Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh quyết liệtnhư hiện nay, doanh nghiệp luôn phải có những dự án đầu tư mới nhằm duy trì sự ổnđịnh, mở rộng hay nâng cao hiệu quả hoạt đ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Những đóng góp khoa học của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐNG ĐẦU TƯ 4
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
1.1 Lý luận chung về hoạt động đầu tư 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4
1.1.2 Vai trò của đầu tư 5
1.1.3 Phân loại đầu tư 6
1.1.4 Dự án đầu tư 7
1.2 Hiệu quả đầu tư 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Các nguyên tắc xác định hiệu quả 9
1.2.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội 9
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư 10
1.2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 10
1.2.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 15
II Cơ sở thực tiễn 16
CHƯƠNG II HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU RẠCH CHIẾC 19
2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Hạ Tầng TP Hồ Chí Minh 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 20
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 21
2.1.4 Tổng quan về lao động của công ty 23
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25
2.2 Giới thiệu về đặc điểm địa bàn khu vự dự án 27
2.2.1 Giới thiệu chung 27
2.2.2 Giới thiệu sơ lược về dự án .27
2.2.3 Căn cứ lập dự án 28
2.2.4 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 29
2.2.5 Định hướng phát triển KT-XH 32
2.2.5.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến 2010 – 2020 32
2.2.5.2 Các định hướng phát triển KT-XH của TP Hồ Chí Minh 32
2.2.6 Hiện trạng giao thông khu vực 33
2.2.6.1 Hệ thống đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.2.6.2 Đánh giá chung về năng lực giao thông các cầu và phà hiện hữu 33
2.2.7 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 34
2.2.8 Các quy hoạch và dự án lớn liên quan 35
2.2.9 Các dự án lớn có liên qua đến dự án xây dựng cầu Rạch Chiếc 35
2.2.10 Sự cần thiết phải đầu tư 36
2.3 Các phương án vượt sông và giải pháp kỹ thuật 36
2.3.1 Giải pháp kỹ thuật 36
2.3.2 Phương án kết cấu 37
2.3.3.Phương án đầu tư xây dựng 38
2.4.Đánh giá hiệu quả tài chính 38
2.4.1.Các tham số tính toán 39
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 53
2.5.Lợi ích kinh tế xã hội của dự án .54
2.6.Đánh giá tác động môi trường 57
2.7.Phân tích rủi ro và các biện pháp kiểm soát rủi ro của dự án 59
2.8 Đánh giá độ nhảy của dự án 60
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32.9.Những thuận lợi khó khăn khi thực hiện dự án 65
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 66
3.1 Định hướng hoàn thiện hoạt động thẩm định đầu tư dự án 66
3.2 Phương hướng cơ bản hoàn thiện hoạt động đánh giá hiệu quả đầu tư dự án 66
3.3 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động đánh giá hiệu quả đầu tư dự án 66
3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức nhân sự cho hoạt động đánh giá hiệu quả đầu tư dự án 67
3.3.2 Hoàn thiện hoạt động thu thập và xử lý thông tin .68
3.3.3 Hoàn thiện phương pháp xác định các chỉ tiêu hiệu quả dự án đầu tư 69
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
I KẾT LUẬN 72
II KIẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGTVT : Bộ giao thông vận tải
BHLĐ : Bảo hộ lao độngBTCT : Bê tông cốt thépBTXM : Bê tông xi măngBVTC : Bản vẽ thi côngCSHT : Cơ sở hạ tầngCNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóaCPDD : Cấp phối đá dằm
ĐKKD : Đăng kí kinh doanhGTGT : Giá trị gia tăngHĐQT : Hội đồng quản trịHSDT : Hồ sơ dự thầuKT- XH : Kinh tế- xã hộiKCHT-GTVT : Kết cấu hạ tầng - giao thông vận tảiKTV : Kỹ thuật viên
ND-CP : Nghị định- chính phủ
TP HCM : Thành phố Hồ Chí MinhTCVN : Tiêu chuẩn Việt NamTCXD : Tiêu chuẩn xây dựngUBND : Ủy Ban Nhân DânXDCT : Xây dựng công trình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ giá trị sản xuất nông nghiệp theo cơ cấu năm 2013 .30
Hình 1.2: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành 2008-2013 31
Hình 1.3: Biểu đồ lợi ích ròng hàng năm của dự án( đã tính chiết khấu) 52
Hình 1.4: Biểu đồ giá trị tích lũy của dự án theo thời gian 52
Hình 1.5: Biểu đồ phân tích độ nhảy với sự thay đổi của chi phí đầu tư ban đầu 62
Hình1.6: Biểu đồ phân tích độ nhảy với sự thay đổi của doanh thu 63
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2011- 2013 23
Bảng 02: Tình hình lao động của công ty năm 2013 24
Bảng 03: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013 25
Bảng 04: Dự báo một số chỉ tiêu KT-XH vùng kinh tế trọng điểm phía nam 32
Bảng 05: Tổng mức đầu tư của dự án 38
Bảng 07: Chi phí duy tu, bảo dưỡng 45
Bảng 08: Kế hoạch vay và trả nợ 47
Bảng 09: Giá vé đề xuất và doanh thu năm 2013 49
Bảng 10: Doanh thu từ thu phí hàng năm 50
Bảng 11: Doanh thu trong thời gian khai thác 51
Bảng 12: Lợi ích tiết kiệm thời gian đi lại của HK 2013 56
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hiện nay, tại Tp HCM có nhiều công trình, dự án quy mô không thể triển khai
do nguồn vốn hạn hẹp, TP hiện tại đã lên tới gần 10 triệu dân, đang gánh chịu nhữnghậu quả về ùn tắc giao thông, ngập lụt và ô nhiễm môi trường Theo Sở GTVTTP.HCM, để giải quyết bài toán giao thông, từ nay đến năm 2015, TP sẽ làm mới đưavào sử dụng khoảng 210 km đường giao thông; mật độ đường giao thông đến năm
2015 sẽ đạt 1,87 km/km²; đến năm 2020 đạt 2,17 km/km² Đặc biệt, trong giai đoạn2011-2020, TP sẽ xây dựng và đưa vào sử dụng 50 cây cầu - đây là mục tiêu quantrọng mà TP hướng tới trong kế hoạch giảm ùn tắc giao thong, giảm ngập lụt
Vậy Tp cần phải có những phương án đầu tư, tính toán một cách cận thẩn vì đầy lànhững dự án có vốn đầu tư lớn Bài toán đặt ra là làm sao đầu tư có hiểu quả, khônggây thất thoat lãng phí nguồn lực thì công tác phân tích, đánh giá, thẩm định dự án làrất quan trọng
Nhằm đánh giá hiểu quả dự án đầu tư xây dựng cầu và xem xét tiêu chí lựa chọn dự
án, tôi chon đề tài “đánh giá hiểu quả dự án xây dựng công trình cầu Rạch Chiếc”
1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng đầu tư, hiệu quả đầu tư trên cơ sở nghiên cứu các chỉ tiêuthực hiện của dự án
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cầu Rạch chiếc nằmgiữa quận 2 và quận 9 TP HCM
3 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Từ ngày 10/02/2014 đến ngày 17/05/2014
- Không gian: dự án xây dựng cầu Rạch chiếc
4 Phương pháp nghiên cứu
Đối với dữ liệu thứ cấp: website, tài liệu được cung cấp bởi các phòng ban trong
Dữ liệu sơ cấp Thực hiện cuộc thảo luận nhóm với lãnh đạo các phòng ban
Cấu trúc đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: cơ sở lý luận chung về đầu tư và hiểu quả đầu tư
Chương 2: hiểu quả đầu tư dự án xây dựng công trình cầu Rạch chiếc
Chương 3: giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá hiểu quả đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh, hoạt động đầu tư là quá trìnhđầu tiên phải thực hiện Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh quyết liệtnhư hiện nay, doanh nghiệp luôn phải có những dự án đầu tư mới nhằm duy trì sự ổnđịnh, mở rộng hay nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Có một thời gian dài trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, nhiều người chorằng để có sự phát triển chỉ đơn giản là đầu tư nhiều hơn.Đầu tư vào cái gì, ở đâu, thờiđiểm nào…không phải là vấn đề quan trọng Thế nên có những dự án quyết định đầu
