1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

85 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÂ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÂI LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÂ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

XỬ LÝ NƯỚC THÂI LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN,

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

L? i C? m ? n

Em xin chân thành câm Ąn thæy giáo PGS.TS Bùi Düng Thể Nhą să giúp đĈ

và hþĆng dẫn nhiệt tình cûa thæy ngay tÿ nhĂng ngày đæu chọn đề tài, em nhận đþĉc să động viên tÿ phía thæy cùng nhĂng kiến thĀc quý báu cho việc nghiên cĀu đề tài Tÿ nhĂng nền tâng

đó em mĆi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp cûa mình

Đặc biệt, em xin gāi ląi cám Ąn chån thành đến quý thæy cô giáo cûa Khoa Kinh tế phát triển–Đäi học Kinh tế Huế Trong suốt thąi gian còn ngồi trên ghế nhà trþąng, quý thæy

cô đã tận tâm truyền đät nhĂng kiến thĀc chuyên ngành để em có đþĉc vốn kiến thĀc tốt nhằm phýc vý cho học tập và nghiên cĀu

Trâi qua gæn bốn tháng thăc tập täi Ban Đæu tþ và Xåy dăng thị xã HþĄng Trà,

em đã nhận đþĉc să giúp đĈ và täo mọi điều kiện cûa Ban cüng nhþ các anh chị ć các bộ phận Chính să giúp đĈ cûa mọi ngþąi đã giúp em không nhĂng nắm bắt đþĉc kiến thĀc thăc tế cüng nhþ các nghiệp vý cæn thiết mà em còn hoàn thành tốt công tác nghiên cĀu đề tài cûa mình NhĂng kiến thĀc này sẽ là hành trang ban đæu cho công việc cûa em sau này Vì vậy, em xin bày tỏ lòng câm Ąn såu sắc tĆi ban lãnh đäo cùng toàn thể anh chị trong Ban Đæu tþ và Xåy dăng về să giúp đĈ cûa mọi ngþąi trong thąi gian em đang thăc tập Qua đåy, em xin kính chúc Ban Đæu tþ và Xåy dăng thị xã HþĄng Trà ngày càng phát triển, kính chúc toàn thể mọi ngþąi luôn dồi dào sĀc khỏe và thành công trong công việc cûa mình

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thăc hiện

Hồ Thị Diễm QuĊnh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu iv

Danh mục hình, sơ đồ v

Danh mục bảng vi

Tóm tắt nghiên cứu vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Cấu trúc của đề tài 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư 4

1.1.2 Những vấn đề lý luận về hiệu quả dự án đầu tư môi trường 7

1.1.3 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Thực trang xử lý nước thải ở Việt Nam 14

1.2.2 Thực trạng xử lý nước thải ở tỉnh Thừa Thiên Huế 16

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG BÚN VÂN CÙ XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 18

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 18

2.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hương Toàn 18

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hương Toàn 20

Trang 4

2.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên - điều kiện kinh tế xã hội 25

2.2 Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù 26

2.2.1 Hiện trạng môi trường làng Vân Cù trước khi có dự án 26

2.2.2 Mô tả khái quát về dự án 28

2.2.3 Sự cần thiết của dự án 29

2.2.4 Sơ lược về hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù 30

2.3 Tình hình tham gia mô hình hệ thống xử lý nước thải của các hộ dân trên địa bàn thôn Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà 32

2.4 Đặc điểm của các hộ điều tra 33

2.5 Đánh giá hiệu quả của dự án 36

2.5.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án 36

2.5.2 Hiệu quả xã hội của dự án 49

2.5.3 Hiệu quả môi trường của dự án 52

2.6 Phân tích độ nhạy của dự án 54

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG BÚN VÂN CÙ 56

3.1 Định hướng phát triển mô hình hệ thống XLNT 56

3.2 Giải pháp phát triển mô hình hệ thống XLNT 56

3.2.1 Giải pháp chung 56

3.2.2 Giải pháp cụ thể 57

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BCR Tỷ suất lợi ích - chi phí BTCT Bê tông cốt thép

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân XLNT Xử lý nước thải

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hương Toàn năm 2013 19

Bảng 2.2 Tình hình dân số của xã Hương Toàn giai đoạn 2011 - 2013 20

Bảng 2.3 Tổng lượng nước thải ở làng bún Vân Cù 27

Bảng 2.4 Tình hình tham gia dự án đầu tư xây dựng hệ thống XLNT ở Vân Cù 32

Bảng 2.5 Sản lượng bún ở các hộ điều tra 33

Bảng 2.6 Số lượng lợn ở các hộ gia đình điều tra 33

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp chi phí dự toán 37

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp chi phí quyết toán giai đoạn 1 38

Bảng 2.9 Chi phí xây dựng công trình giai đoạn 2 39

Bảng 2.10 Chi phí bảo dưỡng công trình hàng năm 40

Bảng 2.11 Lợi ích bình quân hàng năm của công trình 42

Bảng 2.12 Tình hình sử dụng phụ phẩm ở các hộ có lắp đặt hệ thống XLNT 44

Bảng 2.13 Đánh giá của các hộ gia đình về hiệu quả sử dụng phụ phẩm của công trình XLNT 45

Bảng 2.14 Hiện giá lợi ích và chi phí của hệ thống xử lý nước thải 46

Bảng 2.15 Hiệu quả kinh tế của dự án 47

Bảng 2.16 Hiện giá lợi ích chi phí bình quân một hầm Biogas ở thôn Vân Cù 48

Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả kinh tế một hầm Biogas ở Vân Cù 49

Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá về tình trạng sức khỏe sau khi có hệ thống XLNT 50

Bảng 2.19 Giá trị sản xuất, thu nhập các ngành nghề giai đoạn 2011-2013 52

Bảng 2.20 Phân tích độ nhạy với sự thay đổi của tỷ lệ chiết khấu r 55

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Luận văn nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống

xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hệ thống

xử lý nước thải làng bún Vân Cù Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về hiệu quả của hệ thống Đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng mô hình, nâng cao hiệu quả dự

án trong giai đoạn tới

Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Phương pháp so sánh

Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích

Kết quả đạt được:

Qua quá trình nghiên cứu tôi nhận thấy rằng: “Dự án đầu tư xây dựng hệ thống

xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân tham gia, góp phần cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển của địa phương Đồng thời, góp phần tăng cường cơ sở vật chất hạ tầng, là dự án nền thu hút các dự án khác đầu tư vào địa phương, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương

Bên cạnh những thành công đạt được, dự án này trong thời gian qua vẫn còn một

số tồn tại nằm ở ý thức của một số người dân còn hạn chế, chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân, chưa có ý thức bảo vệ môi trường chung và sự chưa quan tâm hết mực của cấp quản lý địa phương trong quá trình vận hành, hoạt đông của dự án Vì vậy, cần có những giải pháp thiết thực nhằm mở rộng mô hình và nâng cao chất lượng hệ thống xử

lý nước thải để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù trong thời gian tới

Trang 9

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước ta đã tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của các làng nghề Việc phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm

ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạt động sản xuất làng nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng Do sản xuất mang tính tự phát, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải ít được quan tâm, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái của người dân làng nghề còn kém, nên tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngày càng trầm trọng và hiện nay đã ở mức “báo động đỏ” Điển hình trong

số đó trước đây có thôn Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TTH

Thôn Vân Cù từ khi khai hoang lập nghiệp đến nay, người dân trong làng chủ yếu sống bằng hai nghề: chăn nuôi và làm bún tươi Nước thải phát sinh từ quá trình làm bún và chăn nuôi của người dân xã thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý trong thời gian qua đã gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và sinh hoạt của người dân Nhận thức được điều này, tỉnh và địa phương đã tập trung nguồn vốn tiến hành thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù”, nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, cải thiện sức khỏe người dân,

và là một trong những tiêu chí góp phần đưa làng bún Vân Cù trở thành làng nghề truyền thống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững Việc xây dựng hệ thống

xử lý nước thải ở làng Vân Cù là đòi hỏi cũng như một yêu cầu cấp thiết, nó sẽ đáp ứng cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế của địa phương, của tỉnh trong thời gian tới

Nhằm mục đích thấy được những lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường của việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù, tôi đã đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” với mong muốn có thể mang đến một cái nhìn toàn diện hơn cho quan điểm vừa phát triển kinh

Trang 10

tế đồng thời cũng tiến hành công tác bảo vệ môi trường, đánh giá những hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường mà dự án mang lại cho người dân và địa phương nơi đây

