TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU Xã Phong Chương là một trong những địa bàn có diện tích đất canh tác tương đối lớn của huyện Phong Điền Tỉnh Thừa Thiên Huế và thực tế cho thấy rằng các hộ nông dân c
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG CHƯƠNG – HUYỆN PHONG ĐIỀN- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên th ực hiện:
Trương Thị Hoàng Oanh
Trang 2Lời Cám Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS TS Trần Hữu Tuấn, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế Phát Triển, Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức những năm em học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin chân thành cám ơn anh Hồ Văn Tiến, cán bộ địa chính xã Phong Chương cùng toàn thể mọi người trong UBND xã đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại xã Phong Chương
Em xin gởi lời cám ơn tới các hộ nông dân ở địa phương đã giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết
về quá trính sản xuất cũng như tình hình sử dụng đất canh tác, giúp em có thể hoàn thành Báo cáo thực tập này
Trong quá trình thực tập và viết bài báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, mong quý Thấy Cô, cán bộ địa phương thông cảm và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài Báo cáo này
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị ở UBND xã Phong Chương luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Hoàng Oanh
tế Hu
ế
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 M ục tiêu chung 2
2.2 M ục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 2
3.1.1 S ố liệu sơ cấp 2
3.1.2 S ố liệu thứ cấp 3
3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3
3.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
3.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3
PH ẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1.1 Khái ni ệm về đất nông nghiệp, đất canh tác 4
1.1.2 Đặc điểm về đất đai trong sản xuất nông nghiệp 5
1.1.3 Vai trò c ủa đất trong sản xuất nông nghiệp 6
1.1.4 Nh ững nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp hiện nay 7
1.1.4.1 B ảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia 7
1.1.4.2 S ử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững 7 1.1.5 Khái ni ệm về hiệu quả kinh tế và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 8
tế Hu
ế
Trang 41.1.5.1: Khái ni ệm hiệu quả kinh tế 8
1.1.5.2: Các tiêu chu ẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 8
1.1.6 H ệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác 9
1.1.7 Nh ững nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất 10
1.1.8 Quan điểm sử dụng đất bền vững 12
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 14
1.2.1 Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay 14
1.2.2 Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp ở Tỉnh Thừa Thiên Huế 15
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG CHƯƠNG, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HU Ế 17
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.1.1 V ị trí địa lý 17
2.1.1.2 Địa hình 17
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 17
2.1.1.4 Các ngu ồn tài nguyên 18
2.1.1.5 Th ực trạng cảnh quan môi trường 20
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 21
2.1.2.1 Tình hình dân s ố lao động và thu nhập của Xã 21
2.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 22
2.1.2.3 Th ực trạng phát triển cở sở hạ tầng 24
2.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Xã Phong Chương 26
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC CỦA XÃ PHONG CHƯƠNG, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 27
2.2.1 Tình hình s ử dụng đất đai của Xã năm 2013-2015 27
2.2.2 Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp của Xã năm 2013-2015 30
2.2.3 Di ện tích, cơ cấu đất canh tác hàng năm của Xã giai đoạn 2013- 2015 33
2.2.4 Năng suất, sản lượng những cây trồng hàng năm chính của Xã 35
2.2.5 Đánh giá tình hình sử dụng đất canh tác của Xã Phong Chương 37
tế Hu
ế
Trang 52.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 37
2.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 37
2.3.2 M ột số công thức luân canh chủ yếu của các hộ điều tra 38
2.3.3 Chi phí đầu tư cho quá trình sản xuất của các hộ điều tra 39
2.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra 42
2.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội 44
2.3.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về môi trường 45
2.3.7 Nh ững vướng mắc mà các hộ thường gặp phải trong quá trình sản xuất 46
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 48
3.1 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG CHƯƠNG 48
3.1.1 Quan điểm sử dụng đất canh tác 48
3.1.2 Định hướng cụ thể 48
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG CHƯƠNG 49
PH ẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 KẾT LUẬN 52
2 KIẾN NGHỊ 53
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 55
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
FAO: Tổ chứa LHQ về lương thực và nông nghiệp
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam năm 2014 15
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013 16
Bảng 3: Tình hình dân số của Xã Phong Chương phân bố theo từng thôn 21
Bảng 4: Tổng hợp giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đóng góp các ngành 22
Bảng 5: Giá trị, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Phong Chương 23
