Khí hậu, thuỷ văn.
a/ Khí hậu :
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hòa Bình còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc, nên thời tiết, khí hậu rất khắc nghiệt Hàng năm, Hòa Bình có bốn mùa rõ rệt:
Mùa mưa: Mưa trung bình hằng năm từ 2500 ly đến 2650 ly Hạ tuần tháng 8, tháng 9 và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54% tổng lượng mưa cả năm Vào thời gian này hàng năm Hà Tĩnh thường hứng chịu những cơn bão từ biển Đông gây nên lũ lụt
Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam
b/ Thủy văn :
- Theo tài liệu của đài khí tượng thủy văn khu vực Tây Bắc
- Hiện tượng xói lỡ :theo kết quả điều tra xói lỡ dòng sông, bờ sông hiện tại không có hiện tượng xói lỡ nghiêm trọng, bờ sông tương đối
1.2.3 Địa chất công trình.
Lớp 1: Lớp đất lẫn sạn, rễ cây
Lớp 4: Lớp sét pha, màu xám vàng, màu xám nâu, nâu hồng, trạng thái dẻo mềm Lớp 5: Sét, màu xám vàng, xám nâu Trạng thái: dẻo cứng
Lớp 8: Sạn sỏi lẫn dăm mảnh, kết cấu: rất chặt
Lớp 11: sét bột kết, màu xám vàng, xám nâu( phong hóa dập vỡ mạnh)
Lớp 12: Sét kết phong hóa yếu, màu ghi sáng, xám đen
- Kết luận về địa tầng : Căn cứ vào kết quả kháo sát, khoan thăm dò địa chất công trình tại
vị trí xây dựng cầu Ngòi Móng có thể rút ra được kết luận và kiến nghị : móng mố,trụ cầu phải được đặt trên lớp số 11,12 là lớp địa chất ổn định và chỉ số SPT lớn thích hợp với là nền
Cầu Ngòi Móng tại vị trí Km0+247.34 nằm trên đường Tỉnh lộ 445,thuộc địa phận TT Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn,Tỉnh Hòa Bình Cầu nằm trên đường thẳng, tim cầu không vuông góc với dòng chảy
Trang 3Tại vị trí thiết kế cầu tuyến cắt qua sông do đó có thể bị lũ, ứ, ngập nước khi có mưa lớn, nhất là khi có tác động nhân tạo như việc xây dựng các công trình dân sinh làm thu hẹp, cản trở các dòng chảy
Công trình cầu qua sông phải được thiết kế thoả mãn các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường v.v Để định được phương án khẩu độ cầu hợp lý cần xem xét rất nhiều vấn đề Yêu cầu cơ bản khi định các phương án khẩu độ cầu:
Bảo đảm an toàn cho giao thông trên cầu và bản thân cầu khi xảy ra lũ thiết kế;
Tránh do làm cầu mà nước sông dâng quá lớn phía thượng lưu cầu, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt đời sống của con người và độ an toàn các công trình khác;
Bảo đảm thuyền bè qua lại trên sông bình thường ở mức cho phép;
Khẩu độ cầu không nên làm nhỏ hơn chiều rộng lòng chủ để tránh phải đắp và xử
lý nền đường đầu cầu trong phạm vi lòng chủ, tránh gây nên những biến đổi lớn
về chế độ thuỷ lực và môi trường khu vực cầu;
Đối với sông có nhiều bãi rộng và lạch sâu, nên dùng sơ đồ nhiều cầu thay cho sơ
đồ một cầu để tránh nước dâng quá cao, nền đường phải làm việc trong điều kiện bất lợi;
Nên bố trí cầu vuông góc với dòng chảy;
Nên bố trí cầu ở đoạn sông hẹp, lòng sông thẳng đều, ổn định, mặt cắt ngang sông gọn để với một diện tích thoát nước cần thiết, khẩu độ cầu có chiều dài ngắn nhất trong điều kiện địa chất hai mố ổn định nhất;
Cần xét tới quá trình diễn biến lòng sông, chủ động đề xuất giải pháp xây dựng công trình hướng dòng, công trình bảo vệ bờ nếu cần thiết
Việc xác định khẩu độ cầu cũng cần xét đến sự thay đổi của tình hình địa chất, thủy văn của khu vực, sự phát triển cũng như sự gia tăng lưu lượng các phương tiện qua lại trong tương lai của toàn tuyến cũng như của huyện Kỳ Sơn
Trang 4CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN CẦU
2.1.1 Cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật
1- Tiờu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
2- Múng cọc - Tiờu chuẩn thiết kế TCXDVN 205-98
3- Quy phạm thi cụng và nghiệm thu cầu - cống 22TCN 266-2000
4- Tiờu chuẩn thiết kế đường ụ tụ TCVN 4054-2005
5- Quy trỡnh khảo sỏt thiết kế đường ụtụ 22TCN 263-2000
6- Tớnh toỏn cỏc đặc trưng dũng chảy lũ do mưa rào 22 TCN 220-95
7- Quy trỡnh thiết kế ỏo đường mềm 22TCN 211-06
8- Điều lệ bỏo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01
2.1.2 Quy mụ và giải phỏp thiết kế
a) Quy mụ thiết kế.
