Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi đãcó thể hoàn thành bài khóa luận, đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quả
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
Lớp: K44A – Tài chính ngân hàng
Khóa học: 2010 – 2014
Huế, tháng 05 năm 2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Lời cảm ơn!
Để khóa luận này đạt kết quả tốt đẹp, trước hết tôi xin gởi tới các thầy cô khoa Kếtoán tài chính trường Đại học Kinh tế Huế lời chào sức khỏe, lời chào trân trọng và lờicảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp
đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi đãcó thể hoàn thành bài khóa luận, đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thành phố Đông Hà”.
Để có kết quả này tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo –Th.s Lê Tô Minh Tân đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luậnnày trong thời gian qua
Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo Chi cục thuế cùng sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô, chú Đội Kiểm tra số 2, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trongsuốt thời gian thực tập tại Chi cục thuế Thành phố Đông Hà
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên thực tập khóa luận này không thể không tránh những thiếu sót, tôi rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao
ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Trần Phước Khánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu mang tính độc lập của cá nhân tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực Khóaluận được hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn và dưới sự hướngdẫn của thầy giáo Th.S Lê Tô Minh Tân Khóa luận này chưa được ai công bố dưới bất
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT: Giá trị gia tăng
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NSNN: Ngân sách Nhà nước
TVA: Taxe Sur La Valeur Ajou téc
VAT: Value Added Tax
UBND: Ủy ban nhân dân
KT – TM: Kinh tế- Thương mại
MTV: Một thành viên
QLT: Quản lý thuế
XK: xuất khẩu
KK-KT-TH : Kê khai- Kế toán- Tin học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô và khu vực 15
Bảng 2.1: Tình hình đội ngũ nhân sự 24
Bảng 2.2: Tình hình lực lượng cán bộ theo 25
Bảng 2.3: Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Đông Hà 35
Bảng 2.4: Kết quả công tác tuyên truyền- hỗ trợ người nộp thuế 35
Bảng 2.5: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế và kê khai thuế .36
Bảng 2.6: Tình hình nộp thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà 377
Bảng 2.7: Tình hình nợ thuế GTGT của các DNNVV 38
Bảng 2.8:Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT tai trụ sở cơ quan thuế 39
Bảng 2.9: Kết quả xử phạt vi phạm thuế GTGT của các DNNVV năm 2013 40
Bảng 2.10: Tình hình hoàn thuế GTGT đối với các DNNVV 41
DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 1.1 Quy trình nghiên cứu 5
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Đông Hà 24
Hình 2.2: Quy trình nhận tờ khai thuế và kiểm tra thuế GTGT đối với Doanh nghiệp……… 32
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn! i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CUẢ ĐỀ TÀI 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1.Mục tiêu chung 2
2.2.Mục tiêu cụ thể 2
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1.Đối tượng nghiên cứu 2
3.2.Nội dung nghiên cứu 2
3.3 Phạm vi không gian 3
3.4 Phạm vi thời gian 3
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1.Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3
5 TÓM TẮT CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 3
6 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 5
PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1.Những lý luận chung về thuế giá trị gia tăng 6
1.1.1.Sự ra đời và phát triển của thuế giá trị gia tăng 6
1.1.2.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.1.2.1.Khái niệm thuế giá trị gia tăng 6
1.1.2.2.Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng 7
1.1.2.3.Vai trò của thuế giá trị gia tăng 7
1.1.3.Một số nội dung cơ bản của luật thuế GTGT 10
1.1.3.1.Đối tượng chịu thuế GTGT 10
1.1.3.2.Đối tượng nộp thuế GTGT 10
1.1.3.3.Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT 10
1.1.3.4.Căn cứ tính thuế GTGT 10
1.1.3.5.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 11
1.2.Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.1.Khái niệm, nội dung quản lý thế .14
1.2.1.1.Khái niệm quản lý thuế 14
1.2.1.2.Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng 14
1.2.2.Khái niệm, phân loại và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.2.2.1.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.2.2.2.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 15
1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.3.1 Nhân tố bên trong cơ quan thuế 18
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ .22
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế thành phố Đông Hà……… 22
2.1.1 Về vị trí địa lý- Đặc điểm dân cư 22
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2013 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hôi 5 năm 2011-2015 22
2.2 Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế thành phố Đông Hà……… 23
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 23
2.2.2 Tổ chức nhân sự 24
trình độ học thức, chuyên môn, tuổi nghề, tuổi đời 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 26
2.2.4 Mối quan hệ giữa các cơ quan hữu quan 31
2.4.1 Tình hình các DNNVV trên địa bàn thành phố Đông Hà .34
2.4.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và phổ biến chính sách thuế 35
2.4.3 Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 36
2.4.3.1 Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế .36
2.4.3.2 Công tác quản lý nợ thuế .38
2.4.3.3 Công tác kiểm tra thuế 39
2.4.3.4 Công tác hoàn thuế GTGT .40
2.5 Các hành vi vi phạm và gian lận thuế giá trị gia tăng………41
2.5.1 Lậu thuế, trốn thuế 42
2.5.2 Quay vòng hàng xuất khẩu 44
2.5.3 Kê khai giá thành cao ở các doanh nghiệp xuất khẩu .45
2.5.4 Hành vi mua bán hóa đơn 45
