Với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh viên ngành Xây dựngCầu đường thuộc Đại học công nghệ GTVT, trong những năm qua với sự dạy dỗ tận tâmcủa các thầy cô giáo tron
Trang 1Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 2
Nhận xét của giáo viên đọc duyệt
Trang 3
Mục lục CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG CẦU ĐỒNG QUÊ 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.2 QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT THIẾT KẾ 3
1.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 3
1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CẦU 4
1.5 BIỆN PHÁP THI CÔNG 4
CHƯƠNG II:THIẾT KẾ THI CÔNG 6
2.1.chọn vật liệu 6
2.2 Thiết kế cấp phối bêtông M300 6
2.3.Chọn máy trộn bê tông: 9
2.4.Thiết kế ván khuôn. 9
2.5.Tính toán tường cọc ván thép 16
Trang 42.5.1 Tính ổn định chống lật của tường cọc ván. 16
2.5.2 Xác định áp lực ngang của đất và nước tác dụng lên tường cọc ván 17
2.5.3 Điều kiện ổn định của tường cọc ván 19
2.5.4 Tính toán độ bền các bộ phận của vòng vây CVT 19
2.5.5 Tính toán cọc ván thép 20
2.5.7 Tính toán khung chống 28
2.6 Chọn máy thi công coc khoan nhồi Máy khoan cọc nhồi bauer BG 25C (BH 70) có trọng lượng khi hoạt động sấp xỉ 70 tấn. 29
2.7.Tính toán số lượng máy bơm hút nước hố móng 32
2.8.Chọn đà giáo thi công mố cầu 33
CHƯƠNG III :THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 35
3.1.Chuẩn bị mặt bằng thi công: 35
3.1.1 Công tác định vị tim mố cầu: 35
3.1.2Tầm quan trọng : 36
3.1.3.Phương pháp đo đạc trực tiếp chiều dài và định vị tim mố, trụ: 36
3.2.Công tác thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi 37
3.2.1.Vật liệu và thiết bị 38
3.2 2 Thi công các công trình phụ trợ 38
3.2.3.Công tác khoan tạo lỗ 39
3.2.4 Dung dịch khoan 44
3.2.5 Công tác cốt thép 46
3.2.6 Công tác đổ bê tông cọc khoan 49
3.2.7.Công tác kiểm tra, nghiệm thu 50
3.3Thi công mố M1: 56
Trang 53.3.1.Gia công cốt thép và lắp dựng ván khuôn 58
3.3.2 Công tác bê tông. 60
CHƯƠNG :DỰ TOÁN 62
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở đã trở nênthiết yếu nhằm phục vụ cho sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc của đất nước,trong đó nổi bật lên là nhu cầu xây dựng, phát triển mạng lưới giao thông vận tải
Với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh viên ngành Xây dựngCầu đường thuộc Đại học công nghệ GTVT, trong những năm qua với sự dạy dỗ tận tâmcủa các thầy cô giáo trong bộ môn, em luôn cố gắng học hỏi và trau dồi chuyên môn đểphục vụ tốt cho công việc sau này, mong rằng sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mìnhvào công cuộc xây dựng đất nước
Trong khuôn khổ đồ án môn học Xây dựng Cầu với đề tài giả định là thiết kế thicông cầu Quỳnh Vinh, đã phần nào giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một côngtrình giao thông để sau này khi tốt nghiệp ra trường sẽ bớt đi những bỡ ngỡ trong côngviệc
Được sự hướng dẫn kịp thời và nhiệt tình của thầy giáo Lương Mạnh Tiến đến nay
em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ còn hạnchế và lần đầu tiên vận dụng kiến thức cơ bản để thực hiện tổng hợp một đồ án lớn nênchắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong quý thầy cô thông cảm
và chỉ dẫn thêm cho em
Cuối cùng cho phép em được kính gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Lương
Mạnh Tiến đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Trung Kiên
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CễNG TRèNH
1.1 Giới thiệu chung
thức BT
tỉnh Nam Định và đợc bắc qua kênh tiêu TH18
+) mụ tả sơ lược về cầu
Trang 8- Mặt bằng cầu nằm trờn đường thẳng
chính diện cầu
