TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU Thông qua thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu tại địa phương đã cho thấy những lợi thế về điều kiện sản xuất hồ tiêu của xã Gio An, đồng thời cho thấy được năng suất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
U
Trang 2L ời Cảm Ơn
Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và dạy bảo của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Kinh
Tế - Đại Học Huế, ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tính, trưởng khoa Kinh Tế và Phát Triển đã tận tình chu đáo hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
hộ gia đình ở xã Gio An đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cần thiết
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài khoá luận tốt nghiệp này
Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn sinh viên để khoá luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH M ỤC SƠ ĐỒ vi
DANH M ỤC BẢNG vii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI viii
TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do nghiên cứu đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
2.1 Mục đích tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT HỒ TIÊU 5
1.1 Lý luận cơ bản về cây hồ tiêu 5
1.1.1 Nguồn gốc, xuất xứ của cây hồ tiêu 5
1.1.2 Vai trò, giá trị của hồ tiêu 6
1.2 Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu 7
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 7
1.2.2 Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 9
1.2.3 Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 9
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất rau 10
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu 13
1.2.5.1 Các yếu tố tự nhiên 13
1.2.5.2 Các yếu tố sinh học 15
1.2.5.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội 15
1.2.5.4 Các nhân tố kỹ thuật 17
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu 18
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 42.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tiêu trên thế giới: 18
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu tại Việt Nam 20
2.1.3 Tình hình sản xuất hồ tiêu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 21
2.1.4 Tình hình sản xuất hồ tiêu ở xã Gio An 23
2.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 23
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.2.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.1.2 Địa hình, đất đai 24
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 24
2.1.1.4 Nguồn nước, thủy văn 24
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
2.2.2.1 Tình hình dân số và lao động 25
2.2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của xã 26
2.2.2.3 Cơ sở hạ tầng 27
2.2.2.4 Thực trạng sản xuất hồ tiêu của xã 28
2.2.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 28
2.2.3.1 Thuận lợi 28
2.2.3.2 Khó khăn 29
2.3 Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ điều tra 29
2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 30
2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai của hộ 31
2.3.3 Tình hình trang bị tư liệu phục vụ sản xuất 32
2.4 Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ điều tra 33
2.4.1 Chi phí sản xuất 33
2.4.1.1 Chi phí cho thời kỳ KTCB 34
2.4.1.2 Chi phí cho thời kỳ kinh doanh……….37
2.4.2 Kết quả và hiệu quả của các hộ điều tra……… 39
2.5 Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ điều tra 45
2.6 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây khó khăn, hạn chế trong quá trình sản xuất hồ tiêu 47
2.7 Thị trường đầu ra cho sản phẩm 49
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 52.7.1 Chế biến tiêu đen theo quy mô nông hộ 49
2.7.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu 49
2.8 Phân tích swot đối với kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu 51
2.8.1 Những điểm mạnh (Strengths) 51
2.8.2 Những điểm yếu (Weaknesses) 51
2.8.3 Những cơ hội (Opportunitie ) 52
2.8.4 Những thách thức (Threats) 52
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XU ẤT HỒ TIÊU Ở XÃ GIO AN 53
3.1 Định hướng phát triển sản xuất hồ tiêu ở xã gio an 53
3.2 Một số giải pháp cụ thể 54
3.2.1 Giải pháp về giống 54
3.2.2 Giải pháp về đất đai 54
3.2.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 55
3.2.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 55
3.2.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 55
3.2.6 Giải pháp về vốn 56
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 59
2.1 Đối với nhà nước 59
2.2 Đối với chính quyền địa phương 60
2.3 Đối với người trồng hồ tiêu 60
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PH Ụ LỤC
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
(tiếng Anh: European Union)
Trang 8DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1: Địa điểm và số lượng các hộ được điều tra 3
Bảng 2: Tình hình sản xuất hồ tiêu của các nước thế giới qua 2 năm 2013- 2014 18
Bảng 3: Tiêu thụ tiêu thế giới giai đoạn 1995-2014, đơn vị: 1.000 tấn 19
Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của cả nước năm 2007- 2014 20
Bảng 5: Tình hình sản xuất hồ tiêu của tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2009- 2011 22
Bảng 6: Quy mô, cơ cấu diện tích đất trồng hồ tiêu ở Quảng Trị qua 3 năm 22
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu, lao động của xã Gio An qua 3 năm 2012 - 2014 25
Bảng 8: Thực trạng sản xuất hồ tiêu của xã qua 3 năm 2012 – 2014 28
Bảng 9: Tình hình nhân khẩu- lao động của các hộ điều tra năm 2015 30
Bảng 10: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ năm 2015 31
Bảng 11: Tình hình trang bị TLSX của hộ (BQ/hộ) 32
Bảng 12: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản ( Tính bình quân sào) 35
Bảng 13: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kinh doanh ( tính bình quân sào) 37
Bảng 14: Năng suất, sản lượng, giá bán và doanh thu bình quân trên 1 sào hồ tiêu của các hộ điều tra qua 3 năm 2012- 2014 39
Bảng 15: Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ 41
Bảng 16: Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ 44
Bảng 17: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ điều tra năm 2016 46
Bảng 18: Thống kê mức độ ảnh hưởng của những khó khăn, vướng mắc của các hộ trồng hồ tiêu trên địa bàn xã 47
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 9ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 10TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Thông qua thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu tại địa phương đã cho thấy những lợi thế về điều kiện sản xuất hồ tiêu của xã Gio An, đồng thời cho thấy được năng suất, sản lượng và diện tích trồng cây hồ tiêu của các hộ tăng lên và ngày càng được đầu tư phát triển Hiệu quả và kết quả sản xuất hồ tiêu có tính khả quan, thu nhập lợi nhuân cao
Năng suất của hồ tiêu của các hộ điều tra ở xã chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là công lao động và kinh nghiệm của người dân, tiếp đến là chi phí giống và phân bón cũng ảnh hưởng đến hiệu quả và kết quả kinh tế của sản xuất hồ tiêu Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như: quy mô đất đai, mức độ đầu tư, trình độ kinh nghiệm sản xuất hồ tiêu của người dân vv…Vì vậy cần chú trọng và quan tâm đến các yếu tố này để có mức độ đầu tư hợp lý để sản xuất đạt năng suất cao hơn Ngoài ra vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, khó khăn mà nguyên nhân có thể từ nguyên nhân chủ quan hoặc nguyên nhân khách quan.Quy mô còn nhỏ hẹp, người dân trồng hồ tiêu không chủ động được trong công tác chăm sóc dịch bệnh khi thời tiết thay đổi Người dân chủ yếu sản xuất dựa vào kinh nghiệm, kiến thức về kỹ thuật còn hạn chế
