1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế

114 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÔNG THỨC Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn g

Trang 1

KHOA K Ế TOÂN – KIỂM TOÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÂNH GIÂ CÔNG TÂC KẾ TOÂN CHI PHÍ SẢN XUẤT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÂNH GIÂ CÔNG TÂC KẾ TOÂN CHI PHÍ SẢN XUẤT

Sinh viín th ực hiện:

Phan Th ị Anh Thư

L ớp: K45C Kiểm toân

Niín khóa: 2011-2015

Giâ o viín hướng dẫn:

ThS Nguy ễn Thị Thanh Huyền

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá giúp tôi vững bước trong tương lai

Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo; các anh, chị phòng Tài Chính - Kế Toán trong Công ty cổ phần Dệt May Huế, dù rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tôi tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo – Nguyễn Thị Thanh Huyền, đã trực tiếp hướng dẫn rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm và dành nhiều ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này

Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, luôn luôn

là nguồn động viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Trong quá trình thực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như Ban lãnh đạo; các anh, chị trong Công ty để bài làm hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2015

Sinh viên Phan Thị Anh Thư

tế Hu

ế

Trang 4

M ỤC LỤC

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

I.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

I.3 Đối tượng nghiên cứu 2

I.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

I.5 Phương pháp nghiên cứu 3

I.6 Cấu trúc khóa luận 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5

1.1.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5

1.1.1 Những vấn để cơ bản về chi phí 5

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm 9

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11

1.1.4 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12

1.1.5 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12

1.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất 13

1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

1.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 16

1.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 18

1.3 Tổng hợp chi phí sản xuất 20

1.3.1 Nội dung 20

1.3.2 Tài khoản sử dụng 20

1.3.3 Nguyên tắc hạch toán 21

1.3.4 Phương pháp hạch toán 21

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 22

1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22

1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương 22

tế Hu

ế

Trang 5

1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 23

1.5 Tính giá thành sản phẩm 24

1.5.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức 24

1.5.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) 24

1.5.3 Tính giá thành sản phảm theo phương pháp hệ số 24

1.5.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ 28

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 28

CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 28

2.1.Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Công ty 30

2.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 31 2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 33

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 35

2.1.6 Các chính sách kế toán của Công ty 38

2.1.7 Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 39

2.1.8 Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2012-2014 41

2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 47

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất 47

2.2.2 Đặc điểm giá thành sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 49

2.3.Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 50

2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50

2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 55

2.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 61

tế Hu

ế

Trang 6

2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ

phần Dệt May Huế 68

2.4.1 Kế toán giảm giá thành 68

2.4.2 Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất 68

2.4.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 74

2.4.4 Tính giá thành sản phẩm 75

3.1 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế 77

3.1.1 Ưu điểm 77

3.1.2 Nhược điểm 78

3.2 Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 79

3.2.1 Ưu điểm 79

3.2.2 Nhược điểm 81

3.3 Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm may mặc và làm giảm giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 83

3.3.1 Đối với công tác kế toán nói chung 83

3.3.2 Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 84

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

III.1 Kết luận 88

III.2 Kiến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PH Ụ LỤC

tế Hu

ế

Trang 7

KKTX : Kê khai thường xuyên

BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ : Kinh phí công đoàn NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT : Nhân công trực tiếp SXC : Sản xuất chung

tế Hu

ế

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 41

giai đoạn 2012-2014 41

Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014 44

Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 46

Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 58

Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014 65

Bảng 06: Bảng tính giá thành mã sản phẩm PO# 730-TT20 76

DANH M ỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 16

Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18

Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC 20

Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX 21

Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công 31

Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB 32

Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 33

Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế 36

Sơ đồ 11: Phần mềm kế toán BRAVO 40

tế Hu

ế

Trang 9

DANH M ỤC CÔNG THỨC

Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân

Công thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức

Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT

Công thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1

Công thức 07: Chi phí sản xuất dở dang nhóm 2

Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức

Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Công thức 10: Xác định hệ số quy dổi sản phẩm

Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn

Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm

Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm

Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục

Công thức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm

Công thức 18: Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm

Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm

Công thức 20: Tổng giá thành thực tế sản phẩm

Công thức 21: Giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Công thức 22: Mức khấu hao trung bình hằng năm

