1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an

93 371 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 857,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LẠC CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH CHI HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LẠC CỦA CÁC

HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH CHI

HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Tuyết PGS- TS Bùi Dũng ThểLớp: K45KTNN-PTNT

Niên khóa: 2011-2015

Huế, tháng 5 năm 2015

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

L ờ i c ảm ơn

ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được

sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt từ nhiều phía.

Với tình cảm chân thành cho phép tôi xin nói lời cảm ơn sâu sắc đến:

Lãnh đạo nhà trường ĐHKT Huế, Khoa KT & PT cùng quý thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Bùi Dũng Thể, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Lãnh đạo và tập thể cán bộ ở UBND xã Thanh Chi và các hộ gia đình đã cung cấp cho tôi số liệu thực tế và những thông tin cần thiết.

Tất cả những người thân trong gia đình, bạn

bè đã động viên giúp đỡ tôi, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này.

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên nội dung đề tài không thể tránh những thiếu sót, kính mong sự đóng góp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Nội dung đề tài 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 8

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh tế 8

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 10

1.1.1.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 11

1.1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 12

1.1.2 Nguồn gốc xuất xứ, giá trị của cây lạc 13

1.1.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ 13

1.1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của cây lạc 14

1.1.2.3 Giá trị kinh tế cây lạc 14

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lạc 17

1.1.3.1 Các nhân tố tự nhiên 17

1.1.3.2 Các yếu tố sinh học 19

1.1.3.3 Nhân tố kinh tế- xã hội 20

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 21

1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư của các yếu tố sản xuất .21

1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lạc .21

1.1.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lạc 22

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 22

1.2.2 Tình hình sản xuất lạc của tỉnh Nghệ An .24

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LẠC CỦA XÃ THANH CHI, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 25

2.1 Tình hình cơ bản của xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1.1 Vị trí địa lý 25

2.1.1.2 Địa hình 25

2.1.1.3 Khí hậu 26

2.1.1.4 Thủy văn 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 27

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Thanh Chi 27

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Thanh Chi 28

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật xã Thanh Chi 30

2.1.3 Tình hình sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp 31

2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 33

2.2 Tình hình sản xuất lạc của xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 34

2.3 Tình hình chung về nguồn lực của các hộ điều tra 35

2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động các hộ điều tra năm 2014 35

2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 36

2.3.3 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất (TLSX) phục vụ cho sản xuất lạc của các hộ điều tra .37

2.3.4 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 39

2.4 Tình hình đầu tư sản xuất lạc của các hộ điều tra 40

2.4.1 Giống 40

2.4.2 Phân bón 42

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4.3 Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) 44

2.4.4 Chi phí dịch vụ, lao động thuê ngoài 45

2.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất lạc của các hộ điều tra 47

2.5.1 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất 47

2.5.2 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra năm 2014 .51

2.5.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 53

2.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất lạc của các hộ nông dân 55

2.6.1 Phân tích ảnh hưởng của chi phí trung gian đến VA của các hộ điều tra 55

2.6.2 Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến VA của các hộ điều tra 58

2.6.3 Những khó khăn trong quá trình sản xuất mà hộ gặp phải 59

2.7 Tình hình tiêu thụ lạc tại địa bàn 60

CHƯƠNG III: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LẠC Ở XÃ THANH CHI, HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 62

3.1 Định hướng và mục tiêu sản xuất lạc ở xã Thanh Chi 62

3.1.1 Những căn cứ để đề ra định hướng phát triển 62

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất lạc trên địa bàn 62

3.1.2.1 Các định hướng phát triển sản xuất 62

3.1.2.2 Mục tiêu phát triển sản xuất lạc 63

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên địa bàn xã 64

3.2.1 Giải pháp kỹ thuật 64

3.2.2 Giải pháp về đất đai 67

3.2.3 Giải pháp về khuyến nông 67

3.2.4 Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng 67

3.2.5 Giải pháp về thị trường 68

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BQ: Bình quânBQC: Bình quân chungBVTV: Bảo vệ thực vậtCNH: Công nghiệp hóaDT: Diện tích

ĐVT: Đơn vị tínhĐX: Đông XuânGĐ: Gia đình

GO : Giá trị sản xuất

HĐH: Hiện đại hóa

HĐND: Hội đồng nhân dânHT: Hè Thu

NN &PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thônNTTS: Nuôi trồng thủy sản

SL: Số lượngTL: Tỷ lệTLSX: Tư liệu sản xuất

UBND: Ủy ban nhân dân

VA : Giá trị gia tăng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Diện tích, sản lượng lạc, năng suất ở nước ta năm 2011 đến 2013 23

Bảng 1.2: Diện tích,sản lượng lạc, năng suất ở tỉnh Nghệ An năm 2011 đến 2013 24

Bảng 2.1: Tình hình dân số - lao động của xã Thanh Chi giai đoạn 2012- 2014 28

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất xã Thanh Chi giai đoạn năm 2012-2014 30

Bảng 2.3: Tình hình về diện tích, năng suất, sản lượng lạc của xã Thanh Chi giai đoạn 2012- 2014 34

Bảng 2.4: Tình hình nhân khẩu và lao động các hộ điều tra 35

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 37

Bảng 2.6: Tình hình trang bị TLSX của các hộ điều tra 38

Bảng 2.7: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 39

Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng giống của các hộ đình năm 2014 41

Bảng 2.9: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra 41

Bảng 2.10: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra 43

Bảng 2.11 : Tình hình đầu tư thuốc BVTV của các hộ điều tra 44

Bảng 2.12: Tình hình chi phí dịch vụ thuê ngoài của các hộ điều tra 46

Bảng 2.13: Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 49

Bảng 2.14: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra 52

Bảng 2.15: Kết quả và hiệu quả kinh tế các hộ điều tra 53

Bảng 2.16: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 55

Bảng 2.17: Ảnh hưởng của quy mô đất đến VA của các hộ điều tra 58 Bảng 2.18: Tình hình tiêu thụ lạc sau khi thu hoạch 60Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong thời kì bao cấp người ta thường truyền tai nhau câu hát: “Lạc là vàng làbạc, lạc sang nước bạn lạc đem mì về” đã cho thấy vai trò to lớn của lạc trong việc gópphần giải quyết tình trạng thiếu lương thực và là nguồn thu chính cho đất nước ở thời

kỳ đó Ngày nay khi nước ta đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, cơ cấu nềnkinh tế đã có sự thay đổi, năng suất lúa đã tăng lên nhanh chóng thì cây lạc không còn

được xem là cây chủ lực nữa, tuy nhiên không vì thế mà cây trồng này mất đi vai trò

quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và động vật và nguyên liệucho công nghiệp chế biến

Xã Thanh Chi là một xã phần lớn sống chủ yếu dựa vào nguồn thu từ sản xuấtnông nghiệp, trong tổng nguồn thu đó thì trồng trọt có vai trò quan trọng trong pháttriển kinh tế hộ gia đình nói riêng và địa phương nói chung Cây trồng chủ yếu của địa

phương ngoài cây lúa là chính thì bên cạnh đó, cây lạc đóng vai trò quan trọng thứ hai

góp phần cải thiện thu nhập và kinh tế của địa phương Tuy nhiên, trong điều kiện thờitiết ngày càng phức tạp do sự nóng dần lên của trái đất, làm cho hạn hán, mưa lũ xảy

ra làm cho người nông dân không phản ứng kịp Hơn nữa, việc sử dụng các yếu tố đầuvào như giống, phân bón, vôi, thuốc BVTV còn chưa ổn định, chất lượng chưa đảm

bảo nhiều hộ gia đình còn sử dụng giống địa phương, quy trình kỹ thuật còn thụ độngbảo thủ theo kiểu truyền thống, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn lúng túng

Chính điều này làm cho hoạt động sản xuất lạc của người dân địa phương xã ThanhChi chưa tương xứng với tiềm năng trên địa bàn, với đồng vốn bỏ ra Xuất phát từ thực

tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” để làm khóa

luận tốt nghiệp cho mình

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Từ việc hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về sản xuất vàhiệu quả sản xuất lạc kết hợp với việc tìm hiểu tình hình và tính toán phân tích kết quả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

và hiệu quả sản xuất cây lạc từ đó tìm ra đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng caohiệu quả sản xuất lạc cho địa bàn xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu sau.

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập số liệu từ các báo cáo của UBND xã Thanh Chi Sửdụng tài liệu tham khảo các của các giáo sư, tiến sĩ, các báo cáo, các tài liệu vàwebsite

- Số liệu sơ cấp: Được thu thập trực tiếp từ 60 hộ nông dân trồng lạc trên địa bàn xã

Thanh Chi, Thanh Chương, Nghệ An

Để có được các kết quả nghiên cứu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp thu

thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp chọn mẫu, phương pháp tổng hợp và xử lý

số liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia

Sau một thời gian nghiên cứu, tôi thu được kết quả sau:

Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí quan trọng, được sử dụng phổ biến trong nhiềungành lĩnh vực để đánh giá hiệu quả của một hoặc nhiều hoạt động sản xuất Trong sảnxuất lạc với quy mô nhỏ lẻ của các hộ nông dân người ta sử dụng chỉ tiêu GO, IC, VA

và các hệ số GO/IC, VA/IC, NB/TC để xác định kết quả và hiệu quả sản xuất

Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày có yêu cầu kỹ thuật không cao bởi vậy được trồngkhá phổ biến ở nhiều địa phương trong cả nước Trong những năm qua dưới tác động củaquá trình CNH- HĐH thì diện tích trồng lạc đang ngày càng bị thu hẹp, tuy nhiên nhờ sự

tăng lên năng suất nên sản lượng lạc tương đối ổn định và xu hướng tăng nhẹ

Qua điều tra nghiên cứu 60 hộ nông dân trên địa bàn xã, tôi thấy ở vụ Đông Xuânngười ta tiến hành gieo trỉa lạc trên 172 sào đất, năng suất trung bình đạt 1,05 tạ/sào

thu về 2.709,90 nghìn đồng/sào giá trị sản xuất, chi phí trung gian là 1.169,47 nghìn

đồng/sào, giá trị gia tăng thu về là 1.540,44 nghìn đồng/sào, sau khi trừ mọi chi phí

còn lại 399,53 nghìn đồng/sào lợi nhuận ròng và các chỉ số VA/GO, VA/IC, NB/TClần lượt là 2,32; 1,32 và 0,17 Đối với vụ Hè Thu là 160 sào với năng suất trung bình

là 0,85 tạ/sào thu về 2.210,99 nghìn đồng giá trị sản xuất, chi phí trung gian là 996,65nghìn đồng/sào, giá trị gia tăng là 1.214,33 nghìn đồng/sào và 207,88 nghìn đồng/sào

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

lợi nhuận ròng, các chỉ tiêu VA/GO, VA/IC và NB/TC lần lượt là 2,22; 1,22 và 0,10.Bởi vậy có thể nói mặc dù trong sản xuất trồng trọt thì việc phần lớn là “ lấy công làm

lãi” nhưng đối với sản xuất lạc ở địa phương thì lợi nhuận ròng thu về là khá cao,

đã góp phần nâng cao thu nhập từ nghề nông cho người nông dân

Hiện nay việc sản xuất trên địa bàn xã Thanh Chi còn gặp một số khó khăn như

chi phí đầu vào cao, cơ cấu giống chưa đa dạng và một số yếu tố bất lợi của điều kiện

tự nhiên làm cho chi phí sản xuất lạc tăng cao mà kết quả thu về chưa tương xứng.Việc tiêu thụ lạc quả sau thu hoạch phụ thuộc phần lớn vào tiểu thương nên thườngxuyên bị ép giá Người dân sản xuất xuất phát từ các điều kiện sẵn có và nhu cầu gia

đình mà không căn cứ vào nhu cầu thị trường nên không chủ động được đầu ra làm

giảm hiệu qủa sản xuất Vì vậy, đề tài có mạnh dạn đưa ra một số giải pháp, kiến nghịcho cả chính quyền và người dân nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang không ngừng phát triển, mỗi quốc gia đều có những chiến lượcphát triển riêng cho mình Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều đi theo con đường côngnghiệp hóa, tăng tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng

đóng góp của ngành nông nghiệp vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên,

hiện nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò quan trọng trong cơcấu kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực của mọi quốc gia

Việt Nam là một nước đang phát triển với hơn 70% dân số sống ở nông thôn mànghề nghiệp chính của họ vẫn là sản xuất nông nghiệp Do đó, việc phát triển sản xuấtnông nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Nhìn lại lịch

sử, ta thấy có thể thấy rằng nền nông nghiệp của nước ta đã có những thay đổi ngoạnmục, từ việc là một quốc gia thiếu đói, phải mua ngoại tệ để nhập khẩu lương thực,thực phẩm thì giờ đây Việt Nam đang là một trong những nước xuất khẩu nông sản

hàng đầu thế giới, và đây là một trong những nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của quốc gia

Trong kim ngạch xuất khẩu nông sản hằng năm thì không thể không nhắc đến vaitrò của cây lạc Đây là một loại cây công nghiệp ngắn ngày, dễ trồng, phù hợp với điềukiện đất đai và khí hậu của nhiều tỉnh thành nên lạc được trồng phổ biến trên cả nước.Cây lạc là loại cây có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, và là một mặt hàng xuất khẩu

có giá trị đưa lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần ổn định kinh tế- xã hội của đất nước.Hiện nay, Nghệ An đang là tỉnh đi đầu trong sản xuất lạc, hằng năm tỉnh đã xuấtkhẩu khoảng 40.000- 45.000 tấn lạc (24- 26 triệu USD) chiếm 33%- 40% sản lượnglạc xuất khẩu của cả nước

Thanh Chi là một xã miền núi thuộc địa phận huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ

An Mặc dù không phải là xã chuyên lạc nhưng ở đây hầu như gia đình nào cũng tiếnhành trồng lạc, bởi vậy hiệu quả sản xuất lạc cao sẽ đóng góp tích cực vào việc nângcao thu nhập cho người dân Trong điều kiện thời tiết này càng phức tạp, giá cả cácyếu tố đầu vào như: giống, phân bón, thuốc BVTV khá cao mà thị trường đầu ra chưa

đảm bảo, giá cả không ổn định, việc áp dụng các tiến bộ KHKT còn gặp nhiều khó

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

khăn đã có những ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lạc củađịa phương Bởi vậy việc đánh giá đúng thực trạng, chính xác hiệu quả sản xuất lạc có

ý nghĩa rất quan trọng để từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân

Xuất phát từ thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất

l ạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Ngh ệ An” làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 M ục tiêu tổng quát

Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã

Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Từ đó, đưa ra giải pháp và một sốkiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc trên địa bàn nghiên cứu

2.2 M ục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản

xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lạc nói riêng

 Đánh giá hiệu quả sản xuất lạc và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả sản xuất lạc của các hộ điều tra trên địa bàn xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương,tỉnh Nghệ An

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc cho các

hộ nông dân trên địa bàn xã

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp:

- Các loại thông tin cần thu thập:

+ Thông tin về diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam và tỉnh Nghệ An

giai đoạn 2011- 2013

+ Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và tình hình sản xuất nông- lâm

- ngư nghiệp của xã Thanh Chi giai đoạn 2012- 2014

- Nguồn thu thập:

+ Niên giám thống kê, sách, báo, internet…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

+ Thu thập từ các báo cáo kinh tế-xã hội, các tài liệu thống kê hằng năm củaUBND xã Thanh Chi.

- Cách thu thập:

+ Từ trang web của Tổng cục thống kê, thư viện

+ Từ các dữ liệu, thông tin mà xã Thanh Chi cung cấp

 Số liệu sơ cấp:

- Thông tin cần thu thập:

+ Các đặc điểm của hộ nông dân trồng lạc (họ tên, giới tính, độ tuổi, số nhân

khẩu, số LĐNN của gia đình, trình độ văn hóa, diện tích đất trồng lạc, tình hình trang

+ Các đề xuất, mong muốn của hộ gia đình tới chính quyền xã nhằm nâng cao

hiệu quả sản xuất

- Đối tượng điều tra:

Các hộ nông dân có tiến hành trồng lạc trong năm 2014 trên địa bàn xã ThanhChi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Phương pháp điều tra:

Quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn:

+ Quá trình nghiên cứu sơ bộ: Xem xét tình hình sản xuất lạc của địa phương, kếthợp phỏng vấn, tham khảo ý kiến của cán bộ Nông nghiệp xã để có cái nhìn tổng thể

về tình hình và kết quả sản xuất lạc của địa bàn

+ Quá trình nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp phỏngvấn trực tiếp Đây là phương pháp khá phù hợp với tình hình địa phương và đề tài bởicác lẽ sau:

Thứ nhất, các hộ gia đình được phỏng vấn là các hộ nông dân, khoảng thời giantiến hành phỏng vấn trùng với thời gian nhàn rỗi trong sản xuất nông nghiệp, hầu hết

các gia đình đều có mặt ở nhà nên có khá nhiều thời gian tiếp cận họ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Thứ hai, phương pháp này giúp tôi có thể nắm rõ hơn tình hình thực tế của hộ,

đặc điểm của người được phỏng vấn, từ đó tùy vào hoàn cảnh để có thể đưa ra cácphương pháp ra câu hỏi phù hợp và dễ hiểu nhằm thu được thông tin chính xác nhất

Thứ ba, đây là phương pháp phù hợp hơn so với các phương pháp khác như

phương pháp phỏng vấn qua điện thoại, mạng… bởi tình hình trang bị các thiết bị điện

tử viễn thông ở xã Thanh Chi còn nhiều hạn chế Các hộ gia đình thường sống tậptrung thành một vùng và có mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ nên việc tìm địa chỉ nhà ở

đây là khá dễ dàng và thuận tiện

Khung thời gian tiến hành phỏng vấn sẽ là:

Trước hết tôi lấy danh các hộ gia đình có tiến hành trồng lạc trên địa bàn từ

UBND xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Danh sách được thu thập

ở năm 2014 Sau đó nhập vào phần mềm Excel, rồi xếp lại theo ABC Alphabet Đánh

số thứ tự của các hộ dân trong danh sách này trong phần mềm Excel từ 1 đến N (N=

960 hộ có trồng lạc; N= 140 hộ không trồng lạc) Xác định kích thước mẫu muốn chọn

là n = 60 hộ có trồng lạc năm 2014 Xác định khoảng bước nhảy chọn mẫu là k với k =N/n Suy ra: k = 960/60 = 16

Tiến hành tổng hợp tổng hợp danh sách vừa mới lập ra và tiến hành chonghiên cứu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Như vậy, theo cách này thì xác suất để hộ dân có mặt trong mẫu nghiên cứu khi

tiến hành chọn mẫu bằng phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống là như nhau, tức làcách sắp xếp danh sách hộ dân như vậy đảm bảo được nguyên tắc ngẫu nhiên trongviệc chọn mẫu của tôi

 Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi bao gồm hai phần lớn: Phần A bao gồm những

thông tin của hộ dân được điều tra như họ và tên, địa chỉ, giới tính, tuổi Phần B baogồm 6 mục lớn: mục I là những câu hỏi về nguồn lực, tình hình trang bị TLSX của hộ

điều tra, mục II là cơ cấu thu nhập của hộ năm 2014, mục III là chi phí sản xuất lạc của

hộ ở cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu, mục IV là kết quả sản xuất lạc của hộ ở cả hai

vụ Đông Xuân và Hè Thu, mục IV là tình hình tiêu thụ lạc và các ý kiến của hộ nôngdân về một số nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc của gia đình vàmục VI là những đề xuất, đóng góp của hộ đối với chính quyền nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất lạc

3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệutheo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu

- Việc xử lý, tính toán số liệu được thực hiện trên phần mềm Excel

3.4 Phương pháp phân tích số liệu

3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập

được từ nghiên cứu thực hiện qua các cách thức khác nhau Để hiểu được các hiệntượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của phương

pháp mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật

này như sau:

- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp sosánh dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

- Thống kê tóm tắt dưới dạng thống kê đơn giản nhất mô tả dữ liệu

Trong bài này tôi sử dụng kỹ thuật biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tómtắt về dữ liệu Đối với thông tin thứ cấp: Phân tích số liệu cụ thể sau khi thu thập được

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

các thông tin về diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam, Nghệ An giai đoạn2011- 2013 và các thông tin về đất đai, kinh tế, dân số của xã giai đoạn 2012- 2014tiến hành xử lý số liệu nhằm xem xét những biến động của các tiêu chí đó qua các năm

để có cái nhìn tổng quát về vấn đề và địa bàn nghiên cứu Đối với thông tin sơ cấp:

Phiếu điều tra sau khi được hoàn thành và kiểm tra về độ chính xác sẽ được nhập vàomáy tính bằng phần mềm Excel, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tiến hànhtổng hợp, xử lý, lấy tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình,…của các giá trị quan sát để làm

rõ chi phí, kết quả, hiệu quả sản xuất lạc của người dân

3.4.2 Phương pháp so sánh

So sánh chi phí, kết quả và hiệu quả sản xuất lạc theo hai vụ mùa sản xuất là vụ

Đông Xuân và vụ Hè Thu; theo chi phí trung gian và quy mô sản xuất, tìm hiểu

nguyên nhân và rút ra nhận xét cho các vấn đề được so sánh

3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm, các cán bộ am hiểu về sảnxuất lạc và các bậc bề trên có kinh nghiệm trong làng xã, các thầy cô giáo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lạc và các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả, hiệu quả sản xuất lạc của một số hộ gia đình trên địa bàn xã Thanh Chi, huyện

Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

4.2 Gi ới hạn đề tài

Đề tài chỉ tập trung phản ánh thực trạng, phân tích, so sánh kết quả, hiệu quả kinh

tế trong sản xuất lạc ở hai vụ Đông Xuân và Hè Thu của các hộ nông dân trên địa bàn

xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An năm 2014

4.3 Ph ạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Điều tra, nghiên cứu 60 hộ sản xuất lạc trên địa bàn xã

Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An năm 2014

 Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình sản xuất lạc của các hộ nông dân trênđịa bàn xã Thanh Chi năm 2014, sử dụng các số liệu thứ cấp giai đoạn 2011- 2014

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

5 Nội dung đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có ba chương:

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương II: Đánh giá hiệu quả sản xuất lạc của xã Thanh Chi, huyện Thanh

Chương, tỉnh Nghệ An

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc ở xã

Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý lu ận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có được kết quả đótrong những điều kiện nhất định Kết quả mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêutrong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấynhiêu Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá và lựa chọn các phương án hành

động Hiệu quả được biểu hiện ở nhiều góc độ khác nhau Vì vậy hình thành nhiều

khái niệm khác nhau: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị- xã hội, hiệu quả trực tiếp,hiệu quả gián tiếp, hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối…

Trong tất cả mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thì việc kinh doanh có lãi,nguồn thu lớn hơn nguồn chi là điều mà mọi nhà đầu tư mong muốn và hướng đến

Người ta đều thấy được rằng việc bỏ ra nhiều vốn thì thường đem lại kết quả sản xuấtcao nhưng với nguồn lực có hạn thì việc sử dụng bao nhiêu đồng chi phí là tối ưu làđiều mà người đầu tư muốn biết Để xác định điều đó người ta xác định hiệu quả kinh

tế Hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất, của cácdoanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội

Hiệu quả kinh tế được xem là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra hay

ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn Với các

yếu tố đầu vào hay lượng tài nguyên nhất định, để tạo ra một khối lượng sản phẩm lớnnhất có thể là mục tiêu chung của nhà sản xuất Hay nói cách khác, ở mức sản lượngnhất định làm thế nào để đạt được mức sản lượng ấy sao cho chi phí tài nguyên và lao

động là thấp nhất Điều này cho thấy quá trình sản xuất thể hiện mối quan hệ mật thiết

giữa yếu tố đầu vào và đầu ra, là biểu hiện tất cả các mối quan hệ cho thấy tính hiệuquả của sản xuất

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thì hiệu quả kinh tế là tất cả những quyếtđịnh sản xuất cái gì nằm trên đường năng lực sản xuất là có hiệu quả vì nó tận dụng

hết nguồn lực Số lượng hàng hóa đạt trên đường giới hạn của năng lực sản xuất cànglớn càng có hiệu quả cao Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hànghóa theo nhu cầu của thị trường trong giới hạn của đường năng lực sản xuất cho ta kếtquả cao nhất

Theo quan điểm của GS PaulA Saamueelson cho rằng hiệu quả kinh tế có nghĩa

là “không lãng phí hoặc sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm để thỏa mãn các

nhu cầu và mong muốn của con người”

Theo tác giả Mandrey Kuhn: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả

tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”

Theo PGS-TS Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tổ chức cao nhất của sự lựa chọnkinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”.Thực tế cho thấy các loại hiệu quả có một phạm trù được sử dụng rộng rãi trongtất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và từ khái niệm về hiệu quả kinh tế đã khẳng địnhbản chất của hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động, phản ánhtrình độ sử dụng nguồn lực (lao động, vốn, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, trình độquản lý…) để đạt được kết quả mà người sản xuất mong muốn Và so sánh kết quả đạt

được với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả từ đó sẽ cho biết hiệu quả của quá trình

sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh tế ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những quan điểm, những

cách xem xét, đánh giá khác nhau Tuy nhiên, gói gọn lại hiệu quả kinh tế có thể đượcđược hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh về mặt chất lượng của quá trình sản xuất,

nó được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra

Như vậy hiệu quả kinh tế là kết quả cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp đã

được nhiều tác giả bàn đến như Schultz (1964), Rizzo (1979) và Ellis (1993) Các học

giả trên đều đi đến thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả:hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Hiệu quả kỹ thuật (TE) là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi

phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ

thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp (Phạm Thị Thanh Xuân, 2009) Hiệuquả này thường được phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sản xuất Hiệu quả kỹthuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vịnguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Hiệu quả phân bổ (AE) là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và

giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí

chi thêm về đầu vào hay nguồn lực (Phạm Thị Thanh Xuân, 2009) Thực chất củahiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào vàgiá của đầu ra Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá (price efficiency) Việc xác

định hiệu quả này cũng giống như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa

hóa lợi nhuận

Hiệu quả kinh tế (EE) là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đây là phạm trù kinh tế mà trong đó sảnxuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa cả hai yếu tố hiệnvật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các yếu tố nguồn lực trongnông nghiệp Nếu đạt được một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổmới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế, chỉ khinào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì

khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế (Phạm Thị Thanh Xuân, 2009)

Qua phân tích ở trên có thể khái quát lại: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh

tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khaithác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực trong đó có quá trình tái sản xuấtnhắm thực hiện mục tiêu đề ra” (Phạm Thị Thanh Xuân, 2009)

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Trên bình diện xã hội, các chi phí bỏ ra để đạt được một kết quả nào đó chính là

hao phí lao động xã hội Cho nên thước đo của hiệu quả là mức độ tối đa hóa trên mộtđơn vị hao phí lao động xã hội tối thiểu Nói cách khác, hiệu quả chính là sự tiết kiệm

tối đa các nguồn lực cần có Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế đã khẳng định bản

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là phản ánh mặtchất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng nhằm đạt đượcmục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học

đã đưa ra những quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất về bản chất chung của

nó Nhà sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như:vốn, lao động, vật lực… Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trìnhsản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có được hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch nàycàng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm

lao động xã hội Đây là hai mặt của một vấn đề về hiệu quả kinh tế Hai mặt này có

mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền sản xuất xãhôi, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệuquả kinh tế là đạt kết quả tối đa về chi phí nhất định và ngược lại, đạt hiệu quả nhất

định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí

để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí để tạo nguồn lực, đồng thời

phải bao gồm cả chi phí cơ hội Nói tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế xã hội làhiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượngkết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra

1.1.1.3 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu về chất lượng, nó cho biết một đồng vốn bỏ ra thìthu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, hay một đồng chi phí tăng thêm sẽ thu về bao

nhiêu đồng lợi nhuận tăng thêm Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý chi phí, sử

dụng nguồn lực, chất lượng của hoạt động kinh tế Một hoạt động được xem là có hiệuquả hơn khi mà nó có cùng kết quả nhưng chi phí bỏ ra là ít nhất, hoặc cùng một mức

chi phí nhưng kết quả thu về là cao nhất Hiệu quả thường được xác định về mặt giá trị

của kết quả và chi phí nhưng khi muốn xác định năng suất… người ta cũng có thể sửdụng giá trị về mặt hiện vật để tính hiệu quả Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu, mối quan

tâm hàng đầu của mọi nhà đầu tư, nó giúp cho nhà đầu tư nắm bắt được tình hình về

kết quả và hiệu quả sản xuất của đơn vị, tình hình sử dụng nguồn lực từ đó đưa ra cácbiện pháp hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực, nâng cao hiệu quả sản xuất, đemlại lợi nhuận cao nhất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.1.1.4 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Chỉ tiêu hiệu quả được tính toán trên cơ sở xác định được yếu tố đầu vào và đầu

ra Chẳng hạn, với mục tiêu sản xuất sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội thì kếtquả sử dụng nghiên cứu, đánh giá là chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất Nhưng đối vớidoanh nghiệp hay trang trại, trên cơ sở sản xuất có thuê mướn nhân công thì để đánhgiá hiệu quả sản xuất người ta dùng chỉ tiêu lợi nhuận Còn đối với nông hộ thì lạidùng chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) hay thu nhập hỗn hợp (MI)

Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chiacho chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được(dạng nghịch)

H: Hiệu quả kinh tế (lần)

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)

C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

Ưu điểm của phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực,xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả,

hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải chi phí bao nhiêu đơn vị nguồn lực

Thứ hai, hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biênbằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm

Dạng thuận: Hb =Q/C

Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.Dạng nghịch: Hb =C/Q

Thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Trong đó:

Hb: Hiệu quả cận biên (lần)

C: Lượng tăng giảm của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng…)

Q: Lượng tăng giảm của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng…)

Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản

xuất mở rộng Nó cho biết được một đơn vị đầu tư tăng thêm bao nhiêu đơn vị của kếtquả tăng thêm Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêm

bao nhiêu đơn vị đầu vào

Có nhiều phương pháp xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánh mộtkhía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích vàthực tế mà lựa chọn phương pháp nào sao cho phù hợp

1.1.2 Ngu ồn gốc xuất xứ, giá trị của cây lạc

1.1.2.1 Nguồn gốc, xuất xứ

Cây lạc còn được gọi là cây đậu phộng (danh pháp khoa học: Arachis hypogaea)

Về nguồn gốc cây lạc còn có những ý kiến khác nhau Một số nhà khoa học chorằng cây lạc có nguồn gốc từ Trung Quốc, có người cho rằng lạc có nguồn gốc từ AiCập Nhưng hiện nay phần lớn các các nhà khoa học đều cho rằng cây lạc có nguồngốc từ Braxin (Nam Mỹ) Theo Gregory (1979- 1980), tất cả các loài hoang dại thuộc chiArachis tìm thấy ở Nam Mỹ và phân bố từ Đông Bắc Bzaxin đến Tây- Nam Achentina và

từ bờ biển Nam Uruguay đến Tây bắc Manto Grosso Tức là phía Nam sông Amazôn và

từ sườn Đông Andes Hồ Đại Tây Dương

Vào thế kỷ XV cây lạc được đưa từ Braxin sang Nam Phi cùng với các thuyềnbuôn Từ Châu Phi lạc được đưa sang Châu Á và nam Châu Âu (Ý, Tây Ban Nha) TừChâu Âu lạc được đưa sang Bắc Mỹ Từ Châu Á (Trung Quốc ) lạc được sang Nga và

các nước Đông Âu

Ở nước ta người ta cho rằng lạc du nhập Trung Quốc đưa đến vào khoảng thế kỷ

XIX Hiện nay lạc được trồng khá phổ biến ở Việt Nam và cho năng suất và hiệu quảkinh tế cao Lạc thích hợp với những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ và thoát nướctốt, như đất cát pha, đất thịt nhẹ …và được trồng ở đồng bằng Bắc bộ, Trung bộ, TâyNguyên và Nam bộ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Lạc có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Mỹ, nhưng hiện nay từ vĩ tuyến 360Bắc đến 360Nam, đâu đâu cũng có trồng lạc vì lạc là cây công nghiệp ngắn ngày, cây

thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được trồng rộng rãi trên thế giới, được xếp thứ

13 về diện tích các cây thực phẩm của thế giới

1.1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của cây lạc

Lạc là một trong những loại thực phẩm cung cấp lượng dinh dưỡng cao cho con

người Theo kết quả phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong lạc mà GS-TSĐường Hồng Dật thu thập năm 2010 ta nhận thấy lạc có nhiều chất béo (40,2%-

60,7%), 20%- 33,7% đạm, 2%- 4,3% chất xơ, 6%- 22% chất đường và khoảng 4,6% chất khoáng và ngoài ra còn có gluxit, vitamin rất cần thiết cho con người

1,8%-Thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng có thể khác nhau tùy thuộc vào giống

cây, điều kiện canh tác, điều kiện khí hậu và điều kiện khí hậu, đất đai Tuy nhiên, các

thành phần dinh dưỡng trong hạt lạc cho phép xếp lại vào những hạt có nhiều chất béovới tỷ lệ trung bình là 50%, có nhiều chất đạm với tỷ lệ trung bình là 20% Đáng chú ý

là đạm trong lạc có nhiều loại đạm dễ tiêu như axit amin, hạt lạc chứa các chất đường

bột trung bình là 15% Như vậy 100g lạc có thể tạo ra 550 Kalo Ngoài ra trong 100ghạt lạc còn chứa 300 UI (đơn vị quốc tế 1UI=3/100g) vitamin B1 và 60 UI vitamin A

Do có nhiều thành phần dinh dưỡng cho nên hạt lạc có thể thay thế một phần thịt,các trong các bữa ăn hằng ngày và là nguồn cung cấp chủ yếu chất đạm, chất béo trongcác bữa ăn của người ăn chay đạo Phật

Mặt khác, lạc từ lâu loài người đã sử dụng như một nguồn thực phẩm quan trọng

Sử dụng trực tiếp (quả non luộc, quả già rang, nấu ), ép dầu để làm dầu ăn và khô dầu

để chế biến nước chấm và thực phẩm khác Gần đây nhờ có công nghiệp thực phẩm

phát triển, người ta chế biến thành rất nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc, nhưrút dầu, bơ lạc, pho mát lạc, sữa lạc, kẹo lạc

1.1.2.3 Giá trị kinh tế cây lạc

 Giá trị chăn nuôi

Sản phẩm có ích từ cây lạc không chỉ là lượng quả thu về được mà đây dường

như là loại cây trồng duy nhất mà hầu hết các bộ phận của cây đều được sử dụng vào

nhiều mục đích khác nhau, trong chăn nuôi lạc là loại thức ăn cung cấp lượng chất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

dinh dưỡng cao cho động vật: Hạt lạc sau khi ép lấy dầu còn lại khô dầu, khô dầu là

loại thức ăn tinh cung cấp chất đạm rất tốt cho gia súc Khô dầu lạc đã đãi vỏ chứa 12% nước, 47% chất đạm, 24%- 26% chất đường bột, 6- 7% chất béo Khô dầu lạc cho

11-bò cái ăn làm tăng sữa, cho lợn con ăn chóng lớn, trong khi cần tới 450kg khô dầu dừa

để làm tăng 100kg thịt lợn sống thì chỉ cần 425kg khô dầu lạc Vỏ lạc có thể sử dụng

để nghiền làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm chất độn chuồng Lá và thân lạc chứa tới

47% chất đường bột, 11,5% chất đạm, 1,85% chất béo tính trên trọng lượng thô nêncũng là loại thức ăn cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao cho gia súc (Đường HồngDật, 2010)

Ở những nơi có điều kiện đất đai và phương thức thâm canh trong chăn nuôingười ta tiến hành trồng lạc đến lúc gần già thì nhổ băm cả cây lẫn quả cho bò sữa ăn

Cây lạc loại này chứa tới 13,5% chất đạm, 15% chất béo và 36,25% chất đường bột.Một số khác thì tiến hành trồng lạc rồi thả lợn theo kiểu trồng đến khi gần già thì chia

lô ra thả lợn vào, lợn nuôi theo kiểu này rất chóng béo và chắc thịt, cứ 1000m2 trồnglạc có thể tạo ra 140kg thịt lợn trong khi trồng ngô chỉ tạo ra 50kg thịt lợn (ĐườngHồng Dật, 2010)

 Giá trị trồng trọt

Lạc là cây trồng có ý nghĩa đối với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt với các

nước nghèo vùng nhiệt đới Ngoài giá trị kinh tế của lạc, đối với ép dầu, trong công

nghiệp thực phẩm, trong chăn nuôi, lạc còn có ý nghĩa to lớn trong việc cải tạo đất.Lạc thuộc nhóm cây công nghiệp ngắn ngày, lại có thể trồng được trên nhiều loại

đất khác nhau cho nên nông dân đã sử dụng lạc là cây tăng vụ ở tất cả các vùng từđồng bằng đến trung du, miền núi

Bộ rễ của lạc ăn khá sâu và có các nốt sần cố định đạm bởi vậy ngoài tác dụngchống xói mòn, che phủ đất Sau khi thu hoạch rễ cây lạc để lại cho đất một lượng đạmkhá lớn Lượng đạm này làm tăng thêm độ phì nhiêu của đất Vì vậy, trồng lạc có tácdụng cải tạo đất làm tăng chất dinh dưỡng trong đất Điều này đặc biệt có ý nghĩa đốivới các chân đất bạc màu

Thân lạc và lá lạc là loại phân xanh rất tốt 1ha lạc sau khi thu hoạch lấy quảcòn để lại 3- 4 tấn lá và thân cây, ở những ruộng tốt thì có thể tới 20 tấn cây Thành

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

phần dinh dưỡng có trong thân lá lạc là 4,45% N- 0,77% P2O5- 2,25% K cao hơnhẳn cây phân xanh (3,3% N- 0,71% P2O5- 20,8% K ) và phân chuồng (1,8% N-0,9% P2O5- 1,9% K ) Vỏ lạc cũng có thể đốt thành tro làm phân bón cho cây vì nóchứa tới 6% P, 31% K, 27% vôi Tuy nhiên người ta ít khi sử dụng chúng dùng làmphân bón mà sử dụng làm thức ăn cho gia súc đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

(Đường Hồng Dật, 2010)

 Giá trị công nghiệp

Lạc phục vụ cho công nghiệp ép dầu, dầu lạc được dùng làm thực phẩm thay thếcho dầu mỡ động vật nhằm khắc phục một số nhược điểm mỡ động vật gây ảnh hưởngkhông tốt tới sức khỏe và chế biến dùng cho các ngành công nghiệp khác như (chấtdẻo, xi mực in, dầu diesel, làm dung môi cho thuốc bảo vệ thực vật ), ngoài ra khôdầu lạc còn được dùng làm thức ăn cho người và chăn nuôi gia súc và gia cầm Dầulạc được sử dụng trong công nghiệp chế biến xà phòng Vỏ quả lạc có nhiều chất xơ,

có thể dùng làm chất đốt, làm nguyên liệu để chế biến sợi nhân tạo và ủ lên men đểchế biến thành rượu Hạt lạc được sử dụng nhiều trong công nghệ làm bánh, kẹo, bơ,

mỳ ăn liền Ở một số vùng xa xôi dầu lạc còn được sử dụng để thắp đèn Thậm chí,dầu lạc đông đặc ở -5 độ C còn có thể làm dầu bôi trơn máy móc, động cơ

 Giá trị xuất khẩu

Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày, cây có dầu có giá trị kinh tế cao Trên thế giới

có 100 nước sản xuất lạc với diện tích hơn 20 triệu ha, năng suất bình quân gần 17,5

tạ/ha Việt Nam đứng thứ 5 trong 25 nước trồng lạc ở Châu Á sau Ấn Độ, Trung Quốc,

Inđônêsia và Myanma Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2013 Việt Nam có

diện tích trồng lạc là 216,3 nghìn ha với sản lượng 493.200 tấn Hàng năm Việt Namthu khoảng 100 triệu USD từ việc xuất khẩu lạc Tuy nhiên do chất lượng lạc nước tathấp trong khi thị trường thế giới bấp bênh nên tình hình xuất lạc có xu hướng giảm sovới giai đoạn trước đây Chúng ta cần phải nâng cao năng suất lạc, cải thiện chất lượnglạc để tận dụng lợi thế so sánh, phát huy thế mạnh xuất khẩu lạc

Tóm lại, lạc là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, cần phải nghiên cứu phát triển để phát huy lợi thế của nhiều vùng để góp phần xây dựng bộ mặt nông thôn mới phù hợp với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lạc

1.1.3.1 Các nhân tố tự nhiên

Với cây lạc hai yếu tố sinh thái khí hậu và đất đai được xem là hai yếu tố quyết

định sự sống còn Khai thác triệt để những thuận lợi của chúng sẽ giúp cho cây trồngsinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và đem lại nhiều nguồn lợi kinh tế khác

 Khí hậu: Khí hậu là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống cũng như quyết

định sự phân bố của cây lạc trên thế giới Trong đời sống cây lạc, nhiệt độ và chế độnước ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tăng trưởng, đến sức sống của cây và khả năngcho năng suất

- Nhiệt độ: Cây lạc thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Nhiệt độ thích hợptừng giai đoạn phát triển là khác nhau của cây lạc biểu hiện ở yêu cầu về lượng tích ôntrong từng giai đoạn

+ Ở thời kỳ nảy mầm, nhiệt độ là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự nảymầm của cây lạc Hạt nảy mầm nhanh nhất ở nhiệt độ 32- 330C Trên đồng ruộng,

nhiệt độ thích hợp là 28- 330C và cần có tổng tích ôn từ 250- 3000C

+ Thời kỳ cây con đến trước khi ra hoa, cây lạc cần tổng tích ôn khoảng

700-10000C Nhiệt độ thích hợp cho thời kỳ này là 25- 300C

+ Thời kỳ cây lạc ra hoa, đâm tỉa, hình thành quả cần tổng tích ôn là

1600-35000C Đây là thời kỳ cây lạc có hoạt động sinh lý mạnh về cả sinh trưởng, dinhdưỡng và sinh trưởng sinh thực Nhiệt độ không khí trung bình thích hợp cho lạc là 25-

280C Lúc hình thành quả là 31- 330C Nếu nhiệt độ cao trên 340C kèm theo gió tây

nóng, độ ẩm thấp nên khoảng 50% lạc ra hoa rất ít, quả nhỏ, một hạt

- Nước: Nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và khả năng

cho năng suất của cây lạc Mặc dù được coi là cây trồng tương đối chịu hạn nhưng

nhiều kết quả nghiên cứu đều khẳng định sự thiếu hụt một lượng nước tối thiểu ở bấtcủa giai đoạn sinh trưởng nào cũng đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năngsuất cây lạc

- Lượng mưa và độ ẩm: Trên thế giới các vùng trồng lạc có năng suất cao thường

có lượng mưa từ 1000- 1300 mm/năm và phân bố đều Để cây lạc đạt năng suất tối đa

cần đảm bảo lượng nước và độ ẩm tối thiểu cho các thời kỳ sinh trưởng như nhau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

+ Thời kỳ nảy mầm hạt cần đủ lượng nước tối thiểu là 60- 65% trọng lượng hạt,

độ ẩm thích hợp là 70- 75%

+ Thời kỳ cây con đến trước khi ra hoa cần độ ẩm khoảng 65%

+ Thời kỳ ra hoa làm quả cần độ ẩm đất khoảng 75- 80%

+ Thời kỳ quả chín cần độ ẩm đất là 65%

- Gió: Gió là yếu tố cộng hưởng làm tăng ưu thế, hạn chế của nhiệt độ và chế độ

nước Gió làm thay đổi nhiệt độ, có thể làm tăng thêm sự hạn đất hay hạn không khí

trong ruộng lạc Ở miền Bắc chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc nên thời

kỳ nảy mầm và cây con bị ảnh hưởng xấu Miền Trung chịu ảnh hưởng của gió Tâykhô nóng lúc cây lạc đang hình thành quả và chín làm giảm năng suất lạc Biện pháp

tác động chủ yếu là bố trí thời vụ để cây lạc tránh được hai loại gió Đông Bắc và Tây

trên Ví dụ, ở miền Trung vụ Đông Xuân trồng sớm hơn miền Bắc để tránh gió Lào

- Ánh sáng: Ánh sáng có vai trò nhất định đối với sinh trưởng, phát triển của câylạc Cường độ ánh sáng liên quan chặt chẽ đến cường độ quang hợp

Mối quan hệ giữa ánh sáng và quang hợp là số giờ chiếu sáng trong một ngày.Các thời kỳ khác nhau thì số giờ chiếu sáng khác nhau Thời kỳ cây con, nếu trời âm ucộng với nhiệt độ thấp sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng, phát triển của cây, ảnh hưởng

đến sự phân hóa cành và mầm non, từ đó làm giảm năng suất Thời kỳ cây lạc ra hoa,

làm quả có số giờ chiếu sáng là 200 giờ/tháng là thuận lợi nhất, ra hoa nhiều và tậptrung Thời kỳ quả chín cần giờ chiếu sáng cao để tích lũy chất hữu cơ tập trung ở quả.Thời gian nắng sẽ rút ngắn thời gian thu hoạch

 Đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp nói

chung và sản xuất lạc nói riêng Đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây để cây có thểthực hiện những quá trình biến đổi dinh hóa, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.Trong quá trình thâm canh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của đất, nếu canh tácphù hợp với tính chất đất thì không những đạt được cả năng suất cao mà còn nâng cao

được độ phì nhiêu của đất Ngược lại, nếu thâm canh sản xuất không hợp lý sẽ làm đất

nhanh chóng bị bạc màu, cho năng suất thu hoạch thấp Vì vậy tùy theo tính chất đất ởtừng vùng mà nông dân có biện pháp canh tác hợp lý

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Có thể nói lạc là loại cây trồng không có yêu cầu nghiêm khắc đối với các đặctính của đất Các loại đất từ đất cát nhẹ đến đất sét nặng đều có thể trồng lạc được

nhưng đối với cây lạc thích hợp nhất là đất cát pha, nhẹ, xốp, sáng màu Đất trồng lạc

tốt nhất là các chân đất có phản ứng trung tính, tốt nhất là độ pH của đất không thấp

dưới 6 Nếu đất chua, pH dưới 5 thì cần phải bón vôi Lạc chịu được đất mặn vừa, ưathích chân đất có vôi Lạc sinh trưởng và phát triển tốt trên đất sạch cỏ Đặc biệt yêu

cầu đất sạch cỏ lúc mới mọc

Để nâng cao năng suất khi trồng lạc trên từng loại đất khác nhau cần chú ý đầu tư

biện pháp kỹ thuật bảo vệ và bồi dưỡng đất

1.1.3.2 Các yếu tố sinh học

 Giống: Việc lựa chọn giống để đạt hiệu quả kinh tế cao trong trồng lạc thì cần

lựa chọn giống thích hợp, loại giống tốt thì cần hội tụ được ba đặc điểm sau: cho năngsuất cao, chất lượng nông sản tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh cao Tùy vào đặc

điểm, điều kiện về khí hậu, đất đai để có phương pháp lựa chọn giống thích hợp

 Dinh dưỡng khoáng: Để đạt được năng suất cao ngoài yếu tố giống thì kỹ

thuật thâm canh trong đó có bón phân đóng vai trò hết sức quan trọng

- Đạm (N): Nhờ có hệ thống nốt sần ở rễ cung cấp một lượng đạm đáng kể cho

cây nên lượng bón phân đạm cho lạc cũng ít hơn một số cây trồng không thuộc họđâuh Nốt sần của cây hình thành sau khi cây mọc một tuần do đó giai đoạn đầu cần

một lượng đạm nhất định, vì vậy cần tiến hành bón đạm lót và thúc sớm để lạc pháttriển ngay từ đầu và tạo nhiều nốt sần hữu hiệu

- Lân (P): Cây lạc có nhu cầu cao về lân từ thời kỳ ra hoa đến thời kỳ sau khihình thành quả, lân kích thích bộ rễ phát triển, thúc đẩy hình thành nốt sần, tăng cườngkhả năng hút đạm của cây

- Kali (K): Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và phát triểnquả, tăng năng suất và hàm lượng dầu trong hạt cần bón kali sớm và kết thúc trước khicây ra hoa Thiếu kali làm cho quả một, tỷ lệ dầu thấp

- Các yếu tố vi lượng: Các yếu tố vi lượng đóng vai trò là chất xúc tác, hoặc làmột phần các Enzim hoặc chất hoặc hoạt hóa của hệ Enzim cho quá trình sống củacây, ở lạc có hai yếu tố vi lượng quan trọng nhất là Moliden và Bo Tuy nhiên, thườngthì cây có thể hấp thu lượng dinh dưỡng này từ đất đủ cho quá trình sinh trưởng, pháttriển của cây, do đó ít khi phải bổ sung các loại phân vi lượng này

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Vôi: Lạc rất cần vôi Khi thiếu vôi, cây lạc có nhiều quả không có hạt Vôigiúp cho lạc huy động được kali, làm cho quả chắc, hạt đầy Trên các chân đất chua

được bón vôi thì quả chắc tăng lên, tỷ lệ quả lép ít đi

1.1.3.3 Nhân tố kinh tế- xã hội

 Tập quán canh tác: Cây lạc là loại cây trồng truyền thống lâu đời, từ xa xưa ở

đâu cũng trồng lạc Qua nhiều năm sản xuất người dân đã đúc kết được nhiều kinh

nghiệm trồng những loại cây trồng nào là phù hợp, trồng trên loại đất nào và thời kỳgieo trồng thích hợp Cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ làm cho

người dân đã nhận thức và học hỏi được nhiều kinh nghiệm kết hợp với tập quán canhtác làm tăng năng suất cây trồng, giảm một phần chi phí đáng kể cho người dân sản

xuất về giống, khâu làm đất và các biện pháp chăm sóc

 Thị trường tiêu thụ và giá cả: Giá cả và thị trường tiêu thụ là yếu tố ảnh hưởng

trực tiếp đến quá trình sản xuất lạc của người nông dân Hiện nay, người nông dân sảnxuất và bán lại với mức giá thấp, vì vậy việc tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn Mặtkhác, giá các yếu tố đầu vào như giống, phân bón… ngày càng tăng cao, thời tiết ngàycàng khắc nghiệt làm cho lợi ích của người sản xuất có phần suy giảm Bên cạnh đó,

người nông dân lại thiếu thông tin thị trường, không hiểu được thị trường mua một số

hàng giả, hàng nhái kém chất lượng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, mức lợi nhuậnthu về ít Trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay người dân thường “lấy công

làm lãi”

 Vốn: Đối với người nông dân thì thường thiếu vốn để sản xuất nên việc chuẩn

bị vật tư còn nhiều khó khăn, chủ yếu là có gì dùng nấy, trang bị kỹ thuật thô sơ lạchậu nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật gặp khó khăn Việc đầu tư cho cây lạc sovới nhiều cây trồng khác còn chưa cao, mà chủ yếu là lao động sống

 Điều kiện về chủ trương chính sách: Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối

với người nông dân trong việc hỗ trợ vốn, đầu ra cho người nông dân, thông qua rấtnhiều chính sách về thuế, đất đai… và đặc biệt là Quyết định 80 của Thủ tướng chínhphủ về hợp đồng sản xuất kinh doanh trên cơ sở liên kết bốn nhà: Nhà nước, nhà khoahọc, nhà doanh nghiệp và nhà nông nhằm hỗ trợ nông dân mạnh dạn đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

1.1.4 H ệ thống chỉ tiêu đánh giá

1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư của các yếu tố sản xuất.

- Chi phí đầu tư giống/sào

- Chi phí đầu tư phân bón/sào

- Chi phí đầu tư làm đất/sào

- Chi phí đầu tư thuốc BVTV/sào

- Chi phí bao phủ nilon/sào

- Chi phí đầu tư vận chuyển/sào

- Chi phí thuê lao động/sào

- Lao động gia đình/sào

1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lạc.

- Tổng giá trị sản xuất (GO)

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất với dịch vụ do các cơ sởsản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân đạt được trong một thời kỳ nhất định

(thường là một năm)

Công thức tính GO:

GO=

Trong đó:

Qi: Là lương sản phẩm i được sản xuất ra

Pi: Là giá của sản phẩm i

- Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng là sự chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trị tăng thêm hay làphần còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian

Công thức tính VA:

VA = GO - IC

- Lợi nhuận kinh tế ròng (NB)

Là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất (GO) sau khi trừ đi chi phí sản xuất (C),các khoản vật tư sản xuất, lao động gia đình (TC) Lợi nhuận kinh tế ròng được xác

định bởi công thức sau:

NB = GO - C - TC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Trong đó:

- Chi phí sản xuất (C): là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành kinhdoanh Bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp cộng với lãi tiền vay ngân hàng (i) và khấuhao tài sản cố định (A)

- Chi phí sản xuất trực tiếp: Là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để tiến hànhsản xuất kinh doanh như mua vật tư, thuê lao động, thuê các dịch vụ khác Các khoản

chi phí này thường được tính theo giá thị trường

- Chi phí tự có (TC): Là khoản chi phí mà hộ không phải dùng tiền mặt để thanh

toán và gia đình có khả năng cung cấp như lao động, vật tư gia đình tự có…Thôngthường các khoản này được tính theo “chi phí cơ hội”

1.1.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lạc

- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC)

Chi phí này phản ánh một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trịsản xuất trong năm hoặc trong một kỳ sản xuất

- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăngtrong một năm hoặc trong một kỳ sản xuất Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giáhiệu quả kinh tế

- Lợi nhuận kinh tế ròng (NB/TC)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trongmột năm hoặc một chu kỳ sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình s ản xuất lạc ở Việt Nam

Đến thế kỉ XIX cây lạc mới được du nhập vào nước ta nhưng nó đã sớm thích

nghi, phát triển thuận lợi và khẳng định vị thế của mình trong GDP và nguồn thu ngoại

tệ hằng năm Là loại cây không quá kén đất và thời tiết nên cây lạc dễ dàng thích nghivới nhiều điều kiện sống, đặc điểm đất đai khác nhau bởi vậy lạc đang được trồng hầuhết ở các tỉnh thành trong cả nước nhưng đặc biệt là vùng Bắc Trung Bộ mà điển hình

là có tỉnh Nghệ An, kế tiếp là có Hà Tĩnh, Thanh Hóa…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Trong những năm gần đây, việc thực hiện chính sách chuyển đổi cơ chế quản lýtrong sản xuất nông nghiệp đã góp phần tích cực vào ngành sản xuất lúa, đưa nước ta

từ chỗ thiều lương thực trở thành một nước đứng thứ hai về xuất khẩu gạo Do giảiquyết được vấn đề lương thực nên nông dân có điều kiện trồng thêm các cây trồng cógiá trị kinh tế cao hơn, trong đó có cây lạc Lạc là cây truyền thống của người nôngdân Việt Nam, là loại cây công nghiệp ngắn ngày quan trọng hàng đầu, khả năng thích

ứng rộng và được trồng nhiều vụ trong năm, lạc được sản xuất để đáp ứng nhu cầutrong nước và xuất khẩu Ở nước ta lạc được trồng ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam

tỉnh nào cũng có Lạc có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, từ những chân đấtxám bạc màu vùng trung du, đất đen miền núi đến đất cát ven biển, đất màu mỡ vùng

đồng bằng, đất bãi ven sông và trong các cơ cấu cây trồng khác nhau, ở đâu cũng có

thể trồng được lạc Nó là loại cây trồng có vị trí quan trọng trong nền sản xuất nôngnghiệp hàng hoá cũng như góp phần cải tạo và sử dụng lâu bền tài nguyên đất đai,nhằm khai thác lợi thế của vùng khí hậu nhiệt đới

Trong những năm vừa qua dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

đất nước, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp thì

diện tích gieo trồng lạc của nước ta đã giảm liên tục qua các năm, từ 223,80 nghìn ha năm

2011 đến năm 2013 giảm chỉ còn 216,30 nghìn ha Tuy nhiên nhờ áp dụng các tiến bộ

khoa học kỹ thuật như đầu tư giống mới, phân bón chất lượng cao và thuốc BVTV hiệuquả cũng như sự đầu tư chăm bón kỹ lưỡng, có khoa học hơn làm cho năng suất tăng liêntục từ 21,10 tạ/ha năm 2010 thì đến năm 2013 năng suất tăng lên và đạt mốc 22,80 tạ/ha.Nhờ vậy, dù diện tích có sự giảm sút nhưng sản lượng lạc lại không bị giảm theo mà tănglên từ 467,70 nghìn tấn năm 2011 lên 493,20 nghìn tấn năm 2013

Bảng 1.1 : Diện tích, sản lượng lạc, năng suất ở nước ta năm 2011 đến 2013

Trang 37

1.2.2 Tình hình s ản xuất lạc của tỉnh Nghệ An.

Nghệ An là tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trựctiếp của gió mùa Tây Nam khô, nóng và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt Đặc điểm

đất đai khá phong phú bởi vậy đây là nơi có khá nhiều thuận lợi cho việc phát triển cây

hằng năm trong đó có cây lạc Lạc được trồng ở tất cả các huyện nhiều nhất là Nam

Đàn và Diễn Châu và được trồng trên nhiều loại đất khác nhau: đồng bằng, đồi núi,nương rẫy, đất cao có thành phần cơ giới nhẹ, khả năng thoát nước tốt

Mặc dù trong những năm gần đây do tỉnh chú trọng hơn cho phát triển côngnghiệp và việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nhân dân từ sản xuất lạcsang sản xuất loại cây trồng phục vụ cho chăn nuôi khác… nên diện tích gieo trồng lạccủa tỉnh đang có xu hướng giảm dần nhưng hiện Nghệ An đang là tỉnh có diện tíchtrồng lạc lớn nhất nước chiếm ¼ tổng diện tích của cả nước, đóng góp 33%- 40% tổngsản lượng lạc xuất khẩu hằng năm của cả nước

Bảng 1.2: Diện tích,sản lượng lạc, năng suất ở tỉnh Nghệ An năm 2011 đến 2013

2013 tuy nhiên trong năm 2012 do thời tiết khí hậu khắc nghiệt nên năng suất giảm

xuống còn 19,75 tạ/ha Nhìn tổng thể thì mặc dù diện tích gieo trồng đang giảm đi

nhưng năng suất lạc ngày càng cao và sản lượng lạc ít có sự thay đổi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LẠC CỦA XÃ THANH CHI,

HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Tình hình cơ bản của xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Chi là xã miền núi thuộc vùng hữu ngạn sông Lam, nằm ở phía Đông Namhuyện Thanh Chương; có toạ độ địa lý từ: 18043’35’’ đến 19045’27’’ vĩ độ Bắc;

105019’13’’ đến 105021’ 56’’ kinh độ Đông Diện tích tự nhiên: 879,64 ha, xếp thứ 23

trong 40 xã, thị trấn của huyện Thanh Chi có ranh giới hành chính chung với các xã:

- Phía Bắc giáp xã Đồng Văn

- Phía Nam giáp xã Thanh Khê và xã Võ Liệt

- Phía Đông giáp xã Ngọc Sơn

- Phía Tây giáp xã Thanh An

Thanh Chi thuộc là xã thuộc tiểu vùng Giữa của huyện Thanh Chương, cáchtrung tâm huyện 12 km, trung tâm Thành phố Vinh 45 km

2.1.1.2 Địa hình

Là xã miền núi thấp Địa hình được phân thành 3 dạng chính: Vùng bãi ven sông;

vùng đồng bằng và thung lũng, xen giữa các đồi; và vùng đồi

- Dạng vùng bãi ven sông: Chủ yếu nằm dọc ven sông Lam và sông Rộ, cao độ

từ 7 - 10 m, chiếm khoảng 20% tổng diện tích tự nhiên Vùng này chủ yếu trồng cácloại cây như: lúa, ngô, lạc đậu và các loại rau màu khác

- Dạng vùng đồng bằng và thung lũng: Phần lớn ở độ cao từ 10- 25 m, độ dốc

không lớn từ 0- 80 nằm ở phía nam chếch tây, chiếm khoảng 45% tổng diện tích tựnhiên, là vùng có tiềm năng lớn về phát triển các loại cây trồng như: lúa, ngô, cây côngnghiệp ngắn ngày và NTTS

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

- Dạng vùng đồi: Phần lớn ở độ cao từ 25- 80m, độ dốc từ 8- 150 và trên 15onằmrải rác ở phía Tây và phía Bắc Diện tích chiếm khoảng 15% tổng diện tích tự nhiên.Vùng này chủ yếu là trồng rừng sản xuất, phát triển lâm nghiệp.

2.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu thời tiết Thanh Chi mang đặc điểm chung của khí hậu Nghệ An, nằmtrong vùng nhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ẩm, mưanhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

- Chế độ nhiệt: Có hai mùa rõ rệt; mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm

sau Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa khô hạn, độ ánh sáng lớn, kèm theo gió phơn TâyNam khô nóng, tháng nóng nhất là tháng 7 Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,70C.Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất là 35,2oC, nhiệt độ cao tuyệt đối là 41,10C.Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất là 13,4oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 50C Sốgiờ nắng trung bình/năm là 1.500- 1.700 giờ

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khá cao, hàng năm dao động từ 1.800- 2.200

mm/năm, phân bổ không đều, chỉ tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10 và chia làm

2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng15% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1 và tháng 2; Mùa mưa từ tháng 5

đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều

nhất tập trung vào ba tháng 8, 9, 10, kèm theo những đợt áp thấp và bão, lụt lớn

- Độ ẩm: Trị số độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 84%- 86%, độ ẩm

không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa, cao nhất 89% (tháng 12

đến tháng 2), thấp nhất 60% (tháng 6 đến tháng 10) Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình

tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 17- 20% Lượng bốc hơi từ 700- 940 mm/năm

- Chế độ gió: Thanh Chi chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu:

+ Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4

năm sau, gió về thường mang theo giá rét và mưa phùn, có năm rét kéo dài gây ảnhhưởng đến sản xuất vụ Đông Xuân cũng như sinh hoạt của người và gia súc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

+ Gió phơn Tây Nam (gió Lào) là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ

của vùng Bắc Trung Bộ, loại gió này thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 8 Gió vềgây ra khí hậu khô, nóng, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng đến sản xuất vụ Hè Thu và đờisống sinh hoạt của nhân dân

2.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của xã chịu ảnh hưởng chính của sông Lam, sông Rộ và khe Trừng.Sông Lam chảy qua địa bàn xã với chiều dài 6,7 km, theo hướng từ Tây Bắc xuống ĐôngNam Sông Rộ nằm ở phía nam của xã, chảy theo từ tây sang đông nhập về sông Lam.Khe Trừng chảy suốt chiều dài của xã theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, nhập về

hạ lưu sông Rộ Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có kênh cấp I Cầu Cau và một số khe suối,

hồ đập nằm rải rác trong xã để cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Thanh Chi

Dân số và lao động là nguồn lực sản xuất của xã hội, là yếu tố cơ bản quyết địnhsựu tồn tại và phát triển của mọi hình thức kinh tế- xã hội

Theo kết quả điều tra dân số của xã Thanh Chi năm 2014 thì toàn xã có 5.090nhân khẩu sinh sống trong 1.100 hộ trên khắp 14 thôn

Nhìn vào bảng về tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm ta thấy dân

số và lao động trong xã có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng không đáng kể Trong đónhân khẩu năm 2014 là 5.090 người tăng 35 người tương ứng với 0,69% so với năm

2013 Tổng số hộ của xã cũng tăng theo xu hướng tăng của dân số từ 1.090 hộ năm

2013 tăng lên 1.100 hộ năm 2014 tương ứng với 0,92% Trong đó toàn xã có tới 987

hộ nông nghiệp chiếm 89,72% và 113 hộ phi nông nghiệp chỉ chiếm 10,28% Số hộ

phi nông nghiệp trong những năm qua tăng với tốc độ tương đối cao từ 100 hộ năm

2012 tăng lên 105 hộ năm 2013 và 113 hộ năm 2014 Tuy tốc độ tăng hộ phi nông

nghiệp khá cao nhưng hộ hoạt động nông nghiệp vẫn chiếm đa số, như vậy ta có thểthấy sản xuất nông nghiệp ở xã chiếm ưu thế Tổng số lao động toàn xã năm 2014 là2.893 lao động (tăng 1,51% so với năm 2013), trong đó có 2.185 lao động nông nghiệpchiếm 75,53% và 708 lao động phi nông nghiệp chiếm 24,48% Do đặc điểm là một xã

độc canh nông nghiệp theo mùa vụ, thời gian lao động chính của lao động nông nghiệp

chỉ khoảng 6 - 8 tháng/năm, thời gian còn lại không có việc để làm Đây là vấn đề cần

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. GS- TS Đường Hồng Dật (năm 2010), sách “Cây lạc và các biện pháp thâm canh nâng cao sản xuất”, NXB Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc và các biện pháp thâmcanh nâng cao sản xuất
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
1. Các báo cáo về tình hình đất đai, dân số, lao động, kinh tế của xã Thanh Chi năm 2012, năm 2013, năm 2014 Khác
2. Đồ án: Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Thanh Chi, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2010- 2020 Khác
4. Mai Lệ Quyên (năm 2012), Bài giảng các phương pháp nghiên cứu nông thôn, Trường Đại học kinh tế Huế Khác
5. Phạm Thị Thanh Xuân (năm 2009), Bài giảng Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học kinh tế Huế Khác
6. Phan Văn Hòa (năm 2012), Bài giảng Marketing nông nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Huế.7. Khóa luận Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình dân số- lao động của xã Thanh Chi giai đoạn 2012- 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Tình hình dân số- lao động của xã Thanh Chi giai đoạn 2012- 2014 (Trang 41)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất xã Thanh Chi giai đoạn năm 2012- 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất xã Thanh Chi giai đoạn năm 2012- 2014 (Trang 43)
Bảng 2.3: Tình hình về diện tích, năng suất, sản lượng lạc của xã Thanh Chi - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3 Tình hình về diện tích, năng suất, sản lượng lạc của xã Thanh Chi (Trang 47)
Bảng 2.7: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra (Trang 52)
Bảng  2.8: Cơ cấu sử dụng giống của các hộ đình năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
ng 2.8: Cơ cấu sử dụng giống của các hộ đình năm 2014 (Trang 54)
Bảng 2.10: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra (Trang 56)
Bảng 2.14: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 2.15 : Kết quả và hiệu quả kinh tế các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.15 Kết quả và hiệu quả kinh tế các hộ điều tra (Trang 66)
Bảng 2.18: Tình hình tiêu thụ lạc sau khi thu hoạch - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc của các hộ nông dân trên địa bàn xã thanh chi, huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.18 Tình hình tiêu thụ lạc sau khi thu hoạch (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w