Giai đoạn kết thúc kiểm toán ...52 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁ
Trang 1KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH
- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG – T.D.K
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn:
Trang 2số liệu phục vụ đề tài để em hoàn thành tốt nghiên cứu này.
Em c ng xin bày t s bi t n đ n lãnh đ o phòng ào t o và công tác sinh viên i h c Hu, Tr ng i h c Kinh t và toàn th các th y,
cô giáo, các phòng ban và các cán bộ công chức của Khoa Kế
hoặc gián tiếp giúpđỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3người thân và bạn bèđã chia sẻ cùng em những khó
tốt thời gian thực tập cuối khóa, nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành tốt đề tài nhưng vì đi u ki n th i gian và n ng l c còn nhi u h n ch, do đó đề tài
mong quý thầy cô cùng góp ýđể giúpđề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảmơn!
Huế, ngày 14 tháng 05 năm 2013
Sinh viên Bành Thị Thu Hà
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tóm tắt các nghiên cứu trước: 3
7 Kết cấu của đề tài: 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Khái niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích 5
1.1.1.1 Khái niệm thủ tục phân tích 5
1.1.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích 5
1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích 5
1.1.2 Các phương pháp phân tích 7
1.1.2.1 Phân tích xu hướng 7
1.1.2.2 Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo) 8
1.1.2.3 Phân tích tỷ suất 9
1.1.3 Quy trình thực hiện phân tích 12
1.1.3.1 Chọn mô hình phân tích thích hợp 12
1.1.3.2 Lựa chọn và thu thập dữ liệu cho mô hình phân tích thích hợp 12 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 51.1.3.3 Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu 13
1.1.3.4 Thực hiện việc phân tích, xác định mức lệch và tìm nguyên nhân 13
1.1.3.5 Rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập được 13
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC: 14
1.1.4.1 Ưu điểm 14
1.1.4.2 Nhược điểm 14
1.2 Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 15
1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 15
1.2.1.1 Mục đích 15
1.2.1.2 Các phương pháp tiến hành 15
1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16
1.2.2.1 Mục đích 16
1.2.2.2 Nội dung 16
1.2.2.2.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán 16
1.2.2.2.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao 17
1.2.2.2.3 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán doanh thu 17 1.2.2.2.4 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán chi phí hoạt động 17
1.2.2.2.5 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán nợ phải thu 18
1.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 18
1.2.3.1 Mục đích 18
1.2.3.2 Các phương pháp tiến hành 19
CHƯƠNG 2: THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG – T.D.K – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 20
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà nẵng 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 62.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 20
2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công ty 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 22
2.1.4 Những dịch vụ cung cấp và khách hàng 23
2.2 Giới thiệu về qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng 25
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 26
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 26
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 27
2.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng 28
2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 28
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 40
2.3.2.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao 40
2.3.2.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu 43
2.3.2.2.1 Doanh thu 43
2.3.2.2.2 Nợ phải thu 45
2.3.2.3 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán 48
2.3.2.3.1 Hàng tồn kho 48
2.3.2.3.2 Giá vốn hàng bán 49
2.3.2.4 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán chi phí hoạt động 50
2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 52
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THĂNG LONG – T.D.K - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 60
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 73.1 Đánh giá chung về công tác áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo
tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh
Đà Nẵng 60
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.2 Tồn tại 61
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao vai trò của thủ tục phân tích tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K 62
3.2.1 Giải pháp trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 63
3.2.2 Giải pháp trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 64
3.2.3 Giải pháp trong giai đoạn lập kết thúc kiểm toán 67
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận chung về nội dung nghiên cứu 68
2 Một số các kiến nghị và đề xuất 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CĐKT Cân đối kế toán
CPBH Chi phí bán hàng
CPKH Chi phí khấu hao
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
GVHB Giá vốn hàng bán
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
KQKD Kết quả kinh doanh
KSNB Kiểm soát nội bộ
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng 22
Sơ đồ 2.2 - Chu trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng 25
Sơ đồ 2.2 - Tóm tắt thủ tục phân tích áp dụng trong các giai đoạn của kiểm toán Báo
cáo tài chính tại Công ty 28
Đồ thị 3.1 - Đồ thị biểu diễn doanh thu bán hàng trong năm của công ty A 66
Đồ thị 3.2 - Đồ thị biểu diễn chi phí vận chuyển trong năm của công ty A 67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán 10
Bảng 1.2 - Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính 11
Bảng 1.3 - Nhóm tỷ số về doanh lợi 11
Bảng 1.4 - Nhóm tỷ số về hoạt động 12
Bảng 1.5 - Đối tượng kiểm toán và loại hình phân tích 12
Bảng 2.1 - Bảng phân tích Bảng cân đối kế toán của khách hàng X 31
Bảng 2.3 - Các tỷ số tài chính khách hàng X 38
Bảng 2.4 - Bảng ước tính sự hợp lý thời gian sử dụng TSCĐ 41
Bảng 2.5 - Bảng phân tích biến động nguyên giá TSCĐ và chi phí khấu hao 42
Bảng 2.6 - Bảng xác định tỷ lệ lãi gộp 44
Bảng 2.7 - Bảng tổng hợp số phát sinh nợ phải thu trong năm 46
Bảng 2.8 - Bảng tổng hợp số dư nợ năm nay và năm trước từng khách hàng 47
Bảng 2.9 - Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành HTK 49
Bảng 2.10 - Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành CPQLDN 51
Bảng 2.11 - Bảng phân tích biến động các khoản mục cấu thành CPBH 52
Bảng 2.12 - Bảng phân tích bảng cân đối kế toán của khách hàng X sau kiểm toán 54
Bảng 3.1 - Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển và doanh thu bán hàng công ty A 66
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để đánh giátính hợp lý của các số dư trên tài khoản Thủ tục phân tích được xem là một thủ tụckiểm toán có hiệu quả cao vì ít tốn kém thời gian, chi phí thấp nhưng có thể cung cấpbằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung của số liệu, đồng thời giúp cho KTV không
sa nhiều vào các nghiệp vụ cụ thể Tuy nhiên trong thực tế, các công ty kiểm toán ítkhi vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính Nhận thấy được vaitrò quan trọng của thủ tục phân tích đối với công tác kiểm toán Báo cáo tài chính củacác Kiểm toán viên, em xin mạnh dạn chọn đề tài “Đánh giá thủ tục phân tích trongkiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long –T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Đề tài tập trung vào tìm hiểu quy trình chung thực hiện thủ tục phân tích và
thực tế việc vận dụng thủ tục phân tích vào các giai đoạn trong kiểm toán Báo cáo tàichính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh ĐàNẵng Thông qua đó, em xin mạnh dạn đưa ra một số đánh giá của mình về việc vậndụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty, đồng thời đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán Báocáo tài chính tại Công ty Kết cấu của đề tài khóa luận được mô tả như sau:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao vai trò của
thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng như điều kiện nghiên cứu nên đềtài không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô,Quý công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
để đề tài khóa luận được hoàn thiện hơn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Kiểm toán đang đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường ở ViệtNam hiện nay, minh chứng cho điều này là sự phát triển nhanh chóng của các công tykiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta, theo nguồn số liệu từ VACPA, tính
đến cuối năm 2012 đã có hơn 200 công ty kiểm toán tại Việt Nam Một trong những loại
hình nghiệp vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng là hoạt độngkiểm toán tài chính, đó là xác minh và bày tỏ ý kiến về Báo cáo tài chính của đơn vị Đểcho các doanh nghiệp thật sự tin tưởng vào dịch vụ do các công ty kiểm toán cung cấpthì các công ty kiểm toán phải tìm mọi cách nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán.Muốn vậy các công ty kiểm toán phải không ngừng xây dựng và hoàn thiện các phươngpháp kiểm toán Điều này rất quan trọng đối với các công ty kiểm toán ở Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay Một trong những phương pháp kỹ thuật tiên tiến được đánh giá rất
cao về tính hiệu quả của nó trong kiểm toán Báo cáo tài chính nhưng vẫn còn mới mẻ
đối với các công ty kiểm toán ở Việt Nam, đó là thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích là một trong những thủ tục kiểm toán cơ bản và được sử dụngxuyên suốt quá trình kiểm toán Đó là quá trình đánh giá các thông tin tài chính được thựchiện qua một cuộc nghiên cứu các mối quan hệ giữa các dữ kiện có tính tài chính và không
có tính tài chính Các thủ tục phân tích có thể cung cấp những bằng chứng kiểm toán rấthữu ích và trong một số trường hợp, thủ tục phân tích giúp tiết kiệm rất lớn chi phí, thờigian cũng như thu hẹp phạm vi của cuộc kiểm toán Bên cạnh đó, chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam VSA 520 “Quy trình phân tích” ra đời đã tạo cơ sở pháp lý cho kiểm toán viên
Việt Nam mạnh dạn áp dụng thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán của mình
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long
– T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng, em nhận thấy thủ tục phân tích được áp dụngthường xuyên và mang lại hiệu quả cao trong quy trình kiểm toán từ giai đoạn lập
kế hoạch, giai đoạn thực hiện và giai đoạn hoàn thành kiểm toán Do đó em chọn đề
tài “Đánh giá thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng” với
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14mong muốn có một hiểu biết sâu sắc hơn về việc áp dụng thủ tục phân tích trongkiểm toán báo cáo tài chính.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn việc vận dụng thủtục phân tích vào trong kiểm toán báo cáo tài chính, từ đó so sánh với cơ sở lý luận để
rút ra ưu, nhược điểm và đưa ra đề xuất để hoàn thiện thủ tục phân tích vào quy trình
kiểm toán báo cáo tài chính, góp phần giúp cho quy trình kiểm toán báo cáo tài chínhcủa Công ty hoạt động hiệu quả hơn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Khảo sát và phân tích thực tiễn áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báocáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi
nhánh Đà Nẵng thực hiện tại đơn vị khách hàng
Rút ra những nhận xét về ưu điểm và hạn chế của thực tiễn
Đề xuất một số kỹ thuật phân tích cụ thể để kiểm toán viên áp dụng nhằm khắc
phục được những hạn chế của thực tiễn áp dụng thủ tục phân tích do Thăng Long –T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng thực hiện
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thủ tục phân tích được áp dụng tại đơn vị khách hàng do
công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng thực hiện
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và tư
vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
4.2 Phạm vi thời gian: Số liệu thực hiện tại công ty khách hàng cho năm tài chính kết
thúc vào ngày 31/12/2012 Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 21/01/2013 đến ngày11/05/2013
4.3 Phạm vi nội dung: Tìm hiểu các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài
chính mà Công ty áp dụng tại đơn vị khách hàng và đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện việc áp dụng thủ tục phân tích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
5.1 P hương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo các giáo trình, các chuẩn mực Kế toán – chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam…để làm cơ sở lý luận cũng như nền tảng tìm hiểu thực tiễn việc áp dụng thủ tụcphân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính mà công ty
áp dụng trong thực tế
- Thu thập số liệu từ việc tham gia vận dụng thủ tục phân tích tại đơn vị khách hàng
- Trao đổi với những người có liên quan về vấn đề cần tìm hiểu như: các kiểmtoán viên, các trợ lý kiểm toán, các nhân viên của đơn vị khách hàng…
5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu:
- Sau khi thu thập số liệu, tiến hành tổng hợp lại, ước tính các giá trị chỉ tiêu, tỷsuất hoặc xu hướng liên quan đến dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính để từ đó kết hợpvới cơ sở lý luận và suy luận của cá nhân để đưa ra một số kết luận, đánh giá
- Phương pháp so sánh giữa số liệu này và số liệu khác để xác định giá trị biến
động và tìm hiểu nguyên nhân của các biến động đó Sử dụng các kỹ thuật khác như
phỏng vấn, quan sát…để phân tích, kết luận về các chênh lệch khi so sánh
6 Tóm tắt các nghiên cứu trước:
Đề tài nghiên cứu về thủ tục phân tích đã có một số sinh viên của các trường đại
học thực hiện tại các công ty kiểm toán mà người viết biết đến như:
- Hoàn thiện việc áp dụng các thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tàichính do AAC thực hiện (Nguyễn Công Huy)