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình áp dụng công trình hệ thống xử lý nước thải vào sản xuất

và chăn nuôi ở thôn Vân Cù, xã Hương Toàn; đánh giá hiệu quả của dự án để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hệ thống xử lý nước thải vào chăn nuôi và sản xuất ở địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả của dự án đầu tư môi trường

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án

- Đề xuất các giải pháp mở rộng quy mô dự án cũng như bài học kinh nghiệm cho những dự án tương tự

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào những nội dung cơ bản của hiệu quả dự

án xây dựng hệ thống xử lý nước thải, giải pháp nâng cao hiệu quả của dự án xây dựng

hệ thống xử lý nước thải ở làng Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: Tập trung nghiên cứu hiện trạng xử lý nước thải ở làng bún Vân

Cù và những tác động của dự án đến đời sống kinh tế xã hội của người dân và môi trường trên địa bàn, nghiên cứu về hiệu quả cả đời của dự án hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà

 Về không gian: Làng Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà

 Về thời gian: Phân tích toàn bộ chu kỳ dự án khi bắt đầu đến khi dự án dự tính kết thúc

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp là tài liệu được xử lý và công bố như tài liệu sách, báo,

Tài liệu thu thập được là sẵn có từ Ban Đầu tư và Xây dựng, UBND xã Hương Toàn, các tài liệu trên mạng internet, sách tham khảo,

Trang 11

- Dữ liệu sơ cấp

Trực tiếp tiếp xúc với người dân bằng phiếu điều tra đã được lập sẵn Bên cạnh

đó, tiếp xúc với các lãnh đạo, các cán bộ liên quan để thu thập ý kiến, các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp: Tổng hợp và tính toán lại theo các chỉ tiêu như tốc độ

phát triển, sử dụng để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Đối với số liệu sơ cấp: Xử lý theo phương pháp hệ thống hóa tài liệu, phân tổ

thống kê các chỉ tiêu, tổng hợp và xử lý bằng phần mềm excel

4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế và thực trạng áp dụng

hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất và chăn nuôi

4.3 Phương pháp so sánh

- Phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất nghành chăn

nuôi, ngành làm bún của xã, tình hình phát triển mô hình xử lý nước thải qua các năm

4.4 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost Benefit Analysis - CBA)

Phương pháp CBA được dùng để lượng hóa lợi ích và chi phí của hệ thống xử lý nước thải trong suốt vòng đời của dự án, từ đó phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả dự

án thông qua các chỉ tiêu

5 Cấu trúc của đề tài

Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu

Chương II Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà

Chương III Một số giải pháp mở rộng mô hình hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Các khái niệm liên quan

Theo luật đầu tư năm 2005 giải thích: “Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu

tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó” Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, đầu tư có thể chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:

- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kế hoach đầu tư

- Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kế hoạch đầu tư

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội

Khái niệm về dự án đầu tư

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định”

Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP

về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “DAĐT là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo các cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”

Trang 13

Theo luật đầu tư năm 2005: “DAĐT là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn

để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có

hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét trên góc độ kế hoạch hóa: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch hóa chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền

đề cho quyết định đầu tư và tài trợ

Xét trên góc độ quản lý: DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài

Xét về mặt nội dung: DAĐT là tổng thể các hoạt động với các chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch trình thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, vốn,… Đầu ra là các sản phẩm, dịch vụ hoặc sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị

và các luật lệ,…

Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng gồm những thành phần chính sau: + Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng

+ Các kết quả: Đó là các kết quả có thể định lượng được tạo ra từ những hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu của dự án + Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc những hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tàị chính, con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính

là vốn đầu tư cho các dự án

Trang 14

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư

- Theo cơ cấu tái sản xuất:

Dự án đầu tư theo chiều rộng: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện và hoàn vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao

Dự án đầu tư theo chiều sâu: Dự án đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện dự án và hoàn vốn không lâu, độ mạo hiểm thấp

- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội:

Dự án phát triển sản xuất kinh doanh

Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

- Theo giai đoạn hoạt động của dự án đầu tư trong quá trình sản xuất:

Dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất

- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn bỏ ra:

Dự án đầu tư ngắn hạn và dự án đầu tư dài hạn

- Theo sự phân cấp quản lý dự án:

Tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, dự án đầu tư được chia thành 4 nhóm: Dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia làm 3 nhóm: Dự án nhóm A, dự án nhóm B

và các dự án phân cấp cho các địa phương

- Theo nguồn vốn:

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp và các nguồn vốn khác

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp

1.1.1.3 Sự khác biệt giữa dự án đầu tư kinh tế và dự án đầu tư môi trường

Dự án đầu tư kinh tế: Là dự án được tiến hành nhằm duy trì và tạo năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và đời sống của xã hội Các dự án đầu tư về kinh tế thường phải có các giá trị về phân tích tài chính lớn, nếu trong trường hợp lợi nhuận ròng của dự án nhỏ thì sẽ không được thực hiện

Trang 15

Dự án đầu tư bảo vệ môi trường: Là dự án đầu tư phát triển, thể hiện kế hoạch chi tiết công cuộc đầu tư bảo vệ môi trường làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ Khác với dự án đầu tư phát triển kinh tế chủ yếu mang tính chất tư nhân, việc tiến hành đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận của các công ty hay doanh nghiệp; Các dự

án đầu tư bảo vệ môi trường lại là những dự án mang tính chất phúc lợi và phục vụ chung cho cộng đồng nên các giá trị về phân tích tài chính hoặc là lỗ, hoặc sẽ không đạt được giá trị cao, tuy nhiên nó có những đóng góp lớn vào việc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư, vì thế người ta vẫn tiến hành đầu tư phát triển nhưng đồng thời cần phải đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án để có thể xác định những ưu đãi đối với việc xây dựng và phát triển dự án đó trong những giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế

1.1.2 Những vấn đề lý luận về hiệu quả dự án đầu tư môi trường

1.1.2.1 Khái niệm đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư môi trường

Đánh giá hiệu quả dự án của một dự án đầu tư môi trường là việc so sánh, đánh giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án đem lại cho nền kinh tế, sự phát triển của xã hội và công cuộc bảo vệ môi trường trên quan điểm toàn

bộ nền kinh tế và toàn xã hội

Đánh giá hiệu quả dự án hay phân tích kinh tế xã hội môi trường dự án đầu tư nhằm xác định sự đóng góp của các dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của nền kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội Để nói lên hiệu quả của lợi ích kinh tế -

xã hội - môi trường mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh giữa lợi ích mà nền kinh tế và toàn xã hội thu được với những chi phí mà xã hội đã bỏ ra hay sự đóng góp của xã hội khi thực hiện dự án

Những lợi ích mà xã hội thu được là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội Những sự đáp ứng này có thể mang lại tính chất định tính như đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước

Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu

tư thay vì đầu tư vào các công việc khác trong tương lai

Trang 16

1.1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả dự án môi trường

Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội - môi trường của dự án đầu tư là một trong những nội dung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư Việc phân tích này có tác dụng không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính

Đối với các nhà đầu tư: Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội - môi trường là căn

cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục tài trợ vốn từ các định chế tài chính

Đối với nhà nước: Đây là căn cứ quan trọng để quyết định có cho phép đầu tư hay không Đối cới các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là đạt được lợi nhuận cao nhất, khả năng sinh lợi cho một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu và là động lực thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn Song, đối với nhà nước trên phương diện quốc gia từ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư Một dự án sẽ dễ dàng chấp nhận được hơn nếu nó thực sự đóng góp cho nền kinh tế và xã hội cũng như đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

Đối với các định chế tài chính: Đây là căn cứ quan trọng để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Một dự án khi chứng minh được một cách chắc chắn rằng sẽ mang lại các lợi ích cho nền kinh tế - xã hội - môi trường thì sẽ nhận được sự tài trợ của các định chế tài chính quốc gia cũng như các định chế tài chính quốc tế

1.1.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án phải đảm bảo rằng khi một dự án đầu tư chứng minh rằng sẽ đem lại cho xã hội một lợi ích lớn hơn cái giá mà xã hội phải trả, đồng thời đáp ứng được mục tiêu cơ bản trong giai đoạn phát triển nhất định thì dự án mới xứng đáng hưởng những ưu đãi mà nền kinh tế đã dành cho nó Tiêu chuẩn đánh

giá hiệu quả của dự án đầu tư thể hiện qua các mặt:

Hiệu quả về mặt kinh tế

Được đánh giá thông quá các chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng, hệ số hoàn vốn nội bộ

và tỷ suất lợi ích-chi phí

Trang 17

Hiệu quả về mặt xã hội

Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự án bắt đầu hoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất )

Tác động đến lao động việc làm: Các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ nhưng lại dư thừa nhân công Chính vì vậy, chỉ tiêu này là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối

và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân

cư và theo vùng lãnh thổ Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét phần giá trị tăng thêm của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau (bao gồm: người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn nhất định hay không

Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án từng năm và bình quân cả đời dự án

Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

Đáp ứng việc thực hiện mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

Những ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng: Sự gia tăng năng lực phục vụ của kết cấu

hạ tầng sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ mới của kết cấu hạ tầng mới

Tác động dây truyền: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội, mối liên hệ giữa các vùng, các ngành trong nền kinh tế ngày càng gắn bó chặt chẽ Vì vậy, lợi ích kinh tế xã hội của dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư

mà còn có ảnh hưởng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác Tuy nhiên, ảnh hưởng dây truyền này không chỉ có ý nghĩa tích cực mà trong một số trường hợp nó cũng có tác động tiêu cực Khi phân tích dự án cần phải tính đến cả hai yếu tố này

Trang 18

Những ảnh hưởng đến sự phát triển địa phương: Có những dự án mà ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương là rất rõ rệt Đặc biệt là đối với các dự án tại các địa phương nghèo, miền núi, nông thôn với mức sống và trình độ dân trí thấp Nếu dự án được triển khai tại các địa phương trên tất yếu sẽ kéo theo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng được tạo

từ những dự án nói trên không những chỉ có tác dụng đối với chính những dự án đó mà còn có ảnh hưởng đến các dự án khác và sự phát triển của địa phương

Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình độ quản lý của các nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động

Hiệu quả về mặt môi trường

- Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa quan tâm hay chưa phát hiện

- Các tác động đến môi trường sinh thái, bảo vệ cảnh quan môi trường

- Cải thiện và nâng cao điều kiện cũng như chất lượng cuộc sống, sức khỏe của cộng đồng dân cư địa phương

1.1.3 Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích

1.1.3.1 Khái niệm

Theo Frances Perkins: “Phân tích kinh tế còn gọi là CBA, là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các Chính phủ và các cơ quan Quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay

không” (Frances Perkins,1994)

Theo Boardman: “CBA là một phương pháp đánh giá chính sách mà phương pháp này lượng hóa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả mọi thành viên trong xã hội nói chung Lợi ích xã hội ròng (NSB = B-S) là thước đo giá trị

chính sách” (Boardman, Greenbreg, D., Vining, A., Weimer (1996) Phân tích chi

phí-lợi ích: Lý thuyết thực hành, xuất bản lần 2 Prentice Hall New Yorl Chương 1)

Khái niệm CBA: “CBA là công cụ xác định và so sánh chi phí và lợi ích của một chương trình, chính sách, dự án để đánh giá chương trình, chính sách, dự án làm tăng hay giảm phúc lợi xã hội”

Trang 19

1.1.3.2 Mục đích CBA

Trong thực tế cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn phải đối mặt với thực tiễn vấn

đề cần lựa chọn và giải quyết, trong đó có những vấn đề thuận và vấn đề chống, buộc chúng ta phải lựa chọn và giải quyết Một phương án hiệu quả giúp chúng ta trong trường hợp này là phương pháp CBA Mục đích của CBA là phục vụ cho lựa chọn chính sách để đi đến một quyết định trong các phương án đưa ra Các nhà đầu tư và chính phủ sẽ lựa chọn phương án nào là tối ưu xét trên quan điểm phúc lợi kinh tế Tóm lại, CBA là phương pháp đánh giá để thực hiện quyết định lựa chọn, xem xét tất cả các lợi ích và chi phí Quan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh tế và xem xét vấn

đề trên quan điểm xã hội nói chung

1.1.3.3 Lợi ích và chi phí trong việc ứng dụng hệ thống XLNT

Lợi ích: Là nguồn lợi được hưởng, sự gia tăng thỏa dụng khi sử dụng hệ thống

XLNT

Lợi ích của mô hình:

- Bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống trong lành, sạch sẽ

- Tiết kiệm thời gian lao động dọn dẹp nơi ở, chuồng trại

- Tiết kiệm chi phí mua các nhiên liệu chất đốt

Chi phí của hệ thống XLNT bao gồm :

- Chi phí xây dựng ban đầu

Trang 20

- Chi phí bảo dưỡng, bảo quản

Hiện giá chi phí tính toán

1.1.3.4 Các chỉ số thường gặp trong CBA

- Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value)

Giá trị hiện tại ròng cho biết quy mô lợi ích của dự án, được tính theo mặt bằng thời gian ở hiện tại, được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại các khoản thu (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) với giá trị hiện tại các khoản chi phí đầu tư của dự án Giá trị NPV càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất và chăn nuôi càng cao

Công thức tính:

NPV =

Trong đó: Bt là lợi ích thu được của dự án năm t

Ct là chi phí thực hiện tại năm t

r là lãi suất tính toán

n là số năm hoạt động của dự án

NPV > 0 : Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện

NPV = 0 : Dự án hòa vốn, tùy quan điểm của từng nhà đầu tư và tùy vào loại dự

án để đưa ra quyết định có nên thực hiện hay không

NPV <0 : Dự án lỗ, không nên thực hiện

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return)

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất tính toán mà ứng với mức lãi suất này thu nhập của dư án vừa hoàn đủ vốn Hay nói cách khác, hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi

Trang 21

suất tính toán mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu bằng với tổng chi

Dự án được chấp nhận nếu IRR >= r

- Tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR - Benefit Cost Ratio)

Là tỷ lệ giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một dự án tính theo hiện giá Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tiền tệ chi phí đầu tư sẽ đưa lại bao nhiêu đơn vị tiền tệ thu nhập của dự án

Công thức tính:

∑ Trong đó: Bt là thu nhập của dự án vào năm t

Ct là chi phí đầu tư của dự án vào năm t

r là lãi suất tính toán

n là số năm hoạt động của dự án

BCR > 1: Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện

BCR = 1: Tùy quan điểm của nhà đầu tư có nên thực hiện hay không

BCR < 1: Dự án không khả thi, nên loại bỏ

Mối quan hệ giữa 3 đại lượng NPV, IRR, BCR với lựa chọn dự án

Để đánh giá một dự án khả thi hay không ta đánh giá dựa trên 3 trường hợp sau:

- Nếu NPV > 0, IRR > r, BCR > 1 thì dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện

- Nếu NPV < 0, IRR < r, BCR < 1 thì dự án không khả thi, nên loại bỏ

- Nếu NPV = 0, IRR = r, BCR = 1 tùy theo quan điểm của từng nhà đầu tư

1.1.3.5 Các bước thực hiện CBA

- Nhận dạng vấn đề

- Xác định các phương án

Trang 22

- Nhận dạng các lợi ích và chi phí

- Lượng hóa các lợi ích và chi phí trong suốt vòng đời của dự án

- Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí

- Chiết khấu các lợi ích và chi phí, tính hiện giá ròng NPV

- Phân tích độ nhạy

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trang xử lý nước thải ở Việt Nam

Hiện nay, tính chung trên địa bàn cả nước, lượng nước thải các loại chưa được xử

lý lên tới 1,5 tỷ m3 Trong đó nước thải ở các khu đô thị và các KCN khoảng 1tỷ m3

Chỉ có khoảng 30% cơ sở sản xuất công nghiệp có XLNT, nhưng hầu hết các cơ sở này vận hành chưa đủ tiêu chuẩn hoặc không được vận hành thường xuyên Các thiết

bị công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường chưa đồng bộ nên chưa phát huy hiệu quả, đồng thời chưa hình thành được ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam

- Xử lý nước thải sinh hoạt đô thị

Đối với nước thải đô thị, khu dân cư, hầu hết sử dụng bể tự hoại xử lý tại chỗ thuộc các hộ gia đình Các bể tự hoại được xây dựng thời Pháp thuộc đều có ngăn lọc hiếu khí Sau ngày miền Bắc hoàn toàn giải phóng, người ta chỉ dùng bể tự hoại không

có ngăn lọc và được gọi là bể bán tự hoại Tới nay có khoảng 10 nhà máy XLNT đô thị

