1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an

91 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu từnăm 2008 đến năm 2011 của huyện là các báo cáo kinh tế-xã hội hàng năm, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, báo cáo giải ngân vốn ngân sách, báo cáo tình

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU

TẠ THỊ HÂN

Khóa học: 2009-2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU

Trang 3

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường đại học Kinh Tế Huế_Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quí giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thạc sĩ Trần Minh Trí, người thầy đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ và chỉ dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu thực hiện đề tài.

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị trong phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Diễn Châu đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em có thể tìm hiểu môi trường làm việc thực tế Em chân thành cảm ơn anh Lê Mạnh Hiên_ Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch, mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để

em có thể tìm hiểu và thu thập các thông tin phục vụ cho nghiên cứu này.

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, vì chưa có kinh nghiệm thực tế

và thời gian hạn hẹp nên nghiên cứu chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy cô để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tế làm việc sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện:

Tạ Thị Hân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……….i

MỤC LỤC……… ……ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu thứ cấp 2

3.2 Phương pháp phân tích 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển 3

1.1.1 Đầu tư 3

1.1.2 Đầu tư phát triển 4

1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.2.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.2.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản 5

1.2.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 8

1.3.1 Khái niệm 8

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.3.3 Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 10

1.3.4 Phân loại nguồn vốn đầu tư từ NSNN 11

1.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 13

1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 13

1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 14

1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng 15

1.5 Các hình thức quản lý xây dựng công trình và lựa chọn nhà thầu 15

1.5.1 Các hình thức quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư 15

1.5.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 17

1.5.2.1 Đấu thầu rộng rãi 17

1.5.2.2 Đấu thầu hạn chế 18

1.5.2.3 Chỉ định thầu 18

1.5.2.4 Mua sắm trực tiếp 19

1.5.2.6 Tự thực hiện 19

1.5.2.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 19

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách 20

1.6.1 Nhóm nhân tố chủ quan 20

1.6.2 Nhóm nhân tố khách quan 21

1.7 Các tiêu thức đánh giá kết quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong đầu tư XDCB 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 24

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH Ở HUYỆN DIỄN CHÂU 24

2.1 Tình hình cơ bản của huyện Diễn Châu 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 25

2.1.2.1 Tình hình văn hóa- xã hội 25

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện 27

2.1.2.3 Thu chi ngân sách 30

2.2 Tình hình đầu tư chung ở huyện Diễn Châu trong thời gian qua 33

2.3 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản ở Diễn Châu 36

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.3.1 Cơ chế, chính sách về đầu tư XDCB đang áp dụng tại Diễn Châu 36

2.3.2 Công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB 38

2.3.2.1 Quy hoạch để chuẩn bị đầu tư 38

2.3.2.2 Kế hoạch vốn xây dựng cơ bản hàng năm từ nguồn vốn ngân sách 41

2.3.3 Huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản 43

2.3.4 Công tác thẩm định dự án 45

2.3.5 Kết quả thực hiện đầu tư 46

2.3.5.1 Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành kinh tế 46

2.3.5.2 Vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư 49

2.3.5.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo mục đích thanh toán 51

2.3.5.4 Kết quả chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư thực hiện 52

2.3.5.5 Kết quả chỉ tiêu giá trị tài sản cố định tăng thêm 52

2.3.5.6 Đóng góp của vốn XDCB vào tăng trưởng kinh tế chung 55

2.3.6 Công tác giám sát đánh giá đầu tư 58

2.3.7 Công tác quyết toán vốn đầu tư 59

2.3.8 Những vấn đề của đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện 60

2.3.8.1 Đầu tư giàn trải 60

2.3.8.2 Chất lượng công trình còn thấp 61

2.3.8.4 Thất thoát lãng phí trong XDCB 63

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 65

3.1 Định hướng 65

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 65

3.1.2 Định hướng chung 65

3.1.3 Định hướng các lĩnh vực thu hút đầu tư trong thời gian tới 65

3.1.4 Lĩnh vực khuyến khích thu hút đầu tư 68

3.2 Giải pháp nâng cao kết quả đầu tư XDCB huyện Diễn Châu 69

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư XDCB 69

3.2.1.1 Chủ động đón nguồn chương trình mục tiêu quốc gia 69

3.2.1.2 Tính toán đến các rủi ro khi lập kế hoạch huy động vốn 70

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác ra chủ trương đầu tư, lập quy hoạch kế hoạch 70

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định dự án 72

3.2.2.3 Gắn chặt quyết định cho phép đầu tư với khả năng về vốn của dự án 72

3.2.2.4 Thẩm định và phê duyệt chặt chẽ thiết kế, tổng dự toán công trình 73

3.2.2.5 Tổ chức đầu thầu rộng rãi và có hiệu quả 74

3.2.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát công trình xử lý nghiêm các vi phạm 75

3.2.2.7 Tối ưu hóa quy trình, thủ tục thanh quyết toán công trình 75

3.2.2.8 Vận hành các công trình đúng mục đích và thực hiện bảo trì bảo dưỡng các công trình thường xuyên để đảm bảo chất lượng vận hành 76

PHẦN 3: KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CN-XD : Công nghiệp – Xây dựngCSHT : Cơ sở hạ tầng

DNNN : Doanh nghiệp nhà nướcGSĐG : Giám sát đánh giáGTNT : Giao thông nông thônGTSX : Giá trị sản xuất

KH&ĐT : Kế hoạch và đầu ưuKH-CN : Khoa học- Công nghệLĐTBXH : Lao động- Thương binh- Xã hộiNSNN : Ngân sách nhà nước

NSĐP : Ngân sách địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1- Khái niệm hoạt động đầu tư 3

Sơ đồ 2 - Trình tự thực hiện dự án đầu tư .13

Sơ đồ 3 - Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 16

Sơ đồ 4 - Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 16

Sơ đồ 5 - Mô hình chìa khóa trao tay 17

Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế huyện Diễn Châu 2008-2011 30

Biểu đồ 2: Chi ngân sách huyện giai đoạn 2008-2011 32

Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn ngân sách 2008-2011 35

Biểu đồ 4: Cơ cấu nguồn ngân sách XDCB của huyện 2008-2011………… .43

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Một số chỉ tiêu xã hội trong giai đoạn 2008- 2011 26

Bảng 2: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu 29

Bảng 3: Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2008- 2011 31

Bảng 4: Quy mô vốn đầu tư Diễn Châu 2008-2011 34

Bảng 5: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách 42

Bảng 6: Nguồn ngân sách cho kế hoạch vốn XDCB 42

Bảng 7: Quy mô và khả năng đáp ứng kế hoạch vốn đầu tư XDCB 44

Bảng 8: Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành nghề 48

Bảng 9: Vốn và tỷ trọng vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư 50

Bảng 10: Vốn XDCB theo mục đích thanh toán 51

Bảng 11: Giá trị TSCĐ tăng thêm của hoạt động đầu tư XDCB 52

Bảng 12: So sánh tốc độ tăng vốn XDCB và tốc độ tăng GDP 56

Bảng 13: Những dự án hoàn thành bị chậm tiến độ trong các năm 58

Bảng 14: Giá trị quyết toán vốn đầu tư hàng năm 59

Bảng 15: Phân bổ vốn cho các công trình 60

Bảng16: Tình hình giải ngân vốn XDCB 63

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngânsách của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Hướng nghiên cứu chính của đề tài là tậptrung tìm hiểu thực trạng đầu tư cho xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trênđịa bàn huyện, từ thực trạng đó đưa ra những định hướng giải pháp đối với vấn đề đầu

tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của huyện

Để bước vào nghiên cứu thực tế, đề tài đã tìm hiểu và góp phần hệ thống hóa cơ sở

lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản Trong đó, các khái niệm được tìm hiểu qua nhiều góc

độ, cách nhìn nhận của nhiều nhà nghiên cứu trước đây Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu từnăm 2008 đến năm 2011 của huyện là các báo cáo kinh tế-xã hội hàng năm, kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, báo cáo giải ngân vốn ngân sách, báo cáo tình hình thực hiện đầu tưxây dựng cơ bản, kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, báo cáo xúc tiến đầu tư củahuyện… Ngoài ra còn sử dụng các tài liệu khác là các giáo trình đã học, các bài báo vàmột số nghiên cứu liên quan đến vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản

Các phương pháp chính được sử dụng trong đề tài là phương pháp thu thậpthông tin, phương pháp phân tích Phương pháp phân tích được sử dụng làm phươngpháp trung tâm cho nghiên cứu Trong đó, phương pháp thống kê mô tả sử dụng hệthống các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng biến động, sự thay đổicủa mức đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện; phương pháp phân tích dùng để so sánh tìnhhình đầu tư xây dựng cơ bản qua các giai đoạn, các năm, so sánh thực tế với kế hoạch

Qua nghiên cứu thực tế, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sáchcủa huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An rút ra các kết luận sau: Vốn đầu tư xây dựng cơbản của Diễn Châu không ngừng tăng với tốc độ tăng vốn trung bình năm năm là 19%.Trong giai đoạn 2008-2011, Diễn Châu đã thực hiện được tổng số hơn 355 tỷ đồngvốn đầu tư XDCB đạt hơn 93% so với kế hoạch về vốn XDCB từ ngân sách, đến năm

2011 thì vốn XDCB chiếm 67% thu ngân sách của huyện cùng kỳ Việc thực hiệnnghiêm túc hơn trong công tác giám sát đánh giá đầu tư đã góp phần làm giảm số dự

án bị chậm tiến độ hoàn thành từ 35 dự án (năm 2008) xuống còn 19 dự án trong năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

2011 và giảm số dự án phải điều chỉnh thiết kế từ 12 dự án ở năm 2008 xuống còn 8

dự án trong năm 2011 Vốn XDCB phân cho ngành Công nghiệp hàng năm là thấpnhất, từ 1,77% đến 4,2% Và tốc độ tăng cũng như phân bổ cho ngành công nghiệpkhông ổn định Vốn XDCB đang tập trung cho nông-lâm-ngư nghiệp, các dịch vụ vàcông trình dịch vụ công cộng hơn là đầu tư cho phát triển công nghiệp Vốn XDCBcủa Diễn Châu giai đoạn 2008-2011 chủ yếu là để tiếp tục công trình năm cũ và bắtđầu công trình mới; chỉ một lượng vốn rất nhỏ là dành cho trả nợ các công trình đãhoàn thành Giá trị tài sản cố định tăng thêm hàng năm vẫn tăng đều qua các năm Sốlượng công trình hoàn thành ở các năm có xu hướng tăng dần từ 23 công trình ở năm

2008 tăng lên 39 công trình ở năm 2011 Đầu tư XDCB ở huyện vẫn tồn tại nhữngnhược điểm như đầu tư dàn trải, nợ đọng vốn đầu tư, chất lượng công trình còn thấp,thất thoát lãng phí

Để khắc phục được những tồn tại và phát huy điểm mạnh, tận dụng được các

cơ hội trong đầu tư XDCB nhằm phát triển kinh tế của huyện, đề tài nêu lên nhữngđịnh hướng giải pháp về công tác quy hoạch trong đầu tư, lĩnh vực đầu tư, phươngthức đầu tư và phương thức huy động vốn đầu tư, các giải pháp cơ bản là: tính toánđến các rủi ro khi lập kế hoạch huy động vốn; hoàn thiện công tác ra chủ trương đầu

tư, lập quy hoạch kế hoạch; nâng cao chất lượng lập, thẩm định dự án; gắn chặt quyếtđịnh cho phép đầu tư với khả năng về vốn của dự án; thẩm định và phê duyệt chặt chẽthiết kế, tổng dự toán công trình; tổ chức đầu thầu rộng rãi và có hiệu quả; tăng cườngcông tác thanh tra, giám sát công trình xử lý nghiêm các vi phạm; tối ưu hóa quy trình,thủ tục thanh quyết toán công trình; vận hành các công trình đúng mục đích và thựchiện bảo trì bảo dưỡng các công trình thường xuyên để đảm bảo chất lượng vận hành

Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở mô tả thực trạng vànhững đánh giá định lượng về kết quả đầu tư XDCB các ngành trong nền kinh tếhuyện Diễn Châu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư thiết yếu vì nó tạo ra tư liệusản xuất cơ bản cho nền kinh tế xã hội Nó tạo ra các công trình giao thông, nhà cửaphục vụ đời sống, tạo ra các công trình thủy lợi phục vụ nông - lâm ngư - nghiệp, tạo

ra các nhà xưởng phục vụ hoạt động công nghiệp v.v Nói chung, nó đóng vai trò làmnền cho mọi hoạt động đời sống cũng như sản xuất kinh doanh

Diễn Châu là một huyện vùng ven biển của tỉnh Nghệ An, là một trong nhữnghuyện có tiềm năng phát triển kinh tế nhất trong tỉnh Trong những năm qua, huyện đãđược sự quan tâm hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hìnhthức, nhiều chương trình dự án công Điều đó đã góp phần mang lại sự phát triển kinh

tế - xã hội cho huyện Tuy nhiên, thực trạng về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằngvốn ngân sách tại huyện Diễn Châu vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như: chất lượng côngtrình còn thấp, nợ đọng diễn ra phổ biến, đầu tư dàn trải và thất thoát lãng phí Nghiêncứu thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách sẽ giúp tìm ra nhữngnguyên nhân tồn tại của các vấn đề trên, đồng thời là cơ sở thực tiễn để đưa ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằngvốn ngân sách trên địa bàn huyện

Do đó, tôi lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đầu tư xây dựng cơ bản

bằng vốn ngân sách tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Dựa vào cơ sở đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tạihuyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An đề xuất được các định hướng và giải pháp phù hợp đểtăng tính hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách cho phát triển kinh

Trang 14

- Tìm hiểu thực trạng, kết quả và các tồn tại trong đầu tư xây dựng cơ bản bằngvốn ngân sách tại huyện Diễn Châu.

- Đề xuất giải pháp để tăng cường tính hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bảnbằng vốn ngân sách tại huyện Diễn Châu

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu thứ cấp

Thu thập nguồn số liệu thứ cấp là: báo cáo Kinh tế xã hội, báo cáo giải ngânvốn ngân sách, báo cáo tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch xây dựng

cơ bản hàng năm, báo cáo xúc tiến đầu tư của huyện…của các cơ quan chức năng nhưphòng Tài chính-Kế hoạch, phòng Thống kê, các ban quản lý dự án các cấp cơ quan tổchức liên quan

3.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả.

Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu thống kê để phân tích biến động và xu hướng biếnđộng, sự thay đổi của mức đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của huyện

- Phương pháp thống kê so sánh.

Phương pháp này dùng để so sánh tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốnngân sách qua các giai đoạn, các năm, so sánh thực tế với kế hoạch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư xâydựng cơ bản bằng vốn ngân sách, đánh giá kết quả của đầu tư xây dựng cơ bản bằngvốn ngân sách cho phát triển kinh tế ở huyện Diễn Châu

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: nghiên cứu thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Do giới hạn về thời gian và khả năng kiến thức cóhạn của bản thân nên đề tài giới hạn ở phạm vi nghiên cứu về thực trạng và kết quảcủa hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách huyện Diễn Châu

Thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2011.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận

về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hi sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại đểthu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai

Hiện nay, cách hiểu thông dụng về hoạt động đầu tư là: “Hoạt động đầu tư nóichung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằmthu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã

bỏ ra để đạt được các kết quả đó”

Sơ đồ 1- Khái niệm hoạt động đầu tư

Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2004), Giáo trình kinh tế đầu tư,

- Sửa chữa, xâydựng mới, muasắm, lắp đặt

- Đào tạo nguồnnhân lực

Kết quả:

- Sự gia tăngtrong tương laivề:

- Tài sản tàichính

Trang 16

1.1.2 Đầu tư phát triển

Khái niệm: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn tronghiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mớicho nền kinh tế ( tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạothêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

 Đặc điểm của đầu tư phát triển:

-Thường đòi hỏi vốn lớn, vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư

-Hoạt động đầu tư mang tính chất lâu dài

-Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổnđịnh theo thời gian và các điều kiện địa lý của không gian

-Các thành quả nếu là các công trình xây dựng, vật kiến trúc thì vận động ở ngay nơi

mà nó được tạo dựng nên

-Thường chịu rủi ro cao

1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năngtạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng,hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tưphát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bảnnhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nềnkinh tế Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu

tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vựckinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư XDCBtrong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mởrộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

1.2.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy

nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển:

-Thường đòi hỏi vốn lớn, vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư.

Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồnvốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Trong quá trình tiến hành đầu tư,vốn không sinh lời, không tạo ra sản phẩm và lợi nhuận, thêm vào đó là các tác độngcủa môi trường đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huyđộng và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn laođộng, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắnchống lãng phí nguồn lực, cần phải dự báo, tính toán cụ thể khi lập dự án

- Hoạt động đầu tư mang tính chất lâu dài, kết quả và hiệu quả đầu tư thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định.

Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quảcủa nó phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế-xã hội thường đòi hỏi nhiều năm tháng

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư cho đến thời điểm thu hồi vốn (hay cho đếnkhi thanh lý tài sản do vốn đầu tư bỏ ra) cũng thường kéo dài nhiều khi là vĩnh viễn

Với tính chất lâu dài như vậy, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư thườngchịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và các điều kiện địa lý củakhông gian như: điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn nước, cung-cầu thị trường biến đổiliên quan đến đầu vào và đầu ra của hoạt động đầu tư, cơ chế quản lý, chính sách, chế

độ chính trị, xu hướng lâu dài của công nghệ…

Do đó, đòi hỏi phải nghiên cứu kĩ thị trường khi đầu tư từ quá khứ đến hiện tại

và tương lai

- Các thành quả của hoạt động đầu tư nếu là các công trình xây dựng, vật kiến trúc như nhà máy, hầm mỏ, các công trình thủy lợi, đường xá…thì sẽ vận động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên.

Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnhhưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốcphòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, đểkhai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự pháttriển cân đối của vùng lãnh thổ.

- Liên quan đến nhiều ngành.

Hoạt động đầu tư XDCB rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnhvực, diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương vớinhau Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa cácngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vitrách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tậptrung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

1.2.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nềnkinh tế, có những ảnh hưởng riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất

Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng

sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành nhữngngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu vàquy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nềnkinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trongnước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân laođộng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Như vậy, đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trìnhthực hiện đầu tư phát triển, nó quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược pháttriển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sáchkinh tế của nhà nước Cụ thể như sau:

-Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế.Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triểnnhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10 % thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học để đạt được tốc độ tăngtrưởng từ 5% đến 6 % là một điều khó khăn.

Như vậy, chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàđến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy, các ngành, các địa phương trong nềnkinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự pháttriển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từngbước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

- Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ởmức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào

hệ số ICOR của mỗi nước

Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư.ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơ cấukinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn ( 5-7 )

do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậmphát triển, ICOR thấp ( 2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụngcông nghệ kém hiện đại, giá rẻ

- Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho huyện nói riêng.

Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân khôngngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của cácđơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền củanhững hoạt động kinh tế nhờ đầu tư XDCB Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào pháttriển CSHT giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuậnlợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình pháttriển kinh tế nhanh hơn

- Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người

lao động.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng củatổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tănghay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế, ví dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu tư tăng dẫn đếncầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tìnhtrạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập củangười lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy,khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục nhữngnhược điểm trên.

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng caotrình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, thì

số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án SX-KD thì sau khi đầu tư

dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đótay nghề của người lao động được nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi đượcnhững kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm

Vốn đầu tư là phần tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh – dịch vụ,

là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau được đưa vào sử dụngtrong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơncho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt cho mỗi gia đình Hay nóicách khác vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu hình, tàisản vô hình) được sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai

Vốn đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau:

Một là: Vốn được biếu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn phải

đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình

Hai là: Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Do vậy, nếu ở đâu không xác

định được đúng chủ sở hữu vốn, thì ở đó việc sử dụng vốn sẽ lãng phí kém hiệu quả

Ba là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là hàng hoá đặc biệt Vốn là

hàng hoá vì: cũng giống như các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị sử dụng, có chủ

sở hữu và là một giá trị đầu vào của quả trình sản xuất Nó là hàng hoá đặc biệt vì :Thứ nhất, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Thứ hai, vốn là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

cấu thành trong đầu ra của nền kinh tế Thứ ba, chí phí vốn phải được quan niệm nhưchi phí khác (vật liệu, nhân công, máy ) kể cả trong trường hợp vốn tự có bỏ ra.

Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời điểm khác nhau thì giá trị

của đồng vốn cũng khác nhau Đồng tiền càng dàn trải theo thời gian, thì nó càng bị mấtgiá, độ rủi ro càng lớn Bởi vậy, khi thẩm định (hay xác định) hiệu quả của một dự án đầu

tư người ta phải đưa các khoản thu và chi về cùng một thời điểm để đánh giá và so sánh

Năm là: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để

đầu tư cho một dự án kinh doanh

Sáu là: Vốn phải vận động trong đầu tư kinh doanh và sinh lãi Vốn được biểu

hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiềntrở thành vốn, thì đồng tiền đó phải vận động trong môi trường của hoạt động đầu tư,kinh doanh và sinh lãi

Vốn đầu tư gồm 4 dạng:

Thứ nhất: tiền mặt các loại.

Thứ hai: hiện vật hữu hình như nhà xưởng, tài nguyên thiên nhiên, máy móc

thiết bị, mặt đất, mặt nước, mặt biển…

Thứ ba: tài sản vô hình như sức lao động, công nghệ, bằng phát minh sáng chế,

nhãn hiệu, biểu tượng, uy tín của hàng hóa, bí quyết công nghệ…

Thứ tư: các dạng đặc biệt khác như: vàng bạc, đá quý, cổ phiếu…

Tất cả các thành phần của vốn đầu tư được hình thành trong quá trình để sửdụng vốn đầu tư, khi đó tùy vào tính chất đặc điểm và tầm quan trọng của mỗi dự ánđầu tư mà quyết định tỷ trọng của chúng trong tổng số vốn đầu tư

Hoạt động đầu tư XDCB thực hiện bằng nhiều nguồn vốn: vốn đầu tư của Nhànước, đầu tư của doanh nghiệp, vốn đầu tư của tư nhân, vốn đầu tư của nước ngoài.Trong đó nguồn hình thành từ NSNN có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là: khoản vốn ngân sách được Nhà nước dành cho

việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội mà không có khảnăng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.3.2 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Là một loại vốn đầu tư nên nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thôngthường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:

- Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng với mụcđích sinh lợi, và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn ĐTXDCB từ NSNN về cơbản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảomọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Vốn đầu tưXDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạtđộng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng,góp phần quyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lạihiệu quả cao nhất, và vốn đầu tư XDCB hiện nay đã được phân cấp quản lý theo 3 loại

dự án: dự án nhóm A, B, C và được phân cấp đầu tư theo luật định

- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu tư được Nhànước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN, cũng như tuânthủ theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí các công trình,các dự án

- Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN,được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụthể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả cáckhâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng

1.3.3 Vai trò của nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

Vai trò của vốn ĐTXDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể hiệnthông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế - xã hội, lạivừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội Cụ thể:

- Vốn đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra năng lực sản xuất mới, phát triển kết cấu hạtầng kinh tế – xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, nhờ đó tạo điều kiện cũng như môitrường thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế - xã hội Bởi vì, phần lớn vốn đầu tư từNSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình hạ tầng trọng điểm nhưgiao thông, điện, nước, thủy lợi,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

- Vốn đầu tư góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa cácngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển giữa các vùng lãnhthổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,chính trị của từng vùng lãnh thổ.

- Vốn đầu tư từ NSNN đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn đầu tư củaquốc gia, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam Ngân hàng thế giới đãnghiên cứu và chỉ ra rằng vốn đầu tư thường chiếm khoảng từ 24 – 28% trong cơ cấutổng cầu của các nước trên thế giới và vốn đầu tư từ NSNN ở các quốc gia đều chiếm

tỷ trọng đáng kể

- Cuối cùng vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiênquyết để phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, thực hiện thành công sự nghiệpCNH-HĐH đất nước Bởi vì hoạt động đầu tư chú trọng đến các ngành mới, khuyếnkhích công nghệ mới, sản phẩm mới do đó nguồn vốn này có tác động rất lớn đếnviệc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩm mới, góp phần nâng cao trình độcông nghệ của sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế

1.3.4 Phân loại nguồn vốn đầu tư từ NSNN

Theo cấp ngân sách, vốn ĐTXDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tư từ ngân

sách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW).Nguồn đầu tư từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộcChính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp,các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý, thực hiện Vànguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN

Vốn đầu tư từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các quận, huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và các phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã).Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư từ NSNN hàng năm của cả nước

Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn

ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằngnguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phươngchịu trách nghiệm quản lý

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi thườngxuyên cho các hoạt động sự nghiệp mang tính chất đầu tư như duy tu, bảo dưỡng, sửachữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và cácChương trình quốc gia, dự án Nhà nước.

Theo nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành vốn có nguồn

gốc trong nước và vốn có nguồn gốc ngước ngoài

Vốn NSNN có nguồn gốc trong nước: là loại vốn NSNN nhưng dành để chi chođầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự

án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, nguồn vốn này được hình thành từ vốn vay trongdân cư và vay các tổ chức trong nước Nguồn hình thành của loại vốn này là từ thuế vàcác nguồn thu khác của Nhà nước như cho thuê tài sản,

Vốn đầu tư từ NSNN có nguồn gốc từ vốn ngoài nước: cũng là vốn NSNNnhưng chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) Đây là nguồn tài chính docác cơ quan chính thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho cácnước đang phát triển theo hai phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ cóhoàn lại (tín dụng ưu đãi) Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguồn vốn vay nàyđược hình thành từ việc vay thương mại, thuê mua tài chính

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

1.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân thành 3 giai đoạnlớn như sau:

Sơ đồ 2 - Trình tự thực hiện dự án đầu tư.

Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà nội.

1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng không lớn so với tổng mức vốn đầu tư của

cả dự án hay công trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nóquyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

Giai đoạn này cần giải quyết các công việc:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để xác địnhnguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị,vật tư cho sản xuất

Nghiên cứu cơ

hội đầu tư

Giai đoạn II:

Thực hiện đầu tư

Chạy thử, nghiệmthu, quyết toán

Thi công XD,đào tạo cán bộ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

- Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.

- Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm

- Lập dự án đầu tư

- Thẩm định dự án đầu tư

- Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây làđầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phầnkinh tế khác

Trong đó, việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, nó giúp chủ đầu

tư, các cấp ra quyết định đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tưđúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đầu tư mang lại Quản lý quátrình này phải dựa vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, quy hoạchphát triển ngành và địa phương trong từng giai đoạn, từng thời kỳ nhất định, pháp luật

và các chính sách hiện hành, lựa chọn phương án khai thác sử dụng có hiệu quả, cảithiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, góp phần thực hiệnmục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,đảm bảo nhịp độ tăng trưởng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự

án, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư Quản

lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí, chống được lãng phí và thấtthoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng, hiệu quả của cả dự án hoặccông trình đưa vào khai thác, sử dụng Giai đoạn này gồm các công việc:

- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất) Xin giấy phép xâydựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu

có khai thác tài nguyên)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thựchiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phụchồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

- Đấu thầu mua sắm thiết bị, công nghệ.

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình

- Ký các loại hợp đồng thực hiện dự án

- Tiến hành thi công công trình

- Lắp đặt thiết bị

- Tổng nghiệm thu công trình

Trong giai đoạn này, việc quản lý chặt chẽ trong các khâu đều có những ý nghĩarất quan trọng đến việc tiết kiệm vốn đầu tư, hạn chế được lãng phí, tiêu cực trong đầu

tư XDCB, đảm bảo được chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật trong XDCB, đem lại hiệu quảtrong đầu tư

1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Là giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí trong giaiđoạn này có tỷ trọng rất nhỏ trong tổng mức vốn đầu tư Nó bao gồm các công việc:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

- Đưa công trình vào sản xuất kinh doanh

1.5 Các hình thức quản lý xây dựng công trình và lựa chọn nhà thầu

1.5.1 Các hình thức quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Đây là mô hình QLDA mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xâydựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập raban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền

Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơngiản và gần với chuyên môn của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lựcchuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý chủ đầu tư đượclập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập banquản lý dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Sơ đồ 3 - Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Nguồn: Nguyễn Bạch Ngyệt (2000), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội .

- Chủ nhiệm điều hành dự án

Là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu tư giao cho ban QLDA chuyên ngànhhoặc thuê một tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp vớiquy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủnhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điềuhành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện toàn bộ dự án

Sơ đồ 4 - Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Nguồn: Nguyễn Bạch Ngyệt (2000), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

- Chìa khóa trao tay.

Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diệntoàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là "chủ" của dự án Hình thức chìa khoátrao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầuthực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắpcho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng Tổng thầu thực hiện dự án

có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắpcho các nhà thầu phụ

Sơ đồ 5 - Mô hình chìa khóa trao tay

Nguồn: Nguyễn Bạch Ngyệt (2000), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội.

1.5.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

1.5.2.1 Đấu thầu rộng rãi

Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trướckhi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy địnhtại Điều 5 của Luật đấu thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầuphải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong

hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia củanhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranhkhông bình đẳng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

1.5.2.2 Đấu thầu hạn chế

-Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu.+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứngyêu cầu của gói thầu

-Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định

là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn nămnhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếptục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

1.5.2.3 Chỉ định thầu

- Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủđầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngaynhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệmquản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tụcchỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉđịnh thầu

+ Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, anninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết

+ Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng côngsuất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhàthầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tínhtương thích của thiết bị, công nghệ

+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầumua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư pháttriển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự ánhoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủnăng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trìnhthực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.

- Trước khi thực hiện chỉ định thầu, dự toán đối với gói thầu đó phải được phêduyệt theo quy định

1.5.2.4 Mua sắm trực tiếp

Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dướimột năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăngthêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấuthầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã

ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹthuật và tài chính để thực hiện gói thầu

1.5.2.5 Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trịdưới 2 tỷ đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên

cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu Việc gửi chào hàng có thể được thực hiệnbằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiệnkhác Gói thầu áp dụng hình thức này thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầuthường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, không thương thảo về giá

1.5.2.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thứclựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ Điều 18 đến Điều 23 của Luật đấu thầu thìchủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệuquả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách

1.6.1 Nhóm nhân tố chủ quan

* Kinh phí.

Đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc nhìn chung đềucần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí cho hoạt động đó Dođây chủ yếu là những hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinhphí lại càng phải được quan tâm chặt chẽ Nguồn kinh phí đầu tư chủ yếu là từ ngânsách nhà nước Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều khoản chikhác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động đầu tưdiễn ra đúng tiến độ và phát huy hiệu quả là vô cùng quan trọng

* Năng lực và phẩm chất đạo đức của người đầu tư.

Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của đầu tư Để cácchương trình, dự án đầu tư XDCB đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiệnđầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB cần phải bảo đảm đáp ứng được nguồn nhânlực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực)

Phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên thực hiện đầu tư công ảnh hưởng lớntới hiệu quả đầu tư Nguồn đầu tư công thường là vốn ngân sách cấp, nguồn tài trợ từ

tổ chức cá nhân…vì mục đích phục vụ cộng đồng Nếu người đầu tư không có phẩmchất đạo đức trong sạch, tham nhũng, cậy quyền…thì nguồn đầu tư sẽ không được đưavào thực hiện như kế hoạch do thất thoát, sử dụng sai mục đích…từ đó dẫn tới hiệuquả đầu tư thấp

* Sự giám sát quản lý của cơ quan các cấp.

Sự giám sát quản lý để đảm bảo cho nguồn vốn đầu tư được sử dụng đúng mụcđích, sử dụng đủ, không thất thoát, lãng phí gây ra tình trạng hiệu quả thấp trong đầu tư

* Năng lực và khả năng sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư.

Năng lực và khả năng sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư là mộttrong những yếu tố quyết định hiệu quả cuối cùng của nguồn đầu tư Giống như việcđầu tư cho sản xuất, việc một cỗ máy vận hành tốt hay không không chỉ do sự đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

động Nguồn vốn đầu tư khi được đưa đến với đối tượng đầu tư thì việc nguồn vốn ấyphát huy được hiệu quả hay không phụ thuộc lớn vào người sử dụng nó Vì vậy việccung cấp cho đối tượng được đầu tư kỹ năng, phương pháp để sử dụng nguồn đầu tưhiệu quả là việc chính quyền cần quan tâm Ở khu vực nhạy cảm như địa bàn nôngthôn, miền núi… trình độ dân trí còn thấp, việc nâng cao dân trí, tăng cường công tácgiáo dục đào tạo, khuyến nông, khuyến công…là vấn đề tối quan trọng tạo tiền đề chohiệu quả của các chương trình, dự án đầu tư đang và sẽ được đưa về địa phương.

1.6.2 Nhóm nhân tố khách quan

* Bối cảnh thực tế

Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ KH-CN… đều có ảnh hưởng đến hoạtđộng, kết quả và hiệu quả đầu tư Những biến động này đôi khi phải dẫn đến việc điềuchỉnh hoặc ngưng không thực hiện các chương trình đầu tư do không còn phù hợp

- Môi trường đầu tư của địa phương (dịch vụ công và hành chính công)

Việc thực hiện đầu tư công liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hànhchính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách Về nguyên tắc, cácthủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý tối

ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án được thuận lợi Các quy định pháp luật cần

rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của dự áncông đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện

Các đặc điểm về tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên khoáng sản,…) vàđặc điểm kinh tế xã hội (phong tục tập quán, trình độ dân trí,…) tạo nên những lợi thếcũng như những khó khăn riêng cho các vùng, các xã trong huyện Các vùng khácnhau thì chính sách đầu tư khác nhau Với những vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển

Về đặc điểm tự nhiên, nếu diện tích đất canh tác ở địa phương manh mún, bìnhquân diện tích đất, bình quân diện tích đất canh tác tính trên đầu người thấp thì dẫn tới quátrình chuyên canh sản xuất khó khăn, vốn đầu tư cũng vì thế vị xé lẻ, manh mún

Về đặc điểm kinh tế xã hội, nếu trình độ người dân thấp thì thái độ ứng xử và khảnăng sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ bị hạn chế, dẫn tới việc đầu tư khó đạt được hiệu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

quả cao Bên cạnh đó, thu nhập của dân cư thấp thì tích lũy nội bộ không lớn, dẫn tới nguồnđầu tư thấp, kinh tế chậm phát triển, và đó là một trong những nguyên nhân tác động tiêucực đến huy động vốn đầu tư và công tác đầu tư phát triển kinh tế xã hội.

Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương thuận lợi thìnguồn đầu tư nhanh chóng đưa vào ứng dụng, được sử dụng một cách hợp lý, tập trung

và hiệu quả

* Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan.

Sự ủng hộ hay phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thựchiện các chương trình đầu tư công Mỗi chương trình, dự án được thực hiện sẽ manglại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ nhậnđược sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng Trên thực tế, cónhững nhóm người được hưởng lợi ích lớn hơn từ các chương trình, dự án đầu tưXDCB, nhóm người này ủng hộ mạnh mẽ cho chương trình, dự án Ngược lại, nhómngười hưởng lợi ít hoặc bị thiệt hại từ dự án có xu hướng không ủng hộ hoặc phản đối

dự án Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn nếu bị người dân phản đối, ngăn chặnngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn về sau

Việc đưa chương trình dự án đầu tư XDCB vào thực tế còn phải quan tâm tớiquan niệm, phong tục tập quán của cư dân địa phương, có thể dự án có tác dụng tốtnhưng cộng đồng vẫn không ủng hộ do nó không phù hợp với tín ngưỡng, phong tụccủa cộng đồng địa phương đó

* Thể chế và Chính sách đầu tư công của Nhà nước và của địa phương.

Nhân tố quan trọng nhất chi phối hoạt động đầu tư công trong nhóm nhân tốkhách quan là nhân tố thể chế và chính sách của Nhà nước, Chính phủ và địa phương

- Thể chế

Thể chế là những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội buộc mọi người phảituân theo Thể chế xã hội quy định mục đích và đạo lý mà Nhà nước muốn đạt tới Thểchế xã hội nước ta theo Hiến Pháp 1992 Thể chế được cụ thể hóa qua các văn bản phápluật Khung pháp luật của hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng ở nước tađược quy định qua các văn bản chính như: Luật đầu tư (2005), Luật ngân sách nhà nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

tư và xây dựng, Thông tư số 04/2003/TT-BKH về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư,quyết định 192/2001/QĐ-TTg và nghị định 19/2002/NĐ-CP về phân cấp trong chi tiêu

và quản lý đầu tư , Nghị định 106/2004/NĐ-CP quy định việc quản lý nguồn vốn tíndụng đầu tư của Nhà nước

- Chính sách

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó củanền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện Nó bao gồm mục tiêu mà chính phủ muốnđạt được và cách làm để đạt được các mục tiêu đó Các chính sách của Chính phủ, Nhànước và địa phương _ đặc biệt là các chính sách về đầu tư có ảnh hưởng lớn tới mứcđầu tư và hiệu quả của đầu tư công cho phát triển kinh tế Chính sách kinh tế là bộ nãochỉ huy, hướng dẫn và điều tiết sản xuất, tạo điều kiện để khai thác những tiềm năng,thế mạnh về nguồn lực Cơ chế chính sách đúng đắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm độnglực cho người lao động, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực đầu tưphát triển sản xuất, tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn đầu tư cho phát triển kinh

tế Ngược lại, sẽ triệt tiêu động lực phát triển kinh tế, cũng như làm suy giảm hiệu quảhoạt động đầu tư

1.7 Các tiêu thức đánh giá kết quả sử dụng nguồn vốn ngân sách trong đầu tư XDCB

Nguồn vốn ngân sách đầu tư cho XDCB có các đặc điểm của một nguồn vốnđầu tư đồng thời có các đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, để đặctrưng kết quả và hiệu quả của nguồn vốn này, ta xét đến mấy tiêu thức cơ bản

(1) Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

Hàng năm, vốn đầu tư được các đơn vị chủ đầu tư đăng ký theo dự định đầu tư của

họ Song do những điều kiện cụ thể về tình hình kinh tế, tình hình xã hội, tự nhiên, haynăng lực của bản thân chủ đầu tư v.v mà khối lượng vốn đăng ký đó chỉ được thực hiệnmột phần Và chính phần khối lượng vốn đầu tư được thực hiện đó mới thực sự có thể tạo

ra kết quả đầu tư, và đối với hoạt động XDCB thì đó là TSCĐ được tạo ra

(2) Giá trị tài sản mới được tăng thêm

Tương tự như trên, không phải mọi khoản vốn được thực hiện đều được cấu thànhvào trong giá trị tài sản tạo ra Và phần giá trị tài sản tăng thêm thực sự mới đánh giá kếtquả của hoạt động đầu tư XDCB, đó chính là giá trị TSCĐ mới tăng thêm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH Ở HUYỆN DIỄN CHÂU

2.1 Tình hình cơ bản của huyện Diễn Châu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

-Vị trí địa lý

Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, địa bàn huyện trảidài theo hướng Bắc - Nam Phía nam giáp huyện Nghi Lộc, phía bắc giáp huyệnQuỳnh Lưu, phía tây giáp huyện Yên Thành, phía đông giáp biển Đông Huyện DiễnChâu nằm cách thủ đô Hà Nội 270 km, cách thành phố Vinh 40 km

-Đặc điểm địa hình đất đai

Diện tích tự nhiên là 30 492,36 ha, trong đó đất dùng cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp chiếm hơn một nửa Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính:vùng đồi núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển Toàn huyện có 38 xã và 1 thị trấn,trong đó có 1 xã miền núi, 4 xã vùng bán sơn địa, 8 xã vùng biển, số còn lại là các xãvùng lúa và vùng màu Đất đai ở vùng ven biển nhìn chung độ màu mỡ không cao,vùng bán sơn địa đa số là đất bạc màu

Tài nguyên thiên nhiên

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 30.492,36 ha bao gồm đất nông nghiệp, đấtphi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Toàn huyện hiện có 7.960 ha rừng, chiếm 26,1%diện tích đất tự nhiên Trong đó có 6563,3 ha (chiếm 82,4%) là rừng sản xuất và1.396,7 ha diện tích rừng phòng hộ (chiếm 17,6%)

Huyện có 25 km bờ biển và ngư trường khá rộng, nguồn lợi thủy hải sản kháphong phú và đa dạng, tốc độ sinh trưởng nhanh rất thuận lợi cho việc khai thác vànuôi trồng Trong vùng biển Diễn Châu có khoảng 267 loài cá, trong đó có 60 loài cógiá trị kinh tế cao, 20 loài tôm và nhiều loại nhuyễn thể khác Đồng thời mạng lướisông ngòi trên địa bàn khá dày

Bãi tắm Diễn Thành, cửa Hiền, Hòn Câu có thể kết hợp với các di tích lịch sử

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

địa bàn huyện có 91 Di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 13 di tích được công nhận là ditích cấp quốc gia và 5 di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật cấp tỉnh.

Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng Khoángsản chủ yếu của huyện là Titan, phân bố chủ yếu dọc theo bờ biển Ngoài ra còn cómột số loại đá phục vụ cho xây dựng tương đối phong phú như vỏ sò, đất sét, đất sa,phiến thạch…

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình văn hóa- xã hội

Phát triển kinh tế bền vững cần có sự kết hợp hài hoà giữa bốn nguồn lực cơbản: tự nhiên, công nghệ, con người và vốn Trong bốn yếu tố đó, cơ sở về mặt xã hộiphản ánh các vấn đề liên quan đến yếu tố con người trên cả hai phương diện: vừa lànguồn lực sản xuất phát triển kinh tế xã hội, đồng thời là đối tượng hưởng thành quảcủa quá trình phát triển kinh tế xã hội đó

Trên phương diện là nguồn lực đầu vào của phát triển sản xuất, con người được đềcập đến với các khía cạnh: Số lượng, trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ chuyên môn…Đây là những yếu tố phản ánh năng lực tham gia phát triển kinh tế của mỗi người

Trên phương diện là đối tượng thụ hưởng những thành quả của quá trình pháttriển kinh tế xã hội, con người được xét đến trên những khía cạnh: Mức sống đượchưởng, mức giáo dục, những lợi ích về văn hoá, chính trị, công ăn việc làm,v.v mà họđược hưởng

Các vấn đề xã hội là các vấn đề liên quan đến con người xét trên cả hai phươngdiện trên Sự phát triển về mặt xã hội là khi các chính sách kinh tế xã hội giải quyếtđược những vấn đề lợi ích đó của con người.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Bảng 1: Một số chỉ tiêu xã hội trong giai đoạn 2008- 2011

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Tốc độ tăng (%) Bình

quân (%)

7.Tỷ lệ nông thôn dùng nước hợp vệ sinh % 98,00 98,00 98,00 98,00 100 100 100 1008.Tỷ lệ dân thành thị dùng nước sạch % 3,50 5,80 6,50 7,50 165,7 112,1 115,4 128,99.Số giường bệnh/vạn dân Giường 15,00 16,00 16,20 16,30 106,7 101,3 100,6 102,8

10 Số bác sỹ/vạn dân Bác sĩ 3,00 3,00 3,20 3,30 100,0 106,7 103,1 103,2

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Diễn Châu 2011 Niên giám thống kê huyện Diễn Châu 2011

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Diễn Châu là một huyện tương đối đông dân, dân số tính đến hết năm 2011 là

268.835 người, nhờ thực hiện tốt các chính sách về dân số, nên tỷ lệ sinh tự nhiên mặc

dù đang có xu hướng tăng nhưng vẫn đang ở mức thấp Tuy nhiên, trong năm 2011 thì

tỷ lệ sinh tự nhiên (12,12%) tăng cao đột biến hơn so với các năm trước Tỷ lệ lao

động qua đào tạo không ngừng tăng mạnh, từ 23% trong năm 2008 lên 44% (năm

2011), phản ánh chất lượng lao động đang được cải thiện đáng kể

Lượng việc làm tạo thêm vẫn tăng hàng năm đều đặn Mức tăng của việc làm

cao hơn mức tăng của lượng lao động tăng thêm hàng năm, trong đó việc làm từ xuất

khẩu lao động chiếm khoảng 30% Năm 2011, số lao động tăng thêm là 702 người,

trong khi đó có 4.600 việc làm được tạo thêm Nói chung, hiện nay huyện Diễn Châu

đang thiếu hụt một lực lượng lao động lớn Huyện cần phải có các chính sách thu hút

lao động từ các nơi khác về làm việc tại địa phương, đồng thời giữ được lực lượng lao

động tại chỗ không đi làm ở nơi khác để đáp ứng được nhu cầu về lao động của huyện

Đây là mặt hạn chế của huyện trong giai đoạn vừa qua

Về giáo dục, Diễn Châu đã đạt được những kết quả đáng kể Số lượng giáo viên

không ngừng tăng, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ học sinh tăng và ngày càng có chất lượng Chất

lượng giáo dục được đảm bảo và cải thiện, số xã phổ cập Trung học cơ sở đúng độ tuổi là

39/39 xã kể từ năm 2008, số trường đạt chuẩn quốc gia không ngừng tăng lên, từ 56 trường

(năm 2008) lên 84 trường (năm 2011) Đây là những nỗ lực đáng kể nhằm nâng cao chất

lượng giáo dục của huyện Với những nỗ lực này, nhân dân đang được hưởng một chất

lượng giáo dục tốt hơn mặc dù đời sống vẫn đang ở mặt bằng thấp so với cả nước

Cùng với giáo dục, các vấn đề xã hội khác cũng được quan tâm và giải quyết

hiệu quả trong giai đoạn qua Công tác xoá đói giảm nghèo đã giảm số hộ đói nghèo từ

19,26% năm 2010 xuống còn 14,65% năm 2011.Các chỉ tiêu về chăm sóc sức khoẻ

nhân dân, chỉ tiêu phát triển đời sống văn hoá cũng được cải thiện đáng kể Thể hiện ở

tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 17% năm 2008 xuống còn 14,5% năm 2011, tỷ lệ

số bác sỹ/vạn dân và số giường bệnh/vạn dân đều không ngừng tăng lên qua các năm

2.1.2.2 Tình hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

Tăng trưởng kinh tế là cơ sở cho phát triển xã hội và các vấn đề khác nói chung

vì có tăng trưởng kinh tế thì mới có vốn để thực hiện các hoạt động đó Quy mô nền

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

kinh tế thế hiển tiềm lực của một địa phương, khu vực, quốc gia, và tăng trưởng kinh

tế thể hiện sức sống của một nền kinh tế

Trong giai đoạn qua, Diễn Châu đã đạt được tốc độ tăng trưởng trung bình là

11,7%/năm, đây là một tốc độ khá cao so với mặt bằng chung của cả tỉnh, đặc biệt

trong năm 2010 tốc độ tăng trưởng đạt 13,66% Những tốc độ tăng trưởng này cao hơn

mức tăng trưởng chung hàng năm của cả nước Sở dĩ có tốc độ tăng trưởng đó một

phần vì Diễn Châu có một xuất phát điểm thấp, song nguyên nhân chính là trong giai

đoạn vừa qua, nhiều tiềm năng của Diễn Châu đã bắt đầu được khai thác và vốn đầu tư

trong các giai đoạn trước đã bắt đầu phát huy hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thùy Dường (2008), Tình hình thực hiện nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chuyên đề thực tập tốt nghiệp, trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thùy Dường (2008), "Tình hình thực hiện nguồn vốn đầu tư xây dựng cơbản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Lê Thùy Dường
Năm: 2008
2. Mai Chiếm Tuyến (2012), Thẩm định dự án đầu tư, Trường đại học Kinh tế Huế- Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Mai Chiếm Tuyến
Năm: 2012
3. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
5. Sử Đình Thành; Bùi Mai Hoài (2006), Lý thuyết tài chính công, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính công
Tác giả: Sử Đình Thành; Bùi Mai Hoài
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
7. Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 06-9-2005 về việc ban hành quy định về phân cấp uỷ quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý và đầu tư xây dựng trên địa bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND
13.Phòng Thống kê huyện Diễn Châu, (2011), Niên giám thống kê huyện Diễn Châu năm 2011.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện DiễnChâu năm 2011
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Diễn Châu
Năm: 2011
4. Nguyễn Bạch Ngyệt (2000), Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
6. Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
8. Quyết định số 105/2003/QĐ.UB ngày 11 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An Khác
9. Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An Khác
10. Quyết định số 79/2097/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An Khác
11.Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về đấu thầu Khác
12.Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Diễn Châu, (2008-2011), Báo cáo kế hoạch XDCB năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1- Khái niệm hoạt động đầu tư - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1 Khái niệm hoạt động đầu tư (Trang 15)
Sơ đồ 2 - Trình tự thực hiện dự án đầu tư. - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 2 Trình tự thực hiện dự án đầu tư (Trang 25)
Sơ đồ 3 - Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 28)
Sơ đồ 5 - Mô hình chìa khóa trao tay - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 5 Mô hình chìa khóa trao tay (Trang 29)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu xã hội trong giai đoạn 2008- 2011 - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Một số chỉ tiêu xã hội trong giai đoạn 2008- 2011 (Trang 38)
Bảng 2: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Diễn Châu (Trang 41)
Bảng 3: Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2008- 2011 - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 3 Thu, chi ngân sách địa phương thời kỳ 2008- 2011 (Trang 43)
Bảng 4: Quy mô vốn đầu tư Diễn Châu 2008-2011 - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 4 Quy mô vốn đầu tư Diễn Châu 2008-2011 (Trang 46)
Bảng 5: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách (Trang 54)
Bảng 7: Quy mô và khả năng đáp ứng kế hoạch vốn đầu tư XDCB - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 7 Quy mô và khả năng đáp ứng kế hoạch vốn đầu tư XDCB (Trang 56)
Bảng 8: Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành nghề - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Vốn đầu tư XDCB phân bổ theo ngành nghề (Trang 60)
Bảng 9: Vốn và tỷ trọng vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Vốn và tỷ trọng vốn XDCB phân theo giai đoạn đầu tư (Trang 62)
Bảng 12: So sánh tốc độ tăng vốn XDCB và tốc độ tăng GDP - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 12 So sánh tốc độ tăng vốn XDCB và tốc độ tăng GDP (Trang 68)
Bảng 14: Giá trị quyết toán vốn đầu tư hàng năm - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 14 Giá trị quyết toán vốn đầu tư hàng năm (Trang 71)
Bảng 15: Phân bổ vốn cho các công trình - Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện diễn châu, tỉnh nghệ an
Bảng 15 Phân bổ vốn cho các công trình (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w