2.6 Những thành tựu đạt được và hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 45
2.6.1 Những thành tựu đạt được 45
2.6.2 Những hạn chế 47
2.6.3 Nguyên nhân 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 53
3.1 Định hướng 53
3.1.1 Định hướng chung 53
3.1.2 Định hướng cụ thể 53
3.2.1 Giải pháp mang tính vĩ mô 54
3.2.2.Giải pháp mang tính vi mô tại Chi cục thuế Thành phố Đông Hà 55
3.2.4 Giải pháp hạn chế gian lận thuế 62
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Tóm tắt những kết quả nghiên cứu chủ yếu 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92 Hạn chế của đề tài nghiên cứu 65
3 Kiến nghị 66
3.1 Đối với Tổng cục thuế 66
3.2 Đối với Cục thuế Quảng Trị và Chi cục thuế thành phố Đông Hà 66
3.3 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ .67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 TÍNH CẤP THIẾT CUẢ ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế , thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho ngân sáchNhà nước mà còn là một công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mônền kinh tế Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu củangân sách Nhà nước Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, theo thống kê củaTổng cục thuế thì 92% thu ngân sách Nhà nước là từ thuế, thuế gián thu chiếm tỷ trọnglớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước, đặc biệt là thuế GTGT Thuế GTGT là mộtloại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong xã hội, những ngườitiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Do đó, thuế GTGT có vai trò to lớn trong mọilĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong tiến trình hội nhập, thuế lại càng có vị thế lớntrong chiến lược toàn cầu hóa Vì vậy, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mốiquan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia
Thành phố Đông Hà là trung tâm của tỉnh Quảng Trị Chi cục Thuế thành phốĐông Hà được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách phát sinh trên địa bàn, kết quả thungân sách qua các năm đều tăng Trong đó, khoản thu thuế GTGT từ doanh nghiệpnhỏ và vừa là một trong những khoản thu chủ yếu, góp phần quan trọng ết định việchoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Thành phố, của Tỉnh Hệ thống chính sáchthuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện; trình độ nhận thức và tuân thủ pháp luật
về thuế của người nộp thuế cũng như trình trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũcông chức thuế được nâng lên; tổ chức bộ máy của cơ quan thuế các cấp ngày cànghoàn thiện, tinh gọn góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh pháttriển
Tuy vậy, việc áp dụng luật thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫncòn nhiều bất cập, vướng mắc, chưa phù hợp với thực tiễn cần được giải ết; công tácquản lý thuế chưa được hoàn thiện, tình trạng doanh nghiệp trốn thuế xảy ra phổ biến,
tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN)
Đề góp phần đảm bảo công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thì việcnghiên cứu cơ chế thi hành quản lý thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng đánh giá thực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11trạng và những giải pháp đề hoàn thiện quản lý thuế GTGT Do vậy tôi chọn nghiên
cứu đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thành phố Đông Hà”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế thành phố Đông Hà” thực hiện nhằm đạt
được những mục tiêu sau đây
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế GTGT, đề xuất các giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý thu thuế GTGT các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bànthành phố Đông Hà
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống những vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGTđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo trình cùa Tổng cục thuế
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Đông Hà
- Xác định nguyên nhân thành công và hạn chế công tác quản lý thuế GTGT
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuếGTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà trongthời gian tới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế thành phố Đông Hà
3.2 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn thành phố qua việc nghiên cứu một số nội dung của luật quản lý thuế:Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; hoàn thuế; quản lý nợ thuế và kiểm tra thuế Từ đó,đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bànthành phố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 123.3 Phạm vi không gian
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đông Hà
3.4 Phạm vi thời gian
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đối với đề tài nghiên cứu này, nghiên cứu sử dụng các nguồn số liệu thứ cấpđược thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; Chi cụcthuế thành phố Đông Hà; Niên gián thống kê thành phố Đông Hà
Thành công của đề tài
Đề tài khái quát đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT, làm
cơ sở để phân tích thực trạng công tác quản lý thuế Đề tài, đưa vào các trình quản lýthuế theo cơ chế tự kê khai- tự tính-tự nộp thuế theo sơ đồ, qua đó làm nổi bật mô hìnhquản lý thuế Đề tài đi sâu phân tích những thành tựu, hạn chế và đưa ra nguyên nhântrong công tác quản lý thuế GTGT
Hạn chế của đề tài:
- Với đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế GTGT nói chung ( bao gồm quản
lý hộ kinh doanh và quản lý DN) thì nên chia ra 2 mảng nghiên cứu cụ thể Tốt nhấtnên chuyên sâu nghiên cứu vào 1 mảng cụ thể
- Đề tài đi chuyên sâu quá nhiều ở phần cơ sở lý luận và phần tổ chức bộ máyChi cục thuế Mà bỏ qua rất nhiều về phần nội dung công tác quản lý thuế: Kê khai,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13nộp thuế; kiểm tra thuế; quản lý nợ thuế ; miễn thuế và hoàn thuế Đề tài, chỉ tập trungnghiên cứu sâu về Kê khai, nộp thuế và quản lý nợ thuế, còn kiểm tra thuế và hoànthuế, đề tài chỉ nêu các nội dung trong luật ( hồ sơ hoàn thuế, thời gian tiếp nhận hồsơ ) mà không xem xét tình hình kiểm tra thuế và hoàn thuế cụ thể.