Cầu Ngũi Múng tại vị trớ Km0+247.34 nằm trờn đường Tỉnh lộ 445 thuộc địa phận
TT ký Sơn – Huyện Kỳ Sơn - Tỉnh Hũa Bỡnh.Cầu đợc thiết kế xây dựng mới theo
quy mô Cầu vĩnh cửu, dầm BTCT thờng mặt cắt chữ I:
Khẩu độ tính toán: Ltt = 33m;
Bề rộng toàn cầu: B = 11+2x0.5=12(m)
Mố cầu: BTCT trên móng cọc khoan nhồi D1000
Tải trọng thiết kế: HL-93
Sông không thông thuyền, không có cây trôi
b) Giải phỏp thiết kế.
b1) Phần cầu
Sơ đồ nhịp: 1 nhịp dầm BTCT, Ltt =33m
Bề rộng toàn cầu: B = 11+2x0.5=12(m)
Tải trọng: HL93
Chiều dài toàn cầu L=45.10(m)
Mặt cắt ngang gồm 5 phiến dầm BTCT dạng mặt cắt chữ I, cự ly giữa tim hai dầm chủ a=2.40m Độ dốc ngang cầu 2 mỏi im = 2.0%, dốc dọc cầu id=0.00% Lớp phủ mặt cầu: (Theo thứ tự từ trờn xuống)
Bờ tụng 30Mpa lưới thộp D10@100 dày 10cm
Lớp bản mặt cầu BTCT 200 mm
Bản đỳc sẵn: 80 mm
Mố cầu bằng BTCT dạng chữ U, múng tựa trờn 8 cọc khoan nhồi BTCT D100cm, Ldk30m, Ldk40m, mũi cọc đặt vào lớp đất thứ 12
Tứ nún, ốp mỏi ta luy đoạn 10m đường hai đầu cầu bằng đỏ hộc xừy vữa xi măng 10MPa dầy 30 cm trờn lớp đỏ dăm đệm đầm chặt dầy 10cm Chõn khay là đỏ hộc
Trang 5xây vữa xi măng 16MPa cao 1m, rộng 0,6m trờn lớp đá dăm đệm đầm chặt dày 10cm
Lan can bằng thép ống D110mm, Gờ chừn lan can dựng BTCT đổ tại chỗ M300 Khe biến dạng bằng cao su
Gối cầu dựng loại gối cao su bản thộp
b2) §êng hai ®Çu cÇu
- 10m đường vào cầu Bn=13(m), Bm=12(m) 15m sau vuốt về Bn=12m,Bm=11m
- Kết cấu áo đường:
Lớp 1: BT nhựa nóng dày 70mm
Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại A dày 180mm
Lớp 3: Cấp phối cuội sỏi dày 250 mm
2.1.3 Biện pháp thi công chủ đạo
a) Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
Sử dụng cầu cũ để đảm bảo giao thông trong suốt thời gian xây dựng cầu mới
b) Mặt bằng công trường
Công trường bố trí ở 1 bên đầu cầu gồm bãi đúc dầm, bãi vật liệu, nhà xưởng, lán trại công nhân,…
c) Thi công mố
- Thi công vào mùa khô để tránh ảnh hưởng bất lợi của thời tiết
- San ủi mặt bằng thi công
- Lắp đặt các thiết bị thi công cọc khoan nhồi
- Dùng máy xúc kết hợp với đào thủ công đào đến cao độ đáy móng
- Đổ một lớp đá dăm sạn đệm đáy bệ móng dày 15cm
- Đập đầu cọc
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép thi công bệ móng
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép thi công phần tuờng thân, tuờng cánh mố
- Hoàn thiện mố
d) Thi công dầm và kết cấu phần trên:
- Các phiến dầm chủ chữ I, kết cấu BTCT DUL được đúc sẵn trên bãi đúc đầu cầu
- Vận chuyển dầm ra vị trí lao lắp bằng cần cẩu
- Lao lắp dầm bằng giá long môn
- Sau khi vận chuyển, lắp ráp xong dầm chủ, tiến hành thi công hệ mặt cầu, lan can, thoát nước
- Hoàn thiện cầu
e)Thi công đường đầu cầu:
Thi công theo đúng các quy định hiện hành (như phần đường)
f) Tiến độ thi công:
- Dự kiến xây dựng cầu trong khoảng thời gian 6 tháng (bao gồm cả thời gian chuẩn bị)
- Tiến hành thi công các hạng mục chính và kết cấu phần dưới trong mùa khô
Trang 6Những vấn đề cần lưu ý:
- Chiều dài cọc là dự kiến, khi thi công căn cứ vào điều kiện địa chất thực tế sẽ quyết định chiều dài cọc chính thức
- Rà phá bom mìn, thanh thải chướng ngại vật trước khi xây dựng cầu và đường hai đầu cầu
- Đơn vị thi công phải bố trí ngưòi đảm bảo giao thông trong suốt quá trình thi công
g)Kinh phí xây dựng
B NG T NG HẢNG TỔNG HỢP KHÁI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG ỔNG HỢP KHÁI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG ỢP KHÁI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNGP KHÁI TOÁN CHI PH XÂY D NGÍ XÂY DỰNG ỰNG