Thị trường tiêu thụ chưa ổn định, chưa xây dựng được thương hiệu, người dân thiếu thông tin về giá cả hồ tiêu trên thị trường, nhu cầu thị trường đó là những gì mà người dân còn thiếu rất nhiều do đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu của xã Hơn nữa người dân chưa mạnh dạn đầu tư cho sản xuất hồ tiêu do tâm lý sợ rủi
ro bởi vốn cao và khó phòng ngừa do đó khó cho định hướng phát triển mở rộng Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do nghiên cứu đề tài:
Phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nồn sản là một chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nó không những góp phần quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động đồng thời đẩy mạnh nguồn thu ngoại tệ, tích lũy vốn cho công nghiệp hóa đất nước Việt Nam đã trở thành nhà sản xuất và xuất khẩu chính một số loại nông sản như gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều
Xuất khẩu nông sản được xác định là một trong những tiềm năng và thế mạnh giúp phát triển nền nông nghiệp nước ta với nhiều mặt hàng nông sản điển hình Trong
đó xuất khẩu hồ tiêu của nước ta luôn chiếm vị trí quan trọng, tiếp tục giữ vững kỷ lục
là quốc gia sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu số một trên thế giới 14 năm liền, với sản lượng chiếm trên 30% và số lượng xuất khẩu chiếm 50% thị trường thế giới, có mặt tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Ngành hồ tiêu đã có những bước tiến dài trong việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc gia, giúp tăng thu nhập cho người dân nông thôn, nhất là người dân ở khu vực khó khăn
Gio An là một xã thuộc huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị có lợi thế phát triển nhiều loại cây công nghiệp dài ngày, trong đó cây hồ tiêu là một loại cây chiếm diện tích khá lớn ở xã, có vai trò then chốt trong sợ phát triển kinh tế xã hội của xã Việc trồng loại cây này đã giải quyết một số đông lực lượng lao động nông nhàn trên địa bàn xã Nó giúp người dân từ đủ ăn tiến lên làm giàu bền vững trên vùng đất đỏ bazan này Hồ tiêu ngày càng được trồng nhiều cũng bởi do giá trị mà nó mang lại Tuy vậy, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, xu hướng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, dẫn đến dịch bệnh gây hại cho hồ tiêu ngày càng nhiều và khó trong công tác quản lí Hơn nữa việc sử dụng phân bón, hay thuốc BVTV vv…còn chưa được quản lí và sử dụng đúng khoa học, liều lượng Trước thực tế đó, việc đánh giá hiệu quả cây hồ tiêu là cần thiết Do vậy,
từ những thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây
hồ tiêu trên địa bàn xã Gio An, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị” làm khóa luận
Trang 122 Mục đích nghiên cứu đề tài
2.1 M ục đích tổng quát
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sản xuất hồ tiêu của xã Gio An – Gio Linh đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu tại địa phương
2.2 M ục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của sản xuất hồ tiêu
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của
xã Gio An, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu và nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu tại địa phương
3 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp duy vật biện chứng:
Là phương pháp luận xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài, là cơ sở lý luận
để nghiên cứu Việc nghiên cứu một vấn đề luôn đặt trong sự tác động của các yếu tố môi trường xung quanh
-Phương pháp thu thập số liệu :
+ Số liệu sơ cấp: Là số liệu liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ hồ tiêu của
hộ nông dân
* Phương pháp thường sử dụng để thu thập số liệu này là: Thu thập thông qua phỏng điều tra ngẫu nhiên 50 hộ sản xuất hồ tiêu ở 2 thôn trọng điểm sản xuất hồ tiêu,
đó là thôn Hảo Sơn, thôn An Nha của xã Gio An
* Hình thức điều tra: Phỏng vấn thông qua thống kê bảng hỏi
- Chọn hộ điều tra: + Phải là những hộ trồng hồ tiêu
+ Có diện tích từ 500 m2trở lên (1 sào trung bộ)
-Cách chọn hộ điều tra: Chọn ngẫu nhiên trên địa bàn xã Gio An dựa vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Cụ thể như dựa trên danh sách các hộ nông dân tham gia trồng tiêu đã được đánh số thứ tự để có thể chọn mẫu ngẫu nhiên, làm sao để đảm bảo các hộ có cơ hội lựa chọn bằng nhau, đủ số lượng mẫu, đặc biệt có tính đại diện cho tổng thể
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13B ảng 1: Địa điểm và số lượng các hộ được điều tra Địa điểm Số hộ điều tra
thông tin về tình hình sản xuất hồ tiêu trên thế giới và tình hình sản xuất hồ tiêu ở Việt Nam được thu thập từ các báo cáo, tạp chí, niên giám thống kê, các trang website của chính phủ và các bộ ngành…Các số liệu phản ánh tình hình sản xuất hồ tiêu bao gồm diện tích, năng suất, sản lượng do phòng thống kê xã cung cấp Các số liệu về tình hình sử dụng đất đai, lao động, tình hình KT- XH của xã Gio An được thu thập từ ban thống kê xã cung cấp
- Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân, với
bộ câu hỏi này số liệu thu thập có thể tổng hợp vào các bảng biểu, từ đó đưa ra những nhận định về kinh tế sản xuất hồ tiêu
- Đối tượng phỏng vấn:
+ Những hộ nông dân tham gia trồng hồ tiêu trên địa bàn xã
+ Cán bộ địa phương (cán bộ khuyến nông, trưởng thôn)
- Chọn địa điểm điều tra: Điều tra tại xã Gio An- Gio Linh
Đề tài này sử dụng phương pháp PRA để phỏng vấn chính thức nông dân trên cơ
sở bộ câu hỏi đã được xây dựng sẵn để thu thập thông tin
- Phương pháp so sánh (thời gian, mức độ đầu tư…): Để xác định xu hướng,
mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 14cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng nhugnwx nội dung cần thiết
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân để tính toán, mô tả thực trạng việc phát triển sản xuất hồ tiêu cùng với những thuận lợi và khó khăn một cách khoa học Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể phản ánh một cách đầy đủ và khách quan về sự phát triển sản xuất
hồ tiêu của xã Gio An trong những năm qua
- Phương pháp thống kê: Là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để
phân chia tổng thể thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu:
+ Tổng hợp số liệu: đề tài đã sử dụng các phương pháp phân tổ thống kê theo một số tiêu thức để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu điều tra theo các tiêu thức để phù hợp với mục đích nghiên cứu
+ Phân tích số liệu: trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp, đề tài đã tiến hành phân tích chúng để biết hơn bản chất, ý nghĩa của các hệ số và mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: xã Gio An, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, tập trung chủ yếu
ở 2 thôn có diện tích trồng hồ tiêu lớn và tiêu biểu của xã, đó là: thôn Hảo Sơn, thôn
An Nha
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng sản xuất hồ tiêu ở địa phương qua 3 năm
2012- 2014 trong đó tập trung vào năm 2014, nhằm đưa ra định hướng và giải pháp cho những năm tới
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu sản xuất hồ tiêu trên địa bàn
xã Gio An và tìm hiều về kênh tiêu thụ thông qua điều tra phỏng vấn các hộ nông dân
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ
KINH T Ế SẢN XUẤT HỒ TIÊU
