Tính cấp thiết của đề tài Thế giới trong những thập niên vừa qua, nhất là từ khi thực hiện cuộc cáchmạng khoa học – kỹ thuật vào thập niên 80, đã có những bước phát triển thần kỳ vàthật
Trang 1KHOA KINH TẾ VĂ PHÂT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT - HUẾ
Trang 2KHOA KINH TẾ VĂ PHÂT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT - HUẾ
Giâo viín hướng dẫn:
TS Hoăng Triệu Huy
ĐẠI HỌC KINH TÍ́ HUÍ́
Trang 3ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho Trường Đại học Kinh Tế Huế- nơi tôi đã học tập và rèn luyện trong suốt bốn năm qua Sự tận tình dạy bảo cùng với những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà thầy cô đã truyền dạy là nền tảng giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Đặt biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy tiến sĩ Hoàng Triệu Huy Mặc dù công việc bận rộn nhưng thầy đã tận tình chỉ bảo và định hướng đúng đắn cho tôi để ngày hôm nay có khóa luận hoàn chỉnh này.
Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin gửi đến Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị em công ty FPT Telecom Huế, đặc biệt là các anh chị phòng Kinh Doanh 1 đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc và giúp tôi thu thập những số liệu cần thiết cho bài luận này.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5Cuối cùng,tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình,người thân,bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tuy đã rất cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Vì vậy, tôi kính mong Quý thầy cô, các bạn sinh viên và những người quan tâm đến đề tài này tiếp tục giúp đỡ đóng góp ý kiến để khoá luận hoàn thiện hơn.
2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thúy Nhung
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 63 Phương pháp nghiên cứu: khóa luận có sử dụng các phương pháp: 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4
1.1 Cở sở lí luận 4
1.1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư 4
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4
1.1.1.2 Phân loại đầu tư 5
1.1.2 Hoạt động đầu tư phát triển 6
1.1.2.1 Khái niệm về đầu tư phát triển 6
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển 7
1.1.2.3 Phân loại hoạt động đầu tư phát triển 9
1.1.2.4 Vai trò của đầu tư phát triển 11
1.1.3 Hiệu quả đầu tư phát triển 13
1.1.3.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư 13
1.1.3.2 Phân loại đánh giá hiệu quả đầu tư 14
1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư 15
1.1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển 18
1.2 Cơ sở thực tiễn của mạng viễn thông ở Việt Nam 20
1.2.1 Một số nét chung về hoạt động đầu tư của mạng internet 20
1.2.2 Vai trò của mạng viễn thông trong quá trình phát triển đất nước 21
1.2.3 Thực trang viễn thông Internet tại Tỉnh Thừa Thiên Huế 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 25
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 25
2.1 Tổng quan về công ty FPT 25
2.1.1 Giới thiệu về công ty viễn thông FPT 25
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty FPT - chi nhánh Huế 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty và lĩnh vực hoạt động 28
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 28
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 72.1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ mỗi phòng ban 28
2.1.3.3 Lĩnh vực hoạt động 29
2.1.2 Khả năng tài chính của công ty 30
2.1.2.1 Tình hình tài sản của công ty 31
2.1.2.2 Tình hình nguồn vốn của công ty .31
2.2 Thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2011 - 2013 32
2.2.1 Đầu tư phát triển trong xây đựng cơ sở hạ tầng 32
2.2.2 Đầu tư phát triển trong thu hút và đào tạo nguồn nhân lực 35
2.2.2.1 Thực trạng chính sách thúc đẩy động cơ làm việc tại công ty cổ phần viễn thông FPT Chi Nhánh Thừa Thiên Huế .37
2.2.2.2 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 38
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần FPT - Huế giai đoạn 2011 – 2013 41
2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty 42
2.4.1 Đánh giá hiệu quả tài chính 42
2.4.2 Đánh giá hiệu quả KTXH 44
2.5 Những khó khăn và tồn tại trong việc đầu tư phát triển của công ty 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FPT - CHI NHÁNH HUẾ 49
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ trong giai đoạn mới 49
3.1.1 Nhiệm vụ cho năm 2014 49
3.1.2 Định hướng cho tương lai xa 49
3.2 Mục tiêu 49
3.3 Một số giải pháp nâng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cho công ty 50
3.3.1 Giải pháp về vốn 50
3.3.2 Giải pháp về đầu tư xây dựng thương hiệu 50
3.3.3 Giải pháp đầu tư xây dựng hệ thống thông tin .51
3.3.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 51
3.3.5 Giải pháp về quản lí kinh doanh 52
3.3.6 Giải pháp về marketing 53
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 56
2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 56
2.2 Kiến nghị đối vơi công ty 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NPV Giá trị hiện tại thuần
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 28Biểu đồ 2.1: Biến động về tài sản, nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 32Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ giai đoạn 2011- 2013 39Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính giai đoạn 2011- 2013 40Biểu đồ 2.4 Mức nộp ngân sách nhà nước của công ty cổ phần FPT Huế 44
giai đoạn 2011 - 2013 44
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng.2.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn công ty giai đoạn 2011-2013 30
Bảng 2.2: Giá trị tài sản cố định được đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2013 32
Bảng 2.3 Cơ cấu Số lượng tài sản cố định được đầu tư giai đoạn 2011- 2013 33
Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị tài sản cố định được đầu tư giai đoạn 2011- 2013 34
Bảng 2.5 Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng được triển khai trong 6 tháng đầu năm 2014 đã duyệt vào năm 2013 35
Bảng 2.6 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2011 – 2013 38
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần FPT - Huế giai đoạn 2011 – 2013 41
Bảng 2.8: Giả định các dòng thu nhập trong tương lai của công ty FPT 43
Bảng 2.9 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 43
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy hoạt động đầu tư phát triển tại công ty
cổ phần viễn thông FPT giai đoạn 2011-2013 là khá hiệu quả, mang lại nhiều lợinhuận cho công ty, tuy nhiên bên cạnh đó, còn một số hạn chế nhất định mà nếu khắcphục được sẽ giúp hoạt động kinh doanh của công ty sẽ ngày càng thuận lợi hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới trong những thập niên vừa qua, nhất là từ khi thực hiện cuộc cáchmạng khoa học – kỹ thuật vào thập niên 80, đã có những bước phát triển thần kỳ vàthật sự mạnh mẽ với hàng loạt thành tựu về kinh tế, khoa học – kỹ thuật, chính trị, xãhội, an ninh, …Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau cho sự phát triển này, nhưng hầuhết các ý kiến của các chuyên gia hàng đầu thế giới đều thừa nhận rằng, nguyên nhânchính cho sự phát triển đó là sự xuất hiện của Internet Sự xuất hiện của Internet đãthúc đẩy thế giới tiến nhanh về phía trước, và đưa cả thế giới sang một kỷ nguyên mới,
kỷ nguyên bùng nổ thông tin
Đi cùng với sự phát triển của Internet là việc phát triển thêm một lĩnh vực kinhdoanh mới đó là cung cấp dịch vụ internet Ở Việt Nam, lĩnh vực cung cấp dịch vụInternet không còn mới mẻ nữa, rất nhiều doanh nghiệp nhảy vào lĩnh vực mang lại lợinhuận khổng lồ này, tuy nhiên thành công trong lĩnh vực này phải kể đến 3 nhà cungcấp chiếm được nhiều thị phần trên thị trường nhất: VNPT (72%), FPT (13,52%) vàViettel (9,53%) ( http: //mic gov vn số liệu 4/2012) Sự canh tranh khốc liệt của cácnhà mạng làm cho khách hàng có nhiều lựa chọn hơn Chính vì vậy các nhà cung cấpkhông ngừng đưa ra các chiến lược khác nhau để thu hút khách hàng
Việt Nam chính thức gia nhập mạng Internet vào ngày 19/11/1997 Tính đến cuốitháng 12 năm 2012, Việt Nam đứng thứ 18 trên tổng số 20 quốc gia có số người dùngInternet lớn nhất trên thế giới, xếp thứ 8 tại khu vực Châu Á và thứ 3 Đông Nam Á
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một tỉnh đang trên đà phát triển, nhu cầu về việc sửdụng mạng Internet trong những năm gần đây cũng tăng lên một cách đáng kể Thànhphố Huế là một thành phố đang nằm trong kế hoạch trở thành thành phố trực thuộcTrung Ương trong những năm tới, với những chính sách đầu tư phát triển của nhànước đã làm đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về dịch vụ internetcũng ngày càng gia tăng theo và trở thành một yếu tố không thể thiếu trong quá trìnhphát triển này Chính vì sự gia tăng về nhu cầu internet này đã giúp cho các nhà cungcấp dịch vụ này càng có cơ hội gặt hái được nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên để chiếm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14được nhiều khách hàng thì mỗi nhà cung cấp dịch vụ cần phải có quá trình đầu tư pháttriển xây dựng công ty.
Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về mạng Internet băng thông rộng củatỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung cần có sự phối hợp nhịp nhànggiữa các bên liên quan, đặc biệt là nhà nước, doanh nghiệp và khách hàng để làm tiền
đề cho sự phát triển của đất nước
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt độngđầu tư phát triển tại công ty cổ phần viễn thông FPT - Huế giai đoạn 2011 - 1013”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích đánh giá hoạt động đầu tưphát triển của doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 từ đó đề ra định hướng và các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của công ty cổ phần FPT - Huế trongthời gian tới
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả đầu
tư phát triển của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2011 - 2013
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó hoạtđộng đầu tư phát triển trong doanh nghiệp trong giai đoạn từ 2011 - 2013
- Đề xuất kiến nghị, giải pháp pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trongthời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu: khóa luận có sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp này xemxét đến sự vận động của sự vật hiện tượng khác, xem xét sự vận động của các sự vậthiện tượng qua các thời kỳ
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: là phương pháp thu thập số liệu từ cáctài liệu có sẵn, phải thu thập rồi sử lí tùy vào mục đích sử dụng
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Là phương pháp thu thập số liệu nguồn,
sơ khai, số liệu chưa từng xuất hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15- Phương pháp phân tích thống kê: Để phân tích số liệu thu thập được, trong
để tài tôi đã sử dụng phương pháp so sánh, mô tả, phân tổ thống kê
- Phương pháp hạch toán kế toán, nghiên cứu từ tài liệu học tập và internet
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động đầu tưphát triển của công ty
Phạm vi nghiện cứu:
- Về nội dung: Phân tích các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, muasắm máy móc trang thiết bị, thu hút và đào tạo nguồn nhân lực… những điểm hạn chếcòn tồn tại, qua đó đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển của công ty và đề xuất giảipháp
- Về không gian: Bài khóa luận nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tạicông ty cổ phần viễn thông FPT Địa chỉ: số 46, Phạm Hồng Thái, Phường Vĩnh Ninh,
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 Cở sở lí luận
1.1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Có nhiều quan điểm khác nhau về đầu tư, ta có thể xem xét những khái niệm sau:
Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào hoạt động nào đó nhằmthu về mục đích và mục tiêu cho chủ đầu tư trong tương lai
Trên phương diện tài chính: đầu tư là một chuỗi hoạt động chi tiêu để chủđầu tư nhận về một chuỗi các dòng nhằm hoàn vốn và sinh lời
Trên góc độ tiêu dùng, đầu tư là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu
về mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai
Theo quan điểm kế toán: Khái niệm đầu tư gắn liền với việc phân bổ cáckhoản vốn đã bỏ ra vào các mục chi cố định, trong một thời gian nhất định, phục vụcho công tác quản lí các kết quả đầu tư Thực tế đây là sự ghi chép, hạch toán kết quảđầu tư
Có thể khái quát chung rằng đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọicông cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực
mà nhà đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư
Nguồn lực được nói đến ở đây có thể là tiền, tài nguyên, công nghệ, nhàxưởng, sức lao động, trí tuệ… và các mục đích hướng tới chính là sự tăng lên về tàisản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, máy móc…),tài sản trí tuệ (trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề, năng suất lao động, trình độquản lý… ) trong nền sản xuất xã hội
Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinhcác tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17trong mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với người bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh
tế Những kết quả này không chỉ nhà đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng
1.1.1.2 Phân loại đầu tư
Có nhiều cách phân loại đầu tư nhưng trong bài khóa luận xin được đề cập haicách phân loại sau:
Theo mục đích và tính chất của hoạt động đầu tư:
- Đầu tư tài chính: Người có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá
để được hưởng lãi suất định trước như gửi tiết kiệm hay mua trái phiếu chính phủ, tínphiếu kho bạc hoặc lãi suất tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công typhát hành Đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Nếu không xétđến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính củacác tổ chức, cá nhân Với sự hoạt động của hình thức đầu tư này, vốn được lưu chuyển
dễ dàng, khi cần có thể rút ra nhanh chóng Đây thực sự là một nguồn cung cấp vốnquan trọng cho đầu tư phát triển
- Đầu tư thương mại: Người có tiền mua hàng hóa và bán với giá cao hơn đểhưởng chênh lệch giá khi mua và bán Nếu không xét đến quan hệ ngoại thương thìloại đầu tư này không tạo ra hay làm tăng thêm tài sản cho nền kinh tế mà chỉ làm tăngthêm tài sản tài chính cho chủ đầu tư Mặc dù vậy đầu tư thương mại lại giúp cho quátrình lưu thông hàng hóa cho đầu tư phát triển diễn ra một cách linh hoạt và dễ dànghơn Qua đó, nó lại làm đầu tư phát triển, tăng tích lũy vốn cho mở rộng sản xuất kinhdoanh, dịch vụ của các đơn vị cũng như của cả nền kinh tế
- Đầu tư phát triển: Là hình thức đầu tư quan nhất trong nền KT, nó là tiền đề,
cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư khác không thể tồn tại vàvận động nếu không có đầu tư phát triển
Theo tiêu thức quản lí của chủ đầu tư, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp
và đầu tư trực tiếp:
- Đầu tư gián tiếp: người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lí, điều hànhquá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư như mua cổ phiếu hoặc trái phiếu trênthị trường chứng khoán thứ cấp Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18lợi ích vật chất (cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất (quyền biểu quyết…)nhưng không tham gia quản lí trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư.
- Đầu tư trực tiếp: Người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lí điều hành quá trìnhthực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển vàđầu tư phát triển Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trong đó việc bỏ vốn lànhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyểnkhông có sự gia tăng giá trị tài sản Như vậy theo cách ta tiếp cận thì đầu tư phát triển
là một hình thức đầu tư trực tiếp nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống từ đó tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn
vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò quan trọng đối vớităng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
1.1.2 Hoạt động đầu tư phát triển
1.1.2.1 Khái niệm về đầu tư phát triển
Là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạtđộng nhằm tạo ra tài sản mới cho nền KT, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động xã hội khác, tạo ra việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong
xã hội Các hoạt động đó là xây dựng các công trình hạ tầng KT - XH, mua sắm trangthiết bị, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắnliền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ
sở đang tồn tại và tạo tiền lực mới cho nền kinh tế - xã hội
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn tronghiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoạt tạo ra những tài sản vật chất(nhà xưởng, thiết bị, … ) và tài sản trí tuệ (kỹ năng, tri thức, …), gia tăng năng lực sảnxuất tạo thêm việc làm vì một mục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển đòi hỏi nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp nguồn lực đó làtiền vốn Theo nghĩa rộng thì nguồn lực đó bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máymóc, thiết bị, tài nguyên Như vậy, khi xem xét lựa chọn một dự án đầu tư hay đánhgiá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng và đủ các nguồn lực tham gia
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng,thiết bị, …) và tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật, …) và
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19tài sản vô hình (những phát minh sang chế, bản quyền…) Các kết quả đạt được củađầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả của đầu tư pháttriển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó Kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển cần được xem xét cảtrên phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các lợi ích, pháthuy vài trò chủ động sáng tạo của nhà đầu tư, vai trò quản lí, kiểm tra giám sát của cơquan quản lí nhà nước các cấp Thực tế, có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo
ra tài sản cố định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tưcho y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chấtlượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển, do đó, cũng được xem là đầu tư phát triển
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho cácthành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợinhuận, nâng cao năng lực canh tranh và chất lượng nguồn lực
Nội dung đầu tư phát triển ở phạm vi doanh nghiệp và phạm vi nền kinh tế cóthể khác nhau, ở góc độ kinh tế thì đầu tư phát triển phải làm gia tăng tài sản cho nềnkinh tế chứ không phải là việc chu chuyển tài sản giữa các đơn vị Ví dụ, việc mua bántài sản cố định giữa các doanh nghiệp vẫn được xem là hoạt động đầu tư phát triển cúadoanh nghiệp đó, nhưng trên phương diện kinh tế thì không có đầu tư tăng thêm màchỉ có quyền sở hữu chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác, trong bài luận văn này chỉ
đề cập đến phạm vi phát triển của doanh nghiệp
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Những đặc điểm riêng biệt của hoạt đông đầu tư phát triển mà các nhà quản lí cầnphải nắm bắt để quản lí đầu tư một cách hiệu quả nhằm phát huy được tối đa các nguồn lực:
Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rấtlớn, vốn đầu tư nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình đầu tư Do đó đòi hỏi phải cógiải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lí, xây dựng các chính sách quy hoạch và có kếhoạch đầu tư đúng đắn, quản lí chặt chẽ vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm Lao động cần sử sửng dụng cho các dự án rất lớn, đặt biệt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20là các dự án trọng điểm quốc gia Do đó công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và ưuđãi cần phải có kế hoạch trước sao cho đáp ứng được nhu cầu về nhân lực theo từngtiến độ của đầu tư, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực dovấn đề “hậu dự án” gây ra như việc bố trí lao động, giải quyết lao động dư…
Thời kì đầu tư kéo dài: Thời kì đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự ánđến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình có thời gian đầu tưkéo dài hàng năm Do vốn nằm khê dọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên đểnâng cao hiệu quả vốn đầu tư cần tiếng hành phân kì đầu tư, bố trí vốn và các nguồnlực tập trung hoàn thành chấm dứt từng hạng mục công trình, quản lí chặt chẽ chế độtiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản Vòng quay của vốn rất dài, chi phí sử dụng vốn lớn là cái giá phải trả cho hoạtđộng đầu tư phát triển vì vậy nên khi quyết định đầu tư phát triển phải xem xét kỹlưỡng vì nếu quyết định sai sẽ làm lãng phí khối lượng vốn lớn và không phát huy hiệuquả đối với nền KTXH Trong quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư cần phảiquản lí vốn sao cho có hiệu quả, tránh thất thoát, dàn trải và ứ dọng vốn Chia một dự
án lớn ra thành các hạn mục công trình sau khi xây xong sẽ đưa ngay vào khai thác sửdụng để tạo vốn cho các hạng mục công trình khác nhằm tăng tốc độ chu chuyển vốn
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài Thời gian này từ khi đưa côngtrình vào hoạt dộng cho đến khi hết thời gian hoạt động và đào thải công trình Nhiềucông trình đầu tư phát triển phát huy kết quả lâu dài, có thể tồn tại vĩnh viễn Trongsuốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu tác động của hai mặt, cả về tích cựclẫn tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội
Các thành quả của đầu tư phát triển nếu là các công trình xây dựng thìthường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo nên do đó quá trình thực hiện vàthời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố tự nhiên, KTXHcủa vùng Ví dụ như khi xây dựng các dự án khai thác nguồn nguyên liệu (than, dầu
mỏ, khí dốt ) cần phải quan tâm đến vị trí địa lý (xem có gần nguồn nguyên nhiênliệu và thuận tiện cho viên lưu thông hàng hóa hai không), trữ lượng, quy mô để xácđịnh công suất dự án Đối với các nhà máy thủy điện, công suất phát điện tùy thuộcvào nguồn nước nơi xây dựng công trình, Không thể duy chuyển nhà máy đi nơi khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21được như di chuyển những chiễc máy tháo dời do các nhà máy sản xuất ra từ địa điểmnày đến địa điểm khác Để đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng và hoạt động củakết quả đầu tư các nhà đầu tư phải quan tâm đến địa điểm đầu tư Các ngoại ứng tíchcực và tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp hoặt gián tiếp đến việc triển khai dự án.
