Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning .... Mục tiêu chung Đo lường mức độ nhận biết thương
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI
HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ EZ LEARNING
Sinh viên thực hiện:
Cao Thị Bảo Hà Lớp: K46A QTKD - TM Niên khóa: 2012 – 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ để hoàn thành tốt khóa luận này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cô giáo – TS Hồ Thị Hương Lan đã quan tâm, hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ Những kiến thức, kinh nghiệm và góp ý của cô là định hướng quan trọng giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Bên cạnh đó, việc hoàn thành khóa luận còn nhờ sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo trung tâm, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị các phòng tại trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại EZ Learning Huế
Cuối cùng, với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô để bổ sung, hoàn thiện luận văn, là kinh nghiệm quý báu cho quá trình làm việc, công tác sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.1 Mục tiêu chung 2
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp chọn mẫu, xác định cỡ mẫu 4
4.2.1 Phương pháp xác định cỡ mẫu 4
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu 4
4.3 Thiết kế nghiên cứu 4
4.3.1 Thiết kế điều tra khảo sát 4
4.3.2 Quy trình nghiên cứu 5
4.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 5
4.4.1 Thống kê mô tả 5
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 6
4.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 6
4.4.4 Tương quan và hồi quy tuyến tính 6
4.4.5 Kiểm định One Samples T-test 7 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
4.4.6 Kiểm định One – Way ANOVA 7
5 Kết cấu đề tài 8
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Khái quát về thương hiệu 9
1.1.1.1 Khái niệm của thương hiệu 9
1.1.1.2 Cấu tạo và đặc điểm của thương hiệu 10
1.1.1.3 Thành phần thương hiệu 11
1.1.1.4 Chức năng của thương hiệu 12
1.1.2 Thương hiệu trong giáo dục 14
1.1.3 Lý thuyết về nhận biết thương hiệu 15
1.1.3.1 Khái niệm nhận biết thương hiệu 15
1.1.3.2 Các cấp độ nhận biết thương hiệu 15
1.1.3.3 Các yếu tố nhận biết thương hiệu 17
1.1.4 Mô hình nghiên cứu 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ EZ LEARNING 25
2.1 Tổng quan về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 25
2.1.1 Giới thiệu chung về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 25
2.1.1.1 Triết lý giáo dục, tầm nhìn và sứ mệnh 26
2.1.1.2 Phương pháp học tiếng Anh 27
2.1.2 Giới thiệu về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning Huế 29
2.1.2.1 Sơ lược về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning Huế 29
2.1.2.2 Tình hình hoạt động của Trung tâm Anh ngữ EZ Learning trong năm đầu tiên 31
2.1.2.3 Các hoạt động khuếch trương thương hiệu của hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 36 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
2.1.3 Phân tích một số yếu tố thuộc về thương hiệu EZ Learning 40
2.1.3.1 Tên thương hiệu 40
2.1.3.2 Logo 40
2.1.3.3 Slogan 42
2.2 Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên Đại học Huế đối với Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 42
2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra 42
2.2.2 Đánh giá sự nhận biết thương hiệu các trung tâm tiếng Anh của sinh viên Đại học Huế 45
2.2.2.1 Nhận biết đầu tiên (Top of mind) 45
2.2.2.2 Nhận biết không nhắc nhở 47
2.2.2.3 Nhận biết có nhắc nhở và không nhận biết 48
2.2.3 Đánh giá sự nhận biết về thương hiệu Anh ngữ quốc tế EZ Learning 51
2.2.3.1 Về yếu tố logo 51
2.2.3.2 Về yếu tố slogan 52
2.2.3.3 Về yếu tố phương tiện tiếp cận 53
2.2.3.4 Về yếu tố khuyến mãi 54
2.2.3.5 Về yếu tố quan hệ công chúng 56
2.2.3.6 Sự hiểu biết về thương hiệu EZ Learning 58
2.2.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 58
2.2.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA 60
2.2.5.1 Rút trích nhân tố chính các yếu tố về nhận biết thương hiệu EZ Learning của sinh viên 60
2.2.5.2 Rút trích nhân tố chính về nhận biết thương hiệu của sinh viên 65
2.2.6 Phân tích hồi quy tương quan 66
2.2.6.1 Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến 66
2.2.6.2 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính lần 1 68
2.2.6.3 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính lần 2 69
2.2.6.4 Mô hình hiệu chỉnh 74
2.2.7 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết 74 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
2.2.7.1 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố tên thương hiệu 74
2.2.7.2 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố logo 75
2.2.7.3 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố quảng cáo 76
2.2.7.4 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố khuyến mãi 77
2.2.7.5 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố quan hệ công chúng 77 2.2.7.6 Đánh giá trung bình về sự nhận biết thương hiệu chung của sinh viên78 2.2.8 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm sinh viên về thương hiệu EZ learning 79
2.2.8.1 Nhóm yếu tố giới tính 79
2.2.8.2 Nhóm yếu tố trường đại học 80
2.2.8.3 Nhóm yếu tố năm học 81
2.2.8.4 Nhóm yếu tố công việc bán thời gian 82
2.2.9 Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tiếng Anh tại EZ Learning 83
2.2.9.1 Các khóa học đã (đang) tham gia 83
2.2.9.2 Đánh giá chất lượng của các khóa học tại EZ Learning 84
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ EZ LEARNING 87
3.1 Định hướng 87
3.2 Các giải pháp đề xuất 88
3.2.1 Giải pháp về yếu tố tên thương hiệu 88
3.2.2 Giải pháp về yếu tố logo 89
3.2.3 Giải pháp về yếu tố quảng cáo 89
3.2.4 Giải pháp về yếu tố khuyến mãi 92
3.2.5 Giải pháp về yếu tố quan hệ công chúng 93
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 96
2.1 Kiến nghị với ban, ngành lãnh đạo tỉnh Thừa Thiên Huế có liên quan 96
2.2 Kiến nghị với ban lãnh đạo trung tâm Anh ngữ quốc tế EZ Learning Huế 97 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98PHỤ LỤC 100Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Quy trình nghiên cứu 5
Hình 1.1 Thành phần của thương hiệu 12
Hình 1.2 Tháp nhận biết 16
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 21
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên (Lê Thị Mộng Kiều) 22
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu của khách du lịch đối với công ty du lịch Vietravel trên địa bàn thành phố Huế (Đặng Thị Hằng) 23
Hình 1.6 Mô hình các yếu tố nhận biết thương hiệu (Trương Đình Chiến, 2005) 23
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Softech 26
Hình 2.2 Bộ máy hoạt động của trung tâm EZ Learning Huế 30
Hình 2.3 Logo của Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 41
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố tác động đến sự nhận biết thương hiệu 74
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thống kê nhận biết có nhắc nhở 48
Biểu đồ 2.2 Kênh thông tin sinh viên biết đến thương hiệu EZ Learning 53
