1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã nghĩa bình, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an

84 4,5K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà làm quy hoạch, để từ đó có những quyết định đ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN

-  -

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

NGHĨA BÌNH, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN

-  -

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

NGHĨA BÌNH, HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên th ực hiện:

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong su ốt thời gian học tập tại trường Đại học kinh tế Huế, tôi đã

nh ận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè

V ới lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát tri ển đã truyền thụ kiến thức chuyên môn cần thiết làm nền tảng và là hành trang quý báu cho tôi bước vào sự nghiệp trong tương lai

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS TS Bùi Dũng Thể, người đã định hướng đề tài, tận tình giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong

su ốt quá trình hoàn thành bài khóa luận này

Tôi xin g ửi lời cám ơn đến các chú, các anh chị đang công tác tại Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Tân Kỳ đã trực tiếp chỉ bảo, cho tôi nhi ều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập

Ngoài ra, tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn

bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên tôi những lúc khó khăn, tiếp thêm s ức mạnh để tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghi ệp Tôi cũng xin cảm ơn 30 hộ gia đình trên địa bàn xã Nghĩa Bình đã nhi ệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình phỏng vấn và điều tra số liệu

M ặc dù bản thân đã rất cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng sẽ không th ể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp

t ừ quý Thầy, Cô và các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành c ảm ơn!

Hu ế, tháng 5 năm 2016

Sinh viên Bùi Th ị Hiền

tế Hu

ế

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ix

PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

3.1.1 Số liệu thứ cấp 3

3.1.2 Số liệu sơ cấp 4

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4

3.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

3.4 Phương pháp khảo sát thực địa 4

3.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Khái niệm về đất và đất canh tác 6

1.2 Phân loại đất canh tác 7

1.3 Khái niệm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 8

tế Hu

ế

Trang 5

1.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 11

1.5 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 11

1.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất 12

1.7 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 13

1.8 Quan điểm sử dụng đất bền vững 17

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 18

2.1 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 18

2.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 19

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA BÌNH, HUYỆN TÂN KỲ, T ỈNH NGHỆ AN 21

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.1.1.1 Vị trí địa lý 21

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 21

2.1.1.3 Khí hậu 21

2.1.1.4 Thủy văn 23

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 23

2.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 26

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 26

2.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp 27

2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã Nghĩa Bình 30

2.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế- xã hội của xã Nghĩa Bình 31

2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ NGHĨA BÌNH 32

2.2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nghĩa Bình năm 2013-2015 32

2.2.2 Thực trạng sử dụng đất canh tác của xã Nghĩa Bình 37

2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2015 37

2.2.2.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp 38

2.2.2.3 Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã 39

2.2.3 Các hình thức luân canh, chuyên canh sử dụng đất canh tác của xã Nghĩa Bình 40

tế Hu

ế

Trang 6

2.2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Nghĩa Bình 40

2.2.4.1 Diện tích và cơ cấu một số loại cây trồng hàng năm của xã Nghĩa Bình 40

2.2.4.2 Năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Nghĩa Bình 42

2.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 44

2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 44

2.3.2 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của nông hộ 45

2.3.3 Tình hình vay vốn của các nông hộ 45

2.3.4 Tình hình đất đai của các hộ điều tra 46

2.3.5 Một số công thức luân canh chủ yếu của các hộ điều tra 47

2.3.6 Tình hình đầu tư của các nông hộ trên từng công thức luân canh 48

2.3.7 Năng suất ruộng đất theo công thức luân canh 50

2.3.8 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra 51

2.3.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội 52

2.3.10 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường 53

2.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC XÃ NGHĨA BÌNH 54

2.4.1 Thị trường đầu vào, đầu ra 54

2.4.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 54

2.4.3 Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp 55

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 56

3.1 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA BÌNH 56

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA BÌNH 57

PH ẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 KẾT LUẬN 61

2 KIẾN NGHỊ 62

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 63

PH Ụ LỤC

tế Hu

ế

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của Việt Nam 19

Bảng 2.1: Tình hình biến động một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội 27

Bảng 2.2: Tình hình phát triển ngành trồng trọt qua một số năm 28

Bảng 2.3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua một số năm 29

Bảng 2.4: Hiện trạng dân số xã Nghĩa Bình năm 2015 30

Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất xã Nghĩa Bình năm 2015 33

Bảng 2.6: Biến động diện tích đất nông nghiệp xã Nghĩa Bình giai đoạn 2013 - 2015 35 Bảng 2.7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nghĩa Bình năm 2015 37

Bảng 2.8: Biến động diện tích đất nông nghiệp năm 2015 so với năm 2014 38

Bảng 2.9: Tỷ lệ sử dụng đất canh tác của xã Nghĩa Bình giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 2.10: Một số công thức luân canh sử dụng đất chủ yếu phân theo hạng đất của xã Nghĩa Bình năm 2015 40

Bảng 2.11: Diện tích và cơ cấu các loại cây trồng hàng năm của xã Nghĩa Bình giai đoạn 2013 – 2015 41

Bảng 2.12: Năng suất, sản lượng một số cây trồng hàng năm của xã Nghĩa Bình giai đoạn 2013 – 2015 42

Bảng 2.13: Tình hình nhân khẩu và lao động các hộ điều tra 44

Bảng 2.14: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 45

Bảng 2.15: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 46

Bảng 2.16: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 46

Bảng 2.17: Các công thức luân canh phân theo hạng đất của các hộ điều tra 47

Bảng 2.18: Tình hình đầu tư theo công thức luân canh của các nông hộ (Tính bình quân/sào) 48

Bảng 2.19: Năng suất ruộng đất theo các CTLC của các hộ điều tra năm 2014 (Tính bình quân/sào) 50