ĐT phát triển có độ rủi ro cao: Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéodài và thời gian vận hành kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi ro của hoạtđộng đầu tư phát triển thường cao Rủi ro đầu tư phát triển thường có nhiều nguyênnhân trong đó nguyên nhân chủ quan từ phía nhà đầu tư như quản lí kém, chất lượngsản phẩm không đạt yêu cầu…và có những nguyên nhân khách quan như giá bán sảnphẩm giảm trong khi đó giá nguyên liệu lại tăng, công suất giảm xuất không đạt côngsuất thiết kế…
1.1.2.3 Phân loại hoạt động đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển được phân ra nhiều loại tùy theo tiêu thức màchúng ta sử dụng
Theo quá trình hình thành và thực hiện đầu tư, đầu tư phát triển gồm:
- ĐT cho hoạt động chuẩn bị đầu tư
- ĐT trong quá trình thực hiện đầu tư
- ĐT trong quá trình vận hành đầu tư
Ở đây ta chọn cách tiếp cận dựa vào khái niệm đầu tư phát triển, theo đó kháiniệm nội dung của đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư phát triển các tài sản vô hình vàđầu tư phát triển các tài sản vật chất
Theo lĩnh vực phát huy tác dụng của đầu tư phát triển, đầu tư phát triển gồm:
- ĐT phát triển sản xuất
- ĐT phát triển cơ sở hạ tầng chung của nền kinh tế
- ĐT phát triển văn hóa giáo dục
- ĐT phát triển khoa học kĩ thuật
Trang 22- Đầu tư xây dựng cơ bản: Là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt động như xây lắp và muasắm máy móc thiếp bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng caotrong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
- Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ: Việc xác định quy mô hàng tồn trữ tối ưu là rấtcần thiết cho doanh nghiệp Trong doanh mục hàng tồn trữ gồm có nguyên vật liệu,bán thành phẩm và thành phẩm Các mặt hàng tồn trữ các khác nhau tùy theo từng loạihình doanh nghiệp, quy mô và cơ cấu
Đầu tư phát triển tài sản vô hình gồm: Đầu tư nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, đầu tư nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư xây dựng thươnghiệu, quảng cáo…
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vị trí đặt biệt quan trọngtrong nền kinh tế và doanh nghiệp khi có nguồn nhân lực chất lượng cao thì mới tạo rahiệu quả cao nhất Do đó đầu tư phát triển phải đặt biệt quan tâm đến phát triển nguồnnhân lực một cách tối đa là việc làm hết sức cần thiết Đầu tư phát triển nguồn nhân lựcbao gồm: Đầu tư cho hoạt động đào tạo đội ngũ lao động, đầu tư cho công tác chăm sócsức khỏe, y tế, đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao động
- Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật nhằm pháttriển các sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới Đầu tư nghiên cứu và mua côngnghệ đòi hỏi vốn lớn và rủi ro cao Hiện nay khả năng đầu tư cho hoạt động nghiên cứu
và triển khai khoa học công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam còn khá khiêm tốn.Đăt biệt nhập các công nghệ cũ, đã lỗi thời trên thế giới còn rất phổ biến ở Việt Nam.Không có nhiều trung tâm nghiên cứu lớn, các trường đại học với nhiều chuyên gia đầungành cũng chưa phát huy được vai trò nghiên cứu Cùng với đà phát triển của nền KTđất nước và doanh nghiệp trong tương lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tư này sẽ ngàycàng tăng để đáp ứng với nhu cầu, khả năng của doanh nghiệp và đất nước
- Đầu tư cho hoạt động marketing cũng là một lĩnh vực đầu tư hết sức quantrọng, đặc biệt là trong các doanh nghiệp thương mại Đầu tư cho hoạt động marketingbao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu…đầu tư cho hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lí trong tổng vốn đầu tư củadoanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 231.1.2.4 Vai trò của đầu tư phát triển
Đối với nền kinh tế:
Đầu tư phát triển làm tăng tổng cầu và tổng cung, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Trước hết cần phải xác định rõ đầu tư vai trò quan trong của đầu tư củađầu tư trong nền kinh tế, là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khóa của
sự tăng trưởng Nếu không có đầu tư thì sẽ không có phát triển Khi nhìn từ góc độtoàn bộ nền kinh tế của đất nước thì đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác độngđến tổng cầu
- Về cầu thì đầu tư chiếm tỷ trọng lớn và theo ngân hàng thế giới đầu tư chiếmkhoảng 24 - 28 phần trăm trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đốivới tổng cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tănglên của tổng cung làm cho tổng cầu tăng lúc đó đường tổng cầu dịch chuyển sang phảikéo sản lượng và mức giá cân bằng tăng theo
- Về cung, khi đầu tư đã có thành quả thì tổng cung đặt biệt là tổng cung dàihạn tăng lên, đường tổng cung dịch chuyển xuống dưới kéo theo sản lượng tiềm năngtăng và làm cho mức giá chung giảm Khi tiêu dùng tăng thì sẽ kích thích sản xuấttăng hơn nữa Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế Sự tác độngkhông đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và tổng cung tạo ra sựthay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm điều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổnđịnh, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định nền kinh tế của mọi quốc gia
Đầu tư phát triển có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năng khoa học
và công nghệ của đất nước: Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứuphát minh và nhập công nghệ bên ngoài Dù là là nghiên cứu phát minh hay nhập côngnghệ bên ngoài đều phải có đầu tư Đầu tư là điều kiện kiên quyết của sự phát triển vàtăng cường khả năng công nghệ Mọi phương án đổi mới công nghệ mà không gắn vớinguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi
Đầu tư phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế:Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế tăngcao (9 - 10%) thì phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực côngnghiệp và dịch vụ Đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp do hạn chế nhiều mặt, để đạt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là rất khó khăn Ta có thể thấy chính đầu tư đã quyếtđịnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộnền KT.
Đầu tư phát triển tác động giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa cácvùng lãnh thổ, xóa đói giảm nghèo, phát huy lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị Đầu tư phát triển sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện đểphát triển, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp, góp phần cải thiện cơ
sở vật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế văn hóa vàcác mặt xã hội khác… Đầu tư phát triển góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảmnghèo, tạo thêm việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống ở các vùng nghèo,vùng sâu, vùng xa, phát triển nguồn nhân lực xây dựng cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ranhững tác động tích cực nhằm khai thác tiềm năng của các vùng, vươn lên làm ăn khágiả Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bố hợp lí sứcsản xuất, tận dụng lợi thế so sánh
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ vừa mới thành lập thì đầu tư quyếtđịnh sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Việc làm đầu tiên đó là đầu tư xâydựng cơ bản như nhà xưởng, nhà máy, các cơ sở hạ tầng để làm tiền đề cho quá trìnhsản xuất Tiếp theo là đầu tư mua các tài sản cố định như máy móc, thiết bị, đầu tư thuhút nguồn nhân lực Những yếu tố cơ bản này mang tính sống còn cho một doanhnghiệp để tiến hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh từ đó mới nghĩ tới chuyệnthu về lợi nhuận Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cảivật chất đặt biệt, tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả cácnghành kinh tế chỉ có thể phát triển nhanh chóng khi có đầu tư xây dựng cơ bản, đổimới công nghệ, xây dựng mới để tăng năng xuất, chất lượng và hiệu quả Đầu tư pháttriển xây dựng cơ bản nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩytăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh – dịch vụ đang tồn tại sau một thờigian hoạt động, các cơ sở này hao mòn và hư hỏng Để duy trùy được hoạt động bìnhthường cần định kỳ tiến hành sữa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25đã bị hư hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích nghi với điều kiện hoạt động mới của sựphát triển khoa học công nghệ và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội Mua sắmcác trang thiết bị cũng đã lỗi thời cũng có nghĩa là đầu tư phát triển.