1.1 Lý lu ận cơ bản về cây hồ tiêu
Cây hồ tiêu có tên khoa học là Piper nigrum L, thuộc họ Hồ tiêu Piperaceace Cây hồ tiêu có nguồn gốc ở Tây Nam Ấn Độ, được người Ấn Độ phát hiện và đưa vào
sự dụng đầu tiên Người Hy Lạp gọi là Pigeri, người Anh gọi la Pepper black và tiếng Latin gọi là Piper nigrum Hồ tiêu là loại gia vị ưa thích ở Ấn Độ và là loại gia vị đặc sản được các vua chúa Châu Âu ưa chuộng Trong thời đế quốc Hy Lạp và Roma cổ, theo Theopharastus (372- 287 B.C) thì các nhà hiền triết Hy Lạp gọi nó là “cha của các loài thực vật” Từ chỗ mọc hoang trong rừng núi Ấn Độ, đến nay hồ tiêu được sản xuất với quy mô lớn ở nhiều nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ với sản lượng hàng năm trên dưới 300.000 tấn
Trong nhiều năm Ấn Độ là nước trồng tiêu nhiều nhất thế giới, với diện tích 25.000-30.000 ha, tập trung nhiều ở Kerela và Mysore Từ Ấn Độ, sau đó cây hồ tiêu được trồng rộng rãi ở các vùng Đông Nam Á như Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam, Lào …
Ở Srilanka, cây hồ tiêu được canh tác nhiều kể từ năm 1739, tập trung ở tỉnh Kandy, sản xuất khoảng 7.000- 8.000 tấn/ năm, phần lớn được sử dụng trong nước
Ở Indonesia, cây hồ tiêu được đua vào trồng khoảng từ 100 năm trước Công nguyên đến 600 năm sau Công nguyên, diện tích canh tác tổng cộng hơn 20.000 ha, phần lớn ở Sumatra chiếm 70%, đảo Bangka chiếm 20% và Java chiếm 10%
Ở Savawak (thuộc quần đảo Malaysia), tiêu được trồng theo lối thâm canh với diện tích 12.000 ha vào thời kỳ 1953 – 1955 Ở các đảo khác thuộc Malaysia, diện tích trồng tiêu không nhiều nhưng sản phẩm chủ yếu dùng cho xuất khẩu
Ở Thái Lan, hồ tiêu được trồng tập trong ở các tỉnh Krat và Chantaboun
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16Ở Đông Dương, cây hồ tiêu hoang dại được tìm thấy tương đối sớm khoảng từ trước thế kỷ XVI, nhưng mãi đến thế kỷ XVII các giống có năng suất cao mới được đưa vào trồng, bắt đầu từ thế kỷ XIX mới canh tác tương đối quy mô ở Hà Tiên-Việt Nam và vùng Kampot-Campuchia Diện tích canh tác lớn nhất ở vào đầu thế kỷ XX, với đỉnh cao là năm 1909 với 6.000 tấn hồ tiêu xuất khẩu sau đó giảm sút trong thời gian chiến tranh
Ở châu Mỹ có nhiều nước trồng hồ tiêu nhưng tập trung chủ yếu ở Brazil với xuất xứ do ngưới Nhật đưa từ Singapore sang
Ở châu Phi cây hồ tiêu chỉ mới được đưa vào trồng ở thế kỉ XIX, với Madagasca
là địa bàn canh tác lớn nhất, sau đó Nigeria, Công-gô và Cộng hòa Trung Phi
Hiện nay, cây hồ tiêu chỉ mới được đưa vào trồng ở nhiều ở các nước nằm trong vùng xích đạo (15 độ vĩ Bắc đến 15 độ vĩ Nam) Ở nước ta, cây hồ tiêu được trồng ở vĩ
độ 17 trở vào đến Phú Quốc (Kiên Giang) Cây hồ tiêu không những mọc tốt ở vùng đồng bằng mà còn được canh tác ở một số vùng cao nguyên, có thể tới độ cao 800m so với mặt nước biển
a Vai trò của hồ tiêu
cho việc chế biến các món ăn Vì vậy mà tiêu trở thành gia vị được sử dụng phổ biến
trên thế giới
thơm, cay, nóng đặc biệt nên có tác dụng kích thích tiêu hóa, làm cho ăn ngon miệng Ngoài ra, tiêu còn có tác dụng làm ấm bụng, thường dùng chong với gừng để chữa chứng tiêu chảy, ói mửa……
- Trong công nghiệp hương liệu: Chất piperin trong hạt tiêu được thủy phân
thành piperidin và acid piperic Oxi hóa acid piperic bằng permanganate kali (KMNO4), ta thu được piperonal có mùi hương tương tự như heliotropin và coumarin, dùng để thay thế các hương liệu trong kỹ nghệ làm nước hoa Tinh dầu tiêu với mùi thơm đặc biệt sử dụng trong công nghiệp hương liệu và hóa dược
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17- Trừ côn trùng: Trước kia, người ta dùng dung dịch chiết xuất từ hạt tiêu xay để
ngừa côn trùng phá hoại, nhưng từ khi xuất hiện các loại tuốc hóa học thông dụng và
rẻ tiền hơn thì tiêu không còn được dùng trong lĩnh vực này nữa
- Có vai trò trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển do giá trị xuất khẩu của hồ tiêu mang lại cao và thị trường tương đối ổn định
- Là loài cây tuy tốn nhiều vốn nhưng lại là cây mau thu lại vốn nếu được trồng
và chăm sóc đúng kỹ thuật Mang lại thu nhập ổn định cho người dân
- Được trồng trên vùng đất đỏ bazan phân bố trải dài các vùng trung du, gò đồi,
do đó có ý nghĩa về mồi trường sinh thái: có tác dụng che phủ và bảo vệ môi trường rất lớn, nhất là trong việc giữ đất, nước và điều hòa khí hậu
b Giá t rị của cây hồ tiêu:
* Giá trị kinh tế
Hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao, giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp Việt Nam là một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất hạt tiêu, với sản lượng hàng trăm ngàn tấn hàng năm Với giá tiêu thị trường dao động từ 140.000 đồng/ kg – 190.000 đồng/ kg, năng suất từ 1,5 – 2,0 tấn/
ha ( thâm canh đạt từ 2,5 – 3,0 tấn/ha/năm)
* Giá trị dinh dưỡng
Tiêu được sử dụng nhiều và thường xuyên hơn các sản phẩm gia vị khác Nó được dùng một cách rộng rãi nhất như là một loại gia vị, hương thơm và vị cay hòa quyện tuyệt vời trong một món ăn khai vị cay nóng và thơm ngon Thành phần hóa học của nó như sau: Hạt tiêu thương phẩm có chứa 12 -14% nước và 86- 88% chất khô, các chất khô trong hạt tiêu gồm có: Ở tiêu đen: 95,49% là chất hữu cơ + 4,19% là chất khoáng; Ở tiêu trắng: 98,38% là chất hữu cơ + 1,62% là chất khoáng
Tiêu có tác dụng kích thích những hoạt động của cơ quan tiêu hóa tiết ra nhiều nước bọt và dịch vị hơn Tiêu được dùng rất nhiều trong việc bếp núc, nó được trộn trong các loại thức ăn để tăng thêm vị ngon và sức hấp dẫn
1.2 Lý lu ận cơ bản về hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu
Hiệu quả kinh tế là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng trình độ tổ chức quản lý, trình độ khai thác, sử dụng các yếu tố đầu vào, các nguồn lực tự nhiên phục
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Nó chủ yếu đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được từ các hoạt động đó, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng của hoạt động kinh tế tức là làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu càng cao của con người về mọi mặt
Việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội phải xuất phát từ những luận điểm triết học Mác và những luận điểm của thuyết hệ thống Theo Các Mác thì quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất, mọi hoạt động của con người phải tuân theo quy luật đó Với một mục đích nhất định, con người phải thực hiện trong một thời gian lao động ít nhất hay nói cách khác trong một lượng thời gian nhất định, kết quả đạt được phải đạt cao nhất Như vậy, hiệu quả là một phạm trù phản ánh kết quả yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian
Theo GS Paul A.samuelson: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí hoặc sử dụng các nguồn một cách tiết kiệm để thỏa mãn nhu cầu của con người Cụ thể hơn, nền kinh tế sản xuất có hiệu quả khi nó không thể sản xuất nhiều hơn một mặt hàng nào đo
mà không giảm bớt sản xuất một mặt hàng khác“
Theo TS Nguyễn Mạnh Tiến: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù két qur phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xây dựng“
Theo GS.TS Ngô Đình Giao thì lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là tổ chức cao nhất của sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước“
Như vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế, mỗi quan điểm
có mỗi góc nhìn nhận khác nhau Tuy nhiên, xét cho cùng chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa thành quả đạt được và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Theo giáo trình Kinh tế nông nghiệp thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế
mà trong đó người sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật lẫn hiệu quả phân bổ Với:
- Hiệu quả kỹ thuật ( TE ): Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hoặc nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về điều kiện kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19vào để sản xuất Hiệu quả kỹ thuật có liên quan đến phương tiện vật chất của sản xuất
Nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
- Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hoặc nguồn lực Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hoá chi phí với một lượng đầu vào nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối đa Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi là hiệu quả về giá Việc xác định hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng Giúp chúng ta biết được mức hiệu quả sử dụng các nguồn lực Biết được các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế; Giúp chúng ta có các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp đồng thời làm căn cứ để xác định phương hướng tăng trưởng cao
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động sản xuất nông nghiệp nói riêng, việc đánh giá hiệu quả kinh tế sau mỗi chu kỳ sản xuất là rất quan trong và không thể thiếu
Nó cho viết được mức độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất đã hiệu quả hay chưa, đã tối thiểu hóa chi phi chưa…Biết được các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân của nó để từ đó có các giải pháp phù hợp cho hoạt động sản xuất tiến theo
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế còn là căn cứ để xác định các mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong thời gian tiếp theo nhằm đạt được sự tăng trưởng cao trong sản xuất trên cơ sở những cái đạt được
- Phương pháp 1:
Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
để thu được kết quả đó
H=Q/C Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế
Trang 20Đây là sự so sánh về mặt lượng giữa kết quả đạt được và chi phí sản xuất, nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực và việc tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu con người
- Phương pháp 2:
Hiệu quả kinh tế là tỷ số phần trăm của kết quả thu được với phần tăng thêm của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
∆H=∆Q/∆C
Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi phí đầu tư thêm mang lại Nó thường áp dụng để tính hiệu quả trong đầu tư thâm canh, đặc biệt xác định được khối lượng tối đa hoá kết quả sản xuất tổng hợp
Hệ thống các chỉ tiêu kết quả
- Tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được
hộ nông dân sản xuất ra trong một chu kỳ nhất định (thường là một năm)
Trang 21- Tổng chi phí sản xuất của hộ (TC)
Là khoản chi phí mà các hộ nông dân phải bỏ ra đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bao gồm chi phí bằng tiền của hộ (C) và chi phí tự có của hộ
+ Chi phí bằng tiền của hộ (C): là tất cả các khoản mà hộ phải chi tiền mặt ra
phục vụ cho quá trình sản xuất của mình trong khoảng thời gian nhất định Ví dụ như tiền mua giống, phân bón, mua thuốc BVTV…
+ Chi phí tự có (Tc): là những khoản mà hộ gia đình tự có và họ dùng để đầu tư
vào sản xuất Các chi phí này là chi phí cơ hội của hộ nông dân Ví dụ như công lao động của gia đình…
-Lợi nhuận P: là phần thu được sau khi lấy doanh thu trừ đi tổng chi phí đầu tư
cho quá trình sản xuất
P=GO-TC
-Thu nhập hỗn hợp (MI): là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi phí
bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó của hộ gia đình
MI=GO-C
- Năng suất: Chỉ tiêu này cho biết trung bình một năm thu dược bao nhiêu kg
tiêu trên một đơn vị diện tích trồng tiêu
Trong đó: Q: Là tổng sản lượng thu hoạch tiêu trong năm
D: Là diện tích trồng tiêu
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả
- Thu nhập hỗn hợp trên giá trị sản xuất (MI/GO): chỉ số này cho biết cứ mỗi
đồng giá trị sản xuất thu được thì có bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
- Thu nhập hỗn hợp trên chi phí biến đổi (MI/C): chỉ tiêu này phản ánh một
đồng chi phí bằng tiền thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất
- Lợi nhuận trên tổng chi phí: (LN/TC) : Cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 22- Giá tr ị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư nghĩa là toàn bộ thu nhập và chi phí
của dự án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở
hiện tại được chiết khấu bằng tỷ suất sinh lợi cần thiết
Công thức tính:
Trong đó: NPV là hiện giá ròng
Bt là lợi ích thu được năm t
Ct là chi phí bỏ ra năm t
n là số năm, vòng đời của cây trồng
r là lãi suất chiết khấu hàng năm
NPV > 0: quá trình sản xuất có hiệu quả kinh tế (tổng các khoản thu từ loại cây trồng đó lớn hơn tổng chi phí sau khi đã đưa về giá trị hiện tại) Nên tiếp tục mở rộng sản xuất;
NPV < 0: quá trình sản xuất không có hiệu quả kinh tế (tổng các khoản thu từ loại cây trồng đó không bù đắp được chi phí sau khi đã đưa về giá trị hiện tại) Không nên tiếp tục mở rộng sản xuất;
NPV = 0: quá trình sản xuất không có tác dụng gì dù chấp nhận hay bác bỏ Tùy thuộc vào tình hình sản xuất và thị trường cụ thể của địa phương mà đưa ra quyết định có tiếp tục sản xuất hay không
- H ệ số hoàn vốn nội tại (IRR – Internal Rate of Return)
Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ : là tỉ lệ khấu trừ được sử dụng trong tính toán nguồn vốn
để quy giá trị thuần của dòng tiền hiện tại của một dự án cụ thể về 0 Có thể xem tỷ
lệ hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất được sử dụng làm ỷ lệ chiết kháu để tính chuyển các khoản thu, chi trong vòng đời của một loại cây trồng lâu năm về cùng mặt bằng thời gian hiện tại
Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng cao thì khả năng thực thi dự án là càng cao Trong nghiên cứu này, IRR thể hiện khả năng thu lãi trung bình của khoản tiền đầu tư vào sản xuất cây lâu năm trong suốt thời gian vòng đời của các cây trồng đó
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 23Công thức tính:
� 𝐵𝑡
𝑛 𝑡=0
1 (1 + 𝐼𝑅𝑅)𝑡 = � 𝐶𝑡
𝑛 𝑡=0
1 (1 + 𝐼𝑅𝑅)𝑡
Trong đó : r1 và r2 là hai mức lãi suất chọn tùy ý sao cho r1 > r2 và r1 - r2
NPVr1: giá trị hiện tại ròng tính theo r1
NPVr2: giá trị hiện tại ròng tính theo r2
NPV<0 và IRR > r: nên duy trì mô hình với các loại cây trồng này;
NPV<0 và IRR< r: không nên duy trì mô hình với các loại cây trồng này;
NPV = 0 và IRR = r: mô hình trồng các loại cây này không có tác dụng gì dù chấp nhận hay không
- T ỷ suất lợi ích – chi phí (B/C)
Tỷ lệ này so sánh lợi ích và chi phí đã được chiết khấu Thông qua chỉ tiêu này người ta xác định một đồng vốn bỏ ra so với lợi ích thu về chiếm tỉ lệ là bao nhiêu
Một dự án được xem là đáng giá theo tiêu chí B/C là: B/C > 1 Tiêu chuẩn hiệu quả là: B/C →
∑ 𝑛 𝑡=0 𝐶𝑡∗ (1+𝑟)𝑡 1
1.2.5.1 Các yếu tố tự nhiên
- Điều kiện đất đai
Hồ tiêu là loại cây không yêu cầu quá khắt khe về độ phì của đất Do đặc điểm sinh lý của hồ tiêu phải đảm bảo trồng ở nơi cao ráo, có độ dốc dưới 5%, dễ thoát nước
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24nhanh khi có mưa to, tránh ngập úng Đất thích hợp là đất nâu đỏ, đất bazan có tầng canh tác dày trên 100 cm, tơi xốp, mạch nước ngầm sâu hơn 2m, đất giàu mùn, nhiều chất hữu cơ và giàu chất dinh dưỡng, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, đất có khả năng giữ nước cao và thoát nước tốt, có độ PH từ 5,5-7.
- Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của
hồ tiêu Hồ tiêu có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên nhiệt độ thích hợp từ 20- 300
C Nhiệt độ trên 400C hoặc dưới 100C sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây Nhiệt độ dưới 150C cây sẽ ngừng sinh trưởng, nếu kéo dài có thể gây rụng lá non, rụng hoa và quả non
Cây tiêu cần lượng mưa cao, phân bố đều trong mùa mưa nhưng phải có mùa khô
rõ rệt, tổng lượng mưa hàng năm thích hợp cho cây tiêu trong khoảng 1.500 – 2.500mm
- Ánh sáng
Hồ tiêu là cây thân leo nên thích nghi với ánh sáng tán xạ Ánh sáng tán xạ nhẹ phù hợp với yêu cầu sinh lí về sinh trưởng, phát dục, ra hoa, đậu quả và kéo dài tuổi thọ của vườn cây Do vậy, trồng hồ tiêu trên các loại trụ sống là kiểu canh tác thích hợp
- Gió
Cây hồ tiêu ưa thích môi trường lặng gió hoặc gió nhẹ Gió nóng, gió lạnh hoặc bão đều không thích hợp cho cây tiêu Gió mạnh làm dây tiêu tróc ra khỏi cây trụ và làm gãy cây trụ Do đó, khi trồng tiêu tại các vùng có gió lớn, việc thiết lập các đai hệ rừng chắn gió là điều không thể thiếu được Ở Quảng Trị có gió mùa Đông Bắc lạnh kéo dài có thể làm tiêu ra hoa, đậu quả kém, rụng lá non, rụng quả xanh Gió Lào khô nóng làm cây héo, sinh trưởng kém và giảm năng suất
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 251.2.5.2 Các yếu tố sinh học
- Giống
Yêu cầu chọn giống hồ tiêu: Giống trồng ở địa bàn xã là giống tiêu Vĩnh Linh Giống phải sinh trưởng và phát triển tốt, không sâu bệnh, hạt chắc, tiêu sai trái
- Dinh dưỡng khoáng
Cây hồ tiêu có nhu cầu về phân chuồng, phân NPK, vôi và các trung vi lượng + Đạm (N ): Đạm cần cho quá trình bón thúc và bón lót trong quá trình trồng hồ
tiêu Đạm là thành phần quan trọng trong các chất hữu cơ rất cơ bản và cần thiết cho
sự sinh trưởng phát triển của cây như các chất diệp lục, nguyên sinh chất, axit nucleic Đạm là yếu tố chính, quyết định sự phát triển của các mô tế bào sống của cây Bón đủ đạm cây sinh trưởng nhanh, ra nhiều chồi, lá và cành, hoa quả nhiều và lớn, tích lũy
được nhiều chất nên cho năng suất cao và chất lượng tốt
+ Lân: Lân có tác dụng trong việc kích thích và phát triển rễ cây, giúp cho cây sinh trưởng tốt, tăng cường khả năng hút đạm của cây, thúc đẩy tiêu ra hoa tạo quả tốt
+ Kali: Đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và tăng cường vận chuyển các chất dinh dưỡng và nước giúp cho hồ tiêu sinh trưởng tốt hơn
+ Trung vi lượng: Bón vôi giúp ổn định lượng PH, tạo môi trường thuận lợi cho
việc phát triển cua tiêu thông qua việc sát trùng, tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong đất.Các chất khoáng như canxi, magie … cũng góp phần tăng khả năng chịu hạn, giúp trái ít rụng…
+ Phân chuồng: Là hỗn hợp chủ yếu của: phân, nước tiểu gia súc và chất độn
Nó không những cung cấp thức ăn cho cây trồng mà còn bổ sung chất hữu cơ cho đất giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học…
1.2.5.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội
- Lao động
Lao động có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất hồ tiêu ở hai mặt: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các sản phẩm từ hồ tiêu Muốn mang lại hiệu quả cao trong sản xuất hồ tiêu, đòi hỏi người lao động phải nắm vững quy luật sinh trưởng của cây hồ tiêu, đòi hỏi phải mất rất nhiều công chăm sóc theo từng giai đoạn phát triển của cây
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26Truyền thống, kinh nghiệm sản xuất và trình độ của người lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất Người lao động có trình độ cao sẽ nhanh chóng nắm bắt những công nghệ, kỹ thuật mới đưa vào sản xuất để đạt được hiệu quả kinh tế cao Còn những lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất hồ tiêu thì có khả năng ứng phó với những khó khăn trong hoạt động trồng hồ tiêu
Nói tóm lại, người lao động ngoài những kinh nghiệm trong sản xuất, họ cần phải được trang bị các kiến thức về khoa học kỹ thuật nhất định mới có thể tiến hành sản xuất theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn, sạch
Và thị trường nông nghiệp phần lớn mang tính cạnh tranh hoàn hảo, tuy nhiên giá cả nông sản thường bị ép giá trong đó thường kể đến mặt hàng nông sản, do người sản xuất thường nắm được ít thông tin thị trường, nhu cầu thị trường nên đã ảnh hưởng đến lợi ích của người sản xuất
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng nông thôn như đường sá, giao thông liên lạc ảnh hưởng rất lớn đến khả năng giao thương giữa các vùng, khả năng tiêu thụ sản phẩm Những yếu tố của cơ sở hạ tầng có tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả kinh tế
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 27của sản xuất hồ tiêu Đặc biệt muốn sản xuất với quy mô lớn, sản xuất hồ tiêu theo hướng an toàn thì cần thiết phải đầu tư cho cơ sở hạ tầng được đảm bảo
- Các chính sách khuyến nông của nhà nước
Các chính sách của nhà nước như chính sách thuế, đất đai, chính sách về thị trường, chính sách vay vốn của người nông dân… ảnh hưởng rất lớn đến người dân trong việc quyết định đầu tư thâm canh tăng năng suất của người nông dân Nếu chính sách phù hợp sẽ định hướng đúng đắn cho người dân mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng, mang lại hiệu quả kinh tế trong trồng cây hồ tiêu
- Ngoài ra còn có những nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu như phong tục tập quán sản xuất tiêu của người nông dân, giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống tưới tiêu hợp lý
1.2.5.4 Các nhân tố kỹ thuật
Các khâu như làm đất, gieo trồng, xác định mật độ gieo trồng, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, thời vụ, giống tiêu cách phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch ,vv….cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 28CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT HỒ TIÊU Ở