Công thức 23: Chi phí nguyên liệu chính tiêu hao tháng j

Công thức 24: Chi phí nguyên liệu chính để sản xuất mã sản phẩm i

Công thức 25: Lượng nguyên liệu chính để sản xuất mã sản phẩm i

Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ tiêu hao tháng j

Công thức 27: Tiền lương mã sản phẩm i

Công thức 28: Chi phí khấu hao cho mã sản phẩm i

Công thức 29: Khối lượng nguyên liệu chính dở dang cuối kì

Công thức 30: Giá trị nguyên vật liệu dở dang cuối kì

Công thức 31: Giá thành mã sản phẩm i theo phương pháp định mức

tế Hu

ế

Trang 10

Để có thể nắm bắt đầy đủ thông tin về tình hình thực tế của doanh nghiệp và có các

biện pháp đối phó kịp thời với các tín hiệu của thị trường, nhà quản lý sử dụng nhiều công cụ quản lý và cung cấp thông tin khác nhau Trong đó thông tin kế toán là một

phần không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý của nhà quản trị để quản lý

vốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho công tác kế toán

quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đảm bảo được tính hợp pháp, hợp lệ

của chi phí sản xuất, từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản trị để có những biện pháp xử

lí phần chi phí vượt định mức và hạ giá thành phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời, nó là nguồn cung cấp đầy đủ các số liệu chính xác để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán về mặt phân tích tình hình thực hiện chi phí, phân tích giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành Dệt may Việt Nam là một trong những ngành có sự tăng trưởng tương đối

lớn, sau khi gia nhập WTO, ngày càng có uy tín và có tính cạnh tranh cao trên thị trường

thế giới Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đang ngày càng đáp ứng được nhu cầu các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật… Với tốc độ tăng trưởng nhanh và

mạnh như hiện nay, ngành Dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu

phục hồi đà tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam… Và Công ty Cổ phần Dệt May Huế - một công ty sản xuất - kinh doanh các mặt

tế Hu

ế

Trang 11

hàng dệt may, nhờ có tầm nhìn chiến lược tốt, Công ty mới có thể cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị phần so với các đối thủ cùng lĩnh vực trên thị trường Để sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay, Công ty đã rất chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh ngày một phát triển Điều này không những tạo điều kiện cho sự phát triển

của Công ty mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng vốn

Trên cơ sở những lý thuyết đã được học cùng với tầm quan trọng và tình hình

thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành s ản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp

I.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Tổng hợp và hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm

- Nghiên cứu thực trạng về trình tự, phương pháp tập hợp, tổng hợp chi phí sản

xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May

Huế

- So sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại công ty để rút ra những đánh giá Trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

I.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc Trong đó, đề tài chú trọng vào công tác tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công

ty Cổ phần Dệt May Huế

I.4 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài

- Không gian: Đề tài tập trung vào các số liệu về chi phí sản xuất, giá thành của

sản phẩm may mặc, nên số liệu của đề tài sẽ được lấy từ Phòng Tài chính- Kế toán, Nhà máy May của Công ty

tế Hu

ế

Trang 12

- Thời gian: Số liệu sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được

lấy trong tháng 10/2014

I.5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khoá luận này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

+ Nghiên cứu giáo trình: “Kế toán tài chính”- NGƯT Phan Đình Ngân, “Kế toán chi phí”-Th.S Huỳnh Lợi- Th.S Nguyễn Khắc Tâm, giáo trình: “Kế toán chi phí giá thành”- TS Phan Đức Dũng, bài giảng “Kế toán chi phí”-Th.S Nguyễn Ngọc Thuỷ…,để hệ thống hóa phần cơ sở lý luận

+ Nghiên cứu thông tin Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua trang web:

http://huegatex.com.vn/ để tìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý Công ty

+ Tham khảo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp thu thập số liệu: Trong quá trình thực tập tôi đã vận dụng một số

phương pháp:

+ Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy May

của Công ty để nắm rõ được quy trình sản xuất cũng như cách công nhân làm việc

Mục đích xét xem trong quy trình sản xuất này có ưu nhược điểm nào để có thể phát huy hay cải thiện Ngoài ra, quan sát nhân viên kế toán trong việc lập và luân chuyển

chứng từ, hạch toán nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất vào phần mềm

kế toán, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc

+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Tài chính- Kế toán để thu thập các thông tin về thực trạng của Công ty trong vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm hiểu phương pháp phân bổ chi phí sản

xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để xử lý, tổng

hợp, phân tích các số liệu thô của Công ty, bao gồm: Tình hình nguồn lao động Công

ty giai đoạn 2012-2014, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012-2014, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014

tế Hu

ế

Trang 13

I.6 C ấu trúc khóa luận

Ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghi, nội dung chính của đề tài gồm

3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm may mặc tại Công ty cổ phần Dệt May Huế

Chương 3: Những giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

tế Hu

ế

Trang 14

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

S ẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

n ợ dẫn đến làm giảm Vốn chủ sở hữu (VCSH), không bao gồm khoản phân phối cho

c ổ đông hoặc chủ sở hữu” (Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung)

1.1.1.2 Khái ni ệm về chi phí sản xuất

Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp…Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản xuất Một số khái niệm về chi phí sản xuất như sau:

“Chi phí s ản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động

s ản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm)”( PGS TS Nguyễn

Văn Công, 2007)

“Chi phí s ản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử

d ụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh”(TS Huỳnh Lợi, 2009)

“Chi phí s ản xuất là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất

Trang 15

“Chi phí s ản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho vi ệc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,

năm)” (Võ Văn Nhị, 2007)

Các khái niệm trên có thể khác nhau về cách biểu đạt, hình thức thể hiện…

nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: “Chi phí sản xuất là một nguồn lực hy

sinh hay m ất đi và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất, kinh doanh Hay bản

ch ất chi phí là sự tiêu hao nguồn lực của đơn vị nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm và được bù đắp từ thu nhập sản xuất kinh doanh”

1.1.1.3 Phân lo ại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào một nhóm Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có nội dung, công dụng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà người ta tiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức thích hợp Để tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh kế toán, ta có thể tiến hành phân

loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:

a Phân lo ại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh

tế được sắp xếp vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản

xuất ra sản phẩm nào Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên li ệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu,

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN cho người lao động

- Chi phí kh ấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố

định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí d ịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước

- Y ếu tố chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh

ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

tế Hu

ế

Trang 16

b Phân lo ại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này thì những khoản chi phí có cùng mục đích sử dụng được

xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp: Là tất cả các vật liệu chính, vật liệu phụ, và các

loại vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm

- Chi phí nhân công tr ực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất ra sản phẩm như tiền lương các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo lương của nhân công trực tiếp

- Chi phí s ản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVL trực

tiếp, nhân công trực tiếp bao gồm:

+ Chi phí nhân viên (phân xưởng): Tiền lương và các khoản trích lương của nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, vận chuyển, sửa chữa máy móc, tài sản…ở phân xưởng sản xuất

+ Chi phí vật liệu: Chi phí về vật liệu sử dụng chung như dùng cho nhu cầu sủa

chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chung cho nhu cầu

quản lý chung phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho nhu cầu

sản xuất ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ sửa chữa, dụng cụ bảo hộ lao động, giàn giáo trong XDCB

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở các phân xưởng như: khấu hao MMTB sản xuất, phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà xưởng, vườn cây lâu năm…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng như: chi phí điện nước, điện thoại, fax, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài…

+ Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác ngoài những chi phí kể trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xưởng

c Phân lo ại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

- Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ

hoạt động Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số

tế Hu

ế

Trang 17

- Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với

mức độ hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí Ở

mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí; ở mức độ hoạt động khác, nó có

thể bao gồm định phí và biến phí

d Phân lo ại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp

Theo cách phân loại này chi phí được chia như sau:

- Chi phí tr ực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng chịu chi phí, có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL

trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí gián ti ếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như

CPNVL phụ, chi phí nhân công phụ Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung

và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

e Phân lo ại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác

Ngoài những cách phân loại trên thì CPSX còn có thể phân loại theo những cách sau:

- Căn cứ vào khả năng kiểm soát CPSX được chia thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

- Căn cứ vào mối quan hệ với mức độ hoạt động (mô hình ứng xử chi phí) chi phí trong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.Tuy nhiên theo dài hạn thì chi phí này chỉ bao gồm định phí và biến phí

1.1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Mục đích cả việc bỏ ra chi phí là để tạo ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Do đó, các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục

và theo những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công việc tính giá thành Như vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất mà trong giới hạn

nhất định cần phải được tập hợp

Căn cứ để xác định đối tượng là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: có phân xưởng hay không có phân xưởng

tế Hu

ế

Trang 18

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: giản đơn, phức tạp

- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD

- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành

Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:

- Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

- Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm

1.1.1.5 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí, được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản

xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập

hợp chi phí, thương được tập hợp thành từng nhóm va chọn tiêu thức để phân bổ cho

từng đối tượng chịu chi phí

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì Đơn giá phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ

Mức phân bổ chi phí = Đơn giá phân bổ × Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng

Công th ức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì 1.1.2 Nh ững vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái ni ệm giá thành sản phẩm

Có nhiều quan điểm khác nhau về giá thành sản phẩm được chấp nhận rộng rãi

Trong đó:

“Giá thành s ản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch

v ụ hoàn thành nhất định”(TS Huỳnh Lợi, 2009)

tế Hu

ế

Trang 19

“Giá thành s ản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao v ụ đã hoàn thành nhất định” (Nguyễn Văn Công, 2008)

“Giá thành s ản xuất một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản

xu ất một đơn vị sản phẩm” (Phan Đình Ngân, 2011)

Mặc dù, các quan điểm về giá thành có sự khác nhau như trên nhưng nhìn chung

tất cả đều thể hiện rõ bản chất của giá thành là sự hao phí nguồn lực để sản xuất sản

phẩm tính trên một đơn vị

1.1.2.2 Phân lo ại giá thành sản phẩm

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục vụ công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

a Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao

g ồm 3 loại

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất đây Nó là cơ sở để xây dựng giá thành

kế hoạch và xác định chi phí tiêu chuẩn

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch Giá thành

kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm, công việc nhất định trong từng kì sản xuất

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh Giá thành thực tế chỉ tính toán được chỉ sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao gồm 2 loại

- Giá thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến việc tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trưc tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành này phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành, nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ

tế Hu

ế

Trang 20

- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý) Do vậy, giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm, giá thành toàn bộ được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của

sản phẩm tiêu thụ =

Giá thành sản xuất

của sản phẩm +

Chi phí bán hàng +

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành

nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:

- Đặc điểm quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm của loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt

- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp

Thông thường đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bộ phận sản

phẩm, bán sản phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

1.1.2.4 K ỳ tính giá thành sản phẩm

Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành là đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kì sản xuất

- Trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kì sản xuất

ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì kì tính giá thành là theo tháng

- Trường hợp sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, chu kì sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi chu kì sản xuất kết thúc thì kì tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm hay đơn đặt hàng hoàn thành

1.1.3 M ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thời kì, phạm vi, giới hạn (TS Huỳnh

Trang 21

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được minh họa

bằng qua hình vẽ sau:

Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong đó:

AB: Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang

BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kì

CD: Chi phí sản xuất chuyển sang kì sau

AC: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì

AC = AB + BD - CD

1.1.4 Vai trò c ủa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời

là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh

Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là

mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp thường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho

việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh Đồng thời

chỉ tiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý

Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp

1.1.5 Nhi ệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều

kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ

chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng

- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 22

- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm

- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhằm

xác định hiệu quả kinh doanh

- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế toán

Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, rất ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm

kê định kì Mặt khác, đơn vị tôi thực tập hiện đang sử dụng pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, do vậy đề tài chỉ đề cập đến những nội dung kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp này.

Ngoài ra, nội dung kế toán chi phí sản xuất sẽ có những điểm khác nhau nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Vì đề tài nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt may Huế là doanh nghiệp áp dụng

Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nên tôi chỉ trình bày nội dung kế toán chi phí sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

1.2.1 H ạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.1.1 N ội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) bao gồm tất cả các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm Chi phí NVLTT được tổ chức theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành Đối với vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí có thể tổ chức phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan

Theo “Chu ẩn mực số 02: Hàng tồn kho”, có 4 phương pháp tính giá hàng tồn

kho (HTK) sau đây:

- Phương pháp đích danh: giá trị HTK xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho

tế Hu

ế

Trang 23

- Phương pháp đơn giá bình quân: vào cuối mỗi kì kế toán phải xác định đơn giá bình quân của HTK đầu kì và nhập trong kì để tính giá xuất kho theo công thức sau đây:

Trị giá HTK đầu kì + Trị giá HTK nhập trong kì

Số lượng HTK đầu kì + Số lượng HTK nhập trong kì

Công th ức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân

- Phương pháp nhập trước xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng

nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy giá của lô hàng nhập vào tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau

- Phương pháp nhập sau xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng

nhập sau cùng, nếu không đủ số lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập trước lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính ngược lại theo thời gian

1.2.1.2 Tài kho ản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối

kỳ, được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí Các tài khoản liên quan: 152,

111, 112, 133,141, 311, 331…Kết cấu tài khoản TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực

trực tiếp cho sản xuất mà không qua kho)

Đơn giá bình quân cả kì =

Nợ TK 621 Có Giá thực tế nguyên vật liệu xuất

dung trực tiếp cho sản xuất sản

Trang 24

1.2.1.4 Nguyên t ắc hoạch toán

Chỉ hạch toán vào tài khoản những chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kì sản xuất, kinh doanh

Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên Nợ

TK 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu này( Nếu khi xuất dùng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình

sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất dùng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản tính giá thành (TK 154) phục vụ cho việc tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ trong kì kế toán

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT

Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán

Kế toán chi phí NVL trực tiếp căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực

tế của vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí Đối với một số NVL không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể thì tiến hành tập hợp chung cho từng phân xưởng, công đoạn rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý

tế Hu

ế

Trang 25

152 621 152

Vật liệu xuất kho sử dụng Giá trị vật liệu không

trực tiếp cho sản xuất sử dụng hết nhập lại kho

111,112,141,331 154

Mua nguyên vật liệu về dùng Kết chuyển chi phí NVLTT

ngay vào sản xuất (PP kê khai thường xuyên)

632

133 Phần chi phí NVLTT vượt

Thuế GTGT đầu trên mức bình thường

vào được khấu trừ

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 1.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.2.1 N ội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành

Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và các khoản liên quan đến nhiều loại sản phẩm, đối tượng => phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức

Công th ức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức

Tổng tiền lương thực tế của công nhân sản xuất Tiền lương hay giờ công

Trang 26

Các khoản trích theo lương được cập nhật theo quy định của Luật BHXH (2014)

và văn bản pháp luật khác có liên quan hiện hành (%)

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT sử dụng TK 622- Chi phí nhân công

trực tiếp Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ Các tài khoản liên quan:

334, 335, 338, 154…

Kết cấu TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

1.2.2.3 Ch ứng từ sử dụng

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội, bàng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng kê trích nộp các khoản lương, phiếu xác

nhận sản phẩm công việc hoàn thành…

1.2.2.4 Nguyên t ắc hạch toán

Không hạch toán vào TK này nhưng khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

TK 622 phải mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh

Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

TK 622

-Tiền lương, tiền công lao động

-Các khoản trích lương theo quy

định

Kết chuyển chi phí NCTT tham gia và hoạt động kinh doanh liên quan đến giá thành sản phẩm,

Trang 27

Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Phần chi phí NCTT

phép phải trả lương nghỉ phép vượt trên mức bình thường

cho công nhân cho công nhân

338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN cho công nhân sản xuất

Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.2.3 H ạch toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.1 N ội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý

sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các

phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí

vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền…

Phương pháp phân bô từng loại chi phí sản xuất chung như sau:

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuất liên quan

trực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó Nếu liên quan đến nhiều đối

tượng thì phải phân bổ chi phí khấu hao theo các tiêu chuẩn như giờ máy chạy thực tế,

định mức chi phí khấu hao

tế Hu

ế

Trang 28

- Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm nếu theo dõi trực tiếp cho từng đối tượng bằng đồng hồ đo thì dùng phương pháp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải phân bổ gián tiếp theo tính chất như: chi phí định mức…

1.2.3.2 Tài kho ản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ, mở chi

tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

TK 627 cuối kì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm

Kết cấu tài khoản TK 627 - Chi phí sản xuất chung

1.2.3.3 Ch ứng từ sử dụng

Bảng thanh toán tiền lương, bảng tính tiền lương và bảo hiểm, Phiếu xuất kho,

Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Bảng phân bổ vật liệu và CCDC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; Hóa đơn GTGT tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ mua ngoài…

1.2.3.4 Nguyên t ắc hạch toán

Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2

loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kì kế toán

TK 627

Kết chuyển chi phí SXC vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao

vụ

-Tiền lương, phụ cấp phải trả nhân

viên phân xưởng

-Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng

cho phân xưởng, bộ phân

-Khấu hao TSCĐ thuộc phân

Trang 29

1.2.3.5 Phương pháp hạch toán

334, 338 627

Chi phí nhân viên phân xưởng

152,153,142,242 154 Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất Kết chuyển CP SXC

214 632 Chi phí khấu hao TSCĐ CP SXC ghi giảm giá vốn

111,112, 331… 111,112, Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản thu giảm chi

Thuế GTGT 133 111,112 đầu vào được khấu trừ

Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC

1.3.1 N ội dung

Tổng hợp chi phí sản xuất gắn liền với thực hiện các nội dung cơ bản sau: Điều

chỉnh các khoản vật liệu thừa, loại bỏ các khoản không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành, kết chuyển các chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sản xuất chung ) vào TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.3.2 Tài kho ản sử dụng

Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm

tế Hu

ế

Trang 30

1.3.3 Nguyên t ắc hạch toán

Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên TK 154 phải chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất…) theo loại, nhóm sản xuất, hoặc chi

tiết, bộ phận sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà

phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế

biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Trường hợp mức sản

phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản

phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi phân bổ kết chuyển hết vào chi phí chế biến cho

mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Kết chuyển CP SXC Giá trị sản phẩm chuyển

Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX

Trang 31

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang

nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, DN cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất , quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà DN có thể áp dụng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau

1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên

vật liệu chính trực tiếp) sẽ phục vụ cho toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoàn thành(số lượng sản phẩm dở dang) còn các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung

đã được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành không tính cho sản phẩm dở dang Như

vậy trong sản phẩm dở dang chỉ có nguyên vật trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính)

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được áp dụng cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ

trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ

ít biến động

Công thức tính chi phí sản phẩm dở dang :

Công th ức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT

1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này thì căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và tỷ

lệ hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản

phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho

sản phẩm dở dang

Chi phí NVLTT

d ở dang đầu kỳ

Chi phí NVLTT phát sinh trong k ỳ Chi phí s ản xuất

d ở dang cuối kỳ =

+

S ố lượng SP hoàn thành trong k ỳ +

S ố lượng SP dở dang cu ối kỳ

Trang 32

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp, liên tục sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau

- Đối với các khoản chi phí nhóm 1 hay các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất (như nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu chính trực tiếp) thì được tínhvào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức :

Công th ức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1

Đối với các khoản chi phí nhóm 2 hay các khoản chi phí phát sinh theo mức độ

sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm

dở dang theo công thức:

1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng được hệ thống định mức hợp lý Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất, quy đổi theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và định mức khoản mục phí ở

từng công đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho

sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp cho từng loại sản phẩm

Chi phí nhóm 1

d ở dang cuối kỳ S ố lượng SP hoàn

thành trong k ỳ

S ố lượng SP dở dang cu ối kỳ

S ốlượng sản phẩm

d ở dang cuối kỳ =

Chi phí nhóm 1 d ở dang đầu kỳ

d ở dang cuối kỳ

S ố lượng SP hoàn thành trong k ỳ

Số lượng SP dở dang cuối kỳ

T ỷ lệ hoàn thành

S ố lượng SP

d ở dang

cu ối kỳ

T ỷ lệ hoàn thành

Trang 33

1.5 Tính giá thành sản phẩm

1.5.1 Tính giá thành s ản phẩm theo phương pháp định mức

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm

và hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ thành ba loại: theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó

tiến hành xác định giá thành thực tế theo công thức:

1.5.2 Tính giá thành s ản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất

giản đơn, số lượng sản phẩm ít, sản xuất với khối lượng lớn nhưng chu kỳ sản xuất

ngắn như nhà máy điện, nước và các DN sản xuất quặng, than Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm riêng biệt

Công thức tính giá thành sản phẩm:

1.5.3 Tính giá thành s ản phảm theo phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết

quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và các sản phẩm có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ

sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình

Chênh l ệch so với định mức

Công th ức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức

+

Chi phí s ản

xu ất phát sinh trong k ỳ

Công th ức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

tế Hu

ế

Trang 34

Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số:

Bước 1: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm

Công th ức 10: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm Bước 2: Xác định tổng SP chuẩn

Bước 3: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Bước 4: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Bước 5: Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

H ệ số quy đổi

s ản phẩm i =

Giá thành định mức sản phẩm i Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại trong nhóm

Công th ức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn

Công th ức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm

Giá thành đơn vị thực tế

Trang 35

Bước 6: Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm

1.5.4 Tính giá thành s ản phẩm theo phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy cách,

phẩm cách khác nhau hoặc trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại

sản phẩm không có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng quy cách sản phẩm

Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp như sau:

Bước 1: Xác định giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục chi phí

Bước 2: Xác định tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm, chi tiết theo hoàn thành theo t ừng khoản mục chi phí

Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng kho ản mục chi phí

x

Giá thành

th ực tế đơn vị

s ản phẩm i

Công th ức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm

Công th ức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục

Công th ức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm

Trang 36

Bước 4: Xác định giá thành thực tế đơn vị của từng sản phẩm

Bước 5: Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm

K ết luận chương 1:

Tóm lại, tôi đã khái quát được cơ sở lý luận về chi phí, giá thành; kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành một cách có hệ thống trong chương I Nó là nền tảng để tôi so sánh với thực tế khi thực tập tại công ty Từ đó, tôi

có thể rút ra những điểm giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại Công ty

x

Giá thành định mức

s ản phẩm (theo từng kho ản mục chi phí

Giá thành th ực tế đơn vị sản phẩm

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

S ẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

C Ổ PHẦN DỆT MAY HUẾ

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) được thiết lập từ việc cổ

phần hóa Công ty Cổ phần Dệt May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Tên giao dịch tiếng anh: Hue Textile Garment Joint Stock Company

Địa chỉ liên lạc: 52 -Thuỷ Dương- Hương Thuỷ- Thừa Thiên Huế

Điện thoại: (84-54) 3846 722 Fax: 0543 846 722

Website: http://www.huegatex.com.vn

Email : huegatexco@dng.vnn

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Dệt - May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt May

Việt Nam Doanh thu hàng năm trên 1.100 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%

Tiền thân của Công ty là Ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất Nhà máy liên hợp

Dệt Huế Được khởi công xây dựng ngày 19 tháng 05 năm 1979 theo nghị định hợp tác đầu tư giữa hai chính phủ Việt Nam và Hungari Trong đó phía Việt Nam chịu trách nhiệm đầu tư mặt bằng xây dựng và nhà xưởng, phía Hungari chịu trách nhiệm đầu tư máy móc thiết bị công nghiệp phụ trợ với công suất thiết kế là 51.000 cọc sợi,

sản lượng 6.000 tấn/năm

Ngày 16/01/1988 Bộ công nghiệp nhẹ lại ra quyết định số 10CNN/TCCB thành

lập Nhà máy Sợi Ngày 26/03/1988, Nhà máy khánh thành và chính thức đi vào hoạt động với một dây chuyền kéo sợi đạt 1/3 công suất thiết kế, số còn lại tiếp tục được

lắp đặt dần để đưa vào sản xuất

Quy mô của nhà máy từ khi đi vào sản xuất ngày càng phát triển Năm 1992 đã đưa thêm 2 dây chuyền vào hoạt động, nâng số cọc sợi huy động trên 51.000 cọc sợi Đầu năm 1994 công ty đầu tư thêm 5 máy ghép Rieter, 1 dây chuyền cung bông Hergheth và một máy đánh ống tự động Shlafhorst, đưa thêm dây chuyền số 3 vào

tế Hu

ế

Trang 38

hoạt động nâng công suất hoạt động lên bằng với công suất thiết kế ban đầu và tiếp

nhận thêm Xí nghiệp Dệt của tỉnh Thừa Thiên Huế bàn giao Trước tình hình đó Bộ công nghiệp đã có quyết định số 140/QĐ/TCLĐ ngày 19/01/1994 về việc chuyển đổi

tổ chức và hoạt động của nhà máy Sợi Huế thành Công ty Dệt Huế cho phù hợp với tình hình phát triển của cơ sở

Ngày 26/03/1997 công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa nhà máy Dệt kim đi vào hoạt động với mục đích khép kín dây chuyền sản xuất

Trong năm 2001, Công ty khởi công xây dựng nhà máy Sợi 2 tại khu công nghiệp Phú Bài với công suất ban đầu 30.000 cọc sợi và đầu tư thêm cho Nhà máy sợi 6 bộ cắt

lọc tự động, 2 máy đánh ống tự động Shllaforst nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng

của sản phẩm sợi; đâu tư thêm 2 dây chuyền may để tăng thêm năng lực sản xuất của nhà máy may nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng và mua một máy nhuộm cao áp công suất 400 kg/mẻ, tăng năng lực cung cấp vài cho Nhà máy May

Trong chiến lược phát triển đến năm 2015, Huegatex sẽ đầu tư thêm một nhà máy

Sợi 2,5 vạn cọc, nhà máy May 16 chuyền, xây dựng Huegatex trở thành trung tâm hàng Dệt kim của khu vực miền Trung và cả nước

Các nhà máy thành viên:

1 Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 4 dây chuyền các thiết bị nhập khẩu từ

Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản và áp dụng quy trình sản xuất mới nhất công suất hơn 60.000 cọc sợi Sản lượng hằng năm đạt hơn 11.200 tấn sợi, chủ yếu là các loại sợi PE, sợi PECO, sợi Cotton chải thô và chải kĩ chỉ số từ Ne 16 đến Ne 60 với chất lượng cao Nguồn nguyên liệu Nhà máy Sợi chủ yếu là bông, xơ được nhập khẩu từ Châu Phi, Châu Mỹ, Tây Á…