Bảng 2.20: Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phân theo hạng đất(Tính bình quân trên một sào đất canh tác) 51

tế Hu

ế

Trang 8

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TLSX Tư liệu sản xuất

CTLC Công thức luân canh

Trang 9

TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU

Thực tế cho thấy: Để tăng thu nhập cho gia đình rất nhiều HTX, hộ nông dân đã và đang cố gắng để có thể thay đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi loại hình sử dụng đất trên diện tích đất sản xuất nông nghiệp của mình Trong một chừng mực nào đó, thay đổi cơ cấu cây trồng đã làm gia tăng đáng kể giá trị sản xuất trên một diện tích đất Tuy nhiên, nếu sự thay đổi đó diễn ra một cách tự phát, thiếu khoa học có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến tính bền vững của đất Chính vì vậy, tiến hành đánh giá toàn

diện hiệu quả sử dụng đất trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường để đề ra

những giải pháp cũng như hướng sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững hơn, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương Với mục tiêu đó tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hình và hi ệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ,

t ỉnh Nghệ An” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất

- Đánh giá tình hình sử dụng đất canh tác của xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ,

tỉnh Nghệ An

- Đánh giá hiệu quả các công thức luân canh của các hộ sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

- Đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đất canh tác trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập số liệu;

- Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích, phương pháp phân tích so sánh;

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Kết quả đạt được

Qua quá trình nghiên cứu tôi thấy xã Nghĩa Bình có diện tích đất canh tác chiếm phần lớn trong diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đất canh tác còn manh mún, nhiều ô thửa gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất Trong những năm

tế Hu

ế

Trang 10

qua chính quyền địa phương cũng như người dân đã nổ lực chuyển đổi cơ cấu cây

trồng, áp dụng nhiều công thức luân canh, tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản

xuất nông nghiệp bước đầu đã mang lại hiệu quả đáng kể Đây là tiền đề cho việc nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất canh tác, nâng cao thu nhập cho người dân Tuy nhiên điều kiện cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên gây trở ngại cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng

Trang 11

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

Trang 12

PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự gia tăng dân số của thế giới đã thúc đẩy nhu

cầu ngày càng lớn về lương thực và thực phẩm Song song với sự phát triển dân số

là sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật Và để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao, nhiều hoạt động của con người đã gây ảnh hưởng đến môi trường và các nguồn tài nguyên đất đai, một dạng tài nguyên không tái tạo được Do đó, việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và phát triển

bền vững là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là cơ sở không gian của quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan

trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Tuy nhiên đất đai là tài nguyên có hạn về diện tích, cố định về vị trí và giới hạn về không gian Đất đai mang trong mình những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ một tư

liệu sản xuất nào Nhưng đất đai lại có đặc điểm hạn chế là có hạn về số lượng, cố định về vị trí và giới hạn về không gian điều đó tạo ra được sự khác biệt về giá trị

của các mảnh đất khác nhau Đất đai là tư liệu sản xuất không gì thay thế được Đất đai cần thiết cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân

Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tang đó Như vậy, đất đai mà đặc biệt là đất canh tác có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức

của con người trong quá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất canh tác do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Việc sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao

là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý, sử dụng đất của nhà nước Mà

tế Hu

ế

Trang 13

lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế lấy đất đai làm tư liệu sản xuất thì mỗi mục đích sử dụng đất có những yêu cầu nhất định mà đất đai cần đáp ứng

Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà làm quy hoạch, để từ đó

có những quyết định đúng đắn, phù hợp trong việc sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững Vì vậy, đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp là một việc làm tất yếu của bất kỳ một quốc gia,

một vùng lãnh thổ hay tại một địa phương nào đó là rất cần thiết

Tình hình thực tế ở nước ta cho thấy, việc quản lý và sử dụng đất còn nhiều

bất cập Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng được quản lý và sử dụng

chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân và phụ thuộc vào thời tiết khí hậu Ngoài ra, việc canh tác cây trồng ít quan tâm đến bảo vệ và cải tạo đất đai đã làm cho chất lượng đất ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng đất đai hợp lý, bền vững và đạt hiệu quả cao theo hướng sản

xuất hàng hóa đang được quan tâm nghiên cứu trên phạm vi cả nước và từng vùng Nghĩa Bình là một xã nằm ở phía Bắc cuối huyện Tân Kỳ, cách trung tâm huyện 20 km về phía Đông Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên là 4.186,24 ha Nghĩa Bình là một xã đang trên đà phát triển của huyện Tân Kỳ Tuy nhiên, nền kinh tế của xã chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp Đất đai nơi đây có độ phì

thấp, hiệu quả sản xuất không cao nên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về lương

thực thực phẩm, đồng thời góp phần tăng thu nhập cho người dân, thâm canh trên

một đơn vị diện tích đất được coi là biện pháp hữu hiệu nhất Tuy nhiên, nếu thâm canh không hợp lý nhiều khi lại làm tăng nhanh mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, làm giảm nhanh sức sản xuất của đất Vì vậy, trong quá trình khai thác, sử dụng của người dân sẽ không tránh khỏi tình trạng sử dụng đất không hợp

lý nên hiệu quả sử dụng đất mang lại không cao

Tiến hành đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường nhằm phát hiện những lợi thế và trở ngại trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả, hợp lý

và bền vững, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương

tế Hu

ế

Trang 14

Từ thực tế như đã trình bày ở trên, trong quá trình thực tập tại phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hi ệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ,

t ỉnh Nghệ An” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 M ục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn

xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng đất canh tác ở địa phương

- Đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đất canh tác trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng một số phương pháp để hoàn thành

đề tài của mình như:

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.1.1 S ố liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp các tài liệu cần thiết từ nhiều nguồn khác nhau của các cơ quan ban ngành huyện Tân Kỳ, gồm:

+ Số liệu về hiện trạng sử dụng đất

+ Số liệu về dân số, lao động của xã Nghĩa Bình

+ Thu thập thông tin về các loại cây trồng, năng suất, sản lượng hàng năm của

Trang 15

3.1.2 S ố liệu sơ cấp

- Chọn mẫu điều tra: căn cứ vào điều kiện tự nhiên về đất đai của xã tôi đã

chọn 30 hộ đại diện để trực tiếp điều tra và thu thập thông tin

- Phương pháp điều tra: số liệu tôi thu thập được thực hiện bằng cách hỏi trực

tiếp dựa vào bảng hỏi tôi đã thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu Ngoài ra, bằng cách phối hợp với các cấp chính quyền địa phương đi xuống thực địa tiếp xúc với các hộ, quan sát thực tế cuộc sống, ghi chép lại các hoạt động lao động sản xuất của các nông hộ

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích so sánh: phương pháp này nhằm xử lý số liệu thu

thập được, dung để đối chiếu, so sánh số liệu giữa các năm, sự biến động các chỉ tiêu qua các thời kỳ, từ đó đưa ra nhận xét về sự thay đổi đó

- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu để từ đó đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Nghĩa Bình

- Sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích để phân tích chỉ tiêu hiệu

quả kinh tế, môi trường bằng phần mềm Microsoft Excel

3.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu và thu thập tài liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu vấn đề

3.4 Phương pháp khảo sát thực địa

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tiến hành đi khảo sát thực địa tại địa phương nhằm tìm hiểu về tình hình sản xuất, hình thức canh tác của các loại cây

trồng, xem xét hiện trạng sử dụng đất, sự phân bố các hạng đất để làm cơ sở cho

việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã

3.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Tham khảo ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và các chủ hộ có nhiều kiến thức, kinh nghiệm

tế Hu

ế

Trang 16

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất, chi phí và hiệu quả

sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Nghĩa Bình

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 18/01/2016 đến ngày 15/05/2016

Các số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm 2013, 2014 và 2015; số liệu sơ cấp được điều tra năm 2016 tại xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

tế Hu

ế

Trang 17

PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái ni ệm về đất và đất canh tác

Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật

chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử

dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Luật đất đai hiện hành đã khẳng định

“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành

phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết Về mặt thuật ngữ khoa

học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định Theo nghĩa hẹp hơn, từ khi có sự

xuất hiện của con người, con người cùng với sự tiến hóa của mình cũng không ngừng tác động vào đất (chủ yếu là lớp vỏ địa lý) và làm thay đổi nó một cách nhất định Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về đất đai một cách đầy đủ hơn Ví dụ:

“Đất đai là một tổng thể vật chất gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”; hoặc: “Một vạt đất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất” Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau:

“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng,

dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng

sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết

quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ

thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993) Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo

tế Hu

ế

Trang 18

chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực

vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như

cuộc sống của xã hội loài người

 Khái ni ệm đất canh tác

Đất canh tác hay còn gọi là đất nông nghiệp được sử dụng để trồng các loại cây

ngắn ngày có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đây là một bộ phận có vị trí hết

sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, phần lớn các sản phẩm như lương thực,

thực phẩm cung cấp cho con người Vì đóng vai trò quan trọng nên đất canh tác được quy định về tiêu chuẩn và chất lượng khá chặt chẽ đảm bảo cho các loại cây trồng có chu kỳ sản xuất trong khoảng một năm được sinh trưởng và phát triển bình thường Tuy nhiên, đất phải được quy hoạch và sử dụng hợp lý kết hợp với những biện pháp

cải tạo, bảo vệ thì đất canh tác mới phát huy được tiềm năng, góp phần tạo ra lương

thực, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người

1.2 Phân lo ại đất canh tác

- Dựa vào khả năng gieo trồng người ta phân đất canh tác thành:

+ Đất 4 vụ là loại đất có khả năng gieo trồng 4 vụ trong năm, loại đất này chủ

yếu là đất chuyên màu

+ đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch 3 vụ/năm với công thức 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…

+ Đất 2 vụ là đất có công thức luân canh như lúa – lúa, lúa – màu, màu – màu,… + Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm

- Phân loại theo hạng của đất đai căn cứ vào mức độ sinh lời của đất Gồm 6 hạng là: Hạng I, Hạng II, Hạng III, Hạng IV, Hạng V và Hạng VI

- Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tưới tiêu nhân tạo, đất nông nghiệp được chia thành đất có tưới tiêu và không tưới tiêu Ở các nước đang khô hạn và bán khô

hạn đất nông nghiệp thường được giới hạn trong phạm vi đất tưới tiêu

Ở Việt Nam đất nông nghiệp được phân loại như sau:

tế Hu

ế

Trang 19

+ Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản

xuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm + Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi

rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) Theo loại

rừng nông nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng + Đất nuôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng

thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt + Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức

trồng trọt không trực tiếp lên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con

giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ

thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

- Theo những tiêu chí trên và những căn cứ trong hoạt động sử dụng đất tại địa bàn, việc phân loại đất tại xã Nghĩa Bình như sau:

+ Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

+ Đất trồng cây lâu năm;

+ Đất rừng;

+ Đất nuôi trồng thủy sản;

+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính Phủ

1.3 Khái ni ệm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

 Khái ni ệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả

sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của nghành sản xuất về mặt hình thức Hiệu

quả kinh tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải biểu hiện

tế Hu

ế

Trang 20

trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian, thời gian, số lượng và chất lượng

- Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnh vực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lý trong tổng thể chung

- Về mặt thời gian: Sự toàn diện về hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ở

từng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kỳ sản xuất

- Về mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu chi theo hướng giảm đi hoặc tăng thêm

- Về mặt chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải đảm bảo sự cân đối hợp lý giữa các

mặt kinh tế, chính trị và xã hội

Căn cứ vào nội dung người ta phân thành 3 loại hiệu quả: Hiệu quả kinh tế, hiệu

quả xã hội và hiệu quả môi trường

+ Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng

kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Khi xét đến hiệu quả kinh tế phải xem xét đầy

đủ mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối

Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ đầu ra – đầu vào

+ Hiệu quả xã hội: Là những kết quả mà khi sử dụng đất canh tác đạt được về

mặt xã hội Hiệu quả xã hội có mối liên hệ mật thiết với các loại hiệu quả khác và thể

hiện bằng mục tiêu hoạt động kinh tế của con người

+ Hiệu quả môi trường: Đánh giá mức độ sử dụng phân bón, thuốc BVTV cũng như mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng để từ đó biết được chất lượng đất canh tác hiện nay so với những năm trước Từ những căn cứ đó để đưa ra khuyến cáo cho các hộ nông dân sử dụng hợp lý các loại phân bón, thuốc BVTV nhằm hạn chế những tác động xấu đến môi trường

Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Như chúng ta đã biết hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa kết quả thu được

và lượng chi phí bỏ ra trong một chu kỳ sản xuất Do đó muốn xác định hiệu quả kinh

tế phải xác định được kết quả và chi phí bỏ ra

tế Hu

ế

Trang 21

Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh là chi phí cho các yếu tố đầu vào như: đất đai, lao động, tiền vốn, nguyên vật liệu,… Tùy theo mục đích phân tích, nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể tính toàn bộ hoặc có thể tính cho từng yếu tố

Sau khi đã xác định được kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra chúng ta có thể tính được hiệu quả kinh tế theo những cách sau:

Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được

một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả, do đó giúp chúng ta so sánh được hiệu quả ở các quy mô khác nhau

+ Hiệu quả kinh tế có thể được xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm của

kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra

H = ∆Q/∆C

Trong đó:

∆Q: Phần tăng (giảm) của kết quả

∆C: Phần tăng (giảm) của chi phí

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, nó xác định lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo bao nhiêu kết quả thu thêm

Với cách tính này nó sẽ cho ta biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được

một cách chính xác cụ thể hơn nhưng không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp, của các đơn vị kinh doanh có quy mô khác nhau

Như vậy, theo phân tích như trên thì hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách tính khác nhau, mỗi cách tính đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả kinh tế đó tùy theo từng điều kiện của mỗi doanh nghiệp để chọn cho mình một cách tính thích hợp

tế Hu

ế

Trang 22

1.4 S ự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh đòi hỏi ngày càng tăng về lương

thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm

mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn các nhu cầu đó Đó là lý do mà đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp đang có nguy cơ suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và

sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Theo FAO – tổ chức Lương

thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc, 1976: “Thế giới đang sử dụng 5 tỷ ha đất cho

sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 – 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất nông nghiệp và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu

cầu về sản phẩm nông nghiệp con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây

trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp”

Do vậy để đánh giá hiệu quả sử dụng đất và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có

hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Đối với Việt Nam một nước có nền nông nghiệp chủ

yếu thì việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trở nên cần thiết hơn bao giờ

hết để từ đó nắm vững số lượng cũng như chất lượng đất đai nhằm sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

1.5 Tiêu chu ẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu

quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các

kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra khối lượng nông – lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh

tế, xã hội và môi trường (theo Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007)

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là

tế Hu

ế

Trang 23

bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (theo FAO, 1994)

1.6 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Cơ cấu ruộng đất: Chỉ tiêu này thể hiện bằng diện tích và tỷ lệ phần trăm của

từng loại đất trong tổng diện tích

A i = D i /∑D i × 100

Trong đó:

Ai: Tỷ trọng một loại đất nào đó (tính bằng %)

Di: Diện tích một loại đất nào đó

∑Di: Tổng diện tích của tất cả các loại đất

Năng suất ruộng đất: Để đánh giá một cách tổng hợp tình hình sử dụng đất

đai nhất là hiệu quả sử dụng đất, người ta tính chỉ tiêu năng suất đất đai

Đối với đất đai chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm:

Diện tích đất canh tác/hộ = ∑diện tích đất canh tác/ ∑số hộ

 Di ện tích đất canh tác trên hộ nông nghiệp

Diện tích đất canh tác/hộ nông nghiệp = ∑diện tích đất canh tác/∑số hộ nông nghi ệp

Trang 24

 Di ện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp

Diện tích đất canh tác/lao động nông nghiệp = ∑diện tích đất canh tác/∑lao động nông nghiệp

 L ợi nhuận trên một đơn vị đất canh tác

Lợi nhuận/ha đất canh tác = (∑thu - ∑chi)/∑diện tích đất canh tác

Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của từng loại cây trồng trên

một ha của loại cây trồng đó trong một vụ hay một năm về mặt hiện vật

luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về

mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai

Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được

thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử

Trang 25

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh (theo Lương Văn Hinh và cs, 2003)

 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Do vậy, quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi

sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều

kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy

luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến

việc sử dụng đất bao gồm:

- Nhân tố điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy khi sử

dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác + Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối

thấp, trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế đối với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các đặc trưng rất khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau

+ Yếu tố địa hình: Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất

của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí

tế Hu

ế

Trang 26

hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp Bên cạnh đó, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đó đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho đồng ruộng nhằm thu lại hiệu

quả sử dụng đất là cao nhất

+ Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh, lý, hóa học riêng

biệt trong khi đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể

Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính

chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng

+ Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao hồ với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng

chảy, chế độ thủy triều sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí

của vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều

kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử

dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận

dụng các lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế

- Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động,

mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng

áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử

dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời

kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.Còn sử dụng đất như thế nào, được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật hiện có Với điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai được khai thác sử dụng triệt để từ lâu đời và đã đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất cao nhưng có nơi đất đai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác với hiệu quả kinh tế rất thấp Có thể nhận thấy,

tế Hu

ế

Trang 27

điều kiện tự nhiên của đất chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng đất quyết định vẫn là do con người Cho dù điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các điều kiện xã hội, kinh tế kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài nguyên cũng khó có

thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế Trình

độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng đất càng được tăng cường, năng lực sử dụng đất của con người

sẽ càng được nâng cao Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội đến việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất đai Bên cạnh đó, cũng cần phải chú ý rằng sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai

bị sử dụng không hợp lý, không chú ý đến việc xử lý nước thải, chất thải và khí thải đô

thị, công nghiệp sẽ làm mất đi vĩnh viễn diện tích lớn đất canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm đất đai, nguồn nước, bầu khí quyển, hủy hoại chất lượng môi trường cũng như

những hậu quả khôn lường khác Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều

kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử

dụng đất đai Tuy nhiên, mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Trong đó, điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hưởng

trực tiếp, cụ thể và sâu sắc nhất là đối với sản xuất nông nghiệp Điều kiện kinh tế sẽ

kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng đất Điều kiện xã hội tạo ra những

khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất

- Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất đều cần đến đất đai như điều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) để hoạt động Đặc tính cung

cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người

Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử

dụng đất Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và

xã hội luôn phát triển Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính là không thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm vi quy mô hiện hữu, do vậy,

tế Hu

ế

Trang 28

theo đà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác dụng ức chế của không gian của đất

sẽ thường xuyên xảy ra Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Điều này quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đia theo loại, số lượng được sử

dụng căn sức sản xuất của đất và yêu cầu của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao lực tải

của đất Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo

vệ đất và bảo vệ môi trường

1.8 Quan điểm sử dụng đất bền vững

 Khái quát v ề sử dụng đất bền vững

Sử dụng đất bền vững là duy trì các chức năng chính của đất, đảm bảo khả năng

sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống

của con người

Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, diện tích đất trống đồi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái

Khái niệm bền vững được các nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu

ra hướng vào 3 yêu cầu sau:

Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận

Bền vững về môi trường: Loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn

chặn được sự thoái hóa đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên

Bền vững về xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội

 Nh ững quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động…) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng

thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho

tế Hu

ế

Trang 29

nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời gìn giữ và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng sống cho môi trường sau này

Các quan điểm trên có nhiều cách biểu hiện khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản:

Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường

Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và sau này

Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Tình hình s ử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 33.096.731 ha, là nước có quy mô trung bình, xếp thứ 59 trong tổng số 200 quốc gia trên thế giới nhưng lại là nước khá đông dân nên bình quân theo đầu người rất thấp (4.313 m2/người) chỉ bằng 1/6 mức trung bình trên thế giới Trong đó đất nông nghiệp là 24.696 nghìn ha chiếm 74,56%

tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người Việt Nam thuộc loại

thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về tăng dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo

những quá trình xói mòn, rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp

lý, chăn thả quá mức, quá trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay,… Tỷ lệ bón phân N : P : P trên thế giới là 100 : 33 : 17 còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân

và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc

biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Vì vậy, vấn đề đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm trong khi đất nông nghệp ngày càng giảm là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

tế Hu

ế

Trang 30

B ảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của Việt Nam

STT

Lo ại đất

Hi ện trạng năm 2013

Quy ho ạch đến năm 2020

Di ện tích (ha)

Cơ cấu (%)

T ổng số

Di ện tích (ha)

Cơ cấu (%)

T ỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 33.096.731 100 33.096.731 100

1 Đất nông nghiệp 26.822.953 81,04 21.215.890 64,10 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 10.231.717 30,91 9.534.000 28,81 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 6.409.475 19,37 5.994.000 18,11 1.1.1.1 Đất trồng lúa 4.078.621 12,32 3.812.000 11,52 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 41.206 0,12 30.000 0,09 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 2.289.648 6,92 2.152.000 6,5 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 3.822.241 11,55 3.540.000 10,70 1.2 Đất lâm nghiệp 15.845.333 47,88 10.857.200 32,80 1.2.1 Đất rừng phòng hộ 5.974.674 18,05 5.842.000 17,65 1.2.2 Đất rừng đặc dụng 2.272.670 6,87 2.141.000 6,47 1.2.3 Đất rừng sản xuất 7.597.989 22,96 8.132.000 24,57 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 707.827 2,14 790.000 2,39

1.5 Đất nông nghiệp khác 20.190 0,06 20.190 0,06

(Ngu ồn: Từ Website của Thư viện pháp luật 2013)

2.2 Tình hình s ử dụng đất của huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Quỹ đất đang sử dụng của huyện đang được khai thác, sử dụng cơ bản đúng mục đích, hiệu quả sử dụng ngày càng tăng, tuy nhiên tiềm năng của đất đang sử dụng còn

lớn nếu đầu tư khai thác chiều sâu

Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 72581.47 ha Sự chuyển đổi

cơ cấu sử dụng đất trong những năm gần đây trên địa bàn huyện Tân Kỳ cho thấy việc

sử dụng đất đã thay đổi theo xu hướng tích cực và ngày càng hợp lý hơn

tế Hu

ế

Trang 31

- Đất nông nghiệp có 63369,5 ha chiếm 87,3% tổng diện tích tự nhiên Cơ cấu

diện tích của đất nông nghiệp vẫn chiếm khá cao Đồng nghĩa với việc ngành kinh tế nông nghiệp vẫn còn giữ vai trò chủ đạo do đó việc đầu tư phát triển ngành nông nghiệp vẫn được quan tâm và coi trọng Cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp đang dần được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ lệ sử dụng đất dành cho các loại hình sử

dụng đất có hiệu quả kinh tế cao như cây lâu năm, trồng các loại cây hoa màu có giá trị kinh tế lớn, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển và so với tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp có diện tích là 8049,83 ha chiếm 11,09% tổng diện tích tự nhiên Cơ cấu diện tích của đất phi nông nghiệp vẫn còn thấp Cơ cấu sử dụng đất trong