XÃ GIO AN, HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Mặc dù cây hồ tiêu xuất hiện từ lâu nhưng đến đầu thế kỷ XX mới được trồng phổ biến Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường chủ yếu là tiêu đen và một số sản phẩm khác như tiêu sọ, tiêu xanh và dầu nhựa tiêu
Trong những năm 1950, Indonesia và Sarawak tăng nhanh sản lượng hạt tiêu Năm 1984, Brazil vọt lên chiếm hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới với sản lượng 49.500 tấn, kể đến là Ấn Độ 40.000 tấn, Sarawak 31.500 tấn Hiện nay trên thế giới có khoảng 70 nước trong trồng tiêu, với diện tích khoảng 570.000 ha, trong đó có 7 nước sản xuất chính, chiếm tới 98% diện tích trồng tiêu toàn thế giới 7 nước sản xuất lớn gồm: Ấn Độ khoảng 230.000 ha; Indonesia 170.000 ha; Việt Nam 50.000 ha; Brazil 45.000 ha; Srilanka 32.000 ha; Trung Quốc 18.000 ha và Malaysia 13.000 ha
So với năm 2013, sản lượng và xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới có xu hướng tăng, tổng sản lượng xuất khẩu của thế giới năm 2013 là 305.000 tấn và năm 2014 là 346.000 tấn, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết, khí hậu nhưng do điều kiện sản xuất được cải thiện, tình hình kinh tế thế giới trong giai đoạn phục hồi nên xuất khẩu
hồ tiêu thế giới tăng 41.000 tấn
Bảng 2: Tình hình sản xuất hồ tiêu của các nước thế giới qua 2 năm 2013- 2014
ĐVT: Tấn Tên nước Sản lượng Năm 2013 Xuất khẩu Sản lượng Năm 2014 Xuất khẩu
Trang 29Ngoài ra có thể thấy Việt Nam là nước có sản lượng xuất khẩu tiêu lớn nhất trên thế giới, năm 2013 sản lượng xuất khẩu là 110.000 tấn và tăng lên 156.400 tấn vào năm 2014 Đứng thứ hai về xuất khẩu hồ tiêu là Ấn Độ với 30.000 tấn năm 2013 và 48.000 tấn 2014 Tiếp theo là Indonesia, Brazil và Malaysia
Bảng 3: Tiêu thụ tiêu thế giới giai đoạn 1995-2014, đơn vị: 1.000 tấn
Năm 2013, tiêu thụ tiêu thực tế ở các quốc gia EU là 92.000 tấn Một lượng lớn tiêu (70% - 80%) được dùng để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Nhu cầu tiêu thụ vẫn tăng mặc dù kinh tế đang suy thoái: lượng tiêu thụ tăng 2.4% năm trong giai đoạn 2009-2013
Thị trường tiêu EU cũng được dự báo có nhiều khởi sắc Năm 2014, tổng GDP của
tất cả các quốc gia trong khối EU tăng 1,6% Năm 2015, con số này được kỳ vọng là 2%
Với tình hình tăng trưởng GDP như vậy, thị trường sẽ khởi sắc và có tác động tích cực tới cầu
Trong dài hạn, cầu được tiếp tục dự báo tăng Thị trường đồ ăn, uống dự đoán tiếp tục tăng trưởng đến 2020, đặc biệt ở những quốc gia Đông Âu với chi tiêu dành cho ăn uống dự đoán cho năm 2021 tăng cao hơn năm 2000 từ 30-50% Tại các nước Tây Âu, tỷ lệ này được dự đoán duy trì ổn định
Những dự báo này cùng với thực tế người dân Châu Âu ngày càng có xu hướng
ăn cay hơn đồng nghĩa với việc nhu cầu nhập khẩu tiêu sẽ tăng trên toàn Châu Âu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 30Có nhiều dự báo khác nhau về tình hình tiêu thụ hồ tiêu trên toàn thế giới Lượng hồ tiêu tiêu thụ có thể tăng từ 2-3% năm, chủ yếu từ các quốc gia đang phát triển Và với tốc độ tăng trưởng chậm lại ở những quốc gia này (Trung Quốc, Ấn Độ), tốc độ tiêu thụ cũng sẽ chững lại
Ở Việt Nam, cây hồ tiêu mọc hoang được tìm thấy từ trước thế kỷ XVI, nhưng đến thế kỷ XVII mới được đưa vào trồng Đến cuối thế kỷ XIX, hồ tiêu được trồng với diện tích tương dối lớn ở Phú Quốc, Hòn Chồng và Hà Tiên (Kiên Giang) Sau đó được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ và chủ yếu ở tỉnh Quảng Trị
Hiện nay, diện tích hồ tiêu của cả nước đạt trên 79.000 ha, trong đó, các tỉnh Tây Nguyên chiếm 51,6%, các tỉnh Đông Nam Bộ chiếm 39,6% diện tích hồ tiêu của cả nước Đặc biệt, năng suất hồ tiêu bình quân của cả nước đã đạt 2,16 tấn tiêu khô /ha, được xếp vào loại cao nhất thế giới và đạt sản lượng 146.000 tấn, tăng 36.000 tấn so với năm 2011 và tăng 133.000 tấn so với năm 1997
Hồ tiêu Việt Nam chiếm 30% sản lượng và hơn 50% thị phần xuất hồ tiêu trên thế giới Năm 2014 ngành hồ tiêu Việt Nam đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn thách thức và đạt kết quả lớn cả về sản xuất và thương mại Sản lượng thu hoạch, khối lựơng xuất khẩu, tổng kim ngạch và giá bán sản phẩm đều đạt mức kỷ lục cao nhất từ trước tới nay Sản lượng thu hoạch theo Bộ NN & PTNT đạt 125.000 tấn Khối lượng xuất khẩu theo tổng cục hải quan đạt 156.396 tấn, tăng 16,3% so với 2013 Kim ngạch đạt 1.210 tỷ USD, tăng 34.72% so với năm 2013
Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng hồ tiêu của cả nước năm 2007- 2014
Trang 31Qua bảng ta thấy được diện tích trồng hồ tiêu của cả nước 2007- 2014 tăng khá
và ước tính các năm tiếp theo sẽ tăng lên Kể từ năm 2007 đến nay, giá tiêu Việt Nam liên tục tăng so với các năm trước Trong khoảng thời gian này, nông dân trồng tiêu được mùa và trúng giá liên tục Với mức giá như hiện tại, nông dân trồng tiêu đang có lãi tới 70%, giá tiêu liên tục tăng qua các năm khiến người dân có xu hướng tăng mạnh diện tích trồng tiêu hơn
Tiêu Việt Nam được trồng nhiều nhất tại 6 tỉnh gồm Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai Diện tích gieo trồng của 6 tỉnh này chiếm khoảng 83% tổng diện tích gieo trồng cả nước Năm 2012, diện tích hồ tiêu Việt Nam đạt trên 59,8 nghìn ha, trong đó: Bình Phước 10.271 ha, Đắk Nông 10.114 ha, Bà Rịa Vũng Tàu 7.614 ha, Đồng Nai 7.300 ha, Đắk Lắk 5.788 ha Với sự phát triển lớn
cả về quy mô và sản lựơng xuất khẩu, hồ tiêu Việt Nam đang giữ thương hiệu hàng đầu về số lượng và chất lượng hạt tiêu
Những thành quả đạt được có ý nghĩa sâu sắc bởi trong bối cảnh thời tiết không mấy thuận lợi, nhiều ngành sản xuất, xuất khẩu nông sản còn gặp nhiều khó khăn, ngành hồ tiêu vẫn đạt được thành tích đáng nể: Năm 2014, lần đầu tiên hồ tiêu Việt Nam tham gia vào nhóm các mặt hàng xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, cao nhất từ trước tới nay Đồng thời ấn tượng hơn nữa là trong chuỗi giá trị sản xuất đến thương mại hồ tiêu, thu nhập và lợi nhuận phần lớn thuộc về người sản xuất, đây là điều mà nhiều ngành hàng nông sản đang mong muốn nhưng chưa có được
Hồ tiêu là cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, thích hợp khi trồng trên vùng đất
đỏ bazan, rất nhiều hộ nông dân cải thiện đời sống nhờ loại cây này Tỉnh hiện có 2.500 ha hồ tiêu, năng suất bình quân đạt hơn 1,0 tấn/ ha Cây hồ tiêu có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của các hộ nông dân và đóng góp lớn vào cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh
So với các vùng chuyên canh hồ tiêu trong cả nước thì sản phẩm hồ tiêu của tỉnh được đánh giá là thơm cay, chắc hạt nên giá bán thường cao hơn, tuy nhiên năng suất lại ở mức thấp, thấp hơn 4-5 lần so với các tỉnh khác
Trang 32Bảng 5: Tình hình sản xuất hồ tiêu của tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2009- 2011
Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Trị năm 2011
Qua bảng 5 ta thấy nhìn chung tổng diện tích trồng tiêu của tỉnh từ năm 2009-
2011 có giảm nhưng không đáng kể, từ 2.220,3 ha năm 2009 giảm xuống còn 1.995,4
ha năm 2011 Năm 2010 diện tích thu hoạch giảm 41,9 ha so với năm 2009 do vậy sản lượng thu hoạch được giảm 278,8 tấn tương đương giảm 14,15 % so với năm 2009, năm 2011 năng suất có tăng nhưng không đáng kể Lý do giảm là do mấy năm vừa qua điều kiện thời tiết bất lợi, dịch bệnh lây lan nhanh, diện tích tiêu suy giảm khá nhiều mặc dù có được trồng mới thêm
Bảng 6: Quy mô, cơ cấu diện tích đất trồng hồ tiêu ở Quảng Trị qua 3 năm
Trang 33Qua bảng cho thấy hồ tiêu của tỉnh tập trung chủ yếu ở 4 huyện là: Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh và Hướng Hóa Năm 2013 diện tích trồng mới hồ tiêu tăng lên đáng
kể, gần 146 ha, trong đó Vĩnh Linh 90ha, Gio Linh 23ha, Cam Lộ 30,7ha, Hướng Hóa
2 ha Hồ tiêu là loài cây được tỉnh đưa vào chiến lược phát triển kinh tế lâu dài, do vậy các công tác đẩy mạnh sản xuất đang được tiến hành có quy mô hợp lí
Xã Gio An có lợi thế về tiềm năng đất đai, thuận lợi cho đầu tư và phát triển các loại cây công nghiệp lâu ngày với giá trị kinh tế cao Hồ tiêu là loài cây chủ lực, mang lại thu nhập cao và ổn định cho người dân của xã Sự rớt giá của cao su trong khi giá
hồ tiêu ngày càng tăng và ổn định qua các năm gần đây khiến việc trồng hồ tiêu của người dân trong xã tăng lên ngày một nhiều Với diện tích 93ha trồng hồ tiêu, những chương trình dự án hỗ trợ vay vốn hay phổ biến cách chăm sóc phòng trị bệnh cho cây tiêu ngày càng được áp dụng, do vậy người dân của xã tập trung cho việc trồng và sản xuất hồ tiêu là rất lớn
Gần đây một số sâu bệnh gây ra cho cây hồ tiêu khiến tiêu bị vàng, cho năng suất thấp có nơi tiêu chết hàng loạt do nắng hạn kéo dài Điều này khiến cho năng suất cũng như sản lượng hồ tiêu của xã giảm đáng kể Tuy vậy giá tiêu vẫn ổn định và có
xu hướng tăng nên người dân vẫn mạnh dạn đầu tư trồng Đồng thời với sự quan tâm của chính quyền địa phương cũng như các chính sách có lợi cho người dân, những tín hiệu tốt từ thị trường và sự ổn định của giá cả khiến người dân có thêm động lực để xây dựng nên thương hiệu tiêu chất lượng
2.2 T ình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
2.2.1.1 Vị trí địa lý
Gio An là một xã trung du gò đồi nằm ở miền tây của huyện Gio Linh, xã Gio
An có diện tích đất tự nhiên 2.647 ha, toàn xã có 8 thôn: Tân Văn, Long Sơn, Hảo Sơn, Gia Bình, An Bình, An Nha, An Hướng, Xuân Hòa
- Phía tây giáp 3 xã: Hải Thái, Linh Thượng, Vĩnh Trường;
- Phía nam giáp 2 xã: Gio Sơn, Gio Hòa;
- Phía bắc giáp xã Trung Sơn;
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 34- Phía đông giáp xã Gio Châu, Gio Bình;
Nằm ở vị trí trung tâm của miền Tây huyện Gio Linh, có đường 75, 76 đi qua địa bàn xã là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa với các xã lân cận trong vùng Nằm ở vùng địa hình bán bình nguyên lượn sóng, đỉnh bằng, sườn thoải là điều kiện thuận lợi để phát trển kinh tế vùng gò đồi với loại cây công nghiệp như hồ tiêu (89,05 ha), cao su (458,6 ha), cây ăn quả (35 ha) và cây lâm nghiệp(56,6 ha)
2.1.1.2 Địa hình, đất đai
Nhìn chung địa hình của xã chủ yếu là đồi núi thấp, phần địa hình bằng phẳng chủ yếu là tập trung khu dân cư Là vùng đất đỏ bazan màu mỡ, phù hợp với các cây công nghiệp dài và ngắn ngày Đất đai ở đây màu mỡ với hàm lượng dinh dưỡng cao phù hợp cho việc trồng và sinh trưởng lâu dài của cây hồ tiêu
- Diện tích đất tự nhiên: 2.647 ha, bao gồm:
Đất nông nghiệp: 2.192 ha, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 330,5 ha;
+ Đất trồng lúa: 141,6 ha
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 188,91 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 1.862,09 ha
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Xã Gio An nằm trong khu vực nhiệt đợi gió mùa Do đặc điểm địa lý, mùa mưa
từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình 18- 250
C, mùa hè có gió Tây Nam khô nóng nhiệt độ dao động 32-380C từ tháng 3 đến tháng 8 Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc Lượng mưa thường phân bố không đều thường hạn hán, úng
lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt
Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tương đối cao từ 80- 85% Mùa mưa bão xảy ra vào tháng 9,10,11, hàng năm thường có bão với cấp gió trung bình từ cấp 8 đến cấp 11 Lượng mưa bình quân cả năm khá lớn trung bình 2.325 ml Lượng mưa tương đối cao sẽ có tác động giảm được chi phí thủy lợi cho sản xuất Tuy nhiên, trong
những tháng mùa mưa thường chịu ảnh hưởng của những đợt biến đổi khí hậu khá
phức tạp nên cần có các biện pháp chăm sóc cây mới trồng trong mùa mưa lũ
Lượng nước chủ yếu tưới tiêu là các giếng có sẵn ở từng hộ dân, giếng đào, giếng khoan Nguồn nước còn được lấy từ các giếng cổ trong thôn như Giếng Bà,
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 35Giếng Ông, Giếng Gai, Giếng Máng vv… Lượng nước tưới cho cây hồ tiêu ở xã được người dân tận dụng lượng mưa hàng năm và chủ yếu tưới nhiều vào mùa nắng hạn cũng như tưới cho cây con trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Mỗi gia đình ở đây bình quân đều có một giếng đào ở chính trong vườn nhà, nên chủ động trong việc tưới cho cây hồ tiêu
2.2.2.1 Tình hình dân số và lao động
+ Dân số: Toàn xã có 4.020 nhân khẩu và 973 hộ, được phân bổ ở 8 thôn, dân cư phân bổ tương đối đồng đều giữa các thôn.Công tác giáo dục tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình văn hóa đã đang có những kết quả khả quan
+ Lao động: Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người, không có một quá trình sản xuất nào mà không có sự tham gia của lao động, con người là trung tâm của mọi vấn đề vì thế sử dụng tốt lao động là
cơ sở để tạo thu nhập và nâng cao mức sống đối với bất kỳ ngành nghề nào Do đó việc sử dụng và phân phối lao động là một vấn đề đang đặt ra cho toàn xã Gio An nói chung và từng hộ trên địa bàn xã nói riêng
B ảng 7: Tình hình nhân khẩu, lao động của xã Gio An qua 3 năm 2012 - 2014
1 Tổng NK Khẩu 3.880 100,00 3.901 100,00 4.020 100,00 21,00 0,54 119 3,05 2.Tổng số hộ Hộ 963 100,00 968 100,00 973 100,00 5,00 0,51 5 0,51
Trang 36Với quỹ đất tự nhiên có hạn thì việc gia tăng dân số trở thành vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt việc giải quyết công ăn việc làm và các vấn đề an sinh xã hội như giáo dục, y tế… sẽ gặp nhiều khó khăn
Về mặt lao động, ta thấy có sự tăng lên qua các năm So với năm 2013, số lao động cũng tăng lên đáng kể với 29 lao động tương ứng với 1,53% Trong đó, lao động nông nghiệp tăng 10 người tương ứng với 0.70% và lao động phi nông nghiệp tăng 19 người tương ứng với 4,07% so với cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân của tình trạng này
là do sự chuyển đổi ngành nghề của một số thanh niên đã đến độ tuổi lao động và xu hướng học nghề đang gia tăng Sự tăng lên của lao động đã làm cho bình quân số lao động /hộ cũng có xu hướng tăng qua các năm, so với năm 2013 số lao động bình quân trên hộ tăng 1,02%
Nhìn chung cơ cấu lao động đang chuyển dịch dần theo hướng tích cực, giải quyết được tình trạng thiếu lao động trong nông nghiệp lúc mùa vụ ở địa phương, góp phần cải thiện thu nhập và đời sống cho nông hộ Tuy nhiên, do sự gia tăng dân số qua các năm nên mật độ dân số cũng có xu hướng tăng Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn và sự hạn chế về diện tích đất đai là nhân tố cản trở gây tích tụ và tập trung đất sản xuất nông nghiệp Do đó, để nâng cao khả năng sản xuất của hộ, các biện pháp hạn chế gia tăng dân số là cần thiết, đồng thời tập trung phát triển các ngành nghề khác để cải thiện thu nhập cho hộ, cả trong và ngoài sản xuất nông nghiệp
2.2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của xã
- Về kinh tế:
Tổng thu nhập xã hội: 90 tỷ đồng, tăng 7,453 tỷ đồng so với năm 2013
Tổng sản lượng lương thực có hạt: 1.959,5 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 466kg/ người/ năm
Thu nhập bình quân đầu người đạt 20,5 triệu đồng/ người/ năm, tăng 1,2 triệu đồng/ người/ năm so với năm 2013
* Cụ thể sản xuất nông- lâm nghiệp:
- Chăn nuôi: tình hình chăn nuôi ổn định, đàn gia cầm phát triển mạnh Tổng đàn trâu, bò hiện có 754 con, lợn 356 con, chó 440 con, gia cầm 9.355 con ( gà, vịt…)
- Cây lạc: với năng suất đạt 3,5 tấn /ha, sản lượng 21 tấn tăng đều qua các năm
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37- Cây sắn: với năng suất 22 tấn/ ha, sản lượng đạt 1.430 tấn vào năm 2014 Diện tích trồng tăng từ 70 ha năm 2013 lên 98,5 ha năm 2014, tức tăng 18,5 ha tương ứng với tăng 40,7%
- Hồ tiêu: tổng diện tích 89,05 ha, tăng 8,49 ha so với năm 2013, tương ứng tăng 10,53%, năng suất cũng tăng lên theo các năm, cụ thể: Năng suất 2012: 0,41 tạ/ ha, năm 2013: 0,44 tạ/ ha, năm 2014: 0,5 tạ/ ha Diện tích trồng mới: 4 ha
- Về văn hóa – xã hội:
- Số hộ gia đình văn hóa 871/959, có 1 làng đạt đơn vị xuất sắc cấp tỉnh
- 100% hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh, 78% hộ gia đình có nhà tiêu hợp
vệ sinh
- Duy trì xã đạt chuẩn về phổ cập THCS và phổ cập cho mần non 5 tuổi, trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trường THCS đạt chuẩn mức độ 2, các trường học được công nhận trường học an toàn
- Duy trì tốt cộng đồng an toàn, gia đình an toàn và trường học an toàn, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2011- 2020
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm đạt 79%
- Hoàn thành được 17/19 tiêu chí nông thôn mới
- Xây mới thêm 3 phòng học cho trường mần non Gio An
- Ổn định và cung cấp đầy đủ trang thiệt bị y tế phục vụ cho công tác khám và chữa bệnh cho người dân địa phương
- Hệ thống điện lưới quốc gia đã về đến 8/8 thôn làng trên địa bàn xã Công tác kéo điện bắt đèn đường cho người dân trong thôn đang được tiến hành tích cực
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 382.2.2.4 Thực trạng sản xuất hồ tiêu của xã
B ảng 8: Thực trạng sản xuất hồ tiêu của xã qua 3 năm 2012 – 2014
( Nguồn: thống kê nông nghiệp xã Gio An)
Qua bảng số liệu trên thấy được rằng diện tích trồng hồ tiêu có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể là: năm 2012 là 79,02ha, năm 2013 là 80,56ha tăng 1,94% so với năm 2012 Năm 2014 diện tích trồng hồ tiêu tăng 8,49 ha tương ứng tăng 10,53% so với năm 2013 Sở dĩ có sự tăng lên về diện tích trồng hồ tiêu qua các năm là do người dân của xã đã xác định hồ tiêu là cây chủ lực, có giá trị kinh tế lớn, nên xu hướng người dân trong xã đầu tư trồng hồ tiêu tăng lên, khiến diện tích tăng lên đáng kể Năng suất có sự thay đổi rõ rệt qua các năm, năm 2012 năng suất hồ tiêu trung bình đạt 0,41 tạ/ha đến năm 2013 đạt 0,44 tạ/ha tăng 0,03 tạ/ha tương ứng tăng 7,31% Năm 2014 năng suất tăng 0,06 tạ/ha so với cùng kỳ năm 2013, tương ứng tăng 13,63% Sở dĩ có sự thay đổi về năng suất là do các hộ nông dân đã chủ động mạnh dạn đầu tư từ giống đến các chi phí vật tư khác, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăm sóc hồ tiêu, dẫn đến năng suất và chất lượng hồ tiêu được cải thiện đáng kể
- Có lực lượng lao động trẻ, dồi dào và có kinh nghiệm trong nuôi trồng và sản
xuất, có kiến thức, kỹ năng trong việc áp dụng KHKT vào trồng trọt chăn nuôi, thâm canh tăng vụ…
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế