Đối với Nhà nước, để các cơ quan hữu quan xác định đúng đắntrách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, có chínhsách hợp lý hơn để phát triển hoạt động kinh d
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã đạtđược nhiều bước phát triển mới Bên cạnh sự phát triển của đội ngũ kiểm toán viênchuyên nghiệp thì Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng đang được ban hànhtheo hướng hội nhập với các thông lệ quốc tế Kiểm toán là công cụ kinh tế ngày càngkhẳng định vị trí và tầm quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý của nền kinh tếquốc dân ở nước ta
Cùng với xu thế phát triển đó, hoạt động kiểm toán độc lập của các công ty, vănphòng, chi nhánh kiểm toán độc lập càng có điều kiện để phát triển và phát huy vai tròcủa mình đối với nền kinh tế Tuy nhiên đây cũng chính là hoạt động khá mới mẻ tạikhu vực miền Trung, các đơn vị cần và có nhu cầu được kiểm toán trong những nămgần đây mặc dù đã tăng nhiều nhưng so với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì cònkhá khiêm tốn Điều này đặt ra yêu cầu: phải có hiểu biết về hoạt động kiểm toán,kiểm tra xác minh số liệu, phương án hoạt động để đảm bảo rằng người quản lý giámsát hiệu quả công việc kinh doanh của mình Thúc đẩy việc lành mạnh hóa tài chính,tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
Thực tế trong khu vực miền Trung, tuy số lượng công ty kiểm toán độc lập còn
ít nhưng với vai trò, vị trí và tầm quan trọng của mình các đơn vị này đã tham gia kiểmtoán Báo cáo tài chính, tư vấn kế toán cho các doanh nghiệp thuộc tất cả các thànhphần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau trên địa bàn khu vực
Khi tham gia kiểm toán Báo cáo tài chính cho các đơn vị khách hàng, kiểm toánviên công ty kiểm toán độc lập thường phân chia thành các chu trình, các khoản mụckhác dựa vào đặc điểm của nó để tiến hành các thủ tục kiểm tra phù hợp, tiết kiệm thờigian, chi phí và nâng cao được hiệu quả, hiệu lực của cuộc kiểm toán Đối với cácdoanh nghiệp thương mại, các chu trình được kiểm toán viên quan tâm và dành nhiềuthời gian nhất là chu trình: chu trình bán hàng và thu tiền, chu trình mua hàng và thanhtoán, chu trình vốn bằng tiền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Chu trình mua hàng và thanh toán có ý nghĩa to lớn là một bộ phận có liên quanđến rất nhiều chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính là giai đoạn đầu tiên của một chu kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó đóng một vai trò quan trọng, nó cungcấp hàng hóa, nguyên vật liệu cho doanh nghiệp Đối với công ty kiểm toán, việc thựchiện tốt quy trình kiểm toán này sẽ tiết kiệm được thời gian cũng như sức lực, nângcao hiệu quả kiểm toán, đưa ra kiến nghị hợp lý cho đơn vị của Tổng giám đốc Đốivới đơn vị được kiểm toán, sẽ giúp cho Ban lãnh đạo thấy được những sai sót, yếukém cần khắc phục về kế toán cũng như quản lý phần hành này, góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh Đối với Nhà nước, để các cơ quan hữu quan xác định đúng đắntrách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, có chínhsách hợp lý hơn để phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của quy trình kiểm toán mua hàng và thanhtoán và xuất phát từ mong muốn tìm hiểu sâu sắc hơn nữa quy trình này, qua quá trìnhthực tập tại Công ty kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX tại Đà Nẵng, có điều kiện đượctham gia vào quá trình thực hiện kiểm toán mua hàng chu trình mua hàng và thanhtoán tại các đơn vị thương mại và có một số hiểu biết nhất định về vấn đề này nên tôiquyết định chọn đề tài:“Đánh giá quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán do Công ty kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX thực hiện”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý luận về kiểm toán, đặc biệt làkiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC kết hợp với thựctiễn quy trình và phương pháp kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại Công tyATAX nhằm rút ra những ưu và nhược điểm của quy trình này, từ đó rút ra các bài họckinh nghiệm và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳmua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty ATAX thực hiện
b Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3Nghiên cứu tìm hiểu những vấn đề lý luận chung làm cơ sở cho việc tiếp cận lýluận về báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính.
Qua thực tế tìm hiểu nắm bắt được quy trình thực hiện kiểm toán chu trình muahàng thanh toán cụ thể, từ đó đúc rút được kinh nghiệm bài học trong quá trình thựchiện kiểm toán
Từ việc nghiên cứu trên rút ra được những ưu, nhược điểm và đề xuất một sốgiải pháp hoàn thiện cho quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tạiCông ty Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX Đồng thời có thể đưa ra được một sốhướng nghiên cứu tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tạimột doanh nghiệp được thực hiện bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuếATAX
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập, nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Namhiện hành cùng các tài liệu chuyên khảo có liên quan như giáo trình, sách báo về kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán BCTC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4Thu thập các tài liệu, hồ sơ năm trước liên quan tới các nghiệp vụ liên quan tớichu trình mua hàng – thanh toán, khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toánbáo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX.
Quan sát quá trình các KTV tiến hành kiểm toán và phỏng vấn KTV về quytrình tiến hành kiểm toán chu trình trong thực tế
Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên
b Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu, người viết tiến hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu sốliệu cũng như vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thực tế có được về kiểm toánchu trình mua hàng – thanh toán để từ đó có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu
5 Tính mới của đề tài
Như đã nói ở trên, chu trình mua hàng – thanh toán là một chu trình quan trọngbởi lẽ nó làm phát sinh chi phí lớn nhất, các sai sót và gian lận xảy ra sẽ ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, khoản mục phải trả người bán cũng là mộtchỉ tiêu đánh giá độ lành mạnh về mặt tài chính của công ty Do đó, kiểm toán chutrình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC luôn luôn được thực hiện trongcác cuộc kiểm toán
Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán có lẽ không mới trongchương trình đào tạo kiểm toán tài chính Xong lại mới trong ngân hàng khóa luận củatrường Đại học kinh tế Huế và Công ty Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX bởi lẽ chưa
có ai thực hiện nghiên cứu đề tài này
Đề tài tìm hiểu thực tế thực hiện công tác kiểm toán chu trình mua hàng – thanhtoán Qua đó người viết kiến nghị một số giải pháp có tính ứng dụng cao, phù hợp vớiđặc điểm công ty dễ thực hiện
6 Kết cấu đề tài
Ngoài các phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận trong quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanhtoán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 5Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toántrong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX thựchiện.
Chương 3: Đưa ra đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trìnhkiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán do Công ty kiểm toán và Tư vấn thuếATAX thực hiện
Toàn bộ khóa luận được trình bày trong 106 trang với 4 sơ đồ, 11 bảng, 11 tàiliệu tham khảo, ngoài ra còn có các phụ lục khác minh họa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
“Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở
hệ thống pháp lý có hiệu lực” Hoạt động kiểm toán có thể phân loại theo nhiều tiêu
thức khác nhau, mà căn cứ theo đối tượng cụ thể có thể phân thành kiểm BCTC, kiểmtoán hoạt động và kiểm toán tuân thủ Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động chủyếu và phổ biến nhất
Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: “Kiểm toán tài chính là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác định tính trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu của BCTC”.
Mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của các bản khai tài chính được xác địnhdựa trên chuẩn mực kế toán
Kiểm toán tài chính được thực hiện dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán.Kết quả xác minh của các bản khai tài chính được trình bày trên BCKT
1.1.2 Đối tượng, khách thể, chủ thể của kiểm toán BCTC
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là xác minh tính trung thực, hợp lý vàhợp pháp của thông tin trên bản khai tài chính Do đó, đối tượng trực tiếp của kiểmtoán BCTC là các bản khai tài chính Bộ phận quan trọng của những bản khai này làcác BCTC Theo định nghĩa của VSA 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối
kiểm toán BCTC – “BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị” Ngoài ra, bản khai tài chính còn bao gồm những bản kê khai có tính chất pháp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7lý khác như các bản dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, các bản dự toán vàquyết toán các công trình xây dựng cơ bản, các bản kê khai tài sản cá nhân… Ngoài ra,đối tượng khác của kiểm toán tài chính còn có các tài liệu kế toán, các hoạt động kinhdoanh, tổ chức quản lý của đơn vị…
Khách thể của kiểm toán tài chính là một thực thể kinh tế độc lập, có quan hệ
kinh tế với các bên liên quan – một bên có quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kểđến bên kia trong quá trình quyết định về hoạt động và tài chính
Chủ thể của kiểm toán tài chính: Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nhà nước và kiểm
toán độc lập
1.1.3 Phương pháp kiểm toán
Cũng như mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng xác minh vàbày tỏ ý kiến, kiểm toán BCTC cũng sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ(kiểm tra cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic) và phương pháp kiểm toán ngoàichứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điều tra) Cách thức kết hợp các phương pháp này cónhững đặc điểm riêng do chức năng cụ thể của kiểm toán BCTC, đặc điểm của kiểmtoán BCTC, mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể kiểm toán BCTC quy định
Tùy theo việc có dựa vào hay không dựa vào hệ thống KSNB, hình thành haiphương pháp kiểm toán tài chính:
Phương pháp kiểm toán cơ bản: áp dụng trong trường hợp rủi ro kiểm soátđược đánh giá cao hoặc việc thử nghiệm các kiểm soát tốn nhiều chi phí Phương phápnày sử dụng thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
Phương pháp kiểm toán tuân thủ: áp dụng trong trường hợp rủi ro kiểm soátthấp Phương pháp này sử dụng các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
1.1.4 Mục tiêu kiểm toán tài chính
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 200, mục tiêu của kiểm toán BCTC là:Giúp cho KTV đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và có ảnh hưởng trung thực
và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8Giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phụcnhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.
Mục tiêu tổng quát của BCTC là xác minh tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của
thông tin trên các bản khai tài chính
Các mục tiêu kiểm toán chung:
- Sự tồn tại và phát sinh: xác minh tính có thật của tài sản và nợ phải trả trên
BCĐKT, doanh thu và chi phí trên BCKQKD
- Sự đầy đủ: xác minh tài sản, nguồn vốn và các nghiệp vụ được ghi chép đầy
đủ vào sổ kế toán và được phản ánh đầy đủ trên BCTC
- Quyền và nghĩa vụ: xác minh quyền kiểm soát đối với tài sản và nghĩa vụ
pháp lý đối với nguồn vốn của đơn vị trên BCĐKT
- Sự ghi chép chính xác: xác minh các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận đúng tài
khoản, đúng số tiền và đúng kỳ kế toán; sự đúng đắn của việc chuyển sổ, cộng số phátsinh, tính số dư và lên BCTC
- Sự đánh giá: xác minh các đối tượng kế toán được đánh giá phù hợp với
nguyên tắc kế toán
- Sự trình bày và khai báo: xác minh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh
thu, chi phí được trình bày và thuyết minh phù hợp với chuẩn mực kế toán
Mục tiêu kiểm toán cụ thể: là các mục tiêu kiểm toán riêng cho từng khoản mục
hoặc chu trình, được xác định trên cơ sở:
- Mục tiêu kiểm toán chung;
- Đặc điểm của khoản mục hay chương trình;
- Đặc điểm hệ thống kế toán và hệ thống KSNB liên quan đến khoản mục hay
chu trình đó
1.1.5 Cách thức tiến hành kiểm toán tài chính
Kiểm toán theo khoản mục là nhóm các khoản mục trên BCTC thành các phầnhành và kiểm toán theo nhóm đó Cách này đơn giản, không bỏ sót khoản mục nàonhưng không tận dụng được mối quan hệ giữa các khoản mục trên báo cáo khác nhau,dẫn đến công việc trùng lặp, mất thời gian
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9Kiểm toán theo chu trình là nhóm các khoản mục, các quy trình có mối quan hệchặc chẽ với nhau thành một chu trình và thực hiện kiểm toán theo chu trình đó Ưuđiểm của cách này là do thu gom được các đầu mối của các mối quan hệ nên sẽ tiếtkiệm thời gian kiểm toán Nhưng nó có hạn chế là khó sắp xếp hết các khoản mục trênBCTC vào các chu trình nhất định và hiệu quả giảm nếu quy mô và tính phức tạp củamỗi yếu tố trong chu trình khá lớn.
1.1.6 Quy trình kiểm toán tài chính
Quy trình kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Nhận diện các lí do kiểm toán của khách hàng
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở:
Tìm hiểu ngành nghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng
Nhận diện các bên liên quan
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Thực hiện thủ tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thiết kế chương trình kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (nếu có)
Thực hiện thủ tục phân tích
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10 Thực hiện các thử nghiệm chi tiết
Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Xem xét giả thiết hoạt động liên tục của khách hàng
Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán
1.2 Chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.1 Đặc điểm, vị trí và nội dung của chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình sản xuất và kinh doanh
Đối với bất kì doanh nghiệp nào, điểm khởi đầu của quá trình sản xuất, kinhdoanh luôn là quá trình mua hàng Đối với doanh nghiệp sản xuất, mua hàng ở đây làmua các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… phục vụ cho quá trình sản xuất tạo rathành phẩm, còn đối với doanh nghiệp thương mại, mua hàng là mua các hàng hóaphục vụ cho nền kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình mua hàng thì đi đôi với việcthanh toán (thanh toán bằng tiền hoặc nợ nhà cung cấp) Do vậy chu trình mua hàng –thanh toán là một trong bốn chu trình kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp Kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán là phần quan trọng trong kiểm toán BCTC Chutrình này có liên quan đến nhiều tài khoản, cần nhiều thời gian kiểm tra trong một cuộckiểm toán
Chu trình mua hàng – thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình cầnthiết để có hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Chu trình thường bắt đầu bằng sự khởi xướng của đơn đặt mua của người cótrách nhiệm cần hàng hóa hay dịch vụ đó và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhàcung cấp về hàng hóa hay dịch vụ nhận được
1.2.2 Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán
Mặc dù ở các doanh nghiệp là khác, nhu cầu về hàng hóa là khác, nhưng chutrình mua hàng và thanh toán vẫn phải đảm bảo đầy đủ bốn chức năng:
Xử lý các đơn đặt hàng hoá và dịch vụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11- Xác định nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần cung cấp: Bộ phận kế hoạch có
nhiệm vụ lên kế hoạch, cung ứng đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố đầu vào để quátrình sản xuất được liên tục
- Lập Đơn yêu cầu mua hàng: đơn yêu cầu mua hàng được phê chuẩn bởi
giám đốc hoặc người có thẩm quyền
- Tìm nhà cung cấp
- Lựa chọn nhà cung cấp: Lựa chọn NCC trên cơ sở đánh giá mức độ uy tín,
so sánh đơn giá, thời gian giao hàng, khuyến mãi và các dịch vụ sau khi nhận hàng
Nhận hàng hoá hay dịch vụ
- Khi hàng được chuyển đến nơi giao hàng thì bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ
kiểm tra số lượng, chất lượng, đối chiếu với giấy chuyển hàng, đơn đặt hàng
- Nếu hàng được lưu kho thì phiếu Nhập kho được lập.
