1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế

90 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GDP: Tổng

Trang 1

KHOA KINH T Ế VÀ PHẤT TRIỂN



ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ DỊCH VỤ

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Nguy ễn Thị Quỳnh Anh TS Lê N ữ Minh Phương LỚP: K45C KHĐT

Trang 2

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa kinh tế & phát triển - Trường Đại học Kinh tế Huế, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng

nghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn cử nhân kinh tế với đề tài: “Đánh giá môi trường

đầu tư dịch vụ trên địa bàn Thành phố Huế”

Hoàn thành luận văn này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới cô giáo Ts.Lê

Nữ Minh Phương người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn

thành luận văn này, đồng thời cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kinh tế & phát triển

đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn ông Dương Xuân Mân chánh văn phòng - UBND TP Huế

đã cho phép tôi thực tập tại UBND TP Huế

Xin cảm ơn các cán bộ trong phòng kinh tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại UBND TP

Mặc dù đã có nhiều cố gắng học tập nghiên cứu trong suốt mấy năm qua, song do thời gian có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế nên đề tài này không tránh khỏi những

thiếu sót Tôi rất mong nhận được sư góp ý của các thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh

tế Hu

ế

Trang 3

M ỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các thuật ngữ viết tắt iv

Danh mục biểu đồ v

Danh mục bảng biểu vi

Tóm tắt nghiên cứu vii

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Đầu tư 5

1.1.2 Môi trường đầu tư 5

1.1.3 Dịch vụ 6

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư 6

1.3 Mô hình đánh giá môi trường đầu tư 12

1.3.1 Lý thuyết về thể chế và môi trường đầu tư 12

1.3.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI 14

1.4 Kinh nghiệm của các địa phương trong việc cải thiện môi trường đầu tư 16

1.4.1 Các địa phương tiêu biểu trên phạm vi cả nước 16

1.4.2 Một số nước điển hình 20

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH Ố HUẾ 22

2.1 Đánh giá môi trường đầu tư ở Việt Nam 22

2.1.1 Thế mạnh của môi trường đầu tư Việt Nam 22

2.1.2 Các hạn chế của môi trường đầu tư Việt Nam 24

2.2 Đánh gía MTĐT tại TT - Huế 27

2.3 Tổng quan tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Huế 30

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.3.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 34

tế Hu

ế

Trang 4

2.4 Thực trạng thu hút VĐT DV trên địa bàn TP Huế qua các năm 36

2.5 Đánh giá MTĐT DV trên địa bàn TP Huế 38

2.5.1 Chi phí gia nhập thị trường 40

2.5.2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 42

2.5.3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 44

2.5.4 Chi phí thời gian để thực hiện các QĐ của Nhà nước 46

2.5.5 Chi phí không chính thức 48

2.5.6 Cạnh tranh bình đẳng 50

2.5.7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 52

2.5.8 DV hỗ trợ DN 53

2.5.9 Đào tạo lao động 54

2.5.10 Thiết chế pháp lý 56

2.6 Kết luận 57

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TP HUẾ 60

3.1 Định hướng 60

3.2.Giải pháp 61

3.2.1 Giải pháp mang tầm vĩ mô 61

3.2.2 Giải pháp mang tầm vi mô 62

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 64

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 66

PH Ụ LỤC

tế Hu

ế

Trang 5

DANH M ỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

GNP: Tổng sản phẩm quốc dân

ISO: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

KCN: khu công nghiệp KTTĐ: Kinh tế trọng điểm KH&ĐT: Kế hoạch và đầu tư MTĐT: môi trường đầu tư ODA: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính

thức PCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TB: trung bình

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Xếp hạng mức độ tự do kinh tế 2014 25

Biểu đồ 2.2: Tổng VĐT ngành dịch vụ TP Huế qua các năm 36

Biểu đồ 2.3: Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 53

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ số cảm nhận tham nhũng 2013 25

Bảng 2.2: Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI năm 2013, 2014 của một số tỉnh và TT – Huế 29

Bảng 2.3: Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động 35

Bảng 2.4: Vốn đầu tư phân theo các ngành khu vực dịch vụ trên địa bàn TP Huế 37

Bảng 2.5: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của DN đối với các tiêu chí về “chi phí gia nhập thị trường” 40

Bảng 2.6: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của DN đối với các tiêu chí về “tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dung đất” 42

Bảng 2.7: Mức độ hài lòng của các DN đối với các yếu tố 44

Bảng 2.8: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với yếu tố “chi phí thời gian để thực hiện các QĐ của Nhà nước” 46

Bảng 2.9: Mức độ hài lòng của các DN đối với các tiêu chí của “chi phí không chính thức” 48

Bảng 2.10: Mức độ hài lòng của các DN đối với các tiêu chí “cạnh tranh không bình đẳng” 50

Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của các DN đối với các tiêu chí về “tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh” 52

Bảng 2.12: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với các tiêu chí“đào tạo lao động” 54

Bảng 2.13: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với các tiêu chí “thiết chế pháp lý” 56

Bảng 2.14 Tổng hợp điểm trung bình các yếu tố trong PCI của TP Huế 58 Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

MTĐT DV trên địa bàn TP Huế thời gian qua đã từng bước được củng cố và phát triển Tuy nhiên, MTĐT ở đây vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là thiếu sự đồng bộ trong các yếu tố thu hút đầu tư Vì thế, nghiên cứu “Đánh Giá MTĐT DV Trên Địa Bàn TP Huế” đã được lựa chọn và thực hiện

* Mục tiêu của nghiên cứu:

Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá thực trạng môi trường đầu tư

DV tại TP Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư DV tại địa phương này

* Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn chính sau đây: Nguồn số

liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu báo cáo của UBND TP Huế và tìm hiểu qua internet, sách báo…Nguồn số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn một số DN DV hoạt động trên địa bàn TP Huế

* Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu:

Trong đề tài này chúng ta sử dụng các phương pháp: Phương pháp điều tra thu

thập số liệu (sơ cấp và thứ cấp), Phương pháp tổng hợp, phân tích, Phương pháp thống

kê, Phương pháp so sánh, Phương pháp duy vật biện chứng, Phương pháp chuyên gia

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết

Ở những nước phát triển, dịch vụ (DV) và khái niệm DV đã tồn tại và phát triển khá lâu, đã có nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau

Ở Việt Nam thuật ngữ DV mới xuất hiện và mới được nghiên cứu với tư cách là

một ngành kinh tế độc lập trong thời gian gần đây, mặc dù trong tực tiễn nó đã tồn tại Ngày nay tổng sản phẩm quốc dân của một nước, cũng như doanh thu của một doanh nghiệp, không thể không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực DV

Tổng kết 20 năm từ 1991 – 2010 của nước ta, tỷ lệ % DV chiếm trong tổng số chi phí xã hội từ 10 – 25% sẽ tăng lên từ 35 – 40 % (Theo Tổng cục thống kê)

DV đóng vai trò quan trọng như vậy, cần được quan tâm đầu tư phát triển đúng hướng Để làm được điều này, đòi hỏi môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ vốn ra đầu tư ở nước sở tại

MTĐT là yếu tố hàng đầu để thu hút nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào vùng đó Một MTĐT tốt sẽ giúp nhà đầu tư giảm thiểu được rủi ro về đầu tư góp phần nâng cao hiệu

quả sử dụng VĐT Nhìn chung, các nhà đầu tư thường chủ yếu đầu tư vào những nước

có MTĐT thõa mãn các điều kiện như: cơ sở hạ tầng, hệ thống chính trị, pháp lý, lao động…

Đối với TP Huế việc xây dựng một MTĐT lành mạnh, thân thiện đang là vấn đề được chính quyền địa phương quan tâm hàng đầu nhằm thu hút các nhà đầu tư trong

và ngoài nước vào kinh doanh tại đây Và đặc biệt, xây dựng một MTĐT dịch vụ ngày càng phát triển nhằm đưa TP Huế trở thành đầu mối giao dịch và xúc tiến thương mại; trung tâm xuất, nhập khẩu, bán buôn, phát luồng hàng; cung cấp các DV liên quan đến

hoạt động thương mại; trung tâm điều phối, liên kết các hoạt động thương mại của tỉnh

TT Huế với các tỉnh, TP trên cả nước và quốc tế để làm động lực thúc đẩy phát triển

thị trường trong tỉnh, trong nước và nước ngoài

tế Hu

ế

Trang 10

Với nhiều lợi thế sẵn có và sự quan tâm đặc biệt của Trung ương, của tỉnh TT Huế, TP Huế đang dần trở thành địa điểm lý tưởng cho nhiều nhà đầu tư Tuy nhiên,

TP Huế vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định và hạn chế chúng ta sẽ đề cập đến đó

là về MTĐT Đây là vấn đề rất quan trọng nên cần có những nghiên cứu đánh giá cũng như đề xuất giải pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng MTĐT cũng như sức hấp dẫn của địa phương này đối với các DN trong và ngoài nước

Chính vì thế, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ

trên địa bàn Thành phố Huế” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện MTĐT DV tại TP Huế, từ

đó thu hút hơn nữa VĐT vào lĩnh vực DV trên địa bàn TP Huế

Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu chung trên, nghiên cứu cần thực hiện các

mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư và MTĐT

- Phân tích, đánh giá thực trạng MTĐT DV trên địa bàn TP Huế

- Đề xuất giải pháp để cải thiện MTĐT DV trên địa bàn TP Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- MTĐT

- MTĐT DV trên địa bàn TP Huế

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: MTĐT DV trên địa bàn TP Huế

Thời gian nghiên cứu:

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp để thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu thứ cấp:

Chủ yếu thu thập từ các bản báo cáo của UBND TP Huế Thu thập từ sách báo

và internet…

+ Thu thập số liệu sơ cấp:

Thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn ý kiến đánh giá của một số DNDV trên địa bàn

TP Huế

Nội dung phỏng vấn bao gồm:

1 Chi phí gia nhập thị trường

2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đât

3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

- Phương pháp phân tích số liệu thu thập được:

Trong đề tài sử dụng các phương pháp:

tế Hu

ế

Trang 12

Do hạn chế về mặt thời gian nên số lượng mẫu điều tra được chỉ có 30 mẫu

6 K ết cấu khóa luận

Khóa luận bao gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương:

Chương 1:Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá MTĐT DV trên địa bàn TP Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện MTĐT DV trên địa bàn TP

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 M ột số khái niệm

1.1.2 Môi trường đầu tư

Theo báo cáo phát triển thế giới 2005: “MTĐT là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất”

Cũng có thể hiểu MTĐT là tổng thể các yếu tố về pháp luật, kinh tế, xã hội, văn hóa và các yếu tố cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, tất cả các lợi thế của một địa phương Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư cũng như quyết định đầu tư hay không của họ

Một MTĐT tốt không chỉ có thể tạo lợi nhuận cho DN mà còn là sự cải thiện các

kết cục cho xã hội MTĐT tốt sẽ thúc đẩy đầu tư có hiệu quả, nó tạo cơ hội và động

lực cho các doanh nghiệp Việc đầu tư có hiệu quả tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm giá thành sản phẩm, làm gia tăng lợi ích người tiêu dùng Vì thế cải thiện MTĐT đóng vai trò trung tâm với tăng trưởng kinh tế quốc gia hoặc một địa phương

ệc cải thiện MTĐT cũng được thể hiện qua “chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh”

tế Hu

ế

Trang 14

(PCI): là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về

chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển DN dân doanh mà trong khóa luận này ta cũng sẽ đề cập

1.1.3 D ịch vụ

ISO 9004-2: 1991(E) thì DV là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác

giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động nội bộ của người cung cấp đế đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Một số tác giả khác cho rằng: DV là kết quả của các hoạt động không thể hiện

bằng những sản phẩm vật chất, nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế như thương mại, y tế, du lịch, quản trị…

DV là một sản phẩm, một quá trình cung cấp một lợi ích hay một giá trị sử dụng nào đó cho một khách hàng trực tiếp hay thường đi kèm với một sản phẩm vật chất

nhất định

DV là một trong những sản phẩm xã hội, nhằm đáp ứng một mảng nhu cầu to lớn

của con người trong cuộc sống, nó bao gồm toàn bộ các hỗ trợ mà khách hàng mong đợi phù hợp với gía cả, uy tín, ngoài bản thân sản phẩm hay DV đó

DV là một nghề và nghề DV cũng có nhiều hình thức kinh doanh khác nhau, như: DV trong công nghệ sản phẩm hay DV trong nghành dich vụ

1.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư

MTĐT sẽ chịu tác động của các nhân tố như: Môi trường chính trị và pháp lý; môi trường kinh tế và tài nguyên; môi trường cơ sở hạ tầng; môi trường tài chính; môi trường lao động; môi trường văn hóa

Sau đây ta sẽ cùng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến MTĐT:

Trang 15

mong muốn, vì họ cần sự an toàn tài chính cho các khoản đầu tư của mình

+ Về chính trị:

Trong thực tế, sự ổn định chính trị là điều kiện tiên quyết cho các hoạt động kinh

tế, sự ổn định chính trị trước hết tạo sự an tâm cho các nhà đầu tư về tài sản và thậm chí là cả tính mạng của họ, vì thế tình hình chính trị xã hội có ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư Nền chính trị xã hội tại một quốc gia khi xét dưới góc độ của MTĐT được xem xét dưới hai khía cạnh: Sự ổn định chính trị và cơ chế vận hành của bộ máy Nhà nước trong nền chính trị xã hội đó Một quốc gia có nội chiến không bao giờ có thể có MTĐT tốt Thực tế chứng minh rằng những quốc gia có chiến tranh hay một nền chính

trị rối loạn không thể hấp dẫn được các nhà đầu tư Chiến tranh và bạo loạn hoành hành ở một số nước từ trước đến nay gây tổn thất hàng ngàn tỷ USD, giết chết sinh

mạng hàng triệu người, một sự thiệt hại phải nói không thảm họa gì sánh bằng Chiến tranh tàn phá cơ sở vật chất của con người tạo dựng do đó làm MTĐT bị hủy hoại nghiêm trọng Một ví dụ thực tế chẳng hạn một quốc gia như Afghanistan liên miên

nội chiến dẫn đến sự suy sụp của nền kinh tế, không nhà đầu tư nào dám bất chấp hiểm nguy đầu tư vào nơi đây

+ Về pháp lý:

Ngoài ra, những quy định của pháp luật và chính sách đầu tư của vùng hay địa phương cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư Dưới con mắt của các nhà đầu tư thì đó là việc cơ chế vận hành có tạo điều kiện cho họ giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính trong công việc đầu tư của họ hay không Do đó cần sự đổi mới

tư duy, linh hoạt theo thời gian của hàng ngũ lãnh đạo cấp cao cũng như trình độ thích ứng của đội ngũ nhân sự làm việc trong các cơ quan Nhà nước nói chung

Một hệ thống chính sách ưu đãi, xúc tiến đầu tư tốt sẽ khuyến khích nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn Ngược lại, địa phương với những thủ tục hành chính rườm rà, phức

tạp sẽ gây khó khăn cho nhà đầu tư Tâm lý nhà đầu tư không muốn bị gây khó dễ, họ

cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và sự thoải mái nhất định trong công việc kinh doanh

Trang 16

+ Kinh tế:

Đối với nhà đầu tư, sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô cũng là một yếu tố họ chú

trọng Nhà đầu tư thường để ý đến các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, mức lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái và cả cán cân ngân sách ở khu vực mà họ muốn đầu tư vào

Chính xác là các chỉ tiêu trên hoàn toàn không hoạt động riêng rẽ mà chúng có sự tác động tưong hỗ rất phức tạp cả trong ngắn hạn và dài hạn Các chỉ tiêu trên hoàn toàn được xem xét trên góc độ kinh tế nhằm dự báo một cách chính xác nhất có thể được xu thế biến động của nền kinh tế thị trường và do đó nó tác động thế nào đến công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó DN có các biện pháp thích hợp

và phòng chống rủi ro đối với các các biến động đó Điều quan trọng khi đánh giá một môi trường kinh tế có hấp dẫn hay không là ở chỗ khi mà DN phải hoạt động trong

một nền kinh tế tồn tại cơ hội và nguy cơ thì cơ chế hoạt động của nền kinh tế đó cũng như Chính phủ điều hành nền kinh tế cố gắng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hạn chế nguy cơ và rủi ro hay không Nói cách khác ở tầm vĩ mô các DN nói chung và các nhà đầu tư nói riêng sợ nhất là chu kì kinh doanh, và các chỉ tiêu trên sẽ cho thấy các phương sách của Chính phủ có đủ hiệu quả để giảm bớt sự thất thường của chu kì kinh doanh hay không Khi đánh giá môi trường kinh tế, trên góc độ nhà đầu tư thì

về mặt dài hạn nhiệm vụ quan trọng nhất mà Chính phủ phải làm là làm thế nào để chu kì kinh doanh có biên độ nhỏ nhất, tức là các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất biến động nhỏ nhất để cho các tính toán ban đầu của nhà đầu tư không bị đảo lộn và các kế hoạch dài hạn của họ thành công

Một nền kinh tế vĩ mô đầy bất ổn với các biểu hiện tỷ lệ lạm phát cao, cán cân ngân sách thâm hụt nghiêm trọng… nếu bỏ vốn vào thì sẽ rất mạo hiểm, bởi vì những thành quả trong tương lai trở nên không chắc chắn Nhà đầu tư sẽ không có sự tự tin cho những dự định của mình

Ngược lại, nếu khu vực có nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát, mức lãi suất, thâm

hụt ngân sách ở mức chấp nhận được thì đó sẽ là một nơi lý tưởng cho DN đầu tư vào

với những kỳ vọng lớn về doanh thu và lợi nhuận

tế Hu

ế

Trang 17

Chính vì thế, các quốc gia đều tìm cách cải thiện môi trường kinh tế nhằm thu hút các doanh nghiệp Người ta có thể hạn chế thâm hụt ngân sách bằng tăng thuế hay

in tiền Đưa ra các chính sách nhằm giảm lạm phát và ổn định tỷ giá hối đoái, tăng sức mua của đồng tiền và tăng tính cạnh tranh, hấp dẫn của quốc gia họ

+ Tài nguyên:

Môi trường tài nguyên cũng ảnh hưởng khá nhiều đến MTĐT, tài nguyên mà ta nghiên cứu ngoài tài nguyên khoáng sản còn bao gồm cả những yếu tố ưu thế về tự nhiên như: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, thủy văn…

Các quốc gia được thiên nhiên ưu ái cho những điều kiện tự nhiên khác nhau, có

quốc gia giàu tài nguyên những cũng có những quốc gia rất nghèo nàn Các nước trên

thế giới từ buổi sơ khai đến bây giờ luôn tận dụng khai thác nguồn tài nguyên trời phú

để tích lũy VĐT cho quá trình phát triển Tuy tài nguyên thiên nhiên quan trọng đến

thế nhưng nó không phải là yếu tố sống còn, một nước nghèo tài nguyên vẫn có thể có

nền kinh tế phồn thịnh, như Nhật Bản với bốn bề núi lửa, đã vươn lên thành một trong

những cường quốc hàng đầu Vì vậy, sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên

mới là một điều tối quan trọng Còn giả dụ một quốc gia nằm trong một khu vực phát triển sôi động, giao thông quốc tế về hàng không, đường biển thuận lợi thì đó chính là

một thế mạnh về vị trí địa lý, một quốc gia có vị trí như vậy có nghĩa là quốc gia đó được hưởng lợi từ các dòng thông tin, các trào lưu phát triển mới, thuận lợi cho việc chu chuyển vốn, vận chuyển sản phẩm và hưởng địa tô nếu nằm ở vị trí chiến lược Đối với các nhà đầu tư thì những vùng có các ưu đãi thiên nhiên như nền khí hậu ôn hòa, đất đai tươi tốt và thủy văn ổn định ít thiên tai cũng là những những nơi có cơ hội làm ăn nhiều hơn, mức sinh lợi cao hơn

- Môi trường cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng chính là nền tảng đầu tiên nên các DN trước khi đầu tư đều tiến hành xem xét nơi mình đầu tư cơ sở vật chất ra sao và có đáp ứng được yêu cầu của họ hay không Phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố hết sức cần thiết đối với việc phát triển kinh tế, làm cho MTĐT trở nên hấp dẫn hơn, tiềm năng hơn trong việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Cơ sở hạ tầng ở đây ta tìm hiểu là cơ sở hạ tầng “cứng”: Là tổng

tế Hu

ế

Trang 18

thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ DV bao gồm việc xây dựng đường sá, kênh đào, tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ

sở kinh doanh, giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp và tiêu thoát nước Thực tế phát triển tại các quốc gia khác nhau cũng như tại các vùng trong một quốc gia cho thấy các dòng VĐT chỉ đổ vào nơi nào có cơ sở hạ tầng phát triển đủ khả năng phục vụ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư Mạng lưới giao thông phục vụ cho

việc cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, quan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giáp với thế giới như cảng biển, cảng hàng không Một mạng lưới giao thông đa phương tiện và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tư giảm được các hao phí chuyên

chở không cần thiết Hiện nay, hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng hàng đầu trong đánh giá cơ sở hạ tầng Nếu cơ sở hạ tầng tốt thì DN có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển cũng như giảm được chi phí gián tiếp trong sản

xuất kinh doanh nên họ không ngần ngại bỏ VĐT Những quốc gia lạc hậu vốn có

những trang thiết bị vật chất nghèo nàn, dẫn đến việc không thu hút được các nhà đầu

tư là điều tất yếu

- Môi trường tài chính

Không một nhà đầu tư nào có thể bỏ qua hệ thống tài chính khi xem xét mức độ

an toàn của MTĐT Hệ thống tài chính được coi là các mạch máu của một môi trường kinh tế Hệ thống tài chính bao gồm tài chính công, tài chính DN và tái chính hộ gia đình, 3 khâu tài chính này liên kết với nhau thông qua thị trường tài chính Một thị trường tài chính tốt sẽ giúp mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước với DN và các hộ gia đình trở nên nhịp nhàng hơn

Với sự nhịp nhàng đó, nhà đầu tư kỳ vọng lượng vốn mình bỏ ra được sử dụng

một cách có hiệu quả Thị trường tài chính còn liên kết DN và người cho vay nên khi

thị trường tài chính ổn định thì nhà đầu tư yên tâm hơn khi vay hoặc cho vay

Nếu thiếu tài chính sẽ tạo ra những cản trở và chi phí khiến nhà đầu tư quan ngại

và rút lui Cụ thể thị trường tài chính bị bóp méo, bị sở hữu độc quyền bởi nhà nước, tín dụng chỉ đạo, bao cấp, phục vụ cho nhóm lợi ích thì sẽ làm hại các DN và nhà đầu

Trang 19

- Môi trường lao động

Con người là một yếu tố không thể thiếu trong mọi lĩnh vực và chất lượng con người luôn được chú trọng Lao động quyết định đến sự tăng trưởng của 1 quốc gia Nhân tố tác động tới chất lượng MTĐT là chất lượng lao động và nhân tố chất lượng lao động ngoài việc phụ thuộc vào yếu tố văn hóa truyền thống nó còn phụ thuộc chủ

yếu vào hệ thống giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của quốc gia đó Như

vậy, giáo dục đào tạo có vai trò trọng tâm làm tăng chất lượng nguồn vốn nhân lực, cải thiện MTĐT Yếu tố dân số, lao động có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng MTĐT

Một quốc gia có nguồn dân số, lao động đông cũng là một thị trường tiêu thụ sản phẩm đầy tiềm năng Thị trường lao động có tác động rất lớn đến việc thu hút VĐT Một thị trường lao động dồi dào, có trình độ năng lực cao thì sẽ góp phần tạo ra một MTĐT thuận lợi Người công nhân có chất lượng cao sẽ hấp dẫn được nhà đầu tư, khiến cung

về lao động ngày càng tăng Và khi cung lao động tăng thì vấn đề cấp bách đặt ra là

phải tiến hành đào tạo nguồn lao động càng ngày càng chuyên nghiệp Đặc biệt là người lao động sẽ tự giác trau dồi kỹ năng của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế Lao động là một nhân tố thiết yếu cho phát triển kinh tế và việc sử dụng lao động một cách có hiệu quả sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp Theo quy luật, địa phương nào có nguồn dân số lao động trẻ, lành nghề thì sẽ được nhiều nhà đầu tư chú