- Giải pháp nâng cao vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tàichính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trần Thị Hồng Lợi)
Hai đề tài trên nhìn chung đã khái quát được cơ sở lý luận và thực trạng của
công tác thực hiện thủ tục phân tích tại đơn vị kiểm toán Đặc biệt, đề tài của tác giảTrần Thị Hồng Lợi đã đi sâu vào việc đưa ra các giải pháp cụ thể, chi tiết để nâng caovai trò của thủ tục phân tích trong thực tế kiểm toán báo cáo tài chính tại AAC So vớiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16các đề tài trước đã thực hiện, đề tài “Đánh giá thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng” có những điểm mới nhất định như sau:
- Đề tài đi sâu tìm hiểu thực tế vận dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng theo hướng vừa mô
tả vừa nêu ra nhận xét của người viết
- Đề tài đã khái quát bằng sơ đồ các bước vận dụng thủ tục phân tích theo từng
giai đoạn kiểm toán, sau đó đi từ quy trình chung sang thực hiện vận dụng thủ tục phân
tích trong từng khoản mục cụ thể nhằm giúp người đọc dễ dàng nắm được nội dung
mà người viết muốn trình bày
- Đề tài đưa ra một số giải pháp mang tính cụ thể, chi tiết, khả thi cao, có thể ápdụng để nâng cao vai trò thủ tục phân tích trong thực tế tại công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
7 Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm có 03 phần được trình bày với kết cấu như sau:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao vai trò của
thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái ni ệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích
1.1.1.1 Khái niệm thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 – Qui trình phân tích : “Thủ tụcphân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìmnhững xu hướng, biến động và tìm ra những mâu thuẫn với các thông tin liên quankhác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến”
1.1.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích
Quy trình phân tích được sử dụng cho các mục đích sau:
- Giúp KTV xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác;
- Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sửdụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi rophát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của BCTC;
- Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ BCTC trong khâu soát xét cuối cùngcủa cuộc kiểm toán
1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thủ tục phân tích
Việc áp dụng các thủ tục phân tích dựa trên giả thuyết rằng có sự tồn tại nhữngmối quan hệ các dữ liệu và các mối quan hệ này phải được giữ nguyên trừ khi có bằngchứng ngược lại Sự tồn tại của những mối liên hệ này cung cấp các bằng chứng về
tính đầy đủ, tính chính xác và tính hợp thức của các dữ liệu do hệ thống kế toán cung
cấp Tuy nhiên độ tin cậy của những thủ tục phân tích phụ thuộc vào đánh giá củaKTV về rủi ro, trong đó thủ tục phân tích không làm rõ được những biến đổi lớn trongkhi có sự tồn tại của bất thường trọng yếu Mức độ tin cậy mà KTV đánh giá với mộtthủ tục phân tích phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Mức độ trọng yếu của khoản mục: Đối với những khoản mục trọng yếu, việckết hợp giữa thủ tục phân tích với các thử nghiệm chi tiết được xem là cần thiết đểTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18tránh rủi ro Trong các trường hợp này không phải là phủ nhận tính hữu ích của thủ tụcphân tích mà cần nhận thức rõ rằng thủ tục phân tích ở đây sẽ có tác dụng to lớn trongviệc xem xét khả năng có rủi ro ở khoản mục Tuy nhiên, do tính hạn chế của bản thân
nó nên việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết phải được xem xét đến và ở trong mộtchừng mực nào đó là do kết quả của thủ tục phân tích quyết định Còn đối với khoảnmục không trọng yếu, nếu xét thấy thủ tục phân tích đã đủ đảm bảo mức độ tin cậy thìKTV có thể đưa ra kết luận
- Độ tin cậy của số liệu: Nếu số liệu đem so sánh với số liệu chưa kiểm toán của
năm hiện hành không đáng tin cậy thì kết quả so sánh sẽ thiếu chính xác Do đó, KTV
phải xem xét độ tin cậy của những số liệu đó Thường thì, nếu số liệu đã được kiểmtoán ở năm trước thì chúng có thể được xem là đáng tin cậy Ngoài ra, KTV có thể
đánh giá độ tin cậy dựa vào nguồn gốc của thông tin: thông tin bên trong và thông tin
bên ngoài DN Độ tin cậy của các thông tin bên trong phụ thuộc vào sự hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ Đối với các thông tin bên ngoài thì độ tin cậy của nó phụthuộc vào nguồn gốc thông tin Các thông tin mà KTV thu thập làm cơ sở để dự đoán
và đối chiếu với thông tin đơn vị càng độc lập với đơn vị thì độ tin cậy sẽ càng cao.Thông tin có độ tin cậy cao sẽ cho một kết quả phân tích có hiệu quả, nếu không sẽ
dẫn đến kết quả dự đoán của KTV thiếu độ chính xác và vì thế thủ tục phân tích sẽ
không đạt được hiệu quả như mong đợi
- Số liệu của nhiều năm: Để xác định xu hướng có ý nghĩa phân tích thì nên sosánh các tỷ số, các tỷ lệ và các lượng tuyệt đối của nhiều kỳ với nhau sẽ cho kết quả
chính xác hơn việc chỉ so sánh với kỳ trước đó
- Số liệu được chia nhỏ: Khi các thủ tục phân tích được áp dụng cho các BCTC,
điều này được xem như việc khảo sát số liệu tổng hợp Sự phân tích trong các thể thức
phân tích có nghĩa là KTV thực hiện khảo sát dựa trên việc chia nhỏ hơn các số liệutạo thành các BCTC Khi điều này được làm một cách hợp lý, thủ tục phân tích đối vớicác số liệu được chia nhỏ có hiệu quả hơn là các số liệu tổng hợp Có hai cách chủ yếu
để chia nhỏ số liệu: chia theo các đơn vị nhỏ hơn hoặc theo các kỳ thời gian ngắn hơn
- Bản chất cơ sở dẫn liệu: Thủ tục phân tích có thể có hiệu quả hơn các thủ tục
khác đối với cơ sở dẫn liệu này nhưng lại kém hiệu quả hơn đối với cơ sở dẫn liệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19khác Ví dụ : Đối với cơ sở dẫn liệu “sự đầy đủ” thì thủ tục phân tích tỏ ra có hiệu quả
hơn các thử nghiệm chi tiết, còn đối với cơ sở dẫn liệu “sự phát sinh” thì ngược lại, thủ
tục phân tích có hiệu quả hạn chế hơn các thủ tục khác
- Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu so sánh: Nếu giữa các chỉ tiêu được sosánh không có mối quan hệ hoặc chỉ quan hệ một cách lỏng lẻo thì việc phân tích sẽ vônghĩa Trong nhiều trường hợp, chỉ có thể so sánh được cần phải loại trừ các nhân tốgây nhiễu bằng các phương pháp thích hợp
- Mức độ hữu hiệu của hệ thống KSNB: Với một hệ thống KSNB yếu kém, việcchỉ đơn thuần áp dụng thủ tục phân tích, cho dù đối với những khoản mục không trọngyếu, để đi đến kết luận ngay sẽ có rủi ro cao Do đó, đối với một hệ thống KSNB yếukém thì thủ tục phân tích không thể là thủ tục chính mà các thử nghiệm chi tiết sẽ làtrọng tâm Ngược lại, một hệ thống KSNB được đánh giá tốt thì thông tin cung cấp sẽ
có độ tin cậy cao và khi đó thủ tục phân tích mà KTV áp dụng cũng cho những kết quảđáng tin cậy
- Phần mềm máy tính của KTV: Phần mềm kiểm toán dựa trên máy vi tính cóthể được sử dụng để thực hiện các thể thức phân tích sâu rộng Trong một vài nămqua, nhiều công ty kiểm toán đã bắt đầu sử dụng phần mềm máy vi tính như một công
cụ để làm các cuộc kiểm toán thêm hiệu quả và hiệu lực Lợi ích chính của các thủ tụcphân tích xử lý bằng máy tính là việc cập nhật hóa các tính toán dễ dàng khi thực hiện