tư có trước, công tác thậm định, đánh giá dự án chỉ là hình thức và thủ tục để đượcnhận vốn Chính những quan niệm sai lầm trên vô hình đã coi nhẹ công tác đánh giáhiệu quả đầu tư của dự án Từ đó dẫn tới hậu quả là nhiều doanh nghiệp nhà nước làm
ăn kém hiệu quả trong một thời gian dài Mục tiêu cao nhất của việc đánh giá hiệu quả
dự án đầu tư là nhằm không bỏ lỡ các dự án tốt, ngăn chặn các dự án xấu trong điềukiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm Khung đánh giá dự án thường bao gồm cácnội dung chủ yếu như: Đánh giá về kỹ thuật, nguồn lực, tài chính, kinh tế- xã hội, môitrường, rủi ro v.v… trong đó đánh giá về mặt tài chính- kinh tế xã hội là khâu thenchốt vì nó bao gồm tập hợp tất cảcác thông tin của các đánh giá trước đó để tính toán
và xác định hiệu quả đầu tư thực sự của dự án
Trong bối cảnh luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp được nhà nước ban hànhtrong tháng 12/2005 với nhiều điều khoản thông thoáng, hết sức thuận lợi cho môitrường đầu tư và kinh doanh, có hiệu lực từ 01/07/2006 thì các tổ chức đầu tư và cácDoanh nghiệp trong nước, quốc tế đang và sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên đấtnước ta cả về quy mô và số lượng Nhất là sau khi Việt Nam tổ chức thành công Hộinghị APEC 14 (2006) và đối với các nhà đầu tư, các công ty nước ngoài và các tậpđoàn đa quốc gia Tình hình đó dẫn đến “cuộc chiến” giành giật thị trường, nguồn lựcgiữa các doanh nghiệp, khi đầu tư một dự án thì các doanh nghiệp phải cẩn thẩn xemxét, đánh giá một cách cẩn thẩn, chính xác vấn đề đầu tư hay không đầu tư vào Nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9là những dự án xây dựng CSHT thường có vốn đầu tư lớn, thời gian khai thác và thuhồi vốn lâu cũng như rủi ro rất cao thì việc đánh giá hiệu quả đầu tư vô cùng quantrọng và không thể thiếu.
Như ta đã biết, TP HCM là trung tâm kinh tế tài chính của đất nước, nhu cầuxây dựng, nâng cấp CSHT nhất là CSHT đô thị là rất lớn.Trong những năm qua, TP
đã cố gắng đẩy nhanh tốc độ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, nhưng vẫnkhông theo kịp tốc độ phát triển của phương tiện, dẫn đến tình trạng diện tích mặtđường không đáp ứng đủ cho phương tiện lưu thông Với 3.800 con đường, có tổngchiều dài hơn 3.500 km hiện nay, quỹ đất giao thông cũng chỉ đạt 5% (thấp so với tiêuchuẩn 22 - 24%) và với tốc độ phát triển phương tiện cá nhân như hiện nay (1.200 xegắn máy và 110 xe ô tô mỗi ngày), sau một đêm, TP cần thêm đến 8.000 m2 mặtđường cho giao thông
Tuy vậy, trong quá trình đầu tư, có nhiều dự án không hiệu quả, có dự án thua
lỗ, dự án chưa triển khai hoặc đã ngừng hoạt động, đã đẩy giao thông TP vào tìnhtrạng vá víu bằng các giải pháp tạm thời
Không phải dự án đầu tư nào cũng mang lại hiệu quả như mong đợi Dự án đivào hoạt động mà không đem lại tính khả thi, tính hiệu quả dẫn tới sự thất thoát, lãngphí về nguồn lực, vì vậy để mang lại hiệu quả cao cho các dự án thì việc đánh giá các
dự án đầu tư xây dựngvà tìm ra những giải pháp đầu tư hiệu quả cho các dự án nàynên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công trình cầu Rạch Chiếc”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về đánh giá hiệu quả đầu tư đối với dự án
- Đánh giá thực trạng đầu tư, hiệu quả đầu tư trên cơ sở nghiên cứu các chỉtiêu thực hiện của dự án
- Đưa ra một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự
án xây dựng trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10Đề tài nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cầu Rạch chiếcnằm giữa quận 2 và quận 9 TP HCM.
b Phạm vi nghiên cứu
Do đặc thù của khóa luận tôt nghiệp, thời gian và điều kiện cho phép nghiêncứu có hạn, nên đề tài nghiên cứu trong phạm vi hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cầuRạch chiếc mà không nghiên cứu hết các dự án xây dựng nằm trên địa bàn của tỉnh
Không gian: Từ ngày 10/02/2014 đến ngày 17/05/2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Đối với dữ liệu thứ cấp: thao khảo một số website, một số bài nghiên cứu, tạpchí có liên quan trước đây, tài liệu được cung cấp bởi các phòng ban trong công tynhư phòng Kế toán, phòng Tổ chức hành chính-Lao động tiền lương
Dữ liệu sơ cấp (nghiên cứu định tính): Thực hiện cuộc thảo luận nhóm với lãnhđạo các phòng ban
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
Đóng góp khoa học của luận văn là: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả đầu
tư đối với dự án Đánh giá tình hình, đánh giá hiệu quả đầu tư;đánh giá các yếu tố tácđộng, mối liên hệ và các nhân tố ảnh hưởng đầu tư, hiệu quả đầu tư, vận dụng các lýthuyết khoa học quản trị để đưa ra các giải pháp, các điều chỉnh để dự án đầu tư đi vàokhai thác có hiệu quả hơn, đồng thời để làm cơ sở cho việc đầu tư vào các dự án xâydựng công trình có hiệu quả và có tính khả thi cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Lý luận chung về hoạt động đầu tư
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là khái niệm được sử dụng nhiều nhất trong quá trình phát triển kinh tế,trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
và toàn xã hội Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư đã sử dụng ở nước tanhưng chưa thống nhất với nhau để có khái niệm đầu tư chung nhất
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư được biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chấtkinh tế hơn Đó là quá trình bỏ vốn (tiền, nhân lực, nguyên vật liệu, côngnghệ…)vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhu
ận Đây được xem là bản chất cơ bản của hoạt động đầu tư
Sau đây là một số khái niệm cụ thể về đầu tư:
Trên góc độ kinh tế: Đầu tư là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo racác tài sản mới cho nền kinh tế
Trên góc độ kinh doanh: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đóthu được số vốn lớn hơn
Đứng trên góc độ quản lý: Đầu tư là sự phối hợp các nguồn lực để đạt đượccác hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Tuy nhiên có thể hiểu một cách chung nhất: “Đầu tư là sự hy sinh các nguồnlực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện đượcnhững mục tiêu nhất định trong tương lai’’ [1]1
1[1] (PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt- Giáo trình lập dự án đầu tư-nxb thống kê-hànội 2005, tr5)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, của cải vật chất, kỹ thuật công nghệ, tàinguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự giatăng trong tương lai về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện đểlàm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và toàn xã hội
Tóm lại đầu tư là quá trình bỏ vốn và hoạt động trong các hoạt động kinh tế-xãhộiđể thu được các lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau
1.1.2 Vai trò của đầu tư
Ngày nay đầu tư được coi là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, vai trònày được thể hiện đứng trên các góc độ sau:
Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
Ta có công thức tính tổng cầu: AD = C + I +G + X – M
Ta thấy được rằng đầu tư I là một trong những bộ phận quan trọng của tổngcầu Nó tác động trực tiếp tới tổng cầu Mặt khác trong dài hạn đầu tư nhiều thì nănglực sản xuất gia tăng, tổng cung tăng lên
Đầu tư làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước
Đứng trên góc độ vi mô.