Đề tài “ Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006-2008” của sinh viên Nguyễn Phạm Mỹ
Duyên
Thành công của đề tài
- Đề tài đã chia phần quản lý thuế GTGT ra 2 mảng: hộ kinh doanh cá thể và
DN Qua việc, đưa vào 2 trình nghiên cứu quản lý thuế thuộc 2 mảng trên
- Đề tài đi sâu phân tích tình hình thu thuế từng năm từ 2006-2008 và chỉ ra đượcnguyên nhân cụ thể của từng năm
- Đề tài Còn quản lý nợ thuế, một công tác khá quan trọng thì đề tài lại khôngđưa vào.chỉ ra các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến công tác quản lý thuếGTGT
Hạn chế của đề tài
- Đề tài không đánh giá công tác quản lý thuế theo quy trình, mà chỉ đánh giácông tác quản lý thuế thông qua sô thuế thu được và phân tích tình hình thanh kiểm trahoàn thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 146 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hinh 1.1 Quy trình nghiên cứu
Thành tựu, hạnchế và nguyênnhân
Nội dung côngtác quản lý thuế
- Đăng ký, kêkhai, nộp thuế
- Quản lý nợ thuế
- Kiểm tra thuế
- Hoàn thuế
Giải pháp hoànthiện công tácquản lý thuế vàkiến nghị
Cơ sở lý luận vềthuế GTGT và
sự cần thiếtquản lý thuếGTGT đối vớiDNNVV
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
1.1 Những lý luận chung về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thếgiới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954 Theo tiếng Pháp thuế giá trị giatăng được gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou téc ( viết tắt là TVA), tiếng Anh gọi làValue Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng
Ngày nay, đã có hơn 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng thuộc khối Liênminh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó cóViệt Nam
Tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuếgiá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 Để phùhợp với tình hình thực tế, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi vào ngày17/06/2003 và tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 3/6/2008 đã thông qua Luậtthuế GTGT mới thay thế 2 luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày1/1/2009 Quốc hội khóa XIII ngày 19/6/2013 ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế GTGT năm 2008, có hiệu lực ngày 1/1/2014
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng
1.1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Theo luật thuế GTGT năm 2008 “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị
tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [1]
Thực chất đó là một loại thuế doanh thu đặc biệt đánh vào mỗi giai đoạn sản xuấtlưu thông hàng hóa kể từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến thành phần và cuốicùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy có người gọi thuế doanh thu có khấu trừ sốthuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế GTGT được phép tính cộng vào giá bán hàng hóa,dịch vụ và do người tiêu dùng chịu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.2.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịuthuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản thuđược cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả HHDV màngười tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua HHDV là người phải trảkhoản thuế này thông qua giá mua của HHDV Như vậy, người mua không trực tiếpnộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán hàng hóa và dịch vụcho người bán, trong đó bao gồm cả thuế GTGT mà người mua trả
Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giaiđoạn sẽ bằng thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.[2]
Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồnglên thuế” [2]
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ở haikhía cạnh: [2]
Thứ nhất , thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người
nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “đại diện” người tiêu dùng nộp hộ khoảnthuế này vào NSNN Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất màchỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấpHHDV
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá
trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng só thuếtính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít
Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểmnày tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuếđối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu
1.1.2.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách mà còn làcông cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, nóảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của hệ thống bộ máy Nhà nước Nhà nước sửdụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thựchiện chính sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng xãhội… Trong đó, thuế GTGT là một khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thungân sách Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động đến mọi lĩnh vựckinh tế, chính trị, xã hội Có thế khái quát các vai trò đó thành ba vai trò cơ bản sau.
Một là, thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước.
Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho ngânsách Nhà nước Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặc nhập khẩu)nên đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, hạn chế thất thu Thuế GTGT đượctính và thu vào từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nên làmtăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho ngân sách Nhà nước
Hai là, thuế GTGT là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô nền kinh tế.
Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng Luật thuế GTGT định đánh thuế
hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặt hàng cụ thể,thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thịtrường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế GTGT khuyến khích hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất Trong hoạt độngđầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả khi mua sắmtài sản cố định được Nhà nước khấu trừ hoặc hoàn lại Còn khi nhập khẩu máy mócthiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học,phát triển công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạotài sản cố định cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT.Đồng thời việc thuế GTGT không đánh vào vốn đầu tư đã làm cho giá thành các côngtrình đầu tư trong nước giảm rất nhiều Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khíchđầu tư đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông hànghóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần bảo hộ sản xuất trong nước Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, số
thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp đã nộp thì sẽ được nhà nước cho khấu trừ hoặchoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, tăngcường sự hợp tác thương mại giữ Việt Nam với các nước trên thế giới
Thuế GTGT góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Thuế GTGT áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại hàng hóa, dịch vụ cao
cấp mà những người thu nhập cao sử dụng hoặc sử dụng nhiều hơn, còn đối với cáchàng hóa thông thường hoặc có tính chất thiết yếu thì thuế GTGT định mức thuế suấtthấp hơn, qua đó điều tiết một phần thu của họ
Thuế GTGT thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hoạch toán, kế toán, phát triển quan hệ thanh toán Việc doanh nghiệp được phép khấu trừ thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ mua vào cùng với việc thực hiện hoàn thuế GTGT của Nhà nước đãkhuyến khích các doanh nghiệp tự giác ghi chép, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ,thúc đẩy việc hoàn thiện công tác hoạch toán, kế toán tại đơn vị Ngoài ra, thuế GTGTgóp phần phát triển hệ thống thanh toán Việc thuế GTGT đòi hỏi những doanh nghiệp
có hàng hóa xuất khẩu hoặc những doanh nghiệp mua vào hàng hóa, dịch vụ từ haimươi triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng thì mới được hoàn thuế đã thúcđẩy các doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua hệ thống ngân hàng, góp phần pháttriển hệ thống thanh toán
Ba là, thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế GTGT
Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế và các cơ quanhữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và tình hình hoạtđộng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Từ đó mà cơ quan thế sẽ phát hiện ra nhữngviệc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh,cũng như phát hiện ra những khó khăn mà các cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biệnpháp tháo gỡ Thuế GTGT còn thúc đẩy việc mua bán hàng hóa sử dụng đầy đủ hóađơn, chứng từ hợp lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.3 Một số nội dung cơ bản của luật thuế GTGT
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam làđối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng định tại Điều 5 của Luật GTGTnăm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2013
1.1.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị giatăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịuthuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT
1.1.3.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Gồm 28 nhóm hàng hóa, dịch vụ Nói chung các loại hàng hóa, dịch vụ này thuộccác nhóm sau:
- Mang tính chất thiết yếu
- Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
- Của một số ngành cần khuyến khich
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng ở Việt Nam
- Khó xác định được giá trị tăng thêm
1.1.3.4 Căn cứ tính thuế GTGT
Là giá tính thuế và thuế suất
Vế giá tính thuế
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho làgiá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị giatăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó.