4 Chi phí trực tiếp khác TT (VL + NC + M) x 2% 369,167,721.6 Cộng chi phí trực tiếp T VL + NC + M + TT 18,827,553,799.
6
V Chi phí xây dựng lán trại, nhà tạm Gxdnt Gxdcpt x 1% 232,695,856.4
VI TỔNG CỘNG Gxd Gxdcpt + Gxdnt 23,502,281,492.
Bằng chữ: (Hai mươi ba tỷ, năm trăm linh hai triệu, hai trăm tám mươi mốt ngìn đồng.)
2.2.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật
1- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
2- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 205-98
3- Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu - cống 22TCN 266-2000
4- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
5- Quy trình khảo sát thiết kế đường ôtô 22TCN 263-2000
6- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào 22 TCN 220-95
7- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06
8- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237 - 01
2.2.2 Quy mô và giải pháp thiết kế
a) Quy m« thiÕt kÕ.
Cầu Khe Cấy tại vị trí Km0+247.7 nằm trên tuyến đường 445 được thiết kế xây dựng
mới theo quy mo cầu vĩnh cửu, dầm thép liên hợp BTCT.
Trang 7Khẩu độ tính toán: Ltt = 33m;
Bề rộng toàn cầu: B = 11+2x0.5=12(m)
Mố cầu: BTCT trên cọc khoan nhồi D1000
Tải trọng thiết kế: HL-93
Sông không thông thuyền, có cây trôi
b) Gi¶i ph¸p kü thuËt.
b1 CÇu.
- Sơ đồ nhịp: 1 nhịp dầm Thép liên hợp BTCT, Ltt =33m
- Bề rộng toàn cầu: B = 11+2x0.5=12(m)
- Tải trọng: HL93
- Chiều dài toàn cầu L=60.15 m
- Mặt cắt ngang gồm 1 khung dầm thép liên hợp bê tông cốt thép Độ dốc ngang cầu 2 mái in = 2.0%, dốc dọc cầu id=0.00%
- Lớp phủ mặt cầu: (Theo thứ tự từ trên xuống)
+ Bê tông asphalt dày 70mm
+ Lớp phòng nước 4mm
+ Lớp tạo dốc t=30-110mm
+ Lớp phủ mặt cầu dày 200mm
- Mố cầu bằng BTCT dạng chữ U, móng tựa trên 8 cọc khoan nhồi D1000.LDK40
- Tứ nón, ốp mái ta luy đoạn 10m đường hai đầu cầu bằng đá hộc xây vữa xi măng 10MPa dầy 25cm trên lớp đá dăm đệm đầm chặt dầy 10cm Chân khay là đá hộc xây vữa xi măng 16MPa cao 1m, rộng 0,6m trên lớp đá dăm đệm đầm chặt dày 10cm
- Lan can bằng thộp hỡnh Gờ chõn lan can dựng BTCT đổ tại chỗ M300
- Khe biến dạng bằng cao su
- Gối cầu dùng loại gối cao su bản thép
b2
, § êng hai ®Çu cÇu
- 10m đường vào cầu Bn=13(m) Bm=12(m) 15m sau vuốt về Bn=11m,Bm=10m
- Kết cấu áo đường:
Lớp 1: BT nhựa nóng dày 70mm
Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại A dày 180mm
Lớp 3: Cấp phối cuội sỏi dày 250 mm
2.2.3 Biện pháp thi công chủ đạo
a.Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công
Sử dụng cầu cũ để đảm bảo giao thông trong suốt thời gian xây dựng cầu mới
b Mặt bằng công trường
Công trường bố trí ở 1 bên đầu cầu gồm bãi đúc dầm, bãi vật liệu, nhà xưởng, lán trại công nhân,…
c.Thi công mố
- Thi công vào mùa khô để tránh ảnh hưởng bất lợi của thời tiết
Trang 8- San ủi mặt bằng thi công.
