1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh huế

94 569 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được sự cần thiết và vai trò của kiểm soát nội bộ đối với NHTM nói chung và đối với SCB nói riêng, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được xem là một công trình khoa học, là thành quả đánh dấu quá trình học tập trong suốt bốn năm Đại học của mỗi sinh viên Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía Nhà trường, Thầy Cô, bạn bè, người thân và đơn vị thực tập

Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại Học Kinh Tế Huế đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo, TS Nguyễn Đình Chiến, người đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, hướng dẫn cho tôi và giúp tôi hoàn thành đề tài của mình trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị phòng KH cùng toàn thể cán bộ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – chi nhánh Huế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài Khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong thời gian thực tập vừa qua

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm bản thân nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý Thầy

Cô, quý cơ quan và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên

Phạm Nguyên Tuấn Anh

tế Hu

ế

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Các phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Cấu trúc của chuyên đề 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại SCB Huế 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay trong NHTM 4

1.1.1 Tổng quan về HTKSNB (Internal Control System – ICS) 4

1.2 Khái quát về NHTM và hoạt động tín dụng tại NHTM 14

1.2.1 Khái niệm và vai trò của NHTM 14

1.2.2 Tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng của NHTM 15

1.2.3 Những vấn đề chung về hoạt động cho vay của NHTM 17

1.2.4 Quy trình cho vay của NHTM 18

1.2.5 Quy trình kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại NHTM 21

1.2.6 Nội dung quy trình kiểm soát hoạt động cho vay tại NHTM 23

1.3 Điểm mới của đề tài 26

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát quy trình hoạt động cho vay đối với KH là DN tại SCB Huế 27

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng 27

2.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển 28

2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng 28

2.1.4 Cơ cấu, sơ đồ bộ máy tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 28

2.1.5 Tình hình kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2012 - 2014 31

tế Hu

ế

Trang 3

2.2 Cơ chế quy trình cho vay tại SCB Huế 39

2.3 Tình hình hoạt động cho vay tại SCB Huế trong giai đoạn 2012 - 2014 41

2.3.1 Phân tích cơ cấu dư nợ của SCB Huế 41

2.3.2 Phân tích tình hình nợ xấu của SCB Huế 42

2.4 Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động cho vay tại SCB Huế 44

2.4.1 Các nhân tố cấu thành HTKSNB trong quy trình cho vay tại SCB Huế 44

2.4.2 Quy trình kiểm soát hoạt động cho vay tại SCB Huế 52

2.5 Ví dụ minh họa 66

2.6 Quy trình xét duyệt chứng từ tại SCB Huế 72

2.6.1 Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng trong thẩm quyền Giám đốc Chi nhánh SCB Huế 72

2.6.2 Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh SCB Huế 73

2.7 Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động kiểm soát 76

2.7.1 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 76

2.7.2 Mức độ thường xuyên liên tục của công tác kiểm soát nội bộ được thực hiện 77

2.8 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng khác đến hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay tại SCB Huế 78

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển công tác kiểm soát nội bộ quy trình hoạt động cho vay tại SCB Huế 80

3.1 Ưu điểm 80

3.2 Nhược điểm còn vướng mắc và giải pháp khắc phục được đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện HTKSNB quy trình hoạt động cho vay tại SCB Huế 80

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

a Đối với Nhà nước 84

b Đối với NHNN 85

c Đối với SCB 85

d Đối với SCB Huế 86

tế Hu

ế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014 32

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014 34

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động tại SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014 36

Bảng 2.4 Các công việc trong quy trình tín dụng và phòng ban thực hiện 40

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ tại SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014 41

Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu của SCB Huế giai đoạn 2012 - 2014 43

Bảng 2.7 Thủ tục kiểm soát trước khi cho vay tại SCB Huế 53

Bảng 2.8 Thủ tục kiểm soát trong khi cho vay tại SCB Huế 61

Bảng 2.9 Thủ tục kiểm soát sau khi cho vay tại SCB Huế 64

Bảng 2.10 Cơ cấu xuất kho theo sản phẩm trong năm 2012 68

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại SCB Huế 29

Sơ đồ 2.2 - Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng trong thẩm quyền Giám đốc SCB Huế 73

Sơ đồ 2.3 - Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc SCB Huế nằm trong quyền phê duyệt của hội đồng tín dụng cơ sở 74

Sơ đồ 2.4 - Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc SCB Huế nằm ngoài thẩm quyền phê duyệt của hội đồng tín dụng cơ sở 76

tế Hu

ế

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập quốc tế như hiện nay thì ta có thể nhận thức được rõ một điều là NHTM ngày càng khẳng định vai trò quan trọng vì nó là kênh chu chuyển vốn và cung cấp các dịch vụ tài chính-ngân hàng cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Với vai trò là trung gian tài chính, kênh chu chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu hụt, hoạt động chính của NHTM là huy động và tín dụng Tín dụng luôn đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu mang lại lợi nhuận chủ yếu trong hoạt động của các NHTM Tuy nhiên, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro và đây là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất trong ngân hàng, đòi hỏi mỗi NH phải thường xuyên tăng cường công tác quản lý Chính vì vậy, ngân hàng phải xây dựng một Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) tốt nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại cho ngân hàng bên cạnh những giải pháp hữu hiệu cho mọi tình huống xảy ra

Đối với NHTM Việt Nam, vấn đề kiểm soát nội bộ nói chung hay kiểm soát tín dụng nói riêng vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻ Do đó, xây dựng tốt một HTKSNB là một nội dung nên được nghiên cứu của NHTM để đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đúng mục tiêu đồng thời hạn chế được mọi rủi ro

Sacombank - cùng với quyết tâm đẩy mạnh định hướng tập trung bán lẻ, đã triển khai thực hiện và đạt nhiều kết quả ấn tượng như: Các chương trình khuyến mãi nhằm duy trì, chăm sóc và thu hút khách hàng; Triển khai thêm nhiều gói cho vay ưu đãi, mở rộng chương trình phục vụ khách hàng thượng lưu tại các điểm giao dịch lớn với nhiều chính sách ưu việt hay không ngừng cải tiến, nâng cấp sản phẩm dịch vụ (SPDV) hiện hữu cũng như phát triển SPDV mới Nhờ đó, thương hiệu Sacombank

đã đạt danh hiệu là “Ngân hàng của năm 2014” dành cho Dịch vụ ngân hàng cao cấp nhất tại Việt Nam 2014 do tạp chí Robb Report tổ chức bình chọn Để có được các kết quả ấn tượng như vậy ắt hẳn Sacombank đã phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội

bộ (HTKSNB) tốt nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro tiềm ẩn đối với ngân hàng cũng như tìm kiếm lợi nhuận cao nhất

tế Hu

ế

Trang 8

Với mục tiêu trở thành NHTM chất lượng - uy tín - hoạt động hiệu quả cũng như mục tiêu lớn nhất là trở thành NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SCB) đang tập trung xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ từ hội sở đến từng khu vực, chi nhánh và phòng giao dịch, đặc biệt là hoạt động cho vay tín dụng - một trong những hoạt động nhạy cảm nhất tại ngân hàng Nhận thức được sự cần thiết và vai trò của kiểm soát nội bộ đối với NHTM nói chung

và đối với SCB nói riêng, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HTKSNB và cơ sở lý luận về quy trình hoạt động cho vay tại NHTM

- Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay tại SCB Huế

- Qua quá trình tìm hiểu thực tế, so sánh giữa thực tế và lý luận thực tiễn để tìm các giải pháp góp phần hoàn thiện HTKSNB quy trình cho vay tại SCB Huế

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu về công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay KH doanh nghiệp tại SCB Huế

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu dựa trên thông tin, tài liệu, số liệu của ngân hàng trong giai đoạn 2012 - 2014