Biểu đồ 2.3 Mức độ nhận biết các chương trình khuyến mãi của EZ Learning 55
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hoá 71
Biểu đồ 2.5 Cảm nhận của học viên về các khóa học tại EZ Learning 84
Biểu đồ 2.6 Mức độ hài lòng của học viên 85
Biểu đồ 2.7 Dự định của học viên 86 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Giá trị Cronbach’s Alpha để đánh giá thang đo 6
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2015 và quý I năm 2016 32
Bảng 2.2 Số lượng học viên theo khóa học 34
Bảng 2.3 Số lượng học viên theo đối tượng 35
Bảng 2.4 Kết quả của chương trình “Mừng sinh nhật 1 tuổi” 38
Bảng 2.5 Kết quả của chương trình “Lì xì đầu năm – Trăm điều may mắn” 38
Bảng 2.6 Đặc điểm mẫu theo giới tính 43
Bảng 2.7 Bảng cơ cấu mẫu điều tra theo trường 44
Bảng 2.8 Cơ cấu mẫu theo năm học 44
Bảng 2.9 Bảng cơ cấu mẫu theo công việc bán thời gian 45
Bảng 2.10 Nhận biết đầu tiên 46
Bảng 2.11 Nhận biết không nhắc nhở 47
Bảng 2.12 Sự nhận biết thương hiệu các trung tâm tiếng Anh 49
Bảng 2.13 Các mức độ nhận biết thương hiệu EZ Learning 50
Bảng 2.14 Lý do chưa nhận biết được thương hiệu EZ Learning 51
Bảng 2.15 Sự nhận biết về yếu tố logo 52
Bảng 2.16 Sự nhận biết về yếu tố slogan 52
Bảng 2.17 Sự nhận biết về yếu tố quan hệ công chúng 56
Bảng 2.18 Sự hiểu biết về thương hiệu EZ Learning 58
Bảng 2.19 Giá trị Cronbach’s Alpha của các biến độc lập 59
Bảng 2.20 Giá trị Cronbach’s Alpha của biến quan sát thành phần sự hài lòng 60
Bảng 2.21 Kiểm định KMO và Bartlett's đối với biến độc lập lần 1 61
Bảng 2.22 Ma trận xoay nhân tố lần 1 62
Bảng 2.23 Kiểm định KMO và Bartlett's đối với biến độc lập lần 2 63
Bảng 2.24 Ma trận xoay nhân tố lần 2 65
Bảng 2.25 Kiểm định KMO & Bartlett’s đối với biến phụ thuộc 66
Bảng 2.26 Phần trăm giải thích nhân tố sự nhận biết của các biến thành phần 66
Bảng 2.27 Ma trận xoay nhân tố 66
Bảng 2.28 Ma trận tương quan giữa các nhân tố và biến phụ thuộc 67 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Bảng 2.29 Tóm tắt các yếu tố của mô hình hồi quy tuyến tính lần 1 68
Bảng 2.30 Phân tích phương sai trong hồi quy lần 1 69
Bảng 2.31 Kết quả phân tích hồi quy đa biến lần 1 69
Bảng 2.32 Tóm tắt các yếu tố của mô hình hồi quy tuyến tính lần 2 70
Bảng 2.33 Phân tích phương sai trong hồi quy lần 2 70
Bảng 2.34 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 71
Bảng 2.35 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 72
Bảng 2.36 Kiểm định Durbin - Watson 72
Bảng 2.37 Kết quả phân tích hồi quy đa biến lần 2 73
Bảng 2.38 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố tên thương hiệu 74
Bảng 2.39 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố logo 75
Bảng 2.40 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố quảng cáo 76
Bảng 2.41 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố khuyến mãi 77
Bảng 2.42 Đánh giá trung bình mức độ nhận biết về yếu tố quan hệ công chúng 78
Bảng 2.43 Đánh giá trung bình về sự nhận biết thương hiệu chung của sinh viên 79
Bảng 2.44 Kiểm định Independent sample T - test của yếu tố Giới tính 80
Bảng 2.45 Kiểm định độ đồng nhất phương sai của yếu tố Trường đại học 81
Bảng 2.46 Phân tích phương sai của nhóm yếu tố Trường đại học 81
Bảng 2.47 Kiểm định độ đồng nhất phương sai của yếu tố Năm học 81
Bảng 2.48 Phân tích phương sai của nhóm yếu tố Năm học 82
Bảng 2.49 Kiểm định độ đồng nhất phương sai của yếu tố Công việc bán thời gian 82
Bảng 2.50 Kiểm định Dunett cho từng cặp 2 nhóm của yếu tố Thời gian làm việc 83
Bảng 2.51 Các khóa học đã (đang) tham gia 83 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TOM Nhận biết đầu tiên (Top Of Mind)
d Giá trị Durbin – Watson EFA Phân Tích Nhân Tố Khám Phá (Exploratory Factor Analysis) KMO Kiểm định Kaiser – Meyer – Olkin
VIF Hệ số Phóng Đại Phương Sai (Variance Inflation Factor) ĐKKD Đăng ký kinh doanh
SGD&ĐT Sở Giáo dục và Đào tạo QTKD Quản trị kinh doanh
CA Cronbach’s Alpha Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển ngày càng diễn ra mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống như hiện nay, việc học tập và chuẩn bị cho mình một nền tảng kiến thức chuyên môn vững chắc vẫn là chưa đủ mà bên cạnh đó, việc rèn luyện các kỹ năng khác cũng không kém phần quan trọng Ngoại ngữ (đa phần là tiếng Anh) là một trong những yếu tố không chuyên được yêu cầu nhiều nhất trong hầu hết mọi công việc Vai trò của việc học tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng và nhu cầu học tiếng Anh ngày càng tăng ở mọi đối tượng từ học sinh, sinh viên cho đến người đi làm Trong đó sinh viên là nhóm đối tượng có nhu cầu khá cao về vấn đề học tiếng Anh để chuẩn bị cho mình những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nhu cầu tìm kiếm công việc sau này Vấn đề hội nhập mang lại nhiều cơ hội việc làm cho các sinh viên khi ra trường nhưng đi kèm đó là thách thức yêu cầu về không chỉ kiến thức chuyên ngành mà còn các kỹ năng cần thiết, hàng đầu phải kể đến đó là khả năng sử dụng tiếng Anh Do đó việc lựa chọn cho mình một trung tâm đào tạo ngoại ngữ để có thể trau dồi khả năng tiếng Anh cũng như nhằm đạt được các chứng chỉ, bằng cấp quốc tế là điều vô cùng cần thiết đối với đại đa số sinh viên trên địa bàn thành phố Huế hiện nay Đi cùng với nhu cầu đó, sự phát triển nhanh về cả số lượng lẫn chất lượng của các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Huế dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng Việc xây dựng
và quảng bá thương hiệu trong lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ là nhu cầu bức thiết của mỗi trung tâm ngoại ngữ khi muốn xây dựng chỗ đứng của mình trên thị trường Thông qua đó, các trung tâm có thể giới thiệu mình đến với người học là những đối tượng khách hàng mục tiêu
EZ Learning là một trong những trung tâm cung cấp các khóa học đào tạo ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn thành phố Huế Trong quá trình hoạt động,
EZ Learning đã xây dựng một thương hiệu riêng gắn liền với uy tín và chất lượng đào tạo mà mình cung cấp Nghiên cứu này nhằm chỉ ra mức độ nhận biết thương hiệu EZ Learning trong tâm trí nhóm khách hàng mục tiêu là sinh viên Đại học Huế Đồng thời, từ đó có thể đóng góp những ý tưởng trong việc nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu EZ Learning đến với khách hàng, khẳng định vị thế, nâng cao khả năng Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
cạnh tranh của Hệ thống Anh ngữ EZ Learning trong lĩnh vực đào tạo Ngoại ngữ trên
địa bàn thành phố Huế Đó là lý do mà chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên Đại học Huế đối với Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning”
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên Đại học Huế đối với Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết của nhóm đối tượng khách hàng sinh viên đối với EZ Learning trong thời gian tới
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, nhận biết thương hiệu
- Xác định các yếu tố trong hệ thống nhận diện thương hiệu ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
- Phân tích, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đối với mức độ nhận biết thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning của sinh viên Đại học Huế