M1 M2
đi phủ lý đi Nam định
Trang 10+ ) Căn cứ phỏp lý
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu txây dựng công trình
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình (Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số16/2005/NĐ-CP)
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chấtlợng công trình xây dựng
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 sửa đổi bổ sung một số điều củaNghị định 209
- Căn cứ văn bản 768/TTg-CN ngày 14/06/2007 của Thủ tớng chính phủ về việc đầu txây dựng tuyến đờng bộ Nam Định - Phủ Lý
- Căn cứ văn bản số 163/UBND-VP5 ngày 22/06/2007 của UBND tỉnh Nam Định vềviệc đầu t tuyến đờng bộ Nam Định - Phủ Lý
- Căn cứ công văn số 31/VCL-CCCS ngày 13/02/2007 của Viện chiến lợc và phát triểnGTVT gửi Bộ GTVT về việc báo cáo kết quả nghiên cứu tuyến tránh QL21 đoạnNam Đinh - Phủ Lý
- Căn cứ thông báo cuộc họp số 450/TB-UBND ngày 18/7/2007 của UBND tỉnh HàNam về việc thông qua hớng tuyến và quy mô quy hoạch tuyến Đờng bộ Phủ Lý –Nam Định địa phận Hà Nam
- Căn cứ văn bản 968/UBND-GTXD ngày 25/07/2007 của tỉnh Hà Nam và Nam Định
về việc thoả thuận quy hoạch tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Nam Định;
- Căn cứ thông báo cuộc họp số 378/TB-BGTVT ngày 14/8/2007 của Bộ Giao thôngVận tải về việc thống nhất quy hoạch với tỉnh Nam Định và Hà Nam về việc xâydựng tuyến đờng bộ từ Phủ Lý – Nam Định
- Căn cứ thông báo cuộc họp số 224/TB-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Nam
Định về việc thống nhất quy mô quy hoạch tuyến Đờng bộ Phủ Lý – Nam Định;
- Căn cứ quyết định số 2110/QĐ-UBND, ngày 18/9/2007 của UBND tỉnh Hà Nam V/
v duyệt bổ sung Quy hoạch tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Nam Định trong quyhoạch phát triển giao thông đến năm 2010
- Căn cứ quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Nam Định
về việc chấp thuận nhà đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới QL21 đoạn Nam Định –Phủ Lý theo hình thức BOT và BT
- Căn cứ quyết định duyệt quy hoạch tuyến đờng bộ Phủ Lý - Nam Định (Địa phận HàNam) số 1323/QĐ-UBND, ngày 30/10/2007
- Căn cứ công văn 354/TTg-KTKH ngày 06/3/2009 của Thủ tớng Chính phủ về việcvốn đầu t cho dự án tuyến đờng bộ mới đoạn Mỹ Lộc – Phủ Lý
- Căn cứ thông báo số 164/TB-UBND ngày 17/7/2009 của UBND tỉnh Nam Định vềKết luận của đồng chí Nguyễn Văn Tuấn – Phó chủ tịch Thờng trợc UBND tỉnhNam Định tại cuộc họp kiểm điểm tiến độ dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mớiNam Định – Phủ Lỹ theo hình thức BT, BOT
Trang 11- Căn cứ công văn số 1080/UBND-GTXD ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh Hà Nam vềviệc ý kiến Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới từ Phủ Lý đi Mỹ Lộc – Nam
Định theo hình thức BT đoạn qua địa phận tỉnh Hà Nam
- Căn cứ thông báo 58/TB-TASCO ngày 26/5/2009 của Công ty cổ phần TASCO vềviệc Kết luận của Giám đốc đầu t Vũ Quang Lâm tại cuộc họp với Đơn vị thiết kế vềchuẩn bị các thủ tục đầu t dự án tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Nam Định
- Căn cứ nội dung cuộc họp ngày 23/6/2009 tại Văn phòng UBND tỉnh Hà Nam giữaUBND tỉnh Hà Nam, các Sở ban ngành liên quan và Chủ đầu t (Công ty CP TASCO
và Tu vấn thiết kế về việc thống nhất quy mô dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộmới Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT
- Căn cứ Công văn số 210/TASCO-QLDA ngày 27/6/2009 của Công ty CP TASCO vềviệc điều chỉnh thiết kế Hồ sơ Dự án đằu t xây dựng tuyến đờng bộ mới Phủ Lý –
Mỹ Lộc theo hình thức BT