Bảng 6 Quy mô diện tích của từng hợp tác xã 25
Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phong Chương năm 2013 - 2015 28
Bảng 8: Biến động sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2013-2015 31
Bảng 9: Diện tích cơ cấu đất gieo trồng hàng năm của Xã 33
Bảng 10: Biến động năng suất, sản lượng các cây trồng hàng năm của xã giai đoạn 2013- 2015 35
Bảng 11: Tình hình nhân khẩu, lao động và diện tích canh tác của các hộ điều tra 38
Bảng 12: Các CTLX - CTXC của các hộ điều tra 39
Bảng 13: Chi phí đầu tư cho quá trình sản xuất của các hộ nông dân 40
Bảng 14: Đầu tư chi phí trung gian cho các CTLC,CTXC 42
Bảng 15: Hiệu quả kinh tế của các CTLC, CTXC 44
Bảng 16: Những vướng mắc nông hộ thường gặp phải 47
tế Hu
ế
Trang 8ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 9TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Xã Phong Chương là một trong những địa bàn có diện tích đất canh tác tương đối lớn của huyện Phong Điền Tỉnh Thừa Thiên Huế và thực tế cho thấy rằng các hộ nông dân của xã đang cố gắng thay đổi cơ cấu cây trồng cũng như mục đích sử dụng đất của mình để mong muốn đạt được hiệu quả sản xuất tối ưu nhất Những thay đổi
đó hầu như mang tính tự phát và chưa được định hướng rõ ràng làm ảnh hưởng đến
chất lượng cây trồng cũng như chất lượng đất canh tác Do đó cần tiến hành đánh giá
hiệu quả sử dụng đất canh tác trên nhiều phương diện để tìm hiểu rõ nguyên nhân và
đề xuất được những giải pháp thực sự có hiệu quả cho người dân trên địa bàn xã Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác
trên địa bàn xã Phong Chương, huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế ” để làm
khóa luận tốt nghiệp của mình
M ục tiêu nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất canh tác
• Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác của xã Phong Chương, huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế
• Tìm hiểu các hình thức luân canh của các hộ nông dân sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã
• Định hướng và đưa ra được các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất canh tác trên địa bàn xã trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp điều tra phỏng vấn, thu thập số liệu
• Phương pháp tổng hợp số liệu
• Phương pháp phân tích so sánh số liệu
• Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu
K ết quả đạt được
Tìm hiểu được những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, kinh tế, xã
hội, của xã ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác
Đề xuất một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã trong thời gian tới
tế Hu
ế
Trang 10PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên
bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian
Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng dân số, sự phát triển đô
thị và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn thì mục đích sử dụng đất cũng dần thay đổi trong đất canh tác có chiều hướng thu hẹp về diện tích cũng như có nguy cơ bị suy thoái về chất lượng do nhiều tác động của tự nhiên và con người Do vậy việc đánh giá hiệu quả đất canh tác theo hướng bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết đặc biệt đối với nước
ta, một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ lực thì vai trò của công tác đánh giá
hiệu quả sử dụng đất canh tác là một vấn đề bức thiết hiện nay
Xã Phong Chương nằm về phía tây nam của huyện Phong Điền khoảng 10km
và cách trung tâm thành phố khoảng 40km, là một xã thuần nông, điều kiện kinh tế xã
hội còn gặp nhiều khó khăn, là một xã có diện tích đất tự nhiên tương đối lớn của huyện 3.524,44 ha, quỹ đất canh tác có nhiều thuận lợi cho sản suất nông nghiệp Tuy nhiên những năm gần đây quá trình đô thị hóa cũng như gia tăng dân số diễn ra khá mạnh
mẽ làm ảnh hưởng tới quỹ đất của địa phương đặc biệt là đất canh tác Với bối cảnh như
vậy thì việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác nhằm đưa ra được những
giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của đất trên địa bàn là hết sức cần thiết
Từ thực tế đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
canh tác trên địa bàn xã Phong Chương, huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế
” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
tế Hu
ế
Trang 112 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác đề tài đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Phong Chương, huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế
• Định hướng và đưa ra được các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất canh tác trên địa bàn xã trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp điều tra: Thiết kế sẵn bảng hỏi và tiến hành thu thập số liệu bằng
cách phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân thông qua bảng hỏi
tế Hu
ế
Trang 123.1.2 S ố liệu thứ cấp
Thu thập và tổng hợp số liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
• Số liệu về tình hình sử dụng đất trong đó: tổng diện tích đất tự nhiên, đất canh tác, số lượng biến động qua từng năm
• Số liệu về dân số, thu nhập, lao động của xã
• Số liệu về năng suất cây trồng, sản lượng hằng năm của các loại cây trồng
của xã
3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Tổng hợp các số liệu điều tra và sử dụng phần mềm Microsorft Excel để xử lý
và trình bày thông qua các bảng biểu
3.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu thông qua sách vở báo chí và mạng internet
có liên quan đến đề tài nghiên cứu
3.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Tiếp thu ý kiến đóng góp của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cấp thôn, cấp
xã và một số hộ nông dân có kinh nghiệm có kiến thức, tham khảo các công trình nghiên cứu ứng dụng ở địa phương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình và hiệu quả sử
dụng đất canh tác trên địa bàn xã Phong Chương
Ph ạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu và điều tra trực tiếp 60 hộ nông dân
sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã
• Phạm vi thời gian: Điều tra năm 2016, số liệu thứ cấp năm 2013, năm 2014, năm 2015
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái ni ệm về đất nông nghiệp, đất canh tác
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên
cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, và đất nông nghiệp khác
Đất nông nghiệp gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm
- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, đất khoanh nuôi
phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê để trồng
rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) Theo loại rừng lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
- Đất nuôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi trồng
thủy sản bao gồm: đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt
- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn dùng để xây dụng nhà kính (nhà ươm) và các loại nhà khác phục vụ cho mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng
trọt không trực tiếp trên đất, xây dụng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các
loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm trại nghiên cứu, diêm nghiệp, thủy sản, xây dụng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông
sản, thuốc BVTV, phân bón máy móc công cụ trong sản xuất nông nghiệp
Trang 14trọng trong sản xuất nông nghiệp vì hầu hết nguồn cung lương thực, thực phẩm được
sản xuất trên loại đất này
Để sử dụng đất cánh tác hợp lý và có hiệu quả người ta phải xây dựng một hệ
thống luân canh - xen canh phù hợp, đó là sự thay đổi cây trồng trên phạm vi không gian và thời gian theo từng chu kỳ xác định dựa trên cơ sở kỹ thuật trồng trọt và yêu
cầu về kinh tế - xã hội
1.1.2 Đặc điểm về đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai trong sản xuất nông nghiệp có một số đặc điểm sau:
Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động: Con
người không tạo ra ruộng đất mà nó là một sản phẩm mà thiên nhiên ban tặng từ đó con người có thể tác động vào nó để tạo ra sản phẩm cho họ do đó ruộng đất đã kết tinh lao động của con người và trở thành sản phẩm của lao động
Đất đai là tư liệu sản xuất đăc biệt: Đối với các tư liệu sản xuất khác có tính
thay thế giữa cái chưa hoàn thiện và cái hoàn thiện hơn tuy nhiên đất đai trong sản
xuất nông nghiệp không thể thay đổi về số lượng và không thể di chuyển, nó chỉ có thể thay đổi về mặt chất lượng dưới sự tác động chủ yếu của con người
Diện tích bị giới hạn trong từng phạm vi lãnh thổ từng vùng, đặc điểm này ảnh hưởng tới việc mở rộng quy mô sản xuất tăng vụ trong điều kiện bị giới hạn về diện tích do vậy cần có chính sách quản lý và sử dụng đất hợp lý để khai thác tốt nhất dựa trên quỹ đất cố định
Đất đai có vị trí cố định, đối với các tư liệu sản xuất khác thì có thể di chuyển
từ chỗ này sang chỗ khác nhưng đối với đất đai thì khác, nó là cố định không thể di chuyển do đó nó gắn liền với điều kiện khí hậu thỗ nhưỡng của từng vùng cụ thể, cách
bố trí cây trồng và vật nuôi cũng phải phù hợp với vị trí đất đai
Đất đai có chất lượng không đồng đều do cấu tạo thổ nhưỡng,địa hình, độ màu
mỡ của đất là không giống nhau giữa các vùng, đồng thời do quá trình sản xuất chăm sóc tưới tiêu, luân canh cây trồng của con người làm cho tính chất của đất mỗi vùng
mỗi khác tạo ra nhiều loại hình và chất lượng đất khác nhau
tế Hu
ế
Trang 151.1.3 Vai trò c ủa đất trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với
quá trình lịch sử phát triển kinh tế xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ ngành sản xuất nào có thể phát triển, đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng của con người, là môi trường sống và tồn tại của động vật,
thực vật, và con người trên trái đất
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động đời sống kinh tế xã hội Đất đai là
địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông
thủy lợi, và các công trình khác đồng thời cung cấp nguyên liệu cho hầu hết các ngành công nghiệp chế biến
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định, là thước đo sự giàu có của một
quốc gia, đất đai còn là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn
lực cho các mục đích tiêu dùng
Luật đất đai năm 1993 của nước cộng hòa xã hội Việt Nam có ghi “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”
Do đó đất đai đóng vai trò rất quan trọng đối với từng ngành khác nhau:
Đối với các ngành phi nông nghiệp thì đất đai đóng vai trò thụ động hơn với
chức năng chủ yếu là cơ sở, không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động là nơi chứa đựng nguồn dự trữ trong lòng đất phục vụ cho các ngành công nghiệp khai thác Quá trình sản xuất và sản phẩm tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất có sẳn trong đất
Đối với các ngành nông - lâm - ngư nghiệp thì đất đai đóng vai trò tích cực trong quá trình sản xuất , là điều kiện cơ sở vật chất đồng thời vừa là đối tượng lao động và công cụ hay phương tiện lao động Quá trình sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu đặc tính lý hóa cũng như quá trình sinh học tự nhiên của đất
tế Hu
ế
Trang 16Ở các nước đang phát triển đất đai đóng vai trò trung tâm trong sinh kế nông thôn, đất đai là phương tiện chủ yếu tạo ra sinh kế, tự cung tự cấp, thu nhập và là nguồn tạo ra việc làm cho lao động gia đình, là nguồn tạo ra của cải và chuyển của cải cho các thế hệ sau do đó là yếu tố đóng góp quan trọng trong danh mục tài sản của hộ gia đình nông thôn
Thực tế cho thấy rằng quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của nền văn minh vật chất- văn minh tinh thần và các thành tựu kỹ thuật vật
chất văn minh khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản- sử dụng đất
1.1.4 Nh ững nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp hiện nay
1.1.4.1 B ảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực
qu ốc gia
Luật đất đai năm 2003 đã ghi nhận nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất
trồng lúa với vai trò an ninh lương thực quốc gia: “ Nhà nước có chính sách bảo vệ đất chuyên trồng lúa nước, hạn chế chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích sử
dụng phi nông nghiệp Trường hợp cần thiết phải chuyển một số diện tích chuyên
trồng lúa nước sang sử dụng mục đích khác thì nhà nước phải có biện pháp bổ sung
diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa nước Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ
hiện đại cho vùng quy hoach chuyên trồng lúa nước có năng suất và chất lượng cao Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước phải có trách nhiệm cải tạo làm tăng độ màu
mỡ của đất, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng
rừng, nuôi trồng thủy sản, và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan
thẩm quyền cho phép” ( Điều 74 luật đất đai năm 2003)
1.1.4.2 S ử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Sử dụng linh hoạt đất nông nghiệp có nghĩa là có thể chuyển đổi việc sử dụng đất vào nhiều mục đích sản xuất khác nhau phù hợp với điều kiện và cơ hội sản xuất khác nhau nhằm đa dạng hóa cây trồng
Việc sử dụng đất linh hoạt cho phép nông dân có thể ứng xử với các tín hiệu thị trường như là giá cả của các yếu tố đầu vào và đầu ra Nông dân sẽ có lợi nhiều khi sử
tế Hu
ế
Trang 17dụng đất linh hoạt và giúp họ giảm thiểu rủi ro, đồng thời tiết kiệm chi phí, giảm thiểu
tổn thất và do đó tăng thu nhập của họ
Đất đai đối với mỗi quốc gia là có hạn đặc biệt trong tiến trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước, đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp lại Cùng với đó việc sử
dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả là mối quan tâm dặc biệt hiện nay
1.1.5 Khái ni ệm về hiệu quả kinh tế và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử
d ụng đất
1.1.5.1: Khái ni ệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế nó thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Từ khái niệm trên có thể hình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = Q/C Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả đạt được
C: Chi phí bỏ ra
1.1.5.2: Các tiêu chu ẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh
tế, xã hội và môi trường ( Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007)
“ Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững
về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường”.( theo FAO, 1994)
• Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối Điều đó có nghĩa là hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối thì mới là điều kiện cần chứ chưa phải
là điều kiện đủ để đạt được hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt
cả tiêu chuẩn về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối thì khi đó mới đạt được hiệu
Trang 18• Hiệu quả xã hội: hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo ra việc làm trên một đơn vị diện tích nông nghiệp, thu nhập bình quân trên đầu người và bình quân diện tích trên đầu người
• Hiệu quả môi trường: việc sử dụng hiểu quả đất sản xuất nông nghiệp và
trồng ra một lượng lớn cây xanh có tác dụng cải tạo đất và cải tạo môi trường, giúp điều hòa không khí và lượng nước mưa thấm xuống đất, chống xói mòn rửa trôi đất
1.1.6 H ệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác
• Chỉ tiêu về mặt hiệu quả kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được
tạo ra trong một thời kỳ nhất định(thường là 1 năm)
- Chi phí trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà
chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó: VA= GO - IC
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian (IC): GO/IC; VA/IC
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi: GO/LĐ; VA/LĐ
- Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và đinh tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp
- Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
• Chỉ tiêu về mặt hiệu quả xã hội, bao gồm các chỉ tiêu:
- Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm
- Thu nhập bình quân trên đầu người ở vùng nông thôn
- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội
• Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường, bao gồm các chỉ tiêu:
- Độ che phủ = Diện tích đất cây trồng lâu năm+diện tích đất lâm nghiệp có rừngDiện tích đất tự nhiên × 100%
- Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích đất trồng cây hàng nămTổng diện tích gieo trồng hàng năm
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng
tế Hu
ế
Trang 19- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên
1.1.7 Nh ững nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất
• Nhân tố điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
- Khí hậu là yếu tố quan trọng, nó quyết định số vụ trồng trong năm vì mỗi
loại cây trồng yêu cầu một điều kiện khí hậu phù hợp với nó Nắm vững yếu tố khí hậu
và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những thiệt hại do khí hậu gây ra Đồng thời,
giảm được tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó cũng nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng: Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ
thống cây trồng nào đó phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó
• Nhân t ố kinh tế xã hội
Bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản
lý, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều
kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động,…
Mặc dù nhóm nhân tố này xếp sau nhân tố điều kiện tự nhiên nhưng thường có
ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thật vậy, phương hướng sử
dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời
Trang 20Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương
thức sử dụng đất Còn sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có, quyết định bởi tính pháp
lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng, quyết định bởi nhu
cầu thị trường
• Nhân tố lao động:
Lao động với tư cách là chủ thể của quá trình lao động, có khả năng nhận thức được các quy luật khách quan Chính vì vậy, lực lượng lao động sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Song điều đó phụ thuộc rất lớn vào trình độ lao động, trình độ học vấn, trình
độ tay nghề của lao động Hiện nay nông nghiệp đang dần có những phát triển nhanh đặc biệt
là công nghệ sinh học Từ đó đòi hỏi chủ thể lao động phải có khả năng nắm bắt nhanh chóng
những thay đổi đó và ứng dụng có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp
Trong trồng trọt, mỗi loại cây trồng có một phương thức canh tác khác nhau, đòi hỏi cần phải nắm vững các yêu cầu biện pháp kỹ thuật để canh tác thì mới có hiệu
quả, đồng thời loại bỏ những phương thức canh tác lạc hậu gây tác hại cho đất, mang
lại hiệu quả kinh tế thấp
• V ốn đầu tư
Vốn đầu tư vào sản xuất, bồi dưỡng, cải tạo đất đối với người dân là một yêu
cầu cấp thiết Hiện nay đa số người dân còn phải đối mặt với việc thiếu vốn để mua
sắm các tư liệu sản xuất, mua phân bón đầu tư cho cây trồng trong khi đó giá phân bón
những năm gần đây có xu hướng tăng cao Từ đó, dẫn đến năng suất cây trồng không cao trong khi độ phì nhiêu của đất ngày càng giảm …
tế Hu
ế
Trang 21• Nhân tố thị trường
Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi ngành sản xuất kinh doanh Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất nông nghiệp ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đến phát triển sản xuất Tuy nhiên, phần lớn vẫn còn mang tính tự phát, thiếu định hướng, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng bộ Điều này đã gây không ít trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông sản
• Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi nghành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đến đất đai nhu điều kiện không gian để hoạt động, vì vậy không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất
Do vị trí và không gian của đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng đất
mà còn chi phối giới hạn thay đổi cơ cấu đất đai Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm
ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
1.1.8 Quan điểm sử dụng đất bền vững
Khái quát v ề sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững là duy trì các chức năng chính của đất, đảm bảo khả năng
sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống
của con người
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, diện tích đất trồng đồi núi
trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái
Khái niệm bền vững được các nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường
Trang 22- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn
chặn được sự thoái hóa đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên
- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội
Nh ững quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động…) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng
thời gìn giữ và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bào vệ tài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời gìn giữ, cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng sống cho môi trường sau này
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan
hệ con người hiện tại và cho cả đời sau
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý
Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là
- An ninh lương thực, thực phẩm
- Tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu theo yêu
cầu của thị trường
- Phát triển môi trường bền vững
Ngày nay hiệu quả kinh tế cao cần được xem xét kỹ lưỡng trước áp lực xã hội đòi hỏi trừ khử căn nguyên làm băng hại đến sức khỏe loài người Từ đó thấy rằng tính
bền vững của sử dụng đất phải được xem xét đồng bộ trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm về môi trường để đồng thời:
tế Hu
ế
Trang 23- Duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Có hiệu quả lâu bền (lâu bền)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Quan hệ giữa tính bền vững và tính thích hợp: Tính bền vững có thể được coi là tính thích hợp được duy trì lâu dài với thời gian
Nguyên t ắc đánh giá bền vững:
- Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định
- Đánh giá cho một đơn vị lập địa cụ thể
- Đánh giá là một hoạt động liên ngành
- Đánh giá cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường
- Đánh giá cho một thời gian xác định
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 33.096,7 nghìn ha, là nước có quy
mô trung bình, xếp thứ 59 trong tổng số hơn 200 quốc gia trên thế giới nhưng lại là nước khá đông dân nên bình quân theo đầu người rất thấp (4.313 m2/người) chỉ bằng 1/6 mức trung bình trên thế giới Trong đó đất nông nghiệp là 26.822,9 nghìn ha chiếm 81,04% tổng diện tích đất tự nhiên cả nước, diện tích đất phi nông nghiệp là 3.796,9 nghìn ha chiếm 11,48% và đất chưa sử dụng là 2.476,9 nghìn ha chiếm 7,48 %tổng
diện tích đất tự nhiên
Trong diện tích đất nông nghiệp, diên tích đất sản xuất nông nghiệp là 10.231,7 nghìn ha chiếm 30,91% tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp là 15.845,2 nghìn ha chiếm 47,88 %, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 707,9 nghìn ha chiếm 2,14 %, diện tích đất làm muối là 17,9 nghìn ha chiếm 0,06% và diện tích đất nông nghiệp khác là 20,2 nghìn ha chiếm 0,06 % tổng diện tích đất tự nhiên
Trong diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 6.409,5 nghìn ha chiếm 62,50% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất
trồng lúa là 4.078,6 nghìn ha, đất cỏ dùng vào chăn nuôi là 41,3 nghìn ha và đất trồng cây hàng năm khác là 2.289,6 nghìn ha) và diện tích đất cây trồng lâu năm là 3.822,2 nghìn ha chiếm 37,30% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước
tế Hu
ế
Trang 24B ảng 1: Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam năm 2014
( Ngu ồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2014)
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá
mức, quá trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa…mất cân bằng dinh dưỡng
1.2.2 Tình hình s ử dụng đất nông nghiệp ở Tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo số liệu thống kê của cục thống kê năm 2013 của tỉnh Thừa Thiên Huế thì
hiện nay tổng diện tích tự nhiên là 503.321,00 ha, trong đó tổng diện tích đất nông nghiệp là 382.814,37 ha, tổng đất sản xuất nông nghiệp là 59.285,34 ha, tổng diện tích đất lâm nghiệp là 317.333,87 ha Đất có diện tích lớn nhất là đất phù sa, đất đỏ vàng, đất cát pha phân bố trên nhiều vùng khác nhau
Mặc dù sản xuất nông nghiệp bị chi phối bởi điều kiện thời tiết, bên cạnh đó do
nền kinh tế vẫn chưa phát triển mạnh so với các vùng khác trong cả nước Cuộc sống
tế Hu
ế
Trang 25của đại bộ phận dân cư dựa vào nông nghiệp nhưng bình quân đất canh tác trên đầu người chỉ 564m2 Dù thiếu đất canh tác nhưng đất chưa sử dụng vẫn còn rất lớn Như
vật có thể nói rằng, đất đai là yếu tố quan trọng của mọi quá trình sản xuất Trong điều
kiện hạn chế của đất đai thì việc sử dụng sao cho hợp lý là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn không chỉ ở từng địa phương, từng quốc gia mà đúng với tất cả các nước trên thế giới
B ảng 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013
Trang 26CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHONG CHƯƠNG, HUYỆN PHONG ĐIỀN,
T ỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lý
Xã Phong Chương có diện tích đất tự nhiên 3.524,44 ha, bao gồm nhiều loại hình đất đai như đất nông nghiệp, đất rừng, hồ chứa nước, các khu dân cư Vị trí địa lý của xã cách khu trung tâm hành chính huyện Phong Điền khoảng 10km theo hướng Tây Nam
Địa giới hành chính của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Điền Hương
- Phía Tây xã Phong Hòa và Phong Bình
- Phía Nam giáp xã Phong Hiền
- Phía Đông giáp xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền
2.1.1.2 Địa hình
Xã có địa hình đa dạng, phía Nam là vùng cát nội đồng với nhiều hồ chứa nước
phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp toàn vùng, trải dài xuống phía Bắc là vùng đồng
bằng rộng lớn và phì nhiêu có địa hình tương đối bằng phẳng được giới hạn bởi sông
Ô Lâu và hói Tôm, cao độ thấp dần từ Nam sang Bắc
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí h ậu
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia làm
2 mùa rõ rệt:
Mùa Hè: Từ tháng 3 đến tháng 8 : Nhiệt độ trung bình từ 280 – 290 C Các tháng khô
hạn nhất là tháng 5, 6, 7, mùa này thường nắng nóng, hạn hán và có gió Tây Nam (gió Lào)
Mùa Đông: Từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau: nhiệt độ trung bình 200 – 210C Mùa này thường có lượng mưa lớn tập trung nên dễ gây ngập lụt và kèm theo gió bão, chiếm 78 % lượng mưa cả năm Hai tháng có lượng mưa lón nhất là tháng 10 và tháng
11, với lượng mưa trung bình là 505 – 801mm/ tháng
tế Hu
ế
Trang 27Nhiệt độ, độ ẩm
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,60C
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất: 26,40
C
- Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất: 24,80C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 40,80
Tại trạm đo thủy triều Ca Cút:
+ Mùa khô: max +0,52 ( tháng 8 ), min -0,36
+ Mùa lũ: max +0,93 ( tháng 10 ÷ 11 ), min -0,02
Mực nước tại Vân Trình:
+ Mùa kiệt: MNKmin = -0,44, MNKmax = +0,18
+ Mùa lũ: MNKmax = +4,30, MNKbđ2 = + 1,2
Mực nước tại Cửa Lác:
+ MN đầu vụ ĐX khoảng +0,40, có thời điểm triều cường mực nước lên đến +0,8 + MN tiểu mãn: +0,60 ÷ +1,00
Nhóm đất này có diện tích 1.155,94 ha, chiếm 32,70% Nhóm đất này phân
bổ chủ yếu ở vùng đồng bằng phía đông của xã giáp với xã Điền Lộc, Điền Môn,
tế Hu
ế
Trang 28tập trung nhiều ở các thôn Trung Thạnh, Chính An, Đại Phú, Lương Mai… vùng
thấp như Thôn Ma Nê, Phú Lộc… Đây chính là lợi thế của xã trong việc mở rộng diện tích cây trồng hằng năm như cây lúa, ớt, cây ngô, khoai, các loại cây họ đậu…
- Nhóm đất cát trắng
Nhóm đất này có diện tích 623,5 ha, chiếm 17,6% phân bổ rải rác trên khắp địa bàn, song tập trung nhiều ở một số thôn như Chính An, Trung Thạnh, Mỹ Phú, Phần lớn các loại đất thuộc nhóm này được sử dụng vào đất trồng rừng cho các hộ gia đình cá nhân, Hội Nông dân, Hội Phụ Nữ của từng thôn trong xã Nhìn chung rất thích hợp cho nhiều cây lâu năm lấy gỗ như tràm, keo lấy gỗ xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
- Nhóm đất thịt pha
Nhóm đất này có diện tích 300,1 ha, chiếm 8,4% phân bổ rải dọc theo phía Đông Nam của xã Tập trung nhiều ở một số thôn như Chính An, Mỹ Phú, Ma Nê, Phú Lộc, Lương Mai, Đại Phú, Trung Thạnh, Phần lớn các loại đất thuộc nhóm này được sử dụng vào đất trồng lúa, ngô, khoai hai vụ, trồng sắn, trồng đậu các loại, trồng rau màu… cho các hộ gia đình cá nhân mang lại hiệu quả kinh tế rất cao
tế Hu
ế
Trang 29• Tài nguyên rừng
Đất lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng cát nội đồng của xã, có cao độ tự nhiên
từ +10,0 đến +24,0, được quy hoạch trồng rừng phòng hộ để bảo vệ chống bào mòn đất cát và cải thiện khí hậu Diện tích rừng là 1.006,01 ha, chiếm 28,54% diện tích đất toàn xã
• Tài nguyên nước
Xã Phong Chương có nguồn nước dồi dào từ sông Ô Lâu và 5 hồ vùng đồi cát đảm bảo tưới cho phần lớn diện tích đất nông nghiệp của xã Diện tích đất sông suối
và mặt nước chuyên dùng là 257,20 ha, chiếm 7,30% diện tích đất toàn xã
2.1.1.5 Th ực trạng cảnh quan môi trường
Xã Phong Chương có môi trường không gian thoáng đãng, cây cối xanh tươi nên mùa hè khá mát mẻ, vùng đồi cát được trồng rừng kín nên cảnh quan môi trường ngày một phát triển xanh
Hoạt động sản xuất hiện nay chủ yếu là nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Vấn đề môi trường, các hoạt động sản xuất chưa được đầu tư giải quyết tốt do rác và chất thải từ dân sinh Đây cũng là tình trạng chung của đa số các xã nông thôn hiện nay
Các số liệu thống kê về môi trường dân sinh như sau:
- Tỉ lệ hộ dùng nước sạch, nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó Tỉ lệ dùng nước sạch hợp vệ sinh theo Quy chuẩn Quốc gia đạt 85%
- Tỉ lệ hộ chăn nuôi hợp vệ sinh: 50%
- Tỉ lệ hộ có nhà vệ sinh khép kín: 997 hộ, đạt 55%
V ệ sinh môi trường
- Các bãi thu gom rác và khu xử lý chất thải rắn: có 5 bãi tập kết
- Về môi trường sản xuất: Tình hình sản xuất làng nghề, tiểu thủ công nghiệp chưa
mạnh nên vấn đề rác và nước thải công nghiệp không ảnh hưởng nhiều đến môi trường
tế Hu
ế
Trang 302.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân s ố lao động và thu nhập của Xã
Dân số xã Phong Chương có 7.758 người, 1.813 hộ, phân bổ cho từng thôn như sau:
B ảng 3: Tình hình dân số của Xã Phong Chương phân bố theo từng thôn
(Ngu ồn: Thuyết minh Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phong Chương năm 2013)
Lao động
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 1,07%, Tỉ lệ tăng dân số cơ học không đáng kể
Số người trong độ tuổi lao động là 4.315 người, chiếm 55,6%, trong đó đi làm
ăn xa 684 người
Phân chia lao động theo ngành nghề như sau:
- Lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp: 3.236 lao động, chiếm 75,0%,
- Lao động công nghiệp, TTCN: 129 lao động, chiếm 3,0%,
- Lao động dịch vụ, ngành nghề khác: 86 lao động, chiếm 2,0%,
- Lao động đi làm ăn xa: 684 người, chiếm 20,0%
Thu nh ập
Thu nhập bình quân đầu người năm 2013: thu nhập bình quân là 12 triệu đồng/ người/ năm, So với giá trị thu nhập bình quân của Tỉnh là 20 triệu đồng/ người/ năm thì chỉ đạt mức 0,55 lần
Số hộ nghèo theo tiêu chí dưới 4,8 triệu đồng/ người/ năm là 324 hộ, chiếm 18,06% số hộ toàn xã
Trang 31Bảng 4: Tổng hợp giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đóng góp các ngành
(T ỉ đồng)
T ỉ lệ (%)
lớn, tổng diện tích đất trồng trọt là 1.215,05ha, trong đó diện tích trồng lúa là 930,1ha,
sản lượng đạt 9.285T năng suất lúa vụ ĐX ước đạt 55T/ha, vụ HT 50T/ha, diện tích
trồng hoa màu các loại là 211,13 ha và diện tích trồng cây lâu năm là 73,82 ha
Về hoa màu ở địa phương đã tranh thủ các vùng đất cao để trồng ớt và ném với
diện tích khoảng 5ha, đây là loại cây màu có giá trị kinh tế khá cao, nếu bỏ công sức chăm bón kỹ có thể tăng giá trị thu nhập từ 80 ÷ 100 triệu đồng/ ha/ năm
Diện tích trồng cây lâu năm của xã cũng khá lớn, chiếm 73,82 ha, cây trồng chủ
yếu là cây ăn quả
Nhìn chung kinh tế nông nghiệp của địa phương đang còn tính chất tự sản tự tiêu là chính, chưa tiến đến việc sản xuất dạng hàng hóa, tìm thị trường tiêu thụ Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế Việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, chế biến và cơ giới hóa nông nghiệp chưa cao
Chăn nuôi
+ Có 18 gia trại nuôi lợn (mỗi gia trại 3ha), tổng số 6.000 con
+ Đàn trâu 1.020 con, bò 220 con
+ Gia cầm có 20 gia trại nuôi gà, vịt Tổng số gà vịt 50.000 con
tế Hu
ế
Trang 32Nuôi tr ồng thủy sản
Hình thức nuôi trồng thủy sản của địa phương chủ yếu là cá nước ngọt, cá lồng
Tổng cộng diện tích ao hồ nuôi trồng thủy sản là 12,97 ha, và trên sông Ô Lâu có các
hộ nuôi cá lồng, tổng số 20 lồng Ngoài ra người dân còn tận dụng diện tích hồ đập để nuôi cá nước ngọt với diện tích 18,53 ha
Bên cạnh đó việc thả cá nước ngọt ở các vùng ô chuyển đổi và một số ao, hồ, trang trại với diện tích 22,3 ha và 5 lồng cá ở Ma Nê Trong năm cũng đã tiếp nhận mô hình cá
rô đầu vuông nuôi với mật độ 2500 con/ hồ 500m2 Tổ chức tập huấn cho các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã do đó hiệu quả nuôi trồng thủy sản có khả quan hơn trước
Các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cũng chưa thực sự phát triển
chỉ hoạt động cho mục đích dân sinh và nông nghiệp.Về làng nghề truyền thống thì Xã Phong Chương có 56 lò nấu rượu đặc sản và 5 lò ấp trứng lộn.Thương mại và dich vụ cũng chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ các mặt tạp hóa, vật liệu xây dựng Các hoạt động khác như may mặc chế biến và mua bán nông sản
B ảng 5: Giá trị, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Phong Chương
( Đơn vị: Triệu đồng)
GDP
(giá tr ị hiện
hành)
Giá tr ị Cơ cấu
(Ngu ồn: Phòng thống kê huyện Phong Điền năm 2013)
Thực tế trong nhiều năm trở lại đây thì nền kinh tế trên địa bàn xã có nhiều thay đổi và khởi sắc, từ một địa phương hoạt động chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp thì nay đã dần chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế Các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp xây dựng tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ có Tỉ trọng tăng dần qua các năm, đây cũng được xem là một dấu hiệu tốt phù hợp với chủ trương của Đảng
và Nhà Nước ta, với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên vẫn phải
tế Hu
ế
Trang 33chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp ở địa phương, đó được xem là mục tiêu quan trọng
nhất, đặc biệt đảm bảo quỹ đất nông nghiệp không có biến động lớn qua từng năm là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của chính quyền và người dân ở địa phương
2.1.2.3 Th ực trạng phát triển cở sở hạ tầng
Tr ụ sở các cơ quan xã và công trình công cộng
- Tr ụ sở các cơ quan xã
Trụ sở HĐND và UBND xã có vị trí tại thôn Trung Thạnh, trên trục Tỉnh lộ 4
với diện tích xây dựng là 3.243m2, đã được xây dựng 2 tầng với tổng diện tích là 810m2 và hiện vẫn còn sử dụng tốt
- Công trình th ể thao, văn hóa
Nhà văn hóa trung tâm xã chưa có, chỉ có một trung tâm học tập cộng đồng được xây dựng trong khuôn viên của UBND xã đồng thời kết hợp làm hội trường với
+ Thôn Đại Phú, diện tích đất 400m2, diện tích nhà 80m2
+ Thôn Trung Thạnh, diện tích đất 540m2, diện tích nhà 80m2
Trạm y tế xã đã được tầng hóa gồm có 10 phòng chức năng, diện tích đất xây
dựng là 1.900m2 Công trình vệ sinh, điện nước đạt theo tiêu chí Quốc gia về cơ sở vật
tế Hu
ế
Trang 34chất trạm y tế xã Địa điểm xây dựng công trình thuận lợi, người dân trong xã dễ dàng
Diện tích đất xây dựng của chợ là 17.338m2, trong đó diện tích đất sử dụng là 875m2
Chợ chưa có nhà vệ sinh, hệ thống nước sạch, rãnh thoát nước, bãi rác
- Điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Xã hiện có 1 bưu điện có vị trí gần với trụ sở UBND xã, cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet Diện tích đất xây dựng là 209m2 Dịch vụ Internet về
tận các thôn trên địa bàn toàn xã
Di ện tích văn phòng và nhà kho (m 2 )
Trang 35Hiện trạng không gian nhà ở thôn, xóm
Xã Phong Chương có 9 thôn hình thành từ lâu đời, gồm các thôn: Trung Thạnh, Chính An, Đại Phú, Mỹ Phú, Lương Mai, Nhất Phong và thôn Bàu phân bố chủ yếu hai bên đường Tỉnh lộ 4, và các thôn Ma Nê, Phú Lộc phân bố ở vùng đất phía Bắc
của xã, gần với sông Ô Lâu
Phần lớn nhà cửa người dân ở các thôn khép kín từng hộ, mỗi hộ có nhà ở và công trình phụ, sân vườn, nhà ở đa số là nhà cấp IV, số nhà tạm, dột nát hiện tại là 186 hộ
Diện tích đất ở theo thống kê năm 2010 là 214,57 ha, bình quân 276 m2/người,
như vậy đất ở của địa phương rất lớn
Đa số nhà dân đã được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp IV với tổng số 1.675 cái, đảm bảo theo tiêu chuẩn là 502 nhà, đạt 30%
Phần lớn nhà ở của nhân dân trên địa bàn xã đã được xây dựng kiên cố, kiến trúc và mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của vùng, có niên hạn sử
dụng đến 20 năm trở lên Diện tích đất ở bình quân của các hộ sản xuất nông nghiệp khoảng từ 500 ÷ 1.100m2
, bao gồm đất xây dựng nhà ở, các công trình phụ phục vụ sinh hoạt hằng ngày, vườn, ao trong cùng một thửa đất Số hộ đang còn diện nhà tạm,
dột nát là 186 hộ, Tỉ lệ hộ có đầy đủ nhà vệ sinh, nhà tắm theo tiêu chuẩn của Bộ xây
Đất đai phong phú và màu mỡ đây cũng là một thế mạnh của địa bàn Xã để phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt là trồng cây lúa nước
Phong Chương là xã có nhiều thôn xóm, dân số đông Vì vậy có lực lượng lao động dồi dào, có thị trường tiêu thụ rộng lớn, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, tay nghề khá tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào các lĩnh vực sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được đầu tư, nâng cấp đồng bộ Công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ phát triển mạnh và ngày càng chiếm Tỉ trọng
lớn trong GDP toàn xã Tỉ trọng Nông - Lâm - Ngư giảm dần trong GDP, theo đúng
tế Hu
ế