Trên góc độ này đầu tư là yếu tố quyết định tới sự ra đời, tồn tại và phát triểncủa các cơ sở sản xuất, các công ty và doanh nghiệp Đầu tư cung cấp vốn cho hoạtđộng đầu tư vào các mặt như con người, máy móc, xây dựng nhà xưởng, mua sắm lắpđặt thiết bị Từ đó tạo ra lợi nhuận và tạo động lực cho các hoạt động đầu tư tiếp theo
2 [2] ( PGS.TS.Nguyễn Bạch Nguyệt- TS Từ Quang Phương- Giáo trình Kinh tếđầu tư-NXB Đại Học Kinh Tế quốc dân- Hà nội 2007,tr 26)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 131.1.3 Phân loại đầu tư
Đầu tư có nhiều loại, để thuận tiện cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biệnpháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, có thể phân loại đầu tư theo một số tiêu chí sau:
Theo thời đoạn kế hoạch
- Đầu tư ngắn hạn (đáp ứng lợi ích trước mắt)
- Đầu tư trung hạn (đáp ứng lợi ích trung hạn)
- Đầu tư dài hạn (đáp ứng các lợi ích dài hạn)
Theo phạm vi
- Đầu tư bên ngoài là các hoạt động đầu tư phát sinh khi doanh nghiệp muatráiphiếu, cổ phiếu, góp vốn liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác với mụcđích sinh lời
- Đầu tư bên trong là những khoản đầu tư để mua sắm các yếu tố của quá trìnhsản xuất
Theo mục đích
- Đầu tư để tăng năng suất, chống hao mòn vô hình
- Đầu tư để đổi mới nhằm duy trì năng lực sản xuất nhất định
- Đầu tư chiến lược không trực tiếp đo lường ngay mà có thể gắn với nghiêncứu cho sự phát triển trong tương lai về khoa học công nghệ…
Theo chủ thể đầu tư
- Đầu tư của cá nhân là từng cá nhân bỏ tài sản của mình vay vốn để đầu tưvào các cơ sở sản xuất
- Đầu tư của tổ chức là các pháp nhân bỏ tài sản của tổ chức hoặc vốn vay vàocác công trình hoặc tài sản tài chính, bất động sản nhằm kiếm lời
- Đầu tư của nhà nước là nhà nước dùng ngân sách, tài sản hoặc vốn vay đểxây dựng công trình hoặc hình thành các tài sản nhằm mục tiêu lợi nhuận, hiệu quảchung của nền kinh tế
Theo góc độ trình độ tiến bộ kỹ thuật
- Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14- Đầu tư theo trình độ cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.
Theo tính chất
- Đầu tư hữu hình vào tài sản vật lý đất, bất động sản, may móc-thiết bị
- Đầu tư vô hình: phát minh sáng chế, chi tiêu về nghiên cứu phát triển
- Đầu tư về tài chính
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kếtquả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động với các chi phí cần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định trong tương lai
Trong phạm vi đầu tư phát triển, dự án đầu tư có vai trò:
- Là căn cứ quan trọng để quyết định triển khai dự án đầu tư
- Là cơ sở để đề nghị được cấp phép đầu tư và bố trí vị trí đầu tư
- Là cơ sở để huy động vốn cho đầu tư
- Là cơ sở để hưởng các ưu đãi đầu tư
1.1.4.1 Nội dung của dự án xây dựng công trình
1.1.4.1.1 Những căn cứ xác định sự cần thiết của dự án
a Căn cứ pháp lý.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Các căn cứ pháp lý của một dự án là:
Các văn bản cho phép ban đầu của cơ quan Nhà nước có liên quan về việckhởi thảo một dự án đầu tư, nhất là cơ quan quản lý của chủ đầu tư
Tư cách pháp nhân của chủ đầu tư
Các văn bản pháp quy có liên quan đến đầu tư như: Luật xây dựng, Luật đấtđai, Luật đầu tư…
b Nhu cầu về việc thực hiện đường lối phát triển KT-XH của đất nước.
Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải xuất phát trực tiếp
từ nhu cầu thực hiện đường lối và kế hoạch phát triển của đất nước, căn cứ vào quyhoạch tổng thể phát triển các ngành và các vùng
Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp được thực hiện bằng vốn tíndụng hay tự có thì đường lối và chiến lược phát triển KT-XH của Nhà nước chỉ cótính định hướng
c Nghiên cứu về tình hình KT-XH của khu vực đặt dự án.
Nghiên cứu tình hình KT-XH của khu vực đặt dự án phải phục vụ cho cả giaiđoạn xây dựng và giai đoạn khai thác công trình dự án sau này Nội dung nghiên cứubao gồm:
Tình hình KH-XH của khu vực nói chung, tuỳ theo tính chất của dự án mà
có thể gồm các vấn đề như tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực; tình hình dân số,lao động và việc làm; chiến lược phát triển kinh tế xã hội của khu vực, các quy hoạchxây dựng liên quan đến dự án…
Tình hình thị trường sản phẩm liên quan đến dự án
Khả năng cung cấp vật tư và nhân lực của địa phương
Tình hình an ninh và ảnh hưởng của dự án đến môi trường văn hoá XH
d Nhu cầu thị trường.
Tình hình thị trường có liên quan đến sản phẩm của dự án là căn cứ quan trọngchứng minh sự cần thiết của dự án Nội dung nghiên cứu thị trường phải bao gồm cácnội dung như nghiên cứu chủng loại hay dịch vụ của dự án
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 161.2 Hiệu quả đầu tư
1.2.1 Khái niệm
Thuật ngữ hiệu quả thường được sử dụng nhiều trong các hoạt động kinh tế xãhội nhằm để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủthể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Như vậy hiệu quả hoạt động đầu tư là một phạm trù kinh tế biểu hiện mối quan
hệ giữa các kết quả đạt được theo các mục tiêu hoạt động của chủ thể đầu tư với cácchi phí mà chủ thể phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời gian nhất định
1.2.2 Các nguyên tắc xác định hiệu quả
Để đánh giá chính hiệu quả của phương án cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc về tính đơn giản và tính trung thực
- Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích
- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả
- Nguyên tắc về tính chính xác và tính khoa học
Hiệu quả tài chính.