- Căn cứ Thông báo số 164/TB-UBND ngày 17/7/2009 về nội dung Kết luận của đồngchí Nguyễn Văn Tuấn – Phó Chủ tịch thờng trực UBND tỉnh Nam Định tại cuộchọp kiểm điểm về tiến độ dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới Nam Định –Phủ Lý theo hình thức BT, BOT
- Căn cứ công văn số 261/TASCO-QLDA ngày 22/7/2009 của Ban QLDA Công ty CPTASCO về việc điều chỉnh thiết kế Hồ sơ Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mớitheo hình thức BT
- Căn cứ công văn số 1226/SGTVT ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh Nam Định: ý kiếnthiết kế cơ sở dự án xây dựng tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Nam Định (Mỹ Lộc)theo hình thức BT
- Căn cứ công văn số 459/UBND-VP5 ngày 14/9/2009 của UBND tỉnh Nam Định về ýkiến về thiết kế cơ sở dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Mỹ Lộctheo hình thức BT
- Căn cứ công văn số 909/CQLXD&TD1 ngày 21/9/2009 của Cục Quản lý xây dựng
và chất lợng công trình giao thông về việc Tham gia ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở
Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới Phủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT
- Căn cứ công văn số 6742/BGTVT-KHĐT ngày 28/9/2009 của Bộ giao thông vận tải
về việc Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mớiPhủ Lý – Mỹ Lộc theo hình thức BT
- Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-HĐQT ngày 03/11/2009 của Công ty Cổ phần Tasco
về việc phê duyệt Dự án đầu t xây dựng tuyến đờng bộ mới đoạn Phủ Lý – Mỹ Lộctheo hình thức BT
- Căn cứ vào hệ thống quy trình quy phạm của Bộ giao thông và của Nhà nớc có hiệulực hiện hành
- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn bớc thiết kế kỹ thuật do Công ty CP TVXD CTGT2 thực hiện tháng 03/2010-04/2010;
- Căn cứ vào hệ thống quy trình quy phạm hiện hành của Bộ Giao thông cũng
nh của Nhà nớc.
Trang 121.2 Mụ tả và đỏnh giỏ sơ bộ số liệu khảo sỏt
1.2.1 Địa chất
Theo kết quả khảo sát địa chất công trình ngoài hiện trờng và thí nghiệm trong phòng,phạm vi dự kiến xây dựng công trình chủ yếu gặp các lớp đất từ trên xuống nh sau (Têncác lớp đất đợc phân thống nhất giữa các cầu và hồ sơ nền đờng):
1 Lớp KQ: Đất đắp bờ mơng, thành phần sét pha màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng
Đây là lớp đất đắp bờ mơng, bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan là 1.8m
2 Lớp 1; Sét pha vàng nhạt, trạng thái dẻo cứng
Gặp tại vị trí lỗ khoan LK1, bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan là 1.7m Trị số SPT trong lớpN=11
Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
3 Lớp 3; Bùn cát pha lẫn hữu cơ màu xám đen
Gặp ở cả hai lỗ khoan mố cầu DQ-M1, LK1 Bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan là 8.0m Trị
số SPT trong lớp N = 1.5 – 9, trung bình N = 5
Đây là lớp đất yếu, có sức chịu tải rất thấp
4 Lớp 5; Cát hạt bụi mầu xám nâu lẫn vỏ sò, trạng thái chặt vừa, bão hoà nớc
Chỉ gặp tại vị trí lỗ khoan LK1, bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan là 4.0m Trị số SPT trong lớp
N = 11 – 16, trung bình N = 13
Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
5 Lớp 6; Bùn sét pha xám đen
Gặp ở cả hai vị trí lỗ khoan DQ-M1, LK1 Bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan thay đổi từ17.7m (LK1) đến 21.5m (DQ-M1) Trị số SPT trong lớp N = 3 – 7, trung bình N = 5
Đây là lớp yếu, sức chịu tải quy ớc rất thấp
Các chỉ tiêu cơ lý đầy đủ xem bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
6 Lớp 10; Cát nhỏ xám đen, trạng thái chặt vừa đến chặt
Trang 13Gặp lớp ở cả hai lỗ khoan, bề dày lớp tại vị trí lỗ khoan thay đổi từ 2.5m (LK1) đến 3.8m(DQ-M1) Trị số SPT trong lớp N = 15 – 42, trung bình N = 25.
