Bằng các số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình trực tiếp điều tra nông hộ và số liệu thứ cấp thu được từ UBND xã Quảng Văn, Quảng Xương và một số nguồn khác, kết hợp với việc sử dụng
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
LÚA
Ở XÃ QUẢNG VĂN, HUYỆN QUẢNG XƯƠNG,
TỈNH THANH HÓA
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2Lời Cảm Ơn
Qua bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế Huế,
Đại Học Huế, ngoài sự nỗ lực của bản thân, sự dạy dỗ tận tình của quý
thầy cô, cơ quan thực tập, sự động viên giúp đỡ của bạn bè và người thân,
tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
Th.S Trương Quang Dũng – người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế.
Đảng ủy, UBND, các đoàn thể và bà con nhân dân xã Quảng Văn,
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Gia đình bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi học tập, thực
tập và hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do trình độ kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót của bản thân Kính mong sự góp ý của quý thầy cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn, cũng
như giúp tôi nâng cao năng lực cho quá trình công tác sau này.
Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện Trần Thị Trang
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các thuật ngữ viết tắt v
Danh mục các bảng biểu vi
Đơn vị quy đổi vii
Tóm tắt nội dung nghiên cứu viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU viii
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 4
1.1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 6
1.1.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây lúa 7
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa 13
1.1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa 17
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 18
1.1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Viêt Nam 20
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ QUẢNG VĂN – HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA 22
Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ QUẢNG VĂN 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.1.1 Vị trí địa lí địa hình 22
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 22
2.1.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng 24
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 26
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 27
2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 29
2.1.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Quảng Văn đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp 30
2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 31
2.3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 32
2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 32
2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ 35
2.3.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nhóm hộ điều tra 36
2.4 CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA 37
2.4.1 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất 37
2.5 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG VĂN 49
2.5.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra: 49
2.5.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra năm 2014 50
2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA 52
2.6.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai 52
2.6.2 Ảnh hưởng của nhân tố chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 55
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ QUẢNG VĂN – HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA 58
Đại học Kinh tế Huế
Trang 53.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ
QUẢNG VĂN 58
3.1.1 Những căn cứ đề ra định hướng phát triển 58
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất lúa trên địa bàn 58
3.1.2.1 Các định hướng phát triển sản xuất 58
3.1.2.2.Mục tiêu phát triển sản xuất lúa 59
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 60
3.2.1 Giải pháp về mặt kĩ thuật 60
3.2.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 62
3.2.3 Giải pháp về đất đai 62
3.2.4 Giải pháp về công tác khuyến nông 62
3.2.5 Giải pháp về thị trường 63
3.2.6 Giải pháp về vốn 63
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 KẾT LUẬN 64
2 KIẾN NGHỊ 65
2.1 Đối với hộ nông dân 65
2.2 Đối với chính quyền xã Quảng Văn 65
2.3 Đối với nhà nước 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
9 LĐNN : Lao động nông nghiệp
10 WTO : Tổ chức thương mại thế giới
11 DS – KHHGĐ : Dân số - kế hoach hóa gia đình
12 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
13 TBKH : Thiết bị khoa học
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thế giới (2009-2011) 19
Bảng 2 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 21
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Văn qua 3 năm 2012-2014 26
Bảng 4: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Quảng Văn qua 3 năm 2012-2014 28
Bảng 5: tình hình sản xuất lúa của xã Quảng Văn qua 3 năm 2012-2014 31
Bảng 6: Tình hình chung các hộ điều tra năm 2014 33
Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai tính bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra năm 2014 35
Bảng 8: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất tính BQ/hộ của nhóm hộ điều tra năm 2014 36
Bảng 9: Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân BQ/sào vụ Đông Xuân của các nhóm hộ điều tra năm 2014 39
Bảng 10: Cơ cấu chi phí sản xuất tính BQ/sào vụ Hè Thu của các nhóm hộ điều tra năm 2014 41
Bảng 11: Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm hộ điều tra (bình quân/sào) 43
Bảng 12: Khối lượng và chi phí các loại phân bón BQ/sào - vụ của các hộ điều tra năm 2014 45
Bảng 13: Chi phí các loại thuốc BVTV BQ/sào của các nhóm hộ điều tra năm 2014 47
Bảng 14: Chi phí thuê ngoài và dịch vụ HTX tính BQ/sào của các nhóm hộ điều tra năm 2014 48
Bảng 15: quả sản xuấtcủa nhóm hộ điều tra năm 2014 49
Bảng 16: Kết quả tính BQ/sào của các hộ điều tra năm 2014 50
Bảng 17: Phân tổ nhóm hộ sản xuất theo quy mô đất (bình quân/sào) 54 Bảng 18 : phân tổ các hộ theo chi phí trung gian (bình quân/sào) 56Đại học Kinh tế Huế
Trang 8ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào : 500 m2
1 tạ : 100 kg
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nhằm mục tiêu phân tích, đánh giá thực trạng năng lực đầu tư và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa trên địa bàn xã Quảng Văn – huyện Quảng
Xương – tỉnh Thanh Hóa Đồng thời, nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng quyết định đến năng suất và hiệu quả sản xuất, từ đó nghiên cứu đưa ra những vấn đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả
của việc sản xuất lúa.
Bằng các số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình trực tiếp điều tra nông
hộ và số liệu thứ cấp thu được từ UBND xã Quảng Văn, Quảng Xương và một số nguồn khác, kết hợp với việc sử dụng các biện pháp xử lý, phân tích số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh và kết hợp với nghiên cứu vấn đề trong sự vận động biện chứng với nhau, tôi đã nhận ra rằng: hoạt động sản xuất lúa của người dân địa phương mang lại hiệu quả kinh tế tương đối, nó góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho các nông hộ, đồng thời góp phần sử dụng lao động sẵn có trong nông thôn.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất các hộ còn gặp nhiều khó khăn khác
nhau, đặc biệt là khó khăn về sâu bệnh, rủi ro do thiên tai Vì vậy vấn đề
này cần sớm được khắc phục giải quyết để hoạt động sản xuất lúa mang lại hiệu quả cao hơn cho người nông dân Ngoài ra, cần đầu tư các yếu tố đầu vào một cách hợp lí, có kế hoạch phòng chống thiên tai, tìm kiếm thị
trường tiêu thụ, học hỏi kinh nghiệm của những người sản xuất giỏi trên địa bàn để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các nông hộ.
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển chung của xu thế thế giới, Việt Nam đã và đang tiến hànhquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nhằm đưa đất nước đến năm 2020 cơ bản thànhmột nước công nghiệp Trong đó phát triển nông nghiệp là một bộ phận quan trọng, giảiquyết việc làm, ổn định đời sống và tăng thu nhập cho người ở nông thôn, góp phần vàoviệc ổn định an ninh lương thực cho quốc gia Điều này được đưa ra trong nhiều nghịquyết, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam
Năm 2007 Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giớiWTO (World Trade Organizations) đã và đang tạo ra cho nước ta nhiều cơ hội phát
triển KT – XH, đồng thời nó cũng đem lại nhiều lợi thế cũng như thách thức đối vớingành nông nghiệp của nước ta
Sản xuất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, không những cung cấp lươngthực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho các ngành sản xuất hàng hóatiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà con sản xuất ra các mặthàng có giá trị xuất khẩu tăng thêm nguồn thu ngoại tệ Hiện nay lao động nôngnghiệp vẫn chiếm hơn 70% dân số cả nước, do đó trong tương lai ngành nông nghiệpvẩn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loại người, không ngành nào
có thể thay thế được Trên 40% lao động thế giới tham gia vào sản xuất nông nghiệp,
đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp phần ổn định
chinh trị, phát triển nền kinh tế
Cây lúa là loại cây lương thực chủ yếu của cả nước nói chung và tỉnh Thanh
Hóa nói riêng, đặc biệt là cây lương thực chủ yếu của xã Quảng Văn và là cây trồng
chủ yếu của toàn xã Là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, sản phẩm của cây lúa
được phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến…
Quảng Văn là một xã thuần nông của huyện Quảng Xương – Thanh Hóa, bà
con nông dân nơi đây chủ yếu là độc canh cây lúa Người dân địa phương là nhữngngười cần cù chịu khó, có kinh nghiệm lâu đời trong việc sản xuất cây Lúa Việc phát
triển cây Lúa đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người nông dân, tăng hiệu quả sử
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11dụng đất vườn của hộ gia đình, đem lại thu nhập, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
xã hội của xã Quảng Văn
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì việc trồng và phát triển cây Lúa cònnhiều vấn đề khó khăn Thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra gây mất mùa nghiêmtrọng, để lại những hậu quả nặng nề, người nông dân phải mất nhiều thời gian, côngsức, tiền bạc để khôi phục và cải tạo ruộng đất Hơn nữa, người dân địa phương đa sốcòn thiếu vốn, thiếu kiến thức về kỹ thuật nên chưa phát huy hết tiềm năng kinh tếcủa cây Lúa
Nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã Quảng Văn có mang lạihiệu quả cho người nông dân hay không? Do đó tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh t ế sản xuất Lúa ở Xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hóa”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về sản xuất Lúa
- Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả sản xuất Lúa của các hộ nông
dân trên địa bàn xã Quảng Văn
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa
trên địa bàn nghiên cứu
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ S ố liệu thứ cấp
Được thu thập từ niên giám thống kê, các báo cáo, tài liệu của các ban ngành và
UBNN xã Quảng Văn
+ S ố liệu sơ cấp
Điều tra ngẫu nhiên 60 hộ trồng cây Lúa ở xã Quảng Xương, với 2 thôn đại
diện gồm thôn Quang Minh và thôn Văn Môn
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ trồng Lúa theo mẩu bảng câuhỏi đã chuẩn bị sẵn
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
a Phương pháp thống kê kinh tế
Tập hợp và hệ thống các số liệu thu thập được, tính toán các chỉ tiêu cần thiết
trên cơ sở phân tổ thống kê
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Phân tích tài liệu: dựa trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các
phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế, đánh giá kết quả và hiệu quả sản
xuất, các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất Lúa của hộ nông dân
b.Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, cáchiện tượng kinh tế đã lượng hóa cùng một nội dung cùng một tính chất tương tự để xác
định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta tổng
hợp được những nét chung, tách ra từ những hiện tượng kinh tế để so sánh, trên cơ sở
đó đánh giá được các mặt phát triển và các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu
quả để tìm các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó
c Phương pháp chuyên gia, thu thập số liệu
Đây là phương pháp tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm của nông dân, tham khảo ý
kiến của các chuyên gia, các nhà chuyên môn, các cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyếnnông, cán bộ quản lý…để có các căn cứ chính xác, trung thực khách quan, có ý nghĩathực tiển, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân sản xuất lúa trên địa bàn xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương,Tỉnh Thanh Hóa
1.4.2 Ph ạm vi nghiên cứu.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất Lúa trong 2 năm 2014
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên phạm vi xã Quảng Văn, huyện
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Lý lu ận chung về hiệu quả kinh tế
a Khái niệm hiệu quả kinh tế
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị
sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với cách thức tổ chức quản lý và cácnhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau, nhưng đều có thể nói rằng mọi doanh nghiệpsản xuất kinh doanh đều có mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mụctiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và pháttriển doanh nghiệp, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thờiphải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả
Hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất, cácdoanh nghiệp mà còn là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội, nó được thể hiệnngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì chúng ta
có thể kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chiphí có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Do đó, trong quá trình tổ chức xây dựng
và thực hiện các hoạt động, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệuquả của chúng
Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt sản lượnghàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của
nó” Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn
lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất sẽ làmcho nền kinh tế có hiệu quả cao Vì vậy, trong điều kiện hiện nay môi doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là phải hoạt động có hiệu quả
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Theo tiến sỹ NguyễnTiến Mạnh: hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” Một số quan điểm lại chorằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để
có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông:
“Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia chochi phí kinh doanh” Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh
áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế Còn hai tác giả Whohe vàDoring lại cho rằng: “hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tếtính bằng đơn vị giá trị “ Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai
ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn
hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí
Qua các định nghĩa cơ bản về hiêu quả kinh tế đã trình bày trên Chúng ta có
thể khái quát lại: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm
đạt được mục tiêu mong đợi mà donah nghiệp đã đặt ra
b Bản chất của hiệu quả kinh tế
Từ khái niệm về hiệu quả kinh tế đã cho chúng ta thấy được bản chất của hiệuquả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Nói cách khác, hiệu quả chính là sự
tiết kiệm tối đa các nguồn lực cần có
Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phụ thuộcrất lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp Do đó mà tính chất của hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Nghiên cứu về bản chất kinh
tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm khác nhau, nhưng đa số đềuthống nhất về bản chất chung của nó Nhà sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ranhững khoản chi phí nhất định như: vốn, lao động, máy móc, thiết bị, khoa học côngnghệ Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất kinhdoanh với các chi phí mà nhà sản xuất bỏ ra, từ đó tính được hiệu quả kinh tế Sựchênh lệch giữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra của nhà sản xuất càng cao thìchứng tỏ hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội Hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luậttương ứng của nền sản xuất xã hội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian
Ngoài ra trong hiệu quả kinh tế còn sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí(các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vào càng nhỏ,
đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiêu quả kinh tế cao Cả hai chỉ tiêu kết quả vàchi phí đều có thể đo được thước đo hiện vật và thước đo giá trị Như vậy, bản chất của
hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tươngquan so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra
1.1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Chỉ tiêu hiệu quả được tính toán trên cơ sở xác định được các yếu tố đầu vào vàcác yếu tố đầu ra Chẳng hạn đối với các doanh nghiệp hay trang trại,trên cơ sở sảnxuất có thuê mướn công nhân thì để đánh giá hiệu quả sản xuất người ta dùng chỉ tiêulợi nhuận Còn đối với nông hộ thì lại dùng chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) hay thu nhậphỗn hợp (MI) và để xác định hiệu quả kinh tế thì chúng ta cần phải xác định được chiphí bỏ ra và kết quả thu về
Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:
Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chia chochi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia chi kết quả thu được (dạng nghich)
Dạng thuận: H = Q/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu
đơn vị kết quả Phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực:
Dạng nghich: H = C/Q
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết qủa thu được (nghìn lần, triệu đồng…)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải chi phí bao nhiêu đơn vị nguồn lực.
Thứ hai, hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biênbằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm
Hb: Hiệu quả cận biên (lần)
ΔQ: Lượng tăng giả của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng…)
ΔC: Lượng tăng giảm của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng…)
Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản
xuất mở rộng Nó cho biết một đơn vị đầu tư tăng thêm bao nhiêu đơn vị của kết quả
tăng thêm Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêm baonhiêu đơn vị đầu vào
Có nhiều phương pháp xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánh mộtkhía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích vàthực tế mà lựa chọn phương pháp nào sao cho phù hợp
1.1.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây lúa
a Nguồn gốc, xuất xứ
Cây lúa (tên khoa học là Oryza sativa) là một trong những loại ngủ cốc có lịch
sử trồng trọt có từ rất lâu đời và là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế caohết sức quan trọng cho đời sống của con người Trải qua qua một lịc sử tiến hóa rất lâu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17dài và khá phức tạp, với nhiều thay đổi rất lớn về đặc điểm hình thái, nông học, sinh lý
và sinh thái để thích nghi với điều kiện khác nhau của môi trường thay đổi theo không
gian và hời gian Sự tiến hóa này bị ảnh hưởng rất lớn bởi hai tiến trình chọn lọc: chọnlọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Về nguồn gốc cây lúa đã có nhiều tác giả đề cập tới nhưng cho tới nay vẫn chưa
có nhưng dư liệu chắc chắn và thống nhất Có một điều là lịch sử cây lúa đã có từ lâu
và gắn liền với lịch sử phát triển của nhân dân các nước Châu Á
Makkey E cho rằng vết tích cây lúa cổ xưa nhất được tìm thấy trên các di chỉ
đảo được ở vùng Penjab Ân Độ, có lẽ của các bộ lạc sống ở vùng này cách đây khoảng
2000 năm Vavilov (1926), trong nghiên cứu của ông về sự phân bố đa dạng di truyền
của cây trồng, cho rằng lúa trồng được xem như phát triển từ Ấn Độ Roschevicz(1931) phân các loài Oryza thành 4 nhóm: Sativa, Granulata, Coarctata và
Rhynchoryza, đồng thời khẳng định nguồn gốc của cây lúa là một trường hợp của
nhóm Sativa, có lẽ Oryza sativa f.spontanea, ở Ấn Độ, Đông Dương hoặc Trung Quốc.Chowdhury và Ghosh thì cho rằng những hạt thóc hóa thạch cổ nhất của thế giới đượctìm thấy ở Hasthinapur (Bang Uttar Pradesh - Ấn Độ) vào khoảng năm 1000 – 750
trước Công Nguyên, tức cách nay hơn 2500 năm Theo Grist D.H cây lúa xuất phát từĐông Nam Á, từ đó dần lên phía Bắc Gutchtchin, Ghóe, Erughin và nhiều tác giả
khác thì cho rằng Đông Dương là cái nôi của trồng lúa De Candolle, Rojevich lạiquan niệm rằng Ấn Độ mới là nơi xuất phát chính của lúa trồng Đinh Dĩnh (TrungQuốc) dựa vào lịch sử phát triển lúa hoang ở trong nước cho rằng lúa trồng có xuất xứ
ở Trung Quốc Một số nhà nghiên cứu Việt Nam lại cho rằng nguồn gốc cây lúa là ở
Miền Nam nước ta và Campuchia Sampath và Rao (1951) cho rằng sự hiện diện củanhiều loại lúa hoang ở Ấn Độ và Đông Namm Á chứng tỏ rằng Ấn Độ, Miến Điện
hay Đông Dương là nơi xuất xứ của lúa trồng S.Sato (Nhật Bản) cũng cho rằng lúa có
nguồn gốc ở Ấn Độ, Việt Nam và Miến Điện tuy có nhiều ý kiến nhưng chưa thốngnhất, nhưng căn cứ vào các tài liệu lịch sử, di tích khảo cổ, đắc điểm sinh thái học củacây lúa trồng và sự hiện diện rộng rãi của các loài lúa hoang dại trong khu vực, nhiều
người đồng ý rằng nguồn gốc cây lúa ở vùng đầm lầy Đông Nam Á, rồi từ đó lan dần
đi các nơi Thêm vào đó, sự kiện thực tế là cây lúa và nghề trồng lúa đã có từ rất lâu ở
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18vùng này, lịch sử và đời sống của các dân tộc Đông Nam Á lại gắn liền với lúa gạo đãminh chứng nguồn gốc của lúa trồng T.T Chang (1976), nhà di truyền học cây lúa ởViện Nghiên Cứu lúa Quốc Tế (IRRI),đã tồng kết nhiều tài liệu khác nhau và cho rằngviệc thuần hóa lúa trồng có thể đã được tiến hành một cách độc lập cùng một lúc ởnhiều nơi, dọc theo vành đai trải dài từ đồng bằng sông Ganges dưới chân phía đôngcủa dãy núi Hy-Mã-Lạp-Sơn (Himalayas - Ấn Độ), ngang qua Bắc Miến Điện, BắcThái Lan, Lào và Việt Nam, đến Tây Nam và Nam Trung Quốc.
b Giá trị dinh dưỡng của cây lúa
Lúa gạo là nguồn năng lượng lớn của nhân loại, riêng hơn 2 tỉ người châu Á,gạo cung cấp từ 60 đến 70% calories (Juliano, 2003) Hiện nay lúa gạo ngày càng trởnên phổ biến sâu rộng ở các lục địa khác, như châu Mỹ, Trung Đông và nhất là châuPhi, vì loại thực phẩm này được xem như thức ăn bổ dưỡng lành mạnh cho sức khoẻ
và thích hợp cho đa dạng hóa thức ăn hàng ngày Khẩu phần gạo hàng năm cho mỗi
đầu người châu Á thay đổi từ 50 đến hơn 180 kg, bình quân 78 kg Những nước trồng
lúa nghèo càng dùng nhiều cơm gạo để có đủ năng lượng chủ yếu cho sinh hoạt con
người Năm 2007, Việt Nam là xứ có khẩu phần gạo lớn nhất thế giới, kế đến Lào và
Bangladesh
Tại Việt Nam, lúa gạo đã trở thành thức ăn cơ bản dân tộc ít nhất từ thời vua
Hùng Vương thứ VI khi Ông chọn Hoàng Tử Lang Liêu làm người kế vị mình trong
môt cuộc thi nấu thức ăn giữa 22 Hoàng Tử Hoàng Tử Lang Liêu chọn nấu bánh
chưng và bánh dày tượng trưng cho Trời và Đất, và gạo nếp là loại lương thực chính
của dân tộc Tuy nhiên, các loại lương thực khác như khoai, đậu, tôm cá, sò hến, thúrừng vẫn còn giữ vai trò quan trọng lúc bấy giờ Do đó, khẩu phần gạo cho mỗi đầu
người còn thấp Số khẩu phần này tăng lên theo thời gian và ngành sản xuất lúa gạotrong nước lớn mạnh theo từng thời đại Trong thời Bắc thuộc với chính sách cai trị
bóc lột hà khắc, người dân ăn không đủ no, mặc không đủ ấm trong khi phải làm việcnặng nhọc, không kể những thành phần thống trị bản xứ Đến thời kỳ Độc Lập về sau,
dù trong chế độ phong kiến thực dân, người dân cũng hưởng được hai hoặc ba bữa
cơm mỗi ngày, tùy theo tình trạng khí hậu mỗi năm và được mùa hay thất mùa Dĩ
nhiên, cũng có thành phần nghèo khó chỉ một bữa cơm cháo mỗi ngày với rau cải và
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19cá mấm Khẩu phần thật sự có thống kê của người Việt Nam đã thay đổi từ 142,2 kggạo/người/năm trong 1961 tăng lên 146,7 kg năm 1970, xuống 132,2 kg năm 1980,
tăng lên 150,3 năm 1990, 168,4 kg năm 2000 và 165,6 kg năm 2007, chứng minh đa
số người dân vẫn còn nghèo khó
Ngoài ra, gạo và phó sản còn dùng để chế biến thức ăn, thời cổ sơ có bánh
chưng, bánh dày, rượu, xôi và ngày nay có thêm bánh ếch, bánh tét, bánh phồng,bánh tráng, bún, cơm rượu, cớm dẹp, gạo thính, bột gạo, bánh phòng tôm, thức ăn
nhanh, dầu, hoặc các thức uống Gạo là loại thực phẩm carbohydrate hỗn tạp, chứatinh bột (80%), một thành phần chủ lực cung cấp nhiều năng lượng, protein (7,5%),
nước (12%), vitamin và các chất khoáng (0,5%) cần thiết cho cơ thể
Tinh bột chứa trong hạt gạo dưới hình thức carbohydrate (carb) và trong con
người dưới dạng glucogen, Tinh bột cung cấp phần lớn năng lượng cho con người.
Gạo trắng chứa carb rất cao, độ 82 gram trong mỗi 100 gram Do đó, 90% năng lượng
gạo do carb cung cấp (Juliano, 2003) Trong tinh bột có hai thành phần - amylose và
amylopectin Hai loại tinh bột này ảnh hưởng rất nhiều đến hạt cơm sau khi nấu,
nhưng không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng Hạt gạo có nhiều chất amylose sẽ làm
cho hạt cơm cứng và hạt chứa ít amylose, nghĩa là nhiều amylopectin làm nhiều
amylopectin làm cơm dẽo hơn
Protein: Gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt cho con
người Chất protein cung cấp các phân tử amino acid để thành lập mô bì, tạo ra enzym,
kích thích tố và chất kháng sinh Chỉ số giá trị sử dụng protein thật sự của gạo là 63,
so với 49 cho lúa mì và 36 cho bắp (căn cứ trên protein của trứ Lúa gạo giữ vai tròthiết yếu trong tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của những người ăn cơm hàng ngày.Trong những xứ tiêu thụ gạo, các thức ăn hàng ngày có rất ít chất mỡ, vôi, sắt,riboflavin và ascorbic acid Vì thế các nước dùng lúa gạo hàng ngày mà không bổ túc
thêm các loại thức ăn khác thường thiếu chất protein (cho trẻ con) làm cho số tử vong cao; thiếu vitamin A ở phần lớn trẻ con gây ra bệnh mù mắt; thiếu chất sắt gây ra bệnh thiếu máu ở trẻ con từ 5-12 tuổi và phụ nữ trong thời kỳ thai nghén; thiếu chất iod gây bệnh bướu cổ; thiếu một số chất khác như thiamin, riboflavin thường xảy ra ở những
vùng ăn gạo trắng hơn là vùng ăn gạo hấp, gây ra bệnh phù thũng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20c Gía trị kinh tế của cây lúa
Theo thống kê nông nghiệp của FAO, các loại cây lương thực được sản xuất vàtiêu thụ trên thế giới bao gồm trước hết là 5 loại cụ thể: lúa gạo, lúa mì, ngô, lúa mạch
và kê Trong đó lúa gạo và lúa mì là hai loại được sản xuất và tiêu dùng nhiều nhất
Nếu như người phương Tây lương thực chính của họ là lúa mỳ thì đối với người
phương Đông lúa gạo là thứ không thể thiếu
Ở Việt Nam hiện nay với dân số dự kiến trên 93 triệu người (theo thống kê của
Tổng cục DS-KHHGD) và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chủyếu Từ đó cho thấy rằng lúa gạo đóng vai trò hết sức quan trọng, đóng vai trò lớntrong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó, những sản phẩm phụ của cây lúa cũng được
sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau:
-Rơm rạ: được sử dụng làm chất đốt, hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất
nấm…
-Cám : dùng để chế tạo sơn cao cấp, làm nguyên liệu xà phòng, hoặc dùng để
sản xuất thức ăn tổng hợp
-Tấm: sản xuất tinh bột, phấn mịn và thuốc chữa bênh
-Trấu : làm vật liệu độn cho phân chuồng, làm chất đốt, vật liệu đóng lót hàng
hóa, sản xuất nấm mem làm thức ăn gia súc
Ngoài ra cây lúa còn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình xuất khẩu Sảnxuất và xuất khẩu lúa gạo đa và đang đóng góp phần vào thắng lợi của quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở cả nước Từ đó Việt Namm đã biến từ nước nhập lương thực
hàng năm khoảng một triệu tấn thành nước xuất khẩu 3 – 4 triệu tấn gạo hàng năm
d Kỹ thuật thâm canh cây lúa
Lúa là cây lương thực được canh tác lâu đời ở nước ta Tuy nhiên,, trong thời
gian gần đây do quá trình lạm dụng nhiều phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
kích thích… đã phát sinh nhiều đối tượng sâu bệnh gây hại, làm ảnh hưởng đến năng
suất lúa Vì vậy, vấn đề đặt ra đó là cần nắm được kỹ thuật thâm canh cây lúa để nângcao chất lượng hiệu quả sản xuất
Hiện nay ở nước ta cây lúa được canh tác theo hai phương thức chủ yếu là : lúa cấy
và lúa gieo thẳng Kỹ thuật thâm canh được tiến hành bao gồm các bước cụ thể sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21 Kỹ thuật chọn giống:
Cần phải chọn giống thích hợp cho từng mùa vụ vì giống tốt là tiền đề làm ổn
định năng suất và giống cần phải đạt ít nhất các tiêu chuẩn sau:
-Giống có tỉ lệ nảy mầm trên 90%
-Giống phải sạch bệnh
-Giống có độ thuần cao, cở hạt thuần nhất
-Giống phải sạch hạt cỏ dại và lúa cỏ
Kỹ thuật làm đất:
-Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch cỏ dại và tàn dư sâu bệnh trên ruộng Nhất là
trong vụ hè thu nên đốt đồng, cày bừa phơi đất cũng là biện pháp kỹ thuật giúp cho lúaphát triển tốt và đồng thời tránh ngộ độc hữu cơ cho cây lúa ở giai đoạn sau, góp phầnlàm ổn định năng suất
-San mặt đất bằng phẳng, đánh đường nước kĩ, tạo điều kiện cho hạt giống mọc
tốt ngay từ đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ, khống chế cỏ bằng nước và ápdụng kỹ thuật rút nước ở giai đoạn lúa 30 ngày
-Đất chủ động được nước tưới để tiện lợi cho việc đưa nước vào ruộng, bónphân đúng giai đoạn cần thiết của cây lúa
-Làm luống rộng 1,2 – 1,4m, rảnh sâu 20cm, rộng 20 – 25cm, mặt lấp bằng
phẳng, không đọng nước
Kỹ thuật gieo trồng:
-Thóc giống sau khi xử lý vớt ra, rửa sạch và đem ngâm Đối với vụ Hè Thu
ngâm 24-36 giờ đối với lúa thuần và 12-18 giờ đối với lúa lai Vụ Đông Xuân ngâm48-72 giờ đối với lúa thuần và 24-36 giờ đối với lúa lai Ngâm đến khi hạt lúa có phôimàu trắng là được
-Mật độ gieo: 50-60 gam giống/m2(25-30 kg/sào)
-Lượng hạt gieo cho một ha lúa cấy các giống lúa thuần:
Trang 22+ Đối với lúa thuần:
Vụ Hè Thu cấy 45-50 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm
Vụ Đông Xuân cấy 45-50 khóm/m2, 3-4 dảnh/khóm
+ Đối với lúa lai:
theo băng rộng 1.2-1.4m, hướng băng cấy vuông góc với phương mặt trời mọc và lặn
Kỹ thuật chăm sóc và phân bón:
-Sau khi cấy thường xuyên thăm đồng ruộng, trong đó kỹ thuật chăm sóc và
phân bón quyết định đến sự được mất của đồng ruộng Vì vậy bón phân như thế nàocho phù hợp không phải dễ mà cần phải có kinh nghiệm và nắm vững cách thức bón
và tác dụng của từng loại phân sao cho cây lúa phát triển tốt nhất
-Sau khi gieo cấy cần phải giữ mực nước ổn định trên ruộng từ 2-3 cm Khi lúa
đẻ nhánh đạt 8-9 dảnh/khóm càn tháo cạn nước phơi ruộng đến nẻ chân chim, sau đótháo nước và giữ mực nước từ 3-5 cm, đến khi lúa chín đỏ đuôi cần tháo nước khô dầnđến khi thu hoạch
-Thường xuyên theo dõi và kiểm tra quá trình phát triển của cây lúa, bón phân
để cây lúa phát triển khỏe mạnh, ra lá nhanh và đẻ nhánh sớm
-Nếu phát hiện sớm sâu bệnh hại thì tiến hành phun thuốc ngay
-Trong mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau cây trồng có nhu cầu
về điều kiện ngoại cảnh khác nhau Do đó chúng ta cần nắm vững đặc điểm sinh vậthọc, sinh thái học trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng để từ đó
đưa ra biện pháp chăm sóc sao cho hợp lí nhất
1.1.1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng suất lúa
Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như quá
trình sản xuất lúa nói riêng có nhiều sự khác biệt so với các ngành sản xuất khác Quátrình sản xuất được tiến hành trên một phạm vi không gian rộng lớn và trong một
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23khoảng thời gian dài Vì vây, nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Song những yếu
tố này có thể tác động đồng thời nhưng ở những mức độ khác nhau, có thể trực tiếphoặc gián tiếp tác động vào năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng Có thể chiacác yếu tố ảnh hưởng đến năng suất , sản lượng ra thành các nhóm:
a Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
-Thời tiết khí hậu:
Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển, hệ thống canh tác và
năng suất lúa Có thể nói đây là điều kiện có tính quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnhhưởng tới sự sống và sự phân bố của cây lúa trên thế giới Trong đó ánh sáng, nhiệt độnước, ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành và phát triển của lúa
+ Nhiệt độ: đây là nhân tố ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt, sự ngoi lên khỏimặt đất của cây non, nhiệt độ dưới 170C đã ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của lúa, nhiệt
độ dưới 130C cây lúa ngừng sinh trưởng và chết, nhiệt độ trên 400C kết hợp với giónóng khô sẽ ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn, dẫn đến tỷ lệ lép cao Tổng tích ôn củamột vụ nảy mầm đến khi thu hoạch là 2500-30000C với giống ngắn ngày và 3000-
40000C với giống dài ngày
+ Nước: có tác dụng thau chua rửa mặn tốt, là yếu tố quan trọng đối với động,
thực vật cũng như đối với cây trồng mà đặc biệt là cây lúa Khi có nước tế bào của câylúa mới trương lên làm cho cây lúa trở nên cứng cỏi hơn và ngược lại khi bị thiếu nướcthì tế bào lúa bị xẹp lại Đối với cây lúa ở giai đoạn trổ bông thì nước có vai trò quyết
định đến năng suất lúa sau này Ở thời kỳ trổ - chín sữa cần nhiều nước vì 75-85%
trọng lượng khô của hạt gạo phụ thuộc vào thời kỳ này Thời kì lúa chắc xanh và chínhoàn toàn thì không cần nhiều nước có thể tháo cạn để thu hoạch Vì vậy thiếu nước
năng suất sẽ giảm
+ Ánh sáng: ánh sáng ảnh hưởng đến cây lúa cả hai mặt cường độ chiếu sáng vàthời gian chiếu sáng Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến quá trình phátdục và ra hoa, dưới 13 giờ kích thích sự ra hoa của cây lúa Cường độ chiếu sáng tức là
lượng bức xạ mặt trời trung bình từ 2000-3000 calo/cm2 ngày trở lên
+ Đất đai: đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng và đặc biệt không thể thiếu
trong quá trình sản xuất lúa, nhờ có đất đai mà cây lúa có thể tồn tại và ngoài ra nhờ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24đất đai mà cây lúa được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng phục vụ cho hoạt động traođổi chất, sinh lý, sinh hóa Đất tốt hay xấu thể hiện qua độ phì tự nhiên, ở môi trường
khác nhau thì độ màu mỡ khác nhau Vì vậy, cần phải chú ý đến chế độ canh tác saocho hợp lí với đặc điểm của đất để sản xuất lúa có được hiệu quả và đồng thời còn có ýnghĩa cải tạo đất và bồi dưỡng đất đai
b Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
-Điều kiện thị trường và giá cả tiêu thụ sản phẩm
Thị trường được xem như là cầu nối giữa người bán và người mua Việc xác
định thị trường cho ngành sản xuất lúa có tác dụng quan trọng nhằm xác định đúngphương hướng, mục tiêu của ngành, từ đó xây dựng các vùng sản xuất tập trung đápứng nhu cầu của xã hội Trong nền kinh tế thị trường, người nông dân không chỉ sản
xuất nhằm phục vujmucj đích mà họ còn bán ra thị trường sản phẩm của mình Bởivậy, họ cũng mua các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra trên thị trường cóquyết định rất lớn tới quyết định sản xuất của người nông dân Trên cơ sở giá cả vànhiều yếu tố khác người nông dân sẽ quyết định sản xuất loại cây gì, với quy mô vàmức độ đầu tư cho sản xuất như thế nào nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
-Có chế chính sách của nhà nước:
Các chính sách của nhà nước tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suấtlúa Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Đảng và Nhà nước ta đã tập trungchỉ đạo ban hành nhiều văn bản pháp lí nhằm hỗ trợ, giúp đỡ nông dân trong sản xuấtnông nghiệp nói chũng cũng như trong quá trình sản xuất lúa nói riêng Những chính
sách này đã có tác dụng tích cực, kịp thời đối với việc sản xuất lúa như chính sách đấtđai, chính sách đổi mới hợp tác xã nông nghiệp, chính sách đầu tư tín dụng, chính sách
khyến nông…
-Chính sách đất đai:
Đảng và Nhà nước ta đã thay thế chế độ bao cấp sang chế độ khoán sản phẩm
trong một số lĩnh vực nhất định Ban bí thư trung ương Đảng đã ra chỉ thị 100-CT/TW
về công tác khoán sản phẩm đến người lao động Nghị quyết 10 của bộ chính trị (banhành ngày 5/4/1988) về đổi mới quản lí kinh tế nông nghiệp, luật đất đai sửa đổi năm
1993 và gần đây nhất là luật đất đai năm 2003 công nhận quyền sử dụng hợp pháp lâu
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25dài của người dân, có thể cầm cố, chuyển nhượng, thế chấp Những nhân tố pháp lí này
ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng, giúpngười nông dân yên tâm đầu tư lâu dài để naangcao năng suất cây trồng, tăng hiệu quả
kinh tế, đảm bảo cho quá trình sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững
+ Chính sách khuyến nông:
Là chính sách quan trọng của nhà nước nhằm thúc đẩy, hỗ trợ sản xuất nôngnghiệp phát triển thực tế cho thấy người nông dân thiếu vốn nên mức đầu tư vẫn cònthấp, họ sản xuất với quy mô còn nhỏ lẻ Đây là nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp
và chất lượng sản phẩm kém Trong những năm gần đây, nhà nước ta đã dành mộtkhoản ngân sách thích đáng để hỗ trợ ngành sản xuất lúa nhằm cải thiện thu nhập chomột số bộ phận lớn cư dân nông thôn, các hoạt động khuyến nông cụ thể là:
Trợ giá lúa giống cho địa phương
Nhập giống cây trồng mới
Tập huấn kĩ thuật cho bà con nông dân
Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ khuyến nông
Thực hiện chương trình truyền thông đại chúng bằng các hình thức như: báo,
đài, vô tuyến truyền hình, giới thiệu mô hình của các nông dân sản xuất giỏi, cácchương trình chuyển giao KHKT, thông tin về giá cả thị trường để người dân kịp thời
nắm bắt
Chính sách khuyến nông phát triển sẽ tạo điều kiện giúp người nông dân yên
tâm hơn trong sản xuất, để từ đó củng cố và mở rộng diện tích đất canh tác, tạo ra
nguồn nông phẩm dồi dào, chất lượng tốt phục vụ chi tiêu dùng nội địa cũng như xuấtkhẩu và để làm được điều đó đặt ra yêu cầu cho các ban ngành liên quan từ trung
ương đến địa phương cần có sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời về các chính sách khuyến
nông nhằm hỗ trợ cho nông dân trong hoạt động sản xuất
-Tập quán canh tác:
Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và sản lượng cây trồng nếu
tập quấn canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc tái sản xuất đầu tư mở rộng, hạn chế mức
đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng tiến bộ khoa học kic thuật vào trong sản xuất
Từ đó dẫn đến năng suất cây trồng thấp, quá trình sản xuất kém hiệu quả Ngược lại,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26tập quán canh tác tiến bộ thì trình độ thâm canh cao hơn, đây là cơ sở để đưa khoa học
kĩ thuật mới vào sản xuất Vì vậy, đổi mới tập quán canh tác, tăng cường công táckhuyến nông giúp người nông dân thấy rõ được tầm quan trọng của việc áp dụng tiến
bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất là điều rất cần thiết
c Nhóm nhân tố kĩ thuật
Để nâng cao năng suất, sản lượng và chẩ lượng cây trồng thì cần thực hiện đúng
các quy trình kĩ thuật và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào tong quá trình sảnxuất Vì vậy các biện pháp kĩ thuật đóng vai trò quan trọng và cần thiết góp phần nâng
cao năng suất và chất lượng cây trồng Tùy heo tính chất từng loại đất, từng loại cây
trồng mà thực hiện các biện pháp kĩ thuật sao cho phù hợp như: kĩ thuật chăm sóc,gieo trồng, thu hoạch và sau thu hoạch…
1.1.1.5 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa
b Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư của các yếu ố nguồn lực trên một đơn vịdiện tích cho một hoạt động cụ thể, đối với hoạt đông sản xuất bao gồm:
-Chi phí đầu tư phân bón/ha (số lượng kg/sào; giá trị: 1000đ)
-Chi phí giống/ha (số lượng: kg/sào; giá trị: 1000đ)
-Chi phí thuốc BVTV/sào (gồm thuốc trừ sâu, diệt cỏ… số lượng: chai/sào;giá
trị: 1000đ)
-Chi phí khác/ sào (bao gồm chi phí lao động thuê ngoài/ sào, chi phí thủy lợi,chi phí làm đất, chi phí tuốt lúa…đơn vị tính: 1000đ)
c Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
-Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): là toàn bộ của cải
vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, thườngtính cho một năm
GO = Qi * Pi
Trong đó:
Qi: Lượng sản phẩm i được sản xuất ra
Pi: Gía của sản phẩm loại i
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27-Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích (IC): bao gồm những khoản chi
phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
-Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích (VA): là kết quả cuối cùng thu được
sau khi trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó
VA = GO - IC
d Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
-Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ramột đồng chi phí trung gian đầu tư thu hoạch được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
-Hiệu suất chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC): được tính bằngphần giá trị gia tăng bình quân trên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Nó cho biết sẽ cóbao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Đây là một chỉtiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế
-Giá trị sản xuất trên lao đông (GO/lao động)
Giá trị gia tăng trên lao động (VA/lao động)
-Giá trị sản xuất trên vốn sản xuất kinh doanh (GO/ vốn sản xuất kinh doanh)-Giá trị gia tăng trên vốn sản xuất kinh doanh ( VA/ vốn sản xuất kinh doanh)
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Tình hình s ản xuất lúa gạo trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2013) ở bảng 1 cho ta thấy diện tích canh tác,sản lượng lúa trên thế giới tăng mỗi năm từ 158,57 triệu ha (năm 2009) thì đến năm
2010 là 161.76 triệu ha và năm 2011 tăng 1,46% so với cùng kì năm trước
Với diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2011 là 164,12 triệu ha, năng suấtlúa bình quân là 4,39 tấn/ha tương ứng với mức sản lượng đạt được là 720,7 triệu tấn(bảng 1) Trong đó, diện tích lúa của Châu Á là 145,27 triệu ha chiếm 88,51% tổngdiện tích lúa toàn cầu, kế đến là Châu Phi 11,17 triệu ha (6,8%), châu Mỹ 6,88 triệu ha(4,19%), châu Âu 0.73 triệu ha (0,44%), châu Đại Dương 800 nghìn ha chiếm tỷ trọng
không đáng kể Những nước có diện tích lớn nhất là Ấn Độ 44,1 triệu ha, Trung Quốc
30,311 triệu ha, Indonexia 13,201 triệu ha, Bangladesh 12 triệu ha, Thái Lan 11,630triệu ha, Mianmar 8,038 triệu ha, Việt Nam 7,651 triệu ha
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2011 là Trung Quốc 203triệu tấn, Ấn Độ 154,5 triệu tấn, Indonesia 65,4 triệu tấn, Bangladesh 51,9 triệu tấn,Việt Nam 42 triệu tấn, Thái Lan 32 triệu tấn và Myanmar là 30 triệu tấn Tuy nhiên
năng suất chỉ có 3 nước có năng suất cao hơn 5 tấn/ha là Trung Quốc, Brazil và Việt
Nam Mặc dù năng suất lúa ở các nước châu Á còn thấp hơn nhưng do diện tích sảnxuất lớn nên Châu Á vẫn là nguồn đóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thếgiới (88,93%)
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thế giới (2009-2011)
Diện tích (triệu ha) Sản lượng
Ấn Độ 41,92 42,86 44,10 133,6 143 154,5 3,19 3,34 3,50Indonexia 12,88 13,25 13,20 64,4 66,5 65,4 5,00 5,02 4,95
Châu Đại Dương 0,01 00,02 0,08 0,1 0,2 0,8 7,23 8,58 9,98
( Nguồn: số liệu thống kê FAO 2013)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 291.1.2.2 Tình hình s ản xuất lúa ở Viêt Nam
Ở Việt Nam cây lúa được trồng ở 3 vùng trồng lúa chính là Đồng bằng sông
Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung và đồng bằng Nam Bộ Theo báo cáo của Tổngcục Thống kê, sản lượng lúa cả năm 2013 ước đạt 44,1 triệu tấn, trong đó diện tíchgieo trồng ước đạt 7,9 triệu ha, đạt năng suất 55,8 tạ/ha
Do điều kiện thuận lợi, phù hợp cho việc canhh tác nên cây lúa được trông ở
mọi miền trên cả nước, trên cả 7 vùng sinh thái
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân đạt 3140,7 nghìn ha Diện tích gieo trồng lúa hèthu cũng tương tự như vậy khi đạt 2146,9 nghìn ha Một số địa phương có sản lượng lúa
hè thu giảm nhiều có thể kể ra như: Sóc Trăng giảm 86,4 nghìn tấn; Trà Vinh giảm 16,7nghìn tấn; Bến Tre và Thừa Thiên - Huế cùng giảm 17,3 nghìn tấn; Quảng Trị giảm 10,7nghìn tấn; Cà Mau giảm 9,8 nghìn tấn; An Giang giảm 8,9 nghìn tấn.Riêng vụ thu đông
2013 ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng.Diện tích gieo trồng đạt 626,4 nghìn ha, tăng 99 nghìn ha, năng suất đạt 51,7 tạ/ha, tăng1,3 tạ/ha; sản lượng đạt 3,2 triệu tấn, tăng 578,8 nghìn tấn
Trong khi đó, nhờ chủ động trong luân canh trồng lúa, diện tích gieo trồng lúa
mùa của cả nước trong năm 2013 đạt 1985,4 nghìn ha, tăng 7,6 nghìn ha so với vụ
mùa năm 2012 Tuy nhiên, sản lượng lúa mùa ước tính đạt gần 9,4 triệu tấn, giảm
104,4 nghìn tấn do năng suất chỉ đạt 47,3 tạ/ha Tại các địa phương phía Bắc, sản
lượng lúa mùa đạt 5677,2 nghìn tấn, giảm 181,3 nghìn tấn Sản lượng lúa mùa của cácđịa phương phía Nam đạt 3706,3 nghìn ha, tăng 76,9 nghìn tấn, riêng vùng Đồng bằng
sông Cửu Long tăng 67,6 nghìn tấn
Về một số loại cây công nghiệp lâu năm, do tiếp tục phát triển theo hướng sảnxuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nên cơ cấu cây trồng được
thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác của từng vùng Diện tích cho sản phẩm và sảnlượng một số cây chủ yếu tăng so với năm 2012, trong đó diện tích chè ước tính đạt
114,1 nghìn ha, bằng cùng kỳ năm trước, sản lượng đạt 921,7 nghìn tấn, tăng 1,3%; càphê diện tích đạt 584,6 nghìn ha, tăng 2,1%, sản lượng đạt 1289,5 nghìn tấn, tăng 2,3%;cao su diện tích đạt 545,6 nghìn ha, tăng 7%, sản lượng đạt 949,1 nghìn tấn, tăng 8,2%;
hồ tiêu diện tích đạt 51,1 nghìn ha, tăng 6%, sản lượng đạt 122,1 nghìn tấn, tăng 5,3%
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Sản lượng một số cây ăn quả đạt khá, trong đó sản lượng cam năm 2013 ước
tính đạt 530,9 nghìn tấn, tăng 1,7% so với năm 2012; chuối đạt 1,9 triệu tấn, tăng5,6%; bưởi đạt 449,3 nghìn tấn, tăng 2,2% Tuy nhiên, một số cây khác do ảnh hưởng
của thời tiết và một phần diện tích đang được cải tạo, chuyển đổi nên sản lượng giảm
như: Sản lượng vải, chôm chôm đạt 641,1 nghìn tấn, giảm 1,1% so với năm 2012; quýtđạt 177,7 nghìn tấn, giảm 2,4%
Bảng 2 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
Diện tích gieo trông Nghìn ha 2731,7 2659,9 2773,3
Năng suất Tạ/ha 53,3 52,8 51,9
(Nguồn: tổng cục thống kê Việt Nam)
Về cơ bản theo xu hướng thời gian thì diện tích, năng suất và sản lượng có xu
hướng tăng theo thời gian, đây là một tín hiệu đáng mừng cho những người nông dân
bởi lẻ với sự biến động và thay đổi mang tính thất thường của khí hậu trong những
năm qua đã làm ảnh hưởng rất nhiều tới thu nhập và chất lượng sống của đa số nôngsân đang sản xuất lúa trên cả nước
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ
QUẢNG VĂN – HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ QUẢNG VĂN 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 V ị trí địa lí địa hình
- Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp: Xã Quảng Hoà
+ Phía Nam giáp: Xã Quảng Ngọc và xã Tế Nông - huyện Nông Cống
+ Phía Đông giáp: Xã Quảng Hợp
+ Phía Tây giáp: Xã Quảng Long
Xã có đường Tỉnh lộ đi qua nối với các đường liên xã, liên thôn và đường quốc
lộ liên Huyện đã tạo cho xã Quảng Văn giao lưu đi lại dễ dàng và thuận lợi cho pháttriển kinh tế
trồng cạn trong nông nghiệp và khu dân cư
+ Địa hình vàn: Chiếm 50% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu làm đất canh
tác của xã, địa hình này rất thích hợp cho việc phát triển 3 vụ cây trồng trong năm
+ Địa hình thấp: Chiếm 15% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía
Nam của xã, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, cây nông nghiệp và nuôitrồng thủy sản
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Quảng Văn nằm trong vùng khí hậu đồng bằng ven biển Thanh Hóa, có các đặc
trưng chủ yếu sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32-NHIỆT ĐỘ:
Tổng nhiệt độ cả năm từ 8.3000C - 8.4000C, biên độ nhiệt độ năm 12 - 130C,
biên độ nhiệt độ ngày 5,5 - 60C Nhiệt độ không khí trung bình trong năm là 230C Cáctháng 5,6,7,8,9 nhiệt độ trung bình lớn hơn 250C, khi cao nhất lên tới 39,20C (Trongtháng 6 và 7) Có 3 tháng: Tháng 12 và tháng 1, tháng 2 năm sau có nhiệt độ trungbình dưới 200C, vào những ngày có sương muối, gió mùa đông bắc, nhiệt độ xuống tới5,40C (Tháng 12)
-LƯỢNG MƯA:
Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.600mm - 1.800mm, có năm lượng mưa
nhiều nhất lên tới 2.700mm, năm có lượng mưa ít nhất là 1.300mm, lượng mưa phân
bố không đều trong năm, thường tập trung vào các tháng 7,8,9 và tháng 10, chiếm tới80% tổng lượng mưa trong năm
-GIÓ:
Quảng Văn có 2 hướng gió thịnh hành, ảnh hưởng tới chế độ nhiệt và có sựphân bố rõ theo mùa, cụ thể:
+ Gió mùa Đông - Bắc: Ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ trên toàn xã, diễn ra
vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau Gió mùa Đông Bắc đột ngột làm giảm nhiệt độ từ 4
- 60C so với bình quân nên thường gây hậu quả xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt
là mạ và lúa đông xuân
+ Gió Tây Nam khô nóng: Bình quân số ngày có gió Tây Nam ở Quảng Văn là
30 - 40 ngày/năm thường bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 9, cao điểm là tháng6,7 Gió Tây nam khô nóng gây hậu quả xấu như: Tốc độ gió lớn (10m/s) gây hạn, câycối khô héo, giảm năng suất, bốc mặn phèn, tích lũy sắt nhôm gây thoái hóa đất
-CHẾ ĐỘ BÃO:
Quảng Văn là xã chịu ảnh hưởng của các cơn bão đổ bộ vào Thanh Hóa, là mộttrong những khu vực có nhiều cơn bão đi qua Trung bình hàng năm có 1 - 2 cơn bãotrực tiếp ảnh hưởng đến Quảng Văn, có những năm phải chịu ảnh hưởng tới 3 cơn,
nhưng có những thời kỳ kéo dài 2 - 3 năm không bị ảnh hưởng bão Tốc độ gió trong
bão lên tới 20m/s, bão thường kèm theo mưa to gây úng lụt cho các vùng trũng Bão
thường xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiều hậu quả đến sản xuất vàđời sống của nhân dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33-ĐỘ ẨM:
Độ ẩm không khí hàng năm khá cao (82 - 84%), ngay trong những tháng khô
hạn nhất của mùa hè (có gió Tây Nam) độ ẩm trung bình tháng vẫn thường xuyên trên70% Thời kỳ độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào những tháng cuối mùa đông, đầu mùaxuân khi xuất hiện mưa phùn nên độ ẩm không khí rất lớn, thường trên 89% Độ ẩmtrung bình trong năm là 80%
2.1.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
ĐẤT ĐAI:
Diện tích đất đai các loại: Điều tra theo phương pháp FAO - UNESCO, đất đaiQuảng Văn gồm 3 loại chính như sau:
-Đất có tầng loang lổ đỏ vàng: Phân bố ở các vùng đất cao chiếm khoảng 35%
diện tích đất tự nhiên Loại đất này có tầng canh tác mỏng khoảng 8 - 12 cm phía dướitầng canh tác đã xuất hiện nhiều kết von, nhân dân quên gọi là sỏi đầu ruồi, đất ít chua,các chất dinh dưỡng tổng số từ trung bình đến nghèo, nhưng nhìn chung các chất dinh
dưỡng tăng dần theo độ dày tầng canh tác Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt
trung bình, thích hợp cho trồng cây rau màu các loại Loại đất này phải thường xuyên
dữ ẩm để hạn chế sự bốc hơi dẫn đến kết von hóa
Các loại phân bón nên tăng cường phân bón hữu cơ, phân xanh, hạn chế phân
bón vô cơ
-Đất không glây, không kết von: Phân bố ở vùng đất vàn chiếm khoảng 50%
diện tích tự nhiên có chế độ nước và chế độ nhiệt phù hợp (tưới tiêu chủ động) Đây làloại đất tốt, do tác động tích cực của con người nên đất này vẫn giữ được đặc tính tốtkhi mới hình thành Đất có thành phần cơ giớ từ cát pha, thịt nhẹ đến thịt trung, đất
chua ít đến không chua, các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, rất thích hợp cho
việc thâm canh tăng vụ
-Đất glây: Phân bố ở các vùng đất trũng luôn luôn ngập nước chiếm khoảng
15% diện tích tự nhiên Loại đất này thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung có
nơi thịt nặng, đất chua đến ít chua, có nơi chua mặn, các chất dinh dưỡng tổng số cao,
chất dễ tiêu thấp.khi sừ dụng đất này để sản xuất cần chú ý tăng cường bón lân và vôi,phân chuồng đã hoai mục và thay đổi cơ cấu cây trồng, dầm ải xen kẽ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34 Mặt nước:
-Nước mặt: Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp được lấy từ hệ thống kênhtưới B22 và sông Hoàng thông qua hệ thống mương tưới và mương chân rết, trạm bơm
phục vụ tốt cho trồng trọt, sinh hoạt và cải thiện môi trường
-Nước ngầm: Quảng Văn nằm trong giải nước ngầm vùng đồng bằng ThanhHóa, nước ngầm dưới đất được chia thành 3 lớp, lưu lượng hố khoan ở 2 lớp nước phíadưới có áp chứa trong cuội sỏi của trầm tích plextoxen rất phong phú cho lưu lượng 22
- 23 lít/s Lớp trên cùng là lớp nước trầm tích holoxen, lớp nước này rất nghèo, cácgiếng ăn chỉ đủ lưu lượng ở mức 0.1 - 0.7 lít/s, có thể bị nhiễm mặn ở mức độ nhẹ
Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm bằng hệ
thống giếng khơi, giếng khoan, mực nước ngầm nông, chất lượng nước tốt đảm bảocho sinh hoạt và hợp vệ sinh
Với trữ lượng nước mặt trên, nếu được điều tiết có thể đủ thỏa mãn cho nhu cầuphát triển sản xuất và đời sống Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước mặt đang gặpnhiều khó khăn do địa hình phức tạp, công tác thủy lợi chưa được đầu tư đồng bộ vìvậy hàng năm vào mùa khô từ tháng 1 đến tháng 3 ở hầu hết các xứ đồng đều xảy rahiện tượng hạn hán, nhiều diện tích lúa chỉ gieo cấy được 1 vụ trong năm, ruộng vườndọc triền sông ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân
Do vậy, việc đầu tư và nâng cấp đồng bộ các công trình thủy lợi để khai thác cóhiệu quả nguồn nước trong sản xuất làm tăng thu nhập giúp xóa đói giảm nghèo là việclàm hết sức cần thiết
Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tình hình s ử dụng đất đai
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Văn qua 3 năm 2012-2014
Diệntích(ha)
Cơ
cấu(%)
Diệntích(ha)
Cơ
cấu(%)
Diệntích(ha)
Cơ
cấu(%)
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,25 0,11 0,25 0,11 0,25 0,10 0 0
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,13 4,64 10,13 4,41 10,13 4,22 0 0
- Đất sông suối 9,01 4,13 9,01 3,92 9,01 3,75 0 0
- Đất phát triển hạ tầng 75,85 34,77 84,85 36,92 91,17 37,94 15,32 20,20
- Đất phi nông nghiệp khác 4,80 2,20 4,80 2,09 4,80 1,99 0 0
( Nguồn: Phòng địa chính thống kê xã Quảng Văn)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Xã Quảng Văn là một xã thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp là chủ yếuvới diện tích 373,88 ha, chiếm 59,29% tổng diện tích đất tự nhiên (630,62 ha) trong
năm 2014, trong đó đất trồng lúa chiếm tỷ trọng 84,75%, tương ứng 316,86 ha Đất
trồng cây hăng năm khác đạt 47,89 ha, chiếm tỷ lệ 12,81% tổng diện tích đất nôngnghiệp, trong khi đó đất rừng sản xuất và đất nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ
Mặt khác đất phi nông nghiệp chiếm 38,10% tổng diện tích đất tự nhiên, ứngvới 240,28 ha, đất chưa sử dụng là 16,46 ha, chiếm 2,61% tổng diện tích đất tự nhiên,
nhưng hầu hết chưa sử dụng là đất cát pha nên rất khó để khai thác đưa vào sử dụng
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua 3 năm là 630,62 ha không có sự thay đổi
do sự phân bố địa hình địa giới hành chính, nhưng diện tích đất nông nghiệp của xã lại
có xu hướng giảm đi do việc dung đất nông nghiệp để xây nhà ở và xây dựng các xí
nghiệp may như công ty May 10…
Diện tích đất nông nghiệp năm 2014 giảm 20,99 ha so với cùng kỳ năm 2012,
tương ứng giảm 5,32% Trong đó diện tích trồng lúa vẫn chiếm tỷ trọng lớn và giảm
19,74 ha so với năm 2012
Đất phi nông nghiệp trong năm 2014 tăng đáng kể ,đặc biệt là đất phát triển hạ
tầng tăng 15,32 ha và đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 4,26 ha so với năm 2012, là
do việc xây dựng các trường học, nhà họp của xã, đồng thời mở các nhà máy, xínghiệp may trên toàn xã
Đến nay, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm 6,48% so với năm 2012, hiện còn
lại là 2,61 ha, trong thời gian tới, các ban ngành lãnh đạo xã sẽ phối hợp cùng bà connhân dân tiếp tục khai thác và đưa vào sử dụng hiệu quả, tránh gây lãng phí nguồn lực
vô cùng quý giá này
2.1.2.2 Tình hình dân s ố và lao động
- Dân số và lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp nói chũng cung như trong sản xuất lúa nói riêng Để thấy rõ tình hìnhbiến động dân số và lao động của xã qua 3 năm 2012-2014 Chúng ta xem xét sốliệu ở bảng 5
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Bảng 4: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Quảng Văn qua 3 năm 2012-2014
IV Một số chỉ tiêu bình quân
1 Nhân khẩu/hộ Nhân khẩu/hộ 4,26 4,03 3,67 -0,23 -5,40 -0,36 0,91
(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Quảng Văn)
Qua bảng số liệu trên ta thấy đến năm 2014 tổng số hộ và tổng nhân khẩu của
xã có xu hướng giảm, cụ thể là năm 2014 tổng số hộ của xã 1.420 hộ với 5.216 nhânkhẩu và 2.806 lao động Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hộ sản xuất nông nghiệp không
ổn định Năm 2012 xã có 1.440 hộ làm nông nghiệp đến năm 2013 tăng lên 1.466 hộ
tức là tăng 26 hộ tương ứng tăng với 1,81%, nhưng đến năm 2014 số hộ làm nôngnghiệp giảm còn 1.361 tức là giảm 105 hộ và đồng nghĩa với việc giảm 7,16% so với
năm 2013 Ta có thể nhận thấy trước đây số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng
lớn hơn so với số hộ sản xuất phi nông nghiệp Nhưng đến năn 2014 thì số hộ sản xuấtnông nghiệp giảm dần và số hộ sản xuất nông nghiệp tăng lên, tuy số hộ sản xuất phinông nghiệp tăng không đáng kể nhưng cũng thấy được xu hướng chuyển đổi ngànhnghề nhằm tăng cường thu nhập thêm cho gia đình Đây là một xu hướng tốt cần phải
được khuyến khích và mở rộng nhằm tạo điều kiện phát triển các loại ngành nghề và
dịch vụ khác, đồng thời cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân, góp phần xâydựng bộ mặt nông thôn mới của xã Quảng Văn
Tổng số hộ giảm đi đôi với việc tổng nhân khẩu giảm Vào năm 2012, tổngnhân khẩu là 6.305 người, còn năm 2013 là 6116 người, như vậy số nhân khẩu năm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 382013 giảm 189 người tức giảm 3% so với năm 2012 Đến năm 2014, tổng nhân khẩucủa xã là 5.216 người tức giảm 900 người đồng nghĩa với giảm 14,72% so với năm
2013 Số lao động qua 3 năm cũng giảm dần, năm 2012 số lao động là 3.190 lao động
và năm 2013 là 3.123 lao động giảm 127 lao động so với năm 2012 Năm 2014 tổng sốlao động là 2.806 lao động so với năm 2013 thì giảm tới 317 lao động tức là giảm
10,15% Số lao động nông nghiệp của xã qua 3 năm giảm xuống điều này cho thấyrằng số lao động nằm trong độ tuổi ngoài lao động tăng lên Năm 2013 số lao độngnông nghiệp là 3.052 lao động giảm 138 lao động tức là giảm 4,33% so với năm 2012,
năm 2014 số lao động nông nghiệp là 2.731 lao động giảm 321 lao động tức giảm
10,52% so với năm 2013
Điều này cho thấy lao động nông nghiệp của xã đã dần dần chuyển sang các
ngành nghề khác đòi hỏi trình độ tay nghề nhưng có thể mang lại thu nhập cao hơn
Năm 2014 bình quân mỗi hộ có 1,98 lao động trong tổng số 3,67 nhân khẩu, trong đó
có 1,92 lao động nông nghiệp
Nhìn chung dân số và lao động của xã Quảng Văn qua 3 năm 2012-2014 có sựbiến động theo hướng tích cực đó là tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷtrọng nông nghiệp đây là một hướng đi đúng đắn của xã nhằm thực hiện CNH-
HĐHNNNT, nhằm tăng thu nhập cho người dân, tích lũy vốn và mở rộng sản xuất
2.1.2.3 Tình hình c ơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một yếu tố rất quan trọng vừa phục vụ cho sản xuất đời sống
vừa góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo điều kiện phát triển kinh tế
Về hệ thống giao thông:
-Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã: đường trục xã, liên xã, đường
trục thôn,xóm, đường ngõ,xóm và đường trục chính nội đồng với chiều dài 101km
-Đường giao thông đã được bê tông và nhựa hóa (theo cấp kỹ thuật của bộGTVT) xe cơ giới có thể đi lại thuận tiện: 25,1 km
Hệ thống thủy lợi:
-Diện tích được tưới, tiêu nước bằng công trình thủy lợi: 350 ha
-Số trạm bơm: 0,2 Trong đó số trạm đã đáp ứng yêu cầu: 0,1, số trạm cần nâng
cấp: không, số trạm cần xây dựng mới: không
Đại học Kinh tế Huế