DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1: Tình hình lao động tại ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Á Châu – CN Huế Bảng 3: Kết quả kinh doanh của chi nhán
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy côgiáo khoa Kế Toán – Tài chính và tất cả thầy cô trong trường Đại học Kinh tế - Đại họcHuế đã giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm để em có
thể hoàn thành đề tài này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hoàng Anh đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong việc hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn anh Lê Xuân Phong- Giám đốc PGD An Cựu, ngân hàng
ACB chi nhánh Huế cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại PGD An Cựu, đã giúp đỡcho em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập vừa qua để có thể hoàn thành đề tài này.Cảm ơn tất cả những người thân, thầy cô và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốtthời gian thực hiện đề tài Cuối cùng, em xin chúc cho quý thầy cô, người thân, bạn bè vàcác anh chị đang công tác tại ngân hàng ACB- PGD An Cựu dồi dào sức khỏe, hạnh phúc
và thành công trong cuộc sống!
Huế ngày,tháng 05 năm 2013Sinh viên thực hiện
Nguyễn Vũ Bảo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2BẢN CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu được thu thập từ phònghành chính ngân hàng ACB chi nhánh Huế Kết quả phân tích trong đề tài là trung thực,không trùng khớp với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào
Huế ngày,tháng 05 năm 2013Sinh viên thực hiện
Nguyễn Vũ Bảo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái niệm, đặc điểm và đối tượng cho vay tiêu dùng của NHTM 4
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 4
1.1.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng 5
1.1.3 Điều kiện cho vay tiêu dùng 6
1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng trong hoạt động của NHTM 6
1.2.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng: 6
1.2.2 Xét trên phương diện NHTM: 6
1.2.3 Xét trên phương diện kinh tế xã hội: 7
1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng của NHTM 7
1.3.1 Căn cứ theo mục đích vay: 7
1.3.2 Căn cứ theo phương thức hoàn trả: 7
1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ: 9
1.4 Cho vay khách hàng cá nhân 10
1.4.1 Đặc điểm: 10
Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.4.2 Mục đích: 10
1.4.3 Lợi ích: 10
1.5 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM 11 1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM………14
1.6.1 Nhân tố chủ quan 14
1.6.2 Nhân tố khách quan 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) – CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2010-2012 18
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Huế 18
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế 18
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh 18
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 19
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Chi nhánh 19
2.1.1.4 Tình hình lao động tại ACB Chi nhánh Huế giai đoạn 2010- 2012 22
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu (ACB) – CN Huế -Giai đoạn 2010-2012 24
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 24
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á châu – Chi nhánh Huế -Giai đoạn 2010-2012 27
2.2.1 Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Huế 27
2.2.1.1 Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại ACB – Chi nhánh Huế 28
2.2.1.2 Phân tích hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Huế 37
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.3 Kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại 41
2.3.1 Kết quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 42
CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 43
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế trong thời gian tới 43
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng KHCN tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh Huế 43
3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, các chính sách khách hàng 43
3.2.2 Cắt giảm bớt chi phí, đa dạng hoá đồng thời hoàn thiện các sản phẩm vay 45
3.2.3 Nâng cao hiệu quả chất lượng đi đôi với mở rộng, giao tiếp, khuếch trương 46 3.2.4 Đẩy mạnh marketing ngân hàng 47
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Huế và các cơ quan quản lý Nhà nước 47
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế 47
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 48
PHẦN III: KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động tại ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Á Châu – CN Huế
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của chi nhánh
Bảng 4: Tình hình cho vay KHCN trên nguồn vốn huy động
Bảng 5: Tình hình cho vay theo loại hình cho vay KHCN Chi nhánh Huế
Bảng 6: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng so với các loại hình khác
Bảng 7: Tình hình cho vay và nợ quá hạn KHCN
Bảng 8: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân so với
tổng dư nợ cho vay của chi nhánh Huế
Bảng 9: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân so với tổng tài sản của CN HuếBảng 10: Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ cho vay tiêu dùng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Á Châu – CN Huế
Biểu đồ 6.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng so với các loại hình khác
Biểu đồ 7.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN so với nợ quá hạn
Biểu đồ 8.1: tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân trên dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
Biểu đồ 9.1: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân so với tổng tài sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ABC : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NHTMCP : Ngân hàng Thương mại Cổ phần PGD : Phòng giao dịch
TCTD : Tổ chức tín dụng STK : Sổ tiết kiệm UBND : Ủy ban nhân dân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài.