Ghi nhận các khoản nợ người bán
- Kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và tính toán trên hóa đơn mua hàng
- Đối chiếu các thông tin trên hóa đơn mua hàng với biên bản nhận hàng và
phiếu nhập kho
- Hóa đơn và phiếu nhập kho là cơ sở để ghi nhận vào tài khoản hàng tồn kho
hoặc tài khoản tài sản cố định
- Hóa đơn còn dùng để ghi vào tài khoản phải trả người bán (nếu chưa thanh
toán tiền)
Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán
- Phương thức thanh toán có thể thực hiện qua Ủy nhiêm chi, qua ngân hàng
hay bằng tiền mặt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12- Người kí duyệt chứng từ chi phải kiểm tra các chứng từ như hóa đơn, biên
bản nhận hàng và đơn đặt hàng
- Những chứng từ sau khi đã sử dụng để thanh toán cần đóng dấu “Đã thanh toán”
- Giấy Nợ ngân hàng và Phiếu chi là những chứng từ dùng để ghi sổ nghiệp vụ
Đơn đặt hàng (lệnh mua): Sau khi giấy đề nghị mua hàng được duyệt thì nóđược bộ phận mua hàng chuyển thành đơn đặt hàng và gửi đến nhà cung cấp
Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hóa và nghiệm thu dịch vụ): Chứng
từ này được lập bởi NCC và được chuyển cho người mua (bộ phận mua hàng) củadoanh nghiệp ký nhận để chứng minh sự chuyển giao hàng hóa, dịch vụ thực tế
Phiếu nhận hàng: được lập bởi bộ phận nhận hàng sau khi nhận hàng và kiểmtra hàng
Hóa đơn bán hàng: do NCC lập để chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã đượcchuyển giao quyền sở hữu cho người mua và là căn cứ để yêu cầu người mua phảithanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mà họ đã cung cấp
Nhật ký mua: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán để ghi lạicác khoản mua Nhật ký phải được liệt kê danh sách các hóa đơn, từng cái một, cùngvới việc chỉ ra tên NCC hàng, ngày của hóa đơn và khoản tiền của các hóa đơn đó
Sổ cái phải trả người bán: danh sách các khoản tiền phải trả cho mỗi ngườibán Tổng số của tài khoản phải trả người bán trong sổ cái phải bằng khoản tiền ghi ởdòng phải trả người bán trong sổ cái chung
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13Để ghi chép và phản ánh sự biến động của các thông tin trong chu trình này kếtoán sử dụng các tài khoản sau: Các tài khoản hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153,
TK 156, các tài khoản TSCĐ: TK 211, TK 213, TK 214, tài khoản phải trả người bán:
TK 331, các tài khoản tiền: TK 111, TK 112, TK 113…
1.3 Chu trình mua hàng và thanh toán với công tác kiểm toán Báo cáo tài chính
Mỗi cuộc kiểm toán dù quy mô lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp thì quytrình kiểm toán thường tuân theo trình tự các bước chung Cụ thể kiểm toán chu trìnhmua hàng – thanh toán được tiến hành qua ba bước sau:
- Chuẩn bị kiểm toán (Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán).
- Thực hiện kiểm toán.
- Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
1.3.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
Trong giai đoạn này KTV đánh giá rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành kiểmtoán chu trình mua hàng – thanh toán của doanh nghiệp, sau đó kết hợp với việc đánhgiá các chu trình khác để đưa ra quyết định có chấp nhận kiểm toán cho doanh nghiệphay không
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng:
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán, công ty kiểm toán tiến hành xem xét các lý dokiểm toán đối với chu trình mua hàng – thanh toán của khách hàng để từ đó xác định
số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến màKTV đưa ra trong báo cáo kiểm toán nói chung
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán:
Thông qua việc nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, công ty kiểmtoán ước lượng được quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14- Hợp đồng kiểm toán :
Công việc cuối cùng của giai đoạn này là ký kết hợp đồng kiểm toán, ghi rõtrách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên
1.3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu thu thập thông tin đối vớiphần hành kiểm toán là mình đảm nhận là mua hàng – thanh toán Có các thông tin cơ
sở sau:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng :
Việc tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp KTVnhận định về chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào cũng như cách thức thanhtoán và mục đích sử dụng đối với từng loại hàng hoá có đúng với mục đích đã cam kếtbằng văn bản không Ngoài ra cũng cho KTV biết được cách thức tổ chức hệ thống kếtoán và các nguyên tắc đặc thù của chu trình mua hàng – thanh toán nói riêng và ngànhnghề này nói chung
- Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung:
Việc xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung giúpcho KTV xác định và khoanh vùng các khoản mục chứa đựng rủi ro cao trong chu trình,những bước mà ở đó HTKSNB yếu kém Chẳng hạn như đơn vị khách hàng thường yếutrong khâu ghi nhận các khoản nợ với các nhà cung cấp nhỏ không thường xuyên Thôngthường những điểm yếu này chưa khắc phục được trong một thời gian ngắn
- Tham quan nhà xưởng:
Việc thăm quan nhà xưởng sẽ cung cấp cho KTV những điều mắt thấy tai nghe
về quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, giúp cho KTV đánh giá tình trạngbảo quản, nhập và xuất hàng hoá từ đó đánh giá khả năng của bộ phận mua hàng vànhững gian lận sai sót có thể xảy ra trong quá trình mua hàng
- Nhận diện các bên hữu quan:
Trong giai đoạn này KTV cần xác định tất cả các bên hữu quan của khách hàng.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thì các bên hữu quan được hiểu là : các bộ phận
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15trực thuộc (các chi nhánh, các đại lý…), các nhà cung cấp, các cá nhân tổ chức màcông ty có quan hệ Trong quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán cácbên hữu quan mà KTV quan tâm chủ yếu là nhà cung cấp, đại lý, các tổ chức có ảnhhưởng đến quyết định mua của công ty khách hàng.