nội bộ đất phi nông nghiệp còn chưa hợp lý Diện tích đất có ý nghĩa quan trọng đối với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện như đất giao thông, đất cho các công trình sản xuất, đất quốc phòng - an ninh, đất trụ sở các cơ quan, đất sản xuất kinh doanh

và đất các công trình công cộng mới chỉ chiếm khoảng 28,52% diện tích đất phi nông nghiệp Tỷ lệ đất nông nghiệp trong khu vực đô thị còn cao chưa tương xứng với yêu

cầu phát triển đô thị của huyện

- Đất chưa sử dụng là 1162,16 ha chiếm 1,6% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác ngày càng tăng và khá hiệu quả trong

những năm vừa qua

tế Hu

ế

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA BÌNH, HUYỆN TÂN KỲ,

T ỈNH NGHỆ AN

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 V ị trí địa lý

Nghĩa Bình là một xã nằm ở phía Bắc cuối huyện Tân Kỳ, cách trung tâm huyện

20 km về phía Đông Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên là 4.186,24 ha Ranh giới hành chính xã được xác định như sau:

- Phía Tây, Bắc giáp Nghĩa Khánh và Nghĩa Lộc của huyện Nghĩa Đàn

- Phía Đông giáp xã Quỳnh Tam thuộc huyện Quỳnh Lưu

- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu

Xã có 03 tuyến giao thông chính đó là đường Hồ Chí Minh dài 8,00 km, tuyến liên huyện nối từ Yên Thành, Quỳnh Tam lên xóm 9, xóm 10, xóm 11 của

xã, tuyến liên xã từ Nghĩa Bình sang Nghĩa Đồng, rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nghĩa Bình là một xã có diện tích đồi núi chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên của

xã, địa hình của xã nghiêng dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Mật độ núi cao tập trung ở phần giáp ranh với huyện Yên Thành và Quỳnh Lưu Địa hình đồng bằng: Phân bố dọc theo hai bên sông Con xen kẽ giữa dãy đồi núi

Phần lớn diện tích trồng cây hàng năm của xã có dạng bậc thang

2.1.1.3 Khí h ậu

Nghĩa Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, mùa này mưa tập trung từ tháng 8 đến tháng 10 (chiếm 70% lượng mưa của cả năm) và thường kèm theo gió bão Vào tháng 6, 7, 8 nhiệt độ lên cao, cùng với gió Tây Nam khô nóng đã gây ra hạn hán ảnh hưởng đến

việc gieo trồng vụ hè thu Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

tế Hu

ế

Trang 33

Nhiệt độ bình quân thường dưới 200C và có rét đậm kéo dài vào tháng 1, 2 ảnh hưởng

lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân

- Nhi ệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm 230C; Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 420C; Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 60

C Tổng tích ôn hàng năm từ 3.5000

C - 4.0000C.Số giờ

nắng bình quân hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ

- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.000 mm và chia thành 2

mùa rõ rệt:

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa của cả năm, khô hạn nhất vào các tháng 1; 2, lượng mưa chỉ đạt 7 - 60 mm/tháng

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm đến 80 - 85% lượng mưa của cả năm Mưa nhiều nhất vào tháng 8; 9 đạt từ 220 - 550 mm Số ngày mưa lên đến 15 - 20 ngày, mùa này thường có gió bão

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm tương đối cao, dao

động từ 80 - 90%.Tháng 9 có độ ẩm cao nhất khoảng trên 90%; Tháng 7 có độ ẩm không khí thấp nhất (khoảng 74%).Lượng nước bốc hơi bình quân hàng năm 781 mm

- Ch ế độ Gió: Hàng năm huyện Tân Kỳ chịu ảnh hưởng chủ yếu của 2 loại gió:

+ Gió mùa Đông Bắc: thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, bình quân hàng năm có khoảng 30 đợt gió mùa Đông Bắc, kèm theo không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảm xuống từ 5 - 100C so với ngày thường Tốc độ gió trung bình 3,3 m/s

+ Gió Tây Nam (gió Lào): là loại hình thời tiết đặc trưng của huyện nói riêng và vùng Bắc Trung Bộ nói chung Gió Tây Nam thường xuất hiện từ đầu tháng 4 và kết thúc vào tháng 8, song tập trung chủ yếu vào tháng 5, tháng 6 (bình quân hàng năm có khoảng từ 20 - 30 ngày) Gió Tây Nam thường gây khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Tốc độ gió trung bình 4,7 m/s

Với đặc điểm khí hậu như trên, cho phép trên địa bàn huyện có thể phát triển nền nông nghiệp đa dạng với các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, tuy nhiên cần lựa chọn hệ

thống cây trồng hợp lý để tránh tình trạng úng ngập trong mùa mưa ở các vùng trũng ven sông và tình trạng khô hạn trong mùa khô ở vùng đồi núi Đồng thời cũng có

tế Hu

ế

Trang 34

những ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện như tiến độ thi công các công trình, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng trong mùa mưa…

2.1.1.4 Th ủy văn

Trên địa bàn xã có sông Con với chiều dài khoảng 4,00 km Đây là nguồn cung

cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã

Chế độ thuỷ văn của sông này phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều

tiết của lưu vực Chế độ thủy văn của sông Con chia thành hai mùa đó là dòng chảy mùa

kiệt và dòng chảy mùa lũ Dòng chảy mùa kiệt thường là dòng chảy vào mùa khô (tập trung vào các tháng 6, 7 và tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Dòng chảy mùa lũ thường

tập trung vào mùa mưa bão (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 5; từ tháng 8 đến tháng 10) Nhìn chung sông Con có hàm lượng phù sa lớn bồi đắp nên những vùng phù sa màu mỡ dọc theo sông Ngoài ra trong xã còn có hệ thống các hồ, đầm đóng vai trò điều

tiết dòng chảy, cung cấp thêm nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