ý hơn

- Môi trường văn hóa

Nhập gia tùy tục, ông bà ta vẫn hay nói thế Mỗi vùng miền có những phong tục

tập quán riêng, một nền văn hóa và bản sắc của họ Vùng miền nào có sự đa dạng về văn hóa, các di sản lịch sử thì sẽ có lợi thế thu hút các nhà đầu tư về du lịch và DV Vì

thế DN thường tìm hiểu khá kỹ về môi trường văn hóa nơi mình chuẩn bị đầu tư Ngoài ra, trong một MTĐT của một quốc gia nếu các nhân tố như hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế là những nhân tố làm nên sự yên tâm cho các nhà đầu tư thì khi nghiên cứu mức độ hấp dẫn của MTĐT đó người ta không thể không xét đến các yếu

tố về phong tục tập quán cũng như lối sống của bộ phận dân cư trong môi trường ấy Phong tục tập quán và lối sống cũng là một bộ phận quan trọng trong nghiên cứu

tế Hu

ế

Trang 20

Marketing của các công ty khi tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình Hơn nữa ngay cả khi thâm nhập được thị trường thì những phong tục tập quán này vẫn có ảnh hưởng quan trọng, chúng không chỉ liên quan đến sự tồn tại của sản phẩm đó trên thị trường mà còn là nhân tố giúp công ty củng cố địa vị trên thị trường trước những đối

thủ cạnh tranh nếu như sản phẩm của công ty có sự phù hợp nào đó đối với với các phong tục tập quán này Nhà đầu tư cần phải hòa nhập vào nền văn hóa của địa phương Từ đó nắm bắt sở thích, tục lệ của thị trường quanh đó để đưa ra những biện pháp sản xuất sao cho hấp dẫn được khách hàng Các quốc gia thường bảo tồn và phát huy nền văn hóa của mình cũng nhằm tạo nên những nét đặc trưng riêng để hâp dẫn các nhà đầu tư

1.3 Mô hình đánh giá môi trường đầu tư

1.3.1 Lý thuy ết về thể chế và môi trường đầu tư

Douglass North (1994) định nghĩa “thể chế là những ràng buộc do con người tạo

ra để định hướng và điều chỉnh các tương tác của mình” Thể chế là “những luật chơi trong xã hội” để điều chỉnh những tương tác trong hoạt động kinh tế và kinh doanh, bao gồm những quy tắc chính thức như hiến pháp, luật, và các quy định do Nhà nước

hoặc các tổ chức được nhà nước hậu thuẫn ban hành và những ràng buộc phi chính

thức như chuẩn mực hành vi xã hội, quy tắc ứng xử

Theo North (Nguyễn Văn Phúc, 2005), thông thường các cá nhân tham gia giao

dịch không đủ thông tin Do đó sẽ phát sinh thêm các chi phí được gọi là chi phí giao

dịch Các chi phí này bao gồm các loại như: chi phí để tìm kiếm xem có các loại hàng hóa và DV nào trên thị trường, giá cả của chúng, các đặc tính hàng hóa, quyền về tài

sản được giao dịch, cơ chế thực thi và giám sát thực hiện hợp đồng, … Tất cả các loại chi phí này đều liên quan đến thể chế

Ngoài ra, cấu trúc của thể chế cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Một cấu trúc thể chế sẽ tạo ra được một cấu trúc khuyến khích nhất định, ảnh hưởng đến phân

bổ tài nguyên vốn con người theo hướng tốt hay xấu cho tăng trưởng kinh tế Nếu một

ấu trúc thể chế khuyến khích được một cá nhân đầu tư vào một lĩnh vực nào đó có lợi

tế Hu

ế

Trang 21

cho cá nhân đó nhưng không có lợi cho xã hội thì thể chế đó là không tốt cho phát triển kinh tế

Để có thể so sánh và đánh giá từng thể chế cụ thể, các nhà kinh tế luôn tìm cách

để lượng hóa chúng Do đó, họ sẽ đưa ra một số biến đại diện để đo lường chất lượng

thể chế của các quốc gia Theo Knack và Keefer (1995) bốn đại diện để đo lường chất lượng thể chế là: Tham nhũng, chất lượng bộ máy hành chính, tuân thủ luật pháp, bảo

Y: là biến phụ thuộc (tốc độ tăng GDP hoặc VĐT bình quân đầu người)

X1, … Xn: các biến giải thích hay biến độc lập

A0, , a1: các hệ số phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến giải thích lên biến

Trang 22

Dựa vào phương trình hồi quy trên, mộ số nhà kinh tế và đã kết luận như sau:

1974 - 1989

Chất lượng thể chế (số hiệu ICR82, BERI 72)

Ảnh hưởng dương

và có ý nghĩa thống

Mauro (1995) Tăng trưởng GDP

bình quân đầu người 1960-1985

Chỉ số về tham nhũng,

Barro (1998) Tăng trưởng GDP

bình quân đầu người 1965-1990

Tăng trưởng GDP bình quân đầu người 1965-1990

1.3.2 Ch ỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá về xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của

Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận

lợi cho việc phát triển DN dân doanh Chỉ số này được công bố lần đầu tiên vào năm

2005 cho 42 tỉnh, thành Từ lần thứ hai, năm 2006 trở đi, tất cả các tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăng cường thêm

tế Hu

ế

Trang 23

Có tất cả 9 (hiện nay là 10) chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh về chất lượng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam Những chỉ số

đó là:

• Gia nhập thị trường

Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các DN mới thành lập giữa các tỉnh với nhau, như: thời gian cần thiết để đăng kí kinh doanh, các thủ tục cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh

• Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà DN phải đối mặt: việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và DN có thấy yên tâm và được đảm bảo về sự ổn định khi

có được mặt bằng kinh doanh hay không

• Tính minh bạch

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu DN có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của DN và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định

đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp

• Chi phí thời gian

Đo lường thời gian DN phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian DN phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra

• Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà DN phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không

tế Hu

ế

Trang 24

• Tính năng động của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

• DV hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng để

đo lường các DV của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các DV công nghệ cho doanh nghiệp

• Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của DN tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được DN xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi DN có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương

• Cải cách hành chính (năm 2012)

1.4 Kinh nghi ệm của các địa phương trong việc cải thiện môi trường đầu tư

1.4.1 Các địa phương tiêu biểu trên phạm vi cả nước

1.4.1.1 T ỉnh Bình Dương

Trong những năm qua, Bình Dương đã đi đầu với chính sách “trải thảm đỏ” thu hút đầu tư Những thành công bước đầu đã nâng tầm Bình Dươngtrở thành mô hình kiểu mẫu trong thu hút đầu tư nước ngoài Đến nay, tỉnh đã vươn lên vào top 4 các tỉnh thành thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vượt 20 tỷ USD

Tính đến cuối năm 2014 Bình Dương đã thu hút gần 1,6 tỷ USD vốn FDI, tăng 21,4% so cùng kỳ năm trước, đạt 160% so với kế hoạch Kết quả này đã nâng tổng nguồn VĐT FDI vào Bình Dương đến thời điểm này lên gần 20,35 tỷ USD vốn đăng

tế Hu

ế

Trang 25

ký, với 2.375 dự án Tại Bình Dương hiện đã có 39 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư

Bên cạnh nguồn vốn FDI, thu hút đầu tư trong nước tiếp tục đạt kết quả khả quan Năm 2014 Bình Dương đã có thêm 2.055 DN đăng ký hoạt động mới với tổng vốn đăng ký trên 7.402 tỷ đồng và 377 DN điều chỉnh tăng vốn với số vốn tăng thêm

là 4.581 tỷ đồng Lũy kế đến nay toàn tỉnh có 17.428 DN đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh với tổng vốn đăng ký 131.556 tỷ đồng

Theo ông Mai Hùng Dũng – Giám đốc Sở KH&ĐT tỉnh Bình Dương: “để đạt được những kết quả như trên, chính quyền tỉnh Bình Dương đã luôn nhận thức và nhất quán quan điểm muốn phát triển cần phải đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với khai thác

có hiệu quả các lợi thế về thiên thời, địa lợi, nhân hoà của tỉnh, thông qua việc cụ thể hóa trong từng chủ trương chỉ đạo, điều hành đến các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của từng ngành, từng cấp”

Tỉnh luôn chú trọng công tác quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ và từng bước hiện đại; chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,

để phát huy hiệu quả đầu tư xây dựng của toàn Vùng đáp ứng nhu cầu phát triển, tạo điều kiện rất thuận lợi trong vận chuyển, đi lại, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cho nhà đầu tư khi đến Bình Dương

Công tác cải cách thủ tục hành chính được thực hiện quyết liệt, triệt để ở tất cả các cấp, các ngành Đưa vào sử dụng mô hình một cửa, tư vấn thủ tục hành chính, cấp các giấy chứng nhận nhanh gọn, đảm bảo tính minh bạch đã tạo một môi trường bình đẳng, thuận lợi và an toàn cho các nhà đầu tư

Công tác xúc tiến đầu tư được chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp

phối hợp với lãnh đạo tỉnh và lãnh đạo các sở, ngành liên quan khi thực hiện trong và ngoài nước ngày càng đi chiều sâu và đạt hiệu quả

Bình Dương luôn năng động, “dám nghĩ, dám làm” Chính quyền tỉnh đã có nhiều giải pháp tích cực trong việc khai thác các nguồn lực đầu tư đồng bộ, hiện đại hệ

thống kết cấu hạ tầng Tỉnh luôn sử dụng nguồn ngân sách đúng mục đích và đúng đối tượng Nguồn vốn được sử dụng như một “cú hích”, “vốn mồi” để ra đời hàng loạt

tế Hu

ế

Trang 26

công trình giao thông, bệnh viện, trường học, điện lưới, bưu chính viễn thông, khu đô thị, khu dân cư

Với những giải pháp trên, trong 2 năm trở lại đây, MTĐT kinh doanh được cải thiện rõ rệt, thu hút VĐT đạt hiệu quả Chỉ số PCI của tỉnh năm 2014 xếp thứ 27/63 tỉnh, TP (tăng 3 bậc so với 2013); đứng thứ 4 trong các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ… điều đó cho thấy những nỗ lực đã được cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư ghi nhận tạo niềm tin cho các nhà đầu tư đến đầu tư tại Bình Dương

1.4.1.2 T ỉnh Quảng Ninh

Năm 2014, nền kinh tế vẫn chưa đạt tăng trưởng như kỳ vọng, nhiều nhà đầu tư

thậm chí chấp nhận "đóng băng" vốn để chờ kinh tế khởi sắc Tuy nhiên, cũng có rất nhiều nhà đầu tư tin tưởng chọn Quảng Ninh để đầu tư, hợp tác lâu dài, nâng cao lợi nhuận

Để tăng cường thu hút đầu tư, thời gian qua, Quảng Ninh đã từng bước giải quyết những “nút thắt” trong đầu tư Trong đó, quan trọng nhất là gỡ “nút thắt” về thể chế Theo đó, tỉnh tập trung xây dựng và chuẩn bị các quy hoạch quan trọng từ cấp tỉnh đến cấp huyện trong một tổng thể nhất quán, các quy hoạch đều có sự đóng góp ý kiến của các tầng lớp nhân dân và các bộ ngành thẩm định

Năm 2014, Quảng Ninh từng bước triển khai hợp tác công - tư (PPP), thí điểm và từng bước áp dụng các mô hình quản lý: “lãnh đạo công, quản trị tư”, “đầu tư công, quản lý tư”, “đầu tư tư, sử dụng công” cho việc xây dựng, vận hành các khu kinh tế, khu công nghiệp, các thiết chế kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

Đồng thời, từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù thu hút nguồn nhân lực khoa học công nghệ, ươm tạo DN công nghệ cao, thành lập Quỹ phát triển công nghệ… để nâng cao hiệu quả ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ

Cùng với đó là nỗ lực đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhằm xây dựng một MTĐT

an toàn, hướng ngoại, có độ mở cao Quảng Ninh đã thực hiện đúng cam kết với các nhà đầu tư; thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết theo đúng pháp luật và cam kết để

tế Hu

ế

Trang 27

đảm bảo an ninh và an toàn tuyệt đối cho các nhà đầu tư, DN và người nước ngoài yên tâm sản xuất, kinh doanh tại Quảng Ninh

Năm 2014, Quảng Ninh đã tổ chức thành công Hội nghị đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; Hội thảo khoa học quốc tế về phát triển đặc khu kinh tế - Kinh nghiệm và cơ hội; Hội nghị công bố quy hoạch chiến lược của tỉnh với chủ đề Quy hoạch mới - Chiến lược phát triển mới - Cơ hội đầu tư mới Các hội nghị, hội thảo tầm cỡ quốc gia, quốc tế này không chỉ giúp Quảng Ninh

có thêm kinh nghiệm trong thu hút đầu tư của các chuyên gia kinh tế hàng đầu trong

và ngoài nước mà còn hướng sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư lớn

Theo số liệu thống kê của Sở KH&ĐT, ước đến hết năm 2014, tỉnh đã cấp mới

và điều chỉnh cho 38 dự án FDI trên địa bàn, với tổng VĐT thu hút đạt 819,8 triệu USD Trong đó, cấp mới cho 12 dự án với tổng vốn đăng ký 729,5 triệu USD, so sánh cùng kỳ tăng 4 dự án và tổng VĐT gấp 1,96 lần (729,5/371,7 triệu USD); điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) cho 27 dự án, trong đó 8 dự án điều chỉnh tăng vốn thêm 90,26 triệu USD Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 105 dự án FDI còn hiệu lực với tổng VĐT đăng ký gần 5 tỷ USD

Đối với thu hút đầu tư trong nước, cũng có nhiều nhà đầu tư chiến lược đẩy mạnh đầu tư trên địa bàn tỉnh nhất là trong lĩnh vực du lịch, thương mại Ước thực hiện cả năm 2014, tỉnh cấp mới, điều chỉnh GCNĐT đối với 60 dự án, với tổng vốn đăng ký đầu tư ước đạt 25.600 tỷ đồng (tương đương 1.214 triệu USD), so với năm 2013 VĐT tăng 18% (25.600 tỷ đồng/21.681 tỷ đồng)

Với những giải pháp trên, trong những năm trở lại đây, MTĐT kinh doanh được cải thiện rõ rệt, thu hút VĐT đạt hiệu quả Chỉ số PCI của tỉnh năm 2013 xếp thứ 4/63 tỉnh, TP (tăng 16 bậc so với 2012); đứng thứ 4 trong 7 tỉnh có chất lượng điều hành kinh tế xuất sắc nhất năm 2013 Năm 2014, PCI của tỉnh Quảng Ninh rớt 1 bậc, tuy nhiên nó vẫn đứng trong top 10 và đứng thứ nhất trong các tỉnh khu vực phía Bắc… điều đó cho thấy những nỗ lực đã được cộng đồng doanh nghiệp, các nhà đầu tư ghi nhận tạo niềm tin cho các nhà đầu tư đến đầu tư tại Quảng Ninh

tế Hu

ế

Trang 28

1.4.2 M ột số nước điển hình

1.4.2.1 Trung Qu ốc

Trong hơn 10 năm trở lại đây, Trung Quốc luôn là nước thu hút nguồn nguồn VĐT trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất trên thế giới, đạt khoảng 87 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 6% tổng FDI toàn cầu

Để đạt được thành công trên, Trung Quốc đã chuyển hướng thu hút FDI từ lượng sang chất, với quan điểm:

Từng bước hình thành hệ thống chính sách đầu tư thống nhất cho cả DN đầu tư nước ngoài và DN trong nước, tạo môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh công bằng,

ưu việt hóa hơn nữa MTĐT mềm, xóa bỏ chính sách “siêu đãi ngộ” đối với DN đầu tư nước ngoài;

Tăng cường kiểm tra và giám sát đối với việc công ty nước ngoài mua lại những

DN trọng điểm thuộc các ngành nhạy cảm của Trung Quốc, giám sát chặt chẽ những vấn đề khác liên quan đến an ninh kinh tế quốc gia;

Ban hành Luật chống độc quyền, chú trọng hơn nữa công tác chống độc quyền; Tăng cường quản lý, giám sát thuế, phòng ngừa DN đầu tư nước ngoài thông qua định giá chuyển dịch tài sản, chuyển lợi nhuận phi pháp ra ngoài

Xây dựng cơ chế định giá tài sản DN hợp lý, phù hợp với yêu cầu của thông lệ quốc tế, phòng tránh tổn thất đầu tư nước ngoài thông qua mua lại công ty trong nước thu lợi lớn hơn;

Nâng cao chất lượng và trình độ, mở rộng quy mô đầu tư nước ngoài vào khu vực miền Trung, miền Tây và khu vực công nghiệp cũ vùng Đông Bắc, nhằm thúc đẩy phát triển hài hòa kinh tế giữa các khu vực Ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích DN nước ngoài đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và môi trường sinh thái ở 3 khu vực này;

Giảm bớt thủ tục hành chính, nâng cao hiệu suất của ngành Hải quan, tăng cường xây dựng hệ thống cơ sở tín dụng xã hội, tạo môi trường ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào đây bỏ vốn

tế Hu

ế

Trang 29

1.4.2.2 Singapore

Vào những năm đầu thập niên 50 của thế kỷ XX, Singapore – một quốc đảo tách

ra từ Malaysia – là một nghèo về kinh tế, lạc hậu về công nghệ kỹ thuật Thế nhưng đến cuối thập niên 80, đảo quốc nhỏ bé này đã trở thành thị trường tài chính tiền tệ lớn

thứ 4 thế giới, là trung tâm buôn bán dầu lửa hàng đầu châu Á, là nơi thu hút được nhiều kỹ thuật công nghệ cao của thế giới, tốc độ phát triển kinh tế của Singapore đạt

ở mức cao trên thế giới Kinh nghiệm đó tạo dựng MTĐT của đảo quốc này đang trở thành một trong những “loại hàng hóa chất xám” quý giá mà điểm đầu tiên cần nhắc

tới đến trong việc MTĐT của Singapore là bộ máy quản lý hoàn hảo của chính phủ Singapore Năm 2003, Singapore được bầu là nước có bộ máy công quyền phi tham nhũng và tạo thuận lợi cho kinh doanh thư 2 trong sách “Cạnh tranh thế giới” và được

Tổ chức MTĐT toàn cầu bầu là nước có lợi nhuận cao thứ hai cho các nhà đầu tư Bộ máy quản lý sạch trong giúp các nhà đầu tư nước ngoài cảm thấy thoải mái và an tâm khi đến đất nước này

Sự nhạy bén trong hệ thống quản lý cũng như trong các nhà lãnh đạo của Singapore Các nhà lãnh đạo của Singapore nhận thấy được rất sớm xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế Là một nước nhỏ bé không có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên, Singapore đã áp dụng chiến lược tranh thủ vốn và kỹ thuật nước ngoài nhưng không phụ thuộc vào nước ngoài nặng nề Để thực hiện chiến lược đó tất yếu Singapore phải dựa vào vị trí địa lý thuận lợi của mình là cầu nối và là điểm trung chuyển hàng hóa, kỹ thuật, tài chính giữa các nước trong khu vực Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Cải cách thị trường tài chính và hoàn thiện hệ thống ngân hàng là

một trong những yếu tố quan trọng để tạo dựng một hệ thống các yếu tố cấu thành MTĐT hoàn chỉnh của Singapore Singapore lập ra các đặc khu kinh tế phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu của các nhà đầu tư nước ngoài Hoạt động kinh tế của các nhà đầu

tư và thương nhân trong đặc khu kinh tế được hưởng nhiều ưu đãi về tài chính, tín

dụng, tiền tệ và được hưởng chế độ thuế quan tự do,

tế Hu

ế

Trang 30

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ DỊCH VỤ TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 2.1 Đánh giá môi trường đầu tư ở Việt Nam

2.1.1 Th ế mạnh của môi trường đầu tư Việt Nam

Về chính trị: Môi trường chính trị Việt Nam được đánh giá là tương đối ổn định Theo báo cáo Chỉ số Hòa Bình toàn cầu năm 2013 của Viện Kinh tế và Hòa Bình, Việt Nam xếp hạng thứ 41/158 nước và vùng lãnh thổ và được đánh giá cao về ổn định chính trị

Về pháp luật:

- Bên cạnh việc ban hành những văn bản Luật DN chung, Luật đầu tư chung, luật

kế toán, kiểm toán, Luật cạnh tranh ở cấp độ Nhà nước thì ở cấp Bộ và TP đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn và đặc biệt xây dựng nhiều chương trình, đề án có mục tiêu

và nội dung trực tiếp cải thiện MTĐT, môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng môi trường Mới đây, vào ngày 19/2/2014, Bộ KH&ĐT đã tổ chức hội thảo lấy ý kiến

về Luật Đầu tư sửa đổi nhằm tạo MTĐT thông thoáng, thuận lợi, minh bạch để thu hút đầu tư; tạo bước chuyển biến mới về cải cách thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư; giải quyết những khó khăn trong hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp

- Các cổng thông tin và cổng đăng ký trực tuyến về đăng ký kinh doanh, đăng ký

DN được phát triển giúp các DN tiết kiệm thời gian làm thủ tục hành chính và được cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch hơn Ngày 14/3/2014, Bộ Ngoại giao, Bộ thông tin truyền thông phối hợp với Văn phòng đại diện Ngân hàng thế giới tại Việt Nam chính thức đưa vào sử dụng hệ thống quản lý cấp thị thực trực tuyến từ nguồn vốn ODA của World Bank

- Lộ trình điều chỉnh thuế Thu nhập DN (TNDN) từ 32% (1997) cho đến 25% (2009) và gần đây nhất là 22% (hiệu lực 01.01.2014), 20% (hiệu lực 01.01.2016) đã

tạo một bước tiến lớn

- Luật Thuế thu nhập DN quy định về mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế,

giảm thuế đối với các DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; sản xuất sản phẩm phần

tế Hu

ế

Trang 31

mềm, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá…nhằm thu hút và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư quan tâm đến các lĩnh vực này

- Luật thuế XNK cho phép miễn thuế trong các trường hợp: hàng hóa nhập khẩu

để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA); nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất

của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư… cùng với đó là

sự ra đời những hiệp định về ưu đãi thuế xuất nhập khẩu trong phạm vi các nước ASEAN, WTO đã giúp các nhà đầu tư giảm chi phí đầu vào, tăng năng suất sản xuất,

xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh ở thị trường trong nước cũng như quốc tế

Về văn hóa – xã hội: Theo nhìn nhận của một số DN đầu tư nước ngoài, Việt Nam là nước có lực lượng lao động dồi dào và ngày càng được nâng cao chuyên môn tay nghề Hơn nữa, các nhà đầu tư Nhật Bản còn đánh giá, nhân lực Việt Nam không

những dồi dào (63% dân số dưới tuổi 35), lương thuê công nhân rẻ (thu nhập bình quân 100 USD/tháng đối với lao động phổ thông, khoảng 210 USD/tháng với lao động

có bằng cấp), giá nhân công Việt Nam đang thấp hơn rất nhiều so với các quốc gia trong khu vực và áp lực tăng lương không cao, bước đầu tạo thuận lợi cho những nhà đầu tư mới

Về môi trường kinh tế:

- Về quan hệ hợp tác song phương: Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hoá song phương với các nước và các tổ chức quốc tế

- Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn, trong đó có 5 nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (P5), các nước trong nhóm G8; nâng quan hệ đối tác chiến lược với Trung Quốc trở thành đối tác chiến lược toàn diện, gia tăng nội hàm của quan hệ đối tác chiến lược với Nga, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Anh, Tây Ban Nha Số lượng các cơ quan đại diện ở nước ngoài cũng tăng lên (91 cơ quan) với 65 đại sứ quán, 20 tổng lãnh sự quán,

4 phái đoàn thường trực bên cạnh các tổ chức quốc tế, 1văn phòng kinh tế văn hóa

tế Hu

ế

Trang 32

- Lần đầu tiên, Việt Nam được bầu vào Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc với

số phiếu cao nhất trong số các nước ứng cử; được đảm nhiệm cương vị Chủ tịch Hội đồng Thống đốc cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) niên khóa 2013-2014,

tiếp đó là được bầu vào Uỷ ban di sản thế giới của tổ chức UNESCO nhiệm kỳ

2014-2017 Việt Nam sẽ tổ chức Hội nghị Liên Nghị viện IPU vào năm 2015 Lần thứ hai trong APEC, Việt Nam đươc tín nhiệm giao đăng cai tổ chức Hội nghị cấp cao APEC

2017, và hiện nay đang tích cực triển khai cho việc tham gia lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, ứng cử lần thứ hai vào Uỷ viên không thường trực Hội đồng bảo

an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020 – 2021, ứng cử vào Ủy ban Kinh tế - Xã hội Liên

hợp quốc (ECOSOC) nhiệm kỳ 2016-2018)

• Về khoa học – công nghệ

- Hiên nay, Việt Nam đào tạo được trên 1,8 triệu cán bộ có trình độ Đại học và cao đẳng trở lên với trên 30 nghìn người có trình độ trên đại học Thêm vào đó là khoảng hơn 2 triệu công nhân kĩ thuật, trong số đó có hơn 34 nghìn người trực tiếp làm việc trong lĩnh vực Khoa học – công nhệ thuộc khu vực nhà nước

- Hệ thống pháp luật về khoa học và công nghệ được tạo lập và ngày càng hoàn thiện với 8 đạo luật chuyên ngành và các văn bản dưới luật, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo Ngoài ra, Nhà nước cũng ban hành 6 bộ luật về khoa học – công nghệ, trong đó có Luật Năng lượng nguyên tử

và công nghệ cao được xem là đầu tiên trên thế giới

- Việt Nam xây dựng được một mạng lưới các tổ chức Khoa học – công nghệ với trên 1.100 tổ chức nghiên cứu và phát triển thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có

gần 500 tổ chức nước ngoài, 197 trường đại học và cao đẳng, hạ tầng của các Viện, trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, các trung tâm thông tin Khoa học – công nghệ, thư viện cũng được tăng cường và nâng cấp

2.1.2 Các h ạn chế của môi trường đầu tư Việt Nam

- Về yếu tố kinh tế: Trong bảng chỉ số cảm nhận tham nhũng 2013, Việt Nam được 31 điểm, và nằm trong số 69% các quốc gia có điểm số dưới 50 Điều này phản ánh tình trạng “tham nhũng nghiêm trọng” trong giới công chức

tế Hu

ế

Trang 33

Bảng 2.1: Chỉ số cảm nhận tham nhũng 2013

Bi ểu đồ 2.1: Xếp hạng mức độ tự do kinh tế 2014

- Về xếp hạng mức độ tự do kinh tế tính tới đầu năm 2014 của Quỹ Di Sản và

nhật báo phố Wall, Việt Nam xếp thứ 147 trên tổng số 186 nước trên thế giới Nhìn vào bảng xếp hạng dưới đây, với số điểm là 50,8 chứng tỏ mức độ tự do kinh tế ở Việt Nam còn thấp

- Các hoạt động DV tư vấn đầu tư, xúc tiến đầu tư tại Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu Hệ thống các công ty tư vấn DV đầu tư chưa được kiện toàn tăng cường

tế Hu

ế

Trang 34

về tổ chức, cán bộ Phần lớn các công ty này mới tập trung làm các DV đầu tư thông thường như tổ chức, hướng dẫn đoàn khảo sát, làm thị thực chứ chưa đi sâu tư vấn

DV các vấn đề kỹ thuật, đặc biệt là kỹ thuật xây dựng dự án và thực hiện dự án sau

giấy phép

Về Thể Chế - Luật Pháp:

- Về việc chấp hành thủ tục hải quan ở Việt Nam vẫn còn chưa được rõ ràng, minh bạch Nhiều thương vụ đã không tuân thủ làm đúng theo thủ tục của hải quan như trốn tránh làm thủ tục để lách thuế, xuất nhập khẩu các mặt hàng trái với quy định

của pháp luật Các hàng hóa bị quốc cấm vẫn được xuất khẩu hay nhập khẩu vào Việt Nam Về phía ngoài nước, làm giảm uy tín của Việt Nam trong con mắt của các nhà đầu tư nước ngoài Bên trong không chỉ làm rối loạn sự kiểm soát nền kinh tế trong nước, làm mất cân bằng xuất nhập khẩu mà còn gây ra bao nhiêu tệ nạn xã hội

- Việc kiểm soát biên giới Việt Nam với các nước lân cận cũng chưa có hiệu quả

Nhất là phía bên biên giới giáp Trung Quốc còn nhiều sơ hở để các hàng hóa “lậu” phía bên Trung Quốc đẩy sang tràn ngập Hàng hóa Trung Quốc đánh bật các hàng hóa trong nước Khi các sản phẩm ấy vào trong nước quá nhiều thì nhu cầu về loại hàng hóa đó được đáp ứng tại Việt Nam, nhưng đồng thời nó lại làm mất đi tính năng thu hút đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài về các sản phẩm đó Làm giảm thu

chỉ số đầu tư nước ngoài ở trong nước

- Một số luật và quy định khác về kinh doanh liên quan nhiều đến đầu tư nước ngoài chưa được ban hành như luật lao động, kinh doanh bất động sản, khai mỏ Một

số chính sách chưa được xác định rõ nên chưa thể chế hoá hoặc đã có chính sách làm

cơ sở nhưng văn bản pháp quy ban hành chậm; có tình trạng chồng chéo và mâu thuẫn

Trang 35

luật lại chưa cao Nhiều công ty nước ngoài tuyển lực lượng lao động Việt Nam nhưng không hài lòng về phong cách làm việc với hầu hết là các nguyên do:

- Đi làm không đúng giờ

- Không có ý thức bảo vệ tài sản hàng hóa của công ty

- Thường xuyên làm những việc cản trở sự hoạt động của công ty như: bãi công,

biểu tình

Về khoa học – công nghệ:

- Số lượng cán bộ nghiên cứu và phát triển của Việt Nam dù đã gia tăng nhưng còn rất khiêm tốn so với các nước như Hoa Kỳ (hơn 1,4 triệu người), Trung Quốc (1,2 triệu người), Nhật Bản (656 nghìn người), Nga (442 nghìn người), Đức (327 nghìn người), Hàn Quốc (264 nghìn người ), Pháp (234 nghìn người)

- Về chỉ số cạnh tranh toàn cầu, năm 2013, Việt Nam xếp thứ 70/148 quốc gia;

chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu xếp thứ 76/141 quốc gia Trong khi Singapore ở tốp 3

thế giới và các nước Malaysia, Thái Lan đều đứng trên Việt Nam

- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu trong nước được thương mại hóa và ứng dụng trong

thực tiễn sản xuất, kinh doanh rất thấp

2.2 Đánh gía MTĐT tại TT - Huế

Hiện nay, TT - Huế luôn luôn bám sát các mục tiêu chiến lược của cả nước, triệt

để khai thác nội lực và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư bên ngoài vào phát triển nhanh kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng TT - Huế trở thành tỉnh phát triển trọng điểm của vùng KTTĐ miền Trung

Thành công:

Môi trường kinh doanh thời gian vừa qua được cải thiện đáng kể, ngoài việc thực hiện tốt hơn hệ thống chính sách của Nhà nước, đây là thời kỳ Tỉnh đã ban hành nhiều chính sách về ưu đãi đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu trực tiếp hàng hoá và DV, tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch tạo MTĐT và sản xuất kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, thu hút được nhiều nguồn lực cho mục tiêu phát triển, mở rộng thị trường xuất khẩu

tế Hu

ế

Trang 36

Hạn chế:

MTĐT tuy được quan tâm về nhiều mặt, nhưng nhìn chung về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, các DV hỗ trợ đầu tư còn nhiều hạn chế, nên hiệu quả thu hút chưa cao, chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư FDI, từ lĩnh vực chế biến nguyên liệu của địa phương đến các lĩnh vực thương mại, DV và du lịch Bên cạnh đó, công tác quản lý Nhà nước có mặt còn chồng chéo, kỷ cương, kỷ luật hành chính chưa nghiêm; cải cách hành chính còn chậm, kết quả chưa tốt; dân chủ ở cơ sở chưa phát huy mạnh mẽ Hiệu

quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo cũng chưa cao, chưa năng động do đó chưa tạo được MTĐT hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Công tác điều hành nhìn chung có mặt chưa hoàn thiện, nhất là ở cơ sở Phân công, phân cấp và phối hợp

giữa các ban, ngành, địa phương thiếu chặt chẽ Một số địa phương, đơn vị còn đùn đẩy trách nhiệm, khuyết điểm cho cấp trên Thủ tục hành chính còn rườm rà dẫn đến MTĐT chưa có sức cạnh tranh lớn so với các tỉnh khác trong vùng

Thực trạng chất lượng môi trường kinh doanh TT - Huế thực tế có giảm xuống thể hiện qua PCI (chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) liên tục giảm Theo đó, PCI năm

2007 TT - Huế đứng thứ 15, năm 2008 đứng thứ 10, năm 2009 thứ 14, năm 2010 thứ

18, năm 2011 thứ 22 và năm 2012 tụt 8 bậc đứng thứ 30 trong số 63 tỉnh/thành trên toàn quốc Như vậy, đã 4 năm liên tục, từ 2009 đến 2012, PCI của TT - Huế luôn tụt

về thứ bậc xếp hạng Với vị thứ xếp hạng như trên, từ năm 2007 đến 2011, TT - Huế được đánh giá là tỉnh có CPI tốt nhưng năm 2012 đã chuyển xuống hạng khá Ở vùng duyên hải miền Trung, tính từ Thanh Hoá vào đến Phú Yên, TT - Huế đứng thứ 6 Xét trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, 3 địa phương có PCI được đánh giá tốt là Bình Định, Đà Nẵng và Quảng Nam, hai địa phương khá là Quảng Nam và TT - Huế

TT - Huế cũng là tỉnh có PCI thấp nhất trong vùng kinh tế này

tế Hu

ế

Trang 37

Bảng 2.2: Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI năm 2013, 2014 của một số tỉnh và

Nhóm xếp hạng PCI PCI

Xếp hạng PCI

Nhóm xếp hạng PCI

TT - Huế 65,56 2 Rất tốt 59,98 13 Khá Quảng Ninh 63,51 4 Rất tốt 62,16 5 Rất tốt

Với mục tiêu xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng, năng lực

cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) xếp ở nhóm dẫn đầu, năm 2013 tỉnh TT - Huế tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình

xử lý, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch Và kết quả đạt được trong năm 2013 là TT - Huế đã tăng 28 bậc lên đứng thứ 2 trong 63 tỉnh/ thành Tuy nhiên đến năm 2014, PCI của TT - Huế tụt 9

bậc đứng ở vị trí 13/63 tỉnh, TP, nhưng vẫn đứng thứ 2 của vùng duyên hải Bắc Trung

Bộ (sau Đà Nẵng) Như vậy, nhìn chung MTĐT TT - Huế có những bước cải thiện và được các nhà đầu tư đánh giá cao

tế Hu

ế

Trang 38

2.3 T ổng quan tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Huế

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Huế nằm ở dải đất hẹp của miền Trung Việt Nam và là TP tỉnh lỵ của TT - Huế

TP là trung tâm về nhiều mặt của miền Trung như văn hoá, chính trị, giáo dục, du

lịch Với dòng sông Hương và những di sản để lại của triều đại phong kiến, Huế, còn

gọi là đất Thần Kinh hay xứ thơ, là một trong những TP được nhắc tới nhiều trong thơ văn và âm nhạc Việt Nam TP có hai danh hiệu UNESCO ở Việt Nam Huế là đô thị

cấp quốc gia của Việt Nam và cố đô của Việt Nam thời phong kiến dưới triều nhà Nguyễn (1802 - 1945)

Toạ độ địa lý: 107o

31‘45‘‘-107o38' kinh Ðông và 16o30'‘45‘‘-16o24' vĩ Bắc TP

Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành lang Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á Cách Hà Nội 675 km về phía Bắc, cách TP Hồ Chí Minh 1.060

km, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ với các trung tâm kinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến khích phát triển kinh tế - thương mại Chân Mây, TP Đà

Nẵng, khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quốc , có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối dễ dàng với Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành khác trong cả nước

TP Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng, phong phú và

diện mạo riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựng trong không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An - Vọng Cảnh, TP hội

đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạo thành một không gian cảnh quan thiên nhiên - đô thị - văn hoá lý tưởng để tổ chức các loại hình Festival và các

hoạt động du lịch, thể thao khác nhau

TP Huế là địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hoá truyền thống đặc sắc

với du lịch mà không một TP, địa danh nào ở nước ta có được và là một trong 5 trung tâm du lịch quốc gia Huế nằm ở vị trí trung tâm của các di sản văn hoá thế giới của

tế Hu

ế

Trang 39

Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha - Kẻ Bàng) và gần với các TP cố đô của các nước trong khu vực

Địa hình

Huế nằm trên một vùng đồng bằng hẹp và có địa hình có độ dốc lớn từ tây sang đông TP được hình thành ở trung tâm dải đồng bằng hẹp của hạ lưu sông Hương với hai dạng địa hình:

Địa hình đồi thấp xâm thực bóc mòn phát triển trên các đá trầm tích, phân bố phía tây TP Huế, thuộc các phường Thủy Xuân, An Tây

Địa hình đồng bằng tích tụ phân bố ở phía bắc và đông TP Huế, chia thành hai khu vực chính là Bắc sông Hương và Nam sông Hương

- Khu vực Bắc sông Hương có địa hình bằng phẳng Khu vực Kinh thành có cao

độ nền xây dựng hiện trạng từ + 1,8 đến +3,5m Phường Phú Hiệp, Phú Cát cao độ nền xây dựng từ 2,7m đến 3,5m Một số khu vực có cốt nền dưới +2,0m và thường xuyên bị

ngập lũ

- Khu vực Nam sông Hương: Cao độ chênh lệch khá lớn từ +2,5 đến +7,5m, cá

biệt có một số đồi thoải cao độ +12,0m đến +18,0m, các ruộng lúa và ao hồ cao độ dưới +1,5m

C Vào mùa lạnh và cũng là mùa mưa (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau), TP thường chịu ảnh hưởng của gió mùa

tế Hu

ế

Trang 40

Đông Bắc, trời mưa nhiều, nền nhiệt giảm xuống đáng kể Nhiệt độ TB về mùa mưa ở

Huế dao động ở mức là 20–22°C

Về chế độ mưa, Huế nằm ở một trong những vùng có lượng mưa lớn nhất cả nước Lượng mưa TB năm dao động ở mức 2.800mm Tuy nhiên, mưa phân bố không đều giữa các tháng và tập trung chủ yếu vào mùa mưa, đặc biệt là tháng 10 và tháng 11 (có thể chiếm tới hơn 30% lượng mưa năm) Có những năm, lượng mưa của hai tháng này đạt mức cực lớn Ví dụ, tháng 11 năm 1999 có lượng mưa lên tới 2.452mm trên

tổng lượng mưa năm là 3.093mm3 TP có độ ẩm tương đối cao với mức TB năm là 85–86% Huế cũng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (từ tháng 4 đến tháng 7, thường gây khô nóng, bốc hơi mạnh và khô hạn kéo dài), và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt)

Đặc điểm khí hậu trên đã và đang làm cho tình trạng hạn hán vào mùa khô và lũ

lụt vào mùa mưa ở Huế ngày càng trở nên nghiêm trọng

Ngoài ra, khu vực phía Nam sông Hương có các nhánh sông: An Cựu, Như Ý và Phát Lát kết nối liên thông tạo thành mạng lưới thoát nước tự nhiên hoàn chỉnh Khu

vực Bắc Sông Hương có các sông nhánh như sông Bạch Yến, sông An Hòa, hệ thống sông Ngự Hà, Hộ Thành Hào và hệ thống ao hồ liên hoàn là hệ thống điều tiết chống

ngập lũ cho khu vực Kinh thành

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chỉ số cảm nhận tham nhũng 2013 - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.1 Chỉ số cảm nhận tham nhũng 2013 (Trang 33)
Bảng 2.2: Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI năm 2013, 2014 của một số tỉnh và - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI năm 2013, 2014 của một số tỉnh và (Trang 37)
Bảng 2.3: Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.3 Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động (Trang 43)
Bảng 2.4: Vốn đầu tư phân theo các ngành khu vực dịch vụ trên địa bàn TP Huế - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.4 Vốn đầu tư phân theo các ngành khu vực dịch vụ trên địa bàn TP Huế (Trang 45)
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của DN đối với các tiêu chí về - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.5 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của DN đối với các tiêu chí về (Trang 48)
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng  và ý nghĩa của DN đối với các tiêu chí về “tiếp cận đất - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.6 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của DN đối với các tiêu chí về “tiếp cận đất (Trang 50)
Bảng 2.7: Mức độ hài lòng của các DN đối với các yếu tố - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.7 Mức độ hài lòng của các DN đối với các yếu tố (Trang 52)
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với yếu tố “chi phí thời gian - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.8 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với yếu tố “chi phí thời gian (Trang 54)
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của các DN đối với các tiêu chí về “tính năng động và - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.11 Mức độ hài lòng của các DN đối với các tiêu chí về “tính năng động và (Trang 60)
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với các tiêu chí - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.12 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với các tiêu chí (Trang 62)
Bảng 2.13: Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với các tiêu chí - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.13 Mức độ hài lòng và ý nghĩa của các DN đối với các tiêu chí (Trang 64)
Bảng 2.14. Tổng hợp điểm trung bình các yếu tố trong PCI của TP Huế - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
Bảng 2.14. Tổng hợp điểm trung bình các yếu tố trong PCI của TP Huế (Trang 66)
Ph ụ lục 10. Bảng xếp hạng PCI – năm 2013 - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
h ụ lục 10. Bảng xếp hạng PCI – năm 2013 (Trang 85)
Ph ụ lục 11. Bảng xếp hạng PCI – năm 2014 - Đánh giá môi trường đầu tư dịch vụ trên địa bàn thành phố huế
h ụ lục 11. Bảng xếp hạng PCI – năm 2014 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w