Việc nhận diện các bên hữu quan sẽ giúp cho KTV trong quá trình thu thập bằngchứng kiểm toán có nhiều thuận lợi hơn
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài:
Trong khi kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán, sẽ có những trường hợpphải giám định giá trị của những hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào Nếu trong nhómkiểm toán không ai có khả năng giám định thì họ sẽ phải sử dụng chuyên gia trongnhững lĩnh vực nói trên
1.3.1.3 Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Nếu các thông tin cơ sở được thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu được các mặthoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp
lý của khách hàng giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnhhưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này đặc biệt là đối với nghiệp vụ mua hàng –thanh toán Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với BGĐ công
ty khách hàng bao gồm :
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty: cung cấp những thông tin ban đầu về
quá trình hình thành và mục tiêu hoạt động của khách hàng
- Báo cáo tài chính: cung cấp những dữ liệu về tài chính giúp cho KTV nhận
thức tổng quát và có những đánh giá ban đầu về tình hình tài chính của đơn vị
- Báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra: giúp cho KTV nắm bắt được các
khả năng sai phạm và dự kiến phương hướng kiểm toán có liên quan tới chu trình muahàng – thanh toán
- Biên bản họp Hội đồng cổ đông, HĐQT, BGĐ: giúp cho KTV xác định các
dữ kiện có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC đặc biệt là ảnh hưởng tới chu trình muahàng – thanh toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16- Các hợp đồng mua hàng dài hạn hoặc các cam kết khác: giúp KTV tiếp xúc
với các hoạt động mua hàng và xem xét các khía cạnh pháp lý có liên quan ảnh hưởngtới nợ phải trả của khách hàng
- Các quy định chính sách về mua hàng – thanh toán: qua đây KTV xem xét có
phù hợp với các quy định chính sách của Nhà nước hay không
1.3.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: “KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể rủi ro” Đối với chu trình mua hàng – thanh toán, thủ tục
phân tích sơ bộ thường được thực hiện như sau:
- So sánh chi phí mua hàng của kỳ này với kỳ trước để xem xét những biến
động bất thường
- Phân tích xu hướng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố chi
phí giữa các kỳ kế toán để phát hiện những biến động bất thường
- Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả được ghi nhận
trong từng tháng hoặc với các khoản thực tế đã thanh toán
1.3.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Nếu ở các bước trên, KTV mới chỉ thu thập các thông tin mang tính khách quan
về khách hàng thì ở bước này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập để đánhgiá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp
a Đánh giá tính trọng yếu.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam : “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán ) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc nếu thiếu độ chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC…” Theo đó,
trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước
tính mức độ sai sót của BCTC để từ đó “xác định bản chất, lịch trình và phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán”.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần ước lượng mức độ trọng yếucho toàn BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục trên BCTC.
Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm của KTV vàchi phí kiểm toán đối với từng khoản mục Đối với chu trình mua hàng – thanh toán,bản chất của các khoản mục trong chu trình là:
- Các nghiệp vụ mua vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp
- Bản thân các nghiệp vụ mua vào liên quan đến nhiều tài khoản như : TSCĐ,
HTK, tiền…mà hầu hết chúng đều trọng yếu
Trên thực tế, việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản là vấn
đề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Thông thường phân bổ
và ước lượng mức trọng yếu là do chủ nhiệm kiểm toán đảm trách
b Đánh giá rủi ro kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam : “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu” Theo đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,
KTV phải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn (AR) cho toàn bộ BCTC được kiểmtoán thông qua việc đánh giá ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR)
và rủi ro phát hiện (DR)
Trong đó rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ được KTV đánh giá đối vớitừng khoản mục Trong chu trình mua hàng – thanh toán, các rủi ro cơ bản thường gặpđối với các nghiệp vụ trong chu trình là :
Giá trị hàng hoá, dịch vụ : chi phí mua hàng thấp hơn thực tế
- Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được, chi phí đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận.
- Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua: chi phí mua hàng được ghi sổ thấp hơn thực tế.
- Hàng hoá, dịch vụ đã nhận được hoặc đã phát sinh chi phí trong kỳ này nhưng
được ghi sổ vào kỳ sau
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18Hàng hoá trả lại nhà cung cấp cao hơn giá trị thực tế
- Ghi giảm Nợ phải trả nhà cung cấp nhưng hàng chưa trả lại.
- Ghi giảm Nợ phải trả nhà cung cấp cao hơn giá trị hàng trả lại thực tế.
- Hàng trả lại vào kỳ sau nhưng ghi sổ nghiệp vụ vào kỳ này.
Giá trị thanh toán nợ cao hơn thực tế
- Ghi sổ thanh toán nhưng chưa trả tiền.
- Ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế.
- Trả tiền kỳ sau nhưng ghi sổ thanh toán vào kỳ này.
Số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý
- Số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không tính toán đúng.
- Trình bày các số dư Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý.
1.2.1.6 Tìm hiểu Hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Theo chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội
bộ, đoạn 08: “HTKSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do BGĐ của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể HTKSNB bao gồm các yếu tố: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và kiểm toán nộ bộ” Các yếu tố cấu thành trong HTKSNB
và những đánh giá
Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toán bộ những nhân tố bên trong đơn vị và bênngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệucủa các loại hình kiểm soát
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19Nhưng đối với chu trình mua hàng – thanh toán thì có thể hiểu môi trường kiểmsoát là các chính sách, quyết định nói chung tác động đến việc xử lý dữ liệu, việc ghi
sổ, việc lập báo cáo…
Để có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát, KTV căn cứ vào các nhân tố chủyếu sau: đặc thù về quản lý của đơn vị, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kếhoạch, uỷ ban kiểm soát và ảnh hưởng của các chính sách từ bên ngoài của Nhà nước
Hệ thống kế toán
Đối với một hệ thống kế toán hữu hiệu không chỉ cung cấp những thông tin cầnthiết cho quá trình quản lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát cácmặt hoạt động của đơn vị Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêukiểm soát chi tiết đối với chu trình mua hàng – thanh toán như sau:
- Tính có thực: hàng hoá dịch vụ mua đã ghi sổ phải thì phải đảm bảo sự tồn tại
trong thực tế
- Tính đầy đủ: các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phải được phản ánh trên
sổ sách không được bỏ sót một nghiệp vụ nào
- Tính đúng đắn trong việc tính giá: đối với các hàng hoá dịch vụ mua vào thì
giá thường được tính theo giá quốc tế
- Tính đúng đắn trong vịêc phản ánh quyền và nghĩa vụ: tài sản mua vào phải
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thể hiện đúng nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày: bảo đảm các nghiệp vụ được
ghi chép đúng theo hồ sơ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toánphân loại tài sản, công nợ theo đúng quy định
- Tính đúng kỳ: việc ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng cũng như thanh toán phát
sinh phải được thực hiện kịp thời theo quy định
- Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán của các nghiệp vụ
mua hàng cũng như thanh toán được ghi vào sổ phải được tổng cộng và chuyển sổđúng đắn, tổng hợp chính xác trên các BCTC của doanh nghiệp
Thủ tục kiểm soát
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết lập vàthực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể Theo chuẩn mực hiểm toán quy
định: “KTV phải hiểu biết các thủ tục kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán” Các thủ tục kiểm soát được thiết lập dựa
trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công, phân nhuệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêmnhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn Để có sự hiểu biết về các thủ tục kiểmsoát, KTV xem xét các khía cạnh cụ thể sau:
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
KTV cần tìm hiểu xem đơn vị có sự phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận haykhông Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hoá trong công việc,sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp
vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn
Trong chu trình mua hàng – thanh toán có một số công việc đòi hỏi phải do hai ngườiđộc lập tiến hành như: người lập đơn đặt hàng với người lý duyệt đon, người nhậnhàng với kế toán vật tư, kế toán ghi sổ chi tiết các khoản phải trả nhà cung cấp vớingười thanh toán cho nhà cung cấp
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Cụ thể, các lần mua tài sản thường xuyên vượt quá một giới hạn tiền nhất địnhnào đó thì do HĐQT phê chuẩn, các vật tư và những dịch vụ có giá trị thấp hơn mộtgiá trị quy định thì được phê chuẩn bởi quản đốc và trưởng phòng, hoặc các nghiệp vụthanh toán ở một giá trị cho phép thì kế toán trưởng có quyền phê duyệt
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị để tiến hành côngviệc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị
Bộ phận kiểm toán nội hữu hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những thôngtin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong doanh nghiệp, chất lượng của hoạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp
và hiệu quả
b Đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát cho các tài khoản trong chu trình mua hàng –thanh toán bao gồm các bước công việc:
- Nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng nghiệp vụ trong chu trình mua hàng –
thanh toán, xác định các loại sai phạm có thể xảy ra Trên cơ sở đó, KTV tiến hànhđánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục trong chu trình này
- Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của HTKSNB đối với chu trình này.
Nhận diện những hạn chế của hệ thống như sự vắng mặt của các quá trình kiểm soátthích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trongchu trình
- Đánh giá rủi ro kiểm soát: căn cứ vào các ước đoán ở trên, KTV tiến hành
đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từng loại nghiệp
vụ trong chu trình KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trung bình,cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao khi KTV chorằng hệ thống kế toán và HTKSNB đối với chu trình được thiết kế có thể ngăn ngừa,phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu cũng như khi KTV có kế hoạch thực hiệnthử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho đánh giá mức rủi ro kiểm soát
1.3.1.7 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán
KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế hoạch
và soạn thảo chương trình kiểm toán cho chu trình Trong thực tiễn kiểm toán, KTVthường căn cứ vào các rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để thiết kế chương trìnhkiểm toán cho chu trình
Thực chất của việc soạn thảo chương trình kiểm toán chính là việc thiết kế cácthử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản với bốn nội dung chính: xác định thủ tụckiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện
a Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát trong chu trình mua hàng – thanh toán.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22Thực hiện thử nghiệm kiểm soát có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số
dư và nghiệp vụ Do đó trong quá trình xây dựng chương trình kiểm toán, KTV cầnxem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng và khả năngngăn chặn các sai phạm của KSNB trong quá trình mua hàng – thanh toán Công việcnày được thực hiện thông qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu, cụ thể là :
Trắc nghiệm không có dấu vết
Trong trường hợp này KTV cần quan sát, phỏng vấn những người có tráchnhiệm trong đơn vị về các biện pháp kiểm soát được áp dụng cho nghiệp vụ mua hàng– thanh toán
Trắc nghiệm có dấu vết
Đây là các trắc nghiệm được tiến hành để kiểm tra chi tiết hệ thống chứng từ,kiểm tra các chữ ký tắt trên các hoá đơn mua hàng, các phiếu chi…nhằm thu thậpnhững bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của HTKSNB đối với chu trìnhmua hàng – thanh toán
Phạm vi các thử nghiệm tuân thủ phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro kiểm soátban đầu Khi rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì các thử nghiệm tuân thủ đượcthực hiện càng nhiều, và khi đó các thử nghiệm cơ bản có thể thu hẹp Ngược lại, nếurủi ro kiểm soát đuợc đánh giá là cao thì các thử nghiệm tuân thủ là không cần thiết vàkhi đó KTV tập trung vào các thử nghiệm cơ bản
b Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong chu trình mua hàng – thanh toán.
Việc thiết kế các thử nghiệm cơ bản là nội dung chính trong chu trình kiểm toáncủa giai đoạn lập kế hoạch chu trình mua hàng – thanh toán Căn cứ vào các bằngchứng thu thập được qua các thử nghiệm tuân thủ ở trên, KTV đánh giá lại rủi ro kiểmsoát và sau đó thiết kế các thử nghiệm cơ bản cho chu trình mua hàng – thanh toánthông qua các loại trắc nghiệm chính: trắc nghiệm độ vững chãi, trắc nghiệm phân tích
và trắc nghiệm trực tiếp số dư
Trắc nghiệm độ vững chãi: KTV xem xét các chứng từ gốc như đơn đặt hàng,
hoá đơn của nhà cung cấp, phiếu nhập kho, phiếu chi…để kiểm tra tính hợp lý và hợp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23cần thanh toán có khớp nhau không Bên cạnh đó KTV cũng phải tiến hành đối chiếu
sổ chi tiết các khoản phải trả, sổ nhật ký mua hàng với các chứng từ có liên quan ở trên
để kiểm tra tính đúng đắn của các con số ghi sổ Từ đó đưa ra kết luận về độ tin cậycủa các số liệu kế toán trong chu trình mua hàng – thanh toán
Trắc nghiệm phân tích: Trong thực tiễn kiểm toán chu trình mua hàng – thanh
toán, KTV thường sử dụng các trắc nghiệm phân tích là :
- So sánh số hàng hoá hoặc dịch vụ mua vào năm nay với năm trước hoặc với
kế hoạch cung ứng
- So sánh các khoản nợ phải trả nhà cung cấp năm nay với năm trước.
- So sánh các tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn, khả năng thanh toán hiện hành năm nay với năm trước, với chỉ tiêu bìnhquân ngành để phát hiện những biến động bất thường
Trắc nghiệm trực tiếp số dư: Là cách thức kết hợp các phương pháp cân đối,
phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy củacác số dư cuối kỳ ở sổ cái để ghi vào bảng cân đối tài khoản Đây là cách thức chủ đạotrong kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán Tuy nhiên, trắc nghiệm này có chiphí kiểm toán lớn nên số luợng trắc nghiệm trực tiếp số dư cần thực hiện tuỳ thuộc vàokết quả trắc nghiệm độ vững chãi và trắc nghiệm phân tích
1.3.2 Thực hiện công việc kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình mua hàng - thanh toán
Trong kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán, KTV thực hiện khảo sát cácquá trình kiểm soát và thực hiện các trắc nghiệm tập trung đối với hai vấn đề là : cácnghiệp vụ mua hàng và các nghiệp vụ thanh toán
Đây là giai đoạn KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán cụ thể với các loại trắc nghiệm
a Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng.
Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng mục tiêu kiểm toán
cụ thể:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24- Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ là hàng hoá, dịch vụ thực tế nhận được: kiểm
toán viên kiểm tra sự có thực của các chứng từ kế toán, dấu hiệu của kiểm soát nội bộ(trắc nghiệm đạt yêu cầu) và xem xét lại nhật ký mua hàng, sổ tổng hợp, sổ chi tiết cáckhoản phải trả, kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ kế toán, đối chiếu hàng tồn khomua vào với sổ sách kế toán (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ mua hàng đều được phê chuẩn: kiểm toán viên kiểm tra dấu
hiệu của sự phê chuẩn (trắc nghiệm đạt yêu cầu), và kiểm tra tính đúng đắn của cácchứng từ chứng minh (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ mua hàng đều được vào sổ: kiểm toán viên theo dõi xem xét
một chuỗi các đơn đặt hàng có được đánh số thứ tự và phê chuẩn hay không (trắcnghiệm đạt yêu cầu) Kiểm toán viên đối chiếu hồ sơ báo cáo nhận hàng với nhật kýmua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ mua hàng ghi sổ đều được đánh giá đúng: kiểm toán viên theo
dõi một chuỗi các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán (trắc nghiệm đạt yêu cầu) Đồngthời so sánh các nghiệp vụ ghi sổ trên nhật ký mua hàng, hoá đơn mua hàng, báo cáonhận hàng, các chứng từ liên quan và tính toán lại thông tin trên hoá đơn mua hàng(trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ mua hàng được phân loại đúng đắn: kiểm toán viên kiểm tra
các thủ tục vào sổ và quan sát để khẳng định mọi hoá đơn đều được vào sổ và xem xétdấu hiệu của kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh sự phân loại nghiệp
vụ mua hàng với sơ đồ tài khoản (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ mua hàng đều được ghi sổ đúng lúc: kiểm toán viên kiểm tra
dấu hiệu của kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh ngày ghi trên báo cáonhận hàng và hoá đơn mua hàng với ngày ghi trên sổ nhật ký mua hàng (trắc nghiệm
độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ mua hàng được chuyển sổ và tổng hợp đúng đắn: kiểm toán
viên kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu) Kiểm tra tính chínhxác bằng cách cộng sổ trên nhật ký mua hàng và theo dõi quá trình chuyển sổ (trắc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25b Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thanh toán
- Các nghiệp vụ thanh toán ghi sổ là của hàng hoá, dịch vụ thực tế nhận được:
kiểm toán viên thảo luận với người ghi sổ và quan sát các hoạt động, kiểm tra dấu hiệukiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu) Xem xét sổ nhật ký chi tiền, đối chiếu vớiphiếu chi và các chứng từ đính kèm (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ thanh toán được ghi sổ và phê duyệt đúng đắn: kiểm toán viên
kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn (trắc nghiệm đạt yêu cầu), kiểm tra chứng từ đínhkèm (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ thanh toán hiện có đều được ghi sổ: kiểm toán viên theo dõi
một chuỗi chứng từ thanh toán như :uỷ nhiệm chi, phiếu chi, sec thanh toán (trắcnghiệm đạt yêu cầu), xem xét các khoản chi đã ghi sổ với các khoản chii trên bản sao
kê của Ngân hàng và sổ Kế toán tiền mặt (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ thanh toán đều được đánh giá đúng đắn: kiểm toán viên kiểm
tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ và kiểm tra bảng đối chiếu với ngân hàng (trắcnghiệm đạt yêu cầu), so sánh các phiếu chi, chứng từ đã thanh toán với sổ Nhật kýmua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ thanh toán phải được phân loại đúng đắn: kiểm toán viên kiểm
tra việc vào sổ và kiểm tra sơ đồ tài khoản, kiểm tra của dấu hiệu kiểm soát nội bộ(trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh sự phân loại có phù hợp với sơ đồ tài khoản không?đối chiếu số liệu trên tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiête với các hoá đơn muahàng, Nhật ký mua hàng (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ thanh toán được ghi vào sổ đúng lúc: kiểm toán viên kiểm tra
việc ghi sổ và quan sát việc vào sổ các nghiệp vụ thanh toán, kiểm tra dấu hiệu của kiểmsoát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), so sánh ngày ghi trên phiếu chi với sổ Nhật ký chitiền và so sánh với sổ sách kế toán có liên quan (trắc nghiệm độ vững trãi)
- Các nghiệp vụ thanh toán đã được chuyển sổ và tổng hợp đúng: kiểm toán
viên kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ (trắc nghiệm đạt yêu cầu), kiểm tra tính chínhxác về mặt số học bằng cách cộng số tiền trên nhật ký mua hàng, theo dõi quá trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 261.3.2.2 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình mua hàng - thanh toán
a Thực hiện thủ tục phân tích.
- So sánh chi phí mua hàng của kỳ này với kỳ trước để xem xét tính hợp lý vànhững biến động bất thường.So sánh khoản phải trả của từng đối tượng năm nay vớinăm trước, kiểm tra và giải thích những biến động bất thường
- So sánh thời hạn tín dụng của nhà cung cấp với các niên độ trước, với các thờìhạn tín dụng đã thương lượng
- Phát hiện và trao đổi với khách hàng về sự thay đổi nhà cung cấp chính,thường xuyên và lý do sự thay đổi (nếu có)
b Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả trong chu trình mua hàng – thanh toán.
- Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp chi tiết số dư đầu năm, phát sinh trong năm
và số dư cuối năm Đối chiếu số dư đầu năm cuối năm giữa báo cáo, sổ cái và sổ chitiết Đối chiếu số dư chi tiết đầu năm với số dư chi tiết cuối năm trước
+ Xem xét hồ sơ các số dư tồn tại quá lâu
+ Soát xét lại danh sách các khoản phải trả để xác định xem liệu có khoản nàophải trả bị phân loại đúng hoặc không đúng
+ Đối với các khoản dư nợ : thu thập và kiểm tra các điều khoản trên hợp đồngmua để đảm bảo rằng các số dư này là hợp lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27+ Kiểm tra việc phản ánh các khoản phải trả, kiểm tra việc hạch toán mua hàng
và thanh toán (giá hoá đơn, chi phí thu mua vận chuyển và thuế GTGT đầu vào) nhằmđảm bảo chính sách mua hàng của đơn vị được thực hiện trên thực tế, chọn mẫu cácgiao dịch…
+ Kiểm tra số phát sinh các khoản phải trả thương mại, phí thương mại, cáckhoản phải trả liên quan đến bên thứ ba, các khoản cam kết mua dài hạn
+ Chọn mẫu người cung cấp để kiểm tra chi tiết
- Thu thập hợp đồng mua hàng để kiểm tra xem có khoản lãi chậm trả nào phảighi nhận không?
- Kiểm tra công nợ ngoài niên độ :
+ Kiểm tra chọn mẫu…giao dịch sau ngày kết thúc niên độ (…ngày từ ngày khoásổ) có liên quan đến khoản phải trả nhằm phát hiện những khoản phải trả bị bỏ sót
+ Chọn mẫu các hoá đơn chưa được thanh toán (khoảng một vài tuần sau ngàylập bảng cân đối kế toán) và xem xét liệu các khoản phát sinh đó có liên quan tới công
nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo không?
- Đối chiếu giữa phân chia niên độ của các khoản phải trả với việc phân chianiên độ của hàng tồn kho
- Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ và số dư bằng ngoại tệ Kiểm tra việc ápdụng tỷ giá, cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại số dư cuối kỳtheo quy định
- Kiểm tra việc trình bày các khoản phải trả trên báo cáo tài chính
Trên cơ sở đó ta rút ra các kết luận:
- Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thư quản lý.
- Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục được thực hiện.
Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm toán
1.3.3 Kết thúc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán
Đây là khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán BCTC Sau khi hoàn thành các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 28nghiệp, thông thường KTV không lập ngay Báo cáo kiểm toán mà thực hiện các côngviệc sau:
1.3.3.1 Xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến
Việc xác định các khoản nợ ngoài ý muốn là rất khó nên các thủ tục kiểm toánthích hợp cho việc khảo sát các khoản nợ ngoài ý muốn không được xác định rõ ràng.Dưới đây là một số thủ tục thường được thực hiện nhưng không phải là mẫu chung chotất cả các cuộc kiểm toán :
- Kiểm tra các chứng từ chứng minh các hoá đơn chưa thanh toán một vài tuần
sau ngày kết thúc năm
- Đối chiếu các báo cáo nhận hàng trước ngày cuối năm với các hoá đơn của
người bán liên quan
- Đối chiếu các bảng liệt kê của người bán có số dư nợ với danh sách các khoản
phải trả
- Gửi các bản xác nhận cho người bán có quan hệ khinh doanh với khách hàng.