- Về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi SCB Huế

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cụ thể về quy trình hoạt động cho vay

và công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại SCB Huế

1.5 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn nhân viên phòng KH để tìm hiểu thông tin đồng thời hiểu rõ công việc của họ

tế Hu

ế

Trang 9

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này dùng để tổng hợp những kiến thức cơ sở lý luận đã được học ở trường học, sách báo, các kênh thông tin đại chúng làm phương tiện vận dụng cụ thể vào quá trình tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay ở SCB Huế Là nền tảng giúp nghiên cứu thực tiễn

từ đó đánh giá công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay ở SCB Huế

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: tổng hợp những kiến thức,

cơ sở lý luận từ lý thuyết, so sánh với thực tế để xem xét sự khác biệt Đồng thời tìm hiểu, tổng hợp, phân tích, chứng từ sổ sách kế toán thu thập để đánh giá công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay KH DN tại SCB Huế

1.6 Cấu trúc của chuyên đề

Bao gồm 3 phần:

PHẦN I: Đặt vấn đề

PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại SCB Huế

Chương 2: công tác kiểm soát quy trình hoạt động cho vay đối với KH DN tại SCB Huế

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển công tác kiểm soát nội bộ quy trình hoạt động cho vay tại SCB Huế

PHẦN III: Kết luận và kiến nghị Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG

CHO VAY TẠI SCB HUẾ

1.1 Những vấn đề cơ bản về quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay trong NHTM

1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 400, HTKSNB được hiểu như sau: “Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm

bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn

ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm

bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị HTKSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát ”

Theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organization), kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện

ba mục tiêu dưới đây:

- Báo cáo tài chính (BCTC) đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế IFAC : “HTKSNB là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý DN tuân theo HTKSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”

Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa kỳ AICPA: “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin

tế Hu

ế

Trang 11

cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”

Như vậy, HTKSNB là một quy trình kiểm soát bao gồm các cơ chế nghiệp vụ, các quy trình, biện pháp, thủ tục cũng như nội quy chính sách được thiết kế, vận hành bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị nhằm giúp đơn vị đạt được mục tiêu, tổ chức hoạt động hiệu quả và hạn chế những rủi ro xảy ra cho đơn vị

1.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của HTKSNB

1.1.2.1 Mục tiêu

- Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng của các hoạt động

Việc sử dụng các nguồn lực, nhân lực một cách tối ưu cần các tiêu chuẩn, định mức hoạt động để đánh giá Phụ thuộc vào sự trung thực và độ tin cậy của các thông tin hoạt động trong đơn vị như chi phí, sản lượng, lao động, năng suất…

Liên quan đến việc bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị: thủ tục bảo vệ tài sản, hạn chế tiếp cận tài sản, các quy định liên quan đến kiểm kê tài sản…

Liên quan đến các công việc được hoàn thành đúng chỉ tiêu, đúng kế hoạch, kiểm toán viên nội bộ có đủ tầm nhìn để kiểm tra, đánh giá về phương hướng hoạt động của đơn vị

- Mục tiêu thông tin: Sự trung thực và đáng tin cậy của BCTC

BCTC bắt buộc lập đúng theo quy định của Bộ tài chính và yêu cầu thông tin trên BCTC phải trung thực và đáng tin cậy Nếu không trung thực, người quản lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên thứ ba về tổn thất gây ra cho họ

- Mục tiêu tuân thủ: Sự tuân thủ pháp luật và quy định hiện hành

Đó là sự tuân thủ pháp luật, quy định nhà nước và chấp hành các thủ tục, chính sách của đơn vị

Sự tuân thủ luật pháp gắn liền với trách nhiệm của người quản lý Những hành

vi phạm pháp trong đơn vị, dù người quản lý không gây ra, họ vẫn liên đới chịu trách nhiệm nếu nó có tổn thất đến các bên liên quan

tế Hu

ế

Trang 12

Việc chấp hành các chính sách, quy chế của đơn vị liên quan trực tiếp đến sự thành công của người quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu của mình

1.1.2.2 Nhiệm vụ

- Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh

- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh

1.1.3 Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo COSO, dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức HTKSNB giữa các đơn vị

vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất, hoạt động, mục tiêu…thế nhưng bất kì HTKSNB nào cũng phải bao gồm những bộ phận cơ bản sau:

1.1.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ Những nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát bao gồm:

- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của HTKSNB trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng giá trị đạo đức của những người liên quan đến quá trình kiểm soát Nhà quản lý phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị yêu cầu cấp dưới tuân thủ chuẩn mực và ngăn chặn các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp

- Đảm bảo về năng lực: đảm bảo nhân viên có những kĩ năng và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình Nhà quản lý cần phải tuyển dụng các nhân viên

có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao đồng thời thường xuyên

giám sát, huấn luyện họ đầy đủ

- Hội đồng Quản trị và Uỷ ban Kiểm toán: Nhiều nước trên thế giới yêu cầu các công ty cổ phần có niêm yết ở thị trường chứng khoán phải thành lập Uỷ ban kiểm toán Đây là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng Quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành đơn vị đồng thời có nhiệm vụ giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ…

tế Hu

ế

Trang 13

Các nhân tố để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng Quản trị hoặc Ủy ban Kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín của các thành viên trong Hội đồng Quản trị hoặc Ủy ban Kiểm toán và mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý Phong cách điều hành thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành công việc Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị

Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với cấp dưới

- Cơ cấu tổ chức: Thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị góp phần đạt được các mục tiêu Cơ cấu phù hợp là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động

- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Đây là phần mở rộng của cơ cấu

tổ chức, cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị Trình bày rõ ràng về nhiệm vụ của mỗi nhân viên cũng như tầm ảnh hưởng đến mục tiêu chung Nên mô tả công việc bằng văn bản về nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau

- Chính sách nhân sự: Là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật Đây là thông điệp của doanh nghiệp về tính trung thực, hành vi đạo đức và năng lực mà doanh nghiệp mong đợi từ nhân viên

1.1.3.2 Đánh giá rủi ro

Các hoạt động diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và khó kiểm soát Do đó, nhà quản lý phải hết sức thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố dẫn đến rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của đơn vị Để giới hạn rủi

ro ở mức thấp nhất, người quản lý phải xác định được mục tiêu của đơn vị, nhận dạng

và phân tích rủi ro từ đó có thể kiểm soát rủi ro

tế Hu

ế

Trang 14

Những nguyên nhân cần lưu ý dẫn đến rủi ro xảy ra:

- Sự thay đổi môi trường hoạt động

- Chính sách tuyển dụng nhân sự mới

- Nâng cấp hệ thống thông tin hay thay đổi hệ thống thông tin mới

- Sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị

- Sự ra đời của dòng sản phẩm mới, kỹ thuật mới, hoạt động mới

- Tái cấu trúc công ty

- Những hoạt động được mở rộng ở nước ngoài

- Cơ chế nhận dạng sự thay đổi

- Những thay đổi đã, đang và sẽ xảy ra có khả năng tác động đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị

- Thu nhận, xử lý, báo cáo thông tin về sự thay đổi trong đơn vị ở các hoạt động

- Nhu cầu của KH thay đổi

- Sự cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

- Trình độ nhân viên không đáp ứng yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý

Các nguyên nhân trên phát sinh từ bản chất hoạt động của đơn vị hoặc từ yếu kém của HTKSNB Nhà quản lý xem xét đánh giá rủi ro trong phạm vi hoạt động kinh doanh của đơn vị Từ đó ban hành biện pháp kiểm soát rủi ro nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị

1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát

Là tập hợp những chính sách và thủ tục đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Giúp thực thi những hoạt động với mục đích chính là kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang gặp phải

- Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Không một thành viên nào được giải quyết mọi vấn đề của nghiệp vụ từ khi hình thành đến khi kết thúc Không được kiêm nhiệm nhiều chức năng cùng lúc chẳng hạn hoạt động phê duyệt phải được tách biệt việc thực hiện, ghi chép nghiệp vụ…

tế Hu

ế

Trang 15

Mục đích của phân chia trách nhiệm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau, đảm bảo tính độc lập việc thực hiện, nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng

và sửa chữa

Phân chia trách nhiệm đòi hỏi tách biệt giữa các chức năng sau:

+ Chức năng bảo quản tài sản với chức năng kế toán: Tách biệt hai chức năng này

để ngăn chặn hành vi tham ô tài sản, nhân viên không thể biển thủ tài sản

+ Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản: người chịu trách nhiệm phê chuẩn nghiệp vụ thì không được bảo quản tài sản Giảm thiểu cơ hội lạm dụng tài sản xảy ra

+ Chức năng thực hiện nghiệp vụ với chức năng kế toán: Hạn chế xu hướng nhân viên thổi phồng kết quả nhằm tăng thành tích hoạt động của bộ phận đang công tác

- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: Để tăng độ tin cậy của thông tin, phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin cần bảo đảm rằng phải kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách

Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách cần lưu ý:

+ Các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng để có thể kiểm soát, tránh thất lạc và dễ dàng truy cập khi cần thiết

+ Chứng từ cần được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra hoặc càng sớm càng tốt + Cần thiết kế đơn giản, rõ ràng dễ hiểu và có thể sử dụng cho nhiều công dụng khác nhau

+ Phải tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học và kịp thời

+ Sổ sách phải đóng chắc chắn, đánh số trang, quy định nguyên tắc ghi chép, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát

+ Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định và

dễ dàng truy cập khi cần thiết

- Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động: Cần đảm bảo tất cả nghiệp

vụ hoặc hoạt động phải được phê chuẩn bởi một nhân viên quản lý trong quyền hạn cho phép Bởi lẽ nếu bất kì ai trong đơn vị đều có quyền mua sắm hoặc sử dụng tài

tế Hu

ế

Trang 16

sản thì sẽ xảy ra tranh chấp và hỗn loạn Có hai loại phê chuẩn là phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể

+ Phê chuẩn chung: Người quản lý ban hành các chính sách để áp dụng cho toàn đơn vị Sau đó nhân viên cấp dưới căn cứ chính sách đó để xét duyệt các nghiệp vụ trong giới hạn mà chính sách cho phép

+ Phê chuẩn cụ thể: Người quản lý xét duyệt từng nghiệp vụ riêng biệt chứ không đưa ra chính sách chung nào Phê chuẩn cụ thể được áp dụng cho những nghiệp vụ không thường xuyên phát sinh

- Kiểm soát vật chất: Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản

kể cả những ấn chỉ đã được đánh số trước nhưng chưa sử dụng cũng như cần hạn chế

sự tiếp cận với các chương trình tin học và những hồ sơ dữ liệu

Việc so sánh đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản trên thực tế phải thực hiện định kỳ Khi có bất kỳ chênh lệch nào cần phải điều tra và xem xét nguyên nhân kịp thời để phát hiện yếu kém của các thủ tục bảo vệ tài sản và sổ sách có liên quan

- Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Là việc kiểm tra được tiến hành bởi các cá nhân (bộ phận) khác với cá nhân (bộ phận) đang thực hiện nghiệp vụ Nhu cầu phải kiểm tra độc lập xuất phát từ HTKSNB có khuynh hướng giảm sút tính hữu hiệu trừ khi có một cơ chế thường xuyên kiểm tra soát xét lại Công việc này giúp hạn chế hành vi tham ô, thất thoát tài sản

Yêu cầu quan trọng đối với thành viên thực hiện kiểm tra là họ phải thật sự độc lập với đối tượng được kiểm tra Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ mất đi nếu người thực hiện công tác thẩm tra là nhân viên cấp dưới của bộ phận được kiểm tra, thực hiện nhiệm vụ

- Phân tích soát xét lại việc thực hiện: xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so sánh giữa thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước và các dữ liệu khác có liên quan Đồng thời phân tích mối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện Thường xuyên nghiên cứu, phân tích, nhà quản lý sẽ phát hiện được những sai sót và kịp thời sửa chữa, thay đổi kế hoạch, chiến lược phù hợp với tình hình thực tại

tế Hu

ế

Trang 17

Đây là điều kiện quan trọng cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tình hình tài chính và sự tuân thủ nguyên tắc cho nội bộ và bên ngoài

Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức, giúp đạt được các mục tiêu kiểm soát khác nhau Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai

Có các loại thông tin như sau: thông tin về tài chính, hoạt động, tuân thủ Một thông tin có thể được dùng cho nhiều mục tiêu khác nhau Toàn đơn vị và từng bộ phận cần xác định các thông tin cần thiết phải thu thập, xử lý và báo cáo Có thể từ bên trong hoặc bên ngoài đơn vị (nhà cung cấp, ngân hàng, cổ đông, nhà nước…)

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Cần chú ý đến những vấn đề sau:

- Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên Hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên khác và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị

- Các thông tin từ bên ngoài cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận một cách trung thực, đầy đủ, điều đó sẽ giúp đơn vị có những phản ứng kịp thời

Các đặc điểm của thông tin:

- Hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh

- Hỗ trợ cho sang kiến mang tính chiến lược

- Hội nhập vào hoạt động kinh doanh

- Hệ thống thông tin mới và cũ

Yêu cầu về thông tin:

- Phải thích hợp: Thông tin cần phải phù hợp với yêu cầu ra quyết định

- Phải kịp thời: cung cấp kịp thời khi có yêu cầu

- Phải cập nhật: đảm bảo có các số liệu mới nhất

Trang 18

Trong hệ thống thông tin, có các loại hệ thống sau: hệ thống thông tin kế toán,

hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin ngân sách, hệ thống thông tin nhân sự

Trong đó, quan trọng nhất là hệ thống thông tin kế toán Đầu vào của hệ thống thông tin kế toán là các sự kiện kinh tế được biểu hiện dưới dạng các nghiệp vụ kế toán, đầu

ra là báo cáo kế toán

Ngoài những yêu cầu thông thường của bất kỳ hệ thống thông tin nào ( tính kịp thời, hiệu quả…) các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin kế toán tài chính phải đạt được như sau:

- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật

- Diễn giải nghiêp vụ một cách chi tiết, đầy đủ để cho phép phân loại đúng đắn các nghiệp vụ

- Đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị

- Xác định đúng kỳ hạn của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để ghi chép đúng kỳ

- Trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ thông tin cần thiết trên báo cáo tài chính

Cần chú ý đến hai bộ phận quan trọng trong hệ thống là chứng từ và sổ sách kế toán Chứng từ cho phép kiểm tra, giám sát tỉ mỉ về từng hành vi kinh tế thông qua thủ tục lập chứng từ Ngoài ra, chứng từ ngăn chặn kịp thời các hành vi sai phạm để bảo

vệ tài sản của đơn vị Sổ sách kế toán tiếp nhận những thông tin ban đầu trên chứng từ

để xử lý và hình thành thông tin tổng hợp trên các BCTC và báo cáo kế toán quản trị

Việc truyền thông đúng đắn giúp nhân viên hiểu biết về vai trò và trách nhiệm của họ liên quan đến quá trình lập BCTC Các nhân viên xử lý thông tin hiểu rằng công việc của họ có liên quan như thế nào đến người khác và yêu cầu phải báo cáo những tình huống bất thường cho cấp trên

1.1.3.5 Giám sát

Giám sát là quá trình người quản lý đánh giá chất lượng của HTKSNB Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế không? Để đạt được kết quả tốt nhà quản lý cần thực hiện những hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ

tế Hu

ế

Trang 19

Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến của KH, nhà cung cấp…hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các biến động bất thường

Giám sát định kỳ thường được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ

do kiểm toán viên nội bộ hoặc kiểm toán viên độc lập thực hiện

(Sách Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, Khoa Kế toán - Kiểm toán, NXB Lao động xã hội)

1.1.4 Sự cần thiết của HTKSNB và các nguyên tắc của HTKSNB

1.1.4.1 Sự cần thiết của HTKSNB

HTKSNB thực chất là sự tổng hợp hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý

Trong bất kì một tổ chức nào, sự xung đột giữa quyền lợi chung và quyền lợi cá nhân luôn tồn tại song song Phải thống nhất giữa hai quyền lợi là một vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý nhằm mục đích thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ của tổ chức Nếu không có HTKSNB thì không đảm bảo người lao động có thể hy sinh mục đích cá vì mục đích chung

Một HTKSNB vững mạnh giúp tổ chức giảm thiểu tối đa rủi ro có thể gặp phải

ở bộ máy kiểm soát và kể cả nguy cơ tiềm ẩn trong kinh doanh Bảo vệ tài sản khỏi bị

hư hỏng, mất mát bởi gian lận, lừa gạt, trộm cắp Đảm bảo tính chính xác các số liệu

kế toán và BCTC

1.1.4.2 Các nguyên tắc của HTKSNB

Nhà quản lý có trách nhiệm thành lập, điều hành HTKSNB phù hợp với mục tiêu của tổ chức Đồng thời chấp hành tốt nội quy làm gương cho người lao động tuân thủ quy định, chính sách đã đặt ra

Để hệ thống này vận hành tốt, cần tuân thủ một số nguyên tắc như:

- Xây dựng môi trường văn hóa chú trọng đến sự liêm chính

tế Hu

ế

Trang 20

- Các quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ được văn bản hoá rõ ràng và truyền đạt rộng rãi trong nội bộ tổ chức đảm bảo các thành viên đã cập nhật thông tin một cách nhanh chóng và kịp thời

- Xác định những hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao Mọi hoạt động quan trọng cần được ghi lại bằng văn bản

- Bất kỳ thành viên nào của tổ chức cũng phải tuân thủ HTKSNB

- Ban hành những quy định về trách nhiệm kiểm tra và giám sát Tiến hành định

kỳ các biện pháp kiểm tra độc lập và nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ

- Báo cáo kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải được đệ trình cho Hội đồng quản trị, đồng gửi Ban kiểm soát

1 2 Khái quát về NHTM và hoạt động tín dụng tại NHTM

1.2.1 Khái niệm và vai trò của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm NHTM

“NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách huy động vốn rồi sử dụng vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.”

(Trần Huy Hoàng, Quản trị NHTM, 2003, NXB Thống kê)

1.2.1.2 Chức năng của NHTM

- Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng (KH) như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất

tế Hu

ế

Trang 21

tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

1 2.2 Tín dụng ngân hàng và hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một loại giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

(Hồ Diệu, Tín dụng ngân hàng, 2003, NXB Thống kê)

1.2.2.2 Vai trò của hoạt động tín dụng trong NHTM

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay Tín dụng là một mối quan hệ giao dịch mà trong đó có sự chuyển dịch tạm thời tài sản từ người cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) để sau một thời gian người cho vay thu về một giá trị lớn hơn ban đầu (bao gồm vốn gốc và lãi)

Từ bản chất vốn có của tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng

Về mặt tài chính, những nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động tín dụng phần lớn nằm ở hoạt động cho vay, liên quan mật thiết đến tài sản bên Có của ngân hàng Đòi hỏi cán bộ tín dụng phải hết sức cẩn thận khi thẩm định những mối vay tránh rủi ro cho ngân hàng Nếu nghiệp vụ tín dụng gặp phải những vấn đề nguy cấp, tình hình tài chính của ngân hàng cũng bị đe dọa

Về mặt kinh doanh, nghiệp vụ cho vay của hoạt động tín dụng được xem là thành phần nòng cốt tạo nên thu nhập cho ngân hàng Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng vừa đem lại nguồn lợi lớn từ tiền lãi của khoản vay vừa hỗ trợ những hoạt động khác của ngân hàng Chẳng hạn thanh toán quốc tế, thanh toán thẻ, các giao dịch thông qua tiền gửi…

tế Hu

ế

Trang 22

Đối với xã hội, hoạt động tín dụng ngân hàng chiếm vai trò quan trọng Tín dụng giúp đời sống người dân trở nên thoải mái và tiện dụng hơn khi họ có thể mua sắm theo hình thức vay trả góp Đồng thời, tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì hoạt động tín dụng quyết định cơ cấu đầu tư mà cơ cấu kinh tế lại được quyết định theo cơ cấu đầu tư Do đó, Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế

- Nghiệp vụ bao thanh toán

1.2.2.4 Rủi ro trong hoạt động tín dụng NHTM

Tín dụng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng của ngân hàng và tiềm ẩn rủi ro cao Để quản lý tốt rủi ro tín dụng, nhà quản lý cần trang bị đầy đủ trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và chú trọng đến vấn đề kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Rủi ro tín dụng thường được nhắc đến trong hoạt động cho vay của ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán Người cho vay luôn phải chịu rủi

ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng

Rủi ro tín dụng là một nhân tố quan trọng đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả Nếu chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao, ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này làm giảm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng, thậm chí phá sản Do đó, bộ phận quản lý tín dụng và quản trị rủi ro là hai bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ NHTM nào

tế Hu

ế

Trang 23

Trước hậu quả nghiêm trọng do rủi ro tín dụng gây ra, mỗi NHTM đều phải có công tác kiểm soát tốt hoạt động cho vay, quy trình thẩm định phải rõ ràng, chặt chẽ, hạn chế tối đa mức thiệt hại xảy ra nếu tồn tại rủi ro tín dụng

1.2.3 Những vấn đề chung về hoạt động cho vay của NHTM

Theo Điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH có các khái niệm như sau:

a Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho KH

sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

b Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi KH bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và KH

c Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và KH mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó KH phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng

d Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng và KH thoả thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng

e Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

f Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định

mà tổ chức tín dụng và KH đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 24

Áp dụng theo Điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH

1.2.4 Quy trình cho vay của NHTM

Quy trình cho vay thực chất là một bảng tổng hợp các hoạt động trong quá trình cho vay được tiến hành dựa trên những nguyên tắc, thủ tục, quy định của Ngân hàng trong hoạt động cho vay Quy trình này bao gồm nhiều khâu theo một trật tự nhất định

từ khi tiếp nhận hồ sơ KH (KH) đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu hồi vốn và thanh lý hợp đồng tín dụng

Một quy trình cho vay căn bản gồm 6 bước, được tiến hành theo tuần tự như sau:

1.2.4.1 Tiếp nhận và hướng dẫn KH về điều kiện vay vốn, hồ sơ vay vốn

Đây là khâu đầu tiên trong quy trình cho vay và được thực hiện khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với KH có nhu cầu vay vốn

Lập hồ sơ vay vốn là bước quan trọng vì nó là khâu thu thập mọi thông tin cần thiết về KH để thiết lập quan hệ vay vốn, mang tính quyết định đến những khâu sau như phân tích và quyết định cho vay hay không?

Mặc dù có những quy định chung về thông tin xác lập cần thiết ở KH nhưng không phải những quy định chung này có thể áp dụng với mọi doanh nghiệp (DN) hay mọi KH vay vốn Đòi hỏi cán bộ tín dụng linh hoạt cho những KH khác nhau có những điều kiện thông tin cần thu thập khác nhau

Tùy theo quan hệ giữa KH và ngân hàng, loại hình đăng ký kinh doanh của KH (nếu là DN), KH là cá nhân hayDN, quy mô tín dụng KH yêu cầu, cán bộ tín dụng hướng dẫn KH lập hồ sơ với những thông tin, yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ

hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ KH những thông tin sau:

- Hồ sơ về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của KH

- Hồ sơ về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của KH (thông tin về tình hình tài chính của KH)

Trang 25

Để có đầy đủ bộ hồ sơ như trên, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng phải thu thập những giấy tờ cần thiết sau:

- Hồ sơ pháp lý: Biên bản họp góp vốn, bầu Chủ tịch HĐTV; Điều lệ hoạt động; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định bổ nhiệm GĐ và KTT; Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Bản giới thiệu về thành viên; Biên bản họp HĐTV về việc vay vốn;

- Hồ sơ và khoản vay: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất; Báo cáo tình hình công

nợ, vay ngân hàng; Báo cáo TSCĐ đến thời điểm vay; Giấy đề nghị vay vốn; Phương

án kinh doanh; Hợp đồng kinh tế ( đầu vào và đầu ra)

- Hồ sơ TSĐB: CMND và Hộ khẩu của người bảo lãnh; Giấy chứng nhận QSDĐ; Giấy chứng nhận QSH nhà; Giấy chứng nhận đăng ký xe

đã cam kết hay không?

Khi thẩm định, cán bộ tín dụng cần phải hết sức thận trọng vì quyết định của mình sẽ liên quan đến tình hình tài chính của ngân hàng Những thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định bao gồm thông tin do KH cung cấp, thông tin đã được lưu trữ tại ngân hàng, thông tin từ các đối tượng khác cung cấp

Những thông tin trên giúp cán bộ tín dụng thẩm định KH (kiểm tra năng lực hành vi dân sự, đánh giá khả năng về tài chính hiện tại) Thẩm định khoản vay (Tính khả thi của phương án vay vốn) Mục đích sử dụng vốn có hiệu quả, hợp lý không? Cán bộ tín dụng chỉ đồng ý cho vay với những khoản chi phí hợp lệ Thẩm định TSĐB, thế chấp ( giấy tờ chứng thực tài sản hợp lệ và xác định giá trị còn lại của TSĐB)

tế Hu

ế

Trang 26

Cuối cùng, cán bộ tín dụng tiến hành lập tờ trình báo cáo kết quả công tác thẩm định và ý kiến đề xuất của phòng tín dụng với khoản vay KH

1.2.4.3 Ra quyết định tín dụng

Quyết định tín dụng là kết quả cuối cùng của một cuộc thẩm định, từ chối hay chấp nhận khoản vay mà KH đề xuất Ra quyết định tín dụng là bước cực kỳ quan trọng, gây ảnh hưởng đến những công việc tiếp theo trong quy trình cho vay đồng thời ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và uy tín của ngân hàng

Để hạn chế sai sót gặp phải, trong bước thu thập thông tin KH và xem xét hồ sơ

KH, cán bộ tín dụng cần kiểm tra kĩ lưỡng mọi giấy tờ chứng từ KH cung cấp

Ngân hàng thường sẽ giao công việc thẩm định tín dụng cho những cán bộ thật

sự có năng lực để giảm thiểu rủi ro Trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết

Trên cơ sở quyết định của hội đồng thẩm định, nhân viên tín dụng có trách nhiệm thông báo cho KH về quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với KH 1.2.4.4 Ký hợp đồng tín dụng

Sau khi ra quyết định tín dụng, nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng hướng dẫn KH ký kết hợp đồng tín dụng và tiến hành các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho KH

1.2.4.5 Giải ngân

Giải ngân là bước thực thi sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết và là khâu quan trọng vì góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ những nguyên tắc tránh gây khó khăn và phiền hà cho KH

1.2.4.6 Giám sát và thu hồi nợ

- Giám sát sau khi giải ngân

Cán bộ tín dụng tích cực kiểm tra và theo dõi thường xuyên tình hình sử dụng vốn của KH, tình hình tài chính và công nợ của KH Xem xét phương án kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 27

của KH có khả thi không? Có khả năng thu hồi được vốn vay không? Kiểm tra, đánh giá lại TSĐB nợ vay

- Thu nợ

Cán bộ tín dụng tiến hành tất toán khoản vay và đảm bảo bên vay đã hoàn thành nghĩa vụ với ngân hàng Những công việc mà cán bộ tín dụng cần làm trong bước này:

+ Ký thanh lý hợp đồng tín dụng

+ Hoàn trả TSĐB nợ vay cho KH

+ Lưu trữ hồ sơ vay

- Xử lý nợ vay

Nếu đến hạn trả nợ, KH không trả được nợ cho ngân hàng và không được đồng

ý gia hạn/ điều chỉnh kỳ hạn nợ thì ngân hàng tiến hành xem xét chuyển nợ quá hạn, tiếp tục theo dõi để thu hồi nợ Nếu nhận thấy khoản nợ có khả năng không thể thu hồi được vì tình hình kinh doanh của KH gặp khó khăn, nhân viên tín dụng chịu trách nhiệm thông báo với cán bộ cấp trên đồng thời chuyển thành nợ xấu và tiếp tục theo dõi

1.2 5 Quy trình kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại NHTM

1.2.5.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại NHTM

Theo Điều 3 TT 16/2012/TT – NHNN : “ HTKSNB là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro

và đạt được các mục tiêu mà tổ chức tín dụng đã đặt ra.”

Nếu một ngân hàng có HTKSNB sẽ hạn chế, giảm thiểu những rủi ro xảy ra, bảo đảm mọi chính sách quy trình, thủ tục đều được chấp hành tốt Mục đích hoạt động của HTKSNB:

+ Hoạt động vì sự an toàn, hiệu quả của ngân hàng

tế Hu

ế

Trang 28

+ Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về mức độ đầy đủ, tính thích hợp, hiệu lực và hiệu quả của HTKSNB nhằm cải tiến, hoàn thiện HTKSNB

+ Phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

+ Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin và hoạt động liên tục của hệ thống thông tin hoạt động nghiệp vụ

+ Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật (Theo Điều 4 TT 16/2012/TT – NHNN)

1.2.5.2 Sự cần thiết của HTKSNB đối với hoạt động cho vay

NHTM hoặc các TCTD khác hay bất kỳ một DN nào hoạt động đều vì mục đích chung là thu được lợi nhuận, bảo toàn vốn, mở rộng thị trường kinh doanh và hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra

Đối với ngân hàng, rủi ro lớn nhất là rủi ro tín dụng Rủi ro này thường gặp ở hoạt động tín dụng và nhiều nhất ở hoạt động cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động chính của ngân hàng, thành phần tạo nên phần lớn thu nhập do đó cần được chú trọng công tác kiểm soát đối với hoạt động này

Việc kiểm soát hoạt động cho vay giúp ngân hàng nhận biết kịp thời sự sụt giảm chất lượng tín dụng và rủi ro liên quan đến khoản vay vốn Từ đó có những biện pháp nhanh chóng điều chỉnh, bảo vệ lợi ích ngân hàng

Trước khi cho vay, ngân hàng tiến hành thẩm định tín dụng, xem xét và dự báo mức độ rủi ro của khoản vay Do đó, để phát hiện được dấu hiệu khả nghi từ phía KH, ngân hàng cần có công tác kiểm soát sau khi đồng ý cho vay và đã giải ngân lần đầu

Những rủi ro của ngân hàng phần lớn do không kiểm soát được khoản vay sau giải ngân

Kiểm soát cho vay một cách thường xuyên giúp ngân hàng nắm bắt tình hình hiện thời của KH Chẳng hạn KH mở rộng quy mô kinh doanh, tăng cường tuyển dụng nhân viên dẫn đến thanh toán bằng tiền mặt sẽ gặp nhiều rủi ro Ngân hàng có

tế Hu

ế

Trang 29

thể tư vấn và giúp KH sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt để việc thanh toán lương được chính xác mà ngân hàng cũng thu được lợi nhuận

1.2.6 Nội dung quy trình kiểm soát hoạt động cho vay tại NHTM

1.2.6.1 Kiểm soát hoạt động cho vay của NHTM trong các giai đoạn cho vay

Quy trình kiểm soát hoạt động thẩm định cho vay chia làm 3 phân đoạn chính như sau:

- Giai đoạn trước khi giải ngân

Đây là giai đoạn đầu tiên của quy trình hoạt động cho vay Cán bộ tín dụng lần đầu tiếp xúc với KH, thu nhận hồ sơ và tiến hành thẩm định Công tác kiểm soát được

áp dụng cho giai đoạn này là xem xét hồ sơ KH, kiểm tra mọi thông tin liên quan về

KH từ đó đưa ra những suy luận, phân tích về khoản vay vốn có hợp lý hợp lệ không?

Đồng thời hồ sơ sau khi được cán bộ tín dụng thẩm định phải được ký phê duyệt bởi trưởng phòng (TP) tín dụng và luân chuyển sang những bộ phận khác như phòng quản lý nợ (QLN) để kiểm tra thông tin và đưa ra những nguyên nhân có thể dẫn đến rủi ro tín dụng

Hoạt động này bao gồm những công việc như sau:

Thẩm định tư cách pháp lý của KH: xem xét, kiểm tra hồ sơ pháp lý KH với những giấy tờ yêu cầu kèm theo để xác thực KH đến vay vốn là có thật

+ Thẩm định về mức độ thu hồi vốn của ngân hàng thông qua khả năng trả nợ của

KH bằng cách phân tích tình hình tài chính, kinh doanh tại thời điểm vay vốn Thẩm định dòng tiền, tính toán các chỉ tiêu như NPV, PP , IRR để biết được dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai, KH có thể kinh doanh có lãi hay không? Từ đó ngân hàng đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro tín dụng và quyết định nên từ chối hay đồng ý khoản vay

+ Thẩm định tài sản KH dùng để đảm bảo, thế chấp: kiểm tra những thông tin liên quan, xác thực xem tài sản đó có hiện hữu và thật sự là của KH không? Kiểm tra tài sản đã được dùng để thế chấp hay làm vật đảm bảo cho một khoản vay ở một ngân hàng khác?

tế Hu

ế

Trang 30

Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng sau khi thẩm định tiến hành lập văn bản trình bày

về quyết định của khoản vay Văn bản này cần được TP tín dụng xem xét và phê duyệt

- Giai đoạn giải ngân

Đây là giai đoạn sau khi kí hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành giải ngân cho KH Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng tiền của KH sau lần giải ngân đầu tiên

để xác định KH đang thực hiện theo đúng mục tiêu đã cam kết trong hợp đồng không rồi tiến hành giải ngân lần tiếp theo Cán bộ tín dụng kiểm tra việc rút vốn của KH có tuân theo quy định không? Kiểm tra việc phát tiền vay vốn và các chứng từ, hồ sơ giải ngân

- Giai đoạn sau khi giải ngân

Đây là giai đoạn ngân hàng dễ gặp phải rủi ro sau khi cho vay Do đó, cán bộ tín dụng phải theo dõi thường xuyên tình hình của KH về tài chính, kinh doanh hiện tại

+ Thu thập mọi thông tin liên quan như doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế, dòng tiền và những thông tin phi tài chính khác để làm rõ số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh mà KH cung cấp

+ Kiểm tra mối quan hệ giữa KH và ngân hàng KH có thường xuyên cung cấp đầy đủ thông tin về phương án kinh doanh với khoản vay vốn cho ngân hàng không? Kiểm tra mức độ đều đặn của công tác trả nợ của KH

+ Kiểm tra xác thực việc thực hiện mục tiêu vay vốn, đó có phải là một khoản chi phí hợp lý hợp lệ như KH đã cam kết? Nhận định mức độ lãi lỗ thời điểm hiện tại để quyết định có nên giải ngân lần tiếp theo Nếu nhận thấy tình hình kinh doanh của KH gặp khó khăn, cán bộ tín dụng lập tức thông báo với cấp trên và những bộ phận phụ trách liên quan để kịp thời xử lý

+ Kiểm tra lại TSĐB của KH Đây là công cụ hạn chế rủi ro cho ngân hàng vì nó vừa có tác dụng phòng ngừa rủi ro xảy ra, vừa giảm thiệt hại cho ngân hàng nếu KH không thể trả được nợ Cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi tài sản đảm bảo và định giá lại nếu cần thiết

tế Hu

ế

Trang 31

1.1.6.2 Các yếu tố đánh giá chất lượng hoạt động kiểm soát

1.1.6.2.1 Khả năng đánh giá, phòng ngừa, hạn chế rủi ro của hệ thống kiểm soát hoạt động cho vay

Đây là tiêu thức đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay của ngân hàng Càng thắt chặt kiểm soát càng giảm thiểu rủi ro tín dụng

Mặc dù rủi ro tín dụng rất khó định lượng nhưng nếu ngân hàng chủ động xây dựng một hệ thống kiểm soát tốt thì việc hạn chế rủi ro tín dụng không hẳn là một vấn

đề nan giải Kiểm soát tốt tín dụng giúp quản trị rủi ro tín dụng, từ đó điều chỉnh chính sách tín dụng góp phần thúc đẩy tình hình kinh doanh Điều đó đòi hỏi công tác thẩm định tín dụng của ngân hàng trước khi cho vay và cách thức xếp hạng tín dụng phải thật sự chặt chẽ, rõ ràng, tuân thủ theo quy định

1.1.6.2.2 Mức độ thực hiện công tác kiểm soát trong ngân hàng

Yếu tố để đánh giá mức độ thực hiện công tác kiểm soát trong ngân hàng là tính thường xuyên, liên tục và tuân thủ quy định Hoạt động kiểm soát chặt chẽ được thực hiện tốt sẽ giúp ngân hàng phát hiện những vấn đề ngay từ bước đầu tiên là thu nhận hồ sơ vay vốn đến khi ra quyết định giải ngân và cuối cùng là thu hồi vốn

Nếu có bộ máy kiểm soát tốt, nhân viên ngân hàng luôn chấp hành theo quy định đã được chuẩn hóa thì ngân hàng sẽ hạn chế được mối nguy về rủi ro tín dụng Trong quy trình tín dụng của ngân hàng, những thủ tục kiểm soát nhất định dành cho từng bước công việc được quy định rõ ràng nhằm phát hiện kịp thời và xử lý

Trong mọi trường hợp, nếu nhân viên tín dụng phát hiện dấu hiệu bất thường kịp thời sẽ thuận lợi cho công tác xử lý nợ vay Các kết quả kiểm tra thường xuyên sẽ

gắn liền với những phương án khắc phục tương ứng với mức độ rủi ro sẽ gặp phải 1.1.6.4 Các nhân tố ảnh hưởng khác

- Từ phía ngân hàng: năng lực cán bộ tín dụng ( cách thức tuyển nhân viên tín dụng), hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng, công nghệ kĩ thuật được áp dụng rộng rãi trong ngân hàng, mức độ tuân thủ quy định của nhân viên

tế Hu

ế

Trang 32

- Từ phía KH: mức độ trung thực của thông tin KH cung cấp, mức độ phức tạp

của KH, khả năng xảy ra rủi ro tín dụng nếu đồng ý để KH vay vốn, khả năng hoàn

nợ…

- Từ những nhân tố khách quan: kinh tế hiện tại gặp nhiều khó khăn, thị hiếu thị

trường tiêu thụ thay đổi làm cho tình hình kinh doanh của KH không thuận lợi, tình hình tài chính xấu đi Những nhân tố này cần được cán bộ tín dụng xem xét trước

khi cho vay và theo dõi sau khi cho vay để kịp thời có hướng giải quyết và các biện

pháp xử lý tốt

1.3 Điểm mới của đề tài

Đề tài về HTKSNB không được xem là sự mới lạ trong việc nghiên cứu tại các

DN hay ngân hàng và thậm chí tại SCB Tuy nhiên, ở SCB có những đề tài về

HTKSNB nhưng chủ yếu nghiên cứu về công tác hậu kiểm trực thuộc phòng ban kiểm

tra và giám sát tuân thủ

Đề tài tôi chọn làm khóa luận tốt nghiệp của mình thiên về những thủ tục kiểm

soát trong quá trình cho vay mà SCB sử dụng Sau quá trình tìm hiểu khóa luận các

khóa học trước, điểm mới của đề tài này là chưa từng được thực hiện tại phòng KH

thuộc SCB Đồng thời, đề tài có tìm hiểu về quy trình xét duyệt chứng từ mà những

công trình nghiên cứu của các khóa trước với đề tài tương tự tại các ngân hàng khác

vẫn chưa được khai thác

tế Hu

ế

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG

CHO VAY ĐỐI VỚI KH LÀ DN TẠI SCB HUẾ

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (SCB) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc NHNN Việt Nam)

Ngày 10/8/1993 theo Quyết định 68 – QĐNH của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Sài Gòn Thương tín, chi nhánh SCB Huế được thành lập và đi vào hoạt động ngày 02/11/1993 Tên giao dịch của ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nước là Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Huế, tên giao dịch quốc tế là Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade Of Vietnam (Hue City Branch), tên viết tắt là Vietcombank Huế

Ngày 02/6/2008, căn cứ quyết định số 421/QĐ – TCCB – ĐT cuả HĐQT, SCB

đã chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương Huế thành SCB Huế Sự ra đời của SCB Huế hơi muộn so với các chi nhánh ngân hàng khác ở tỉnh nhưng đã thể hiện vai trò tích cực của mình trong việc góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà Đồng thời tháo

gỡ những vướng mắc trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư tín dụng cũng như kiều hối

Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy được tiềm năng của thị trường còn rất lớn, SCB không những chủ động mở rộng thêm năm phòng giao dịch ở địa bàn tỉnh

mà còn hoạt động đến các thị trường lân cận như tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị…

Từ những bước chập chững ban đầu, trải qua 17 năm hoạt động (từ năm 1993 đến năm 2010), với sự đồng tâm nỗ lực, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên, SCB Huế đã đạt được những thành tích đáng khích lệ SCB Huế không ngừng trang bị những thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động kinh doanh Với phong cách phục vụ nhiệt tình, lịch sự, an toàn, SCB ngày càng xây dựng chỗ đứng vững chắc, an toàn trong lòng KH đồng thời trở thành trụ sở giao dịch đáng tin cậy cho mọi người dân

tế Hu

ế

Trang 34

2.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển

Trong năm 2013, mặc dù nền kinh tế tương đối khó khăn cản trở sự phát triển của nhiều ngành nhưng SCB vẫn nỗ lực hoàn thành mục tiêu xứng tầm là một ngân hàng “đầu tàu” Nghiêm túc thực hiện các quy định của NHNN, thực thi các chủ trương của Đảng, Chính phủ và chỉ đạo của NHNN trong hoạt động kinh doanh cũng như công tác xã hội

Đối với SCB Huế, nhằm thực hiện chính sách phát triển, ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo an ninh xã hội và góp phần thực hiện mục tiêu chung của SCB ở Trung ương, Đảng bộ ngân hàng SCB Huế quán triệt tư tưởng, chủ động lãnh đạo mọi hoạt động kinh doanh theo nhiệm vụ chính trị của địa phương Tuyên truyền

và hướng dẫn kịp thời mọi chính sách mới ở ngân hàng đến toàn bộ cán bộ nhân viên

để kịp thời chấp hành nhằm đảm bảo mục tiêu được thực hiện

2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng

SCB Huế hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng thanh toán và các dịch vụ ngân hàng đối với tất cả các thành phần kinh tế, góp phần phát triển sản xuất, lưu thông, thực thi chính sách kinh tế và ổn định kinh tế, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính Các chức năng chủ yếu của SCB Huế:

- Nhập tiền gửi vào tài khoản, tiết kiệm đồng Việt Nam và Ngoại tệ

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ

- Chuyển tiền trong nước và ngoài nước

- Thanh toán Xuất, nhập khẩu

- Nhận mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ mạnh

- Bảo lãnh và tái bảo lãnh

- Thực hiện nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn…

- Phát hành thẻ tín dụng Vietcombank – Visa card, Vietcombank – Master Card, Vietcombank – American Express ( sử dụng trong và ngoài nước, rút tiền mặt trên máy SCB – ATM) và thẻ ATM - Connect24

- Làm đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế như Visa, Master Card, American Express, JCB và Dinner Club

- Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua hệ thống SWIFT, Money Gram Dịch

vụ E – Banking, Home Banking, SMS – Banking

2.1.4 Cơ cấu, sơ đồ bộ máy tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban

tế Hu

ế

Trang 35

Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại SCB Huế

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KIỂM SOÁ T RỦI RO

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

VÀ QUỸ

Chuyên viên Quản

lý tín dụng

Kiểm soát viên tín dụng

Bộ phận Thanh quốc

tế

Bộ phận

Kế toán

Bộ phận Quỹ

Bộ phận Hành chính

Bộ phận

Xử lý giao dịch

Bộ phận Kinh doanh ngoại

Chuyên viên Kiểm soát rủi

ro

Bộ phận Quan

hệ khách

Bộ phận

Tư vấn

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ BÀI

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ VANG

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ HỘI

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ XUÂN

PHÒNG GIAO DỊCH

AN CỰU

PHÒNG GIAO DỊCH TÂY LỘC

PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG TRÀ

tế Hu

ế

Trang 36

2.1.4.2 Nhiệm vụ các phòng ban

Tính đến nửa đầu năm 2012, SCB Huế có các phòng ban với nhiều chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban là khác nhau Bộ máy quản lý của Chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng SCB Huế có các phòng ban cùng với các chức năng

và nhiệm vụ của mỗi phòng ban như sau:

- Giám đốc: Điều hành, lãnh đạo, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với mọi hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Trung ương và Ngân hàng Nhà Nước Có quyền ra quyết định trong phạm vi tuân theo quy định của ngân hàng và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với ngân hàng, cơ quan pháp luật Nhà nước Quản lý trực tiếp các bộ phận sau: Phòng KH, Phòng tổng hợp, phòng thanh toán quốc tế, phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự

- Phó Giám đốc: Chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm và có quyền ra quyết định trong phạm vi theo quy định của ngân hàng

- Phòng kiểm tra và giám sát: có nhiệm vụ giám sát các chế độ, hoạt động nội bộ của chi nhánh

- Phòng Hành chính nhân sự: có các nhiệm vụ sau:

+ Quản lý nhân sự, hành chính, đào tạo, đề bạt cán bộ, thi đua và lao động, tiền lương của nhân viên

+ Tiến hành công việc hậu cần phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

+ Bảo vệ tài sản của toàn ngân hàng

- Phòng KH: Tiếp xúc với KH trong các quan hệ giao dịch Phòng KH chia làm 2 tổ: tổ tín dụng doanh nghiệp và tổ marketing

- Phòng thanh toán thẻ: cung cấp các dịch vụ thanh toán thẻ: Connect 24, JCB, Master Card, Visa Card…

- Phòng thanh toán quốc tế: hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong các giao dịch với các ngân hàng ở nước ngoài

- Phòng Kế toán: thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giao dịch với KH; kiểm tra các hoạt động kinh doanh và tài chính của chi nhánh, giúp Giám đốc điều hành trong công tác tổ chức hạch toán công tác kế toán, hạch toán kinh doanh đạt kết quả cao

tế Hu

ế

Trang 37

- Phòng kinh doanh dịch vụ: nhận chuyển tiền, thực hiện các sản phẩm dịch vụ, thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài

- Phòng tổng hợp: có nhiệm vụ lập các kế hoạch, định hướng cho chi nhánh trong từng thời điểm và từng giai đoạn cụ thể, tổng hợp và cân đối nguồn vốn, cân đối kế hoạch tín dụng, xây dựng lãi suất đầu vào, lãi suất đầu ra…

- Phòng quản lý nợ: lưu giữ hồ sơ vay vốn và quản lý các món vay

- Tổ xử lý nợ xấu: xử lý những món nợ khó đòi

- Phòng ngân quỹ: quản lý và sử dụng các quỹ dự trữ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của chi nhánh và tuân thủ các quy định chung

- Tổ vi tính: chịu trách nhiệm về hệ thống mạng nội bộ

Phòng giao dịch số 1, số 2, Mai Thúc Loan, Phạm Văn Đồng, Bến Ngự: Trực tiếp tiếp xúc và thực hiện các giao dịch với KH đến giao dịch với những nhu cầu khác nhau

- Phòng KH thể nhân: tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao với lĩnh vực KH

cá nhân, tổ chức và quản lý đội ngũ phát triển kinh doanh bán hàng đối với sản phẩm là

KH cá nhân

2.1.5 Tình hình kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2012 - 2014

2.1.5.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của SCB Huế trong giai đoạn 2012 - 2014

tế Hu

ế

Trang 38

BẢNG 2.1.TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

2 Đầu tư và cho vay 719,245 53.37 846,557 55.73 1,134,511 62.86 127,312 74.22 287,954 100.78

2.1 Cho vay và thuê tài chính khách hàng 719,245 53.37 846,557 55.73 1,134,511 62.86 127,312 74.22 287,954 100.78 2.2 Gửi và cho vay tại các TCTD khác 0.00 0.00 0.00 0 0.00 0 0.00

3 Thanh toán vốn 50,154 3.72 55,151 3.63 43,764 2.42 4,997 2.91 -11,387 -3.99

4 Tài sản cố định và tài sản khác 324,515 24.08 337,315 22.20 350,214 19.40 12,800 7.46 12,899 4.51

4.1 Tài sản cố định 183,168 14 186,168 12.25 201,768 11.18 3,000 1.75 15,600 5.46 4.2 Tài sản khác 141,347 10 151,147 9.95 148,446 8.22 9,800 5.71 -2,701 -0.95 4.2.1 Các khoản phải thu 98,012 7 106,012 6.98 104,336 5.78 8,000 4.66 -1,676 -0.59 4.2.2 Các khoản lãi, phí phải thu Đạ44,912 i h3 46,912 3.09 46,425 2.57 2,000 1.17 -487 -0.17

tế Hu

ế

Trang 39

Năm 2012, ngân hàng thực hiện cho vay các tổ chức, DN và cá nhân là 719.245

triệu đồng chiếm 53,37% trong tổng tài sản của ngân hàng Năm 2013 là 846.557 triệu đồng chiếm 55,73% và sang năm 2014, chỉ tiêu này đã tăng lên đáng kể ở mức 1.134.511

triệu đồng, chiếm 62,86% Như vậy, qua 3 năm, tỷ trọng của hoạt động cho vay KH trong tổng tài sản có sự biến động bất thường Ngân hàng hạn chế dự trữ tiền mặt nên trong cơ cấu tài sản, tiền mặt chỉ chiếm tỷ lệ 8,53% với số tiền 153.990 triệu đồng

Điều này thống nhất với chủ trương của mọi ngân hàng góp phần làm giảm thiểu tình trạng lạm phát đồng thời giúp phòng ngừa nạn tiền giả Ngân hàng tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi để gửi vào NHNN nhằm đa dạng hóa hình thức kinh doanh đồng thời phân tán rủi ro, phòng ngừa những trường hợp không mong muốn có thể xảy ra Chỉ tiêu này chiếm 7,34% trong tổng tài sản của ngân hàng năm 2012, chiếm 7,25% năm 2013 và 6,78% năm 2014

tế Hu

ế

Trang 40

BẢNG 2.2.TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

2 V ốn huy động 1,188,142 88.17 1,352,106 89.00 1,603,489 88.84 163,964 95.58 251,383 87.98

2.1 Tiền gửi của khách hàng 1,149,442 85.29 1,314,505 86.53 1,559,388 86.40 165,063 96.23 244,883 85.71 2.2 Phát hành giấy tờ có giá 38,700 2.87 37,601 2.48 44,101 2.44 -1,099 -0.64 6,500 2.28

3 Tài s ản nợ khác 14,014 1.04 14,309 0.94 30,374 1.68 295 0.17 16,065 5.62

3.1 Các khoản lãi, phí phải trả 12,310 0.91 12,287 0.81 22,256 1.23 -23 -0.01 9,969 3.49 3.2 Các khoản phải trả, công nợ khác 1,089 0.08 1,205 0.08 2,131 0.12 116 0.07 926 0.32 3.3 Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại SCB Huế - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại SCB Huế (Trang 35)
BẢNG 2.1.TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.1. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Trang 38)
BẢNG 2.2.TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.2. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Trang 40)
BẢNG 2.4. CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.4. CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Trang 44)
BẢNG 2.5. CÁC CÔNG VIỆC TRONG QUY TRÌNH TÍN DỤNG VÀ PHÒNG - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.5. CÁC CÔNG VIỆC TRONG QUY TRÌNH TÍN DỤNG VÀ PHÒNG (Trang 46)
BẢNG 2.6. CƠ CẤU DƯ NỢ TẠI SCB HUẾ GIAI ĐOẠN  2012 - 2014 - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.6. CƠ CẤU DƯ NỢ TẠI SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Trang 47)
BẢNG 2.7. TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.7. TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI SCB HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 (Trang 49)
BẢNG 2.8. THỦ TỤC KIỂM SOÁT TRƯỚC KHI CHO VAY TẠI SCB HUẾ - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.8. THỦ TỤC KIỂM SOÁT TRƯỚC KHI CHO VAY TẠI SCB HUẾ (Trang 59)
BẢNG 2.9. THỦ TỤC KIỂM SOÁT TRONG KHI CHO VAY TẠI SCB HUẾ - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.9. THỦ TỤC KIỂM SOÁT TRONG KHI CHO VAY TẠI SCB HUẾ (Trang 68)
BẢNG 2.10. THỦ TỤC KIỂM SOÁT SAU KHI CHO VAY TẠI SCB HUẾ - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.10. THỦ TỤC KIỂM SOÁT SAU KHI CHO VAY TẠI SCB HUẾ (Trang 70)
BẢNG 2.11. CƠ CẤU XUẤT KHO THEO SẢN PHẨM TRONG NĂM 2012 - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
BẢNG 2.11. CƠ CẤU XUẤT KHO THEO SẢN PHẨM TRONG NĂM 2012 (Trang 74)
Sơ đồ 2.2 - Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng trong thẩm quyền Giám đốc Chi nhánh - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
Sơ đồ 2.2 Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng trong thẩm quyền Giám đốc Chi nhánh (Trang 78)
Sơ đồ 2.3 - Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
Sơ đồ 2.3 Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi (Trang 79)
Sơ đồ 2.4 - Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh - Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín   chi nhánh huế
Sơ đồ 2.4 Quy trình xét duyệt hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w