Đối với cơ sở vô vị lợi (hoạt động không thể thu lợi nhuận cho bản thânmình) đang tồn tại thì để duy trì sự hoạt động ngoài tiến hành sữa chữa lớn định kì các
cở sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thường xuyên Tất cả những hoạtđộng cho chi phí này điều là những hoạt động đầu tư
1.1.3 Hiệu quả đầu tư phát triển
1.1.3.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư
Kết quả của hoạt động đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dướidạng lợi ích cụ thể, có định lượng đạt được từ các hoạt động khác nhau của dự án Đó
là những gì có thể cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ, số tài sản cố địnhhuy động được… Đó cũng có thể là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng có tính chấtđịnh tính như chất lượng sản phẩm, uy tín doanh nghiệp…Kết quả cần đạt được baogiờ cũng là mục tiêu của việc thực hiện dự án Kết quả của hoạt động đầu tư là nhữngbiểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng lợi ích cụ thể, có định lượng đạt được từ cáchoạt động khác nhau của dự án Đó là những gì có thể cân đo đong đếm được như sốsản phẩm tiêu thụ, số tài sản cố định huy động được…Đó cũng có thể là những chỉ tiêuphản ánh chất lượng có tính chất định tính như chất lượng sản phẩm, uy tín doanhnghiệp…Kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu của việc thực hiện dự án
Việc phân tích đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư là việc định hướng, tínhtoán, đo đạt những gì đạt được khi thực hiện việc đầu tư có thể bằng chỉ tiêu hiện vậthoặc giá trị Trong quá trình đánh giá này không hề có sự so sánh, có thể đầu tư đạtđược kết quả rất lớn nhưng không có nghĩa là nó đạt được hiệu quả cao nếu kết quảkhông đủ để bù đắp lại khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được nó Nghĩa là việc đánh giákết quả đầu tư chỉ đơn thuần cho biết dự án đạt được những gì mà không có ý nghĩatrong việc đánh giá lựa chon dự án
Hiệu quả đầu tư là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện, các mụctiêu hoạt động của chủ thể đầu tư và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có các kết quả đótrong những điều kiện nhất định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Hiệu quả tuyệt đối: E=K - C
Hiệu quả tương đối: E=
Bản chất hiệu quả KT của một hoạt động đầu tư phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực để đạt được các mục tiêu đã định Khi phân tích hiệu quả người ta sử dụng kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để đánh giá Thực chất là sự so sánh giữa những gì đạt được
và những gì bỏ ra Đây chính là sự khác nhau cơ bản nhất giữa kết quả và hiệu quả đầu tư
1.1.3.2 Phân loại đánh giá hiệu quả đầu tư
Với đặc điểm kết cấu khóa luận, xin giới thiệu cách phân loại đánh giá hiệu quảđầu tư đang phổ biến nhất đó là xét theo phạm vi lợi ích mà hoạt động đầu tư mang lại.Bao gồm 2 phương diện đánh giá: Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả tài chính hay còn được gọi là hiệu quả hạch toán KT là hiệu quảđược xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp
- Bản chất: Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư là việc nghiêncứu, đánh giá khả năng sinh lời của dự án trên quan điểm lợi ích cuả chủ đầu tư Đó làviệc tổng hợp, phân tích các thông tin về thị trường, đối thủ cạch tranh, nguồn vốn bỏ
ra và đặc biệt là lợi nhuận thu được
- Ý nghĩa:
Việc phân tích tài chính được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động đầu
tư nhằm xác định khả năng tạo ra lợi nhuận tài chính trên khoản đầu tư từ quan điểmcủa chủ đầu tư hoặc những người được hưởng lợi nhuận từ dự án Từ đó đưa ra quyếtđịnh đầu tư và là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức cho vay vốn raquyết định có cho phép đầu tư, tài trợ hay cho vay vốn
Trợ giúp việc lập kế hoạch hoạt động và khảo sát dự án bằng việc cung cấpcác thông tin quản lí cho những người sử dụng - cả bên trong lẫn bên ngoài dự án
KC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27 Đánh giá khả năng phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, đánh giá khả năng thanhtoán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai cho doanh nghiệp.