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất – kinh doanh hay hiệu quảdoanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quảtài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chiphí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế
Hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả KT-XH hay gọi là hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quảtổng hợpđược xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể của hiệu quả KT-XH là toàn bộ
xã hội mà người đại diện là nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xéttrong hiệu quả KT-XH xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.2.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của doanh nghiệp cũng như những nhà đầu
tư còn hiệu quả kinh tế- xã hội là mối quan tâm của toàn bộ xã hội mà đại diện là nhànước Hiệu quả tài chính được xem xét theo quan điểm của doanh nhiệp còn hiệu quảkinh tế xã hội được xem xét theo quan điểm của toàn xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội là quan hệ giữa lợiích bộ phận và lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội Đó là mối quan
hệ thống nhất có mâu thuẫn
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư
1.2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Trong sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đặt ra các mục tiêu:
- Thu lợi nhuận cao nhất thì lợi nhuận được coi là tiêu chí để thiết lập các chỉtiêu hiệu quả thông qua các chỉ tiêu như lợi nhuận thuần, thu nhập thuần, chỉ số lợinhuận/ vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận/ vốn điều lệ
- Chi phí nhỏ nhất
- Đạt sự ổn định nội bộ
- Chiếm lĩnh thị trường
…
Được cụ thể hóa bằng những chỉ tiêu tính toán sau:
a) Giá trị thời gian của tiền
Tiền có giá trị về mặt thời gian do ảnh hưởng của các nhân tố như lạm phát,các yếu tố ngẫu nhiên và do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của tiền thể hiệnqua lãi suất
Lãi suất(%)= Error!
Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong các thời đoạn của các kỳđánh giá về cùng mặt bằng thời gian ở hiện tại hay tương lai
FV = PV (1 +r)n PV = FVError!
Trong đó
(1+r)n: hệ số tích lũy hoặc hệ số tương lai hóa giá trị tiền tệ
Error!: hệ số chiết khấu hoặc hệ số hiện tại hóa giá trị tiền tệ
n: số thời đoạn tính chuyển
r : tỷ số tích lũy hay tỷ suất chiết khấu
b) Thời gian hoàn vốn :T
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Là khoảng thời gian cần thiết được tính bằng năm, tháng để thu nhập của dự ánvừa bù đắp được chi phí đầu tư đã bỏ ra.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
0
) (
Trong đó:
I: tổng số vốn đầu tư
T: thời gian thu hồi vốn
Ft: lợi nhuận ròng hàng năm tại năm t
Dt: khấu hao hàng năm tại năm t
- Nếu dự án có lãi hàng năm bằng nhau (khấu hao hàng năm bằng nhau, lãiròng hàng năm cũng bằng nhau) thì sử dụng công thức:
T = Error!
- Nếu dự án có sử dụng vốn vay, tức là phải trả lãi vay và số lãi vay hàng nămcũng bằng nhau thì ta có công thức:
T = Error!
Lv: lãi vay hàng năm
Gọi thời gian thu hồi định mức là Tm
Trang 19Đây là phương pháp đánh giá dự án có tính khoa học thấp nhất trong số bốnphương pháp đã nêu Chỉ nên dùng chỉ tiêu này với tính chất tham khảo vì nó khôngmang ý nghĩa thực tiễn và có rất nhiều nhược điểm như:
Bỏ qua những khoản thu nhập ngoài thời gian hoàn vốn của dự án
Yếu tố rủi ro đối với dòng kim lưu của dự án không được xem xét
Không đo lường trực tiếp tác động của dự án đối với thu nhập của cổ đông
c) Giá trị hiện tại ròng (net present value): NPV.
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô lợi ích của hoạt động đầu tư, là tiêu chuẩnquan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính
B C r
Ct: chi phí của năm t; Ctcó thể là chi phí vốn ban đầu và chi phí bỏ ra hàng năm.r: tỷ suất chiết khấu
n: số năm đầu tư
Đánh giá dự án:
Nếu NPV > 0 => Dự án khả thi (có lợi nhuận)
Nếu NPV = 0 => Dự án không có lời (hoà vốn)
Nếu NPV < 0 => Dự án không khả thi (bị lỗ vốn)
Nhận xét:
Ưu điểm:
Chỉ tiêu NPV cho chủ đầu tư biết được tổng lợi ích đạt được tính vềgiá trịhiện tại khi đầu tư dự án, nó đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vàotài sản của cổ đông; xếp hạng các dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Vì
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20vậy, NPV thường là chỉ tiêu đầu tiên và chủ yếu mà người đánh giá đưa ra để quyếtđịnh lựa chọn hay loại bỏ một dự án đầu tư.
NPV phụ thuộc vào hệ số chiết khấu, mà trên thực tế hệ số này chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy, nó khó tránh khỏi những hạn chế do tínhchủ quan hay chưa xem xét vấn đề một cách toàn diện của người đề xuất hệ số này (cóthể là người lập hay người đánh giá dự án)
d) Suất thu hồi nội bộ (Internal rate of return): IRR.
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số hoàn vốn nội bộ, chính là lãi suất chiết khấu(IRR) mà ứng với lãi suất này thì thu nhập của dự án vừa hoản đủ vốn đầu tư, có thểnói khác đi là IRR là lãi suất tính toán mà ứng với nó giá trị hiện tại ròng NPV bằng 0
Tỷ suất này được xác định bằng nghiệm của phương trình:
IRR = IRR 1 + (IRR 2 – IRR 1 ) Error!
Trong đó
IRR1: một trị số IRR tự cho bất kỳ để cho NPV>0
IRR2: một trị số IRR tự cho bất kỳ để cho NPV<0
Công thức trên chỉ đúng cho trường hợp dòng tiền tệ là đều đặn
Đánh giá dự án:
Nếu với r là chi phí sử dụng vốn của dự án thì:
Nếu IRR > r => Dự án có khả thi
Nếu IRR = r => Dự án hoà vốn
Nếu IRR < r => Dự án không khả thi
Nhận xét:
Ưu điểm:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21 Ưu điểm lớn nhất của chi tiêu này là nó được đo lường bằng tỷ lệ phần trămnên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn.
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian và tính toán cho cảđời dự án
Trị số IRR được xác định từ nội bộ phương án một cách khách quan và do
đó tránh được việc xác định trị số của suất thu lợi tối thiểu r để quy các chỉ tiêu vềcùng một thời điểm so sánh như khi tính chỉ tiêu NPV
Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêucủa dòng tiền tệ và suất thu lợi tối thiểu r
Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
Phương pháp này nâng đỡ các dự án ít vốn đầu tư, ngắn hạn, có tỷ suất doanhlợi cao so với các dự án tuy cần nhiều vốn, dài hạn, có tỷ suất sinh lời thấp nhưng hiệu sốthu chi cả đời dự án (số tuyệt đối) cao, nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu IRR một cách thuần tuý
Việc xác định trị số IRR tương đối phức tạp, nhất là với dòng tiền tệ đổi dấunhiều lần
e) Tỷ số lợi ích /chi phí (Benefit/cost ratio): B/C
Là tỷ số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một dự án đầu tư tính theo hiện giáCông thức tính:
t n
t i
r C
r B
C B
0
0
) 1 /(
) 1 ( / /
Đánh giá dự án
Nếu B/C > 1 => NPV > 0 và IRR > r, dự án khả thi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22 Nếu B/C = 1 => Dự án được chọn hay loại bỏ tuỳ thuộc vào mục đích củachủ đầu tư.
Nếu B/C <1 => NPV < 0 và IRR < r => Dự án không khả thi
Việc đánh giá hiệu quả tài chính đầu tư đúng đắn có vai trò quyết định mở rộngphát triển và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, cho chủ đầu tư và ngườihưởng lợi ích trực tiếp từ đầu tư, đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính là cơ sở đểđánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư đó
1.2.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
Đánh giá hiệu quảkinh tế - xã hội là việc xem xét đánh giá dự án xuất phát từlợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội
Tương tự như đánh giá hiệu quả tài chính, để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hộicần xác định các thông số cần thiết phục vụ cho việc đánh giá này
Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư
- Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi các kết quảđầu tưbắt đầu hoạt động: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất đai, thuế xuất nhậpkhẩu, lệ phí chuyển tiền…) từng năm và cả đời dự án
- Số chỗ việc làm tăng thêm từng năm và cả đời dự án
Số lao động tăng thêm = số lao động hút thêm – số lao động mất việc làm
- Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động: thể hiện qua chỉtiêu bậc thợ bình quân thay đổi sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư
- Nâng cao trình độ quản lý của lao động
- Số ngoại tệ thực thu từ hoạt động đầu tư
Được tính bằng công thức:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23Số ngoại tệ thực thu= tổng thu ngoại tệ- tổng chi ngoại tệ.
- Xuất phát từ góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước
- Tăng thu nhập quốc dân là mục tiêu của mỗi quốc gia, ngoài ra còn có cácmục tiêu khác như:
- Đóng góp vào mục tiêu giải quyết công ăn việc làm
- Tổng số chỗ việc làm mới
- Số chỗ việc làm được tạo ra trên một đơn vị vốn đầu tư bao gồm cả lao độnglành nghề và không lành nghề
- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội
- Bảo vệ môi trường sinh thái
- Bảo đảm chủ quyền đất nước
- Đóng góp vào mục tiêu đảm bảo cán cân thanh toán
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư có vai trò trong kêu gọiđầu tư, mở rộng phát triển đầu tư đến các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội tham gia vàoquá trình đầu tư của doanh nghiệp, là động cơ thúc đẩy quá trình đầu tư
Vai trò đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư là giúp các nhà đầu tư, các cơ quanquản lý đầu tư nhìn nhận thực tế kết quả đầu tư về mặt tài chính cũng như KT-XH đểkhông ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, có giải pháp tốt đẩy mạnh pháttriển đầu tư trong phát triển kinh tế
II Cơ sở thực tiễn
Trong 10 năm qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nước ta phát triển theochiều hướng khá tích cực: Mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng Các tuyếngiao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường sắt chính yếu đó được đầu tư nângcấp kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì nâng cao đáng kể năng lực thông qua.Mật độ đường bộ tăng 0,66Km/Km2 năm 2001 lên tới 0,77Km/Km2 Hệ thống cảngbiển và cảng hàng không từng bước được mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới đáp ứngtốc độ tăng trưởng vận tải bình quân tăng trên 10%/năm Nhiều công trình quan trọngcấp thiết phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước như: Đường bộ cao tốc, trục BắcNam, đường vành đai đô thị, cảng hàng không quốc tế, cảng biển lớn đã và đang đượctriển khai xây dựng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Hệ thống giao thông đường bộ được đầu tư nâng cấp một bước rất cơ bản (đãhoàn thành nâng cấp, cải tạo được gần 14.000 km quốc lộ; hiện còn khoảng 6.000 kmchưa được nâng cấp cải tạo) Bước đầu xây dựng khoảng 150 km đường bộ cao tốc.Đang triển khai xây dựng một số tuyến đường bộ cao tốc: Hà Nội - Hải Phòng, HàNội - Thái Nguyên, Hà Nội - Lào Cai, Sài Gòn - Long Thành - Dầu Giây; chuẩn bịkhởi công các tuyến cao tốc: Bến Lức - Long Thành, Dầu Giây - Phan Thiết.
Riêng trong giai đoạn 2009-2011 đã hoàn thành xây dựng, nâng cấp cải tạo cácquốc lộ 22, QL70, QL6, QL2, QL4A, QL4B, QL4C, cầu Rạch Miễu, cầu Đồng Nai;hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác cao tốc HCM-Trung Lương, đại lộ ThăngLong, cầu Cần Thơ, cầu Thanh Trì, cầu Pá Uôn, cầu Hàm Luông, cầu Phùng
Giao thông đô thị từng bước được cải tạo, nâng cấp và mở rộng, đặc biệt tại các
đô thị lớn, nhiều công trình hạ tầng giao thông được tập trung đầu tư nâng cấp, trong đó
có một số dự án trọng điểm tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh như: cầu Thanh Trì, cầuVĩnh Tuy, vành đai III Hà Nội, cầu vượt ngã tư Sở, ngã tư Vọng, hầm Kim Liên, đại lộThăng Long, đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm…khởi công một số dự án đường sắt đôthị như Hà Nội - Hà Đông, Nhổn - Ga Hà Nội, Bến Thành - Suối Tiên…
Tuy đã tập trung ưu tiên đầu tư nhưng đến nay hệ thống GTVT vẫn đang trongtình trạng yếu kém Cụ thể như sau:
Hiện vẫn còn 6.000 km quốc lộ chưa được vào cấp; có tới 566 cầu yếu trên hệthống quốc lộ; hiện nay đã và đang đầu tư xây dựng thay thế khoảng 146 cầu Còn
111 cầu rất yếu cần đầu tư ngay, 45 cầu cần sửa chữa nâng cấp cải tạo trong giai đoạn2012-2015 và 262 cầu cần sửa chữa, nâng cấp cải tạo trong giai đoạn 2016-2020
Trong khi đó lưu lượng vận tải trên QL1A hiện nay rất lớn và đang tăng nhanh,nhiều đoạn tăng 10-12%/năm, một số đoạn tuyến hiện đã quá tải, đặc biệt các đoạn từ HàNam – Ninh Bình – Thanh Hóa – Hà Tĩnh và một số đoạn qua đô thị lớn; một số đoạn sẽtiếp tục quá tải trong thời gian tới như đoạn Cần Thơ – Phụng Hiệp, Đồng Nai – PhanThiết; một số đoạn mãi tải khoảng năm 2020 như đoạn qua Quảng Trị, Bình Định
Tinh trạng ùn tắc giao thông đô thị tại các thành phố Hà Nội và TP Hồ ChíMinh xảy ra thường xuyên; KCHT chật hẹp, phát triển thiếu quy hoạch trong khi vậntải bánh sắt khối lượng lớn triển khai chậm; vận tải công cộng chủ yếu bằng xe buýt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25không đáp ứng nhu cầu đi lại, phương tiện cá nhân phát triển tự do chưa kiểm soátđược,….