- Lắp đặt các thiết bị thi công khoan cọc
- Dùng máy xúc kết hợp với đào thủ công đào đến cao độ đáy móng
- Đổ một lớp đá dăm sạn đệm đáy bệ móng dày 15cm
- Đập đầu cọc
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép thi công bệ móng
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép thi công phần tuờng thân, tuờng cánh mố
- Hoàn thiện mố
d) Thi công dầm và kết cấu phần trên:
- Dầm thép được chế tạo các thanh lắp ghép ở phía bên đầu mố M1
- Vận chuyển dầm ra vị trí lao lắp bằng cần cẩu
- Sau khi vận chuyển, lắp ráp xong dầm thép xong tiến hành thi công hệ mặt cầu, lan can, thoát nước
- Hoàn thiện cầu
e)Thi công đường đầu cầu:
Thi công theo đúng các quy định hiện hành (như phần đường)
f) Tiến độ thi công:
- Dự kiến xây dựng cầu trong khoảng thời gian 5 tháng (bao gồm cả thời gian chuẩn bị)
- Tiến hành thi công các hạng mục chính và kết cấu phần dưới trong mùa khô
Những vấn đề cần lưu ý:
- Chiều dài cọc là dự kiến, khi thi công căn cứ vào điều kiện địa chất thực tế sẽ quyết định chiều dài cọc chính thức
- Rà phá bom mìn, thanh thải chướng ngại vật trước khi xây dựng cầu và đường hai đầu cầu
- Đơn vị thi công phải bố trí ngưòi đảm bảo giao thông trong suốt quá trình thi công
f)Kinh phí xây dựng
Kinh phí xây dựng được khái toán với các khối lượng chủ yếu như sau:
Trang 9STT Hạng mục công việc Đơn Vị Cách Tính Thành Tiền
CẦU NGÒI MÓNG
1,294,900,305
(Bằng chữ: Hai mươi bốn tỷ, tám trăm sáu mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi chín ngàn
đồng chẵn)
Trang 10CHƯƠNG 3 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
CÁC PHƯƠNG ÁN CẦU NGềI MểNG 3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
3.2 SO SÁNH VỀ MẶT KINH TẾ
- Phương ỏn 1: 23.502.442.000 đồng
- Phương ỏn 2: 24.867.899.000 đồng
3.3 SO SÁNH V M T K THU TỀ MẶT KỸ THUẬT ẶT KỸ THUẬT Ỹ THUẬT ẬT
Phương ỏn 1:Cầu dầm giản đơn KCN Dầm I BTCT DUL, L=33M
6500
Tôn l ợn sóng
8 Cọc khoan nhồi D=1.0m, Ldk=30m
6500
8 Cọc khoan nhồi D=1.0m, Ldk=40m
14.13
11.29
13.29
12.29 14.29 14.83
-27.71 -18.71
a
a
ĐI PHEO CHẹ
ĐI Kỳ SƠN
2.0%
Bản đúc sẵn: 80mm
(trộn phụ gia chống thấm B=8)
Bê tông 30MPa l ới thép D10@100 dày 10cm
4x2400=9600
12000
Cầu:
-Chiều dài toàn cầu gồm 1nhịp L= 45.10m
-Chiều dài nhip 33m
- Dầm I BTCT DUL L=33m
- Mặt cắt gồm 5 phiến dầm a=2400mm
- Chiều cao dầm h=1650mm
- Mố cầu chữ U đặt trờn nền cọc khoan nhồi D1000 LDK40m.
Ưu điểm :
- Tuổi thọ cụng trỡnh cao.
- Mỹ quan đẹp
- Duy tu bảo dưỡng ớt
- Thi cụng dễ, cơ giới húa nhiều
- Mặt cắt chữ I rất kinh tế khi
bố trớ cốt thộp
Nhược điểm:
-Trọng lượng bản thõn lớn lao lắp khú khăn.
- Cầu rung mạnh khi chịu tải trọng
- Cú thể xuất hiện vết nứt dọc tại mối nối dọc của bản mặt cầu
Phương ỏn 2: Cầu dầm giản đơn KCN dầm thộp liờn hợp BTCT Đặc điểm
Cầu:
-Chiều dài toàn cầu gồm 1 nhịp L= 49.10m
-Chiều dài nhip 33m
- Dầm thộp liờn hợp BTCT
- Mặt cắt gồm 1 hệ dàn thộp liờn hợp BTCT
- Chiều cao dàn thộp h=2580mm