Làm cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội
Hiệu quả KTXH của hoạt động đầu tư là hiệu quả tổng hợp được xem xéttrên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
- Bản chất: Lợi ích kinh tế - xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế xã hội nhận được với những đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra đểtiến hành công cuộc đầu tư Đó chính là kết quả so sánh có mục đích giữa cái mà xãhội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợiích do đầu tư mang lại cho toàn bộ nền kinh tế Khác với phân tích tài chính, phân tíchhiệu quả kinh tế - xã hội được xem xét trên tầm vĩ mô và xuất phát từ quyền lợi củatoàn bộ xã hội nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quảkinh tế - xã hội hoạt động đầu tư, đối với nhà nước là xác định vị trí của đầu tư trong
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tức là xem xét đầu tư có đóng góp gì cho kế hoạchphát triển kinh tế quốc dân
- Ý nghĩa
Mục đích chủ yếu của nhà đầu tư chính là lợi nhuận Lợi nhuận càng cao thìcàng hấp dẫn các nhà đầu tư Tuy nhiên khi xem xét trên góc độ toàn xã hội thì khôngphải hoạt động đầu tư nào cũng đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư điều mang lại lợi ích
về mặt kinh tế - xã hội Do đó cần phải xem xét lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư
Đối với nhà, phân tích KTXH là căn cứ chủ yêu để thuyết phục các cơ quanquản lí có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục các ngân hàng, các tổ chức chovay vốn hay tài trợ vốn để thực hiện dự án Đối với Nhà nước, đây là căn cứ chủ yếu
để ra quyết định cấp giấy phép đầu tư Đối với các ngân hàng hay các cơ quan viện trợđây cũng là căn cứ để quyết định có cho vay, có tài trợ cho dự án hay không, nếukhông chứng minh được hiệu quả xã hội thì họ sẽ không tài trợ
1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường pháp lí: Môi trường pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dướiluật Mọi quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28doanh Môi trường pháp lí tạo ra các sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạtđộng kinh doanh, vừa hợp tác vừa cạnh tranh lẫn nhau Mọi định hướng mục tiêu củadoanh nghiệp khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của nhà nước, các doanhnghiệp hoạt động dưới sự định hướng cảu nhà nước thông qua các luật định Do vậyhoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ nên dựa trên các văn bản củapháp luật, tùy theo định hướng phát triển kinh tế của đất nước để đề ra phương hướngđầu tư của doanh nghiệp mình Hiện nay, nền KT nước ta đang trong giai đoạn pháttriển nhanh chóng, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn, do vậy Nhà nước cũng
có nhiều chính sách, những văn bản pháp luật tạo có tính chất thông thoáng hoặc ưutiên cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều điều kiện phát triển Tuy nhiên, chínhmôi trường pháp lí đôi khi vẫn còn những hiện tượng quan liêu, chồng chéo lên nhaucộng với sự tha hóa của một số cán bộ làm công tác quản lí nhà nước đã trở thành ràocản rất lớn đối với quá trình giải ngân vốn đầu tư hoặc giải phóng mặt bằng làm chocác công ty xây dựng nhiều khi bị ứ đọng vốn tại công trình, tạo ra sự thất thoát lớn vềvốn Đây chính là những điều kiện bất lợi mà môi trường pháp lí có thể gây ra cho cácdoanh nghiệp, vấn đề cần được giải quyết sớm thì mới tạo sức hút đầu tư
- Môi trường KT: Các nhân tố KT có vai trò quyết định trong việc hoàn thiệnmôi trường kinh doanh và ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Môitrường KT là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và hoạt động đầu tư nói riêng Môi trường KT vừa tạo ra các cơ hội phát triểncho các doanh nghiệp, vừa có thể là nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứthoạt động của doanh nghiệp nếu định hướng và hoạt động của doanh nghiệp khôngtuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tố tác động trực tiếp nhất đếnđịnh hướng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi đưa ra chiến lượtđầu tư cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo cẩn phải tuân theo kĩ càng các biếnđộng của môi trường KT mà doanh nghiệp mình tham gia
- Môi trường khoa học công nghệ: Sự thay đổi nhanh chóng của khoa họccông nghệ trên thế giới làm cho các doanh nghiệp ngày càng phải đầu tư thay đổi côngnghệ mới Sự thay đổi nhanh chóng đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kỹ thuật ngàycàng rút ngắn do công nghệ kỹ thuật của chúng theo thời gian ngày càng không đáp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29ứng được sự đòi hỏi của thị trường và thời đại Vì vậy trong định hướng đầu tư củadoanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho phù hợpvới trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển vàngân sách đầu tư có thể cho phép của doanh nghiệp Vì vậy, với một công ty viễnthông như FPT thì vấn đề đầu tư công nghệ phải được chú trọng hơn rất nhiều.
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Lực lượng lao động bên trong công ty: Do sự thay đổi nhanh chóng về khoahọc và công nghệ thế giới, nhân tố con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tốđảm bảo sự thành cồn của đơn vị Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sựđầu tư về máy móc doanh nghiệp phải đầu tư cho yếu tố con người Trong bất cứ thờiđại nào thì con người vẫn luôn là là nhân tố quan trong nhất trong mỗi khâu sản xuất.Đặc biệt trong thời đại hiện nay đi đôi với sự phát triển về khoa học công nghệ thì việcnâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với tranh thiết bịhiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở nên quan trong hơn hết Do đó trong chiếnlượt đầu tư của bất kì một doanh nghiệp nào nhân tố con người luôn được đưa lênhàng đầu Cùng với biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ côngnhân viên thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các biệnpháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệpcũng cần có những chính sách đãi ngộ, thưởng phạt rõ ràng đối với người lao động để
họ gắng bó và đóng góp nhiều hơn nữa cho công ty
- Khách hàng: Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc dành khách hàng -nhân tố quyết định đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào và đặt biệt là cáccông ty viễn thông như FPT Trong chính sách đầu tư của các doanh nghiệp, đầu tư
mở rộng thị trường, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩm của doanhnghiệp mình luôn được chú trọng đầu tư phát triển Đối với bất kỳ các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nào việc chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết định sựsống còn của chính doanh nghiệp Vì vậy, khách hàng chính là nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến các kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp và là nhân tố định hướng cho việc đầu
tư của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30- Cở sở vật chất của doanh nghiệp: Cở sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tốkhông thể thiếu trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học kỹ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp ngày càng bị mài mòn,hỏng hóc hoặc không phù hợp để chế tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu củathời đại Do đó, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hóa sản phẩm củadoanh nghiệp mình thì trong chiến lược đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hóa và
mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh
- Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: Trong một môi trường kinh tế pháttriển mạnh và luôn biến động như hiện nay, các doanh nghiệp luôn luôn bị đe dọa bởicác nguy cơ tiềm ẩn từ môi trường kinh tế, doanh nghiệp nào biết cách làm chủ nhữngbiến động đó thì sẽ hoạt động an toàn và có nhiều cơ hội để tồn tại, phát triển hơn so vớicác doanh nghiệp khác Việc xây dựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển của các doanhnghiệp chính là phương thức hữu hiệu để loại bỏ bớt các yếu tố rủi ro do môi trường KTđem lại Vì vậy bất kì doanh nghiệp nào đi vào hoạt động điều có các mục tiêu, chiếnlược và các định hướng phát triển, chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hưởng tới hoạtđộng của doanh nghiệp Do đó, mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp trong từng thời
kì tác động đến việc đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phải dựa vào địnhhướng phát triển của doanh nghiệp Đây chính là cơ sở cho việc đầu tư của doanhnghiệp, các kế hoạch đầu tư được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển, các kế hoạchđầu tư chính là việc hiện thực hóa dần các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
1.1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
- NPV: giá trị hiện tại thuần
Trang 31r: lãi xuất chiết khấu Lãi suất được chọn dựa trên cơ sở chi phí cơ hội của dự
án vào mức lãi suất vay bình quân khi vay ở nhiều nguồn hoặc nhiều thời điểm có cácmức lãi suất khác nhau
n: Số năm hoạt động của đời dự án
o Ý nghĩa: Phản ánh quy mô lãi của dự án khi đưa về mặt bằng hiện tại NPVcàng có giá trị lớn chứng tỏ dự án càng hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi nhuận
- IRR: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
o Công thức: Ta tìm sao cho > 0, ta tìm tiếp sao cho < 0 ( <) Sau đó áp dụng vào công thức sau:
o Ý nghĩa: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của một dự án đầu tư là tỷ suất mà tại đólàm cho giá trị hiện tại ròng cả tất cả các dòng tiền (cả dương và âm) từ một dự án đầu
tư cụ thể bằng không
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
o Tỷ số doanh thu /chi phí: chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này phải lớn hơn 1 thì hoạt động sản xuất kinhdoanh mới đem lại lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ càng có lợi khi chỉ số này càng lớn
o Tỷ suất lợi nhuận / chi phí: Tương tự như chỉ tiêu trên, tỷ suất này cho thấymột đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu đông lợi nhuận Tỷ suất này phải dương thì doanhnghiệp mới có lợi nhuận
o Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu: chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanhnghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉtiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí.Nhưng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả KTXH
- Mức tăng thu ngân sách: Công ty đi vào hoạt động khi có lơi nhuận và ngàycàng phát triển rộng sẽ mang lại nhiều khoản thu cho nhà nước Các khoản thu nhưthuế môn bài, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, ngoài ra khi dự án đem lại
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32lợi nhuận, doanh nghiệp còn phải nộp thêm thuế thu nhập doanh nghiệp Những nguồnthu này làm tăng ngân sách Nhà nước một cách đáng kể.
- Số lao động có việc làm: Hiện nay, tỷ lệ lao động thất nghiệp là khá cao vàviệc công ty FPT ngày càng phát triển đã tạo được nhiều công ăn, việc làm cho ngườilao đông Góp phần đào tạo lao động thêm những lao động có trình độ tay nghề, kỹnăng làm việc cũng như giao tiếp Ngoài ra những người lao động không có trình độ,tay nghề thấp cũng có những cơ hội việc làm nhất định trong công ty
- Mức ảnh hưởng đến chiến lược của vùng, địa phương Việt nam đang trênđường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngành viễn thông được xem là ngành quantrọng trong phát triển đất nước Việc đầu tư phát triển mới của công ty sẽ đóng vai tròthúc đẩy sự phát triển của nghành, đặt biệt thông qua sử dụng máy móc, thiết bị côngnghệ tiên tiến
1.2 Cơ sở thực tiễn của mạng viễn thông ở Việt Nam
1.2.1 Một số nét chung về hoạt động đầu tư của mạng internet
Ngày 8/6/2012, Thủ tướng đã ký Nghị quyết số 16/NQ - CP ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13 - NQ/TƯ ngày 16/01/2012của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Trong đóviệc xây dựng, phát triển hạ tầng thông tin bền vững, đảm bảo an toàn được xác định
là một trong các hạ tầng thiết yếu cần phải được tập trung phát triển
Tính đến tháng 6/2013, Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á vềmức độ phát triển và đầu tư cho Internet Theo nội dung quy hoạch phát triển viễnthông Quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày27/07/2012, mục tiêu Việt Nam có số lượng người sử dụng Internet đạt 40 - 45% dân
số vào năm 2015 và 55% - 60% vào năm 2020
Năm 2013 là năm mở đầu của Giai đoạn 2 – Giai đoạn chuyển đổi của Kếhoạch hành động Quốc gia về IPv6 với các mục tiêu chính: Hình thành cơ sở hạ tầngmạng IPv6 quốc gia chính thức; Tất cả các doanh nghiệp Internet sẵn sàng hoạt độngsong song IPv4/IPv6; Bắt đầu cung cấp chính thức một số dịch vụ trên nền công nghệ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33IPv6 cho khách hàng; Mạng Internet Việt Nam sẵn sàng cung cấp các dịch vụ trên nềncông nghệ IPv6…).
Trong tháng 4/2013, VNNIC đã hoàn thành chuyển đổi mạng DNS quốc gia, hệthống trạm trung chuyển Internet quốc gia hoạt động song song IPv4 - IPv6, phối hợpvới các doanh nghiệp Internet (VNPT, Viettel, NetNam, FPT, VTC, SPT) chuyển đổisang IPv6 dual stack, kết nối đến trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) MạngIPv6 quốc gia chính thức hình thành, làm nền tảng cho việc triển khai cung cấp cácdịch vụ sử dụng IPv6
Mạng IPv6 quốc gia được hình thành trên cơ sở kết nối song song IPv4/IPv6
hệ thống mạng DNS quốc gia, trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX, mạngInternet của các ISP Từ thời điểm này IPv6 chính thức hiện diện song song cùng IPv4trên mạng Internet Viêt Nam Các doanh nghiệp Internet (ISP) kết nối và sẵn sàngchính thức cung cấp các dịch vụ trên nền IPv4/IPv6
1.2.2 Vai trò của mạng viễn thông trong quá trình phát triển đất nước
Trong những năm gần đây, nhu cầu của con người về việc chia sẽ nguồn tàinguyên tăng nhanh chóng từ đó viễn thông ra đời để đáp ứng nhu cầu trao đổi thôngtin đi xa, mà đặt biệt ở đây là mạng viễn thông băng thông rộng hay còn gọi là Internet
Ngành viễn thông đóng vai trò lớn trong liệc luân chuyển tri thức nhân loại đếnvới con người, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin khắp nơi về các ngành lĩnhvực khoa học, các thông tin giả trí cũng như thời sự khá, và dữ liệu băng thông rộngthúc đẩy ngành công nghệ thông tin phát triển lên một tầm cao mới, đa dạng hơn vớicác loại dịch vụ và chi phí rẻ hơn
Theo số liệu do hiệp hội Internet Việt Nam (VIA) công bố sau khi khảo sát tìnhhình sử dụng Internet nước ta sau 15 năm gia nhập:
Việt Nam chính thức gia nhập mạng Internet vào ngày 19/11/1997 Tính đếncuối tháng 12 năm 2012, sau 15 năm gia nhập, Việt Nam đứng thứ 18 trên tổng 20quốc gia có số lượng người dùng Internet nhiều nhất thế giới, xếp thứ 8 tại khi vựcchâu Á và thứ 3 Đông Nam Á
Năm 2003, Việt Nam có khoản 1,8 triệu người dùng Internet và đến tháng9/2012 cả nước đã có 31 triệu người dùng Internet, chiếm 35,49% dân số
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Theo khu vực, hiện tại có 99,85% dân số thành thị sử dụng Internet, con số nàytại nông thôn là 84,46% Số hộ gia đình kết nối Internet đạt 8.2% trên tổng 13.6% hộgia đình có máy tính.
Người sử dụng Internet tại Việt Nam chủ yếu sử dụng máy tính bàn lên mạngkhi số này chiếm tới 84%, còn 38% sử dụng máy tính xách tay và các thiết bị tự độngchiếm 27%
Thống kê của VIA cũng cho thấy, người Việt Nam truy cập Internet để đọcthông tin chiếm 94%, tìm kiếm chiếm 92%, nghe nhạc 78%, nghiên cứu cho học tậpchiếm 72% trong đó, đối tượng sử dụng chủ yếu là học sinh, sinh viên với 33%, tiếptheo là công nhân viên chiếm 15%
Từ những con số thông kê ở trên, ta có thể thấy được tầm quan trọng của ngànhviễn thông mà cụ thể là mạng internet băng thông rộng Vì vậy để đạt các mục tiêu vềphát triển đất nước, Đảng và nhà nước ta cần chú trong để phát triển ngành viễn thônghơn nữa để có thể sánh vai với các nước trong khu vực nói riêng và thế giới nói chung
1.2.3 Thực trang viễn thông Internet tại Tỉnh Thừa Thiên Huế
Cùng với sự phát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam, năm 2013 là sựphát triển mạnh mẽ của viễn thông Thừa Thiên Huế, hiện nay trên địa bàn đã xuất hiệnnhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông như VNPT, FPT, Viettel Viễnthông Thừa Thiên Huế tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng dung lượng
để cho các doanh nghiệp khác thuê dùng chung Đến nay, viễn thông Thừa Thiên Huếcho Viettel, FPT chi nhánh Huế, Truyển hình cáp Huế thuê cống bể đi ngầm gần300km cáp các loại Đó là cơ sở, điều kiện giúp các doanh nghiệp viễn thông ngầmhóa cáp, góp phần xây dựng Huế trở thành thành phố không dây đầu tiên của cả nước
Khác với thị trường viễn thông Internet ở nhiều thành phố lớn trên toàn quốc, ởtỉnh Thừa Thiên Huế có số lượng ISP ít hơn Do cuộc sống của người dân ngày càngđược cải thiện khiến cho nhu cầu về giao lưu, trao đổi và cập nhật thông tin ngày càngtăng Nhu cầu về sử dụng Internet thật sự nở rộ vào năm 2001 khi có hàng loạt các củahàng, đại lí kinh doanh dịch vụ Internet mở ra Cùng với sự ứng dụng công nghệADSL đã làm cho tốc độ truy cập nhanh hơn và đặc biệt quan trọng là giá cả đã giảm
đi đáng kể nhờ chi phí lắp đặt và chi phí thiết bị đầu cuối có giảm đi đáng kể Người ta
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35đến với dịch vụ Internet ở các cửa hàng, đại lí kinh doanh này nhiều hơn và thươngxuyên hơn trong khoảng thời gian đó.
Thời gian đầu, VNPT nắm hầu hết thị phần viễn thông Internet Tuy nhiên, saunày có sự xuất hiện của nhà cung cấp Viettel và gần đây nhất là FPT là thị trườngInternet ở Thừa Thiên Huế trở nên sôi động và có sự canh tranh khốc liệt giữa các nhàmạng trong việc lôi kéo khách hàng về phía mình hơn Nhưng với lợi thế là người dẫndắt thị trường và có hệ thống hạ tầng bao phủ, VNPT vẫn là nhà cung cấp có thị phầnlớn nhất Còn với Viettel và đặc biệt là FPT chỉ mới thành lập trong vòng 5 năm trở lạiđây (năm 2009) nên hệ thống cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều hạn chế, vì vậy mà thịtrường chưa thực sự mở rộng Đối với FPT, thì phạm vi cung cấp dịch vụ chỉ hạn chếtrong thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, huyện Phú Vang và mới đây là thị trấn Tứ
Hạ - Hương Trà
Mục tiêu phát triển: Phát triển mạng viễn thông theo hướng hội nhập với
truyền thông Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, dung lượng và tốc độlớn, độ tin cậy cao Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thời cho phát triển kinh tế
xã hội, công tác an ninh, phụ vụ hiệu quả công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và cácvùng thường xuyên xảy ra bão lũ
Các chỉ tiêu phát triển
Duy trì tốc độ tăng trưởng viễn thông toàn tỉnh đạt từ 20 -30%/năm
Đến năm 2015, quang hóa thay thế dần cáp đồng, 100% xã có cáp quangđến trung tâm
Đến năm 2015, mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt 69 máy/100 dân, trong
đó mật độ điện thoại di dộng đạt 41 máy/100 dân Đến năm 2020, mật độ điệnthoại toàn tỉnh đạt 88 máy/100 dân Trong đó mật độ điện thoại di động đạt 53máy/ 100 dân
Đến năm 2015, đạt mật độ 16 thuê bao/ 100 dân Đên năm 2020, đạt 18mật độ 18 thuê bao/100 dân Tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 75% năm 2015,90% năm 2020
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tiên tiến,hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độ phủ rộng khắp Phát triển
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36mạng thế hệ sau nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tang thống nhất Đẩymạnh phát triển truy cập băng thông rộng để đảm bảo phát triển các ứng dụngtrên mạng như: Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữabệnh từ xa và các ứng dụng khác.
Các mạng viễn thông di động phát triển tới hệ thống thông tin di động
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông nông thôn ngang bằng với thành thị
Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao với công nghệchuển mạch theo giao thức IP và ATM
Xây dựng hạ tầng viễn thông theo hướng cùng đầu tư và chia sẽ hạ tầng,cho phép nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
2.1 Tổng quan về công ty FPT
Tên công ty: công ty cổ phần viễn thông FPT
Tên viết tắt: FPT TELECOM
Trụ sở chính: Tầng 2 tòa nhà FPT - Đường Phạm Hùng - Quận Cầu Giấy – TP
Hà Nội
Tel: (84 - 4) 7300 2222
Webside: http: //www fpt com vn
2.1.1 Giới thiệu về công ty viễn thông FPT
Công ty cổ phẩn viễn thông FPT được thành lập ngày 31/1/1997, khởi đầu từtrung tâm Dịch vụ trực tuyến với 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Internetđầu tên của Việt Nam mang tên “ Trí tuệ Việt Nam –TTVN” Sau hơn 15 năm hoạtđộng, FPT đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internethàng đầu khu vực với trên 3.5000 nhân viên, 45 chi nhánh trong đó có 37 chi nhánhtrên toàn quốcMiền Nam: TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ,Kiên Giang, An Giang, Đà Lạt (Lâm Đồng), Tiền Giang, Cà Mau, Vĩnh Long, ĐồngTháp, Tây Ninh, Bến Tre
- Miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang, Vinh (Nghệ An), Buôn Mê Thuộc (Đắk Lắk),Bình Thuận, Thừa Thiên - huế, Thanh Hóa, Bình Định, Phú Yên, Giai Lai, Quảng Nam
- Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Nam Định,Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Hưng Yên, Nghệ An
Hiện nay công ty viễn thông FPT đã có hạ tầng ở hầu hết trên các tỉnh, thànhphố, là một trong bốn nhà cung cấp đường truyền Internet đầu tiên tại Việt Nam,chiếm 35% thị phần với hơn 350.000 thuê bao FPT Telecom cũng đã được chính phủViệt Nam cấp giấy phép VoIP, ICP, OSP, IXP, giấy phép thiết lập mạng và cung cấpdihcj vụ viễn thông, giấy phép thử nghiệm Wimax di động
Các cột mốc quan trọng
+ 1997:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