Vì vậy đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nhất là giao thông đô thị làmục tiêu, nhiệm vụ cấp bách mà đảng cà nhà nước đã đề ra
Phát triển giao thông đô thị theo quan điểm:“Nhìn xa, hướng tới văn minh,hiện đại; nhanh chóng thu hẹp khoảng cách so với thủ đô của các nước khác” Từngbước xây dựng các tuyến vận tải hành khách khối lượng lớn tại các đô thị loại I Tiếptục phát triển mạng lưới đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh để đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 40 ÷ 45%
(Nguồn: www.mt.gov.vn/ bao cao tong hopCL GTVT ở việt nam 10-01-2013)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26CHƯƠNG II HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CẦU RẠCH CHIẾC
2.1 Giới thiệu về Công TyCổ Phần Xây Dựng Hạ Tầng TP Hồ Chí Minh
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng
Tên viết tắt: CII E&C
Giấy chứng nhận ĐKKD: 0304200346
Trụ sở: 185 Hoa Lan, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: +848 3512 2712Fax: +848 3512 0633
Website: http://ciiec.com.vn/
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII tiền thân là: Công ty đầu tư & kinhdoanh CTGT 565 được thành lập từ năm 2000 theo quyết định số 129/2000/QĐ-BGTVT ngày 18/01/2000 của bộ GTVT Với mục đích chủ yếu là xây dựng kinhdoanh, tư vấn xây dựng, sữa chữa phương tiện thiết bị thi công và thiết kế công trìnhgiao thông
Đến năm 2005 theo quyết định số 3222 ngày 31/08/2005 của Bộ GTVT thìcông ty được chuyển đổi thành công ty Cổ phần 565 và trong đó Tổng công ty XDCT
GT 5 (Cienco 5) nắm giữ 30% vốn điều lệ khi thành lập lại doanh nghiệp thì ngànhnghề kinh doanh của công ty là:
Xây dựng, kinh doanh, chuyển giao công nghệ công trình giao thông theo hìnhthức hợp đồng (B.O.T)
Xây dựng: giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện, điện
Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế, khảo sát, giám sát công trình xây dựng)
Sản xuất: vật liệu xây dựng, cấu kiện kê tông đúc sẵn
Cung ứng các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị giao thông vận tải; Lập dự
án đầu tư, đấu thầu, lập dự toán, tổng dự toán công trình
Xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, cụm dân cư và đô thị; Giámsát thi công xây dựng công trình xây dựng giao thông
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Đến năm 2007 thì Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM (CII)trở thành cổ đông lớn nhất nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty.
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008 bầu HĐQT nhiệm kỳ 2 Công tyCII nắm giữ 49% vốn điều lệ Thành lập Công ty COTESCO hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ xây dựng có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, trong đó Công ty Cổ phần 565 nắm giữ
51% vốn điều lệ Năm 2013: Trở thành công ty con của CII, tập trung hoạt động kinh
doanh chính vào xây dựng hạ tầng giao thông và đổi tên công ty thành CII E&C
Trải qua hơn 12 năm xây dựng và phát triển với sự phấn đấu bền bỉ của cán bộcông nhân, Công ty đã từng bước đi lên, đã và đang là động lực thúc đẩy nền kinh tếtrên địa bàn Công ty không ngừng nâng cao năng suất kinh doanh, năng suất lao động,tiền lương bình quân, tỷ suất lợi nhuận, bảo tồn và phát triển vốn: hoàn thành vượt mứcchỉ tiêu nộp ngân sách; đời sống của người lao động được nâng lên; chấp hành tốt chủtrương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; góp phần tích cực và xứng đáng vào quátrình phát triển của công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật, của địa phương, làm thayđổi bộ mặt TP, của đất nước trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Trang 282.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
1 Chủ tịch HĐQT: Là người đại diện chủ sở hữu tại Công ty; thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các đơn vị thành viên do Công ty nắm giữ100% vốn điều lệ và đối với cổ phần, vốn góp của Công ty tại các doanh nghiệp khác.Chủ tịch HĐQT nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến việcxác định và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của công ty
2 Giám đốc: Do Hội đồng Thành viên bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng Thành viên Công ty và pháp luật về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giaotrong điều hành Công ty Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm,đơn giá tiền lương phù hợp theo quy định của Nhà nước
3 Phó giám đốc thứ nhất: Là người giúp việc cho GĐ, có trách nhiệm tham
mưu trực tiếp cho GĐ trong quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của Công ty khi được Giám đốc
uỷ quyền và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Giám đốc và phápluật
4.Phó Giám đốc thứ hai: Phụ trách về xây dựng cơ bản, y tế và một số công
việc khác được GĐ uỷ quyền Được sự phân công của GĐ Công ty, mỗi phó GĐ phụtrách mỗi lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, sự phân công này cũng có sự điều chỉnhluân phiên để cho phù hợp với tình hình sản xuất
Nhiệm vụcủa các phòng ban:
1 Phòng hành chính nhân sự
- Thu hút và bố trí nhân sự, hoạch định quản trị nguồn nhân lực
- Đào tạo & phát triển, duy trì và sử dụng nguồn nhân lực
- Quản lý chế độ lương, thưởng phúc lợi
- Lập kế hoạch, nguồn nhân lực cho toàn công ty trong ngắn, dài hạn
- Dự báo nguồn nhân lực trong tương lai
2 Phòng tài chính kế toán.
- Quản trị tài chính; Quản trị kế toán
- Tổ chức thực hiện việc thiết kế, xây dựng, vận hành, kiểm soát và cải tiến hệthống quản trị Kế toán - Tài chính trong toàn Công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29- Tổ chức thực hiện việc cập nhật và phổ biến các văn bản pháp luật liên quanđến họat động Kế toán - Tài chính.
3 Phòng vật tư
- Cung ứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho các công trìnhxây lắp
- Tổ chức kinh doanh thiết bị, xe máy của Công ty
- Tổ chức thực hiện công tác cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phầm
- Quản lý kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm
4 Phòng máy thiết bị.
- Tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, lập chào giá
- Thương thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng
- Xác nhận khối lượng, thanh toán, thanh lý hợp đồng
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý chung
5 Phòng Kỹ thuật.
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng và công nghệ
- Nghiên cứu & phát triển
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng
- Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu - phát triển
- Tìm hiểu, cập nhật các loại nguyên vật liệu, máy móc
6 Phòng kế hoạch.
Tham mưu cho HĐQT và Tổng GĐ về:
- Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty
- Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty
- Công tác quản lý kỹ thuật
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành
7 Phòng Kinh Doanh.
- Tiếp thị, tìm kiếm việc làm
- Tổ chức thực hiện công tác kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30- Xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn và ngắn hạn cho toàn Công ty.
- Hỗ trợ BĐ kiểm soát, giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch
8 Ban Quản lý Dự án.
- Lập kế hoạch sản xuất - thi công cho các dự án xây lắp
- Tham mưu cho BGĐ về những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn
- Lập kế hoạch sản xuất - thi công cho các dự án xây lắp
- Đề xuất kế hoạch sản xuất - thi công tối ưu nhất
- Lập kế hoạch và xây dựng đơn giá giao khoán nội bộ
- Báo cáo khẩn cấp về tai nạn đặc biệt nghiêm trọng xảy ra
- Quy định chế độ, phạm vi trách nhiệm của các cơ quan thành viên
10.Các công trường thi công.
- Tổ chức thi công tại công trình, dự án
- Tiếp nhận, nghiên cứu kế hoạch thi công, hồ sơ kỹ thuật
- Lập các kế hoạch thi công, bao gồm kế họach tiến độ
- Kế hoạch huy động thiết bị, kế họach cung ứng vật tư
- Phân công, giao việc, điều động, bố trí nhân sự thi công
2.1.4 Tổng quan về lao động của công ty
Công ty CII E&C là công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng hạ tầng nên sốlượng nhân viên của công ty không tập trung ở một chỗ mà được phân tán ở cácphòng ban, công trường mà công ty thi công
Bảng 01: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2011- 2013
Chỉ Tiêu
Số LĐ (người) %
Số LĐ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Lao động gián tiếp: là lao động làm việc trong khối văn phòng.
Tình hình lao động của công ty năm 2013
Bảng 02: Tình hình lao động của công ty năm 2013
STT Trình độ chuyên môn Số lượng
(người) Số năm kinh nghiệm
1 Thạc sỹ Kỹ thuật/ Khoa học 05 05 – 10 năm
5 Kỹ sư máy XD, KS cơ khí 15 02 – 18 năm
6 Kỹ sư kinh tế xây dựng 30 02 – 16 năm
10 Cao đẳng kinh tế, kế toán 12 02 – 10 năm
11 Cao đẳng xâydựng, cầuđường 55 03 – 15 năm
(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 322.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng03: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2011-2013
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 53.454 43.628 66.066 -9.826 -18,38 22.438 51,43
Trang 33Trong năm 2012 công ty giảm quy mô, do đó doanh thu bán hàng giảm92.465triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 41,61%, giá vốn cũng giảm một lượng 82.575 triệu đồngtương ứng với tốc độ giảm48,99%, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm đáng kể.
Năm 2013 lợi nhuận trước thuế tăng1.074 triệu đồng,trong đó lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh 930 triệu đồng, giảm3.167 triệu đồng so với năm 2012, lợi nhuậnkhác tăng 5.811 triệu đồng do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 69.362 triệu đồng, tương ứng vớitốc độ tăng 53,45% Có thể thấy đây là sự cố gắng của công ty trong việc thi công xâydựng Điều này chẳng những làm tăng doanh thu thuần tạo điều kiện gia tăng lợinhuận kinh doanh mà còn giúp công ty thu hồi được vốn, gia tăng thị phần tiêu thụsản phẩm
Giá vốn hàng bán tăng 145.988 triệu đồng, thể hiện sự tăng trưởng của công ty.Giá vốn hàng bán tăng 46.971 triệu đồng khi lượng hàng hóa tiêu thụ tăng thì trị giávốn hàng bán cũng tăng là lẽ đương nhiên
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 là 5 triệu đồng giảm so với năm 2011
là 30 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 85,71% Cho thấy tình hình đầu tư của công tygiảm sút đáng kể Năm 2013 là 8 triệu đồng tăng so với năm 2012 là 3 triệu đồng,tương ứng với 60% Mặc dù doanh thu tài chính tăng nhưng đây là một tỷ lệ khákhiêm tốn so với chi phí tài chính tăng 477 triệu đồng đã làm cho lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh giảm 3.167 triệu đồng Chi phí bán hàng tăng 13.112 triệu đồngvới tỷ lệ tăng 60,81 % đã làm cho lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh giảm 3.167triệu đồng Như vậy có thể thấy rằng công ty đã đẩy mạnh phát triển, thi công nhiều
dự án, gia tăng hoạt động đầu tư điều đó chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn tạođiều kiện tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lớn hơn tốc độ tăng doanh thu do đó làm giảmphần nào lợi nhuận của công ty, cho nên công ty cần xem xét lại cụ thể các khoản chiphí bất hợp lý hay không và lãng phí chỗ nào, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, làm ăn có lãi, mở rộng thị trường,có uy tín và vị thế cạnh tranh trong khuvực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 342.2 Giới thiệu về đặc điểm địa bàn khu vự dự án
2.2.1 Giới thiệu chung
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật, trungtâm tài chính thương mại, khoa học, dịch vụcủa cả nước, đồng thời là đầu mối giaothông quan trọng ở khu vực phía Nam Chính vì vậy TPHCM có sức hấp dẫn rất lớnđối với các nhà đầu tư nước ngoài
Cùng với sự phát triển kinh tế, áp lực về sự gia tăng dân số, CSHT, văn phònglàm việc đang là một sức ép lớn cho khu vực trung tâm TP Để giải quyết vấn đề đó,
TP đã có hướng mở rộng trung tâm sang Đông Bắc với các cơ sở đang hình thành,phát triển như khu công nghệ cao, khu công nghiệp chế xuất Linh xuân, Linh trung.Đây sẽ là tổ hợp gồm trung tâm công nghiệp, thương mại, khu hội trợ triển lãm, khuvăn phòng làm việc và nhà ở cao cấp của Thành phố trong tương lai với quy mô tương
tự như các thành phố hiện đại trong khu vực Với mục đích trên, việc xây dựng cầunối với các trung tâm cũ của TP (quận 2, quận 9, sân bay, nhà ga,…) là vô cùng cầnthiết, là sợi dây liên kết giữa trung tâm cũ và mới, thu hút đầu tư vào khu vực này, tạotiền đề phát triển khu công nghiệp mới
Dự án xây dựng cầu Rạch chiếc mới sẽ góp phần khắc phục tình trạng ùn tắc,hạn chế tai nạn tại khu vực và cùng với nút ngã ba Cát Lái và tuyến xa lộ Hà Nội tạonên trục mỹ quan thông thoáng tại cửa ngõ Đông Bắc TP HCM
2.2.2 Giới thiệu sơ lược về dự án.
Chủ đầu tư: UBND TP.Hồ Chí Minh
Địa điểm: 86 Lê Thánh Tôn, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 8226191 Fax: 8296116
Đại diện chủ đầu tư: Khu quản lý giao thông đô thị II TP.HCM
Đơn vị ứng vốn thi công: Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Kỹ thuật TP HCM(CII)
Tư vấn thiết kế và thi công:
Trang 35Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII.
Tư vấn giám sát: Viện CNXD cầu đường Phía Nam
2.2.3 Căn cứ lập dự án
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của QH Nước Cộng CHXHCNViệt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư, xây dựng cơ bản của luậtxây dựng số QH11, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, luật thương mai số03/2003/QH11 và Luậtt nhà ở số 56/2005/QH11
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/112003 của QH khóa IV, kỳ họpthứ 4
- Căn cứ nghị định số 112/2009/ND-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Do quy hoạch chi tiết tuyến Xa lộ Hà Nội có thay đổi, ngày 22/11/2006 UBNDthành phố có văn bản số 8712/VP-ĐT ngưng thực hiện dự án Cầu Rạch Chiếc với 6làn xe, và chấp thuận việc tổ chức nghiên cứu mới Cầu Rạch Chiếc với qui mô 10 làn
xe cho phù hợp với Quy hoạch chi tiết Xa lộ Hà Nội
Tháng 02/2007, Công ty CII đã đề xuất với Ủy ban nhân dân TP, đăng ký thamgia ứng vốn đầu tư dự án xây dựng mới cầu Rạch Chiếc, hoàn vốn bằng việc thu phítrên tuyến Xa lộ Hà Nội
Sau khi lấy ý kiến các Sở ngành, ngày 29/02/2008, UBND TP đã có công văn
số 1359/UBND-ĐTMT chấp thuận chủ trương cho Công ty CII ứng vốn đầu tư dự ánXây dựng cầu Rạch Chiếc mới trên Xa lộ Hà Nội với giá trị là 1.102 tỷ đồng, và thànhlập tổ công tác liên ngành để tiến hành đàm phán hợp đồng ứng vốn, hoàn trả nợ vayđầu tư công trình Cầu Rạch chiếc bằng việc chuyển giao quyền quản lý thu phí giaothông trên Xa lộ Hà Nội
Được sự chấp thuận của UBND TP tại công văn số 7220/UBND-ĐTMT ngày20/11/2008, ngày 02/12/2008, Sở Tài chính thành phố đã ký hợp đồng chuyển nhượngquyền quản lý, thu phí giao thông trên Xa lộ Hà Nội nhằm hoàn vốn cho dự án cầuRạch Chiếc với Công ty CP đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 362.2.4.Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Hiện trạng kinh tế - xã hội.