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa cóthuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển ền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngânsách nhà nước
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng
Về thuế suất:
Có 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% là mức phổ thông, cơ bản
Việc định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập
và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ
Mức thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tếnhằm khuyến khích xuất khẩu
Mức thuế suất 5%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sảnxuất và tiêu dùng như: phân bón, thuốc trừ sâu, nước sạch phục vụ cho sản xuất,sinh hoạt
Mức thuế suất 10%: các hàng hóa, dịch vụ khác không nằm trong mức thuếsuất 0% và 5% được áp dụng thuế suất phổ thông 10%
1.1.3.5 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Luật thuế GTGT hiện hành đinh phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồmphương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng
Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ các yêucầu về mở và ghi sổ sách kế toán, chấp hành đầy đủ các định của chế độ hóa đơnchứng từ theo định trừ các đối tượng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷđồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng bạc đá quý thì cơ sở phảihoạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính trực tiếp trên GTGT
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các
tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
-Giá thanh toán củaHHDV mua vào tươngứng (2)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22(1) Giá thanh toán của HHDV bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toáncho bên bán bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên muaphải trả.
(2) Giá thanh toán toán của HHDV mua vào tương ứng của HHDV bán ra đượcxác định bằng giá trị HHDV mua vào mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sảnxuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT phải nộp đối với các đối tượng tính thuế trực tiếp trên GTGT đượcxác định phù hợp với từng đối tượng, có 3 trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán
HHDV có hóa đơn chứng từ ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứvào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ
Trường hợp 2: Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn chứng
từ bán HHDV, xác định đúng doanh thu bán HHDV nhưng không có đủ hóa đơn muaHHDV thì GTGT được xác định:
Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu bán hàng được xác định phù hợp theo từngngành, nghề kinh doanh và hợp lý ở từng địa phương Tỷ lệ này do Tổng cục thuếhướng dẫn cho các Cục thuế khảo sát điều tra và xác định
Trường hợp 3: Đối với hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy
đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinhdoanh của từng hộ mà ấn định mức doanh thu tính thuế, GTGT được xác định
GTGT của
HHDV bán ra = Tổng doanh thu
bán hàng
X Tỷ lệ % GTGT tínhtrên doanh thu bán hàng
GTGT của
HHDV bán ra = Doanh thu tính
Thuế (ấn định)
x Tỷ lệ % GTGT tính
trên doanh thu bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm, nội dung quản lý thế.
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quyđịnh trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách nhànước theo luật định
1.2.1.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng
Để huy động các khoản thu vào Ngân sách, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết,Nhà nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sách thuế vàocuộc sống thì phải có hệ thống quản lý thuế tổ chức thực thi chính sách thuế Giữa hainội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sách thuế là cơ sở tiền
đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệ thống quản lý thuế là nơi tổchức thực hiện chính sách thuế
Theo Điều 3 Luật quản lý thuế, nội dung quản lý thuế gồm:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Giải ết khiếu nại, tố cáo về thuế
Các quy định của Luật QLT đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế QLTmới, cơ chế QLT mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật của người nộp thuế Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyêntruyền, hổ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Các nội dung trên được cụ thể hóa bằng các quy trình cụ thể để quản lý thu thuếtheo chức năng Hiện nay ngành thuế đã triển khai thực hiện 5 trình quản lý thuế:Đăng ký, kê khai thuế; Kiểm tra thuế; Miễn giảm thuế; Hoàn thuế; Quản lý nợ thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Việc định rõ vai trò, nhiệm vụ, chức năng của từng Đội thuế trong công tác QLTthuế đối với các DN nhằm hạn chế các tiêu cực cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho DN thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế.
1.2.2 Khái niệm, phân loại và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ vềtrợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn hoặc số lao động bình quân năm, cụ thể như sau
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô và khu vực
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm nghiệp và
thủy sản
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 người
II Công nghiệp và xây
dựng
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII Thương mại và
dịch vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
1.2.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khu vực DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của các nềnkinh tế nói chung và của Việt Nam nói riêng Đặc biệt là đối với Việt Nam đang trêncon đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Vai trò của DNNVV thể hiện qua các mặt sau đây:
- Tạo ra việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp Cụ thể DNNVV sẽ tạothêm 3,5 - 4 triệu việc làm mới trong giai đoạn 2011 – 2015.[4]
- Huy động các nguồn vốn và sức mạnh của xã hội trong sản xuất, kinh doanh Tổng mứcđầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.[4]
- Đóng góp quan trọng vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa và hiện đại hóa
- Tạo thêm thu nhập cho phần lớn người lao động
- Đóng góp vào phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau
- Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước (30% tổng thu ngân sách nhà nước), đónggóp 40% GDP [4]
- Đào tạo các cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp lớn trong tương lai và tạo nềntảng kinh tế ban đầu cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn
- Cùng với các doanh nghiệp lớn tạo ra các mối liên kết hiệu quả trong tổng thểcác chuỗi giá trị và chuỗi giá trị toàn cầu
1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong những năm qua, các DNNVV ở Việt Nam đã phát triển không ngừng vàđạt được những thành tựu đáng khích lệ, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-
xã hội của Tỉnh
Sự phát triển DNNVV đã góp phần quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lao động nhất là cơ cấu thành phần kinh tế theohướng phát huy lợi thế so sánh trong từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực…
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã khơi dậy; huy động và khai thác một tiềm năng tolớn về tiền vốn, sức lao động, trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh và nguồn lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26khác vào phát triển kinh tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển sản xuất và lưuthông hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao của toàn thể nhân dân.
Mặt trái của nền kinh tế thị trường là việc chạy theo lợi nhuận, chính vì vậy màcác doanh nghiệp thường xem nhẹ việc chấp hành pháp luật về thuế Họ thường tìmcách để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, một số doanh nghiệp còn cố tình lợi dụng kẻ hởcủa pháp luật thuế trốn thuế, gian lận thuế
Một số thủ đoạn của DNNVV thường sử dụng để trốn thuế, gian lận thuế GTGT
đó là:
- Bán hàng không xuất hóa đơn từ đó không kê khai doanh thu tính thuế
- Kê khai giá trị hàng hóa thấp hơn giá thực tế
- Bán hàng thu hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế cho khách hành, thấp hơn hoặcbằng giá vốn mua vào, do đó phần GTGT phát sinh thấp hơn so với thực tế, khôngphát sinh thuế GTGT, hoặc phát sinh thuế GTGT âm
- Bán hàng phản ánh trên hóa đơn các liên không giống nhau, liên 1 dùng để kêkhai nộp thuế doanh thu ít hơn so với liên 2 giao cho khách hàng
- Kê khai thuế GTGT đầu vào để khấu trừ không đúng theo quy định của luậtthuế, thường là kê hàng hóa dịch vụ mua vào không dùng cho kinh doanh như sinhhoạt gia đình và các mục đích khác
- Không phân bổ hoặc phân bổ thuế GTGT không đúng các hàng hóa dịch vụchịu thuế và không chịu thuế
- Kê khai thuế GTGT đầu vào để khấu trừ các hóa đơn bất hợp pháp, xin hóa đơncác doanh nghiệp bán lẻ để kê khai khấu trừ thuế
Trong đó hình thức thông thường, phổ biến và dễ thấy nhất của các DNNVVthành phố lấy hóa đơn chi phí đầu vào nhiều hơn so với thực tế để khấu trừ đầu vào,bán ra hàng hóa đầu ra có giá trị thấp so với giá thị trường
Thất thu thuế làm giảm nguồn thu NSNN, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quảcủa các luật thuế, gây mất công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của ngườidân, tạo ra ý thức coi thường kỹ cương pháp luật thuế, gây ra cạnh tranh không lànhmạnh giữa các doanh nghiệp, sự thiếu tin tưởng của người nộp thuế vào cơ quan Nhànước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Những tồn tại trên xuất phát từ một số nguyên nhân như: cơ chế chính sách thuếvẫn còn nhiều hạn chế chưa định chi tiết, cụ thể; giữa các luật có khi không đồng bộgây khó khăn cho công tác thực hiện Công tác quản lý thuế vẫn còn nhiều mặt yếukém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ chưa thực sự nắm chắc chuyên mônnghiệp vụ… còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng túng, chưa có biện pháp cứng rắntrong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm Mặt khác, nhiều doanh nghiệp chưa thực
sự am hiểu chính sách thuế, thậm chí còn một số doanh nghiệp không tuân thủ các quyđịnh về pháp luật thuế để trốn thuế, gian lận thuế
Qua sự phân tích trên cho thấy việc hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với cácDNNVV là rất cần thiết đòi hỏi phải có nhiều biện pháp đồng bộ mới có thể nâng caohiệu quả của các doanh nghiệp đồng thời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết cácdoanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
1.3 Nhân tố tác ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
1.3.1 Nhân tố bên trong cơ quan thuế
1.3.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực
Yếu tố này có vai trò quan trọng mang tính quyết định cho việc thực thi chủtrương, chính sách, bảo đảm thắng lợi cho công cuộc cải cách thuế Hệ thống bộ máyquản lý thuế phải được kiện toàn, củng cố để có đủ điều kiện thực hiện có hiệu quả cácchức năng, nhiệm vụ của cả hệ thống thuế Bộ máy quản lý thuế phải thống nhất từtrung ương đến địa phương, bảo đảm hiệu lực cả hệ thống thông quá trình triển khai hệthống chính sách thuế mới [5]
Nhân lực là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, trên mọi lĩnh vực Nếu độingũ nhân lực không đủ khả năng về trình độ, thể lực… thì không thể hoàn thành đượcnhiệm vụ được giao Do đó, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế cóvai trò quyết định đến thành công trong việc thực hiện luật thuế GTGT, đó là yếu tốhết sức quan trọng Nếu người quản lý mà không nắm vững các định, chính sách,trình nghiệp vụ thì công tác quản lý không thể đạt hiệu quả cao Cán bộ thuế phải làngười trực tiếp phổ biến, hướng dẫn nhân dân, đối tượng nộp thuế về các chính sách,quy định về thuế để mọi người hiểu và chấp hành đủ nghĩa vụ nộp thuế thì công tácquản lý thuế mới có thể đạt hiệu quả cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.3.1.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và phổ biến chính sách thuế
Công tác tuyên truyền-hỗ trợ NNT có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn,giúp đỡ NNT thực hiện việc tự tính, tự kế khai, tự nộp thuế một cách đầy đủ, chínhxác Đồng thời công tác này còn tạo điều kiện thuận lợi nhất để NNT thực hiện nghĩa
vụ thuế một cách công bằng, đơn giản, minh bạch và thuận tiện [5]
Các chính sách về thuế chỉ có thể thực thi một cách đầy đủ, thống nhất khi côngtác phổ biến giáo dục được triển khai sâu rộng đến người nộp thuế Từ đó hạn chếđược vi phạm, sai sót trong việc chấp hành pháp luật thuế Việc tăng cường công tácphổ biến, giáo dục pháp luật về thuế còn có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức vềnghĩa vụ của công dân đối với nhà nước và sự kiểm tra giám sát của xã hội đối vớiviệc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế, đảm bảo tính công khai, công bằng xãhội.[5]
1.3.1.3 Công tác tin học
Khối lượng công việc quản lý thuế là rất lớn, chi phí rất cao và ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả thu ngân sách nhà nước (NSNN) Phương pháp càng tiến bộ thì kếtquả quản lý thu thuế càng cao Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một khảnăng tốt nhất có tác dụng mạnh trong việc đẩy mạnh cải cách thuế và phát huy nhữngtiến bộ của ngành thuế trong công tác quản lý thuế hiện nay [5]
Đặc điểm của công tác quản lý thuế là phải quản lý trực tiếp đến từng đối tượngnộp thuế theo nhiều loại sắc thuế với số lượng đối tượng nộp thuế rất lớn mà theo địnhthì tất cả các chứng từ hoạt động kinh doanh, kê khai nộp thuế, căn cứ tính thuế, thôngbáo thuế phải lưu trữ là nguyên tắc bắt buộc Do vậy, nếu làm bằng phương pháp thủcông thì sẽ cần rất nhiều nhân lực và chi phí cao Mặt khác, sự sai sót chậm trễ trongviệc tính thuế và cung cấp thông tin để chỉ đạo thu sẽ có nhiều khả năng tạo ra kẽ hở
để thất thu thuế, tiêu cực trong công tác quản lý thuế Nếu ứng dụng tốt công tác tinhọc sẽ tự động hóa các khâu công việc trên và theo một trình chặt chẽ nâng cao tínhpháp lý và hiệu quả sẽ rất tốt trong công tác quản lý thuế hiện nay [5]
1.3.1.4 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước
Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, thì công tác kiểm tra, thanh tra việc thựchiện các chính sách có vai trò rất lớn ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo công bằngtrong xã hội và sự công minh của pháp luật Nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa vụnộp thuế của đối tượng nộp thuế cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế, gópphần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận Tuy nhiên sau khi kiểm tra phát hiện cáctrường hợp vi phạm mà không xử lý kịp thời, nghiêm minh thì cũng không có tác dụngrăn đe, giáo dục các đối tượng vi phạm Do đó, việc có các quy định xử lý vi phạm vàchế độ thi đua, khen thưởng thích hợp sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả chocông tác quản lý thuế.
1.3.2 Nhân tố bên ngoài
1.3.2.1 Các chính sách quản lý của Nhà nước nói chung và chính sách thuế GTGT nói riêng
Các cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên cơ sở các chínhsách quản lý của Nhà nước, việc thực hiện các chính sách đó có được thuận lợi haykhông phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách đó Nếu Nhà nước xâydựng các chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện thì công tác quản lý sẽ được thuậnlợi, ngược lại nếu chính sách đó phức tạp thì sẽ gây khó khăn trong quản lý, thậm chícòn tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Ngoàicác chính sách về thuế, các chính sách quản lý khác của Nhà nước cũng ảnh hưởng rấtlớn đến công tac quản lý thuế GTGT
Các quy định, chính sách quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế bằng phápluật hay các chính sách phân cấp quản lý thu của Trung ương đều ảnh hưởng đến côngtác quản lý thuế GTGT một cách gián tiếp hoặc trực tiếp Việc phân cấp quản lý thunếu không phù hợp với khả năng của từng cấp, từng bộ phận sẽ gây khó khăn, làmgiảm hiệu quả trong công tác quản lý Có những trường hợp, việc phân cấp quản lývượt quá năng lực nên các bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ, tuy nhiên nếu phâncấp dưới năng lực thì sẽ gây sự trì tuệ, không phát huy hết hiệu quả trong công tác
Các chính sách phát triển kinh tế như chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, chínhsách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh, thủ tục hành chính, môi trườngkinh doanh và môi trường đầu tư nếu không phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội sẽhạn chế nền kinh tế phát triển, làm giản nguồn thu cho NSNN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.3.2.2 Sự tuân thủ của doanh nghiệp về việc đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và kế toánthuế.
Việc các DN chấp hành công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế và kế toán thuế đúngquy định là một trong những nhân tố tác động tích cực đến quá trình quản lý thuế hiệnnay Điều này giúp cơ quan thuế thực hiện tốt hơn vai trò và chức năng của mình trongviệc quản lý hoạt động của cơ sở kinh doanh và đem lại nguồn thu cho NSNN
Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thu thuếGTGT Việc thanh toán bằng tiền mặt đang gây khó khăn cho việc kiểm soát doanhthu, chi phí của cơ quan thuế Do đó phải quy định bắt buộc hình thức thanh toán quangân hàng mới hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế [6]
1.3.2.3 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước Là công cụ quantrọng để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế là mộtphạm trù kinh tế- chính trị tổng hợp, do đó thực hiện chính sách thuế không phải côngviệc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể và cơ quan cóliên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với các chính sách khác
và quản lý kinh tế-xã hội trên địa bàn [6]
Cần phát huy chức năng của các tòa án hành chính kinh tế trong việc giải ết cáctranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế bảo đảm tính khách quan trong việcthực hiện đầy đủ các định về thuế của nhà nước [6]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ.