các bút toán điều chỉnh cho các sổ sách của khách hàng Nếu có một vài bút toán điều
chỉnh cho các sổ sách của khách hàng, các tính toán của thủ tục phân tích có thể đượcxét lại một cách nhanh chóng khi thực hiện trên phần mềm máy tính của KTV
1.1.2 Các phương pháp phân tích
Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh và CTV (2006),, tùy theo đối tượng và yêucầu của kiểm toán trong kiểm toán BCTC, để có thể đánh giá được tính hình củadoanh nghiệp cũng như thu thập các bằng chứng kiểm toán, KTV thường áp dụng baloại hình phân tích sau:
1.1.2.1 Phân tích xu hướng
Là xem xét xu hướng biến động của số liệu theo thời gian và phát hiện ra xu hướng
bất thường mà không có lý do rõ ràng Việc đánh giá một xu hướng là bất thường đượcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20xem xét trong mối quan hệ với các thông tin khác: tính chu kỳ, tính thời vụ, tác nhân ảnh
hưởng bất thường Các kỹ thuật được sử dụng trong phân tích xu hướng:
- Đồ thị: Số liệu được đưa ra trên đồ thị giúp ta có thể đánh giá đúng về xu
hướng trong thời gian gần đây Khi kết hợp các thông tin hiện tại và phác họa trên đồ
thị có thể cho ta có được một dự đoán về một xu hướng phát triển của đối tượng phântích và ta có thể so sánh dự đoán này với thực tế
- Các tính toán đơn giản: Theo xu hướng trong quá khứ, ta có thể áp dụng xu
hướng đó để dự đoán cho hiện tại, kỹ thuật này áp dụng cho trường hợp không có
những tác động lớn đáng kể đối với đối tượng phân tích
- Các tính toán phức tạp: Được sử dụng trong trường hợp xu hướng biến động phứctạp, việc đưa ra các phép tính phức tạp nhằm để loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố phụ
Lưu ý:
- Khi phân tích xu hướng phải luôn nhận thức được rằng những xu hướng trướckia có thể không liên quan gì đến xu hướng hiện tại và trong thực tế có thể chúng làm
cho người phân tích mắc sai sót
- Phân tích xu hướng chỉ được xem xét khi được đánh giá rằng những xu hướngtrước kia thực sự có những liên quan tới hiện tại
1.1.2.2 Phân tích tính hợp lý (phân tích dự báo)
Việc phân tích này được áp dụng để ước tính về một số dư tài khoản hay một loạihình nghiệp vụ Phân tích dự báo hay phân tích tính hợp lý được dựa trên mối quan hệ đượcchấp nhận giữa biến số đang điều tra với những thông tin phi tài chính hay là việc dựa trênnhững dữ liệu sẵn có (cả dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động) để ước tính số liệu cần phân
tích và đối chiếu với số liệu khách hàng cung cấp nhằm nhận dạng và giải thích cho những
khác biệt bất thường Phân tích dự báo bao gồm các bước:
- Đưa ra một công thức ước tính số liệu cần kiểm tra
- Ước tính và so sánh với số liệu cần kiểm tra
- Giải thích những biến động, những chênh lệch bất thường
Trong đó, việc đưa ra một công thức ước tính được xem là bước quyết định nhất
và cũng đòi hỏi khả năng của người phân tích nhất Việc đưa ra một công thức ướctính phù hợp sẽ cho một kết quả dự báo chính xác và ngược lại sẽ cho một kết quả dựTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21báo thiếu chính xác và dẫn đến những đánh giá sai lệch về số liệu kiểm tra Sau đây làmột số khoản mục thường áp dụng việc phân tích tính hợp lý này:
- Doanh thu: Ước tính số đơn vị bán ra trong một niên độ bằng cách lấy số
lượng đơn vị hàng trong kho để đem bán đầu kỳ cộng với số lượng đơn vị được sản
xuất trong niên độ đó trừ đi số lượng đơn vị tồn kho cuối kỳ sau đó lấy số lượng sảnphẩm tiêu thụ ước tính nhân với đơn giá (kiểm tra trên hóa đơn và hợp đồng bánhàng) Từ đó sẽ ước tính ra doanh thu bán trong kỳ
- Chi phí khấu hao: Được ước tính từ thời gian hữu dụng của tài sản và phươngpháp tính khấu hao cho những nhóm tài sản đồng nhất
- Giá vốn hàng bán: Được ước tính bằng cách lấy doanh thu của năm được kiểmtoán rồi nhân với tỷ lệ Giá vốn hàng bán/Doanh thu của năm trước đó
1.1.2.3 Phân tích tỷ suất
Phân tích tỷ suất bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay nhiều biến
động của các khoản mục trên BCTC Phân tích tỷ suất rất có hiệu quả bởi nó phản ánh
một cách khái quát những mối quan hệ giữa nhiều khoản mục trên BCTC Mặt khác,
nó giúp KTV so sánh tình hình tài chính của khách hàng thông qua các tỷ số về tìnhhình tài chính của một công ty khác trong cùng lĩnh vực, ngành nghề mà công ty nàyhoạt động có hiệu quả, hoặc so sánh với chỉ tiêu bình quân ngành để đánh giá nhữngthuận lợi cũng như khó khăn mà khách hàng đang gặp phải Phân tích tỷ suất là một
phương pháp tăng cường khả năng hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng
một cách hiệu quả và đánh giá tổng thể về điều kiện tài chính cũng như lợi nhuận Nógiúp cho KTV khái quát một cách nhanh chóng về sự thay đổi đáng kể trong hoạt độngkinh doanh cũng như đặc điểm tài chính của khách hàng Vì mục đích đó mà phân tích
tỷ suất là một trong những phương pháp thông dụng của thủ tục phân tích Hơn nữa,phân tích tỷ suất sẽ giúp cho KTV hiểu rõ hơn mối tương quan giữa các yếu tố tàichính và phi tài chính Thủ tục này cũng rất có hiệu quả khi so sánh đánh giá về khả
năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời và khả năng tự tài trợ của
khách hàng với những doanh nghiệp có cùng quy mô trong điều kiện kinh tế hiện thời.Trước khi áp dụng thủ tục phân tích tỷ suất cần phải xem xét đến những điều kiệnquan trọng và đảm bảo rằng:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22- Mối quan hệ luôn thay đổi theo các biến cấu thành nên tỷ suất: Nếu trong cácbiến có một yếu tố tương đối ít biến động, cụ thể là lương nhân viên bán hàng, nhân viênquản lý, thì tỷ suất giữa các yếu tố này so với DT sẽ thay đổi giữa các năm, thông thườngcác tỷ suất này đều tăng qua các năm (tỷ lệ thuận với DT) Tuy nhiên, cần phải hiểu về giátrị tương đối của những yếu tố này và những thay đổi trong mức tỷ suất dự đoán Kết luận
sẽ không đúng nếu ta chỉ đơn giản cho rằng, GVHB tỷ lệ thuận với DT Vì trong thực tế,GVHB bao gồm định phí và biến phí nên khi khối lượng hàng bán tăng lên thì tỷ lệGVHB trên DT sẽ giảm xuống (điều này ảnh hưởng bởi kết cấu của từng mặt hàng)
- Mối quan hệ này là mối quan hệ tuyến tính: Các yếu tố trên BCTC bao giờcũng có mối liên hệ với nhau, nếu một yếu tố này thay đổi thì yếu tố khác sẽ biến đổitheo Vì thế giả định này là hợp lý với nhiều chi phí Ví dụ như trong kỳ, CPBH tănghoặc khoản chiết khấu tăng thì DT trong kỳ sẽ tăng Hoặc HTK trong kỳ tăng sẽ dẫn
đến các khoản phải trả cho nhà cung cấp tăng
- Mối quan hệ này phải được tính toán thống nhất trên cùng một thời điểm và phảicùng một phương pháp tính để thỏa mãn điều kiện so sánh được Ví dụ như: tỷ lệ vòngquay HTK chỉ được tính bằng cách sử dụng nhất quán hoặc giá trị HTK trung bình chung
cả năm hoặc giá trị HTK vào cuối năm Bởi vì phương pháp đánh giá HTK khác nhaugiữa các kỳ phân tích sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích biến động của tỷ suất
Để lựa chọn các tỷ số cần tính toán, KTV phải nghiên cứu tổng thể thông tin,
khoản mục hay BCTC Các tỷ số thường được chọn để tính là các tỷ số ít thay đổi theothời gian hay ít biến động giữa các DN Thông thường, KTV có thể sử dụng các tỷ số sau:
- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của đơn vị Các tỷ số có thể được sử dụng như:
Bảng 1.1 - Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
Chỉ số thanh toán hiện hành Tổng tài sản/Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán bằng tiền Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23- Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính: Cho biết cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu trongtổng nguồn vốn của đơn vị Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, tỷ số này giúp KTV
đánh giá ban đầu về tiềm lực tài chính của đơn vị Trong giai đoạn thực hiện kiểm
toán, tỷ số này giúp đánh giá tính hợp lý của các khoản vay và chi phí lãi vay Trong
giai đoạn hoàn thành kiểm toán, giúp đánh giá khả năng hoàn trả nợ, xem xét giả thiết
hoạt động liên tục và cảnh báo về tính hình vay nợ quá mức cho phép (nếu có) hoặc dự
đoán khả năng tiếp tục vay nợ của đơn vị Các tỷ số có thể được sử dụng như:
Bảng 1.2 - Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính
Tỷ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
Tỷ số đầu tư Tài sản dài hạn/Tổng tài sản
Tỷ số thanh toán lãi vay Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay
- Nhóm tỷ số về doanh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tạo ralợi nhuận của đơn vị Việc phân tích các tỷ số trong giai đoạn lập kế hoạch giúp KTVnhận diện những vùng rủi ro tiềm ẩn và định hướng cho việc xác định thời gian, nộidung và phạm vi các thủ tục kiểm toán cho các khoản mục doanh thu và chi phí trong
giai đoạn thực hiện kiểm toán Các tỷ số có thể được sử dụng như:
Bảng 1.3 - Nhóm tỷ số về doanh lợi
Tỷ lệ lãi gộp (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán)/Doanh thu thuầnLợi nhuận trên tài sản Lợi nhuận sau Thuế/Tổng tài sản
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau Thuế/Vốn chủ sở hữu
- Nhóm tỷ số về hoạt động: Phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụcho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Các tỷ số này cũng được sử dụng trong
cả ba giai đoạn của quá trình kiểm toán Việc so sánh tỷ số tính toán được với số bìnhquân ngành hay số năm trước sẽ giúp KTV ghi nhận những biến động bất thường, đó
có thể là dấu hiệu của các sai lệch trọng yếu hoặc một tình trạng cần lưu ý Các tỷ số
có thể được sử dụng như:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24Bảng 1.4 - Nhóm tỷ số về hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay nợ phải thu KH Doanh thu thuần/Số dư nợ bình quân phải thu KH
Số ngày thu tiền bình quân 360/Số vòng quay nợ phải thu trong năm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Doanh thu thuần/Tài sản cố định
Vòng quay tài sản Doanh thu thuần/Tổng tài sản
1.1.3 Quy trình th ực hiện phân tích
1.1.3.1 Chọn mô hình phân tích thích hợp
Nhìn chung các thủ tục phân tích áp dụng hiệu quả đối với các khoản mục trênBáo cáo KQKD hơn là đối với các khoản mục trên Bảng CĐKT Các khoản mục trênbáo cáo KQKD dễ dự đoán hơn, trong khi các tài khoản trên Bảng CĐKT thường kếthợp nhiều loại hình nghiệp vụ phức tạp Khi lựa chọn thủ tục phân tích, KTV có thểxem xét qua bảng sau đây:
Bảng 1.5 - Đối tượng kiểm toán và loại hình phân tích
Đối tượng kiểm toán
Loại hình phân tích
Phân tíchtính hợp lý
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán tài chính, trường ĐH Kinh tế quốc dân) 1.1.3.2 Lựa chọn và thu thập dữ liệu cho mô hình phân tích thích hợp
Dữ liệu thường được lấy từ những nguồn sau đây: BCTC và báo cáo kế toán khác cóliên quan, Số liệu kiểm toán giữa niên độ, Sổ sách đơn vị, Các kế hoạch tài chính, Chỉ tiêumột số doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh, Các tài liệu khác như:
- Các thông tin chung như cơ hội kinh doanh, sự tăng trưởng hay suy thoái củanền kinh tế thế giới, khu vực hay trong nước có tác động mạnh mẽ đến tình hình và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25- Các thông tin đặc thù theo ngành và của doanh nghiệp như tính chất của sảnphẩm, qui trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất, tốc độ phát triển kinh tế…
1.1.3.3 Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu
Tính độc lập và đáng tin cậy của các dữ liệu trong quá trình ứng dụng các mô
hình phân tích có ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác về các dự đoán của KTV và vìthế cũng ảnh hưởng đến bằng chứng kiểm toán thu nhận được từ thủ tục phân tích.Cho nên, để đánh giá độ tin cậy của dữ liệu, KTV cần xem xét: Nguồn gốc dữ liệu là
bên trong đơn vị hay là bên ngoài? Nếu là bên trong đơn vị thì liệu thông tin đó có độc
lập với người chịu trách nhiệm cho kết quả do KTV đạt được thông qua thủ tục phântích không Dữ liệu thu thập trong năm nay và năm trước đã được kiểm tra và điềuchỉnh theo các cuộc kiểm toán trước đó chưa
1.1.3.4 Thực hiện việc phân tích, xác định mức lệch và tìm nguyên nhân
Sau khi xác định được nguồn gốc và đánh giá được độ tin cậy của các dữ liệu,KTV đi vào việc thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những chênh lệch bất thườnggiữa các khoản mục phát hiện những sự thay đổi trong quá trình hoạt động của đơn vị
và tìm thấy những xu hướng (tăng hoặc giảm đột ngột) mà không có lý do rõ ràng Đểtìm ra nguyên nhân của những chênh lệch hay xu hướng trên, trước hết KTV cần phải
xác định được mức chênh lệch bằng cách so sánh những ước tính của mình và đối
chiếu với số liệu đơn vị Nếu mức chênh lệch nhỏ hơn mức trọng yếu, tức là có thểchấp nhận được thì KTV chấp nhận khoản mục đó, ngược lại, nếu mức chênh lệch lớn
hơn mức trọng yếu thì KTV phải tìm cho được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chênh
lệch giữa số liệu ước tính và số liệu thực tế của đơn vị
1.1.3.5 Rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán thu thập được
Đánh giá về mức độ đảm bảo hợp lý đã đạt được: việc đi tìm lời giải thích hợp lý
cho sự chênh lệch không phải lúc nào cũng mang lại kết quả là chênh lệch đã được điềuchỉnh lại và phù hợp với mức sai sót cho phép Đối với những tài khoản sau khi thu thập
được thêm thông tin và có thể cho thấy rằng nó có số dư hợp lý thì xem như KTV đã thu
thập được một bằng chứng kiểm toán và thủ tục phân tích đã đạt được mục đích của nó
Xem xét và đánh giá các khác biệt không giải thích được: khi không xác định
được nguyên nhân gây ra chênh lệch (không tìm được lời giải thích phù hợp cho sự
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26chênh lệch) hoặc mức chênh lệch sau khi điều chỉnh vẫn còn lớn hơn mức sai sót cho
phép, KTV đã không thu được bằng chứng kiểm toán theo dự tính và sẽ phải cân nhắc
liệu có nên tiến hành một thủ tục khác thay thế hay không KTV sẽ nghi ngờ về khả
năng xảy ra sai sót, gian lận ở khoản mục này và tập trung nhiều hơn vào các thử
nghiệm chi tiết
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC:
1.1.4.1 Ưu điểm
Trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, áp dụng thủ tục phân tích sẽ manglại những ưu điểm sau:
- Cung cấp các bằng chứng về sự đồng bộ, chính xác và có giá trị về số liệu kế toán
- Giúp đánh giá được những nét tổng thể và không bị sa lầy vào các nghiệp vụ
cụ thể
- Tốn ít thời gian và chi phí
- Có thể sử dụng đối với tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của qui trình kiểm toán
1.1.4.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm thì thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chínhvẫn tồn tại những nhược điểm nhất định như sau:
- Không phải lúc nào cũng tạo ra được những bằng chứng có độ tin cậy cao Bởi
vì độ tin cậy của thủ tục phân tích còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính trọng yếucủa các tài khoản hoặc loại hình nghiệp vụ, các thủ tục kiểm toán khác có cùng mụctiêu kiểm toán, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
- Không phát hiện được những sai sót có giá trị nhỏ hoặc những sai sót có giá trịlớn nhưng vận động ngược chiều nhau, bù trừ nhau
- Phải dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh
- Đối với những khoản mục trọng yếu hay đối với những đơn vị có hệ thốngkiểm soát nội bộ kém thì thủ tục phân tích phải kết hợp với các thử nghiệm chi tiết nếukhông sẽ có rủi ro cao
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 271.2 Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
1.2.1.1 Mục đích
Trong tiến trình lập kế hoạch, phân tích chủ yếu được tiến hành đối với BCTC.Ngoài việc bước đầu giúp KTV hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của kháchhàng, phân tích còn giúp phát hiện những biến động bất thường qua đó giúp dự đoánnhững khu vực có rủi ro cao Theo chuẩn mực số 520 “Quy trình phân tích”, KTV nên
áp dụng thủ tục phân tích trong tiến trình lập kế hoạch vì:
- KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong tiến trình lập kế hoạch kiểm toán để tìmhiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro Quy trình phân
tích giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác
- Ngoài ra, thông qua phân tích sơ bộ tình hình tài chính (nhất là khả năng thanhtoán), KTV còn xem xét thêm liệu giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm hay
không? Đánh giá ban đầu về giả định này sẽ là cơ sở để KTV quyết định có thực hiện
các thủ tục xác minh cần thiết hay không
1.2.1.2 Các phương pháp tiến hành
KTV phải thu thập và nghiên cứu tài liệu, tham quan đơn vị, phỏng vấn các cánhân có liên quan và thực hiện phân tích sơ bộ BCTC để đạt được những hiểu biết đầy
đủ về đơn vị Sau đó, KTV tiến hành phân tích sơ bộ theo trình tự sau:
- Tiến hành lập bảng so sánh các số liệu từ báo cáo tài chính giữa năm nay với
năm trước để xác định những chênh lệch tuyệt đối và tương đối
- Tính toán các tỷ số tài chính cơ bản như: Tỷ suất thanh toán nhanh; Lợi nhuậnròng trên vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ suất nợ v.v…
- Xem xét các mối quan hệ bất thường như việc vòng quay hàng tồn kho nhanh
nhưng tỷ lệ lãi gộp lại có xu hướng giảm
- So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối, ví dụ: Chênh lệch lớn hơn 10%(Giữa số ước tính và số thực tế)
- So sánh và ghi nhận những biến động bất thường (DT hàng năm tăng 10%,
năm nay tăng 30%)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28Lưu ý, trong giai đoạn này, điều kiện tài chính và khả năng trả nợ đến hạn củađơn vị phải được KTV chú trọng khi thực hiện thủ tục phân tích Tình trạng xấu đi của
khả năng thanh khoản hay các tỷ số sinh lời của đơn vị có thể là một biểu hiện của rủi
ro tiềm tàng, dẫn đến rủi ro đơn vị sẽ trình bày sai lệch trọng yếu trên BCTC
1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
1.2.2.1 Mục đích
Mục đích chính của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán để giúpKTV thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu, thông tin cần kiểm tra, đồngthời phát hiện khả năng tồn tại các sai lệch trọng yếu Thí dụ, việc nghiên cứu quan hệ giữaCPKH với nguyên giá và tỷ lệ khấu hao TSCĐ có thể cung cấp bằng chứng về sự hợp lýcủa chi phí này, hoặc ngược lại giúp KTV dự đoan khả năng sai lệch của số liệu
1.2.2.2 Nội dung
Sau đây, đề tài xin phép được đề cập đến việc áp dụng thủ tục phân tích trong
kiểm toán một số phần hành chính trên BCTC
1.2.2.2.1 Thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán hàng tồn kho và giávốn hàng bán
- So sánh số dư HTK cuối kỳ với đầu kỳ: KTV sẽ tính tổng số dư của các loạiHTK là nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, hàng mua đang đi
trên đường, hàng gửi bán, và so sánh với tổng số dư kỳ trước Nếu giá trị HTK có sự
biến động đáng kể so với đầu kỳ thì phải xem xét đến khoản mục chi tiết, biến động về
lượng của các loại HTK và số quay vòng HTK để tìm nguyên nhân của sự bất thường
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay HTK =
Giá trị HTK bình quânTrong đó:
Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị HTK cuối kỳGiá trị HTK bình quân =
2Khi so sánh số vòng quay HTK kỳ này so với kỳ trước nếu có sự biến động bất
thường thì cần chú ý xem xét liệu có sai sót trong số liệu HTK và GVHB hay không
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29Chẳng hạn, quá trình kiểm kê thiếu chính xác hoặc áp dụng phương pháp đánh giáHTK không nhất quán.
- So sánh đơn giá của HTK so với năm trước
- So sánh giá thành năm hiện hành với các năm trước hoặc so sánh giá thành
đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế
1.2.2.2.2 Thủ tục phân tích áp dụng trong chương trình kiểm toán tài sản cố định vàchi phí khấu hao
Khi áp dụng thủ tục phân tích để kiểm toán khoản mục TSCĐ và CPKH, KTV
có thể so sánh giá trị TSCĐ kỳ này so với kỳ trước; so sánh giá trị của tài sản mua
trong năm so với năm trước; so sánh giá trị của các tài sản giảm trong năm so với nămtrước; so sánh chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng với doanh thu thuần Tuy nhiên,
để phát hiện ra những sai phạm hay những bất hợp lý đối với khoản mục này thì việc
áp dụng các tỷ suất thường mang lại hiệu quả cao:
- Tỷ trọng của từng TSCĐ so với tổng số: các tỷ số này được tính bằng cách lấygiá trị từng loại TSCĐ chia cho tổng giá trị TSCĐ
- Tỷ suất giữa DT với tổng nguyên giá TSCĐ: tỷ suất này phản ánh khả năm tạo
ra DT của TSCĐ hiện có tại đơn vị
- Tỷ suất giữa tổng chi phí khấu hao TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ
1.2.2.2.3 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán doanh thu
Để kiểm tra tính hợp lý chung của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
KTV có thể áp dụng một số thủ tục phân tích:
- Lập bảng phân tích DT theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc và xem xét các
trường hợp tăng giảm bất thường
- So sánh DT của kỳ này so với kỳ trước theo từng tháng
- So sánh tỷ lệ lãi gộp trên DT của năm nay so với năm trước hoặc so sánh với
tỷ lệ của ngành Nếu có sự biến động lớn thì nguyên nhân có thể là những sai sót khighi chép DT hoặc GVHB hoặc sự thay đổi chính sách giá bán của đơn vị
1.2.2.2.4 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động bao gồm CPBH và CPQLDN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30- KTV đánh giá tổng quát CPBH và CPQLDN bằng cách lập bảng so sánh giữabáo cáo kết quả kinh doanh kỳ này và kỳ trước kết hợp với số liệu bình quân trong ngành.
- So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, chi phí kỳ này với chi phí kỳ trước
- So sánh chi phí theo từng tháng giữa kỳ này và kỳ trước
- So sánh số liệu năm nay so với năm trước theo từng khoản mục chi phí
1.2.2.2.5 Thủ tục phân tích áp dụng cho chương trình kiểm toán nợ phải thu
- So sánh số vòng quay nợ phải thu của năm nay so với năm trước hoặc với sốliệu của nhanh
Doanh thu bán chịu
Số vòng quay Nợ phải thu =
Nợ phải thu bình quânViệc phân tích này giúp KTV dự toán khả năng có sai lệch trong BCTC là do sự
thay đổi chính sách bán chịu của đơn vị (mở rộng hoặc thu hẹp những điều kiện thời
hạn bán chịu…), khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu của đơn vị
(liên quan đến lập dự phòng phải thu khó đòi) hoặc ghi chép trùng lắp hay bỏ sót các
khoản phải thu khách hàng
- So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước
KTV thực hiện thủ tục này bằng cách căn cứ váo bảng phân tích số dư theo tuổi
nợ để so sánh Những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời
Trang 31luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ BCTC Tuy nhiên, quy trình phântích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu KTV phải thực hiện công việc kiểm toán bổ sung.
1.2.3.2 Các phương pháp tiến hành
Trước khi lập báo cáo kiểm toán, KTV phải đánh giá tổng quát về các kết quả
thu thập được Về cơ bản, cũng giống như trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thìthủ tục phân tích trong giai đoạn này là phân tích tổng thể BCTC Việc này nhằm đánh
giá tính đồng bộ và xác thực của các thông tin tài chính thu thập được, nhất là những
số liệu kiểm toán của các khoản mục trên BCTC Mọi diễn biến bất thường của cácthông tin này so với số liệu đơn vị, số liệu kế hoạch, số liệu năm trước, số liệu bìnhquân ngành, các thông tin tài chính khác và những thông tin phi tài chính, đều cần
được giải thích thấu đáo Thủ tục phân tích giúp KTV khẳng định lại những kết luận
có được trong suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc khoản mục trên BCTC Trên
cơ sở đó giúp KTV đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực, hợp lý của toàn bộ
BCTC cũng như chỉ ra những thủ tục kiểm toán viên phải thực hiện bổ sung nhằmcủng cố thêm ý kiến của mình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32CHƯƠNG 2 THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
THĂNG LONG – T.D.K – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà nẵng
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của công ty
a Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long – T.D.K (được hợp nhất từCông ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thăng Long thành lập năm 2009 và Công tyTNHH Kiểm toán và dịch vụ phần mềm T.D.K thành lập năm 2002) là Công ty kiểm
toán và tư vấn tài chính kế toán, thuế chuyên nghiệp hợp pháp hoạt động tại Việt Nam.Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh hợp
nhất và đăng ký thuế số: 0104779158 ngày 29/06/2010
Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội, Tổng Giám đốc là Bà: Từ Quỳnh Hạnh.Ngoài ra, Công ty có 04 chi nhánh: Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Lạng Sơn, Chinhánh Miền Nam, Chi nhánh Quận I tại TP Hồ Chí Minh và các văn phòng đại diệntại các tỉnh: Sơn La, Bắc Cạn, Quảng Nam, Quảng Bình, Cao Bằng, Lai Châu, Hải
Dương, Lào Cai, Ninh Bình, Hà Giang, Yên Bái, Hưng Yên và Sơn Tây
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K tại Đà Nẵng
- Tên công ty: CN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Thang Long – T.D.K Auditing and ConsultantCompany Limited – Branch Office (in Da Nang)
- Địa chỉ: 42 Trần Tống, Q Thanh Khê, TP Đà Nẵng
- Điện thoại: (0511) 3 651 818 – 3 505 858 Fax (0511) 3 651 868
- Email: kiemtoantdkdanang@gmail.com hoặc kiemtoantdkdanang@vnn.comCông ty đăng ký hoạt động kinh doanh số 3212005519 do Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư TP Đà Nẵng cấp ngày 24/11/2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33Số vốn kinh doanh theo điều lệ (thỏa thuận riêng với Công ty mẹ T.D.K) là:
200.000.000 đồng Việt Nam
b Quá trình phát triển
Ngay từ khi mới thành lập tháng 06 năm 2009, Ban lãnh đạo Công ty đã ý thức
được kiểm toán độc lập là một nghề còn rất non trẻ trong nền kinh tế quốc dân, hành
lang pháp lý về lĩnh vực kiểm toán chưa được kiện toàn nhưng với mong muốn đượcgóp phần làm trong sạch nền tài chính nước nhà, Công ty đã tập trung thu hút nhân lựcgiỏi, chuyên sâu về tài chính, kế toán, xây dựng… thực hiện tốt chức năng của nghề vàtừng bước mở rộng quy mô hoạt động, loại hình dịch vụ, chú trọng công tác đào tạonhân viên chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ đồng hành cùng với doanhnghiệp trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Công ty có đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp giàu kinh nghiệm, là các KTV cấp quốc gia được Bộ Tài chính cấpchứng chỉ KTV (CPA) có từ 5 đến 16 năm kinh nghiệm được đào tạo trong và ngoài
nước Công ty là một trong 89 công ty được Hội KTV hành nghề Việt Nam công nhận
là doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kiểm toán năm 2009 và 2010 theo Công văn
số 848/VACPA ngày 20/11/2009; là một trong 35 công ty kiểm toán độc lập được Bộtài chính công nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp tạiQuyết định số 61/QĐ – BTC ngày 10/01/2008 của Bộ Tài chính; là tổ chức kiểm toán
độc lập được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức
phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số
928/QĐ – UBCK ngày 23/12/2009; là doanh nghiệp đạt danh hiệu: Doanh nghiệpthương mại dịch vụ tiêu biểu năm 2008 của giải thưởng “Thương mại dịch vụ Việt
Nam – Top trade service awards 2008” theo Quyết định số 0161/QĐ – BTC ngày
09/01/2009; Đạt giải thưởng: Doanh nghiệp hội nhập và phát triển lần thứ II/2008 theo
Giấy chứng nhận ngày 30/03/2009; Đạt giải thưởng toàn quốc NHÂN ÁI VIỆT NAM
năm 2008 theo Quyết định trao tặng giải thưởng “Thương mại dịch vụ Việt Nam –Top trade services awards 2009” theo Công văn số 765/VACPA ngày 13/08/2009 của
Hội KTV hành nghề Việt Nam Ngày 19/12/2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn Thăng Long – T.D.K đã vinh dự nhận được cúp và giấy chứng nhận “Top 100
Doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêu biểu 2010” của Giải thưởng “Thương mại dịch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34vụ Việt Nam – Vietnam top trade services awards 2010” do Bộ Công thương trao tặng.
Công ty cũng được các cấp chính quyền địa phương, các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế tin cậy và tặng thưởng về những đóng góp của Công ty đối với các địa
phương và các doanh nghiệp
2.1.2 M ục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵnghoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng với
phương châm coi uy tín, chất lượng dịch vụ là hàng đầu và với mục tiêu là không chỉ
dừng lại ở việc xác nhận tính trung thực và hợp lý của các BCTC, báo cáo quyết toán vốn
đầu tư hoàn thành mà còn tư vấn cho khách hàng trong công tác quản lý, hoàn thiện hệ
thống KSNB, hệ thống kế toán nhằm đem lại lợi ích tối ưu cho doanh nghiệp
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Chi nhánh của Thăng Long T.D.K tại Đà nẵng do giám đốc Đào Ngọc Hoànglãnh đạo, Giám đốc của chi nhánh có toàn quyền điều hành và quyết định mọi hoạt
động của Chi nhánh theo đúng pháp luật Nhà nước Việt Nam Tùy theo tình hình kinh
doanh của chi nhánh, Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý của chi
nhánh đảm bảo gọn nhẹ và có hiệu quả kinh doanh cao Giám đốc chi nhánh phải chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh Nhân viên các phòng ban đều do giám
đốc trực tiếp bổ nhiệm Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của
mình, CN Thăng Long T.D.K có cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hình quản trị chức
năng thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
KIỂM TOÁNXÂY DỰNG
CƠ BẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Giám đốc: Đào Ngọc Hoàng
Trưởng phòng kế toán (KTT): Vũ Thị Ngọc
Trưởng phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: Vũ Ngọc Toàn
Trưởng phòng kiểm toán báo cáo tài chính: Phạm Thị Minh Hà
Mỗi phòng ban trong công ty đề có trưởng phòng, trưởng nhóm, các kiểm toánviên, các kỹ thuật viên và các trợ lý kiểm toán Các phòng ban thực hiện chức năng
theo đúng tên gọi của mình Tuy nhiên, việc phân chia các phòng chủ yếu nhằm thuận
tiện cho công tác quản lý, vì khi ký kết một hợp đồng kinh tế, giám đốc thường lựachọn những cán bộ phù hợp với yêu cầu của công việc trong từng hợp đồng cụ thể đểgiao nhiệm vụ
2.1.4 Nh ững dịch vụ cung cấp và khách hàng
a Dịch vụ kiểm toán:
- Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên cho các loại hình doanh nghiệp
- Kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí đầu tư thực hiện hoàn thành
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vồn đầu tư hoàn thành
- Kiểm toán báo cáo quyết toán các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ
- Kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất
- Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán thông tin tài chính
- Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp, quản lý tiền lương và nhân sự
- Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tư vấn đầu
tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36 Dịch vụ tư vấn thuế:
- Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu
đối với các nhà thầu nước ngoài
- Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp
- Cung cấp tài liệu văn bản về thuế cho các doanh nghiệp
- Lập hồ sơ thủ tục về xin miễn, giảm thuế Thay mặt Doanh nghiệp thực hiệndịch vụ lập hồ sơ, thủ tục, hoàn thuế
Dịch vụ tư vấn và định giá tài sản:
- Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổihình thức sở hữu công ty, tham gia thị trường chứng khoán, tham gia góp vốn liêndoanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh…
- Tư vấn lập, lựa chọn phương án cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp
- Và các dịch vụ hỗ trợ chuyên ngành khác theo yêu cầu cụ thể của khách hàng
Các dịch vụ liên quan về tài chính, kế toán, thuế
- Tư vấn lập dự toán giá trị công trình XDCB
- Tư vấn lập quyết toán giá trị công trình XDCB hoàn thành
- Tư vấn xác định giá trị tài sản, máy móc thiết bị
- Tư vấn quản lý, đầu tư, xét thầu
c Dịch vụ kế toán
- Tư vấn hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phức tạp, kiểm tra xử lý cáctồn đọng trong công tác kế toán
- Kiểm tra chứng từ, ghi sổ sách kế toán cho doanh nghiệp, soát xét BCTC
- Tư vấn tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán
- Cung cấp tài liệu văn bản về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp
- Tư vấn thiết lập hệ thống kế toán: Hệ thống sổ sách, báo cáo, chứng từ, tàikhoản kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp
d Dịch vụ đào tạo
- Tổ chức các khoá học về bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, thuế
và kiểm toán theo đúng với các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam, Quốc tế theo hình thức tập trung hoặc tại doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37- Tổ chức các khoá đào tạo về kiểm toán nội bộ cho các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam
- Đào tạo nghiệp vụ kiểm toán nâng cao cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng
e Dịch vụ kỹ thuật phần mềm kế toán
f Thẩm định tài sản và giá trị doanh nghiệp.
2.2 Giới thiệu về qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
Sơ đồ 2.2 - Chu trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 382.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn tiền lập kế hoạch kiểm toán: Giai đoạn này cơ bản gồm các
công việc:
+ Lãnh đạo công ty nghiên cứu thư mời kiểm toán, trực tiếp liên hệ trao đổi cácyêu cầu của khách hàng một cách tỉ mỉ, thận trọng tìm hiểu nghiệp vụ kinh doanh củadoanh nghiệp Đánh giá mức độ phức tạp của doanh nghiệp, xem xét giá phí cuộckiểm toán…
+ Nếu như khách hàng được chấp nhận, người quản lý sẽ chỉ định nhóm kiểmtoán phù hợp với cuộc kiểm toán, phân công thực hiện cuộc kiểm toán Nhóm trưởngphải là một người có kinh nghiệm trong loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
+ Người quản lý liệt kê các nội dung: thời điểm bắt đầu kiểm toán, các yêu
cầu của khách hàng, giá phí kiểm toán…, viết hợp đồng kiểm toán và trình lên giám
đốc ký…
Kế hoạch kiểm toán sơ bộ: Giai đoạn này gồm các công việc
+ Tìm hiểu về khách hàng: Con người, sản phẩm, thị trường, hệ thống kế
toán …
+ Các điểm cần lưu ý của năm trước
+ Nghiên cứu, tìm hiểu chi tiết hệ thống KSNB, cập nhật những thông tinmới, các chính sách, chiến lược mới của công ty cũng như cơ cấu tổ chức của kháchhàng Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng là để xác định độtin cậy vào hệ thống KSNB qua đó có thể xác định nội dung, thời gian và phạm vicuộc kiểm toán
+ Các thủ tục phân tích theo kế hoạch
+ Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
+ Tài liệu và thông tin đề nghị khách hàng lập v.v…
+ Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Là giai đoạn thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để phục
vụ cho việc lập báo cáo kiểm toán theo kế hoạch đã định Trong giai đoạn này KTV
thường thực hiện những công việc sau: Nghiên cứu rà soát hệ thống kế toán, qua đó
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39thu thập các bằng chứng kiểm toán Đây là giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơbản và đánh giá kết quả bao gồm việc thực hiện các thủ tục phân tích và các kiểmtra chi tiết.
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung:
+ Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng,trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn được ghi trong
giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn đề còn khúcmắc cần giải quyết
+ Trưởng nhóm lập biên bản trao đổi, họp và trao đổi với ban giám đốc khách
hàng và những người có liên quan
+ Sử dụng thủ tục phân tích để rà soát lại báo cáo tài chính lần cuối cùng, thốngnhất những bút toán điều chỉnh với khách hàng và tiến hành lập BCTC, báo cáo kiểm
+ Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ
Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả 3 giai đoạn của chu trình kiểm toán.Việc áp dụng thủ tục phân tích giúp cho thời gian, công việc của quá trình kiểm toán
được rút ngắn, gọn nhẹ hơn Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch là quan
trọng nhất do KTV đã có cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp, đã khoanh vùng đượcnhững khoản mục biến động bất thường để tập trung kiểm tra ở giai đoạn thực hiệnkiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 402.3 Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long – T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng
Sơ đồ 2.2 - Tóm tắt thủ tục phân tích áp dụng trong các giai đoạn của kiểm toán
Báo cáo tài chính tại Công ty
2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi tìm hiểu khách hàng và ký kết hợp đồng, KTV sẽ bắt đầu thu thậpnhững hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kếtoán, KSNB của khách hàng nhằm giúp KTV phân tích tình hình tài chính, đánh giárủi ro để lập kế hoạch kiểm toán
Ví dụ minh họa tại công ty khách hàng X: Một số thông tin cơ bản về công ty
Kiểm toán chi phíhoạt động
Phân tích tổng thểBCTC
Giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