- TP Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích2095,06 km²
- Dân số bình quân trên địa bàn thành phố năm2013 ước hiện có 7990,1 ngàn
người, tăng 2,5% so với năm 2012; khu vực thành thị là 6591,9 ngàn người, chiếm 82,5%trong tổng dân số, tăng 2,7% so năm trước Tỷ lệ tăng dân số cơ học 15,42%; tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên 10,04%
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn cả năm 2013 tăng 9,3% so năm
trước, cao hơn mức tăng 9,2% của năm 2012 Giá trị tăng thêm khu vực nông lâm thủy sảnđạt 7769 tỷ đồng, chiếm 1,02% GDP, tăng 5,6% Giá trị tăng thêm của khu vực côngnghiệp và xây dựng đạt 310.641 tỷ đồng
- Tổng vốn đầu tưtrên địa bàn năm 2013 ước thực hiện 227.033 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 4,7%.
- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn 12 tháng ước thực hiện 197.684 tỷ
đồng, bằng 92,3% kế hoạch năm; tăng 4,6% so với năm 2012
- Tổng vốn huy động trên địa bàn thành phố đến đầu tháng 12/2013 đạt 1.127,9 ngàn tỷ đồng, tăng 10,2% so cuối năm 2012 Tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn
thành phố đạt 931,1 ngàn tỷ đồng, tăng 6,5%
Hiện trạng phát triển các ngành các lĩnh vực chủ yếu.
- Sản xuất nông nghiệp
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013 đạt 10.742,1 tỷ đồng, tăng 4,6%; trong
đó trồng trọt tăng 5,4% và chăn nuôi tăng 4% Sản lượng nông nghiệp đang gia tăngvới tốc độ tương đối ổn định Mà nhân tố thúc đẩy sự gia tăng này chính là việc ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh các loại cây trồng, vật nuôi theohướng sản xuất hàng hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Hình 1.1: Biểu đồ giá trị sản xuất nông nghiệp theo cơ cấu năm 2013.
(Nguồn: Cục thống kê TP HCM- Tình hình KT- XH năm 2013)Trong cơ cấu ngành thì trồng trọt là ngành chủ yếu đóng góp vào giá trị sảnxuất nông nghiệp của TP Ngành dịch vụ chiểm tỷ lệ rất nhỏ, tuy nhiên đây lại là yếu
tố để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các ngành khác, vì thế mà TP cần phải cócác biện pháp để khuyến khích và làm gia tăng sự đóng góp của ngành này trong tổng
cơ cấu đóng góp vào giá trị kinh tế của ngành nông nghiệp
- Công nghiệp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển ổn định với giá trị sản lượngnăm 2008 là 406696,3 tỷ đồng, đến năm 2010 là 596235,7 tỷ đồng TP đã thực thựchiện nhiều biện pháp hỗ trỡ, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nângcao chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường, thu hút và giải quyết việc làm chonhiều lao động Giá trị sản xuất công nghiệp của TP được thể hiện trong biểu đồ sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38ĐVT: tỷ
đồng
Hình 1.2: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành 2008-2013
(Nguồn: cục thống kê TP HCM)Nhìn vào biểu đồ ta thấy giá trị sản xuấtcông nghiệp của TP phát triển khá nhanh
và ổn định qua các năm Những năm gần đây nhờ sự quan tâm và đầu tư phát triển củanhà nước mà tốc độ tăng trưởng của thành phần khinh tế ngoài quốc doanh rất lớn, gópphần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa của tỉnh và đất nước
- Dịch vụ
Năm 2013ước tính cả năm, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt
606.978,9 tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng kỳ
Doanh thu khách sạn và dịch vụ du lịch lữ hành cả năm ước đạt 21.469 tỷ đồng,
tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước Trong đó doanh thu khách sạn tăng 10,2%, dịch vụ
Trang 39Xây dựng hệ thống CSHT, giao thông, điện, viễn thông, cấp thoát nước nhằmkhông ngừng nâng cao đời sống nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ởmức tăng trưởng cao.
Bảng 04: Dự báo một số chỉ tiêu KT-XH vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Nhịp tăng (%) 1999
2005
200620 10
2011 2020
1 Dân số Tr.ng 8824 9804 10.627
2 TổngGDP
(Giá 1994) Tỷđồng 78.386,5 205.042 463.599 2,1 1,9 1,3
3 GDP/người Trđ/ng 9.119 20.913 43.621 9,5 8,7 8,5Cơcấunền
10066,22,831,0
10067,02,630,4
(Nguồn: Tổng đồ phát triển GTVT VN đến năm 2020)
2.2.5.2.Các định hướng phát triển KT-XH của TP Hồ Chí Minh
Các mục tiêu chung:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng của TP cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của
cả nước và phát triển một cách toàn diện, cân đối và bền vững kinh tế, văn hoá xã hội,đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40- Phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh gắn liền với tổng thểphát triển kinh tế xã hội khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, phát triểnkinh tế theo hướng mạnh về xuất khẩu.
- Hạn chế tăng dân số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, coi trọng phát triểnkhoa học và công nghệ
- Phát triển đồng bộ và đi trước một bước các cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, hạtầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông đô thị Song song với việc chỉnh trang cải tạonâng cấp đô thị cũ, phát triển nhanh các khu đô thị mới, đô thị hoá vùng nông thônnhằm hạn chế mật độ dân cư tập trung quá mức ở các khu vực trung tâm
2.2.6 Hiện trạng giao thông khu vực
2.2.6.1 Hệ thống đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh
Các trục đường đối ngoại bao gồm: Quốc lộ 1, Quốc lộ 13, Quốc lộ 22Đường vành đai trong: Dài khoảng 57 km bắt đầu từ ngã tư Bình Thái tới sân bay TânSơn Nhất, qua huyện Bình Chánh, phần phía Tây
Đường vành đai ngoài: Dài khoảng 73 km bắt đầu từ ngã ba Thủ Đức đi theoquốc lộ 1 nhập vào đại lộ Nguyễn Văn Linh Phần phía Đông của Vành đai ngoài nằmtrên địa bàn Quận 2, 9, Quận Thủ Đức và huyện Nhơn Trạch - tỉnh Đồng Nai
Đường trục chính xuyên tâm hướng Bắc - Nam dài khoảng 28 km, bắt đầu từngã tư An Sương sang Quận 4, Quận 7 cắt đại lộ Nguyễn Văn Linh đi đến khu côngnghiệp Hiệp Phước thuộc phía Nam huyện Nhà Bè
Đường trục chính xuyên tâm hướng Đông - Tây dài 22 km bắt đầu từ ngã baCát Lái trên xa lộ Hà Nội qua Thủ Thiêm và qua sông Sài Gòn và đi theo đường bếnChương Dương – Hàm Tử
2.2.6.2 Đánh giá chung về năng lực giao thông các cầu và phà hiện hữu
Hiện nay trên sông Rạch chiếc các công trình đều đã hư hỏng nặng đang cầnsửa chữa và tổ chức khai thác tốt để phát huy hết khả năng, tình trạng ách tắc giaothông thường xuyên xảy ra
Tính liên thông hỗ trợ của hệ thống cầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