Đây là lớp có sức chịu tải trung bình khá
7 Thấu kính TK2; Cát pha xám đen, trạng thái dẻo
Gặp ở vị trí lỗ khoan LK1, bề dày thấu kính tại vị trí lỗ khoan là 1.8m Trị số SPT tronglớp N = 10
Đây là lớp có sức chịu tải thấp
8 Lớp 12; Sét pha nâu xám, trạng thái dẻo mềm
Gặp lớp ở cả hai lỗ khoan, bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan thay đổi từ 10.0m (DQ-M1)
đến 12.0m (LK1) Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N = 7 – 10, trung bình N = 8
Đây là lớp đất có sức chịu tải thấp
9 Lớp 13; Cát bụi xen kẹp cát pha, sét pha màu xám nâu, trạng thái chặt vừa
Gặp lớp ở cả hai lỗ khoan, bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan thay đổi từ 2.0m (LK1) đến5.2m (DQ-M1) Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N = 13 – 32, trung bình N = 20
Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
10 Lớp 14; Sét pha xám nâu, trạng thái dẻo cứng
Gặp lớp ở cả hai lỗ khoan, bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan thay đổi từ 7.7m (LK1) đến8.2m (DQ-M1) Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N = 16 – 25, trung bình N = 18
Đây là lớp đất có sức chịu tải trung bình
11 Lớp 16; Cát nhỏ xám nâu, trạng thái rất chặt
Gặp lớp ở cả hai lỗ khoan, bề dày lớp tại vị trí các lỗ khoan cha xác định do các lỗ khoandừng trong lớp tại độ sâu từ 64.7-65.0m Trị số SPT trong lớp thay đổi từ N = 60 – 79,trung bình N = 69
Đây là lớp đất có sức chịu tải cao
Các chỉ tiêu cơ lý đầy đủ xem bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Trang 141.2.2 Thủy văn
- Qua phân tích tài liệu khảo sát thuỷ văn tại hiện trờng và kết hợp với tài liệu khí tợngthực đo tại các trạm trong khu vực: trạm Phủ Lý và trạm Nam Định, TVTK nhận thấyrằng chế độ thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu dựa vào chế độ ma lũ nội đồng và chế độ điềutiết của hệ thống kênh mơng thuỷ lợi trong khu vực Mùa lũ trong khu vực trùng vớimùa ma, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Tổng lợng nớc trong mùa ma lũ chiếm tới70% tổng lợng nớc trong năm Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt là do ma lớn trên diện rộng, kết hợp với lũ sôngHồng, dâng cao, hệ thống thủy nông thoát nớc không kịp gây ngập úng Các côngtrình trên tuyến chủ yếu là thoát nớc thuỷ lợi, một số đoạn đi qua khu dân c Theo yêucầu của cơ quan khai thác công trình thủy lợi, các công trình cống và cầu nhỏ cần đợcthiết kế đảm bảo thoát nớc thủy lợi
Kết quả tính toán thuỷ văn:
Bề rộng đáy kênh quy hoạch: B=6.0m
Hệ số mái kênh: 1.5Cao độ bờ kênh quy hoạch: 2.3mCao độ đáy kênh quy hoạch: -1.0m(Hệ cao độ sử trong dự án thấp hơn hệ cao độ thuỷ lợi +0.38m)
Từ số liệu thủy văn và số liệu thủy lợi cũng nh xem xét tổng thể toàn tuyến quyết địnhcao độ đáy dầm là +2.45m (theo hệ cao độ giao thông)
Trong quá trình khoan không tiến hành quan trắc mực nớc trong lỗ khoan Khu vực tuyến đi qua không có các hoạt động địa chất thuỷ văn gây bất lợi đến sự
ổn định của công trình trên tuyến.