2.1.1.5 Các ngu ồn tài nguyên

Tài nguyên đất

Đất đai của xã Nghĩa Bình được chia thành các nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa:

+ Đất phù sa được bồi hàng năm phân bố dọc theo hai bên sông Con Đất có độ

dốc cấp I (từ 00 – 80), thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ, độ dày tầng đất trên 100

cm Phần lớn loại đất này đang được sử dụng trồng các loại cây hàng năm khác

+ Đất phù sa không được bồi có độ Glây trung bình, mạnh Đất có độ dốc cấp I (từ 00 – 80), đất có độ dày trung bình (từ 70 – 100 cm), có thành phần cơ giới cát pha

hoặc thịt nhẹ Loại đất này thích hợp với lúa trồng lúa và các loại cây trồng hàng năm khác

- Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi:

+ Đất Feralit đỏ vàng trên đá kết: là loại đất nghèo dinh dưỡng có thể trồng được một

số loại cây lâu năm và cây hàng năm như: Chè, su hào, bắp cải

+ Đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét: Loại đất này có màu vàng hoặc đỏ, thành

phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng, khả năng giữ nước và cung cấp nước tốt Loại đất này

tế Hu

ế

Trang 35

có nhiều khả năng cho phát triển sản xuất nông nghiệp

+ Đất Feralit phát triển trên đá vôi: có 8.332,0 ha, chiếm 11,43% diện tích tự nhiên của huyện Đất có kết cấu tốt, thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao, đất có phản ứng chua mạnh.Loại đất này được sử dụng để trồng Ngô, Đậu Tương và một số cây làm thuốc

- Nhóm đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá: có 1.150,0 ha, chiếm 1,58% diện tích tự nhiên của huyện Đất có độ dày tầng mặt không quá 30 cm, lẫn nhiều sỏi đá, có nơi đá mẹ

lộ ra trên mặt Loại đất này chỉ có thể sử dụng để phát triển lâm nghiệp

Tài nguyên nước

- Trữ lượng nguồn nước mặt của xã tương đối dồi dào với lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.000 mm, sông Con chảy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 4,00 km, số lượng khe suối đổ về sông Con cũng tương đối nhiều

- Tổng diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng của xã theo số liệu

thống kê năm 2015 có 531,78 ha

- Nguồn nước ngầm: Có trữ lượng tương đối dồi dào, trên địa bàn thường sử

dụng giếng khoan và giếng đào

Tài nguyên r ừng

Theo số liệu thống kê năm 2015 trên địa bàn xã Nghĩa Bình diện tích đất rừng có 2.557,17 ha chiếm 61,09% tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất rừng trồng sản xuất là 1.489,57 ha chiếm 35,58% tổng diện tích tự nhiên và đất rừng phòng hộ là 1.067,60 ha chiếm 25,50% tổng diện tích tự nhiên Diện tích rừng này cung cấp một lượng lâm sản

lớn cho địa bàn và các vùng lân cận

Những năm gần đây với những chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc phát triển và bảo vệ rừng, xã đã tổ chức triển khai giao khoán, chăm sóc, bảo vệ rừng

tới từng hộ gia đình từ đó nâng cao ý thức cũng như trách nhiệm của người dân trong

việc chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng Đến nay, diện tích rừng trồng mới, khoanh nuôi được bảo vệ tốt hơn, độ che phủ ngày càng tăng Bên cạnh đó, xã cũng làm tốt

việc tăng cường công tác quản lý việc khai thác, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng

tế Hu

ế

Trang 36

Tài nguyên khoáng s ản

Trên địa bàn xã có các loại tài nguyên khoáng sản như đá gạch nung, đá ốp lát, cát sỏi xây dựng, than bùn trữ lượng khá dồi dào, chất lượng tốt Trong thời gian tới

sẽ khai thác đưa vào sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản của nhân dân trong xã và các xã lân cận

Tài nguyên nhân văn

Dân số trung bình năm 2015 của xã là 5.946 người, bao gồm 2 dân tộc là: Kinh và Thanh (dân tộc Kinh chiếm 91% dân số của xã) Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sản xuất riêng đã tạo nên cho xã

một nền văn hoá đa dạng về bản sắc

Xã Nghĩa Bình có các làn điệu dân ca như hát Khắp, hát Lăm, hát Nhuôm của đồng bào dân tộc Thanh Ngày nay các truyền thống văn hoá tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc luôn được người dân trong xã trân trọng, gìn giữ và phát huy

2.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

 Thu ận lợi

- Nghĩa bình có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có đường Hồ Chí Minh chạy qua

và hệ thống giao thông tương đối đầy đủ và đồng bộ Đây là một lợi thế rất quan trọng thúc đẩy khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và đa dạng hoá các ngành nghề, có nhiều cơ hội trong giao thương và tiếp cận thị trường tiêu thụ cũng như việc tiếp cận với các tiến bộ trong khoa học kỹ thuật

- Tài nguyên đất đai của Nghĩa Bình tương đối phong phú, chất lượng trung bình, khá ổn định Nguồn tài nguyên nước mặt có trữ lượng dồi dào, được cung cấp từ các con sông lớn, lượng mưa bình quân/năm cao có nhiều thuận lợi trong việc chủ động tưới, tiêu phục vụ tốt cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp

- Địa hình đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là những loại cây ăn

quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế

Trang 37

thường của thời tiết khí hậu là nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng tới sinh hoạt và

sản xuất, dễ khô hạn vào mùa khô và gây ngập úng, sạt lở, xói mòn, rửa trôi đất về mùa mưa