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thì cácngành nói chung và ngành ngân hàng nói riêng ngày càng không ngừng đổi mới, nâng caochất lượng của mình để hoà chung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật
Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) - nền kinh tếnăng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thị trường tài chính –tiền tệ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng tự hoàn thiện và làm mới phù hợpvới quy luật phát triển chung Mở rộng dịch vụ ngân hàng là một trong những nội dung cơbản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại một cách toàn diện và nâng cao năng lựccạnh tranh của các ngân hàng
Như ta đã biết, mọi doanh nghiệp khi bắt đầu tham gia vào quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh thì đều hướng tới một mục tiêu cuối cùng đó là tối đa hóa giá trị doanhnghiệp Và ngân hàng cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Cho vay là hoạt động
cơ bản của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngân hàng mới chỉquan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sựchú ý tới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân
Thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay đang ở bước đầu về phát triển,nhưng phải khẳng định đây là một thị trường rất nhiều tiềm năng Hầu hết các ngân hàngthấy được lợi ích từ việc cho vay tiêu dùng nên đều triển khai mạnh các dịch vụ này Rầm
rộ nhất, phải kể tới các ngân hàng thương mại cổ phần như: Đông Á Eximbank đều vàocuộc với các chương trình khá phong phú như: cho vay mua xe, mua đất, mua nhà trả góp,xây dựng và sửa chữa nhà v…v Tuy nhiên đây cũng là một hình thức kinh doanh chứađựng nhiều rủi ro cao Như ta đã biết ngân hàng Á Châu là một trong những ngân hàng điđầu về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Chính vì vậy lượng khách hàng của ngânhàng Á Châu rất đông Đây là yếu tố rất thuận lợi cho ngân hàng trong việc phát triểnhoạt động vay tiêu dùng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Hiện nay quy trình tín dụng khi cho vay tại các ngân hàng hầu như chưa chặt chẽ,điều đó dẫn đến nguy cơ gây rủi ro đối với ngân hàng Các sản phẩm tín dụng dành chokhách hàng cá nhân hiện có trên thị trường Việt Nam còn chưa phổ biến Vì vậy, cần cóthêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới tiện ích cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng
Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học kinh tế huế và được tiếp cậnvới thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Á châu ACB – chi nhánhHuế Tôi nhận thấy rằng, việc tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tronglĩnh vực tiêu dùng là hết sức cần thiết Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài:
“Đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổphần Á Châu (ACB) – Chi nhánh Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Theo đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là:
Khái quát cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thươngmại
Phản ánh thực trạng và hiệu quả cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tạingân hàng thương mại cổ phần Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu
Đó là các các sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân tại Ngânhàng thương mại cổ phần Á Châu ACB - Chi nhánh Huế Một số sản phầm cho vay tiêudùng dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng như:
-Vay trả góp mua nhà ở, nền nhà
-Vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà
-Vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
-Vay hỗ trợ tiêu dùng lẻ
-Vay theo nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11-Vay đầu tư vàng tại Ngân hàng Á châu
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB Chi nhánh Huế Thu thập số liệu qua 3 năm: 2010 – 2011 – 2012 Đề tài tập trung vàonhững vấn đề phản ánh rõ nhất về hoạt động cho vay tiêu dùng như:
-+ Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân
+ Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân đang được áp dụng tại Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu ACB - chi nhánh Huế
+ Tình hình cho vay,tình hình thu nợ,dư nợ và nợ quá hạn của hoạt động cho vaytiêu dùng trong những năm gần đây
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin - số liệu
Các báo cáo và số liệu tại Ngân hàng TMCP Á châu ACB chi nhánh Huế, thông tintrên báo, internet, sách tham khảo…
Phương pháp xử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu
- Phương pháp so sánh: sơ sở dữ liệu; tỷ trọng; cơ cấu
- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương đối)
- Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàngThương mại Cổ phần Á Châu (ACB) để có những ý kiến sát với thực tế hơn
5 Kết cấu đề tài.
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm, đặc điểm và đối tượng cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.1 Các khái niệm có liên quan
+ Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu củangười tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồntài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sốngnhư : nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trước khi họ có
đủ khả năng tài chính để hưởng thụ
+ Hiệu quả của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vốnvay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Một khoản vay được coi là có chấtlượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả ngân hàng và khách hàng, tức làvốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàntrả nợ gốc và lãi vay, vừa trang trải các chi phí khác mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đóđóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Xét một cách tổng thể khoản vay đóvừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội
+ Khách hàng cá nhân là một định nghĩa luật pháp về một thực thể mang tính phápnhân và thể nhân có quan hệ tín dụng đối với ngân hàng Bao gồm : cá nhân, hộ gia đình,
hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác
(Nguồn : Wikipedia Tiếng việt)
Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Tiền lãi tính theo lãi gộp hay lãi giảm dần
- Thời hạn cho vay tương đối dài
- Phục vụ cho nhu cầu đời sống – nhu cầu phát sinh hàng ngày của đại đa số dânchúng
- Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Các khoản cho vay tiêu dùng luôn được đánh giá là đem lại nhiều lợi nhuận chongân hàng do lãi suất cho vay thường cao hơn so với lãi suất ngân hàng phải huy động từcác nguồn khác nhau để thực hiện cho vay do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởinguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc,kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mấtviệc làm ngân hàng sẽ rất kho thu lại được nợ.
- Lãi suất cho vay tiêu dùng thường không thay đổi dưới những tác động của nhữngđiều kiện từ môi trường bên ngoài trong suốt thời hạn vay như trong trường hợp cho vayđối với các doanh nghiệp Điều này cũng có những bất lợi nếu như lãi suất huy động tănglên đáng kể Tuy nhiên các ngân hàng thường định giá các khoản vay tiêu dùng ở mộtmức cao để có thể phòng tránh rủi ro này
1.1.2 Đối tượng cho vay tiêu dùng
- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam
+ Hộ gia đình: là tập hợp các thành viên có tài sản chung để hoạt động sản xuấtkinh doanh theo quy định của pháp luật chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình để giaodịch với ngân hàng
+ Hộ kinh doanh cá thể/cá nhân có đăng ký kinh doanh: là chủ thể kinh doanh domột cá nhân hoặc một gia đình làm chủ thể, chỉ đăng ký kinh doanh tại một địa điểm,không có con dấu riêng, chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản đối vớihoạt động kinh doanh của mình
+ Tổ hợp tác: là một nhóm người (từ 3 người trở lên) cùng đóng góp tài sản, côngsức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệmtrên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND phường xã
+ Cá nhân: là những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi dân sự trong quy định của pháp luật
- Có thu nhập ổn định đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Có tài sản thế chấp cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm…) dùng để đảm bảo thuộc sởhữu của chính người vay hoặc thân nhân có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp.
- Không thế chấp tài sản: khách hàng là cán bộ, công nhân viên đang công tác tại cácđơn vị có trụ sở trên cùng địa bàn hoạt động của ACB, có thời gian công tác tính đến ngàyvay trên 12 tháng, có bảo lãnh của đơn vị
1.1.3 Điều kiện cho vay tiêu dùng
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
- Có hộ khẩu thường trú/ KT3/ KT4 tại địa phương ngân hàng cho vay đặt trụ sởgiao dịch
- Có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật cho các hoạt động của chính mình hoặcđược sự bảo lãnh của bên thứ 3
- Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo trả được nợ cho ngân hàng
1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng trong hoạt động của NHTM
1.2.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng:
- Được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt là đối với các khoảnchi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế
- Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có được mộtcuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho
họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái
Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì cho vay tiêu dùng rất tai hại vì nó có thể làm cho người
đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trongtương lai
1.2.2 Xét trên phương diện NHTM:
Ngoài hai nhược điểm là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những vai tròquan trọng như:
- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động cácloại tiền gửi cho ngân hàng
- Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập vàphân tán rủi ro cho ngân hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.2.3 Xét trên phương diện kinh tế xã hội:
Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá dịch vụtrong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuynhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm khả năng tiết kiệm trongnước
- Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiệntại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày cànglớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùngdiễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế
- Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầutrong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nướcngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn
- Thứ ba, góp phần xoá bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượngthấp
- Thứ tư, cho vay tiêu dùng thúc đầy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó làmtăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch
vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng
1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng của NHTM
1.3.1 Căn cứ theo mục đích vay:
Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): Là loại cho vay nhằm tàitrợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng là cá nhân hay hộgia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là loại cho vay tài trợ choviệc trang trải các khoản chi phí mua sắm xe cộ,đồ dùng gia đình, chi phí học hành…
1.3.2 Căn cứ theo phương thức hoàn trả:
Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan):
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngânhàng nhiều lần theo kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường ápdụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số nợ vay.
Khi cho vay trả góp cần quan tâm tới các vấn đề:
+ Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hìnhthành từ vốn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương lai Do
đó, ngân hàng nên tài trợ cho những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền
+ Số tiền phải trả trước: Khi mua tài sản ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phảithanh toán trước một phần giá trị tài sản nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng Số tiền trảtrước ít hay nhiều phụ thuộc vào loại tài sản thị trường tiêu thụ về tài sản đó ngay sau khi
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Vay hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoảng vay, ngânhàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số Đây làhình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủtục đơn giản nhưng không phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp không có nhu cầuvốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử lítrong việc phạt nợ quá hạn vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ này
Các phương thức cho vay khác:
Tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng còn áp dụng các phương thức cho vay sau:Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Cho vay theo dự án đầu tư.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Các phương thức cho vay khác
1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:
Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan):
Khái niệm: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụcho người tiêu dùng
Ưu điểm:
+ Cho phép ngân hàng tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng
+ Giúp ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng
+ Là nguồn gốc của việc mở rộng mối quan hệ với khách hàng và các hoạt độngkhác của ngân hàng
+ Trong trường hợp có quan hệ với các công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng giántiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp
+ Kỹ thuật và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan):
Khái niệm: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó trực
tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
Ưu điểm:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng vì quyết địnhcủa nhân viên tín dụng ngân hàng thường có chất lượng cao hơn nhân viên tín dụng củacửa hàng bán lẻ.
+ Hoạt động của nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo
ra các khoản cho vay có chất lượng cao trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chỉchú trọng đến việc bán được nhiều hàng Bên cạnh đó tại các điểm bán hàng các quyếtđịnh tín dụng thường đưa ra rất vội vàng
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp
+ Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng có rất nhiều lợi thế phát sinh
có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lấn ngân hàng
1.4 Cho vay khách hàng cá nhân
- Có những phương thức cho vay trong đó nguồn trả nợ không gắn liền với mụcđích sử dụng tiền vay, phổ biến là vay hỗ trợ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân
1.4.2 Mục đích:
- Đáp ứng nhu cầu vốn vay để thực hiện các phương án kinh doanh
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho sinh hoạt tiêu dùng cùa cá nhân
1.4.3 Lợi ích:
Đối với ngân hàng:
- Góp phần đa dạng hóa các sản phẩm cho vay của ngân hàng
- Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Phân tán rủi ro trong hoạt động cho vay (khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau, nhu cầu vốn vay đa dạng, phong phú.)
Đối với khách hàng:
- Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho ản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
- Có nhiều cơ hội trong việc lựa chọn nguồn trả nợ phù hợp với chi phí thấp
- Được ngân hàng cung ứng các dịch vụ tiện ích gắn liền với các khoản
1.5 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân của
NHTM
Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân của NHTM
Chất lượng cho vay của một ngân hàng phụ thuộc trước hết vào uy tín của ngânhàng đó trên thị trường Một ngân hàng có uy tín cao sẽ có khả năng thu hút được nhiềukhách hàng hơn, nếu một ngân hàng có đội ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn có uy tín thì
đó là một trong những dấu hiệu chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng đó
Chất lượng cho vay của ngân hàng thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng Đối với khách hàng thì điều này trước hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản thuậntiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn Nhờ vậy doanh nghiêp; khách hàng sẽtiết kiệm được chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất là không bỏ lỡ cơ hội đầu tưtốt Tuy nhiên đây mới chỉ là yêu cầu ban đầu, trong nền kinh tế thị trường đầy biến động
và có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các NHTM phải năng động sáng tạo thì mới có thểmong có chất lượng cho vay tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất và lượngcủa khách hàng Để đạt được điều đó thì ngoài việc đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhucầu vốn ngân hàng phải thực sự trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻkhó khăn đối với khách hàng Chẳng hạn, trong quá trình xét duyệt cho vay nếu thấyphương án vay vốn của doanh nghiệp có những điểm chưa hợp lý, không khả thi thì thay
vì từ chối cho vay ngân hàng có thể góp ý, tư vấn cho khách hàng để họ xem xét lại mộtcách hợp lý Ngoài ra ngân hàng cũng có thể là người cung cấp thông tin bổ ích về thịtrường, về tiến bộ khoa học công nghệ cho khách hàng Có làm được như vậy thì nguồnvốn của doanh nghiệp mới thực sự phát huy được vai trò đòn bẩy kinh tế cả đối với ngân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20hàng và khách hàng Như vậy rõ ràng chỉ nguyên việc đáp ứng nhu cầu của khách hàngcũng không phải là một nhiệm vụ dễ dàng đối với các ngân hàng thương mại nhằm nângcao chất lượng cho vay của mình.
Yêu cầu thứ hai về chất lượng của các khoản vay là phải bảo đảm được sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng Nói cách khác, hoạt động cho vay phải mang lại cho ngânhàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nhu
cơ rủi ro Điều này không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn phụ thuộc vào kháchhàng Một khoản cho vay chỉ có thể coi là có hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay đượctuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãiđúng hạn Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là
sự biểu hiện của chất lượng một khoản vay Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết tronghợp đồng tín dụng được cả ngân hàng và khách hàng phân tích, đánh giá kỹ lưỡng cả vềhiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hộichung của ngành, của địa phương và của cả nước Do vậy việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra ban đầu Sửdụng vốn vay đúng mục đích, cùng với sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh củakhách hàng và sự giúp đỡ có hiệu quả của ngân hàng từ việc cấp phát vốn sẽ tạo điều kiện
để khách hàng đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất và đó chính là tiền đề để khách hàngthực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Một yêu cầu đối với hoạt động cho vay của ngân hàng là phải đóng góp vào sựphát triển kinh tế xã hội của vùng của ngành, địa phương và của cả nước Đây là hệ quảtất yếu đạt được khi cả nhà đầu tư và ngân hàng cùng đạt được hiệu quả trong hoạt độngkinh doanh của mình Nó được biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính tiền tệ quốc gia,giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ của khách hàng, giải quyết công ănviệc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư Tuy nhiên khi đánh giá tiêu thức nàycần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể trong từng thời kỳ chứ không có một tiêu chuẩnđánh giá cụ thể cho từng trường hợp Tóm lại chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân làmột chỉ tiêu rất tổng hợp được đánh giá trên quan điểm của cả ba chủ thể: ngân hàng,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21khách hàng và nền kinh tế Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chấtlượng cho vay tiêu dùng cá nhân một cách khái quát Còn về vấn đề liên quan đến nềnkinh tế thì rất khó có thể đo lường tác động cụ thể của từng chủ thể riêng biệt đến sự pháttriển chung nên trong thực tế chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu định tính như trên để xem xét.
Dư nợ cho vay tiêu dùng:
Khái niệm: Dư nợ cho vay là số tiền người đi vay còn nợ ngân hàng
Chỉ tiêu 1: Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
Tổng dư nợ cho vayChỉ tiêu 2: Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
Tổng tài sản+ Chỉ tiêu thứ nhất phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân so với tổng
dư nợ cho vay của ngân hàng, tức là phản ánh quy mô của việc cho vay tiêu dùng cá nhân
Tỷ lệ này cao và ngày càng tăng sẽ cho thấy ngân hàng chú trọng đến hoạt động cho vayđối với khách hàng cá nhân
+ Chỉ tiêu thứ hai phản ánh tương quan so sánh về quy mô cho vay tiêu dùng kháchhàng cá nhân với tổng tài sản của ngân hàng, đồng thời cho phép đánh giá tính hợp lýtrong cơ cấu sử dụng vốn ngân hàng Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ các khoản cho vay tiêudùng khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngân hàng Thông thườngcác ngân hàng thường thích phân tản rủi ro bằng cách đa dạng hoá các tài sản sinh lời củamình hơn là tập trung vào một tài sản có khả năng sinh lời cao nhưng lại tiềm ẩn trong nómột nguy cơ rủi ro lớn
Doanh số cho vay
Khái niệm: là tổng số tiền ngân hàng thực tế đã giải ngân cho khách hàng trong một
Trang 22 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản nợ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn cộngvới thời gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được nợ Trongtrường hợp này khách hàng sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn cao hơn nhiều so với lãi suất
đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, mặc dù vậy có thể thấy rõ chẳng ngân hàngnào mong muốn nhận được khoản lãi cao này Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêuquan trọng nhất đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro màngân hàng đang phải đối mặt Ngoài ra, để đánh giá một cách kỹ hơn người ta thường chia
nợ quá hạn thành các loại: Nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đòi và nợ quáhạn không có khả năng thu hồi Căn cứ để phân chia các loại nợ quá hạn chủ yếu dựa vàocác tiêu thức như : thời gian nợ quá hạn, nguyên nhân gây ra nợ quá hạn, uy tín của doanhnghiệp vay vốn Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá nợ quá hạn bao gồm :
Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
= Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân quá hạn
Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân+ Chỉ tiêu này phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng trong chovay tiêu dùng khách hàng cá nhân Rõ ràng các ngân hàng đều mong muốn hạ thấp tỷ lệnày xuống đến mức thấp nhất bởi lẽ nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng ngân hàng đang
có khả năng gặp nhiều rủi ro
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM 1.6.1 Nhân tố chủ quan
+ “Quy mô và uy tín của ngân hàng” có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng.
Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiệngiao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnhhưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
+ “Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng” là các chính sách,
quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23có chu đáo không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt
và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân không, các quy định về thời hạn tín dụng
và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn
có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thờigian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàngkhác
+ “Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng” cũng mang tính quyết định
thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thìmới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp
đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàngcần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tinquảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáotrên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chínhsách về cho vay tiêu dùng nói riêng
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêudùng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục đượcnhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ
sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần
có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lựclàm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhânviên
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng
có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố kháchquan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức kháchhàng cũng như rủi ra của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng là người cóđạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ra cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắtkhe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìmhãm hoạt động cho vay tiêu dùng.
Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cảcác nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên
1.6.2 Nhân tố khách quan
Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như môitrường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngânhàng, môi trường pháp lịch sử, yếu tố văn hóa
Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nơi đó làthành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thìnhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà nhữngngười nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí còn không biếttới hoạt động của ngân hàng
Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vaytiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mớimua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lýngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm ra Chính vì thế nhu cầu vaycủa người dân còn thấp
Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh tếphát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạtđộng cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế nhữngrắc rối có thể xảy ra
Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật kháchhàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn Các quy định pháp
lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế chovay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định như quy định của Ngân
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn
tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) – CHI NHÁNH HUẾ GIAI
ĐOẠN 2010-2012
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Huế
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á châu (ACB) – Chi nhánh Huế
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Huế được thành lập theo quyếtđịnh số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002 Ngày 24/06/2005 NH được cấp giấy phép kinhdoanh và chính thức đi vào hoạt động ngày 22/07/2005 Hiện trụ sở chính của Chi nhánhđặt tại số 1 Trần Hưng Đạo, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Với thời gian hoạt động trên 7 năm, hình ảnh ACB chi nhánh Huế đã được nhiềukhách hàng biết đến và từng bước xây dựng được lòng tin ở khách hàng Chi nhánh khôngngừng hoàn thiện cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngàymột tốt hơn, phát triển Chi nhánh lớn mạnh hơn nữa nâng cao khả năng cạnh tranh của
NH với các NH khác trên địa bàn Nhận thấy được tiềm năng của thị trường còn rất lớn vàChi nhánh đã mở thêm 2 Phòng giao dịch (PGD) tại phường Phú Nhuận và phường PhúHội nâng tổng số Chi nhánh, PGD của ACB lên đến 247 đơn vị trên toàn quốc:
Ngày 30/09/2008 ACB chi nhánh Huế đã chính thức khai trương và đưa vào hoạtđộng PGD Phú Hội trực thuộc Chi nhánh tại địa chỉ 30 Hùng Vương, phường Phú Nhuận,Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Tiếp đó ngày 11/08/2009 khai trương PGD tại siêuthị BigC Huế, tòa nhà Phong Phú Plaza, phường Phú Hội, Thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế
Việc mở thêm các điểm giao dịch trên địa bàn sẽ tạo điều kiện cho Chi nhánh tăngkhả năng tiếp cận dân cư và các tổ chức, tạo cơ hội thu hút thêm những khách hàng mới,khách hàng dễ dàng tiếp cận các dịch vụ của NH một cách nhanh chóng, tiện lợi Trongnăm 2011, số lượng Chi nhánh của các NH trên địa bàn tỉnh đã tăng lên khoảng gần 20Chi nhánh và nhiều PGD trực thuộc các Chi nhánh trên Với con số Chi nhánh lớn và nằmcạnh nhau như vậy có thể thấy sự cạnh tranh giữa các NH trên địa bàn rất gay gắt, thị
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27trường hoạt động NH bị chia sẻ nhiều hơn vừa tạo ra khó khăn thách thức vừa là động lựcthúc đẩy cho sự phát triển của Chi nhánh Nhưng nhờ quá trình phấn đấu và nỗ lực củaban lãnh đạo và tập thể cán bộ ACB chi nhánh Huế đã từng bước khắc phục khó khăn vàkhẳng định vai trò quan trọng của mình không ngừng mở rộng quy mô, nguồn vốn cũngnhư lợi nhuận của Chi nhánh đều tăng qua mỗi năm, từng bước hoàn thiện và mở rộnghoạt động kinh doanh phục vụ đắc lực cho nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh nhà, gópphần đưa kinh tế của tỉnh đi lên.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh
Cũng như các NHTM khác, Chi nhánh tổ chức kinh doanh tiền tệ, tín dụng thanhtoán và các dịch vụ NH đối với mọi thành phần kinh tế Với các chức năng đó, ACB chinhánh Huế thực hiện các công việc sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung dài hạn thông qua việc nhận tiền gửi của các tổchức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác và ngoài nước dưới các hình thức tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác như tiền gửithanh toán, chứng chỉ tiền gửi… bằng tiền Việt Nam đồng (VND), ngoại tệ và vàng
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn dài hạn, chiết khấu thương phiếu, công trái và cácgiấy tờ có giá
- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính.Thanh toán quốc tế, bao thanh toán, môi giới và tư vấn nhận lệnh đầu tư chứng khoán củaNH; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ của NHNN và Hội
sở chính
- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ ngânquỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua NH; Kinh doanhngoại tệ và vàng; Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Chi nhánh
Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi nhánh theo mô hình trực tuyến - chức năng, vừa đảmbảo tính linh hoạt trong quản lí đồng thời vừa tiết kiệm chi phí
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Giám đốc
ngân quỹ
Phòng tổ chức hànhchính và kế toán
Bộphận
tư vấntàichínhcánhân(PFC)
Bộphận
hỗ trợtíndụng
Bộphậnngânquỹ
Bộphậngiaodịch
Bộphậnchămsóckháchhàng
Bộphậnthanhtoánquốc tế
Bộ phậnTheWesternUnion
(Nguồn: Phòng hành chính tại chi nhánh)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại Chi nhánh
Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng
là các cá nhân để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; tổ chức và triển khai cácsản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân thông qua các kênh giao dịch của NH nhưhuy động tiền gửi, tín dụng tiêu dùng, thanh toán, thẻ và chuyển tiền cá nhân trong vàngoài nước, các sản phẩm liên kết
Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng là các doanh nghiệp để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, thẩm định và tổ chức theo dõi thu hồi các khoản vay,bảo lãnh quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướngdẫn của ACB Việt Nam Bên cạnh đó thực hiện huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp phápcủa khách hàng như: tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn
Bộ phận hỗ trợ tín dụng: làm nhiệm vụ quản lý hồ sơ vay, xem xét các chứng từ
pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và mở tài khoản tiền vay, thẩm định tài sản, xử
lý nợ quá hạn Nắm được các dữ liệu về khoản cho vay và hạn mức Thực hiện lưu giữcác hồ sơ tín dụng; chuẩn bị các số liệu thống kê, các báo cáo về các khoản vay phục vụcho mục đích quản lý nội bộ của Chi nhánh
Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân: Đây là bộ phận mới thành lập với mục đích đảm
nhận chuyên môn về khách hàng cá nhân, với nhiệm vụ cụ thể là: tìm kiếm và đánh giákhách hàng, thu thập các thông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệukhách hàng các sản phẩm dịch vụ cũng như các chương trình khuyến mãi, ưu đãi… từ đótrực tiếp quảng bá sản phẩm dịch vụ và thương hiệu của ACB cũng như ACB chi nhánh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Huế Nhằm thu hút nhiều khách hàng hơn bên cạnh khách hangtruyền thống, tăng thêm vịthế cạnh tranh với các NH khác trên địa bàn.
Phòng giao dịch và ngân quỹ: Hướng dẫn làm thủ tục và sử dụng tài khoản, quản lý
các nghiệp vụ liên quan đến các loại tài khoản của khách hàng Quản lý an toàn kho quỹ,thực hiện việc thu chi tiền mặt bằng VND, kim loại quý, ngoại tệ, kiểm định, niêm phong,theo dõi chấp hành định mức vốn ngân quỹ của ACB giao cho
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý và thực hiện các công việc nội bộ,
quản lý nhân sự của Chi nhánh, xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, thoả ước laođộng… trình Giám đốc duyệt ban hành, lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến
NH và các văn bản định chế của ACB Ngoài ra còn tham gia vào các việc khác như côngtác kiểm kê ở phòng kế toán, thông tin tuyên truyền, mua sắm sữa chữa trang thiết bị,phương tiện làm việc của Chi nhánh
2.1.1.4 Tình hình lao động tại ACB Chi nhánh Huế giai đoạn 2010- 2012
Bảng 1: Tình hình lao động tại ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2010 - 2012
( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của Chi nhánh)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Nhìn chung tình hình lao động tại ACB chi nhánh Huế tăng lên qua các năm Năm
2010 tổng số lao động tại Chi nhánh là 67người, đến năm 2011 là 98 người tăng 31 laođộng (Tăng 46,27%) so với năm 2010 Sang năm 2012 là 103 người tăng 5 lao động(Tăng 5,01%) so với năm 2011 Năm 2011 số lao động tăng lên là do Chi nhánh mở rộngthêm PGD đòi hỏi phải tuyển thêm cán bộ nhằm đáp ứng khối lượng công việc ngày cànggia tăng tại Chi nhánh
ưa nhìn và thái độ giao tiếp tốt, lịch sự, giọng nói dễ nghe… mang lại sự hài lòng củakhách hàng khi đến giao dịch với NH, để có thể xây dựng một mối quan hệ lâu dài vớikhách hàng
Xét về trình độ lao động
Song song với sự tăng lên về số lượng, qua ba năm ACB chi nhánh Huế khôngngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong số cán bộ nhân viên tại Chi nhánh thìphần lớn đều có trình độ Đại học và trên Đại học, để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao củanền kinh tế phát triểnvà yêu cầu chung của NH, chất lượng lao động tại Chi nhánh luônđược chú trọng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và ngày càng được nâng cao Đây
là một lợi thế trong chiến lược phát triển của ACB chi nhánh Huế Biến động nhiều nhất
là số lao động có trình độ trên Đại học, Đại học tăng nhanh qua các năm Cụ thể, so vớinăm 2010 thì năm 2011 tăng 25 người với tốc độ tăng 49,02%; Năm 2012 tăng 4 người
Đại học Kinh tế Huế