đã được xây dựng và đưa vào hoạt động tại Hà Nội, Đà Nẵng, Buôn Ma thuột, Đà Lạt

và TP Hồ Chí Minh

Đa số các đô thị Việt Nam chưa có nhà máy/trạm XLNT tập trung

Hiện nay đã có một số thành phố khác đang thực hiện dự án thoát nước và vệ sinh môi trường như TP Huế, Hạ Long, Việt trì, Thanh Hoá, Đồng Hới, Nha Trang, Quy Nhơn Công nghệ XLNT là công nghệ sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính hoặc

áp dụng công nghệ xử lý đơn giản là hồ sinh học Các đô thị nhỏ hầu như chưa có dự

án thoát nước và XLNT

- Xử lý nước thải bệnh viện, trường học hay cơ quan NCKH:

Tại các bệnh viện như BV Quân đội 108, BV Bạch Mai, BV Hai Bà Trưng, Hà

Nội (Xây dựng mới), BV Việt-Tiệp, BV Nhi TP Hải Phòng, BV Đa khoa TP Huế,

BV Nhi Thuỵ Điển Hà nội và BV Uông Bí, BV Nhi TP HCM,… có trạm XLNT với

Trang 23

công nghệ xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính hoặc kết hợp xử lý bằng phương pháp hóa học Viện KHVN nay là Viện KH&CN Quốc Gia đã xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải bằng hóa học và sinh học Hiện có khoảng 100-150 trong số

1100 bệnh viện (hay khoảng 10-15% số bệnh viện) có trạm XLNT bệnh viện đưa vào hoạt động

- Xử lý nước thải công nghiệp

Hiện tại ở nước ta ước tính đã có khoảng 60-70 nhà máy XLNT tập trung tại các KCN-KCX, trong số 171 KCN-KCX đưa vào hoạt động (tổng số có 223 KCN-KCX

có quyết định thành lập)

Cũng khoảng 60% số KCN và nhiều cụm công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, các làng nghề chưa có trạm XLNT, có nơi đã xây dựng trạm XLNT nhưng không hoạt động Công nghệ XLNT thường dùng là phương pháp bùn hoạt tính và lọc sinh học Công nghệ XLNT công nghiệp khá đa dạng và đặc biệt có xuất xứ từ nhiều nước

Do đó các thiết bị cũng có xuất xứ từ nhiều nguồn cung cấp Kết quả sẽ gây nhiều khó khăn cho việc sửa chữa, thay thế khi cần thiết

- Xử lý nước thải làng nghề

Trong vòng 10 năm lại đây vấn đề môi trường làng nghề đã được nhiều chương trình NCKH quan tâm như “Làng nghề Việt Nam và Môitrường” và nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng khác Cho đến nay một số cơ sở ở làng nghề dệt nhuộm Dương Nội, Hà Đông, giấy Yên Phong, Bắc Ninh, cơ sở mạ kim loại, dùng công nghệ hóa học-keo tụ, kết tủa + lắng nước thải Một số cơ sở chế biến giấy còn áp dụng keo tụ kết hợp tuyển nổi,… Một số cơ sở chế biến bún-bánh đa đã áp dụng bãi lọc sinh học ngập nước, một số khác dùng bãi lọc trồng cây,… Nhìn chung công nghệ XLNT các làng nghề, tùy thuộc từng ngành sản xuất, tùy thuộc điều kiện từng làng xóm mà áp dụng các công nghệ đa dạng khác nhau

 Đánh giá công nghệ và hoạt động vận hành xử lý nước thải

Do khả năng kinh tế của Việt Nam còn có hạn, nên việc đầu tư XLNT đô thị chưa được nhiều Việc hút bùn từ bể tự hoại cũng chưa thực hiện đúng thời hạn

Trong khoảng 10-15 năm lại đây các cơ quan nghiên cứu và các trường đại học

đã nghiên cứu theo hướng công nghệ xử lý chi phí thấp và đang áp dụng ở một số nơi

và thu được kết quả ban đầu

Trang 24

Việc quản lý vận hành và bảo dưỡng ở các nhà máy XLNT với mọi cấp độ và quy mô đang là một vấn đề lớn không chỉ đối với nước ta mà cả các nước đang phát triển Đây không chỉ đơn thuần là quản lý kỹ thuật, mà còn liên quan đến chi phí kinh

tế Do vậy nhiều nhà máy/trạm XLNT, khi xây dựng với kinh phí đầu tư lớn nhưng không hoạt động Hệ quả là hiệu suất xử lý rất thấp Đây là một vấn đề cần được nghiên cứu đánh giá một cách nghiêm túc

Hiện nay công nghệ, thiết bị XLNT ở nước ta có xuất xứ từ nhiều nước như Nhật, Pháp, Ý, Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Mỹ,… Trong khi nước ta còn chưa có công nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị chuyên dụng Đây sẽ là thách thức lớn đối với nước ta trong những năm tới

Đối với các làng nghề, đã đang áp dụng một số công nghệ khác nhau, tùy thuộc lĩnh vực sản xuất và điều kiện cụ thể của địa phương Vấn đề là với công nghệ hóa học hay hóa lý các cơ sở có vận hành một cách thường xuyên hay không, hay vận hành có hiệu quả hay không lại là chuyện khác

1.2.2 Thực trạng xử lý nước thải ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Về xử lý nước thải ở các làng nghề:

Hiện nay, việc giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ở các làng nghề đang được tỉnh Thừa thiên Huế chú trọng đầu tư và bước đầu mang lại nhiều thành quả Một vài dự án đã thực hiện và đang thực hiện có thể kể đến như:

Năm 2010, tỉnh đã đầu tư 8,2 tỷ đồng xây dựng hệ thống XLNT tại hai làng nghề làm bún là Ô Sa và Vân Cù Bên cạnh 2 dự án nói trên, năm 2012 UBND tỉnh cũng đã thông báo vốn chuẩn bị đầu tư cho 3 hạng mục công trình với kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư là 300 triệu đồng, gồm: Hệ thống nước thải làng nghề tinh lọc bột sắn xã Lộc

An, huyện Phú Lộc; Hệ thống XLNT làng nghề nước mắm xã Phú Hải, huyện Phú Vang; Hệ thống XLNT làng nghề nước mắm xã Phong Hải, huyện Phong Điền, làm cơ

sở đề xuất đầu tư triển khai trong kế hoạch năm 2013 Giai đoạn 2013 - 2015, tỉnh đã tập trung nguồn vốn 30,9 tỷ đồng để cải thiện môi trường của 6 cơ sở làng nghề, trong

đó có 3 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng theo quyết định 64 của Thủ tướng chính phủ, chưa được xử lý gồm: Làng nghề Vôi hàu Lăng Cô (Phú Lộc), làng nghề đúc đồng tại phường Đúc và phường Thủy Xuân (TP Huế), làng nghề gạch ngói Hương Vinh,

Trang 25

Hương Toàn (thị xã Hương Trà); còn lại là làng nghề nước mắm ở xã Phú Thuận, Phú Hải (Phú Vang) và xã Phong Hải (Phong Điền), và làng nghề tinh bột sắn Lộc An (huyện Phú Lộc) Hiện nay tình trạng ô nhiễm ở các làng ở đã được cải thiện đáng kể

Về xử lý nước thải ở các KCN:

Theo ông Nguyễn Đình Đẩu, giám đốc Sở TN&MT Thừa Thiên Huế cho biết: Hiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng lượng nước thải phát sinh tại các KCN đã được thu gom và xử lý đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định Các hoạt động của KCN Phú Bài phát sinh lượng nước thải khoảng 2.500m3/ngày/đêm; Toàn bộ khối lượng nước thải này đã được thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung, công suất 4.000m3/ngày/đêm trước khi xả thải ra môi trường, đạt tỷ lệ 100% Tại KCN Phong Điền, khối lượng nước thải đạt khoảng 150m3/ngày/đêm, khối lượng nước thải này cũng đã được thu gom, để xử lý Tại KCN này, Nhà máy nước thải tập trung cũng đang được xây dựng với công suất 4.000m3/ngày/đêm

Ngoài ra, 11 dự án hoạt động tại các KCN có sử dụng công nghệ đốt lò hơi để thu nhiệt phục vụ sản xuất, hầu hết các hoạt động phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi trường Đến nay, tỷ lệ xử lý lượng khí thải đạt 40%

Về công tác thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN hiện nay đạt khoảng 3,5 tấn/ngày/đêm Hầu hết đã được các doanh nghiệp thu gom và hợp đồng với các đơn vị có chức năng để xử lý, tỷ lệ đạt 95% Khối lượng phát sinh chất thải nguy hại khoảng 0,25 tấn/ngày/đêm, tỷ lệ xử lý đạt 70%

Vừa qua, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức khánh thành công trình cải tạo hồ xử lý nước rỉ rác Thủy Phương, thị xã Hương Thủy Công trình có tổng vốn đầu tư 520.000 euro, trong đó Nghiệp đoàn XLNT Paris-Pháp (SIAAP) tài trợ 350.000 euro Sau khi hoàn thành công trình đã góp phần vào công tác xử lý khống chế ô nhiễm bãi rác Thủy Phương, cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư trong khu vực

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG

XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG BÚN VÂN CÙ XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ

HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Hương Toàn

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa thiên Huế, có tọa độ khoảng

16030’52” vĩ độ Bắc, 107032’12” kinh độ Đông, cách trung tâm thị xã Hương Trà khoảng 5km về phía Đông Bắc, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 5km về phía Tây Nam

- Phía Đông giáp với xã Hương Vinh thị xã Hương Trà và phường Hương Sơ thành phố Huế

- Phía Bắc giáp với xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền

- Phía Tây giáp với phường Hương Xuân thị xã Hương Trà

- Phía Nam giáp với phường Hương Chữ thị xã Hương Trà

2.1.1.2 Khí hậu

Hương Toàn có đặc điểm khí hậu chung với khí hậu của thị xã Hương Trà, là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động của khí hậu biển nên tạo cho xã một số đặc trưng khí hậu như sau:

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình các tháng này là từ 300C đến 320C có khi đến 390C, đặc biệt có khi lên đến 41,30C, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên khô và nóng ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng và vật nuôi; mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.600mm - 3.000mm tập trung vào các tháng 9,10

và 11 Số ngày mưa trung bình năm 115 ngày

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình 24,50C Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6,7,8 và thấp nhất vào tháng 2 năm sau

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 84,5%, các tháng có độ ẩm cao là 9,10,11

Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm: 1.000mm Lượng bốc hơi cao nhất

là từ tháng 5 đến thàng 8 và thấp nhất vào tháng 2

Trang 27

Gió bão: Hương Toàn chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ trung bình 4 - 6m/s và gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ trung bình 2 - 4m/s Bão thường xuyên xuất hiện vào tháng 8 hàng năm, cao điểm từ tháng 9 - 10 hàng năm với tốc độ gió bình quân 30 - 40m/s

Với chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn, nền nhiệt tương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đều, tập trung từ tháng 8 đến tháng 11 thường gây lũ lụt, ngập úng, gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt, sản xuất và thiệt hại đáng kể về kinh tế

2.1.1.3 Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên ở Hương Toàn năm 2013 là 1.220,00 ha Được cụ thể hóa thông qua bảng 1 như sau:

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hương Toàn năm 2013

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1.220,00 100,00 Đất

Đất nghĩa trang, nghĩa địa 130,79 10,72 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 64,20 5,26

(Nguồn: UBND xã Hương Toàn)

Trang 28

Diện tích đất nông nghiệp đạt 739,50ha, chiếm 60,61% diện tích đất tự nhiên, trong đó 89,07% là đất trồng lúa nước, còn lại là đất trồng cây hàng năm, lâu năm và nuôi trồng thủy sản Diện tích đất phi nông nghiệp là 480,50 ha, chiếm 33,39% diện tích đất tự nhiên, trong đó phần lớn là đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất ở, đất ở chiếm 36,33% , đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 27,22% đất phi nông nghiệp

Đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm diện tích khá lớn lại phân bố manh mún trên địa bàn xã, khó có khả năng quy hoạch di dời nghĩa địa, xu thế xây lăng mộ phát triển Đất nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, cơ cấu chuyển dịch đất còn chậm

2.1.1.4 Tài nguyên nước

Về nước mặt chủ yếu là nguồn nước ở sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữ lượng 22,8 triệu m3 Trong những năm gần đây nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng cho sản xuất nông nghiệp và trồng trọt tương đối đầy đủ không còn thiếu nước ngọt như những năm hạn mặn trước đây

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hương Toàn

CC (%)

SL (người)

CC (%)

SL (người)

CC (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Hương Trà)

Dân số trung bình năm 2013 là 12.960 người tăng 231người so với năm 2011, tăng 140 người so với năm 2012 Cơ cấu dân số theo giới tính trên địa bàn thời gian qua tiếp tục diễn biến theo chiều hướng mất cân bằng giới tính, tỷ lệ nam giới liên tục chiếm dưới 50% so với tổng dân số và có xu hướng giảm Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,08%, giảm 0,09% so với cùng kỳ Mật độ dân số bình 1.062,30người/km2

Trang 29

2.1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội

Trong những năm qua hạ tầng xã hội trên địa bàn xã đã được chú trọng đầu tư nhằm cải thiện và nâng cao đời sống xã hội của nhân dân

Đầu tƣ phát triển và xây dựng cơ bản:

Năm 2014 đã triển khai đầu tư trên địa bàn xã 5 công trình với tổng số vốn đầu tư 10.114 triệu đồng, trong đó vốn đầu tư nhà nước 9.508 triệu đồng, ngân sách địa phương 606 triệu đồng, bao gồm các công trình:

- Xây dựng đường liên thôn Vân Cù-An Thuận-Hương Cần, tổng kinh phí 4.568 triệu đồng, kinh phí nhà nước cấp 100%

- Xây dựng đường liên thôn TL19-Giáp Đông, tổng kinh phí 3.600 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước 100%

- Đường trạm y tế cũ - Giáp Trung với kinh phí 433 triệu đồng, 100% ngân sách nhà nước

- Giao thông nông thôn ở các thôn 969 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước 581.000.000đồng, ngân sách địa phương 388 triệu đồng

- Dời trụ điện khu Giáp Đông 544 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ

326 triệu đồng, ngân sách địa phương 218 triệu đồng

Các lĩnh vực văn hóa xã hội:

Về giáo dục đào tạo:

Với tinh thần “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo” trong năm

2013 ngành giáo dục của xã đạt được những kết quả:

- Có 03 trường học được công nhận và duy trì đạt chuẩn quốc gia bao gồm: trường tiểu học số 2, số 3 và trường THCS

Trang 30

- Tình hình giáo dục các mặt trên địa bàn có bước chuyển biến tích cực kể cả số lượng và chất lượng, tỷ lệ duy trì số học sinh ở các bậc học đến cuối năm đạt 100%

Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,95%, tỷ lệ xét tốt nghiệp đạt 99,56%

- Năm 2013 - 2014 các truờng đã huy động học sinh vào học, đạt tiêu chí cụ thể: Trường mầm non có 509 trẻ/16 lớp học/34 giáo viên, tăng 40 trẻ, 1 lớp học, 3 giáo viên so với năm 2012

Trường tiểu học số 1, 2 và 3 có tổng số 1.046 học sinh/40 lớp với 63 giáo viên Trường THCS có 887 học sinh/27 lớp với 52 giáo viên

Trang thiết bị vật chất phục vụ công tác dạy học được chú trọng đầu tư nâng cấp Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao

Về y tế và dân số

Công tác khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng Toàn xã có 9 cán bộ ngành y dược, trong đó có 2 bác sĩ Trong năm đã có 9.368 lượt người đến khám tại trạm y tế Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 89,20%

- Số người nhiễm HIV, AIDS: 2 người, giảm 50% so với năm 2012 Số người chết do HIV, AIDS: 1 người, giảm 66,67% so với năm 2012

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 12,08% giảm 0,29% so với cùng kỳ

- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,08%, giảm 0,09% so với cùng kỳ

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 20,5%, giảm 1,80% so với cùng kỳ

Về văn hóa-xã hội:

Tất cả các thôn đều có nhà văn hóa Công tác văn hóa- xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Trên địa bàn xã có 12/12 thôn đạt tiêu chuẩn và giữ vững danh hiệu

“Làng văn hóa” theo quy định của Bộ Văn hóa thể thao du lịch đạt tỷ lệ 100% Trong năm 2013 có 2.441 gia đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 85,5%

Đã tổ chức thành công đại hội thể dục thể thao lần thứ 5, thành lập câu lạc bộ dưỡng sinh xã để tập luyện và nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi trên địa bàn được

5 thôn Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được tiếp tục duy trì và phát huy Công tác gia đình, bà mẹ và trẻ em có nhiều chuyển biên tích cực

Trang 31

Về quốc phòng:

Đăng ký thanh niên trong độ tuổi: 109 thanh niên, tổ chức đưa tiễn thanh niên nhập ngũ đợt II/2013: 16 thanh niên đạt 100% chỉ tiêu trên giao Tổ chức huấn luyện quân sự, học tập chính trị cho lực lượng dân quân tự vệ Tăng cường trực giác, kiểm tra công tác dân phòng để đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương

Về an ninh, trật tư:

Trong năm xảy ra 15 vụ, giảm 4 vụ so với năm 2012 Tổ chức gọi hỏi răn đe 37 đối tượng hình sự, tệ nạn xã hội, người có biểu hiện vi phạm pháp luật Tổ chức 3 buổi họp dân đưa ra kiểm điểm 11 đối tượng; đưa vào quản lý theo NĐ163/CP 1 đối tượng; cho làm cam đoan, cam kết không vi phạm 37 đối tượng Phát hiện và khởi tố 3 vụ/9 đối tượng, so với cùng kỳ giảm 1 vụ, trong đó có 4 đối tượng là người ngoài địa phương Xử lý hành chính 2 vụ/ 2 đối tượng, trong đó cố ý gây thương tích 1 vụ/ 1 đối tượng, trộm cắp tài sản 1 vụ/ 1 đối tượng, xử phạt hành chính số tiền 10,5 triệu đồng

Vi phạm an toàn giao thông có 5 vụ đã chuyển công an thị xã giải quyết

Thực hiện kế hoạch chống bão lũ, thiên tai, tăng cường biện pháp kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông, kịp thời giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của người dân

Về vệ sinh môi trường:Hiện nay trên địa bàn xã đã có:

- 2.891 hộ/2.891 hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 100%

- 188 cơ sở đạt chuẩn về môi trường, đạt tỷ lệ 50%; số cơ sở sản xuất kinh doanh còn lại đang khắc phục

- 2.015 hộ thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ không lầy lội đạt 70%

- 2601 hộ có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn; Có 2/12 thôn có hệ thống tiêu thoát nước thông thoáng hợp vệ sinh; còn lại 10 thôn đang chỉnh trang hệ thống thoát nước thải thông thoáng

- Xã đã triển khai thực hiện7/12 thôn về công tác thu gom và xử lý rác thải, còn

05 thôn (Dương Sơn, Cổ Lão, Liễu Hạ, Giáp Thượng và Triều Sơn trung) chưa thực hiện, lý do thiếu âu thuyền đựng rác Hiện nay trên địa bàn thôn, xã đã có tổ dịch vụ

thu gom xử lý rác thải tập trung; tỷ lệ thu gom rác thải của xã đạt 58,3%

Trang 32

2.1.2.3 Tình hình tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua nền kinh tế của xã có tốc độ tăng trưởng khá Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn toàn xã năm 2013 đạt 311,986 tỷ đồng

Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2013

(Nguồn: Đề án xây dựng nông thôn vốn mới xã Hương Toàn giai đoạn 2014-2020)

Sản xuất nông nghiệp: Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 113,046 tỷ đồng

Trồng trọt: Thu nhập từ trồng trọt xã Hương Toàn với cây trồng chính và chủ lực vẫn

là cây lúa, cây hoa màu và cây ăn quả Giá trị sản xuất đạt 59,31 tỷ đồng

- Cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm là 1.147,70 ha, sản lượng đạt 6.348,30 tấn, giảm 32ha, giảm 673,90 tấn so với năm 2012 Năng suất bình quân đạt 55,32 tạ/ha, giảm 4,18 tạ/ha so với cùng kỳ Lý do: thời tiết bất lợi trong giai đoạn trổ và dịch rầy nâu vụ hè thu

- Cây lạc: Diện tích 25 ha, năng suất 40tạ/ha, đạt 100% kế hoạch

- Cây hoa màu: Diện tích 75,30ha, năng suất đạt 50 tạ/ha, sản lượng 753 tấn

- Cây ăn qủa: Đặc sản với quýt Hương Cần, qua kiểm tra thống kê diện tích quýt đạt 7,60ha, năng suất bình quân 180 tạ/ha, sản lượng 136,80 tấn

Chăn nuôi: Chủ yếu với hình thức chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình và gia trại

- Gia súc: Tổng đàn trâu, bò 289 con, tăng 33 con so với năm 2012 Đàn lợn: 5.735 con (lợn nái:874 con, lợn thịt: 4.861 con), giảm 630 con so với năm 2012

36%

49%

15%

Nông nghiệp TTCN - Xây dựng Thương mại - dịch vụ

Trang 33

- Gia cầm: 49.000 con, tăng 9.000 con so với năm 2012 Trong đó: chim cút 29.000 con, gà vịt 20.000 con đạt 130% kế hoạch

Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng dần qua các năm, đạt 10,35ha vào năm 2013 tăng 0,85ha so với năm 2012, tăng 1,59 ha so với năm 2011 Cá lồng gồm

230 lồng, so với cùng kỳ tăng 39 lồng, sản lượng 59,80 tấn Hồ nuôi cá 9,50 ha, sản lượng

cá 25,50 tấn

TTCN - Xây dựng: Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 153,8 tỷ đồng

Nhìn chung, các ngành nghề TTCN vẫn duy trì giữ vững tốc độ phát triển và ngày càng được mở rộng về quy mô đầu tư như: sản xuất bún tươi, nấu rượu gạo, mộc dân dụng, Đến nay, xã đã có 726 cơ sở sản xuất TTCN - Xây dựng hoạt động có hiệu quả góp phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân trên địa bàn

Ngày 18/07/2014, UBND tỉnh có quyết định số 717 công nhận làng nghề sản xuất bún tươi Vân Cù là làng nghề truyền thống Đây là một tín hiệu vui đối với bà con làng nghề, cũng là bước tiến khẳng định tiếng tăm và thương hiệu của bún Vân Cù

Dịch vụ thương mại: Tổng giá trị về dịch vụ thương mại đạt 45,14 tỷ đồng, số

hộ kinh doanh trên toàn xã là 346 hộ

2.1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên - điều kiện kinh tế xã hội

Thuận lợi

Là một vùng ven thành phố Huế, với vị trí thuận lợi và nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi qua là một điều kiện thuận lợi lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của xã hiện tại và những năm sắp đến

Là xã vùng đồng bằng có diện tích rộng lớn, đất đai được xác định là màu mỡ, có điều kiện để quy hoạch thành vùng trồng chuyên canh: cây lúa chất lượng cao, cây ăn quả đặc sản và rau màu sạch

Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thay đổi được bộ mặt nông thôn theo hướng đô thị hoá Thu nhập bình quân đầu người so năm 2009 tăng lên gấp 2,5 lần, UBND xã đã tổ chức các khóa đào tạo việc làm cho lao động trong xã có mức thu nhập cao; Xây dựng cở hạ tầng: trường học, trụ sở UBND xã, cầu cống, đường liên thôn, liên xã, đường nội đồng, bê tông kênh mương được cơ bản hoàn thiện đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như về tinh thần của nhân dân, từng bước cải tạo môi trường sống của nhân dân trong xã

Trang 34

Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, trình độ năng lực là một thế mạnh cho quá trình phát triển xã nhà

Lực lượng lao động khá dồi dào, cần cù và chịu khó, nhạy bén trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế -

xã hội của xã thời gian tới

Dân cư phân bố tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đại bộ phận quần chúng nhân dân địa phương tin tưởng vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; người dân thông minh, cần cù, chịu khó luôn có ý thức vươn lên làm giàu và xây dựng quê hương

Đất nghĩa địa còn chiếm tỷ lệ lớn và manh mún trên địa bàn xã, xu thế xây lăng

mộ phát triển, khó có khả năng quy hoạch di dời nghĩa địa

Nền kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng chưa được bền vững, còn độc canh cây lúa, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên, trình độ thâm canh chưa cao, chưa mạnh dạn đưa giống lúa có chất lượng cao vào sản xuất Năng lực tưới tiêu còn hạn chế, đầu tư cho tiêu úng hàng năm tương đối lớn; chưa phát huy được hiệu quả kinh tế vườn và chăn nuôi

Đường thôn xóm, nội đồng một số tuyến còn hẹp và do xây dựng lâu năm đã xuống cấp; các trường học còn thiếu phòng học, phòng chức năng đạt chuẩn

2.2 Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù

2.2.1 Hiện trạng môi trường làng Vân Cù trước khi có dự án

 Môi trường nước

Năm 2010, thôn Vân Cù có khoảng 82/327 hộ dân sản xuất bún quanh năm Theo

số liệu ước tính, lượng nước thải ra từ làm bún và nuôi heo của mỗi hộ gia đình trung bình từ 0,5 - 2m3 /ngày

Trang 35

Bảng 2.3 Tổng lượng nước thải ở làng bún Vân Cù

Đơn vị tính: m 3 /ngày đêm

Xóm Nước thải

làm bún Nươcthải nuôi heo

Nươc thải sinh hoạt

Tổng nước thải

(Nguồn: Báo cáo điều tra khỏa sát kinh tế xã hội năm 2010)

Tổng lượng nước thải ở làng Vân Cù là khá lớn, phát sinh từ quá trình sản xuất bún, sinh hoạt của người dân và từ chăn nuôi heo Nước thải này có hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao và khi phân hủy bốc mùi hôi thối nên đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất bún và chăn nuôi heo của người dân thải trực tiếp ra môi trường xung quanh không qua xử lý đã gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe người dân Hơn nữa, tại thôn Vân Cù chưa có hệ thống thoát nước nên tình trạng ứ đọng nước thải trong thời gian dài đã làm tăng tính trầm trọng của vấn đề ô nhiễm

 Môi trường không khí

Nhìn chung, môi trường không khí của thôn Vân Cù không bị ô nhiễm bởi các thành phần bụi, tiếng ồn Nhưng lại bị ô nhiễm bởi mùi hôi do hiện tượng phân hủy các chất hữa cơ có trong nước thải bún và phân heo Mặt khác, theo phản ánh của người dân sống trong thôn thì hiện tượng ô nhiễm không khí do mùi hôi rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người dân, đặc biệt vào mùa hè khô nóng

Trang 36

 Chất thải rắn

Ước tính tại thôn Vân Cù lượng rác thải phát sinh khoảng 703,6kg chất thải rắn/ngày, tổng khối lượng phân heo từ các hộ chăn nuôi thải ra khoảng 720 kg/ngày Năm 2010, hầu hết cá xóm chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn nên rác thải được thải bỏ ngay tại các hộ gia đình bằng chôn lấp/đốt hoặc xả tự nhiên ra môi trường (hai đường liên xóm, liên thôn)

Năm 2010, thôn Vân Cù có 12 hộ gia đình đã xây dựng bể Biogas để thu gom XLNT và phân heo, trong đó có một số bể Biogas đã bị hư hỏng hoặc không tạo ra đủ lượng khí đốt Một số gia đình khác có thu gom nước thải và phân heo vào hầm rút, tuy nhiên chất lượng xử lý từ các công trình này chưa đảm bảo Vì thế, chất lượng môi trường ở nơi đây bị tác động nhiều bởi lượng phân heo theo nước rửa chuồng trại chảy

ra ao hồ và mương rãnh xung quanh xóm

2.2.2 Mô tả khái quát về dự án

2.2.2.1 Thông tin khái quát về dự án

- Tên dự án: Hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù, xã Hương Toàn

- Tên công trình, hạng mục công trình: Hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù

- Số, ngày tháng ban hành văn bản và trích yếu nội dung Quyết định phê duyệt

dự án: Quyết định số 2041/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh TTH về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch đấu công trình

- Chủ đầu tư: Bạn Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà

- Tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng

số 1 TTH

- Địa điểm thực hiện dự án: xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TTH

- Đơn vị thụ hưởng dự án: Các hộ dân thôn Vân Cù, xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh TTH

- Thời gian thực hiện dự án: dự kiến 02 năm

- Tổng mức đầu tư: 5.628 triệu đồng

- Diện tích đất sử dụng : Khoảng 2.120 m2

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp điều hành dự án

- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới

Trang 37

2.2.2.2 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu chung: Đầu tư xây dựng hệ thống XLNT nhằm cải thiện môi trường làng bún Vân Cù thông qua việc xử lý nước thải, đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường

Mục tiêu cụ thể: Xây dựng hệ thống XLNT từ quá trình sản xuất bún, sinh hoạt của người dân và từ chăn nuôi heo Nước thải này có hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao và khi phân hủy bốc mùi hôi thối nên đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

2.2.2.3 Nội dung và quy mô đầu tư

Xây dựng các tuyến mương B300 có nắp đậy BTCT, L=3.100m

Tại mỗi hộ gia đình xây dựng hầm Biogas, hồ sinh học và tuyến mương B200 dẫn từ nhà đầu nối đến tuyến mương chung

2.2.3 Sự cần thiết của dự án

Làng nghề Vân Cù thuộc xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Từ khi khai hoang lập nghiệp đến nay, người dân trong làng chủ yếu sống bằng hai nghề: chăn nuôi và làm bún Trước đây người dân làm bún thủ công và tận dụng phế thải làm bún để chăn nuôi heo; đến nay nghề làm bún phát triển mạnh và được cơ giới hóa, do đó cũng phát triển mạnh việc nuôi heo Sự phát triển của làng nghề đã và đang góp phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp không nhỏ vào thu nhập địa phương Tính đến tháng 11 năm 2009, tổng số hộ trong làng là 327 hộ, trong

đó có 139 hộ làm bún (thời vụ và quanh năm) Theo thống kê năm 2009, thu nhập toàn thôn Vân Cù khoảng 15 tỷ đồng, trong đó thu nhập từ nghề làm bún là 5 tỷ đồng, bình quân mỗi hộ là 36 triệu đồng Sự phát triển của làng nghề đã nâng cao đời sống của người dân rõ rệt trong những năm vừa qua Tỷ lệ hộ khá giả trên hộ thuần nông tăng,

tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống

Ngoài những mặt tích cực của phát triển làng nghề thì tồn tại những bất cập, đặc biệt là vấn đề môi trường của làng bún Vân Cù Những hộ sản xuất bún hầu hết có chăn nuôi heo để tận dụng phế thải trong quá trình sản xuất Nước thải phát sinh từ quá trình làm bún và chăn nuôi của người dân xã thải trực tiếp ra môi trường không qua xử

lý trong thời gian qua đã gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường đất, nước và

Trang 38

không khí; ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người dân Nguyên nhân là có rất ít hộ dân sử dụng biện pháp xử lý chất thải trong sản xuất bún và chăn nuôi, do ý thức chưa cao, hoặc lý do khác nên không đầu tư XLNT và chất thải

Do đó, bên cạnh phát triển kinh tế, việc giải quyết vấn đề môi trường làng nghề

là một trong những tiêu chí để xây dựng làng nghề truyền thống trong tương lai Vì thế, trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm

2020, mục tiêu về môi trường đề ra: các làng nghề phải XLNT, thu gom và xử lý chất thải đạt theo tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra môi trường

2.2.4 Sơ lược về hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù

- Phương án lựa chọn như sau:

Biogas + bể lắng + Hồ sinh học ( tại hộ gia đình) + hệ thống mương dẫn ra sông Bồ

Ghi chú:

Đường đi của nước thải

Đường đi của phân heo

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ hệ thống XLNT thôn Vân Cù

(Nguồn: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật năm 2010)

Nước thải làm bún

BOD:300-5000mg/l SS:150mg/l

Biogass

Mương B200 dẫn nước thải từ mỗi

hộ gia đình ra mương B300

Nước rửa chuồng heo

BOD: 1600-3270mg/l

SS:1700-3270mg/l

Phân

đã ủđem

Trang 39

Thuyết minh công nghệ

Hầm biogas: Sẽ tiếp nhận chất thải từ gia súc mỗi ngày và tích lũy kỵ khí bên trong hầm tạo điều kiện cho quá trình lên men kỵ khí chất thải hữu cơ xảy ra Các sản phẩm của quá trình lên men kỵ khí là CH4, CO2, C2S, NH3, trong đó CH4 là thành phần chủ yếu dùng làm chất đốt Sau khi phân được lưu giữ trong hầm Biogas khoảng 30 -

180 ngày thì phần lớn các chất không tro trong phân được chuyển hóa thành các sản phẩm khí và nước, đồng thời trong môi trường thiếu khí, nguồn thức ăn suy giảm thì các loại trứng giun sán, vi khuẩn có hại bị tiêu diệt Phần nước thải tách ra từ phân bị nhiễm bẩn bởi các chất không tro chưa kịp phân hủy các chất dinh dưỡng như amoni, photpho, các chất rắn lơ lửng, vi khuẩn gây bệnh, lượng nước thải này cần được xử lý trước khi thải ra môi trường nếu không thì sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh

Bể lắng: Nước thải tách ra từ phân và nước thải làm bún được dẫn vào bể lắng để lắng phần lớn chất rắn lơ lửng Sau thời gian lưu ít nhất 1 ngày nước thải được dẫn theo đường ống vào hồ sinh học

Hồ sinh học: Trung bình mỗi ngày các hộ sản xuất bún thải ra khoảng 0,5 đến 2,5m3nước thải Để đảm bảo hiệu suất xử lý cao thì thời gian lưu trong hồ phải từ 3 đến 4 ngày Đáy hồ sinh học cần phải lót một lớp đất sét để tách nước thải thẩm thấu gây ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm

Ƣu điểm:

Nước thải được xử lý ngay các hộ gia đình qua 3 công đoạn: hầm Biogas, bể lắng

và hồ sinh học giúp tăng cường hiệu quả loại bỏ các chất hữu cơ, giảm các chất rắn lơ lững, chất dinh dưỡng, trứng giun sán, vi khuẩn gây bệnh trong nước thải trước khi thải ra sông Bồ

Nước thải được thu gom vào trong hệ thống mương BTCT có nắp đậy tránh mùi hôi và tránh hiện tượng chảy tràn nước thải trên mặt đất gây mất vệ sinh môi trường

Hệ thống mương BTCT và các hồ sinh học kết hợp thu gom nước mưa cho khu vực để tránh úng ngập khi xảy ra mưa lớn, giảm ngập lụt

Hạn chế lượng nước thải sau bể Biogas thấm trực tiếp xuống đất từ đó làm giảm nguy cơ ô nhiễm mạch nước ngầm tầng nông của khu vực

Người dân có thể dùng nước trong các hồ sinh học để tưới cây, thả bèo, nuôi lợn

Trang 40

Bảng 2.4 Tình hình tham gia dự án đầu tƣ xây dựng hệ thống XLNT ở Vân Cù

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tổng số hộ (hộ) 330 345 348 353

Số hộ tham gia

công trình

HTXLNT

Hầm Biogas (hầm)

Bể lắng+Hồ sinh học (bể)

(Nguồn: UBND xã Hương Toàn)

Số hộ tham gia mô hình hệ thống XLNT ở thôn Vân Cù tăng dần qua mỗi năm

Từ khi dự án bắt đầu đến nay đã có 144 hộ tham gia lắp đặt hầm Biogas, các công trình này nhận được sự hỗ trợ vốn chủ yếu từ các dự án đầu tư của nước ngoài: của Hà Lan và Cộng Hòa Sét với kinh phí hỗ trợ cho 1 hầm giai đoạn 2011-2012 là 5.600 nghìn đồng, năm 2013 là 4.200 nghìn đồng, do đó trong khoảng thời gian này số lượng hầm Biogas được lắp đặt ở địa phương tăng lên đáng kể 112 hầm Đến năm 2014, tuy không nhận được hỗ trợ từ các nguồn vốn của nước ngoài nhưng do nền kinh tế hộ ổn định, đồng thời hiểu được những lợi ích dự án mang lại nên số hầm Biogas được lắp

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (chủ biên), Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư, Nxb Thống Kê, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: Nxb Thống Kê
[9] Ts.Lê Nữ Minh Phương, Bài giảng lập và quản lý dự án dành cho sinh viên chuyên ngành, Huế 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lập và quản lý dự án dành cho sinh viên chuyên ngành
[1] Báo cáo- Nghiên cứu MT, công nghệ xử lý nước thải – thực trạng và thách thức, http://cie.net.vn/vn/Thu-vien/Bao-cao-Nghien-cuu-MT/Cong-nghe-xu-ly-nuoc-nuoc-thai-o-Viet-Nam-thuc-trang-va-thach-thuc.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ xử lý nước thải – thực trạng và thách thức
[4] Trang tạp chí môi trường, Thừa - Thiên - Huế: Tăng cường và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp,http://tapchimoitruong.vn/VN/TINTRANGCHU_Content/tabid/330/cat/154/nfriend/3742071/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa - Thiên - Huế: Tăng cường và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp
[2] Đề tài tính toàn thiết kế mô hình Biogas cho hộ gia đình, http://doc.edu.vn/tai- lieu/de-tai-tinh-toan-thiet-ke-mo-hinh-biogas-cho-ho-gia-dinh-48287/ Link
[3] Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân, http://voer.edu.vn/pdf/1210e2e7/1 Link
[1] Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà, Báo cáo khảo sát điều tra kinh tế xã hội năm 2010, dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù Khác
[2] Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật năm 2010, dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù Khác
[3] Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà, Quyết định số 2041/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vâ Cù Khác
[4] Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà, Quyết định số 10/QĐ-ĐTXD ngày 26/3/2013 của Ban ĐT&amp;XD thị xã Hương Trà về việc phê duyệt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán Khác
[5] Ban Đầu tư và Xây dựng thị xã Hương Trà, Quyết định số 1878/QĐ-STC ngày 15/7/2014 của Sở Tài chính tỉnh Thừa Thuên Huế về việc phê duyệt quyết toán hạng mục dự án hoàn thành Khác
[6] Giảng viên Phạm Hương Giang, Khoa Kinh tế Quốc tế - Đại học Ngoại Thương, Bài giảng phân tích lợi ích - chi phí Khác
[10] Ủy ban Nhân dân xã Hương Toàn, Đề án xây dựng nông thôn mới xã Hương Toàn giai đoạn 2014-2020 Khác
[11] Ủy ban Nhân dân xã Hương Toàn, Danh mục các công trình, dự án đầu tư công trên địa bàn 2011-2014 Khác
[12] Vũ Thị Hồng Nhung, Chuyên đề đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Hà Giang - Tỉnh Hà Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hương Toàn năm 2013 - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hương Toàn năm 2013 (Trang 27)
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2013 - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2013 (Trang 32)
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ hệ thống XLNT thôn Vân Cù - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ hệ thống XLNT thôn Vân Cù (Trang 38)
Bảng 2.5. Sản lƣợng bún ở các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.5. Sản lƣợng bún ở các hộ điều tra (Trang 41)
Hình 2.2. Biểu đồ tỷ lệ các kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Hình 2.2. Biểu đồ tỷ lệ các kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra (Trang 43)
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp chi phí dự toán - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp chi phí dự toán (Trang 45)
Bảng 2.10. Chi phí bảo dƣỡng công trình hàng năm - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.10. Chi phí bảo dƣỡng công trình hàng năm (Trang 48)
Bảng 2.11. Lợi ích bình quân hàng năm của công trình - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.11. Lợi ích bình quân hàng năm của công trình (Trang 50)
Bảng 2.13. Đánh giá của các hộ gia đình về hiệu quả sử dụng phụ phẩm - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.13. Đánh giá của các hộ gia đình về hiệu quả sử dụng phụ phẩm (Trang 53)
Bảng 2.14. Hiện giá lợi ích và chi phí của hệ thống xử lý nước thải - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.14. Hiện giá lợi ích và chi phí của hệ thống xử lý nước thải (Trang 54)
Bảng 2.16. Hiện giá lợi ích chi phí bình quân một hầm Biogas ở thôn Vân Cù - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.16. Hiện giá lợi ích chi phí bình quân một hầm Biogas ở thôn Vân Cù (Trang 56)
Bảng 2.19. Giá trị sản xuất, thu nhập các ngành nghề giai đoạn 2011-2013 - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.19. Giá trị sản xuất, thu nhập các ngành nghề giai đoạn 2011-2013 (Trang 60)
Bảng 1.2. Chi phí xây dựng 1 bể lắng 2 ngăn ở các hộ gia đình - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.2. Chi phí xây dựng 1 bể lắng 2 ngăn ở các hộ gia đình (Trang 81)
Bảng 1.3. Chi phí bảo dƣỡng công trình trung bình của hộ điều tra trong 1 năm - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.3. Chi phí bảo dƣỡng công trình trung bình của hộ điều tra trong 1 năm (Trang 82)
Bảng 1.4. Lợi ích bình quân 1 năm của các hộ gia đình khi sử dụng công trình - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún vân cù, xã hương toàn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.4. Lợi ích bình quân 1 năm của các hộ gia đình khi sử dụng công trình (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w