Đánh giá của người dân về hiệu quả từ việc đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong quá trình thực hiện Nông thôn mới tại xã Thanh Tường .... Tuy nhiên, trước yêu cầu về tình hình mớ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2Lời Cảm Ơn
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thu thập số liệu đề tài: “Giải pháp đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong quá trình thực hiện Nông thôn mới tại xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” đã hoàn thành
Để có được kết quả như vậy, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế và Phát Triển Trường Đại học Kinh Tế Huế đã giúp đã tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đã chia
sẻ thông tin trung thực Xin chân thành cảm ơn cán bộ lãnh đạo cùng bà con trong xã đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa phương
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên
TS Nguyễn Quang Phục, người trực tiếp hướng dẫn, định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn
bè đã luôn động viên, khích lệ tôi để hoàn thành báo cáo
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài song không tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiên:
Võ Thị Định
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
5.2 Phân tích và xử lý số liệu 4
PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển 5
1.1.2 Những vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng 5
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển giao thông nông thôn 10
1.1.4 Vai trò của giao thông nông thôn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn 10
1.1.5 Mô hình “Nông thôn mới” trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn 13
1.2 Cơ sở thực tế 16
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 16
1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển giao thông nông thôn ở Việt Nam và ở tỉnh Nghệ An 19
Trang 4CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH TƯỜNG - HUYỆN THANH CHƯƠNG -
T ỈNH NGHỆ AN 22
2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 22
2.1.1 Vị trí địa lí 22
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.2.1 Địa hình 22
2.1.2.2 Đất đai thổ nhưỡng 22
2.1.2.3 Khí hậu và thủy văn 22
2.1.2.4 Thực trạng môi trường 24
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã 24
2.1.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Thanh Tường 24
2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã 26
2.1.3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Thanh Tường 27
2.1.4 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội của xã Thanh Tường 28
2.1.4.1 Thuận lợi 28
2.1.4.2 Khó khăn 29
2.2 Thực trạng giao thông nông thôn của xã Thanh Tường trước xây dựng Nông thôn mới 29
2.2.1 Giao thông đối ngoại 29
2.2.2 Giao thông đối nội 30
2.3 Tình hình đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Tường 35
2.4 Thực trạng vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong quá trình thực hiện Nông thôn mới tại xã Thanh Tường 37
2.5 Đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong quá trình thực hiện Nông thôn mới tại xã Thanh Tường 41
2.5.1 Thông tin về hộ điều tra 41
2.5.2 Hiểu biết của người dân về mô hình Nông thôn mới 44
2.5.3 Sự tham gia của người dân trong phát triển giao thông nông thôn tại xã Thanh Tường 44
Trang 52.5.4 Đánh giá của người dân về hiệu quả từ việc đầu tư phát triển giao thông nông
thôn trong quá trình thực hiện Nông thôn mới tại xã Thanh Tường 46
2.6.1 Thuận lợi 48
2.6.2 Khó khăn 51
2.6.3 Tổng hợp phân tích ma trận SWOT 51
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 54
3.1 Định hướng chung về phát triển giao thông trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại xã Thanh Tường giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030 54
3.1.1 Mục tiêu tổng quát: 54
3.1.2 Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn 54
3.1.3 Phân công thực hiện 55
3.2 Giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong thời gian tới 55
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, gắn quy hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 55
3.2.2 Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, đẩy mạnh sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội và các đoàn thể trong xây dựng cơ sở hạ tầng 56
3.2.3 Giải pháp huy động nguồn lực từ nhân dân 56
3.2.4 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng giao thông nông thôn 57
3.2.5 Giải pháp huy động tối đa nguồn vốn, khai thác có hiệu quả nguồn lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn đầu tư 57
3.2.6 Hoàn thiện công tác hoạch định xây dựng đường giao thông nông thôn theo đề án xây dựng NTM 58
3.2.7 Đổi mới tổ chức quản lý đường giao thông nông thôn 59
3.2.8 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức Đảng, đội ngũ cán bộ, Đảng viên nông thôn đối với vấn đề khai thác và phát huy vai trò của nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội 60
PH ẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 62
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PH Ụ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa UBND : Ủy ban nhân dân
GTNT : Giao thông nông thôn
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TSCĐ : Tài sản cố định
XD : Xây dựng
GTVT : Giao thông vận tải
BHXH : Bảo hiểm xã hội
GTVT : Giao thông vận tải
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7DANH M ỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tác động của giao thông nông thôn tới địa phương 46
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tổng hợp dân số, lao động các xóm năm 2015 25
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh Tường đến năm 2015 26
Bảng 3: Tình hình thu chi ngân sách xã Thanh Tường qua 3 năm 2013-2015 28
Bảng 4: Tổng hợp hiện trạng giao thông xã Thanh Tường năm 2013 32
Bảng 5: Đánh giá hiện trạng giao thông nông thôn theo Bộ tiêu chí NTM 34
Bảng 6: Đường giao thông thực hiện trong giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn 36
Bảng 7: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới xã Thanh Tường giai đoạn 2010-2020 38
Bảng 8: Vốn cho đầu tư phát triển giao thông nông thông giai đoạn 2010-2020 40
Bảng 9: Tổng hợp đặc điểm của hộ điều tra 43
Bảng 10: Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới 44
Bảng 11: Mức độ đóng góp của người dân cho xây dựng giao thông nông thôn trên địa bàn xã 45
Bảng 12: Mức độ sẵn sàng đóng góp của người dân cho xây dựng giao thông nông trên địa bàn xã 45
Bảng 13 : Đánh giá tổng quan GTNT trên các phương diện 47
Bảng 14: Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lí của đội ngũ cán bộ xã Thanh Tường 50
Bảng 15: Phân tích ma trận SWOT 52
Trang 9TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển giao thông nông thôn
ở xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, xác định
những thuận lợi cũng như những khó khăn, tồn tại và yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển mạng lưới giao thông nông thôn ở địa phương Từ đó đề xuất các giải pháp
chủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong quá trình thực hiện Nông thôn mới tại xã Thanh Tường trong thời gian tới
Để nghiên cứu đề tài sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành sử dụng các phương pháp
xử lý số liệu như: phương pháp điều tra và thu thập tài liệu bao gồm: tổng hợp tài liệu
thứ cấp, tổng hợp tài liệu sơ cấp – phương pháp điều tra chọn mẫu, tính toán, phân tích
thống kê, kiểm định các tiêu thức, yếu tố trong phần mềm SPSS và một số phương pháp khác…
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: giao thông nông thôn ở xã Thanh Tường còn nhiều hạn chế và bất cập như chất lượng hệ thống giao thông nông thôn không cao Các tiêu chí trong nội dung giao thông nông thôn theo Bộ tiêu chí Quốc gia
về Nông thôn mới xã Thanh Tường đều chưa đạt chuẩn, tình hình đầu tư phát triển hạ
tầng địa phương thời gian qua còn khá nghèo nàn và chưa cân xứng giữa các thôn, xóm Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước, sự tham gia đóng góp nguồn
lực của các doanh nghiệp, hộ nông dân và các tổ chức khác trên địa bàn trong công
cuộc xây dựng hạ tầng KT – XH còn nhiều hạn chế
Để khắc phục những tồn tại và phát huy những điểm mạnh, tận dụng được nguồn lực sẵn có của địa phương, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạn đưa ra một vài ý kiến đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu quả đầu
tư và thúc đẩy đầu tư và phát triển mạng lưới giao thông nông thôn trên địa bàn xã trong thời gian tới
Trang 10PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Giao thông nông thôn là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Chất lượng mạng lưới đường sá quyết định sự lưu thông hàng hóa và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực, các vùng sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm Là nhân tố tác động đến mọi ngành sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội
Sự phát triển giao thông nông thôn đã góp phần làm diện mạo kinh tế, xã hội nông thôn có nhiều khởi sắc Việc từng bước hoàn chỉnh hệ thống giao thông nông thôn đã góp phần kết nối nông thôn với các trung tâm kinh tế, năng lực vận tải được nâng cao, giao thông được thông suốt, an toàn, đã tạo ra bộ mặt nông thôn mới đồng
thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân Chính vì vậy, việc xây dựng và phát triển giao thông nông thôn là vấn đề được Đảng, Nhà nước và các
cấp chính quyền chú trọng, đặc biệt quan tâm
Tuy nhiên, trước yêu cầu về tình hình mới, hoạt động đầu tư, xây dựng giao thông nông thôn ở nước ta vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng
bộ, hiện đang là điểm nghẽn của quá trình phát triển và chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu
của quá trình CNH-HĐH của nền kinh tế nước nhà Từ thực trạng này đòi hỏi chúng ta
phải nỗ lực hơn nữa để nhanh chóng khắc phục những mặt còn tồn tại của hệ thống giao thông nông thôn góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới trên phạm vi
cả nước
Xuất phát từ những khó khăn và hạn chế, Nghị quyết Trung Ương 7 khóa X về
“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí
Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009) và
“Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số TTg ngày 06/04/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Đây mà một chương trình mang tính tổng hợp, sâu rộng, có nội dung toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh – quốc phòng
Trang 11800/QĐ-và cũng tại Hội nghị Trung Ương 4 khóa XI bàn 800/QĐ-và ra Nghị quyết về “Xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa Nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm 2020” nêu rõ những công việc cần làm trong định hướng “Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông”
Xã Thanh Tường là một xã thuộc huyện miền núi Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Đời sống nhân dân ở đây còn nhiều khó khăn và thiếu thốn Trong những năm qua, xã Thanh Tường đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như chương trình bê tông hóa kênh mương, đường giao thông, xây dựng mới và tu sửa trường học,
trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt chuẩn quốc gia…theo hướng xây dựng nông thôn mới đặc biệt chú trọng đến hạng mục giao thông nông thôn Mặc
dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được còn nhiều khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của
xã vẫn còn nhiều bất cấp và xây dựng thiếu quy hoạch, Thanh Tường vẫn là một xã nghèo, kinh tế vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống nhân dân còn hết sức khó khăn
Triển khai thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 16/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Thực hiện quyết định số 8375/QĐ-UBND-CN ngảy 31/08/2010
của UBND Tỉnh Nghệ An về phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An và quyết định số
3199/QĐ-UBND-NN ngày 31/09/2010 của UBND huyện Thanh Chương về phê duyệt kế hoạch thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Thanh Chương giai đoạn 2010-2020 Ngày 15 tháng 11 năm 2012 UBND huyện Thanh Chương đã phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Thanh Tường, định hướng đến năm 2020, xã Thanh Tường sẽ hoàn thành đầy đủ các tiêu chí về nông thôn
mới nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương
Sau hơn 4 năm thực hiện chương trình nông thôn mới, xã Thanh Tường đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể bên cạnh đó còn tồn tại những khó khăn, bất cập Để
khắc phục những khó khăn, tồn tại đó cần phải nghiên cứu thực trạng, những kết quả,
những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên nhân và từ đó đề xuất
những giải pháp khắc phục Đây cũng là nội dung của đề tài: “Giải pháp đầu tư phát tri ển giao thông nông thôn trong quá trình thực hiện nông thôn mới tại xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
Trang 122 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển giao thông ở xã Thanh Tường,
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển giao thông trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Thanh Tường trong thời gian tới
2.2 M ục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển giao thông nông thôn
- Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển giao thông nông thôn tại xã Thanh Tường
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn xã Thanh Tường trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào hệ thống giao thông nông thôn, các nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn, các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng giao thông nông thôn bao gồm: Ban quản lý dự án, các hộ nông dân, cán bộ, tổ chức đoàn thể trên địa bàn xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
4 Ph ạm vi và giới hạn nghiên cứu
• Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lĩnh vực giao thông nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Thanh Tường
• Về không gian: Trên địa bàn xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
• Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu khóa luận chủ yếu trong giai đoạn từ 2013 đến 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu liên quan đã được công bố liên quan đến các vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Thanh Tường, các tài liệu báo cáo của
cơ quan Trung Ương và các cấp chính quyền tại nơi nghiên cứu đề tài
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trực tiếp người dân bằng bảng hỏi
tại xã Thanh Tường về tình hình đầu tư phát triển mạng lưới giao thông nông thôn trên
Trang 13địa bàn Cụ thể, chọn 56 hộ để điều tra, cơ cấu điều tra gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo được tiến hành chọn ngẫu nhiên
5.2 Phân tích và x ử lý số liệu
Sau khi có các thông tin thứ cấp và sơ cấp, tôi tiến hành tổng hợp kiểm tra lập thành các bảng biểu, đồ thị Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằng chương trình SPSS để nhằm phản ánh nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm cơ
sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng
Trang 14PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 M ột số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển
Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển
Khái ni ệm đầu tư
Thuật ngữ “đầu tư” theo nghĩa thông thường nhất có thể được hiểu là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu hút nguồn lực đã
bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên,
sức lao động, tài sản vật chất khác Biểu hiện bằng tiền của tất cả các nguồn lực đã bỏ
ra trên đây được gọi là vốn đầu tư Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực…
Khái ni ệm đầu tư phát triển
“ Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn ở hiện
t ại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho
n ền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo thêm vi ệc làm và vì mục tiêu phát triển”
Mục đích cả đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,
cộng đồng và nhà đầu tư Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tăng thu
nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu cho phí, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn lực…
1.1.2 Nh ững vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng
Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn
Thuật ngữ và khái niệm cơ sở hạ tầng : “Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất
kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và dân cư, được bố trí trên phạm vi lãnh thổ nhất định”
Trang 15- Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà máy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, điện tín, điện báo, các công trình thủy lợi, thủy nông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thị trường, chợ búa, hệ thống trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu khoa học…
- Khái niệm cơ sở hạ tầng nông thôn:
“Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở vật chất – kỹ thuật
n ền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất – kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản
xu ất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu
v ực này và trong lĩnh vực nông nghiệp”
- Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, các công trình bến bãi, cầu cống, y tế, văn hóa, hệ thống cung ứng vật chất kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống nông thôn
Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: Các công trình cở sở hạ tầng kinh tế: là hệ thống các chương trình vật
chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế
quốc dân bao gồm:
- Hệ thống các công trình GTVT như đường bộ, đường sắt, cầu cống, sân bay
bến cảng
- Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụ
sản xuất như cung cấp, phân bón, xăng dầu, khí đốt
- Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, công trình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thông, lưu trữ thông tin…
- Hệ thống thủy lợi, thủy nông, phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước phục vụ sản
xuất nông – lâm – ngư nghiệp
Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội: là toàn bộ hệ thống các công trình
vật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn hóa xã hội, đảm bảo cho việc thỏa mãn và nâng cao trình độ dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư đồng thời cũng là điều
Trang 16kiện chung cho quá trình tái sản xuất sức lao động và nâng cao trình độ lao động xã
hội Hệ thống này bao gồm:
- Cơ sở thiết bị và các công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, ngành khoa học ứng dụng và khai thác công nghệ
- Các cơ sở y tế bảo vệ sức khỏe, BHXH, nghỉ ngơi, tham quan, du lịch, công trình phục vụ cho các hoạt động văn hóa, xã hội, văn nghệ, TDTT…
Giao thông nông thôn
Giao thông nông thôn là một trong những bộ phận của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bao gồm cơ sở hạ tầng đường sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại trong nội
bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các làng
xã, thôn xóm Hệ thống này nhằm đảm bảo các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và
xe thô sơ qua lại
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển
của người dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần kinh
tế quốc doanh và tư nhân Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm ở nông thôn…
Giao thông nông thôn bao gồm
+ Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, cầu cống và phà trên tuyến
+ Đường sông và các công trình trên bờ
+ Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp, các tuyến đường mòn, đường đất
và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, đi xe đạp, xe
thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần
mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa đi lại của người dân
Trang 17 Đặc điểm của giao thông nông thôn
Giao thông nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội Giao thông nông thôn là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn
So với hệ thống kinh tế, xã hội khác, giao thông nông thôn có những đặc điểm sau :
- Tính h ệ thống, đồng bộ
Giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh
thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau
tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và của làng, xã Tuy
vậy các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và sử dụng
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển giao thông nông thôn phối hợp, kết
hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa công dụng của các cơ sở giao thông nông thôn cả trong xây dựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Các công trình giao thông thường là công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian Tính hợp lí của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực đến các sinh hoạt của dân cư trên địa bàn
- Tính định hướng
Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống giao thông nông thôn: đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động kinh tế, xã hội phát triển…
Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển giao thông nông thôn phải chú trọng những
vấn đề chủ yếu:
+ Giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng, xã cần được hình thành trước một bước và phù hợp với hoạt động kinh tế, xã hội Dựa trên các quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định việc xây dựng giao thông nông thôn
Sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn về quy mô, chất lượng lại thể hiện
Trang 18định hướng phát triển kinh tế, xã hội và tạo tiền đề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội
+ Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển giao thông trong toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu tư
do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên
- Tính địa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển giao thông ở nông thôn phụ việc vào nhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển…Do địa bàn nông thôn rộng, dân cư phân bố không đồng đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, vừa phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái Vì thế, hệ thống giao thông nông thôn mang tính vùng và địa phương và rõ nét Điều này thể hiện trong quá trình
tạo lập, xây dựng cũng như trong quá trình quản lý, sử dụng chúng
Yêu cầu này đặt ra trong việc xây dựng phân bố hệ thống giao thông nông thôn, thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia,
vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ
- Tính xã h ội và tính công cộng cao
Tính xã hội và tính công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể
hiện trong xây dựng và trong sử dụng
Trong sử dụng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vụ việc lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn khác nhau từ tất
cả các thành phần, các chủ đề trong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng, quản lý,
sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:
+ Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng và đối với các tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ
+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình cho
từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và sử
dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng
Trang 191.1.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển giao thông nông thôn
Đầu tư trong nông nghiệp, kinh tế nói chung và trong đầu tư giao thông nông thôn nói riêng thông thường đều trực tiếp hay gián tiếp chịu ảnh hưởng của các đặc điểm sản xuất nông nghiệp nên mang một số đặc điểm sau:
Đặc điểm 1: Thường đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, vốn nằm khe đọng trong suốt quá trình đầu tư
Đầu tư phát triển giao thông ở nông thôn thường có thời gian thu hồi vốn dài trong đầu tư các ngành khác Nguyên nhân chủ yếu của thời gian thu hồi vốn dài bao gồm:
+ Số tiền chi phí cho một công trình giao thông nông thôn thường khá lớn và
phải nằm ứ đọng không vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng giao thông nông thôn mà chủ yếu là chính phủ + Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm
+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều yếu tố tự nhiên
Đặc điểm 2: Hoạt động đầu tư mang tính chất lâu dài
Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong giao thông nông thôn, thường tiến hành trong phạm vi rộng lớn, trải dài theo vùng địa lý và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của vùng Điều này làm tăng thêm tính phức tạp của việc
quản lý, điều hành các công việc của thời kỳ đầu tư xây dựng công trình cũng như thời
kỳ khai thác các công trình giao thông nông thôn
Đặc điểm 3: Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ
ở ngay nơi mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư
Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân
1.1.4 Vai trò c ủa giao thông nông thôn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
- T ạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân dân trong khu v ực có mạng lưới giao thông
Trang 20+ Tác động kinh tế của giao thông gắn với sự phát triển sản xuất nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người dân Sự mở mang các tuyến đường mới ở nông thôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vào phòng trừ sâu bệnh…đã tạo ra những vụ mùa bộ thu
+ Nhờ đường sá đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất
kịp thời vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất
+ Mặt khác khi có đường giao thông tốt ở các vùng sản xuất nông nghiệp lại từng
phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánh đồng hay trang trại lúc mùa vụ Điều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng như nông sản đảm bảo được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến
Tóm lại “Việc mở mạng lưới giao thông ở nông thôn là yếu tố quan trọng làm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hư hao về chất lượng
và số lượng sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăng thu nhập của nông dân” - GiTec
Về mặt xã hội
Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường sá nông thôn có tác động tới sản xuất,
sản phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là yếu tố và phương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hóa, sức khỏe và mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị
Về y tế
Đường sá tốt tạo cho người dân siêng năng đi khám, chữa bệnh và lui tới các trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệ
sức khỏe, phòng tránh các bệnh xã hội Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kế
hoạch hóa gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em và
bảo vệ sức khỏe cho người già…
Về giáo dục
Hệ thống đường sá được mở rộng, khuyến khích các trẻ em tới lớp, làm giảm tỷ
lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thành thị, thị trấn, đường
Trang 21giao thông có tác dụng giúp họ tới dạy ở các trường làng, tránh ngại ngần trong việc di chuyển khó khăn và tạo điều kiện ban đầu cho họ làm việc
- Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển
d ịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn
Thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy
sản xuất phát triển, thì các nhân tố và điều kiện giao thông ở nông thôn cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ sở kinh tế ở khu vực này Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quá trình đa dạng hóa nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sự phân bố các nguồn lực khác nhau trong nông nghiệp, nông thôn
Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây
dựng…Đường sá và các công trình công cộng vươn tới đâu thì các lĩnh vực này hoạt động
tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vào lĩnh vực phi nông nông nghiệp cũng như thu nhập từ các hoạt động này càng tăng Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều để đảm bảo cho
việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp Trong đó,
sự di chuyển theo công nghiệp hóa thể hiện rõ thể hiện và rõ nét và phổ biến
Ba là, cơ sở hạ tầng là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nông thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùng khai hoang, xây dựng
nền kinh tế mới, những vùng nông thôn đang được đô thị hóa hoặc sự chuyển dịch của lao động và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp
- G iao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thị trường nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển
Trong khi đảm bảo cung cấp các điều kiện cần thiết cho sản xuất cũng như lưu thông trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn thì các yếu tố
Trang 22giao thông cũng đồng thời là mở rộng thị trường hàng hóa và tăng cường quan hệ giao lưu trong khu vực này
Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện cho thương nghiệp phát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hóa và khả năng trao đổi Điều đó cho thấy
những tác động có tính lan tỏa của cơ sở hạ tầng đóng vai trò tích cực Những tác động
và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng không chỉ thể hiện vai trò cầu nối trong các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hóa và thay đổi tính
chất nền kinh tế nông nghiệp, nông dân theo hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng hóa và kinh tế thị trường Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạc hậu và đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường
Nói tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện giao thông ở nông thôn nói chung
và ở Việt Nam nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội của khu vực này Vai trò và ý nghĩa
của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trong điều kiện công nghiệp, hiện đại hóa chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hóa
và kinh tế thị trường Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính quyền
1.1.5 Mô hình “Nông thôn m ới” trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghi ệp nông thôn
Khái ni ệm nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010 – CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn:
Nông thôn là ph ần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
th ị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã
Vai trò kinh t ế của vùng nông thôn Việt Nam
Việt Nam là một nước đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu, 70% dân cư tập trung sinh
sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nông thôn có một tầm quan trọng vô cùng lớn + Nông thôn là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu
Trang 23+ Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội Trong quá trình CNH – HĐH, lao động nông nghiệp chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ, chuyển
dần lao động nông thôn vào các khu công nghiệp và đô thị
+ Dân cư ở nông thôn chiếm gần 70% dân số của cả nước Đó là thị trường rộng
lớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ
+ Ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều thành
phần, nhiều tầng lớp, có các tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau, là nền tảng quan trọng
để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế, xã hội của đất nước, để tăng cường đoàn kết của
cộng đồng dân tộc
+ Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước có điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội khác nhau Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai, khoáng sản, thủy sản,
để phát triển bền vững đất nước Góp phần vào tiến trình CNH – HĐH
Mô hình nông thôn m ới
- Khái ni ệm về nông thôn mới
+ Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự tách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
+ Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 491/QĐ – TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí là: tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch, tiêu chí về giao thông, tiêu chí về thủy lợi, tiêu chí
về điện, tiêu chí về trường học, tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí về chợ nông thôn, tiêu chí về bưu điện, tiêu chí về nhà ở dân cư, tiêu chí về thu nhập, tiêu chí về hộ nghèo, tiêu chí về cơ cấu lao động, tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất, tiêu chí về giáo dục, tiêu chí về y tế, tiêu chí về văn hóa, tiêu chí về môi trường, tiêu chí về hệ
thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, tiêu chí an ninh, trật tự xã hội
Trang 24 Khái ni ệm xây dựng nông thôn mới
Ngày 4/6/2010, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 800/QĐ – TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của chương trình được xác định là : “Xây
d ựng nông thôn mới có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh
t ế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghi ệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân ch ủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh tr ật tự xã hội được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
Hay xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp nhân dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
V ốn, nguồn vốn và cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình
V ốn và nguồn vốn thực hiện chương trình
Vốn ngân sách (TW và địa phương), bao gồm:
+ Vốn từ các chương trình mục tiêu Quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có
mục tiêu đang triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%
+ Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của quyết định này: khoảng 17%
+ Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và đầu tư tín dụng thương mại) :
Trang 25khoảng 30%
+ Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20% + Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%
Cơ chế huy động vốn và thực hiện chương trình
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia Các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai chương trình, HĐND tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử
dụng hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã,
ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu
hồi vốn trực tiếp
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho dự
án cụ thể, do HĐND xã thông qua
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước cho dự án đầu tư
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tín dụng
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác
( Ngu ồn: QĐ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai
đoạn 2010 – 2020)
1.2 Cơ sở thực tế
1.2.1 Kinh nghi ệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên
th ế giới
Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan đã và đang thực hiện các chính sách xây dựng và phát triển nông thôn
mới một cách thiết thực như sau:
Th ứ nhất là chính sách trợ giá nông sản Thái Lan thực hiện trợ giá cho nông
dân trên các lĩnh vực nông sản chủ yếu như sau: gạo, cao su, trái cây Chính phủ Thái Lan mua giá gạo thơm 6.500baht/tấn trong khi giá thị trường chỉ từ 5.000 – 5.200baht/tấn Việc trợ giá nông sản không chỉ thực hiện ở việc mua giá ưu đãi cho
Trang 26nông dân mà nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi khác như mua phân bón với giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năng
suất cao, được vay vốn lãi suất thấp từ ngân hàng nông nghiệp Ngoài ra, Thái Lan cũng có hỗ trợ về giá cho nông dân trồng 5 loại cây chủ lực là sầu riêng, nhãn, vải, măng cụt và chôm chôm Để thực hiện tốt chính sách hỗ trợ này chính phủ Thái Lan đưa các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việc sản
xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới
Th ứ hai là chính sách công nghiệp nông thôn Thái Lan vốn là nước nông
nghiệp truyền thống với số dân nông thôn chiếm khoàng 80% Do vậy công nghiệp nông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp cho Thái Lan nâng cao chất lượng cuộc
sống của nông dân Để thực hiện nhiệm vụ này, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các công việc sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, xem xét đầy đủ các nguồn tài nguyên, xem xét những kỹ năng truyền thống, nội lực
tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị Cụ thể là Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
Th ứ ba là mở cửa thị trường thích hợp để thu hút đầu tư mạnh mẽ của nước ngoài cho nông nghi ệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm Chính phủ Thái
Lan đã có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào các cơ sở hạ tầng như cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Thái Lan xúc tiến công việc này là trách nhiệm của Cục xúc tiến Công nghiệp, Cục xúc tiến Nông nghiệp,
Cục hợp tác xã, Cục thủy sản, cơ quan tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp trực thuộc Bộ công nghiệp và Bộ nông nghiệp
Tóm lại, chính sách xây dựng và phát triển nông thôn ở Thái Lan là một loạt chính sách ra đời từ thách thức của nền nông nghiệp Thái Lan, đó là diện tích canh tác
bị thu hẹp, nông dân bỏ ruộng vườn đi làm thuê, nông dân không được hưởng lợi từ các chính sách của chính phủ
Đây chính là chính sách nhằm “bắt bệnh” và tìm thuốc chữa xuất phát từ sự quan tâm của vua Thái Lan đến chính phủ và chính quyền các địa phương Các chính sách ấy
Trang 27đã kết hợp được kinh nghiệm truyền thống và công nghệ hiện đại để từng bước làm cho suy nghĩ, nhận thức của người nông dân Thái Lan thay đổi, họ đã hiểu sản xuất nông nghiệp để ăn mà còn để xuất khẩu Từ đây họ đã nỗ lực phát triển nền nông nghiệp với
tốc độ tăng trưởng nhanh, công nghệ cao và một số lĩnh vực đứng đầu thế giới
Xây dựng nông thôn mới ở Thanh Hóa
Ở Thanh Hóa, trước khi một xã được công nhận hoàn thành 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, đoàn nghiệm thu cấp Tỉnh sẽ nghiệm thu lấy ý
kiến nhân dân Đây được coi như là tiêu chí thứ 20 của tỉnh nhằm khắc phục bệnh thành tích Minh chững đầu tiên cho sự sáng tạo và mạnh dạn của tỉnh Thanh Hóa là:
- Triển khai đồng loạt xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã chứ không thực
hiện xã điểm
- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương, Thanh Hóa đã nhanh chóng thành lập và
kiện toàn Ban chỉ đạo chương trình từ tỉnh đến cơ sở Tỉnh đã chủ động thành lập văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới để thường xuyên nắm bắt các vấn đề phát sinh, đưa ra các sáng kiến, tham mưu cho UBND tỉnh và các ngành liên quan
- Trước khi Ban Chỉ đạo Trung ương có Thông tư liên tịch số 13, chủ tịch UBND
tỉnh đã ban hành nhiều văn bản độc lập mà sau này có tác dụng rất lớn trong việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới như: quyết định về việc hướng dẫn quy trình đánh giá các xã đạt tiêu chí, quy định về quy trình xét và công nhận các xã đạt chuẩn, ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ trên địa bàn đến 2015
- Cơ chế hỗ trợ sản xuất rau an toàn, hỗ trợ phát triển gia thông nông thôn, chính sách phát triển cây cao su, phát triển chăn nuôi Từ đó, việc quy hoạch, tiến hành các
thủ tục và xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã đã trở thành phòng trào sâu rộng trên toàn tỉnh Đến nay, Thanh Hóa đã có 18 xã về đích nông thôn mới; 2 huyện Yên Định và Quảng Xương đã và đang trình tỉnh đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới ở nhiều xã nghèo, UBND
tỉnh đã kịp thời ban hành Quyết định về chính sách hỗ trợ xi măng cho việc xây dựng
hạ tầng giao thông nông thôn Quyết định này đã cùng lúc giải quyết hai vấn đề lớn như kích cầu tiêu dùng xi măng và khắc phục những tồn tại trong tổ chức triển khai
thực hiện, được địa phương và nhân dân đồng tình ủng hộ
Trang 28- Triển khai xây dựng nông thôn mới cấp thôn, bản với những tiêu chí riêng,
nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của đồng bào miền núi Một bản hoàn thành xây
dựng nông thôn mới sẽ là động lực thức đẩy các bản khác đẩy nhanh tiến độ Đặc biệt Thanh Hóa cũng đã ban hành tiêu chí sự hài lòng của người dân Đây được coi là tiêu chí thứ 20 trong xây dựng nông thôn mới của Thanh Hóa nhằm khắc phục tình trạng
chạy theo thành tích, cũng như không để dân phải đóng góp quá nhiều
Từ những cách làm sáng tạo trong hơn 3 năm, Thanh Hóa đã đạt được nhiều thành tựu, cụ thể là tỉnh đã đầu tư nâng cấp và xây dựng mới gần 3.500km đường giao thông các loại Toàn dân đã nạo vét, cải tạo và xây dựng mới trên 1000km kênh mương nội đồng, xây dựng mới hàng chục cống và trạm bơm Gần 2.500 phòng học các cấp cũng được sửa sang, cải tạo và xây mới, đảm bảo việc dạy và học của giáo viên và học sinh các trường học Việc nâng cao chất lượng làm việc cho cán bộ, chất lượng cuộc sống của nhân dân cũng được đẩy mạnh với việc hoàn thành thêm 35 trạm
y tế xã, 20 công sở xã, 24 nhà văn hóa xã, 446 nhà văn hóa thôn Bên cạnh đó, các xã cũng đã hoàn thành và sử dụng 12 chợ mới, 105 trạm biến áp, gần 10.700 công trình
cấp nước sinh hoạt và công trình vệ sinh môi trường nông thôn Các địa phương đã huy động nhân dân đóng góp hơn 31.500 ngày công lao động, hiến hơn 900ha đất để xây dựng các công trình giao thông, kênh mương và các công trình công cộng khác
1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển giao thông nông thôn ở Việt Nam và ở tỉnh Ngh ệ An
Theo Bộ Giao thông vận tải, từ năm 2008 đến năm 2013, các địa phương cả nước
đã huy động gần 50 nghìn tỷ đồng xây dựng giao thông nông thôn; trong đó, Trung
Trang 29Ương hỗ trợ hơn 12 nghìn tỷ đồng, ngân sách địa phương hơn 19 nghìn tỷ đồng, nhân dân đóng góp gần 10 nghìn tỷ đồng…Các địa phương đã huy động hơn 165 triệu ngày công lao động xây dựng giao thông nông thôn, mở mới hơn 15 nghìn km, sửa chữa, nâng cấp gần 75 nghìn km đường các loại Tính đến hết năm 2013, đã có 9.051 trong
số 9.200 xã có đường ô tô về trung tâm xã
Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu chiến lược phát triển giao thông của Bộ giao thông vận tải, nếu như năm 2000 cả nước còn có đến 750 xã không có đường ô tô vào đến trung tâm xã thì đến năm 2013, con số này chỉ còn 149 xã Trong năm 2015, ngành giao thông đã phấn đấu 100% xã trên cả nước có đường ô tô đến trung tâm xã,
với các xã đặc biệt khó khăn do địa hình, chi phí đầu tư lớn thì có đường cho xe máy
và xe thô sơ; 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm, tỷ lệ mặt đường được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa đối với đường huyện đạt 100%, đường xã tối thiểu 70%, các đường thôn xóm được cứng hóa tối thiểu 50% Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ giao thông vận tải, hệ thống đường giao thông nông thôn ở nước ta hiện nay thiếu về
số lượng và yếu về chất lượng Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được trải nhựa hoặc
bê tông hóa mặt đường đạt thấp Chẳng hạn, trong chương trình xây dựng nông thôn
mới, đến hết năm 2014 mới có 23,3% số xã đạt tiêu chí về giao thông Dự kiến đến hết năm 2015, tỷ lệ cũng chỉ đạt 35,5%
Ở Nghệ An
Giai đoạn 2010-2015, thực hiện Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ khóa XVII, Nghệ An đã tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, UBND Tỉnh đã ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông như: Quyết định số 05 ngày 19/01/2010 về việc ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn
tỉnh Nghệ An; kết hợp lồng ghép các chương trình, dự án như: An ninh quốc phòng, chương trình 135, 30a, vùng cây nguyên liệu,…Triển khai chương trình Quốc gia xây
dựng Nông thôn mới, hệ thống GTNT được quan tâm đầu tư xây dựng Các ngành, các
cấp, đặc biệt là các huyện đã trích ngân sách địa phương, huy động sức dân, lồng ghép các chương trình dự án Nhờ vậy, xây dựng phong trào GTNT phát triển mạnh và rộng
khắp, góp phần tạo nên diện mạo mới ở nông thôn trên địa bàn tỉnh
Trang 30Kết quả đạt được như sau: Hệ thống đường giao thông nông thôn tỉnh Nghệ An
có tổng chiều dài 20.126 km Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT (trung bình toàn tỉnh): 62,54% (tăng 28,2% so với năm 2010) Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT (trung bình toàn tỉnh): 49,69% (tăng 15,1% so
với năm 2010) Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch sẽ và không lầy lội vào mùa mưa (trung bình toàn tỉnh): 52,22% (tăng 29,1% so với năm 2010) Tỷ lệ đường trục chính
nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện (trung bình toàn tỉnh): 30% (tăng 7,4% so với năm 2010)
Tổng kinh phí đầu tư trong 5 năm là 8.528 tỷ đồng (Trong đó; Ngân sách Trung ương: 2.024,00 tỷ đồng; Ngân sách địa phương: 3.695,24 tỷ đồng; Vốn góp của nhân dân: 1.673,64 tỷ đồng; Vốn huy động xã hội: 112,33 tỷ đồng; Vốn ODA: 283,70 tỷ đồng; Vốn khác: 739,39 tỷ đồng)
Tỉnh đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, sâu rộng, luôn đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức Qua đó đã tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ nhận
thức của các cấp, các ngành và người dân về nội dung, ý nghĩa của Chương trình, vai trò chủ thể của người dân nông thôn trong xây dựng Nông thôn mới, trong đó
có làm đường GTNT
Đặc biệt, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành các quyết định hỗ trợ xi măng làm đường GTNT thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Nghệ An, theo đó tỉnh hỗ trợ xi măng cho các xã làm đường GTNT với định mức 200
tấn xi măng/km cho đường cấp A và 150 tấn/km cho đường cấp B (theo Quyết định số
315 ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT) Theo chính sách hỗ trợ xi măng nếu tính ra giá
trị chiếm khoảng 28-30% so với tổng mức đầu tư xây dựng một tuyến đường, các địa phương phải tự phát huy nội lực của mình đóng góp phần còn lại như kinh phí, ngày công lao động, vật liệu, hiến đất để làm đường giao thông
Trang 31CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH TƯỜNG - HUYỆN
- Phía Bắc giáp xã Thanh Hưng
- Phía Nam giáp xã Thanh Lĩnh
- Phía Đông giáp xã Thanh Phong và Thanh Đồng
- Phía Tây giáp xã Thanh Văn,
Cách trung tâm huyện 3 km, cách trung tâm Thành phố Vinh 48km; có Quốc lộ
46 đi qua dài 0,85 km, có sông Lam dài 0,8 km chảy qua về phía nam
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Là xã thuộc huyện miền núi nhưng địa hình của Thanh Tường tương đối bằng phẳng, có hướng thấp dần từ tây sang đông Cao độ trung bình từ 10 - 15m, Phía nam có sông Lam chảy qua, phía bắc có hói Vinh Ân, thuận lợi cho công tác tưới tiêu phục vụ sản xuất vàsinh hoạt
2.1.2.2 Đất đai thổ nhưỡng
Theo tài liệu thổ nhưỡng Nghệ An, kết hợp với điều tra khảo sát cho thấy, trong tổng
số 304,64 ha đất tự nhiên, trừ diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng 21,42 ha còn lại 283,22 ha đất phù sa không được bồi Đất có sản phẩm feralit, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng tùy từng xứ đồng Đất có phản ứng chua (pH(kcl) phần lớn nhỏ hơn 5), ít mùn, lân tổng số và dễ tiêu đều nghèo (lân tổng số 0,02 - 0,04%, lân dễ tiêu thường là vệt, kali trung bình (kali tổng số 0,12 - 1,00%), loại đất này phù hợp phát triển trồng lúa nước
2.1.2.3 Khí h ậu và thủy văn
Khí hậu
Khí hậu thời tiết Thanh Tường mang đặc điểm chung của khí hậu Nghệ An,
Trang 32nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm,
mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa
- Chế độ nhiệt: Có hai mùa rõ rệt; mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa khô hạn, độ ánh sáng lớn, kèm theo gió tây nam khô nóng, tháng nóng nhất là tháng 7 Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,70C Nhiệt
độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 35,2oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 41,1oC Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau) là 13,4oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 50C Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 - 1.700 giờ
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khá cao, hàng năm dao động từ 1.800 - 2.200
mm/năm, phân bổ không đều, chỉ tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10 và chia làm
2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng
15 % lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1 và tháng 2; Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất tập trung vào ba tháng 8, 9,10, kèm theo những đợt áp thấp và bão, lụt lớn
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình từ 84 - 86%, cao nhất 89% (Tháng 12 đến tháng 2),
thấp nhất 60% (tháng 6 đến tháng 10)
Trị số độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 84 - 86%, độ ẩm không khí cũng
có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa, cao nhất 89% (Tháng 12 đến tháng 2), thấp nhất 60% (tháng 6 đến tháng 10) Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 17 - 20% Lượng bốc hơi từ 700 - 940 mm/năm
- Chế độ gió: Thanh Tường chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu:
+ Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió về thường mang theo giá rét và mưa phùn, có năm rét kéo dài gây ảnh hưởng đến sản xuất vụ đông xuân cũng như sinh hoạt của người và gia súc
+ Gió phơn tây nam (gió Lào) là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ, loại gió này thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 8 Gió về gây
ra khí hậu khô, nóng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng đến sản xuất vụ hè thu và đời sống sinh hoạt của nhân dân
Với những đặc điểm khí hậu thời tiết nêu trên, cần bố trí cây trồng, cơ cấu mùa
vụ thích hợp, né tránh các yếu tố bất lợi, tăng cường bảo vệ đất kết hợp với sử dụng
Trang 33nhiều biện pháp tổng hợp để nâng cao độ phì nhiêu cho đất, tăng năng suất cây trồng
Thủy văn
- Chế độ thuỷ văn và nguồn nước mặt: chế độ thuỷ văn của xã chịu ảnh hưởng
chính của sông Lam với chiều dài 0,8 km chảy qua dọc theo ranh giới phía Nam của
xã theo hướng từ tây sang đông Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có hói Vinh Ân và hệ thống các công trình thuỷ lợi phân bố phủ khắp phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Nguồn nước ngầm: Qua thực tế khai thác của nhân dân cho thấy nguồn nước
ngầm nông và dễ khai thác, phân bố khá rộng, chất lượng và khối lượng đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn
Ngoài những tác động của con người, thì thiên nhiên cũng gây ra những áp lực không nhỏ đối với môi trường Do gần sông Lam nên hiện tượng lũ lụt, ngập, úng, hàng năm vẫn xảy ra gây khó khăn cho sản xuất và đời sống
Nhìn chung, hiện trạng môi trường của xã vẫn còn nằm trong mức độ đảm bảo Trong xu thế phát triển, đòi hỏi phải có chính sách, biện pháp cụ thể để kiểm soát và
xử lý kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo cho quá trình phát triển kinh tế -
xã hội mang tính bền vững
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã
2.1.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Thanh Tường
Dân số:
Thanh Tường có dân số là 3920 người, với 920 hộ Mật độ dân số trung bình rất cao 1281 người/km2(huyện 190 người/km2và tỉnh là 204 người/km2) Dân cư phân bổ
tập trung ở 8 xóm, liền kề nhau
Cơ cấu dân số của xã năm 2015 như sau:
- Nam: 1867 người, chiếm 47,80%
Trang 34- Nữ: 2038 người, chiếm 52,20%
Công tác Dân số – gia đình và trẻ em đã được tiến hành thường xuyên liên tục trên khắp địa bàn dân cư, đại bộ phận cán bộ Đảng viên và nhân dân đã có ý thức thực hiện tốt chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình Tỷ lệ tăng dân số năm 2015 ở mức 0,7%, thấp hơn tỷ lệ bình quân của huyện (0,87%) và của tỉnh (1,15%)
Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm xuống 16% năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 24% năm 2010 xuống dưới 19,4% năm 2015
Lao động:
Tổng số lao động trong độ tuổi lao động của xã năm 2015 có 1998 người, chiếm 51,16% dân số, trong đó lao động nông nghiệp là 1024 người, chiếm 51,25%
và lao động làm trong các lĩnh vực phi nông nghiệp 974 người, chiếm 48,75% Lao
động qua đào tạo đạt 35 %
Công tác giải quyết lao động, việc làm trên địa bàn xã đã đạt được những kết quả tích cực, hàng năm tăng cả về số lượng và chất lượng Hiện đang có trên 300 lao động làm việc ở các thị trường trong nước và 100 lao động đang làm việc tại các nước như: Đài Loan, Mã Lai, Nhật Bản, Hàn Quốc Hàng năm thu về ước từ
10 - 15 tỷ đồng, góp phần tăng thu nhập, tạo ra nhiều cơ hội làm giàu cho nhiều hộ gia đình trong xã
Bảng 1: Tổng hợp dân số, lao động các xóm năm 2015
TT Tên xóm (hộ) Số hộ (hộ) Số khẩu (người) Lao động (người)
Trang 352.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã
Theo kết quả kiểm kê quỹ đất đến ngày 01/01/2015, tổng diện tích tự nhiên của
xã Thanh Tường là 304,64 ha, được sử dụng cho các mục đích sau:
- Đất nông nghiệp: 208,97 ha, chiếm 68,60% diện tích tự nhiên;
- Đất phi nông nghiệp: 88,77 ha, chiếm 29,14%
- Đất chưa sử dụng: 6,90 ha, chiếm 2,26%
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh Tường đến năm 2015
(ha)
Cơ cấu (%)
2.2 Đất chuyên dùng CDG 36.32 11.92
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0.42 0.14
2.2.2 Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.3 0.10
2.2.2.1 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0.02 0.01
2.2.2.2 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 0.28 0.09
Trang 36TT Chỉ tiêu Mã Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2.2.3.3 Đất để chuyển dẫn năng lượng, T thông DNT 0.05 0.02
2.2.3.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0.05 0.02
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6.90 2.26
Nguồn: Báo cáo thường niên văn phòng UBND xã Thanh Tường 2.1.3.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Thanh Tường
- Tăng trưởng kinh tế: Thực hiện quan điểm lãnh đạo của Đảng phát triển kinh
tế là nhiệm vụ trọng tâm, trong những năm qua kinh tế của xã đã có bước phát triển khá, chuyển dịch đúng hướng, tạo được bước chuyển biến quan trọng, cơ bản đạt và vượt các chỉ tiêu Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 - 2015 đề ra Tốc độ tăng
trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2010 - 2015) đạt 23,2%
Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 61,76 tỷ đồng (giá HH), trong đó:
+ Ngành nông nghiệp - lâm - ngư: 21,7 tỷ đồng
+ Ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản: 22,33 tỷ đồng
+ Ngành dịch vụ - thương mại: 17,73 tỷ đồng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Nông - Lâm nghiệp - ngư: 35,14%
+ Công nghiệp -Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 36,15 %
+ Thương mại - Dịch vụ: 28,71%
Trang 37Cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp – TTCN và ngành Dịch vụ - Thương mại, giảm dần tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản
- Tình hình thu chi ngân sách xã Thanh Tường
Thu chi hàng năm của xã đều tăng lên qua các năm Tổng thu ngân sách 2013
là 3.859.183.591 đồng, đến năm 2015 tăng lên 4.134.780.301 đồng, tăng 7,14% so với năm 2013 Chi ngân sách xã năm 2015 là 3.955.787.258 đồng tăng 8,69% so
Nguồn: Báo cáo thường niên văn phòng UBND xã Thanh Tường
Tiết kiệm (cân đối thu – chi) có xu hướng giảm qua các năm, vì những khoản thu ngân sách chỉ bù đắp chi những khoản chi thường xuyên, kế hoạch thu còn gặp nhiều khó khăn Khoản thu còn lại chưa thể bù đắp đáp ứng đủ các yêu cầu cho đầu tư phát triển nói chung và xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nói riêng thể hiện cũng như những yêu cầu bức xúc của xã hội
2.1.4 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội của xã Thanh Tường
2.1.4.1 Thuận lợi
- Thanh Tường thuộc vùng trung tâm của huyện Thanh Chương, cách huyện lỵ 3
km, cách trung tâm Thành phố Vinh 48 km; có Quốc lộ 46 đi qua 0,85 km, có sông Lam 0,8 km chảy qua về phía nam
- Với lợi thế về mặt địa lý, Thanh Tường được xem như là điểm dừng của các xã miền trên trước khi xuống huyện lỵ, nền kinh tế đa dạng và đang chuyển dịch đúng hướng: ngành công nghiệp TTCN & XD chiếm tỷ trọng cao; nông nghiệp ổn định và phát huy lợi thế như thâm canh, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; dịch vụ thương mại tăng nhanh và có tỷ trọng cao trong những năm gần đây
Trang 38- Các làng nghề truyền thống được bảo tồn và phát triển mạnh góp phần giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho đại bộ phận nhân dân trong xã
- Nhân dân Thanh Tường có truyền thống cách mạng, cần cù, thông minh, năng động
- Các công trình phục vụ dân sinh ngày càng phát triển như nhà ở, các công trình công cộng
- Hệ thống các công trình phúc lợi đã được quan tâm đầu tư và bố trí diện tích hợp lý, đảm bảo cho đầu tư phát triển khi có điều kiện
2.1.4.2 Khó khăn
- Hệ thống hạ tầng xã hội còn kém, đặc biệt là trụ sở cơ quan, công trình văn hóa; mạng lưới giao thông đối nội trong địa bàn dân cư nền đường còn hẹp, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng khi nâng cấp mở rộng để đạt chuẩn theo tiêu chí NTM
về giao thông
- Diện tích đất đai hạn chế, mật độ dân số rất cao (1281 người/m2), áp lực giải quyết việc làm, thu nhập bình quân đầu người và ô nhiễm môi trường cao
- Lực lượng lao động phần lớn chưa được qua đào tạo nên việc ứng dụng các tiến
bộ KHKT, công nghệ mới vào phát triển sản xuất còn hạn chế
- Trình độ dân trí không đồng đều nên công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động quần chúng còn gặp nhiều khó khăn
2.2 Th ực trạng giao thông nông thôn của xã Thanh Tường trước xây dựng Nông thôn m ới
2.2.1 Giao thông đối ngoại
- Quốc lộ 46: đi qua địa bàn xã dài 0,85km, điểm đầu km 60 + 500, điểm cuối km
61 + 350; mặt đường rộng 7m, nền đường rộng 9,5m, nhựa, chất lượng tốt Tình trạng hành lang giao thông còn bị lấn chiếm sử dụng tập kết nguyên vật liệu xây dựng và các mục đích khác
- Huyện lộ: Đường Thanh Tường - Thanh Phong đi qua địa bàn xã dài 3,5km, điểm đầu ranh giới Thanh Phong và Thanh Tường, điểm cuối đê Tả Lam Mặt đường rộng 3,5m, nền 7m, nhựa hóa 1,7km chất lượng hiện nay đã xuống cấp, đường cấp phối 1,7km
Trang 392.2.2 Giao thông đối nội
- Đường trục chính: Toàn xã có 7 tuyến, với chiều dài 4,20km, trong đó bê tông 2,75km (65,48%), đường cấp phối và đường đất 1,45km (34,52%) Số km đã nhựa và
bê tông chất lượng tốt, bề rộng nền đường từ 4,5 – 6m, bề rộng mặt đường còn hẹp (2 – 2,5m) Ước tính đạt chuẩn 50%
- Đường trục thôn xóm: Toàn xã có 33 tuyến đường trục thôn xóm với tổng chiều dài là 6,94km, bề rộng nền từ 3 - 5m, mặt 2m, trong đó bê tông 5,73km chiếm 82,5%, đường cấp phối và đường đất 1,21km, chiếm 17,5%
Chất lượng các tuyến đường tốt, nhưng do nền đường và mặt đường còn hẹp Ước tính đạt chuẩn 55%
- Đường ngõ xóm: Có 54 tuyến, dài 3,47km, bề rộng nền từ 3 - 4m, mặt từ 2m, trong đó bê tông 2,94km chiếm 84,80%, cấp phối và đường đất 0,53km chiếm 15.2% Đường ngõ xóm được bố trí hợp lý trên địa bàn 8 xóm, chất lượng tốt, nhưng nền đường và mặt đường còn hẹp Ước tính đạt chuẩn 60%
- Giao thông nội đồng: 40 tuyến, dài 16.87km, đã bê tông 0.25km, còn lại là đường đất, bề rộng nền đường từ 3 - 5m, mặt từ 2 – 3m, chất lượng xấu Chưa đạt chuẩn
Công trình trên đường: Toàn xã có 167 công trình cầu cống các loại, trong đó có 1 cầu với tải trọng trên 12 tấn, đảm bảo lưu thông tốt, số cầu cống nhỏ chất lượng đã kém, nhiều công trình đã hư hỏng, cùng với quá trình đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, các công trình trên đường sẽ được xem xét để đầu tư nâng cấp, sửa chữa đồng bộ
Trang 40Bảng 4: Tổng hợp hiện trạng giao thông xã Thanh Tường năm 2013
TT Tên tuyến/ Điểm đầu - Điểm cuối Tổng số
(km)
Kết cấu Độ rộng (m)
Tình trạng tốt, xấu
Công trình trên đường Nhựa Bê tông
Cấp phối Đất Mặt Nền
II Đường trục thôn xóm 6.78 0.00 5.57 1.14 0.07 78 131.5 tốt 29