- Thông qua kết quả nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning đối với sinh viên Đại học Huế
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên Huế đối với trung tâm Anh ngữ quốc
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhận biết của sinh viên Đại học Huế đối với thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Các trường đại học thuộc Đại học Huế
- Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được tiến hành thu thập trong 2 năm 2014 – 2015
Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 02/2016 – 05/2016 Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ 18/01/2016 – 15/05/2016
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức
độ nhận biết thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning đối với sinh viên các trường thuộc Đại học Huế
4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành điều tra khảo sát sinh viên tại các trường đại học bằng bảng hỏi với hình thức phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng hỏi qua email
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để có những dữ liệu sơ cấp bằng cách tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn nghiên cứu đề tài, ban Giám đốc, Bộ phận Marketing tại cơ sở EZ Learning để có những hướng đi đúng cho đề tài
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
4.2 Phương pháp chọn mẫu, xác định cỡ mẫu
4.2.1 Phương pháp xác định cỡ mẫu
Để xác định cỡ mẫu, tác giả áp dụng công thức tính mẫu của Cochran(1977):
2 2
z p p
n
e
Do tính chất p q 1, vì vậy p q sẽ lớn nhất khi p q 0,5nên p q 0, 25 Đề tài
tính kích cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e=0,08 Lúc đó mẫu cần
chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố tối thiểu phải gấp 5 lần số biến định lượng cần đưa vào phân tích để kết quả điều tra có nghĩa Với 29 biến định lượng, cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra là 145 mẫu, do đó với mẫu 150 sinh viên là đạt yêu cầu
4.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu mà đề tài lựa chọn là phương pháp lấy mẫu xác suất, kỹ thuật lấy mẫu phân tầng tỷ lệ dựa trên số lượng sinh viên chính quy của trường đại học
đó trên tổng thể sinh viên của toàn bộ Đại học Huế
4.3 Thiết kế nghiên cứu
4.3.1 Thiết kế điều tra khảo sát
Thông qua các thông tin tìm kiếm trên sách, báo và tham khảo ý kiến một số chuyên gia, bộ phận Marketing tại EZ Learning về các chiến lược marketing, quảng bá thương hiệu,… để tiến hành xây dựng bảng hỏi Ngoài ra tác giả còn tham khảo ý kiến của chuyên gia để bổ sung, hoàn thiện bảng hỏi, thu nhận các thông tin, ý kiến đóng góp, tiến hành điều chỉnh từ ngữ, cách thức diễn đạt một cách dễ hiểu nhất, sau đó đưa
ra bảng hỏi chính thức cuối cùng và đi vào khảo sát trên 150 sinh viên tại các trường Đại học
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
4.3.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 1 Quy trình nghiên cứu 4.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sau thi tiến hành điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi, tiến hành thu thập bảng hỏi, nhập, hiệu chỉnh, mã hóa và làm sạch dữ liệu Sau đó, sử dụng phương pháp thống kê
mô tả, kiểm định giả thuyết thống kê, phân tích nhân tố khám phá, … bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
4.4.1 Thống kê mô tả
Số liệu phân tích xong được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị nhằm minh họa rõ ràng hơn cho kết quả nghiên cứu Dựa vào kết quả thống kê, tác giả tổng hợp để
Mục tiêu nghiên cứu
Kết hợp cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến
Dự kiến thang đo
Mô hình nghiên cứu chính thức Thang đo điều chỉnh
Kết luận, báo cáo
Nghiên cứu chính thức Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
biết đặc điểm của đối tượng điều tra như giới tính, hiện đang theo học trường/khoa đại học nào, năm thứ mấy và công việc bán thời gian hiện tại
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
Bảng 1 Giá trị Cronbach’s Alpha để đánh giá thang đo
0,8 Cronbach’s Anpha Thang đo tốt 0,7 Cronbach’s Anpha < 0,8 Thang đo sử dụng được
0,6 Cronbach’s Anpha < 0,7 Thang đo chấp nhận được nếu khái niệm đo
lường là mới hay mới đối với người được phỏng
vấn
(Nguồn: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS Tập 1)
4.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Điều kiện cần để tiến hành phân tích EFA là dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn của kiểm định KMOvà Bartlett Phương pháp phân tích nhân tố được chấp nhận khi giá trị
hệ số KMO nằm trong khoảng [0,5;1], giá trị Eigenvalue lớn hơn1 và tổng phương sai trích ≥ 50% Nhằm xác định số lượng nhân tố, nghiên cứu sử dụng 2 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn Kaiser: Tiêu chuẩn này nhằm xác định số nhân tố được rút trích từ thang
đo Những biến hay yếu tố kém quan trọng sẽ bị loại bỏ, chỉ giữ lại nhân tố quan trọng bằng cách xét giá trị: Eigenvalue Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Chỉ có những nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích
- Tiêu chuẩn phương sai trích: Phân tích nhân tố là thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%
4.4.4 Tương quan và hồi quy tuyến tính
Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Điều kiện để tiến hành hồi quy là giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc phải có mối quan hệ tương quan tuyến tính.Giả thuyết:
Ho: (Giữa 2 biến không có mối liên hệ tương quan tuyến tính)
H1: (Giữa 2 biến có mối liên hệ tương quan tuyến tính) Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Nguyên tắc:
Sig < 0,05: Hai biến có mối quan hệ tương quan tuyến tính với độ tin cậy 95% Sig > 0,05: Hai biến không có quan hệ tương quan tuyến tính với độ tin cậy 95%
Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
Xây dựng xong mô hình hồi quy, vấn đề quan tâm đầu tiên là phải xem xét độ phù hợp của mô hình đối với tập dữ liệu qua R2 Giá trị R2 càng lớn (gần với giá trị 1) thì
mô hình hồi quy càng phù hợp Nhưng để suy rộng kết quả cho tổng thể, chúng ta cần kiểm định hệ số R2 thông qua bảng ANOVA Giả thuyết:
H0: R2 = 0 (Mô hình không phù hợp với tập dữ liệu)
H1: R2 (Mô hình phù hợp với tập dữ liệu) Nguyên tắc:
Sig < 0,05: Mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu
Sig ≥ 0,05: Mô hình hồi quy không phù hợp với tập dữ liệu
4.4.5 Kiểm định One Samples T-test
Sử dụng kiểm định One-sample T-test để kiểm định mức độ thỏa mãn trung bình của tổng thể
Giả thiết H0: Giá trị trung bình của tổng thể bằng với giá trị kiểm định µ=µ0
Giả thiết H1: Giá trị trung bình của tổng thể khác với giá trị kiểm định µ≠µ0Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0 Sig > 0,05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0
4.4.6 Kiểm định One – Way ANOVA
Kiểm định phương sai một yếu tố One – Way ANOVA để so sánh giá trị trung bình của sinh viên thuộc các nhóm yếu tố khác nhau đối với mức đánh giá chung Tuy nhiên điều kiện để thực hiện kiểm định này là phương sai của các nhóm yếu tố phải đồng nhất, do đó trước hết phải thực hiện kiểm định Levene test với giả thiết:
H0: Phương sai giữa các nhóm trong một yếu tố là đồng nhất
H1: Phương sai giữa các nhóm trong một yếu tố là không đồng nhất
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
5 Kết cấu đề tài
Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Đánh giá mức độ nhận biết sinh viên Đại học Huế đối với thương
hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
Chương 3: Định hướng và giải pháp để Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
nâng cao mức độ nhận biết của mình đối với nhóm khách hàng sinh viên
Phần III: Kết luận, kiến nghị Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về thương hiệu
1.1.1.1 Khái niệm của thương hiệu
Theo quan điểm truyền thống được đại diện bởi Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:
“Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận dạng sản phẩm hay dịch vụ của một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu của đối thủ cạnh tranh”
Theo quan điểm tổng hợp, thương hiệu được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau Có hai khái niệm về thương hiệu được đưa ra dưới quan điểm tổng hợp
Theo Amber & Styles: “Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho người tiêu dùng và nó chỉ là một thành phần của sản phẩm Như vậy các thành phần tiếp thị hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành phần của một thương hiệu”
Theo Philip Kotler: “Thương hiệu có thể hiểu như tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ”
Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) - là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức
Theo TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung trong “Thương hiệu và nhà quản lý” định nghĩa: “Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều
trong marketing; là hình tượng về một cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) hoặc hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hoá, dịch vụ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của
doanh nghiệp này với hàng hoá, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác”
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Đối với Pháp luật Việt Nam, không có khái niệm thương hiệu mà chỉ có khái niệm nhãn hiệu Theo điều 4, khoản 16, Luật sở hữu trí tuệ định nghĩa: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau” Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc Như vậy, khái niệm Thương hiệu có nghĩa rộng hơn Nhãn hiệu và nó chính là nội dung bên trong của nhãn hiệu, hay nói cách khác nhãn hiệu là hình thức, là sự biểu hiện ra bên ngoài của thương hiệu Ngoài ra, thương hiệu còn có nhiệm vụ, tầm nhìn chiến lược để nâng cao giá trị doanh nghiệp bằng cách nâng cao giá trị thương hiệu Một nhãn hiệu hàng hóa có thể dùng để thể hiện một thương hiệu nào đó, nhưng thương hiệu không phải chỉ được thể hiện bằng nhãn hiệu hàng hóa Thương hiệu được hiểu là một tài sản dạng phi vật chất Do đó, việc đầu tiên trong quá trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết kế cho sản phẩm hoặc dịch vụ một tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng, thiết kế bao bì và các yếu tố phân biệt khác nhau trên sản phẩm, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và các yếu tố khác như: pháp luật, văn hóa, tín ngưỡng chúng ta có thể gọi các thành phần khác nhau đó là các yếu tố của thương hiệu
Như vậy trên thực tế có rất nhiều quan điểm nhìn nhận về khái niệm thương hiệu
và đề tài nghiên cứu của tôi quyết định sử dụng định nghĩa của Philip Kotler trong quá trình nghiên cứu Bởi vì đó là một định nghĩa mang tính tổng hợp, phù hợp với vấn đề nghiên cứu là đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng về một thương hiệu Đánh giá được các sản phẩm, dịch vụ thêm vào cùng với các yếu tố khác để tạo nên sự khác biệt hóa so với các sản phẩm, dịch vụ khác đang cạnh tranh trên thị trường
1.1.1.2 Cấu tạo và đặc điểm của thương hiệu
Thương hiệu được cấu thành từ hai yếu tố:
Phần đọc được: bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác
của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu (slogan), đoạn nhạc, hát đặc trưng và các yếu tố phát âm khác
Phần không đọc được: bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm
nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc hay kiểu dáng thiết kế, bao
bì và các yếu tố nhận biết bằng mắt khác
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Thương hiệu có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, thương hiệu là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không Giá
trị của nó được hình thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và phương tiện quảng cáo
Thứ hai, thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm
ngoài phạm vi doanh nghiệp và tồn tại trong tâm lý người tiêu dùng
Thứ ba, thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của người
tiêu dùng khi họ sử dụng sản phẩm của những nhãn hiệu yêu thích, tiếp xúc với hệ thống các nhà phân phối và qua quá trình tiếp nhận thông tin về sản phẩm
Thứ tư, thương hiệu là tài sản có tiềm năng, không bị mất đi cùng sự thua lỗ của
công ty
1.1.1.3 Thành phần thương hiệu
Thương hiệu có hai thành phần cơ bản là thành phần chức năng và thành phần cảm xúc
Thành phần chức năng: Thành phần chức năng của thương hiệu có mục đích
cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung (features), chất lượng
Thành phần cảm xúc: Thành phần cảm xúc của thương hiệu bao gồm các yếu tố
giá trị mang tính biểu tượng (symbolic values) nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Các yếu tố này có thể là nhân cách thương hiệu (brand personality), biểu tượng (symbols), luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo, gọi tắt là USP (unique selling proposition), vị trí thương hiệu, đồng hành với công
ty (organisational associations) như quốc gia xuất xứ (country if origin), công ty nội địa hay quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Hình 1.1 Thành phần của thương hiệu
(Nguồn: Hankinson & Cowing (1996), The Reality of Global Brands, London:
McGraw-Hill, trang 2) 1.1.1.4 Chức năng của thương hiệu
a Chức năng nhận biết và phân biệt
Đây là chức năng đặc trưng và quan trọng của thương hiệu, khả năng nhận biết được của thương hiệu là yếu tố không chỉ quan trọng cho người tiêu dùng mà còn cho
cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của mình Thông qua thương hiệu người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác Thương hiệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân đoạn thị trường của doanh nghiệp Mỗi loại hàng hóa mang thương hiệu khác nhau sẽ đưa ra những thông điệp khác nhau, dựa trên những dấu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và thu hút sự chú ý của những tập hợp khách hàng khác nhau
Khi hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng thì chức năng phân biệt càng trở nên quan trọng Mọi dấu hiệu gây khó khăn trong phân biệt sẽ làm giảm uy tín và cản trở
sự phát triển của thương hiệu Trong thực tế lợi dụng sự dễ nhầm lẫn của các dấu hiệu tạo nên thương hiệu, nhiều doanh nghiệp có ý đồ xấu đã tạo ra những dấu hiệu gần giống với thương hiệu nổi tiếng để cố tạo ra sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Lối sống