- Do ruộng đất manh mún, bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người

thấp sẽ gây trở ngại đối với xây dựng vùng sản xuất hàng hoá tập trung

- Đặc điểm địa hình và diễn biến thất thường của thời tiết khí hậu đã ảnh hưởng tới

sản xuất như một số cây trồng do bị ảnh hưởng bởi rét đậm rét hại, gió Lào, sâu bệnh làm mất mùa, giảm năng suất như Lúa, Ngô, Sắn, Chăn nuôi một số loại con có chiều hướng giảm như lợn, gà do bệnh dịch, giá cả thị trường thất thường

2.1.2 Th ực trạng phát triển kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong giai đoạn 2013- 2015 đạt

20,25%/năm Cơ cấu các ngành kinh tế như sau:

+ Ngành Nông – lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 50%;

+ Ngành Công nghiệp – xây dựng cơ bản chiếm 30%;

+ Ngành Thương mại, dịch vụ chiếm 20%

Thu nhập bình quân đạt 9,9 triệu đồng/người/năm vào năm 2015, bình quân

lương thực đầu người năm 2015 là 683,5kg/người/năm

Những năm qua, cơ cấu kinh tế của xã có sự chuyển dịch theo hướng ngày càng tăng đối với tỷ trọng ngành công nghiệp và giảm dần tỷ trọng đối với ngành nông nghiệp Cụ thể: Tỷ trọng ngành Nông – Lâm – Thủy sản giảm từ 62% năm 2013

xuống 50% năm 2015, tỷ trọng Công nghiệp – Xây Dựng tăng từ 19% năm 2013 lên 30% năm 2015, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 19% năm 2013 lên 20% năm 2015 Giá trị bình quân đầu người tăng từ 6,91 triệu đồng năm 2013 lên 8,9 triệu đồng năm 2015

tế Hu

ế

Trang 38

Bảng 2.1: Tình hình biến động một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội

-Tổng giá trị sản xuất Tr.đồng 39974,88 41130,90 46973,40 -Thu nhập bình quân năm Tr.đ/người/năm 6,78 6,9 7,9

(Ngu ồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tân Kỳ)

2.1.2.2 Th ực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp

* Tr ồng trọt

Trong những năm qua, diện tích gieo trồng cây lương thực ở xã Nghĩa Bình được tăng lên hàng năm Toàn xã hiện có trên 2.865 ha đất trồng cây hàng năm với các loại cây trồng chủ yếu là: Lúa, Ngô, Sắn, Khoai lang, Lạc, các loại cây họ Đậu và rau sạch Sản lượng lương thực nhìn chung có tăng trong cơ cấu ngành, nhưng trong

tổng thể lại giảm Tổng sản lượng lương thực và bình quân đầu người giảm so với

những năm trước là do diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng giảm Diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển sang diện tích các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, phát triển các công trình hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật

tế Hu

ế

Trang 39

Bảng 2.2: Tình hình phát triển ngành trồng trọt qua một số năm

Ch ỉ tiêu ĐVT Năm2013 Năm 2014 Năm 2015

Trang 40

* Chăn nuôi

Chăn nuôi: Do xã chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất và đàn gia

súc nên trong những năm gần đây ít có dịch bệnh xảy ra Chăn nuôi tiếp tục phát triển theo chiều sâu với việc hình thành được những mô hình chăn nuôi tập trung, các mô hình chăn nuôi thuỷ đặc sản có hiệu quả Xã đã hình thành các trang trại chăn nuôi quy

mô nhỏ và vừa theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp với các chương trình cải tạo

chất lượng đàn Bò, đàn Lợn được triển khai rộng rãi Theo thống kê cuối năm 2015

tổng đàn bò của xã là 268 con; đàn trâu có 1.900 con; đàn lợn có 6.800 con; đàn gia

cầm có khoảng 70.000 con Số lượng gia súc, gia cầm đều tăng so với năm 2013 Chăn nuôi phát triển đã mang lại hiệu quả kinh tế góp phần giải quyết việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho người dân

Bảng 2.3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua một số năm

Ch ỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm2015

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Th.S Nguy ễn Văn Cường, (2006), Bài gi ảng quản lý đất đai, Đại học Kinh tế Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý đất đai
Tác giả: Th.S Nguy ễn Văn Cường
Năm: 2006
6. TS. Nguy ễn Hữu Ngữ, (2010), Bài gi ảng quy hoạch sử dụng đất . 7. Giáo trình lý thuy ết thống kê, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất". 7. "Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: TS. Nguy ễn Hữu Ngữ
Năm: 2010
8. Đỗ Thị Hương, (2015), “Đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ”. Khóa lu ận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Đỗ Thị Hương
Năm: 2015
9. Lê Th ị Thanh Huyền, (2014), “Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Hương Minh, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh ”. Khóa lu ận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Hương Minh, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Lê Th ị Thanh Huyền
Năm: 2014
1. Báo cáo k ết quả kiểm kê đất đai năm 2014 của UBND xã Nghĩa Bình Khác
2. Báo cáo v ề việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016 – 2020 c ủa UBND huyện Tân Kỳ Khác
3. Th ống kê kiểm kê diện tích đất đai của xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ, tỉnh Ngh ệ An Khác
4. Quy ho ạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) c ủa xã Nghĩa Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình biến động một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội - Đánh giá hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã nghĩa bình, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Tình hình biến động một số chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội (Trang 38)
Bảng 2.2: Tình hình phát triển ngành trồng trọt qua một số năm - Đánh giá hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã nghĩa bình, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Tình hình phát triển ngành trồng trọt qua một số năm (Trang 39)
Bảng 2.3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua một số năm - Đánh giá hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã nghĩa bình, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua một số năm (Trang 40)
Bảng 2.4: Hiện trạng dân số xã Nghĩa Bình năm 2015  STT  Tên thôn, xóm  S ố khẩu  S ố hộ  S ố lao động - Đánh giá hình và hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã nghĩa bình, huyện tân kỳ, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4 Hiện trạng dân số xã Nghĩa Bình năm 2015 STT Tên thôn, xóm S ố khẩu S ố hộ S ố lao động (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w