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế thành phố Đông Hà
2.1.1 Về vị trí địa lý- Đặc điểm dân cư
Đông Hà là một thành phố trung tâm của tỉnh Quảng Trị, miền Trung Việt Nam.Đây là tỉnh lỵ tỉnh Quảng Trị, nằm ở ngã ba Quốc lộ 1 A và Quốc lộ 9 Đô thị này nằm
ở tọa độ 1600’53” - 16052’22” vĩ độ Bắc, 107004’24” kinh độ Đông Đông Hà làtrung tâm chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của tỉnh Quảng Trị
Đông Hà có một vị trí quan trọng, nằm ở trung độ giao thông của cả nước, trêngiao lộ 1A nối thủ đô Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thốngđường xuyên Á, là điểm khởi đầu ở phía Đông của trục Hành lang kinh tế Đông -Tây giữa đông bắc Thái Lan, Lào, Myanma và miền Trung Việt Nam qua cửa khẩuquốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt, kết thúc ởthành phố Đà Nẵng Từ thuận lợi về giao lưu đối ngoại, Đông Hà có khả năng thu hút,hội tụ để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và trở thành trung tâm phát luồng các mốiquan hệ kinh tế trong khu vực và quốc tế
Đông Hà gồm 9 phường, Theo Niên giám thống kê thành phố Đông Hà năm
2011, diện tích tự nhiên toàn thành phố là 72,95 km2 (7.295,87 ha), dân số có 84.157nhân khẩu Mật độ dân số: 1153 người/km2 Đông Hà cách Huế 66 km, cách ĐồngHới 100 km, cách thị xã Quảng Trị 12 km
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2013 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hôi 5 năm 2011-2015
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân 3 năm 2011-2013đạt 11,68% ( Tốc độ tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế năm 2011 là 13,5%, 2012 là11,62%; 2013 là 10,1%), ước thực hiện 2011-2015 là 11,7%
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế tăng bình quân giai đoạn 2011-2013: dịch vụ,công nghiệp-xây dựng và nông nghiệp: 11,8%, 11,9% và 2.4%; ước thực hiện 2011-
2015 tăng bình quân: 12%, 12,5% và 2%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Cơ cấu các ngành kinh tế theo GTSX: Dịch vụ-thương mại, công nghiệp-TTCN
và nông nghiệp năm 2013: 62,5%, 33,2% và 1,6%; ước thực hiện 2015: 64,9%, 33,7%
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn thành phố trong 3 năm
2011-2013 đạt 3.559 tỷ đồng, tăng bình quân 14,5%/năm, ước 5 năm 2011-2015 tăng bìnhquân 14,95%
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế của thành phố còn có nhữnghạn chế sau:
- Tuy giá trị sản xuất công nghiệp có tăng trưởng những vẫn còn gặp nhiều khókhăn trong quá trình sản xuất nên giá trị tăng thấp so với mục tiêu đề ra; thương mạidịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệpchưa mạnh Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, có đến 24,4%doanh nghiệp phải giải thể, tạm dừng hoạt động
- Thu ngân sách chưa thực sự vững chắc, tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn Chiđầu tư phát triển còn phụ thuộc vào nguồn thu từ quỹ đất, đầu tư của Trung ương vàtỉnh, việc đấu giá ền sử dụng đất ngày càng khó khăn hơn
- Thu hút đầu tư trên địa bàn gặp nhiều khó khăn, huy động vốn đầu tư phát triểntoàn xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố
2.2 Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế thành phố Đông Hà
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Chi cục thuế thành phố Đông Hà là cơ quan trực thuộc Cục thuế tỉnh Quảng Trị.Chức năng, nhiệm vụ chính của Chi cục thuế là tổ chức, quản lý thu thuế trên địa bàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33thành phố Tuân theo ết định số 503/QĐ-TCT, Hà Nội tháng 3 năm 2010 về việc địnhchức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế, Chi cục thuế thành phố Đông Hà thiết lập bộmáy tổ chức như sau:
(Nguồn: Chi cục thuế thành phố Đông Hà)
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Đông Hà
2.2.2 Tổ chức nhân sự
Bảng 2.1: Tình hình đội ngũ nhân sự
(Nguồn: chi cục thuế TP Đông Hà)
Chỉ tiêu Giới tính Biên
chế
Hợp đồng
CHI CỤC TRƯỞNGNGUYỄN QUANG ÚY
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG NGUYỄN ANH TUẤN
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG NGUYỄN CHƠN THIỆN
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
NGUYỄN XUÂN TRÁNG
ĐộiKiểmtrathuế
Số 2
ĐộiKiểmtrathuế
số 1
ĐộiKêkhai-Kếtoánthuế-Tinhọc
ĐộiNghiệvụtổnghợp,dựtoán
hỗ trợngườinộp thuế
ĐộiHànhchính-Nhânsự-Tàivụ-Ấnchỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Bảng 2.2: Tình hình lực lượng cán bộ theo trình độ học thức, chuyên môn, tuổi nghề, tuổi đời
(Nguồn: chi cục thuế TP Đông Hà)
Tùy theo tình hình kinh tế thành phố, Chi cục thuế TP Đông Hà được ủy nhiệm
114 cán bộ theo chỉ tiêu của Cục thuế Tỉnh Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viêncủa Chi cục thuế TP Đông Hà có 108 người, số lượng cán bộ vào biên chế ở Chi cục là
93 người, thực hiện hợp đồng với 15 người để bổ sung nguồn nhân lực mới
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp phổ thông trung học chiếm tỷ lệ 100%, đây làviệc thuận lợi cho Chi cục thuế TP Đông Hà trong việc tiếp tục để nâng cao trình độnghiệp vụ cho cán bộ nhân viên và quản lý công việc
Chỉ tiêu Số nhân viên Trình độ văn hóa hết
cấp
108
Trình độ học vấn + Đại học + Cao đẳng -Trung cấp
4266
Tuổi nghề + Từ 1-5 năm + Từ 6-10 năm + Trên 10 năm
213552
Tuổi đời + Dưới 30 + Từ 31 đến 40 + Từ 41 đến 50 + Trên 50
21373911
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35- Trình độ nghiệp vụ: tốt nghiệp Đại học-Cao đẳng chiếm 42 người chiếm 38.9%,trình độ Cao đẳng- Trung cấp 66 người chiếm 66.1%.
- Tuổi nghề, tuổi đời: Đội ngũ cán bộ của Chi cục có nhiều kinh nghiệm công táctrên 10 năm chiếm 48,1% và có tuổi đời từ 31 đến 50 chiếm hơn 70,4% là thànhphần có kinh nghiệm lâu năm trong mọi công tác đã góp phần khắc phục đượcnhững khó khăn, luôn hoàn thành thành tốt nhiệm vụ được giao Những cán bộnày trực tiếp truyền đạt kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng cho các cán bộ trẻ cho
sự nghiệp trẻ hóa đội ngũ cán bộ của Chi cục thuế thành phố Đông Hà trongtương lai
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Ban lãnh đạo:
Chi cục trưởng: phụ trách chung việc lãnh đạo công tác đơn vị, chịu trách
nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế về hoạt động của đơn vị, quan hệ làm việc với các
cơ quan khác
Phó Chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về các mặt công
tác được giao và phụ trách trực tiếp Đội Kê khai-Kế toán thuế-Tin học, Đội Tuyêntruyền – Hỗ trợ; Đội Hành chính-Nhân sự-Tài vụ-Quản trị- Ấn chi
Phó Chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về các mặt công
tác được giao, phụ trách trực tiếp Đội Quản lý và Cưỡng chế nợ thuế, Đội nghiệp tổng hợp-dự toán và Đội trước bạ và thu khác
vụ-Phó Chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về các mặt công
tác được giao, phụ trách trực tiếp Đôi Kiểm tra thuế số 1; Đội kiểm thuế số 2; Đội thuếchợ và Đội thuế số 1,2,3 và 4 ( thuộc 9 phường)
Các đội chuyên môn nghiệp vụ
Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sáchpháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục thuế quản lý Nhiệm vụchính:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Tổ chức, thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, pháp luật và giảiđáp các vướng mắc về thuế cho người nộp thuế, người dân, các cơ quan, tổ chức trênđịa bàn
Hướng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân có phát sinh doanhthu không thường xuyên kê khai, nộp thuế
Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tụchành chính thuế, báo cáo Lãnh đạo chi cục giải ết hoặc trình cấp có thẩm quyền xemxét, giải quyết
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ, tuyên truyền vềthuế, công tác khen thưởng, tôn vinh người nộp thuế và công tác cải cách hành chínhthuế; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ người nộp thuế và côngtác tuyên truyền thuế
Đội Kê khai-Kế toán thuế và Tin học
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý thuế, xử
lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vậnhành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phầnmềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế Nhiệm vụ chủ yếu:
Thực hiện công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế, nhập dữ liệu, tính tiền thuế vàthông báo số thuế phải nộp của người nộp thuế; xử lý hồ sơ khai thuế, hoàn thuế, miễnthuế, giảm thuế, xin gia hạn thuế và các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụthuế của người nộp thuế trên địa bàn
Thực hiện công tác kế toán đối với người nộp thuế bao gồm: kế toán thuế ngườinộp thuế, kế toán tài khoản tạm thu, kế toán tài khoản tạm giữ, trả tiền thuế cho ngườinộp thuế theo quy định và công tác thống kê thuế, thực hiện các chế độ báo cáo kếtoán thuế, thống kê thuế theo quy định
Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chếthu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cụcthuế Đội có nhiệm vụ chính:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Thực hiện các thủ tục thu tiền thuê nợ, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kếtquả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào NSNN; thực hiện xác nhận tình trạng nợ NSNNTham mưu, đề xuất xử lý các hồ sơ xin khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ thuế, tiềnphạt và giải quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế; thẩm định trình cấp có thẩm quyềngiải quyết hoặc quyết định theo thẩm quyền việc khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ tiền thuế,tiền phạt.
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợthuế thuộc phạm vi Chi cục quản lý; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tácquản lý nợ và cưỡng chế thuế
Đội Kiểm tra thuế số 2
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khaithuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dựtoán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế Nhiệm vụ chính
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của ngườinộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của Luật quản lýthuế
Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hóa đơn và trả lời kết quả xác minh hóađơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hóa đơn,sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hóa đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành cácquy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của người nộp thuế và các tổ chức,
cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí
Nhận dự toán thu ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cục thuế trực tiếp quảnlý; trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuếthuộc phạm vi quản lý
Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
Đội Nghiệp vụ-Dự toán
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chínhsách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế; xây dựng và tổchức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục thuế Nhiệm vụ chính:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và các biến động ảnh hưởng đến kết quảthu NSNN; đánh giá, dự báo khả năng thu NSNN, tiến bộ thực hiện dự toán thu thuếcủa Chi cục thuế; tổ chức thực hiện dự toán thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bànquản lý; tham mưu, đề xuất với cơ quan thuế cấp trên, lãnh đạo Chi cục thuế triển khaithực hiện chính sách, pháp luật thuế, nghiệp vụ quản lý thuế và các quy định về côngtác ủy nhiệm thu các khoản thu về đất đai, phí, lệ phí và quản lý thuế đối với hộ kinhdoanh khoán thuế ổn định.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lýthuế; tổ chức công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế củaChi cục thuế
Đội kiểm tra thuế số 1
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ phápluật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải ết khiếu nại, tố cáo liênquan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chứcthuế thuộc thẩm ền của Chi cục trưởng Chi cục thuế Nhiệm vụ chính:
Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác
có liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong Chi cục thuế; kiểm tra tính liêmchính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, quản lý chi tiêu tàichính, quản lý ấn chi thuế trong nội bộ Chi cục thuế
Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ cán bộ, công chứcthuế, viên chức thuế bị đe dọa, uy hiếp, vu khống trong khi thi hành công vụ
Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác giải ết khiếu nại, tốcáo liên quan đến nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi Chi cục thuếquản lý; đề xuất sửa đổi các quy định, quy trình nghiệp vụ, các biện pháp nâng caochất lượng của đội ngũ công chức thuế; kiến nghị việc đánh giá, khen thưởng cơ quanthuế, công chức thuế
Đội trước bạ và thu khác
Giúp Chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất,tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài
Trường Đại học Kinh tế Huế