1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an

75 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác sử dụng vốn tại CTCP Sợi Phú An, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc quản lý và sử dụng vốn nhằm đảm bảo sự an toàn v

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt những năm gần đây nền kinh

tế thế giới nói chung đang phải đối mặt với khủng hoảng và nền kinh tế Việt Nam cũng không ngoại trừ Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay cho thấy bên cạnh những công ty làm ăn có hiệu quả, đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước thì cũng có không ít các doanh nghiệp làm thất thoát vốn dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn thất cho nền kinh tế Nên vai trò của vốn lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, vốn là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng trong kinh doanh thành hiện thực Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có các tài sản nhất định, biểu hiện hình thái giá trị của các tài sản đó chính là vốn của doanh nghiệp Vì vậy, điều đầu tiên doanh nghiệp cần phải có là một lượng vốn nhất định, chỉ khi nào có vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

Bên cạnh đó việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù to hay bé thì đều quan tâm đến vốn và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là yêu cầu và nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu trước mỗi quyết định tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu để đánh giá một cách khoa học và khách quan về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó có giải pháp phù hợp nhắm tới mục tiêu phát triển bền vững doanh nghiệp

Xuất phát từ thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác sử dụng vốn tại CTCP Sợi Phú An, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc quản lý và sử dụng vốn nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, nên tôi chọn thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần sản xuất Sợi Phú An” làm khóa luận tốt nghiệp

tế Hu

ế

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, dánh giá thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ Phần sản xuất Sợi Phú An

- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng:

Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Công ty

Cổ phần sản xuất Sợi Phú An

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sản xuất Sợi Phú An

- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thông qua số liệu phân tích được thu thập trong khoảng thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài này, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau đây:

- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu tại công ty thông qua các bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các sổ sách khác tại công ty đồng thời cập nhập thông tin từ các sách, báo, internet,

- Sử dụng phương pháp xử lý số liệu đã thu thập được tại công ty, sau đó áp dụng các công thức tính toán sẵn có để tính toán các chỉ số tài chính của công ty qua

đó liên hệ với tính hình hoạt động của công ty

tế Hu

ế

Trang 3

- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích,tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty ở các năm 2013, 2014 và 2015, từ đó hệ thống và hoàn thiện về mặt lý luận, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong công ty, đề xuất giải pháp và nêu một số kiến nghị

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong thực tế có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát từ cách nhìn nhận vốn từ những góc độ khác nhau Khái quát về phạm trù vốn thành phạm trù tư bản của C.Mác

đã bao hàm đầy đủ bản chất và tác dụng của vốn: “Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng

dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất”

Theo P.A Samuelson - nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển: “Vốn là hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Nhiều nhà kinh tế học khác lại cho rằng: “Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt mà quyền sử dụng vốn có thể tách rời quyền sở hữu vốn”

Có rất nhiều khái niệm về vốn nhưng khái niệm được chấp nhận rộng rãi nhất là:

“Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình

và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

a Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

Trang 5

Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn

Căn cứ theo thời gian huy động vốn

a Vốn thường xuyên

Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà doanh nghiệp

có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ

sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp

b Vốn tạm thời

Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn

a Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định

và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu

tế Hu

ế

Trang 6

Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cố định

theo các tiêu thức sau:

b Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho

Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp

lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp

1.1.3 Đặc điểm của vốn kinh doanh

 Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,…

 Vốn luôn vận động để sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ

là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải

tế Hu

ế

Trang 7

là giá trị- là tiền Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trị lớn hơn đó là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không được sử dụng, tài nguyên, sức lao động không được dùng đến và nảy sinh các khoản

nợ khó đòi… là đồng vốn “chết” Mặt khác, tiền có vận động nhưng bị phân tán quay

về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng

 Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có xác định rõ chủ

sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác nhau Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ Và dù trong trường hợp nào, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn

 Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau

 Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác Nhờ vậy vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên và được gom thành món lớn

 Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường Nhưng người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn Khi đó quyền sở hữu vốn không di chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay phải trả một tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn., vốn khi bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ

tế Hu

ế

Trang 8

mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định Việc mua này diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung- cầu vốn trên thị trường

 Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nh•n hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh… Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Do vậy, tất cả các tài sản này phải được lượng hoá để quy về giá trị Việc xác định chính xá giá trị của các tài sản nói chung và các tài sản vô hình nói riêng

là rất cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác định giá trị để phát hành cổ phiếu

Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh được sử dụng cho sản xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu dùng như một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh được ứng ra trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu Và sau một chu kỳ hoạt động vốn kinh doanh phải được thu về để sử dụng cho các chu kỳ hoạt động tiếp theo

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh:

Về kinh tế: bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần

có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanh

tế Hu

ế

Trang 9

nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô của doanh nghiệp càng co lại

Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh

Vốn ấy là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trường

Đối với các DN tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc SD vốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ năng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày Hơn nữa, họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợi nhuận của các công ty nước ngoài

Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển, tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh doanh

Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định

Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động

tế Hu

ế

Trang 10

vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh

Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,

mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”

Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền

đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinhdoanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó

là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một

cách lãng phí, không hiệu quả

1.2 Nội dung về đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và

có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chi tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức sản

tế Hu

ế

Trang 11

xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải pháp khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sử dụng nguồn vốn, từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua

đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động…vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở từng khâu, sử dụng nhiều chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh Xuất phát từ mục tiêu đánh giá, các doanh nghiệp xác định và sử dụng các chỉ tiêu tài chính thích hợp

tế Hu

ế

Trang 12

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động = tài sản ngắn hạn – các khoản phải trả ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ

tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng

luân chuyển vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong

một kỳ nhất định, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử

dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

Số vòng quay VLĐ =

Tổng doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân

Số ngày một vòng luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này thể hiện số ngày

cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể

hiện tốc độ luân chuyển càng lớn

Số ngày một vòng luân chuyển VLĐ =

Hàm lượng vốn lưu động: Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số

vốn lưu động cần có thể đạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ

thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

tế Hu

ế

Trang 13

Mức đảm nhận VLĐ = VLĐ bình quân

Doanh thu thuần

Suất hao phí của vốn lưu động: đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu Sức sinh lợi của vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Sức hao phí của VLĐ = VLĐ bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng tồn khi quay

được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho

Số ngày bình quần vòng quay HTK =

360 Vòng quay HTK Nếu số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho lớn là một dấu hiệu doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho

Vòng quay khoản phải thu: Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình

quân khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

Vòng quay KPT =

Doanh thu thuần Giá trị bình quân các KPT

Số ngày của một vòng quay khoản phải thu: Chỉ tiêu số ngày một vòng quay

của khoản phải thu cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu

Số ngày một vòng quay KPT =

360 Hiệu suất sử dụng KPT

tế Hu

ế

Trang 14

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định): Chỉ tiêu này cho

biết một đơn vị vốn cố định bình quân trong lỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu

Sức sản xuất VCĐ =

Doanh thu thuần VCĐ bình quân

Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng (mức doanh lợi vốn cố định): Chỉ tiêu này

cho biết một đơn vị vốn cố định bình quân mà công ty bỏ ra đầu tƣ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)

Hiệu quả sử dụng VCĐ ròng

Lợi nhuận sau thuế VCĐ bình quân

Hệ số đám nhiệm vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị doanh thu cần

sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

Hệ số đảm nhiệm VCĐ =

VCĐ bình quân Doanh thu thuần

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn bình quân

mà công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu

Hiệu quả sử dụng vốn =

Doanh thu thuần Vốn bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu

thuần mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế * 100%

Doanh thu thuần

tế Hu

ế

Trang 15

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị

tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh cứ

một đơn vị vốn chủ sở hữu tạo ra đƣợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

Trang 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

SỢI PHÚ AN

2.1 Tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Sản xuất Sợi Phú An

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty Cổ phần sản xuất sợi Phú An được thành lập vào ngày 19/09/2011theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301437286 của Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 06/04/2012 Cổ đông sáng lập là ông Ngô Văn Xứng, ông Trương Nguyên Minh, bà Nguyễn Thị Yến Nhi, bà Trần Thị Thanh Yến, bà Phan Thị Bích Vân Công ty được đánh giá là một trong những công ty lớn và có uy tín trong lĩnh vực sợi, dệt may, nhuộm … là thành viên của Tập đoàn dệt may Việt Nam, doanh thu hàng năm trên 1000 tỷ đồng

Công ty xuất khẩu khoảng 50%, thị trường là các quốc gia như Hàn Quốc (đối với mặc hàng may mặc), Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan,Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha (đối với sản phẩm sợi)và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa

Các khách hàng mua sợi trong nước chủ yếu: Công ty TNHH SX TM Thành Phát, Công ty TNHH TM Bảo Long, Công ty TNHH An Thái Hà, Công ty TNHH Hoàng Lê, Công ty TNHH SX TM DV Phú Nghĩa An, DNTN TM HD Việt Nam, CÔng ty CP DM Đầu Tư TM Minh Thắng …

Các khách hàng mua sợi nước ngoài chủ yếu: MAKKA AL MOKARAMA WEAVING FACTORY (Ả Rập Saudi); ELNIZAMIA CO FOR INDUSTRY & TRADING (Ai Cập); MERCEDES INT’L EXPORT CORP (Philipine)…

Sản phẩm của công ty nhiều năm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng Sao vàng Đất Việt và các giải thưởng khác

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 17

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Chi tiết: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Chi tiết: Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện

 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Kinh doanh bông, xơ, sợi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông – Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc – Ban kiểm soát

Hình 1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý chi tiết của Công ty dự kiến như sau: Đứng đầu là Giám đốc trực tiếp điều hành chung mọi hoạt động của Công ty dưới sự phân công của hội đồng quản trị; các phòng ban như phòng kế hoạch - kinh doanh, phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng điều hành sản xuất, phòng hành chính – nhân sự chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc Công ty

tế Hu

ế

Trang 18

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận

 Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao

nhất của Công ty Cổ phần Sản xuất Sợi Phú An Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm

vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty

 Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty

Cổ phần Sản xuất Sợi Phú An do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 01 (một) Chủ tịch Hội đồng quản trị và 04 (bốn) thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Tổng số thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải chiếm ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán

bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghịquyết ĐHĐCĐ quy định

 Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần Sản xuất Sợi Phú An bao

gồm 04 (bốn) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát

là 05 (năm) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các

cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám đốc

 Ban Giám đốc: Giám đốc có nhiệm vụ điều hành, quyết định các vấn đề liên

quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty

tế Hu

ế

Trang 19

 Phòng tài chính – kế toán:

- Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp giám đốc tổ chức quản lý về công tác tài chính, kế toán theo sự phân cấp của giám đốc Kế toán trưởng cũng là Trưởng phòng là người trực tiếp điều hành các công việc của phòng và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật

- Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng Luật kế toán; các Nghị định, Thông tư

và các chuẩn mực kế toán đã ban hành

- Tổng hợp, lập báo cáo kế toán thống kê định kỳ để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của chuyên ngành;

- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

- Theo dõi công nợ của Công ty, các khoản phải thu, phải trả Phản ánh kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác;

- Kiểm tra các chứng từ, hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế … đúng và hợp

lệ trước khi trình Tổng giám đốc duyệt;

- Quản lý tài sản cố định;

- Công khai tài chính hàng năm;

- Chủ trì công tác quản lý tài chính và kiểm kê hàng năm;

Phối hợp với các đơn vị trong công ty giải quyết các công việc có liên quan vàthực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

Lưu trữ Sổ sách, chứng từ kế toán theo đúng Luật định

 Phòng hành chính - nhân sự:

- Tham mưu giúp giám đốc công ty về công tác nhân sự, tuyển dụng, đào tạo,

bố trí điều động, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV trong Công ty Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương, tiền thưởng,…giúp Giám đốc việc sắp xếp bộ máy của Công ty, tổ chức thực hiện phân cấp quản lý cán bộ trong bộ máy điều hành của Công ty, có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các phòng ban trong công ty

- Lưu trữ, phát hành các loại tài liệu, công văn đi và đến, quản lý, sử dụng con dấu đảm bảo đúng nguyên tắc bảo mật của Nhà nước quy định

tế Hu

ế

Trang 20

- Quản lý hệ thống thông tin, liên lạc, điện nước sinh hoạt của công ty

- Quản lý dụng cụ hành chính, thiết bị máy văn phòng và có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng theo định kỳ;

- Đề xuất kế hoạch mua sắm dụng cụ hành chính mới trình ban giám đốc phê duyệt;

- Đón tiếp và hướng dẫn khách đến công ty liên hệ công tác

- Trang trí phục vụ các lễ hội, thi đua tuyên truyền,…

- Soạn thảo các văn bản hành chính, in ấn các tài liệu chuẩn xác kịp thời, đảm bảo tính bảo mật

 Phòng kế hoạch – kinh doanh:

- Tìm kiếm nguyên vật liệu đầu bào cho công ty

- Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược công ty

- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm sợi của công ty từ các đơn hàng nhận được

- Thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

- Tham mưu cho giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu

- Tham gia xây dựng hệ thống quản lí chất lượng, hệ thống quản lí môi trường

và trách nhiệm xã hội của công ty

 Phòng sản xuất

- Tư vấn cho Ban Giám đốc về lựa chọn sản phẩm để sản xuất và phương pháp sản xuất mỗi mặt hàng

- Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất

- Thiết lập các cải tiến trong quá trình sản xuất

- Lập kế hoạch trang bị máy móc, bố trí mặt bằng nhà xưởng

tế Hu

ế

Trang 21

- Ra quyết định về cơ cấu tổ chức của hệ thống sản xuất

- Thiết kế nơi làm việc, phân công trách nhiệm cho mỗi hoạt động

- Sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp và tiếp nhận yếu tố đầu vào cho sản xuất

- Phối hợp thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng bảo đảm sự hoạt động bình thường của thiết bị máy móc

- Xây dựng các hệ thống chỉ dẫn và phân công công việc, chỉ dẫn và xác định các nhiệm vụ ưu tiên Phối hợp xây dựng các chính sách nhân sự đảm bảo nguồn lực đáp ứng sản xuất

- Theo dõi và kích thích sự nhiệt tình của nhân viên trong việc thực hiện mục tiêu công ty

- Kiểm soát chi phí sản xuất với ngân sách cho phép của công ty, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức lao động, báo cáo lượng tồn kho kịp thời phục vụ sản xuất

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm (QA) và kiểm soát chất lượng sản phẩm (QC)

- Kiểm soát các quy trình thực hiện công việc

2.1.5 Cơ cấu lao động của công ty

 Lao động gián tiếp: 08 người (Trong đó 01 giám đốc, 02 kế toán, còn lại là các phòng liên quan như phòng kinh doanh, tổ chức): Lao động gián tiếp đều có trình

độ đại học trở lên

 CN phục vụ: 12 người

 CN trực tiếp sản xuất: 180 người

Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty là những cử nhân có trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm công tác lâu năm nên rất có kinh nghiệm và nhạy bén trong công việc

- Các vị trí lãnh đạo chủ chốt:

Hội đồng quản trị - Ban giám đốc công ty bao gồm các chức danh sau:

1 Chủ tịch HĐQT: Bà Nguyễn Thị Yến Nhi

2 Ủy viên HĐQT: Bà Phan Thị Bích Vân, bà Trần Thị Thanh Yến, ông Trương Nguyên Minh, ông Ngô Văn Xứng

tế Hu

ế

Trang 22

Giám đốc Công ty: Ông Ngô Văn Xứng

Quyền hạn và nhiện vụ của HĐQT và Giám đốc được quy định rõ trong điều lệ hoạt động của Công ty

- Ban giám đốc đều là những cá nhân có năng lực điều hành và quản lý tốt, trình độ học vấn cao, có phẩm chất tốt, am hiểu về ngành sợi và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý và các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác

2.1.6 Đặc điểm sản xuất và quy trình sản xuất kinh doanh

2.1.6.1 Đặc điểm sản xuất

Công ty cổ phần sản xuất sợi Phú An được lãnh đạo từ các cá nhân đến từ các công ty có bề dày kinh nghiệm lâu năm về ngành dệt như Công ty CP sợi Phú Việt, Công ty CP sợi Phú Bài, Công ty CP Dệt May Huế, bên cạnh đó các công nhân lành nghề được đào tạo tại các công ty uy tín nói trên sẽ làm cho dây chuyền kéo sợi được đầu tư, sản xuất với sản lượng cao, chất lượng tốt

Từ việc định hướng kinh doanh đúng, công ty đã mạnh dạn đầu tư công nghệ hiện đại vào sản xuất và công ty có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ nên giá vốn hàng bán thấp, được nhiều ưu đãi về thuế nên giá thành sản phẩm thấp

Với tiềm năng sẵn có về kinh kế, kỹ thuật, về thông tin, cơ sở hạ tầng nhất là về con người Công ty không chỉ tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn hợp tác xuất khẩu ra nước ngoài, chỉ với 4 năm hoạt động công ty đã mở rộng xuất khẩu ra nhiều nước… góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta phát triển và hội nhập với kinh tế thế giới

2.1.6.2 Kỹ thuật công nghệ

Công ty luôn đầu tư nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân viên, đầu tư mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại phục vụ việc sản xuất sản phẩm cung ứng cho nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Máy móc thiết bị: Dây chuyền kéo sợi 12.000 cọc sợi được đầu tư hoàn chỉnh với máy móc của Nhật Bản, Trung Quốc,Ý bao gồm: 04 máy đánh ống, 24 máy sợi con, 8 máy chải thô, 1 dây bông PE và 1 dây bông Visco, 07 máy ghéo, xe nâng hàng, dụng

cụ kiểm tra độ săn, hộp đựng lõi sợi, 3 máy chai kỹ và 01 cuộn cúi, thùng cúi, tấm lót nền, 01 máy tách xơ ngoại lại

tế Hu

ế

Trang 23

Hiện tại công ty đã mở rộng 1 dây chuyền kéo sợi 6.000 cọc sợi (gồm: 2 máy đánh ống, 05 máy ghé, 04 máy chải kỹ, 04 máy chải thô, 12 máy con, 02 máy sợi thô, 15.000 ống sợi thô, thùng cúi, xe đẩy và xây dụng 1 nhà kho phụ liệu)

2.1.6.3 Loại hình sản xuất

Loại hình sản xuất của Công ty chủ yếu là sản xuất và kinh doanh sợi

Các sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty: Sản phẩm là sợi TCCm (65/35) với chỉ số bình quân Ne 30, sản phẩm này là hỗn hợp giữa bông (35%) và xơ PE (65%) Sợi CVCm với chỉ số bình quân Ne 30, sản phẩm này là hỗn hợp giữa bông (60%) và

xơ PE (40%) Sợi TR (65/35) với chỉ số bình quân Ne 30, sản phẩm này là hỗn hợp giữa xơ PE (65%) và viscose (35%)

2.1.6.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Hình 2 Sơ đồ quá trình sản xuất sợi

tế Hu

ế

Trang 24

Quy trình sản xuất các loại sợi khác nhau được thực hiện qua các công đoạn tương tự nhau Đầu tiên, xơ được làm sạch nhằm loại bỏ các tạp chất như cát, bụi và

vỏ cây Tùy theo yêu cầu sản phẩm, xơ được pha trộn theo tỷ lệ và kéo dài dưới dạng cúi sợi để các xơ gần như là song song mà không xoắn vào nhau Quá trình pha trộn được tiếp tục bằng cách kết hợp các cuộn cúi và xe mảnh, được gọi là kéo duỗi việc loại bỏ các xơ sợi quá ngắn và đảm bảo chắc chắn rằng xơ sợi trong con cúi đều nằm trong giới hạn chiều dài nhất định được gọi là chải thô Công đoạn chải kỹ sẽ tiếp tục làm các sợi song song với nhau và lặp đi lặp lại cho đến khi không có hoặc còn rất ít sợi bị quấn vào nhau Lúc này, xơ sợi được gọi là sợi thô có đủ ddj bền nên không bị đứt khi bị kéo sợi Cuối cùng, xơ sợi đồng nhất ở dạng sợi thô được kéo và xe lại tạ ra sợi thành phẩm Sơ đồ sản xuất sợi được thể hiện trong Hình 2

Chất thải sinh ra chủ yếu trong bước đầu tiên khi làm sạch xơ và khi chải thô Chất thải sinh ra trong quá trình làm sạch xơ cotton thương là cành con, lá và đất

Xơ len thô chứa khoảng 50% tạp chất ở dạng dầu mỡ tự nhiên và nước ẩm (mồ hôi do

cơ thể thoát ra) Các loại tạp chất này được loại bỏ bằng cách nấu trong dung dịch xà phòng có chứa kiềm Khoảng 25% lụa thô có chứa nhựa tơ, có thể loại bỏ bằng cách nấu tơ trong dung dịch xà phòng đậm đặc

2.1.7 Khái quát tình hình tài chính của Công Ty giai đoạn 2013-2015

Cuối năm 2012 và năm 2013, Công ty đã đầu tư dây chuyền kéo sợi 12.000 cọc sợi Dự án được đầu tư với thiết bị đồng bộ của Trung Quốc, Châu Âu Dây chuyền kéo sợi này được đánh giá là dây chuyền hiện đại tại KCN Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế Vào giữa tháng 06/2013, Công ty bắt đầu chạy thử dây chuyền kéo sợi 12.000 cọc sợi Giữa tháng 07/2013, Công ty bắt đầu có doanh thu Năm 2013, Công ty đạt doanh thu hơn 64 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt hơn 1,85 tỷ đồng

Giữa tháng 04/2014, Công ty tiếp tục đầu tư bổ sung dây chuyền kéo sợi 6.000 cọc sợi, hiện tổng thể nhà máy 18.000 cọc sợi đã vận hành chính thức, từng bước ổn định, tạo doanh thu và lợi nhuận cho đơn vị Doanh thu năm 2014 là 213 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt hơn 5,3 tỷ đồng Tính đến năm 2015, Công ty đạt doanh thu hơn 232 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 12 tỷ đồng Công ty dự kiến đầu tư thêm

1 dâu chuyền kéo sợi 18.000 cọc sợi giai đoạn III trong quý II/2016

tế Hu

ế

Trang 25

Nhìn chung, ta thấy doanh thu thuần tăng qua các năm đặc biệt năm 2014 doanh thu tăng 230,39 % so với năm 2013, nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh trong năm này thuận lợi, công ty ký kết được nhiều hợp đồng lớn đem lại cho công ty một lượng lớn doanh thu

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 3 năm có sự biến động rõ rệt Năm 2014, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so với năm 2013 đặc biệt là chi phí bán hàng tăng mạnh cao hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tuy nhiên việc tăng này không làm giảm lợi nhuận của công ty nhưng doanh thu của công ty tăng không đáng kể Đến năm 2015, hai khoản chi phí này đều giảm so với năm 2014, việc giảm này góp phần làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên và đồng thời chứng tỏ công ty đã quản lý tốt hai khoản chi phí này

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty tăng rõ rệt qua 3 năm Nhờ điều hành và hoạt động có hiệu quả mà lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty trong năm 2013 đạt đến hơn 252 triệu đồng, đạt hơn 363 triệu đồng trong năm 2014 và tăng mạnh trong năm 2015 với lợi nhuận lên đến hơn 889 triệu đồng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua các năm tăng mạnh Năm 2014 tăng thêm hơn 3 tỷ đồng tương ứng với tăng 143,12% so với năm 2013 và năm 2015 tăng thêm hơn 8 tỷ đồng tương ứng với tăng 146,17% do công ty làm ăn hiệu quả nhờ Công ty tiếp tục đầu tư bổ sung dây chuyền kéo sợi 6.000 cọc sợi vào năm 2014

Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra khá tốt Theo thống kê năm 2013 Công ty đã tiêu thụ 1.064 tấn sợi, năm 2014 công ty đã tiêu thụ 3.328 tấn sợi và 3.966 tấn sợi vào năm 2015 Đây là dấu hiệu tích cực đối với quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Sợi Phú An

tế Hu

ế

Trang 26

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị: Triệu đồng

So Sánh 2014/2013 2015/2014

cung cấp dịch vụ 8.836 28.968 33.507 20.132 227,82 4.539 15,67

6 Doanh thu HĐTC 253 363 889 111 43,76 526 144,83

7 Chi phí tài chính 4.124 10.844 10.252 6.720 162,97 (592) (5,46)

8 Chi phí bán hàng 924 7.850 4.959 6.926 749,79 (2.890) (36,82)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.554 4.589 4.294 3.035 195,35 (295) (6,43)

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.488 6.049 14.891 3.561 143,12 8.842 146,17

11 Thu nhập khác 0,00 1.921 158 1920,92 41.399.103,7 (1.763) (91,76) 12.Chi phí khác 2,20 1.288 547 1285,70 58.346,41 (741) (57,57)

13 Lợi nhuận khác 2,20 633 (388) 630,82 28.687,63 (1.021) (161,33)

14 Lợi nhuận trước thuế 2.486 6.682 14.503 4.196 168,80 7.821 117,04

15 Chi phí thuế TNDN hiện

hành 630 1.330 2.449 700 111,16 1.119 84,16

16 Lợi nhuận sau thuế 1.856 5.353 12.054 3.496 188,36 6.702 125,21

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

tế Hu

ế

Trang 27

2.2 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013 – 2015

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động nguồn vốn

- Vốn là yếu tố quan trọng gắn liền với sản xuất kinh doanh Nó giải quyết tất cả các mối quan hệ kinh tế phát sinh.Vốn kinh doanh tham gia vào mọi hoạt động của công ty từ sản xuất, cung ứng, tiêu thụ, do vậy việc huy động nguồn vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn là một trong những yêu cầu hết sức quan trọng nhằm duy trì và phát triển bền vững hoạt động kinh doanh của công ty Để đáp ứng nhu cầu lớn về vốn trong việc mua các nguyên vật liệu, mua sắm trang thiết bị, nâng cấp máy móc thì ngoài vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn chủ yếu của công ty là đi vay từ các ngân hàng

Để thấy được tình hình biến động nguồn vốn công ty ta xem ở bảng số 2

- Qua bảng 2 ta nhận thấy, tổng nguồn vốn của công ty biến động rõ rệt qua các năm Năm 2014 so với năm 2013 tăng 53.139 triệu đồng tương ứng với tăng 36,64%

Sự gia tăng này là do trong năm công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng bán hàng, điều này đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu nguyên vật liệu cũng như đầu tư trang thiết bị máy móc đáp ưng kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Năm 2015, tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng nhẹ, tổng vốn tăng 1.243 triệu đồng tương đương với tăng 0.63% Mặc dù tốc độ tăng của tổng nguồn vốn giảm so với năm 2014 nhưng vẫn được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, do năm này tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt nhiều thuận lợi nhờ đó thu được một lượng lớn nguồn vốn bổ sung vào vốn chủ sở hữu làm cho vốn chủ sở hữu tăng 5.804 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tăng 11.39% Tuy tốc độ tăng của tổng nguồn vốn giảm so với năm trước nhưng đây vẫn là xu hướng tốt Vốn chủ sở hữu tăng lên thể hiện năng lực tự chủ về mặt tài chính của công ty ngày càng được nâng lên

tế Hu

ế

Trang 28

Bảng 2: Tình hình biến động nguồn vốn công ty giai đoạn 2013 - 2015

2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) %

Vốn CSH 43.930 30,29 50.945 25,71 56.749 28,46 7.015 15,97 5.804 11,39

Nợ phải trả 101.102 69,71 147.226 74,29 142.665 71,54 46.124 45,62 (4.561,16) (3,10) Tổng vốn 145.032 100 198.171 100 199.414 100 53.139 36,64 1.243 0,63

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

- Nhìn vào bảng 2 ta có thể thấy rằng khoản nợ phải trả của công ty 3 năm đều chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu Năm 2014 số dư nợ phải trả có giá trị cao nhất

là 147.226 triệu đồng, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn là 74,29%, nguyên nhân là năm 2014 doanh nghiệp tập trung đầu tư tài sản cố định và

mở rộng sản xuất kinh doanh nên tăng cường vay vốn ngân hàng và chiếm dụng vốn của các bên nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng trong năm 2015 công ty đã hoạt động một thời gian trên thị trường, nguồn vốn kinh doanh đã được tự chủ hơn và giảm bớt phụ thuộc vào việc vay nợ ngân hàng và chiếm dụng vốn các bên người mua, nhằm giảm bớt chi phí tài chính, đồng thời trả bớt một phần nợ vay dài hạn nên nợ phải trả giảm xuống rõ rệt Qua đó có thể thấy công ty đã cân đối nguồn vốn qua các năm khá tốt, tổng nguồn vốn 2014 và 2015 không biến động nhiều

- Để thấy rõ hơn tình hình về nguồn vốn của công ty, ta xem xét chi tiết các khoản mục trong nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

tế Hu

ế

Trang 29

Nguồn vốn tín dụng 92.707 133.426 136.557 40.719 43,92 3.131 2,35 Vay ngắn hạn 25.821 52.486 59.117 26.665 103,27 6.631 12,63 Vay dài hạn 66.886 80.941 77.441 14.055 21,01 (3.500) (4,32) Các khoản đi chiếm dụng 8.395 13.800 6.108 5.405 64,38 (7.692) (55,74) Tổng cộng 101.102 147.226 142.665 46.124 45,62 (4.561) (3,10)

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn tín dụng và các khoản đi chiếm dụng Nhìn vào bảng 3 cho thấy nợ phải trả chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn Năm

2013 và năm 2014 các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn đều đạt giá trị lớn do công

ty mới thành lập cần nguồn vốn lớn để đầu tư trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu

để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đến năm 2015, nợ dài hạn giảm 4,32% tương ứng với giá trị là 3.500 triệu đồng, do khách hàng tập trung trả nợ mà chưa thực hiện vay mới để đầu tư TSCĐ

Đối với vay ngắn hạn cuối năm 2015 tăng 12,63 % so với năm 2014 nguyên do công ty đã dần dần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường các đơn hàng tăng mạnh yêu cầu công ty phải nhập thêm nhiều nguyên liệu để tiến hành sản xuất do đó nhu cầu vốn tín dụng ngắn hạn tăng

Đối với các khoản chiếm dụng, năm 2014 khoản này tăng mạnh và đạt giá trị lớn nhất trong 3 năm, cụ thể tăng 64,38% so với năm 2013, tuy nhiên đến năm

2015 thì các khoản đi chiếm dụng giảm mạnh cụ thể giảm 55,74% so với năm 2014

tế Hu

ế

Trang 30

Tình hình biến động các khoản đi chiếm dụng của công ty sẽ được thể hiện rõ trong bảng 4

Bảng 4: Tình hình các khoản đi chiếm dụng

trị

TT (%) Giá trị

TT (%)

Giá trị

TT (%)

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

Trong bảng 4 biến động mạnh nhất là các khoản phải trả nộp khác, luôn đạt giá trị cao Năm 2014, các khoản phải trả nộp khác tăng đột biến, tăng 4.399 triệu đồng tương ứng tăng 4590,94% so với năm 2013 đồng thời tỷ trọng khoản phải trả nộp khác cũng tăng lên Năm 2014 tỷ trọng của khoản phải trả nộp khác trong các khoản đi chiếm dụng là 32,57% Khoản này tăng lên được lý giải do trong năm 2014 công ty tiến hành trả cổ tức cho các cổ đông của công ty Năm 2015, khoản phải trả nộp khác

tế Hu

ế

Trang 31

giảm 4,056 triệu đồng tương ứng giảm 90,24% so với năm 2014, đồng thời tỷ trọng của khoản phải trả nộp khác cũng giảm xuống chỉ chiếm 7,18% trong các khoản đi chiếm dụng Nguyên nhân là do trong năm công ty không tiến hành chi trả cổ tức Trong bảng 4 có thể nhận khoản mục phải trả người bán đều giảm dần qua các năm, năm 2013 khoản phải trả người bán chiếm tỷ trọng đến hơn 40% các khoản đi chiếm dụng, trong khi năm 2014 là 12,57%, năm 2015 là 23,52% Do hiện nay các công ty làm việc với nhau đều yêu cầu có chính sách công nợ nhưng điều khoản luôn yêu cầu trả dứt điểm vào giai đoạn cuối năm tài chính nên có thể thấy rõ điều này qua

xu hướng giảm dần các khoản phải trả

Đối với chỉ tiêu người mua trả tiền trước, năm 2014 có giá trị lớn nhất 4,101 triệu đồng, đồng thời chiếm tỷ trọng 29,72%, tăng 120,70 % so với năm 2013 cho thấy khách hàng đã tận dụng rất tốt chính sách bán hàng yêu cầu người bán trả trước một hợp đồng Tuy nhiên sang năm 2015 thì chỉ tiêu này lại giảm mạnh, chỉ có giá trị 93 triệu đồng, tương ứng chỉ chiếm 1,52% so trong tổng số các khoản đi chiếm dụng, do trong năm này công ty đã điều chỉnh một số nội dung trong chính sách bán hàng giảm

số tiền khách hàng ứng trước nhằm tăng cường tiếp cận các thị trường mới tăng số lượng hợp đồng nên giá trị các khoản ứng trước giảm mạnh

Đối với các khoản mục chi phí phải trả có xu hướng giảm dần qua các năm từ

2013 đến 2015, do giai đầu công ty bắt đầu hoạt động các chi phí phục vụ cho quá trình vận hành công ty phải thanh toán phát sinh nhiều nên giá trị khoản mục này lớn năm 2013 là 1.649 triệu đồng, năm 2014 là 1.336 triệu đồng, cuối cùng năm 2015 là

99 triệu đồng, điều này rất phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của công ty

Về chỉ tiêu phải trả công nhân viên đều tăng qua các năm cho thấy công ty cũng

đã tận dụng chiếm dụng lương nhân viên Qua 3 năm lương nhân viên tăng lên do lợi nhuận thu về tăng lên, mặt khác do cách tính lương trong những năm gần đây công ty điều chỉnh giá tiền lương dựa vào giá cả thị trường

Nhìn chung trong các khoản đi chiếm dụng, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước chiếm tỷ trọng cao, khoản phải trả cho người bán và khoản phải trả nộp khác đều lớn Đây là những khoản vốn mà công ty tranh thủ sử dụng mà không phải tốn chi phí

Trang 32

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty được thể hiện ở bảng trên

Về vốn đầu tư chủ sở hữu, năm 2013 vốn chủ sở hữu của công ty là 41.838 triệu đồng, lúc này các cổ đông của công ty chưa góp đủ vốn theo đúng như cam kết đăng

ký kinh doanh Đến năm 2014, sau một thời gian đi vào hoạt động cùng với động lực hoạt động của năm 2013, các cổ đông của công ty đã góp bổ sung 1.662 triệu đồng nâng vốn đầu tư chủ sở hữu lên 43.500 triệu đồng theo đúng với cam kết đăng ký kinh doanh và tiếp tục được duy trì cho đến hết năm 2015

Lợi nhuận chưa phân phối biến động qua các năm theo xu hướng tăng lên Năm

2014 tăng 5.353 triệu đồng tương ứng với tăng 255,86% so với năm 2013 và năm 2015

so với năm 2014 tăng 77,97% tương ứng với tăng 5.804 triệu đồng Nguyên nhân nhờ hoạt động kinh doanh trong các năm này thuận lợi, đồng thời công ty đã gây dựng được thương hiệu trên thị trường, bên cạnh đó công ty cũng được sự hổ trợ của các thành viên trong nhóm của Tập đoàn Dệt May từ đó công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng lớn đem lại cho công ty một lượng lớn doanh thu, lợi nhuận không ngừng được tăng trưởng qua các năm cho thấy, đây là một nổ lực không hề nhỏ của ban lãnh đạo công ty

tế Hu

ế

Trang 33

Nhìn chung , qua các năm vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng lên tính đếm năm 2015 là 56.749 triệu đồng Đây là thành quả lớn mà công ty đã cố gắng và phấn đấu, thể hiện khả năng tài chính cũng như sức mạnh tự chủ của công ty ngày càng được nâng lên

2.2.2 Đánh giá khái quát tình hình biến động của tài sản

Tài sản là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ

đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của Công ty Có thể nói tài sản là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còn của Công ty Tài sản thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị

cơ sở vật chất kỹ thuật, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như sự biến động vốn Để minh chứng rõ hơn tình hình tài sản của công ty chúng ta sẽ đi vào từng khoản mục sau

2.2.2.1 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Phân tích tình hình biến động của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công

ty qua 3 năm (2013-2015)

a Vốn lưu động bằng tiền

Vốn lưu động bằng tiền bao gồm các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp Nhìn vào bảng, có thể thấy vốn lưu động không chiếm tỷ lệ cao trong tài sản lưu động Cụ thể năm 2013 chiếm 13,83% tổng tài sản lưu động, năm 2014 giảm 1.071 triệu đồng tương ứng với giảm 19,25% so với năm 2013 nguyên nhân do yêu cầu thanh toán bớt công nợ với các bạn hàng, đối tác thanh toán dứt điểm nợ tại ngày 31/12/2013 nên dẫn đến các khoản tiền năm 2014 giảm so với năm 2013 Tuy nhiên, đến năm 2015 thì vốn lưu động bằng tiền tăng vượt bậc cao nhất trong 3 năm,

cụ thể tăng 18.838 triệu đồng tương ứng với tăng 419,45%, do đặc tính của ngành sản xuất sợi, nhu cầu may mặc càng ngày càng tăng cao, mặt khác sau khi dự án đầu tư bổ sung dây chuyền kéo sợi 6.000 cọc và sản xuất thêm sản phẩm mới cụ thể là sợi CVC 60/40 để phục vụ nhu cầu của khách hàng thì công ty liên tiếp ký kết nhiều hợp đồng đem về lượng tiền mặt lớn cho công ty Sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng các khả

tế Hu

ế

Trang 34

năng thanh toán nhanh, Công ty có nhu cầu thu chi hàng ngày cần một khối tiền rất lớn

để thanh toán cho các nhà cung cấp cũng như thu tiền từ khách hàng của mình Nhưng đây là lượng tiền không ổn định, nó biến động hàng ngày tùy theo tình hình sản xuất, phụ thuộc vào biến động của thị trường về giá và nhu cầu của khách hàng Do vậy, sẽ

có một lúc nào đó lượng vốn bằng tiền mặt của công ty sẽ nhàn rỗi nhưng cũng có khi lại phải chi ra khá lớn Để chủ động hơn, công ty sẽ dự trữ một lượng tiền nhất định ở mức vừa phải nhằm tránh tình trạng mức dự trữ tiền cao làm cho đồng vốn không quay vòng được gây ứ đọng lãng phí

TT (%)

Giá trị

TT (%)

Giá trị

TT (%)

2014/2013 2015/2014 (+/-) % (+/-) %

1.Tiền và các khoản

tương đương tiền 5.562 13,83 4.491 6,65 23.329 30,14 (1.071) (19,25) 18.838 419,45

2 Các khoản phải thu 12.313 30,62 23.892 35,37 21.411 27,66 11.579 94,04 (2.482) (10,39)

3 Hàng tồn kho 18.681 46,45 25.054 37,09 32.071 41,43 6.374 34,12 7.017 28,01

4 Các khoản ĐTTC 800 1,99 11.800 17,47 - - 11.000 1375 (11.800) (100)

5 Tài sản ngắn hạn khác 2.858 7,11 2.308 3,42 597 0,77 (550) (19,24) (1.711) (74,13)

Tổng cộng 40.213 100 67.545 100 77.409 100 27.332 67,97 9.863 14,60

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

b Các khoản phải thu

Các khoản phải thu phụ thuộc vào: Doanh thu giới hạn của lượng vốn, thời hạn

và chính sách thu tiền của công ty Từ bảng 7 ta thấy, các khoản phải thu của công ty

có sự biến động qua các năm Năm 2014 các khoản phải thu tăng mạnh cụ thể tăng 11.579 triệu đồng tương ứng với tăng 94,04% so với năm 2013 Nhưng đến năm 2015 các khoản phải thu giảm 2.482 triệu đồng tương ứng với giảm 10,39% Để đánh giá cụ

tế Hu

ế

Trang 35

thể hơn các khoản phải thu của công ty có hợp lý hay không ta đi vào xem xét tỷ số các khoản phải thu so với doanh thu (CKPT/DT), vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

Từ bảng 7 ta thấy rằng công tác thu tiền của công ty tương đối tốt, các khoản phải thu chiếm tỷ lệ nhỏ so với doanh thu và giảm dần qua các năm cụ thể năm 2013 chiếm 19,05%, năm 2014 chiếm 11,19%, năm 2015 chiếm 9,22%

Năm 2013, các khoản phải thu đạt giá trị nhỏ nhất trong 3 năm 12.313 triệu đồng chiếm 19,05% doanh thu, do lúc này công ty mới được đi vào hoạt động, để lấy uy tín

và lợi nhuận cho công ty nên công suất nhà máy được hoạt động tối đa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, cung cấp sản phẩm sợi cho những khách hàng đã ký hợp đồng, do vậy khách hàng đã thanh toán nợ hết cho công ty theo đúng hợp đồng cho nên khoản phải thu của khách hàng lúc này thấp

Năm 2014, các khoản phải thu đạt giá trị lớn nhất trong 3 năm là 23.892 triệu đồng do lúc này công ty đang đầu tư bổ sung dây chuyền kéo sợi 6.000 cọc và sản xuất thêm sản phẩm mới cụ thể là sợi CVC 60/40 trong khi nhu cầu về sợi tăng lên, khách hàng ký kết nhiều hợp đồng làm cho khoản phải thu khách hàng tăng lên

Năm 2015, các khoản phải thu giảm 2.482 triệu đồng tương đương với giảm 10,39% so với năm 2014 do lúc này dự án của Công ty đã hoàn thành và đi vào hoạt động làm cho năng suất của Công ty tăng lên đáp ứng kịp thời nhu cầu về sợi cho những khách hàng đã ký kết hợp đồng do vây các khoản phải thu khách hàng năm này

tế Hu

ế

Trang 36

Bảng 7: Tình hình các khoản phải thu

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2013 2014 2015

So sánh

2014 / 2013 2015 / 2014 (+/-) % (+/-) % Chi tiết các khoản phải thu

1 Phải thu của khách hàng 7.214 22.688 17.969 15.474 214,49 (4.719) (20,80)

Kỳ thu tiền bình quân 68,56 40,27 33,20 (28,30) (41,27) (7,07) (17,55)

(Nguồn: Phòng kế toán CTCP SX Sợi Phú An)

Vòng quay khoản phải thu tăng lên qua các năm: năm 2013 là 5.25 lần, năm

2014 là 8,94 lần và năm 2015 là 10,84 lần Chỉ số này tăng lên cho thấy tốc độ thu hồi

nợ của Công ty ngày càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm qua 3 năm cụ thể năm 2013 là 68,56 ngày, năm 2014 là 40,27 ngày và năm 2015 là 33,2 ngày Điều này cho thấy công ty đang làm tốt trong công tác thu hồi nợ

c Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm

tế Hu

ế

Trang 37

mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất… Hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít đều gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Qua bảng 6 cho thấy, hàng tồn kho chiến tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản lưu động và có xu hướng tăng qua các năm Năm 2014, hàng tồn kho tăng 6,374 triệu đồng tương ứng với tăng 34.12% so với năm 2013 và năm 2015 hàng tồn kho tăng 7,017 triệu đồng tương ứng với tăng 28,01% Hàng tồn kho tăng có rất nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là do công ty ký kết nhiều hợp đồng lớn, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên vật liệu tồn kho tăng lên do Công ty tập trung mua vào nguyên liệu bông xơ khi giá giảm nhằm tiết kiệm chi phí duy trì sản xuất kinh doanh đúng tiến độ để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.Toàn bộ nguyên vật liệu, thành phẩm không có sản phẩm hư hỏng, kém phẩm chất vì chu kỳ hàng tồn kho của công ty là thấp (khoảng 01 tháng) và thành phẩm sản xuất ra theo các đơn đặt hàng nên đều được xuất bán ngay nên không tồn kho lâu ngày, kém phẩm chất Tuy nhiên, cần chú ý hơn vì sự tăng lên này làm cho vốn bị ứ đọng, làm chậm khả năng quay vòng vốn tuy nhiên chưa hẳn là dấu hiệu xấu vì công ty tăng hàng tồn kho nhằm tăng cường quá trình sản xuất kinh doanh

2.2.2.2 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tình hình tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty qua 3 năm (2013-2015) được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 8: Tình hình TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty qua giai đoạn 2013-2015

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Viết Bảo (2014), Luận văn “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng và đầu tƣ phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng và đầu tƣ phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Viết Bảo
Năm: 2014
1. Th.S Ngô Kim Phƣợng, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp,NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Văn Nhiệm – Nhà xuất bản thống kê 1999, sách hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán, bài tập và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp Khác
4. PGS.TS Trương Bá Thanh, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học kinh tế - Đại Học Đà Nẵng Khác
6. Phạm Ngọc Thúy, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh (2008), Giáo trình Kế hoạch kinh doanh Khác
7. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – giáo trình lịch sử học thuyết kinh tế, NXB thống kê năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 17)
Hình 2. Sơ đồ quá trình sản xuất sợi - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Hình 2. Sơ đồ quá trình sản xuất sợi (Trang 23)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 26)
Bảng 3: Nợ phải trả - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 3 Nợ phải trả (Trang 29)
Bảng 4: Tình hình các khoản đi chiếm dụng                                                                          Đơn vị: Triệu đồng - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 4 Tình hình các khoản đi chiếm dụng Đơn vị: Triệu đồng (Trang 30)
Bảng 5: Tình hình bổ sung vốn chủ sở hữu - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 5 Tình hình bổ sung vốn chủ sở hữu (Trang 32)
Bảng 6: Tài sản lưu động - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 6 Tài sản lưu động (Trang 34)
Bảng 7: Tình hình các khoản phải thu - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 7 Tình hình các khoản phải thu (Trang 36)
Bảng 9: Sức sinh lời tài sản cố định - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 9 Sức sinh lời tài sản cố định (Trang 38)
Bảng 11: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 11 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013 (Trang 42)
Bảng 12: Bảng tài trợ 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 12 Bảng tài trợ 2014 (Trang 43)
Bảng 13: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 13 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2014 (Trang 45)
Bảng 14: Bảng tài trợ 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 14 Bảng tài trợ 2015 (Trang 46)
Bảng 15: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Bảng 15 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2015 (Trang 47)
Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý .................................................................................... - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất sợi phú an
Hình 1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w