2 Nhà máy Dệt - Nhuộm: Được trang bị các thiết bị dệt kim nhuộm nhập khẩu

từ Đức, Thuỵ Sĩ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hằng năm là 1500 tấn Nhà máy chuyên dệt nhuộm hoàn tất các loại vải Filament, TC, Coton để phục vụ cho nhà máy May sản xuất hàng xuất khẩu và gia công

3 Nhà máy May: Với 50 chuyền may, được trang bị các thiết bị nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan Sản phẩm chính là áo Polo - Shirt, áo Jacket, quần short và các loại hàng may mặc làm từ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng hằng năm của Nhà máy đạt gần 20 triệu sản phẩm dệt thoi, dệt kim

tế Hu

ế

Trang 39

4 Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp điện, nước cho các đơn vị sản xuất và gia công cơ

điện phụ tùng, các công trình xây dựng nhỏ

Phương châm hoạt động của Công ty là “Mong muốn quan hệ hợp tác lâu dài với tất cả các khách hàng” và luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng với mục tiêu chất lượng đặt lên hàng đầu

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ Công ty

2.1.2.1 Ch ức năng Công ty

Là đơn vị sản xuất kinh doanh những mặt hàng thiết yếu với nhu cầu thị trường như Sợi, Vải, Áo, T-Shirt, Polo-Shirt…cung cấp cho thị trường trong nước và xuất

khẩu Các chức năng chính của Công ty:

- Nhận gia công, cắt may hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước

- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm dệt may

- Nhuộm và hoàn tất vải sợi

- Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng,

thủ công mỹ nghệ, nông lâm hải sản

- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận

tải và các thiết bị điện, điện tử

- Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ

2.1.2.2 Nhi ệm vụ Công ty

Tổ chức hoạt động SXKD theo ngành nghề đã đăng ký và theo định ước kế hoạch

của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam

Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua nộp thuế và các khoản phí

Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán và thực hiện tốt các chính sách của

Nhà nước liên quan đến công ty

Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý

Cải thiện đời sống người lao động và đảm bảo lợi ích các cổ đông

Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng

Tất cả sản phẩm do công ty sản xuất trong môi trường làm việc phù hợp với các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và các Công ước quốc tế

tế Hu

ế

Trang 40

2.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May

Hu ế

2.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng gia công

Công ty chủ yếu nhận các đơn hàng từ các nước để tiến hành gia công sản phẩm may mặc Với hình thức này, khách hàng sẽ gửi đơn hàng bao gồm các yêu cầu về

mẫu mã, số lượng, quy cách sản phẩm, thời hạn giao hàng và nguyên liệu (chính, phụ) cho Công ty để sản xuất Một số trường hợp khác, khách hàng không giao đầy đủ tất

cả nguyên liệu cho Công ty, phần còn thiếu Công ty nhập khẩu từ nhà cung cấp nước ngoài theo chỉ định của khách hàng, hoặc khách hàng giao ngoại tệ cho Công ty tiến hành nhập khẩu nguyên liệu theo chỉ định của khách hàng Theo đó, Công ty sẽ lên kế

hoạch gia công đơn hàng theo các bước quy trình Cắt - May -Kiểm định - Đóng gói hoàn thành Do đó, giá thành sản phẩm may mặc đơn hàng gia công bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công được thể hiện bằng sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp  1.2.2. H ạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 02 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 1.2.2. H ạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 25)
Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp  1.2.3. H ạch toán chi phí sản xuất chung - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 03 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.2.3. H ạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 27)
Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC 1.3. T ổng hợp chi phí sản xuất - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 04 Kế toán chi phí SXC 1.3. T ổng hợp chi phí sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 05 Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX (Trang 30)
Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 07 Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công (Trang 40)
Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 08 Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB (Trang 41)
Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 09 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May (Trang 42)
Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 10 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Trang 45)
Sơ đồ 11: Phần mềm kế toán BRAVO - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Sơ đồ 11 Phần mềm kế toán BRAVO (Trang 49)
Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014 - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 02 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014 (Trang 53)
Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 03 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 (Trang 55)
Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 04 Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014 (Trang 67)
Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014 - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
Bảng 05 Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014 (Trang 74)
(Ph ụ lục 07: Bảng kê sản phẩm dở dang tháng 10/2014) . - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
h ụ lục 07: Bảng kê sản phẩm dở dang tháng 10/2014) (Trang 83)
PH Ụ LỤC 03: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN THÁNG 10/2014 - Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may huế
03 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN THÁNG 10/2014 (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w