1.2.3 Địa hỡnh
- Khu vực dự kiến xõy dựng cầu có địa hình đồi nỳi xem kẽ cỏc dạng địa hình trungdu
Trang 151.2.4 Dõn cư,kinh tế
Dõn cư sống tập trung xa khu vực thi cụng,kinh tế phỏt triển chưa cao
1.2.5 Đặc điểm khớ hậu
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu mang
đầy đủ đặc trng của khí hậu miền Bắc: mùa đông lạnh hơn nhiều so với điều kiện trung bình vĩ tuyến, chỉ có thời kỳ đầu tơng đối khô, còn nửa cuối thì cực kỳ ẩm ớt Mùa hạ ẩm ớt, nhiều ma, khí hậu biến động mạnh.
Nhiệt độ:
Mùa đông lạnh rõ rệt, so với mùa hạ chênh lệch tháng lạnh và nóng lên tới hơn
khi lên tới hơn 400C
Ma:
Lợng ma phân bố khá đồng đều, trung bình khoảng 1700-1900mm, tăng dần từ đầumùa đến cuối mùa Mùa ma kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung nhiềuvào 3 tháng là tháng 7, tháng 8 và tháng 9 Số ngày ma nhiều nhất là tháng 8, khoảng16-18 ngày/tháng Trong mùa ma tập trung tới 85% lợng ma năm Từ tháng 11 đếntháng 4 thuộc về mùa ít ma, trong đó những tháng đầu mùa đông (tháng 11- tháng1)thuộc thời kỳ ít ma nhất, mỗi tháng trung bình chỉ có 6-8 ngày ma nhỏ Nửa cuối mùa
đông là thời kỳ ma phùn ẩm ớt, lợng ma khoảng 20-40mm/tháng Tổng lợng ma trongmùa ít ma chỉ chiếm 15% lợng ma năm
Trang 16Sè ngµy ma trung b×nh n¨m 134
C¸c hiÖn tîng thêi tiÕt kh¸c:
Trang 17- Bão: thời kỳ hoạt động của bão là từ tháng 7 đến tháng 10, gây ra gió mạnh và
ma lớn, là thiên tai quan trọng nhất trong vùng Tốc độ gió trong bão đạt tới 30-35m/s Ma bão thờng kéo dài 2-4 ngày, lợng ma lớn nhất khoảng 200- 300mm/ngày Tính trung bình, lợng ma bão đóng góp 25-30 tổng lợng ma mùa hạ, 40-50% lợng ma các tháng giữa mùa bão
mùa hạ Tháng nhiều dông nhất là tháng 7 hay tháng 8, số ngày dông lên tới
16 ngày/tháng
đông.
1.3 Tiờu chuẩn kỹ thuật và quy mụ cụng trỡnh
1.3.1 Tiờu chuẫn kỹ thuật ỏp dụng
1.3.2 Qui mụ xõy dựng phần cầu
Trang 181.4 Mụ tả sơ bộ về kết cấu phần
- Lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt mịn dày 7cm
- Lớp phòng nớc dày 4mm
- Bản mặt cầu bằng BTCT 30MPa dày 10cm
- Dốc ngang mặt cầu: Tạo dốc ngang cầu bằng cách thay đổi độ dốc xà mũ mố, trụ
- Thoát nớc mặt cầu dùng ống thoát nớc đờng kính D=150mm bằng gang đúc
- Lan can bằng thép mạ tráng kẽm (nhúng nóng, chiều dày mạ 110 m, mật độ mạ 781g/m, mật độ mạ 781g/m2), cột lan can bằng tổ hợp thép hình
- Gối cầu: dùng gối cao su cốt bản thép kích thớc 150x200x28mm cho gối cố định và150x200x30mm cho gối di động
- Khe co giãn: sử dụng cho loại khe co giãn cao su
- Bản vợt BTCT 30MPa đổ tại chỗ dài 3m
Trang 19- Cao độ mũi cọc cuối cùng sẽ đợc quyết định sau khi kiểm tra các lớp địa chất mà cọcxuyên qua Khi khoan các cọc, nhà thầu phải đa ra hình trụ lỗ khoan, chỉ ra chiều sâu
và các lớp đất khác nhau Các mẫu không nguyên vẹn sẽ trình lên kỹ s t vấn hiện ờng Trong thời gian khoan cọc, nếu điều kiện đất nền khác với kết quả khảo sát trongkhi khoan thăm dò thì nhà thầu phải thông báo ngay lập tức cho chủ đầu t và t vấn đểkịp thời giải quyết
tr-1.4.3 Đường 2 đầu cầu
Đờng 2 đầu cầu đợc thiết kế theo quy mô đờng phố chính đô thị chủ yếu (TCVN104-07), vận tốc thiết kế Vtk = 80 Km/h
Kết cấu mặt đờng làm mới làn xe cơ giới:
1.4.4 Lan can mềm, biển báo:
- Đờng hai đầu cầu đợc bố trí dãy lan can mềm bằng thép mạ kẽm dài 10m
- Bố trí hai đầu cầu, mỗi đầu 1 biển báo và 1 biển tên cầu theo Điều lệ báo hiệu ờng bộ 22TCN 237 - 01
đ-1.4.5 Vật liệu chủ yếu:
Trang 20- ThÐp dù øng lùc: dïng lo¹i ASTM - A416 - Grade 270 sîi thÐp D = 12,7mm.
- ThÐp thêng: Dïng lo¹i AI trßn tr¬n thÐp CT3, AII cã gê thÐp CT5 theo tiªu chuÈnTCVN 1651 - 85
1.5 Nhiệm vụ được giao
-Thiết kế thi công và tổ chức thi công mố M1 cầu Đồng Quê
1.5.1 Cấu tạo
a Kết cấu mố
hàng cọc theo phương ngang cầu.Cọc có đường kính 1m
Trang 21-60.490 -0.490
Trang 231.5 Cỏc phương ỏn thi cụng hạng mục được giao
- Có nhiều phương ỏn thi cụng mố cầu Đồng Quờ, sau đõy là trình tự thi cụng mố chủ đạo của dự ỏn cầu Đồng Quờ :
Bớc 1: Thi công cọc khoan nhồi
- San gạt tạo mặt bằng thi công cọc khoan nhồi
- Bố trí thiết bị khoan chuyên dụng thi công cọc
- Định vị lỗ khoan, khoan tạo lỗ đến cao độ thiết kế
- Vệ sinh, lắp lồng cốt thép và đổ bê tông cọc
- Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi
Bớc 2: Đào đất hố móng thi công bê tông bệ mố.
- Dùng máy xúc, kết hợp với thủ công đào đất hố móng
- Hút nớc hố móng
- Vệ sinh hố móng
- Lắp dựng cốt thép, ván khuôn, đà giáo
- Đổ bê tông bệ mố
Trang 24Bớc 3: Đổ bê tông thân, tờng cánh
- Đắp đất hố móng đến cao độ đỉnh bệ
- Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn
- Đổ bê tông thân, tờng cánh mố bằng máy bơm bê tông và cần cẩu
- Thi công tứ nón, chân khay, đắp đất sau mố, lắp đặt bản vợt
- Hoàn thiện mố
1.7 Lý do chọn phương ỏn thi cụng trờn:
mực nước ngầm
nhồi và
giỏ bỳa đóng cọc vũng võy ngăn nước là thiết yếu
chọn phương ỏn thi cụng mố như trờn
Trang 25CHƯƠNG II:THIẾT KẾ THI CÔNG
Chọn xi măng pooc lăng để thi công:
- Cường độ bê tông: Rb=300kg/cm
+ Cát
Phải đảm bảo độ sạch, độ cứng, bề mựt dính bám tốt, hàm lượng tạp chất nhưbùn, sét, … phải theo quy định, nếu vượt quá có thể trở thành vật liệu ăn mòn thép gâynứt nẻ bê tông
2.2 Thiết kế cấp phối bêtông M300
Dùng đá 1x2cm, xi măng pooc lăng PC30 có
Trang 26đá dăm nên ta cộng thêm 10L nước.
1 6 , 1
1 47 , 1 41 , 0
C ax
58 , 1338 53
, 1
463 3
, 1 368
Trang 27b)Thi công thân tường
- Khối lượng vật liệu để hoàn thành một bệ mố là:
+ Nước : 210x315.1=66171 (lít)
+Xi Măng: 368x315.1=115956.8 (kg)
+Cát : 463x315.1=145891.3 (kg)
+Đá :1338.58x315.1=421786.55 (kg)
c)Thi công tường cánh và gờ lan can :
- Khối lượng bê tông xi măng mác M300 cần dùng để đổ tường cánh và bệ kê gối
2.3.Chọn máy trộn bê tông:
thời gian ninh kết tnk = 1,5h và thời gian vận chuyển bê tông tvc = 5 phút = 0,083h
Trang 28- Tốc độ bê tông:
- Số trạm trộn cần thiết n= w/w=33.6/7=4.8
- Xác định chiều cao biểu đồ áp lực đẩy ngang của bê tông:
Trang 29
E
a P f
TC td
Trong đó:
, : Hệ số phụ thuộc vào tỷ số a / b = 1
Trang 30Theo điều kiện về độ võng:
- Độ võng của thép bản được xác định theo công thức:
400
f E
a P f
*Tính toán sườn tăng cường :
-Sườn tăng cường được coi như làm việc với tấm lát
-Tiết diện tính toán như hình vẽ
Trang 31Phản lực gối :
1804
Max
- Xác định nội lực sườn dầm ngang
Áp lực tính đổi phân bố đều lên sườn dầm ngang
7.5
Trang 32Tính duyệt độ bền:
1 1
36000
415.8786.565
M W
2 2
2
36000
1111.1 /32.4
M
kG cm W
=> = 1111.1 kG / cm2< R = 1900 kG/cm2 => Đạt yêu cầu
Phương án 2:Tính toán ván khuôn gỗ
- Bệ mố có kích thước: (2x48x2)m
- khoảng cách giữa các ván lát: Lv=1m
- Khoảng cách giữa các thanh nẹp Ln=1m
*Kiểm tra ván lát ngang ở dưới để tính:
Trang 33- Kiểm tra theo TTGHI:
Công thức kiểm tra:
68,304
-Kiểm tra theo trạng thái giới hạn II:
Công thức kiểm tra
l
f l
f
=2501
3 3
10.04.110.85384
118755
L q l
Ta có: h4h= 4xh=4x0.3= 1.2 m
Trang 34Hbđ=min(1.5; 1.6)=1.2>1m bỏ qua lực xung kích.
Ta có hbd >Rt = 0,75 biểu đồ có dạng hình thang
Ta có PBT = BT R t= 2600 x 0,75 = 1875 (kg/m2)
Pbttđ =
bd
bd h
q Pbdtđ x lV = 1218.75 x 1= 1218.75 (kg/m)
tt n
q = 1,3 x lV x Pbttđ =1,3 x 1218.75 x 1 = 1584.37 (kg/m)
Kiểm tra theo TTGH I :
Công thức kiểm tra =M Wmax Ru(kg/m)
Thanh nẹp đảm bảo trạng thái giới hạn I
Kiểm tra theo TTGH II :
Công thức kiểm tra l
f l f
= 2501
Trang 35L q l
tc n
384
5 7
3 10 41 1 10 85 384
1 25 1406 5
Thanh nẹp đảm bảo theo trạng thái giới hạn II.
* Xác định đường kính của bu lông giằng
Ta có: h4h= 4xh=4x0.3= 1.2 m
Hbđ=min(1.5; 1.6)=1.2>1m bỏ qua lực xung kích.
Ta có hbd >Rt = 0,75 biểu đồ có dạng hình thang
= 475.31 (KG) Công thức kiểm tra : = k
Trang 362.5.Tính toán t ường cọc ván thép ng c c ván thép ọc ván thép
Tính ổn định chống lật của tường cọc ván
Cọc ván thép chọn loại cọc ván FSP.VL với các thông số kỹ thuật như phần trên Sơ
độ -9.29m
Xét ở giai đoạn trước khi đổ Bê tông bịt đáy với các giả thiết sau:
đai khung chống ở cao độ -0,0m
đất với tầng địa chất trên cùng của lòng sông là cát mịn từ 1.38 9,29m có các chỉ tiêu sau:
Pn=11T/m2
Ee®=4.46T
Pe®=2.122T/m2 Pb®=13.51T/m2
E'n=57.57 En=28.12T
2.5.2 Xác định áp lực ngang của đất và nước tác dụng lên tường cọc ván
A _ Tính áp lực ngang từ bên ngoài vòng vây CVT
Trang 3722 45
tg 2 , 4 1 2 , 1
Trang 38Pdnb b d d 2 o
Trong đó:
136 – 78)
Vậy ta có:
2
o 2 b
22 45
tg 7 , 7 1 8 , 0
2.5.3 Điều kiện ổn định của tường cọc ván
Trục quay của tường cọc ván là vành đai ở cao độ +0,0 (điểm “O”).)
Điều kiện ổn định chống lật:
M
L O
m M
G
.Trong đó:
- ML
= 815,044 (T.m) < m M
G O
= 1117,384 (T.m)
Vậy điều kiện ổn định của tường cọc ván thép được đảm bảo.
Trang 392.5.4 Tính toán độ bền các bộ phận của vòng vây CVT
Độ bền các bộ phận của vòng vây cọc ván được tính toán ở giai đoạn sau khi đổ lớp
bê tông bịt đáy đồng thời đã hút cạn nước ở trong vòng vây cọc ván để thi công bệ móng.2.5.5 Tính toán cọc ván thép
Sơ đồ tính : Coi tường cọc ván thép là một dầm ngàm một đầu (ở cao độ -9,0)
và kê trên hai gối : một gối ở vành đai (+0,0); một gối ở dưới mặt lớp bê tông bịt đáy0,5m (Theo BCH-136-78) tức là ở cao độ -4,5
Sơ đồ tính cọc ván thép
Tải trọng tác dụng bao gồm:
(1) áp lực thủy tĩnh của nước
(2) áp lực thủy động của nước
Trang 40Biểu đồ áp lực ngang tổng cộng tác dụng lên t ờng cọc ván của đất và n ớc lên t ờng CVT
sơ đồ áp lực ngang
-9,0 -4,5
+0,0 +2,0
Để đơn giản ta tớnh một dải tường cọc vỏn cú bề rộng 1m theo phương đứng để
về đặt tại gối phải của nhịp 2 ta được một lực tạp trung P = 0,5.2.2 = 2T; một momen M
= 2.2/3 = 1,33 (T.m) Từ đú ta cú sơ đồ tớnh toỏn tường cọc vỏn như hỡnh vẽ sau:
2 1
0
4,5 4,5
Tớnh toỏn theo cỏc cụng thức của sổ tay tớnh dầm liờn tục ta cú kết quả mụ men gối
và phản lực tại cỏc gối như sau:
M0 = -7,02 (T.m)
M1 = -9,25 (T.m)
R0 = 5,32 (T)
R1 = 23,74 (T)