1.3.3.2 Đánh giá kết quả của kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán
Kết quả kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán được đánh giá theo các khía cạnh:
- Việc hạch toán các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán là phù hợp với các thông
lệ quốc tế và tuân thủ các quy định về chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận
- Các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến chu trình mua hàng – thanh
toán phải phù hợp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Các chứng từ, sổ sách liên quan đến chu trình mua hàng – thanh toán phải thể
hiện được sự vận động của chu trình mua hàng – thanh toán, phải hợp lý
- Các thông tin về nghiệp vụ mua hàng – thanh toán, các khoản nợ phải trả
người bán phải đảm bảo trung thực và hợp lý
Trên cơ sở kết quả của tất cả công việc đã thực hiện, KTV đưa ra kết luận cuốicùng và lập Báo cáo kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 291.3.3.3 Lập và phát hành Báo cáo kiểm toán
Căn cứ những kết quả đã thu thập được của kiểm toán chu trình mua hàng –thanh toán KTV tiến hành lập thư quản lý nêu rõ những nhận xét, những sai sót trongquá trình thực hiện mua hàng – thanh toán tại đơn vị, đồng thời đưa ra những kiến nghị
Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán KTVtổng hợp kết quả chuyển cho Chủ nhiệm kiểm toán, trên cơ sở đó Chủ nhiệm kiểmtoán sẽ lập Báo cáo kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH
MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX
THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan về Công ty Kiểm toán và Tư vấn Thuế ATAX
Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAXTên giao dịch: A.T.A.X Auditing And Consulting Company LimitedTên viết tắt: A.T.A.X CO., LTD
Văn phòng đại diện của công ty ATAX tại thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 4, Toà nhà Indochina, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, quận I, TP HCMĐiện thoại: 08-62556668
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ATAX
Công ty kiểm toán và tư vấn thuế ATAX được thành lập theo giấy đăng kí số
3202003333 ngày 30 tháng 6 năm 2006 và là một trong những công ty có đủ điều kiệnkiểm toán theo công văn số 302/VACPA ngày 26/11/2007 của VACPA Với nguồnvốn điều lệ ban đầu là 1.100.000.000 đồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31Buổi ban đầu mới thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất
và nguồn nhân lực Hệ thống máy tính và thiết bị văn phòng chưa đầy đủ, số lượngkiểm toán viên của công ty chỉ có năm kiểm toán viên trong đó có hai kiểm toán xâydựng cơ bản Số lượng nhân viên lúc bấy giờ chỉ hơn mười thành viên Khách hàngchủ yếu của công ty là ở khu vực miền Trung Cho đến bây giờ, số lượng nhân viêncủa công ty lên đến hơn ba mươi người Và số lượng khách hàng của công ty cũngtăng lên đáng kể, không chỉ ở khu vực miền trung mà đã mở rộng ra các tỉnh phía nam
ATAX là một trong số ít các công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam được
Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chứcniêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán; được Bộ Tài chính cho phép cung cấpdịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
Đội ngũ nhân viên của ATAX được đào tạo chính quy, có hệ thống ở trongnước và nước ngoài, được các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộng đồng Châu
Âu bồi dưỡng nghiệp vụ thông qua Chương trình trợ giúp kỹ thuật của Liên minhChâu Âu (EURO – TAPVIET)
Trong các năm qua, nhờ có đội ngũ chuyên gia am tường các lĩnh vực kế toán,kiểm toán, thuế, tài chính, ATAX đã cung cấp dịch vụ chất lượng cao đến hàng trămkhách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế trên khắp ViệtNam: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổphần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, các cơ quanquản lý Nhà nước, các ban quản lý dự án, … và đã nhận được sự tín nhiệm lớn từ phíakhách hàng
2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động
Trang 32Công ty ATAX không ngừng hoạt động nhằm góp phần phát hiện và ngăn ngừanhững rủi ro cho doanh nghiệp, trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Công ty ATAX thực hiện kiểm toán theo đúng các Nguyên tắc, Chuẩn mựcKiểm toán Việt Nam và thông lệ kiểm toán quốc tế, phù hợp với những quy định hiệnhành về hoạt động kiểm toán của Nhà nước Việt Nam
2.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động
ATAX hoạt động theo phương châm “Chất lượng tạo nên sự khác biệt” và luôn
đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàngtrong các giao kết dịch vụ Đó cũng chính là lời cam kết của ATAX với khách hàng.Phương châm hoạt động luôn được công ty quán triệt đến tất cả các thành viên trongcông ty và luôn có các biên pháp để các phương châm hoạt động được tuân thủ nghiêmtúc trong suốt quá trình hoạt động của công ty
2.1.3 Các loại dịch vụ do công ty ATAX cung cấp
Dịch vụ của ATAX bao gồm:
- Dịch vụ kiểm toán:
Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm
Kiểm toán hoạt động các dự án
Kiểm toán tuân thủ
Soát xét thông tin trên báo cáo tài chính
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án / công trình xây dựnghoàn thành
- Dịch vụ tư vấn thuế:
Hoạch định chiến lược thuế
Tái cấu trúc hoạt động kinh doanh có hiệu quả do ảnh hưởng của thuế
Kê khai thuế: thuế nhà thầu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhập cá nhân Quyết toán thuế các loại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33Tư vấn cho doanh nghiệp khi có vướng mắc về thuế.
Hội thảo, đào tạo cập nhật các quy định mới về thuế
- Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp:
Công ty ATAX cung cấp các dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý sau:
Xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn cổ phần hóa, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Tư vấn sát nhập, mua lại doanh nghiệp
Tư vấn lập dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp
- Dịch vụ Đào tạo và Tuyển dụng:
Công ty ATAX cung cấp các dịch vụ Tư Đào tạo và Tuyển dụng sau:
Đào tạo, bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ
Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán
Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 342.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ATAX
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty Chức năng của các bộ phận, cá nhân trong công ty
Giám đốc:
- Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm Pháp luật về toàn
bộ hoạt động của công ty
- Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty
- Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty
- Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quantrọng cao
- Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện
- Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý
- Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộckiểm toán hoặc ủy quyền lại
Phòng kiểmtoán XDCB
Phòng hànhchính-kế toán
Chi nhánh tại
TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môn của mình.
Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán,
thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ
Phòng kiểm toán báo cáo tài chính: Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của
Phó Phòng là người tham mưu trực tiếp cho Trưởng Phòng, thay mặt TrưởngPhòng điều hành toàn bộ công việc trong thời gian Trưởng Phòng đi vắng và thực hiệncác công việc do Trưởng Phòng uỷ quyền
Kiểm toán viên điều hành(Trưởng phòng)
Kiểm toán viên chính Kiểm toán viên chính Kiểm toán viên chính
Trợ lý kiểm toán
(Auditor Assistant)
Trợ lý kiểm toán(Auditor Assistant)
Trợ lý kiểm toán(Auditor Assistant)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36Kiểm toán viên chính:
Là những người được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận có giá trịtương đương
Giám sát công việc của các trợ lý
Báo cáo trực tiếp với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán
Xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự chocác cuộc kiểm toán
Được ký vào các báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng
Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán,
chưa có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập Tuỳ vào năng lực, thâm niên công tác, trợ
lý kiểm toán viên được chia làm ba cấp:
+ Cấp 1 (Junior 1): KTV có kinh nghiệm trên 1 năm Theo thông lệ, nhữngngười mới tốt nghiệp các trường các trường kinh doanh, các trường đại học và nhữngngười có trình độ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán có thểlàm việc cho công ty với tư cách là một trợ lý mới vào nghề
+ Cấp 2 (Junior 2): KTV có kinh nghiệm trên 2 năm, chịu trách nhiệm về cáccông việc mà nhóm trưởng giao phó
+ Cấp 3 (Senior): KTV có kinh nghiệm trên 3 năm, có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực kiểm toán và có thể làm trưởng đoàn kiểm toán
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các công ty xây dựng
Phòng hành chính: đảm nhiệm vai trò quản trị nhân sự và hành chính tổng hợp
cho công ty
2.1.5 Quy trình kiểm toán tại công ty
Kiểm toán là một hoạt động có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về thựctrạng tài chính Các yếu tố của xác minh và bày tỏ ý kiến là kiểm toán cân đối, đốichiếu lôgic, đối chiếu trực tiếp, kiểm kê, thực hiện và điều tra…Các yếu tố này cầnđược kết hợp với nhau theo một trình tự phù hợp với đối tượng cụ thể ở một khách thểxác định
Hiện tại ATAX đang áp dụng chương trình kiểm toán mẫu do Hội kiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37chuyên gia về kiểm toán hàng đầu Việt Nam và cả các chuyên gia quốc tế hợp tác xâydựng VACPA xây dựng chương trình kiểm toán mẫu với mục đích góp phần nâng caochất lượng dịch vụ của các công ty kiểm toán, tăng cường sự tuân thủ các yêu cầu củaChuẩn mực kiểm toán, đồng thời làm cơ sở cho việc đào tạo, cập nhật và kiểm tra chấtlượng dịch vụ hàng năm của hội viên của VACPA Chu trình của một cuộc kiểm toánđược chia thành 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1: Kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
Giai đoạn 3: Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
- Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn bộgiai đoạn của cuộc kiểm toán Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểm toán và giấy
tờ làm việc của bước này bắt buộc phải được Giám đốc hoặc thành viên BGĐ phụtrách cuộc kiểm toán ký soát xét
- Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn bộ cuộc kiểm toán Các
ô màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt chu trình của cuộckiểm toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38Để thực hiện quy trình kiểm toán với 3 giai đoạn nêu trên, khái niệm “Cuộckiểm toán” phải bao hàm đầy đủ các yếu tố sau:
a.Đối tượng kiểm toán
b.Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
c.Chủ thể kiểm toán
d.Khách thể kiểm toán
e.Phương pháp áp dụng trong kiểm toán và cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toánf.Thời hạn kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toánnhằm tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể khi thực hành kiểm toán Đây là côngviệc có ý nghĩa quyết định chất lượng kiểm toán Đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam,công tác kiểm toán còn khá mới mẻ Trong khi đó các văn bản pháp lý chưa đầy đủ vàphân tán, nguồn tài liệu thiếu về số lượng, về tính đồng bộ và cả chất lượng… Do đó,
kế hoạch kiểm toán càng cần coi trọng đặc biệt Trong bối cảnh đó, VACPA đã đưa ramột số công việc chủ yếu trong giai đoạn này như sau:
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trong giai đoạn này công ty không ngừng tìm hiểu về khách hàng bao gồm loạihình doanh nghệp, hoạt động kinh doanh và các rủi ro trong kinh doanh của kháchhàng, tìm hiểu về cơ cấu tổ chức hoạt động, độ lớn của doanh nghiệp trên các chỉ tiêutuyệt đối, tương đối, các yêu cầu của khách hàng về các loại hình dịch vụ Từ đó đánhgiá rủi ro kiểm toán để tiếp cận và xây dựng một bản hợp đồng với lịch trình, phạm vi,mức phí phù hợp Mục tiêu của giai đoạn này là theo đuổi, chia sẻ tiến tới ký kết hợpđồng để cùng phát triển
Lập hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểm toán
Dựa trên bản hợp đồng đã được ký kết, phù hợp với hệ thống chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam hiện hành và chuẩn mực kiểm toán Quốc tế được thừa nhận, cần chỉ địnhtrước người chủ trì cuộc kiểm toán sẽ tiến hành lần này Công việc này có thể làm đồng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39thời với việc xây dựng mục tiêu cụ thể song cần thực hiện trước khi thu thập thông tin,đặc biệt là việc làm quen với đối tượng, với khách thể mới của kiểm toán Yêu cầuchung của việc chỉ định này là phải có người phụ trách có trình độ tương ứng với mụctiêu, phạm vi kiểm toán nói chung Đây là vấn đề hệ trọng, đặc biệt với kiểm toán tàichính nên đã được ghi trong 10 chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến.
Cùng với việc chỉ định con người, cần chuẩn bị các thiết bị và điều kiện vậtchất khác kèm theo: phương tiện tính toán và kiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ chức
kế toán, phương tiện kiểm kê thích ứng với từng loại vật tư, đá quý…
Tìm hiểu về môi trường kinh doanh, các chính sách kế toán
Tìm hiểu môi trường kinh doanh và các chính sách kế toán của công ty kháchhàng là một phần không thể thiếu trong quá trình kiểm toán nói chung và trong quátrình lập kế hoạch kiểm toán nói riêng Việc tìm hiểu này cho phép KTV xác định rủi
ro tiềm tàng trong các chu trình khoản mục kế toán, cũng như xác định và hiểu các sựkiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua
đó xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Trong giai đoạn kế hoạch kiểm toán, khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thựchiện việc phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường Kiểmtoán viên dựa vào báo cáo tài chính năm hiện hành và báo cáo tài chính các năm trước
để so sánh xem có sự biến động lớn nào ở các chỉ tiêu trên đó qua các năm không.Đồng thời, kết hợp với sử dụng các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các kỹthuật khác như: Bản tìm hiểu về khách hàng, các tài liệu quan trọng liên quan đến đơnvị… để có thể đưa ra các ý kiến mang tính xét đoán cá nhân của kiểm toán viên vềnhững biến động bất thường và mức rủi ro vốn có của các khoản mục trên báo cáo tàichính Kết quả phân tích thường chỉ được kiểm toán viên ngầm hiểu
Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận
Hệ thống KSNB ở cấp độ DN thường có ảnh hưởng rộng khắp tới các mặt hoạtđộng của DN Do đó, hệ thống KSNB ở cấp độ DN đặt ra tiêu chuẩn cho các cấu phần
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40các xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN bằngcách phỏng vấn, quan sát hoặc kiểm tra tài liệu Việc đánh giá này chỉ giới hạn trong 3thành phần cấu thành của hệ thống KSNB
(1) Môi trường kiểm soát; (Control enviroment)
(2) Quy trình đánh giá rủi ro; (Risk Assessement)
(3) Giám sát các hoạt động kiểm soát (Monitoring)
Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ DN giúp KTV xác định sơ bộ nhân tố rủi ro,gian lận, lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthủ tục kiểm toán
Xác định mức trọng yếu (kế hoạch – thực hiện)
Việc xác định mức độ trọng yếu là một vấn đề phức tạp Xác định mức trọngyếu (kế hoạch – thực hiện) được lập và phê duyệt theo chính sách của Công ty đểthông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểmtoán tại KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kếtthúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiệnđầy đủ hay chưa
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Tổng hợp lại tất cả các phân tích đánh giá trong giai đoạn này để từ đó tổng hợpcác rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xác định trong giai đoạn lập kếhoạch, xác định hướng kiểm toán các khoản mục quan trọng cho phù hợp
Thực hiện kiểm toán
Đây là quá trình quan trọng, quyết định đến phần lớn chất lượng của cuộc kiểmtoán, đây là quá trình các kiểm toán viên tiến hành thu thập số liệu, thực hiện các thủtục kiểm toán từ tổng hợp đến chi tiết số liệu liên quan đến báo cáo được kiểm toán.Trong quá trình này ngoài các thủ tục kiểm toán thông thường, các kiểm toán viêncũng có thể dùng các thủ tục như Xác nhận, Phỏng vấn, Kiểm kê, Quan sát để củng cốcác bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra các ý kiến vè báo cáo tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