Khách hàng Nhu cầu chức năng Nhu cầu tâm lý
Thương hiệu Thuộc tính chức năng Thuộc tính tâm lý
Ngân sáchTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
b Chức năng thông tin và chỉ dẫn
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện thông qua những hình ảnh, ngôn ngữ hay những dấu hiệu khác, người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng và công dụng của hàng hóa Những thông tin về nơi sản xuất, đẳng cấp của hàng hóa cũng như điều kiện tiêu dùng cũng phần nào được thể hiện qua thương hiệu Nói chung thông tin mà thương hiệu mang đến luôn rất phong phú Vì vậy, thương hiệu cần phải thể hiện rõ ràng, cụ thể và có thể nhận biết, phân biệt nhằm tạo ra sự thành công cho một thương hiệu
c Chức năng tạo cảm nhận và tin cậy
Chức năng tạo cảm nhận và tin cậy là sự cảm nhận của người tiêu dùng về sự khác biệt, sự ưu việt hay an tâm, thoải mái, tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong lựa chọn mà thương hiệu đó mang lại Nhắc đến sự cảm nhận là người ta nói đến ấn tượng nào đó về hàng hóa, dịch vụ trong tâm trí người tiêu dùng Sự cảm nhận của người tiêu dùng không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành tổng hợp từ các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu và sự trải nghiệm của người tiêu dùng Cùng một hàng hóa, dịch vụ nhưng trải nghiệm của người tiêu dùng có thể khác nhau, phụ thuộc vào thông điệp và hoàn cảnh tiếp cận thông tin Một thương hiệu có đẳng cấp, đã được chấp nhận sẽ tạo sự tin cậy đối với khách hàng và khách hàng sẽ trung thành với thương hiệu sản phẩm, dịch vụ đó Chất lượng hàng hóa, dịch vụ là yếu tố quyết định lòng trung thành của khách hàng, nhưng thương hiệu là động lực cực kỳ quan trọng để giữ chân khách hàng ở lại với hàng hóa, dịch vụ đó và là địa chỉ để người tiêu dùng đặt lòng tin Chức năng này chỉ được thể hiện khi thương hiệu đã được chấp nhận trên thị trường
d Chức năng kinh tế
Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiềm năng Giá trị đó được thể hiện rõ nhất khi sang nhượng thương hiệu Thương hiệu được coi là tài sản vô hình và rất có giá trị đối với doanh nghiệp Giá trị của thương hiệu rất khó định đoạt nhưng nhờ những lợi thế mà thương hiệu mang lại hàng hóa, dịch vụ sẽ bán được nhiều hơn, thậm chí cao hơn và dễ dàng thâm nhập thị trường Thương hiệu không tự nhiên mà
có, nó được tạo ra bởi nhiều khoản đầu tư và chi phí khác nhau, những chi phí đó tạo Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
nên giá trị thương hiệu Lợi nhuận và tiềm năng của doanh nghiệp có được nhờ sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ quy định giá trị tài chính của thương hiệu
1.1.2 Thương hiệu trong giáo dục
Trong kinh doanh, một trong những yếu tố rất quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải thực sự quan tâm tới vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp thu được doanh lợi bằng sự tăng mức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ cũng như các giá trị tăng thêm của sản phẩm Thương hiệu đồng thời giúp cho bản thân tổ chức tạo được phong cách, nền nếp, văn hoá riêng; làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, lòng tự hào, sự hứng khởi, tâm huyết, nâng cao trách nhiệm trong quá trình làm việc của các thành viên Từ những cơ sở nêu trên, cho thấy việc xây dựng thương hiệu là điều cần thiết đối với tất cả các tổ chức kinh doanh trong mọi lĩnh vực
Hiện nay, vấn đề thương hiệu trong lĩnh vực giáo dục chưa được đề cập nhiều, thậm chí còn có sự né tránh, mặc dù danh tiếng, uy tín của nhà trường và của các thầy
cô giáo vẫn là điều xã hội quan tâm Trong nền kinh tế thị trường ngày nay một thương hiệu nổi tiếng có thể xem như là chiếc “chìa khóa vàng” để “mở cửa” thành công Việc xây dựng thương hiệu ngày nay không chỉ dành các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mà cả lĩnh vực giáo dục cần coi trọng Nhất là khi thị trường giáo dục Việt Nam hiện nay trên thị trường giáo dục Việt Nam đang có rất nhiều trường từ dân lập, tư thục, các trung tâm ngoại ngữ… Bản chất của việc xây dựng thương hiệu giáo dục hiện nay không phải là hoạt động thương mại thuần túy, mà chính là cách đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục một cách chuyên nghiệp, nâng cao uy tín, xây dựng thành công thương hiệu nhà trường, cơ sở đào tạo phù hợp hơn so với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam
Xét về mặt bản chất thì vấn đề thương hiệu giáo dục không phải là vấn đề hoàn toàn mới Ngày nay, khi chúng ta đẩy mạnh công cuộc đổi mới, mở rộng hội nhập và hợp tác quốc tế thì nhu cầu đa dạng về các loại hình trường lớp, cũng như chất lượng nguồn nhân lực (sản phẩm của quá trình giáo dục) ngày một thay đổi Người học ngày càng có xu hướng tìm đến những môi trường giáo dục có chất lượng cao và đáp ứng tốt nhu cầu của họ Xét riêng về mảng đào tạo ngoại ngữ, đây là vấn đề hết sức cần Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
thiết khi các kỹ năng ngoại ngữ trở nên vô cùng cần thiết trong mọi mặt của đời sống hiện nay
1.1.3 Lý thuyết về nhận biết thương hiệu
1.1.3.1 Khái niệm nhận biết thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là một thành phần của thái độ khách hàng đối với thương hiệu nếu theo mô hình thái độ đa thành phần Mô hình thông thường nhất cho rằng thái
độ là một khái niệm đa thành phần: Nhận biết (cognitive stage), đánh giá hay thích thú (affective stage) và xu hướng hành vi (conative stage) (Dẫn theo Lê Thị Mộng Kiều
2009 Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên Khóa luận tốt nghiệp Khoa KT-QTKD Đại học An Giang.)
Nhận biết thương hiệu là một khái niệm tiếp thị dùng để đo lường mức độ nhận biết của khách hàng về một thương hiệu nào đó Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình tiến trình mua sắm và là một tiêu chí quan trọng để đo lường sức mạnh của thương hiệu Một thương hiệu có độ nhận biết càng cao thì càng nổi tiếng và có cơ hội cao hơn được khách hàng lựa chọn (Theo Bách khoa toàn thư mở
Wikipedia Nhận biết thương hiệu, đọc ngày 12/03/2016)
Tuy vậy việc quảng bá thương hiệu cũng rất tốn kém, nên việc hiểu rõ được mức
độ ảnh hưởng sự nhận biết đến tiến trình lựa chọn sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp
có cách thức xây dựng thương hiệu đạt hiệu quả với chi phí hợp lý
1.1.3.2 Các cấp độ nhận biết thương hiệu
Mức độ nhận biết về thương hiệu nói lên khả năng một người tiêu dùng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu
có mặt trên thị trường Khi một người tiêu dùng quyết định tiêu dùng một thương hiệu nào đó, trước nhất, họ phải nhận biết thương hiệu đó Như vậy, nhận biết thương hiệu
là yếu tố đầu tiên để người tiêu dùng phân loại một thương hiệu trong một tập hợp các thương hiệu cạnh tranh (Theo Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang 2007 Nghiên cứu khoa học Marketing: Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM TPHCM: NXB Đại học Quốc gia)
Có 4 mức độ nhận biết thương hiệu
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Hình 1.2 Tháp nhận biết
(Nguồn: http://open.ptit.edu.vn/clbsv/attachment.php?attachmentid=4337&d)
Tầng 1: Hoàn toàn không nhận biết
Ở cấp độ này, khách hàng hoàn toàn không có bất kỳ nhận biết nào đối với thương hiệu khi được hỏi, dù được trợ giúp bằng cách cho xem thương hiệu để nhắc nhớ Mức
độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu trong trường hợp này là bằng 0
Tầng 2: Nhận biết khi được nhắc nhở (Prompt)
Để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu ở cấp này, người ta sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu như phỏng vấn qua điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp Người được phỏng vấn (đáp viên) sẽ được nhắc nhớ bằng cách cho xem một danh sách các thương hiệu trong cùng nhóm sản phẩm (show card), sau đó sẽ trả lời xem mình nhận ra được những thương hiệu nào Ở tầng này, bắt đầu xuất hiện sự liên hệ giữa thương hiệu và sản phẩm, nghĩa là khách hàng đã có thể nhớ ra thương hiệu khi được cho biết trước nhóm sản phẩm của thương hiệu Tuy nhiên mối liên hệ này còn rất yếu
Tầng 3: Nhận biết không nhắc nhở (Spontaneous)
Ở cấp độ này, đáp viên sẽ tự mình nêu tên thương hiệu mà không cần xem danh sách các thương hiệu như ở cấp độ 2 Mức độ nhận biết thương hiệu ở tầng này đạt được là nhờ vào chiến lược định vị thương hiệu hiệu quả Số thương hiệu được khách hàng liệt kê được thường ít hơn nhiều so với khi được nhắc nhớ, vì chỉ những thương hiệu có tên trong bảng xếp hạng của não mới được họ nhớ
Tầng 4: Nhận biết trước nhất (Top of mind)
Hoàn toàn không nhận biết Nhận biết khi được nhắc nhở Nhận biết không nhắc nhở
Nhận biết đầu tiên Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Đây là tầng cao nhất trong tháp nhận biết Đáp viên nêu tên thương hiệu trước nhất khi được hỏi về nhóm sản phẩm Trong trường hợp này thương hiệu đã chiếm vị trí đặc biệt trong trí nhớ của khách hàng, vị trí hạng nhất trong bảng xếp hạng của não Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khoảng cách giữa thương hiệu hạng nhất và thương hiệu hạng nhì là không lớn
1.1.3.3 Các yếu tố nhận biết thương hiệu Theo Trương Đình Chiến (2005), Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn, thương hiệu của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức nào đó được nhận biết bởi
cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác theo ba yếu tố chính sau đây:
Nhận biết qua triết lý kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, việc truyền tải triết lý kinh doanh của mình tới khách hàng
và công chúng là một trong những việc được coi là quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất Để làm được điều này doanh nghiệp phải thiết kế một loạt các công cụ như: khẩu hiệu, phương châm kinh doanh, cách ngôn kinh doanh Đối với mỗi công cụ đều phải được khẳng định tư duy marketing của doanh nghiệp như:
- Khẩu hiệu: nó phải là cam kết của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và
công chúng, đồng thời nó phải nói lên cái đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, nó cũng là tuyên ngôn trong cạnh tranh và định vị thị trường, nó cũng phải ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm; có thể sử dụng phù hợp với môi trường văn hóa khi dịch thuật và có sức truyền cảm mạnh
- Phương châm kinh doanh: cũng với tinh thần marketing, phương châm kinh
doanh lấy yếu tố con người làm cơ sở cho mọi quyết định, đồng thời thường xuyên cải tiến sản phẩm, thậm chí cả tư duy của toàn bộ đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp
- Cách ngôn và triết lý: lấy việc thoả mãn nhu cầu mong muốn người tiêu dùng,
củng cố mức sung túc cho cộng đồng và xã hội tạo dựng vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, lấy việc giành thắng lợi đó làm đặc trưng cho mọi hoạt động của mình, thường xuyên tái tạo những giá trị mới Mỗi thương hiệu đều phải phấn đấu
để triết lý của mình trở thành hiện thực
Nhận biết qua hoạt động của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Hoạt động của một doanh nghiệp được phản ánh thông qua hàng loạt các động thái trong hoạt động kinh doanh, trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với người tiêu dùng và công chúng; cũng như xây dựng, quản lý và duy trì mối quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp như: môi trường làm việc, phương tiện làm việc, phúc lợi đảm bảo thoả mãn nhu cầu của cán bộ nhân viên trong toàn doanh nghiệp, xây dựng không khí, giáo dục truyền thông đào tạo nâng cao khả năng chuyên môn, tình hình nghiên cứu phát triển và các công việc như nghiên cứu thị trường, quản lý kênh phân phối, quản lý chu kỳ sống của sản phẩm và phát triển sản phẩm mới, quản lý khai thác vốn và sử dụng vốn, duy trì, xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, chính quyền địa phương, đối tác và những người quan tâm đến doanh nghiệp… Toàn bộ các hoạt động trên phải được quản lý, điều chỉnh, thực thi theo tinh thần của chiến lược thống nhất hoá
Nhận biết qua kênh truyền thông thị giác
Thông qua toàn bộ hệ thống tín hiệu hình ảnh mà khách hàng và công chúng có thể nhận biết về doanh nghiệp Trong các hình thức nhận biết có thể nói đây là hình thức nhận biết phong phú nhất, nó tác động đến cảm quan của con người, chính vì vậy sức tuyên truyền của nó cụ thể và trực tiếp nhất Nó là một hình thức nhận biết gây ấn tượng sâu, lâu bền nhất, dễ động lại trong tâm trí và làm cho con người có những phán đoán tích cực để tự thoả mãn mình thông qua các tín hiệu của doanh nghiệp mà biểu trưng (logo) là tín hiệu trung tâm
Các phương tiện truyền thông gồm có: quảng cáo, tiếp thị trực tiếp, khuyến mãi, quan hệ công chúng và truyền miệng, logo, khẩu hiệu
- Quảng cáo: là truyền thông trên diện rộng mang tính chất phi trực tiếp người –
người Quảng cáo trình bày một thông điệp mang tính thương mại theo những chuẩn mực nhất định, cùng một lúc truyền đến một số lượng lớn những đối tượng rải rác khắp nơi qua các phương tiện truyền thông đại chúng Các phương tiện này
có thể là phát sóng (truyền thanh, truyền hình), in ấn (báo, tạp chí), và những phương tiện khác (thư tín, biển quảng cáo, phương tiện di chuyển, internet, email, SMS)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
- Tiếp thị trực tiếp: là việc sử dụng thư tín, điện thoại và các công cụ tiếp xúc phi
cá nhân khai thác nhằm truyền thông hay thu hút sự đáp lại từ khách hàng hay các triển vọng nào đó
- Khuyến mãi: là hình trái ngược hoàn toàn đến truyền thông thương mại đại
chúng, mục đích là tạo ra thêm động cơ cho khách hàng để quyết định mua hàng ngay Các hoạt động khuyến mãi rất phong phú: biếu không sản phẩm dùng thử, phiếu mua hàng với giá ưu đãi, trưng bày tại nơi mua hàng và tặng phẩm kèm theo khi mua
- Quan hệ công chúng và truyền miệng: quan hệ công chúng bao gồm các chương
trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao hoặc bảo vệ hoặc nâng cao hình ảnh của một doanh nghiệp hay những sản phẩm dịch vụ nhất định nào đó, chẳng hạn như: hội thảo, họp báo, hội nghị khách hàng, phim tài liệu Truyền miệng có nghĩa là mọi người nói với nhau về doanh nghiệp, đây có lẽ là cách thông thường nhất để cho những khách hàng mới biết đến doanh nghiệp
- Bán hàng trực tiếp: thì tương phản hoàn toàn với quảng cáo Nó là sự truyền
thông được xác định rõ, mang tính chất trực tiếp truyền đi một thông điệp mang tính thích nghi cao (với đối tượng nhận) tới một số ít đối tượng nhận rất chọn lọc Bán hàng trực tiếp xảy ra thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa người bán và người mua, hoặc là mặt đối mặt, hoặc thông qua một phương tiện viễn thông nào đó như điện thoại
- Logo: là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể được
cấu trúc bằng chữ, ký hiệu hoặc hình ảnh Nhưng khác với tên doanh nghiệp và thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục Nó thường được dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao
- Khẩu hiệu (slogan): slogan trong kinh doanh được hiểu là một thông điệp
truyền tải ngắn gọn nhất đến khách hàng bằng từ ngữ dễ nhớ, dễ hiểu, có sức hút cao về ý nghĩa, âm thanh Slogan là sự cam kết về giá trị, chất lượng sản phẩm của thương hiệu với khách hàng Để hình thành một slogan cho công ty, cho thương Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
hiệu nào đó không phải chỉ một sớm một chiều mà đòi hỏi phải có một quy trình chọn lựa, thấu hiểu sản phẩm, các lợi thế cạnh tranh, phân khúc thị trường, mức độ truyền tải thông điệp khi đã chọn slogan đó để định vị trong tâm trí của khách hàng bất cứ lúc nào Slogan được xem như là một tài sản vô hình của công ty dù rằng nó chỉ là một câu nói
Hệ thống nhận dạng thương hiệu
Ngoài việc nhận biết được thương hiệu thông qua các phương tiện truyền thông,
một thương hiệu còn có thể được nhận biết thông qua các yếu tố ứng dụng sau:
- Thiết kế đồ dùng văn phòng: tất cả đồ dùng văn phòng như giấy viết thư, phong
bì, công văn, danh thiếp, cặp tài liệu… đều cần thống nhất về bố cục, màu sắc, tỷ
lệ các tổ hợp hình và chữ
- Thiết kế ngoại cảnh của doanh nghiệp: bao gồm biển hiệu, panô, cột quảng cáo,
biểu ngữ, các tín hiệu trên đường đi,… trong hệ thống thiết kế thị giác của doanh nghiệp
- Thiết kế hoàn cảnh bên trong doanh nghiệp: thiết kế các bản biểu, các thiết bị,
nội ngoại thất của phòng ốc, thiết kế ánh sáng…
- Thiết kế trang trí phương tiện giao thông: phổ biến nhất là sử dụng biểu trưng,
chữ và màu làm hình thức trang trí trên các phương tiện giao thông nhằm mục đích
tuyên truyền lưu động
- Thiết kế chứng chỉ dịch vụ: thiết kế huy chương, cờ, thẻ, chứng chỉ, trang phục
của nhân viên doanh nghiệp
- Thiết kế các hình thức tuyên truyền trực tiếp: bao gồm thiết kế thư mời, tặng
phẩm, vật kỷ niệm, bản giới thiệu danh mục sản phẩm, tạp chí, bao bì, nhãn hiệu, các hình thức trưng bày giới thiệu sản phẩm, quảng cáo trên báo chí và trên truyền
hình
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
1.1.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning 1.2 Cơ sở thực tiễn
Nhận biết thương hiệu không còn quá mới mẻ ở các doanh nghiệp khi mà mỗi doanh nghiệp nhận thấy tầm quan trọng của loại tài sản vô hình mang tên thương hiệu,
do đó việc phân tích vấn đề này đóng vai trò quan trọng cho định hướng phát triển của công ty Trên thực tế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về mức độ nhận biết thương hiệu, mỗi đề tài là một nghiên cứu về mức độ nhận biết thương hiệu của mỗi công ty khác nhau, vì vậy sẽ có những hướng phân tích khác nhau Tuy nhiên các sự nhận biết thương hiệu vẫn được đo lường trên một số yếu tố nhất định
Theo đề tài “Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên” tác giả Lê Thị Mộng Kiều, khoa Kinh tế - QTKD, Đại học An Giang tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu dựa trên hai yếu tố: nhận dạng thương hiệu và phân biệt thương hiệu Cá nhân hay tổ chức có thể nhận dạng thương hiệu qua các phương tiện như: quảng cáo, tiếp thị trực tiếp, khuyến mãi, quan hệ công chúng và truyền miệng, bán hàng trực tiếp Từ những thông tin thu được, khách hàng sẽ biết và nhớ đến ngân hàng thông qua các đặc điểm chủ
Tên thương hiệu
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
yếu như: logo, khẩu hiệu, đồng phục nhận viên, để có thể phân biệt được ngân hàng này với ngân hàng khác
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An
Giang tại thành phố Long Xuyên (Lê Thị Mộng Kiều)
Ngoài ra, đề tài “Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu của khách du lịch đối với công ty du lịch Vietravel trên địa bàn thành phố Huế” tác giả Đặng Thị Hằng (2015) khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu Vietravel bao gồm Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Đồng phục nhân viên, Quảng cáo, Quà tặng dành cho khách hàng trong mô hình nghiên cứu như sau:
Nhận biết thương hiệu
Quảng cáo Tiếp thị trực tiếp Khuyến mãi
Quan hệ công chúng
và truyền miệng Bán hàng trực tiếp
Logo Slogan Đồng phục Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu của khách du lịch đối với công ty du lịch Vietravel trên địa bàn thành phố Huế (Đặng Thị Hằng)
Dựa trên cơ sở lý thuyết Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn (Trương Đình Quý, 2005) về các yếu tố nhận biết thương hiệu, đề tài tiến hành lựa chọn những yếu tố phù hợp với thực tiễn để đưa vào mô hình nghiên cứu Cụ thể:
Hình 1.6 Mô hình các yếu tố nhận biết thương hiệu (Trương Đình Chiến, 2005)
Các yếu tố nhận biết thương hiệu
Qua triết lý kinh doanh
- Khẩu hiệu
- Phương châm kinh doanh
Tên thương hiệu
Logo
Quảng cáo Slogan
Quà tặng dành cho khách hàng
Đồng phục nhân viên
Đánh giá mức
độ nhận biết thương hiệu Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Trong yếu tố “nhận biết qua triết lý kinh doanh”, yếu tố “khẩu hiệu” (slogan) được lựa chọn bởi đây là yếu tố khá phổ biến khi nhận dạng bất kỳ thương hiệu
Trong yếu tố “nhận biết qua hoạt động truyền thông thị giác” , yếu tố “quảng cáo”,
“logo”, “khuyến mãi”, “quan hệ công chúng và truyền miệng”, “logo” được lựa chọn vào mô hình Những yếu tố này trên thực tế ảnh hưởng mạnh đến mức độ nhận biết thương hiệu của EZ Learning đối với khách hàng sinh viên và trung tâm cũng chú trọng phát triển những yếu tố này để nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu của mình Trên thực tế vẫn chưa có một mô hình nghiên cứu chuẩn nào được công nhận rộng rãi về đo lường mức độ nhận biết thương hiệu Vì vậy, đề tài sẽ tiến hành phân tích đi
từ lý thuyết đến thực tiễn để xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp Quá trình tham khảo lý thuyết được rút ra từ hai mô hình nghiên cứu của hai đề tài trên cùng với cơ sở
lý thuyết từ “Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiễn” của thầy Trương
Đình Quý (2005) Kết hợp với thực tế thông qua quá trình thực tập tại Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning Huế với những đánh giá, nhìn nhận từ khách quan đến chủ quan để xây dựng mô hình nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ANH NGỮ QUỐC TẾ EZ LEARNING
2.1 Tổng quan về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
2.1.1 Giới thiệu chung về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning là chi nhánh thuộc công ty Cổ phần Softech trụ sở chính tại Đà Nẵng hiện đang có thêm 3 chi nhánh tại Hà Nội, Huế và Cần Thơ Ở chi nhánh Hà Nội, công ty tiến hành mua nhượng quyền của AMA và hoạt động kinh doanh ở thị trường Hà Nội với 5 cơ sở: Cầu Giấy, Lò Đúc, Thanh Xuân, Cửa Bắc, Long Biên, và 1 cơ sở tại AMA Hải Phòng Đối với thị trường Huế và Cần Thơ, công ty không mua nhượng quyền mà tiến hành xây dựng thương hiệu mới cho mình đó là thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning để hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ đào tạo ngoại ngữ Dưới đây là sơ đồ tóm tắt mô hình của công ty trên toàn quốc
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Softech
(Nguồn: Trung tâm EZ Learning Huế)
Như vậy đối với thương hiệu Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning thì hiện tại
có 3 đơn vị trực thuộc, bao gồm:
- EZ Learning Cần Thơ (118 Đường 3/2, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều)
- EZ Learning Đà Nẵng (38 Yên Bái, P Hải Châu 1, Q Hải Châu)
- EZ Learning Huế (Lô 5A, Đường Phong Châu (phía sau BigC), P Phú Hội)
Mua nhượng quyền thương hiệu từ AMA
Softech EZ Learning
Đà Nẵng
EZ Learning Cần Thơ
Hội đồng cổ đông
Công ty Cổ phần Softech Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
nhất giúp bạn thành công trong cuộc sống Trong thế kỷ 21, tiếng Anh là một công cụ tuyệt vời nhất giúp chúng ta thực hiện phương châm “Học tập suốt đời” và EZ Learning cam kết sẽ luôn đồng hành cùng học viên trong suốt hành trình đó
"Tiếng Anh là công cụ chứ không phải mục đích" - EZ Learning có sứ mệnh đồng hành cùng học viên đạt được các mục tiêu sau:
- Học để Biết: biết về văn hóa, xã hội, con người và từ đó hoàn thiện bản thân,
nâng cao vị thế bản thân
- Học để Làm: “Học đi đôi với hành” hay trong ngữ cảnh của chúng ta thì học
Tiếng Anh là phải sử dụng được trong cuộc sống, giao tiếp và công việc Học tốt tiếng Anh cần mang lại cho chúng ta các kết quả đo đếm được như học bổng du học, công việc hấp dẫn và thu nhập cao hơn, mở ra cho chúng ta các cơ hội thành công mới
- Học để Chung sống: trong “Thế giới phẳng” hiện nay cả xã hội loài người ở các
quốc gia khác nhau đang tham gia vào từng quá trình của chuỗi liên kết toàn cầu Học
để chung sống là một kỹ năng thiết yếu đối với mỗi cá nhân
- Học để Tự lập: cách tư duy để vượt qua khó khăn trong cuộc sống chính là bí
quyết thành công của người Mỹ Học tiếng Anh và tư duy logic sẽ giúp chúng ta tự lập, tự tin và thành công
Tầm nhìn: Với khát vọng tiên phong cùng với chiến lược phát triển bền vững
Hệ thống Anh ngữ EZ Learning xác định tầm nhìn trở thành hệ thống các trung tâm Anh ngữ tiêu chuẩn hàng đầu Việt Nam và khu vực, đạt chuẩn quốc tế về giáo dục và
đào tạo
Giá trị cốt lõi
- Không ngừng sáng tạo, đổi mới
- Lấy khách hàng làm trung tâm
- Hướng đến sự phát triển bền vững dựa trên các yếu tố con người tinh hoa, sản phẩm/dịch vụ tinh hoa, xã hội tinh hoa
2.1.1.2 Phương pháp học tiếng Anh
Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning là đơn vị đào tạo Anh Ngữ chuyên nghiệp tại Việt Nam với những đặc điểm ưu việt trong phương pháp học mới lạ: Phương pháp Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
học EZ Class Phương pháp EZClass được EZ Learning đúc kết từ công trình nghiên
cứu nổi tiếng của Giáo sư Charles C Bonwell – “Học chủ động: tạo hứng thú trong lớp học” (Active Learning: Creating Excitement in the Classroom -1991) Theo đó học viên sẽ được hoàn toàn chủ động và được quyết định về thời gian học, tốc độ học và các kỹ năng cần học Từ năm 1991 cho tới nay, hàng triệu học sinh và sinh viên trên toàn thế giới đã áp dụng thành công phương pháp học chủ động EZClass tự hào là đơn
vị tiên phong tại Việt Nam ứng dụng phương pháp học chủ động vào học Anh Ngữ và
đã mang lại kết quả cao cho hàng ngàn học viên
- Học tiếng Anh qua các môn Toán và Khoa học: EZ Learning là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam mua bản quyền và đưa vào chương trình giảng dạy chương trình toán và khoa học của hệ thống giáo dục Tiểu học và Trung học Singapore Với chương trình Amazing Edu, các em học sinh sẽ hiểu và nhớ được từ vựng và khái niệm bằng tiếng Anh như người bản xứ
- Luyện tập hàng ngày với thư viện sách A-Z Reading: Học tiếng Anh cũng như leo dốc, các học viên cần có môi trường và cơ hội để sử dụng tiếng Anh hàng ngày EZ Learning tạo ra được môi trường cho các học viên được sử dụng, luyện tập hàng ngày một cách hứng thú ngay cả khi ở nhà Phụ huynh dù có biết tiếng Anh hay không cũng
có thể giúp con luyện tập và sử dụng tiếng Anh thông qua các hoạt động nghe – nói – đọc – viết của chương trình Raz-Kids và thư viện A-Z Reading – thư viện sách phổ biến nhất của các em thiếu nhi tại Mỹ
- Chủ động về tốc độ học: Trong các lớp học tiếng Anh theo mô hình truyền
thống, các học viên học nhanh sẽ mất thì giờ để chờ các học viên học chậm hơn và ngược lại, các học viên học chậm sẽ thấy khó khăn để theo kịp các học viên học khá hơn Với mô hình EZ Class độc đáo, các học viên sẽ được học theo đúng tốc độ và khả năng tự nhiên của chính mình
- Giáo viên bản ngữ giỏi chuyên môn: Tất cả các giáo viên bản ngữ của Hệ thống Trường Anh ngữ EZ Learning đều đến từ các nước Anh, Mỹ, Canada và Australia, có bằng đại học, có chứng chỉ dạy Anh ngữ chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy Anh ngữ cho người nước ngoài Tại EZ Learning các giáo viên tự coi mình là những người bạn có nhiệm vụ hướng dẫn các học viên tự tìm hiểu, tự khám Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hương Lan
phá các tiềm năng của bản thân của mình Thay vì ngồi cách xa cách học viên trên bục giảng, các giáo viên của EZ Learning sẽ ngồi cùng với học sinh, thảo luận với nhau và giúp đỡ các học viên khi gặp khó khăn Với phương pháp EZ Learning này, tất cả học viên đều có cơ hội và có thể tự tin giao tiếp
Ngoài ra với phương pháp học chủ động, cơ sở vật chất tiên tiến và giáo viên bản ngữ giàu kinh nghiệm, EZ Learning đảm bảo 100% học viên sẽ đạt được điểm cam kết đầu ra trong các kỳ thi quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC hoặc các kỳ thi Cambridge English Đây cũng chính là một trong những cam kết đầy uy tín của trung tâm so với các trung tâm khác
2.1.2 Giới thiệu về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning Huế
2.1.2.1 Sơ lược về Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning Huế Tên giao dịch: Hệ thống Anh ngữ quốc tế EZ Learning
Địa chỉ giao dịch: Lô 5A, Đường Phong Châu (phía sau BigC), P Phú Hội Điện thoại: 054 3688.111
Email: info@ezlearning.edu.vn Website: http://ezlearning.edu.vn/
Trung tâm Ngoại ngữ Quốc tế EZ Learning là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phẩn Softech chi nhánh Huế, được thành lập theo giấy phép ĐKKD số 0400392263-002 ngày 20/01/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế và giấy phép thành lập Trung tâm Ngoại ngữ Quốc tế EZ Learning số 676/QĐ-SGD&ĐT ngày 26/05/2015 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Trung tâm chính thức khai trương và đi vào hoạt động từ 02/02/2015 tại địa chỉ lô 5A, đường Phong Châu, phường Phú Hội, thuộc tòa nhà Phong Phú Plaza Huế
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế