1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương

79 423 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 639,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc hạch toán khoản phải thu khách hàng Kế toán khoản phải thu khách hàng phải theo dõi chi tiết theo từng khách hàng,theo từng nội dung phải thu phát sinh để đáp ứng nhu cầu thôn

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

“Khách hàng là thượng đế”, đó là phương châm hoạt động của các doanh nghiệp

trong môi trường kinh doanh cạnh tranh với xu thế toàn cầu hóa như hiện nay Để doanhnghiệp tồn tại và phát triển bền vững, các nhà quản trị phải vạch ra chiến lược kinh doanh

đúng đắn cho doanh nghiệp Một chiến lược đúng đắn với những chính sách phù hợp sẽ

giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và làm hài lòng các “thượng

đế”, từ đó thực hiện tốt các mục tiêu cùa doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải nhận

thức được vai trò quan trọng của khách hàng trên con đường phát triển của mình Có thểnói, khi doanh nghiệp tiếp cận và chinh phục được khách hàng là đã nắm chắc thành công

hơn một nửa Vì vậy, việc chăm sóc người tiêu dùng cần phải được các doanh nghiệp đặc

biệt chú trọng

Để giành được sự tín nhiệm của khách hàng không phải là bài toán dễ dàng đối với

các nhà quản trị Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, ngoài việc cung cấpsản phẩm với chất lượng đảm bào, lợi thế sẽ thuộc về các doanh nghiệp có chính sách giá

cả và đãi ngộ về thanh toán và nợ hấp dẫn Việc cho nợ mua hàng đã trở thành điều tấtyếu trong xu thế phát triển của thị trường hiện nay Tuy nhiên, bên cạnh những lợi íchmang lại thì việc bán chịu khi không được kiểm soát chặt chẽ sẽ đem lại nhiều rủi ro tàichính cho doanh nghiệp, thậm chí dẫn tới nguy cơ phá sản Làm thế nào để việc bán chịu

phát huy được hết tác dụng không hẳn là chủ doanh nghiệp nào cũng nắm được Vì vậy,

các nhà quản trị cần phải thực sự hiểu rõ vấn đề để quản trị khoản phải thu khách hàngmột cách có hiệu quả

Quản trị khoản phải thu khách hàng còn là vấn đề rất mới đối với hầu hết các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay Đa số các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở chỗ hạch toán kếtoán khoản phải thu khách hàng chứ chưa có các biện pháp cụ thể, thiết thực để quản lýtốt khoản phải thu này và tránh tình trạng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp Trên thực tế,

có nhiều doanh nghiệp đã bị phá sản do tổn thất nợ khó đòi quá lớn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài “Công

tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp

Minh Phương” Là một công ty sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản

ra thị trường thế giới thì việc quản trị khoản phải thu khách hàng càng là một vấn đề cấpthiết Vì vậy, việc chọn đề tài này là thiết thực và có ý nghĩa cho bản thân cũng như chodoanh nghiệp

Tuy nhiên, do đây là một đề tài còn mới và với những hạn chế nhất định nên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy

cô, các anh chị và bạn đọc Xin chân thành cảm ơn!

I.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này bao gồm:

- Tổng hợp cơ sở lý luận về khoản phải thu khách hàng và quản trị khoản phải thukhách hàng

- Tìm hiểu tình hình và thực trạng công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại

Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương, từ đó so sánh giữa thực tế và lý

thuyết

- Từ những hạn chế cụ thể đưa ra các giải pháp và kiến nghị giúp doanh nghiệp quảntrị khoản phải thu khách hàng hiệu quả hơn

I.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tạiCông ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương

I.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng

Trang 3

I.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Tham khảo tài liệu: Tham khảo tài liệu trên Trung tâm học liệu và thư viện trường

nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị khoản phải thu khách hàng, thamkhảo các bài báo, bài viết liên quan đến đề tài trên các website

- Phỏng vấn trực tiếp: Nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài, đặc biệt là

công tác kế toán khoản phải thu khách hàng và công tác quản trị khoản phải thu kháchhàng tại công ty

- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: nhằm phân tích tình hình công tác

quản trị khoản phải thu khách hàng từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị giúp nâng caohiệu quả công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty

I.6 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm có ba phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lý luận về khoản phải thu khách hàng và quản trị khoản phải

thu khách hàng

Chương II: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại Công ty

TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương

Chương III: Đánh giá và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị khoản

phải thu khách hàng tại công ty

Phần III: Kết luận và kiến nghị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

VÀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

1.1.1 M ột số kiến thức liên quan đến khoản phải thu khách hàng

a Khái niệm

Khoản phải thu khách hàng là số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp khi muachịu hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp Trên Bảng cân đối kế toán, khoản phải thukhách hàng là tài sản của doanh nghiệp và được thể hiện qua tài khoản 131 – phải thu củakhách hàng Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản phải thu khách hàng nhưngvới mức độ khác nhau Việc kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng do đó mất

đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng, có khảnăng phát sinh các khoản nợ khó đòi và nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới nguy cơ phá sản

cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có chính sách bán chịu phù hợp

b Kết cấu tài khoản 131 - Khoản phải thu khách hàng

Kế toán nợ phải thu là nghiệp vụ thống kê các tồn nợ giữa công ty và các đối tác cóliên quan thực hiện giao dịch với nhau Dựa vào nghiệp vụ này mà công ty biết được khinào có thể thu hồi nợ của đối tác và khả năng chi trả nợ tồn của công ty với các đối táckhác liên quan Tài khoản 131 – Khoản phải thu khách hàng có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng.

Bên Có: - Số tiền đã thu của khách hàng;

- Số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị

trả lại;

- Số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

Dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng hoặc chênh lệch số tiền còn phải thu

lớn hơn số tiền khách hàng ứng trước

Hoặc

Dư Có: Số tiền khách hàng hiện đang ứng trước hoặc chênh lệch số tiền khách

hàng ứng trước lớn hơn số tiền còn phải thu

c Nguyên tắc hạch toán khoản phải thu khách hàng

Kế toán khoản phải thu khách hàng phải theo dõi chi tiết theo từng khách hàng,theo từng nội dung phải thu phát sinh để đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu,nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu nợ; cần phải theo dõi chi tiếtkhoản phải thu ngắn hạn, khoản phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán.Mỗi nghiệp vụ phát sinh đều phải có các chứng từ rõ ràng đi kèm để chứng minh hoạt

động của doanh nghiệp khi báo cáo với các tổ chức có liên quan

d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản về khoản phải thu khách hàng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC

* Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư xuất bán,dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ Kế toán ghi số tiền phải thu của khách

hàng nhưng chưa thu:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

- Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

* Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại hoặc giảm giá hàng bán trong trường

hợp khách hàng chưa thanh toán

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 5212, TK 5213 (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hạch toán:

Nợ TK 5212, 5213

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trong trường hợp hàng bán bị trả lại thì phải điều chỉnh giảm giá vốn (nếu tính giá

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

* Số tiền chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toántiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

* Số tiền chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thucủa khách hàng, ghi:

Nợ TK 5211 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

* Khi khách hàng thanh toán cho số hàng hóa, dịch vụ đã mua, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Nợ TK 635 (nếu có) – Chi phí tài chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu có)

Đồng thời hạch toán số ngoại tệ thu được (nếu có): Nợ TK 007 (Chi tiết cho từng

loại ngoại tệ)

* Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặccung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Sau đó khi giao hàng cho khách hàng, kế toán sẽ phản ánh khoản phải thu như

trên Khoản chênh lệch giữa số tiền khách hàng thanh toán và số tiền khách hàng đã ứng

trước được theo dõi và xử lý trên TK 131

* Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì đượcphép xoá nợ, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

- Khi những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu

hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 711 - Thu nhập khác

Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

1.1.2 L ợi ích và rủi ro của việc bán chịu

Bán chịu là xu thế tất yếu của thị trường hiện nay Ngoài những lợi ích mang lại thì

nó còn tiềm ẩn những rủi ro cho doanh nghiệp Điều này được thể hiện ở những khía cạnhsau:

a Lợi ích

- Việc bán chịu có tác dụng kích thích khách hàng, làm tăng doanh thu và giảm tồn

kho cho doanh nghiệp

Có được điều này vì khi doanh nghiệp bán chịu sẽ tạo được sự thuận tiện cho khách

hàng, đặc biệt là trong những trường hợp khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính

nhưng muốn thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ Khi bán chịu, doanh nghiệp sẽ thuhút được lợi thế bán hàng về mình và quan trọng nhất là mở rộng được nhiều mối quan hệkhách hàng, lượng khách hàng sẽ tăng lên và đẩy doanh thu của doanh nghiệp cũng tăng

b Rủi ro

- Gánh nặng về nợ khó đòi

Khi doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì chi phí bán hàng, chi phí thu nợ vàkhả năng mất mát tăng lên Nếu việc bán chịu và quản lý khoản phải thu ngoài tầm kiểmsoát thì không những không mang lại lợi ích mà còn gây ra các tác hại cho doanh nghiệp

Không xác định được rõ ràng về đối tượng bán chịu thì doanh nghiệp càng dễ đối mặt với

gánh nặng nợ khó đòi ngày càng lớn

- Có thể dẫn tới nguy cơ phá sản cao

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

Khi mất khả năng kiếm soát về các khoản nợ thì doanh nghiệp dễ bị mất lợi thế vềtài chính, dẫn đến mất khả năng thanh khoản, lâm vào khủng hoảng thậm chí là phá sản.Thiếu vốn đầu tư cho các dự án mới và mở rộng sản xuất, doanh nghiệp không nhữngkhông phát triển được mà còn bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh.

1.1.3 Các y ếu tố quyết định đến mức “các khoản phải thu khách hàng”

Mức độ của khoản phải thu khách hàng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nhưng

trong đó có những nhân tố chủ yếu sau:

a Khối lượng hàng bán ra

Xét trong trường hợp doanh nghiệp bán chịu và các yếu tố khác không thay đổi thì

mức độ của khoản phải thu khách hàng tỷ lệ thuận với khối lượng hàng bán ra Khối

lượng hàng bán ra càng lớn thì khoản phải thu càng nhiều và ngược lại, khối lượng hàng

bán ra càng nhỏ thì khoản phải thu càng ít Vì vậy, khi mức độ khoản phải thu khách hàngquá lớn thì doanh nghiệp cần phải điều chỉnh giảm lượng hàng bán chịu, có thể về đếnmức 0 đối với từng khách hàng cụ thể trong từng giai đoạn cụ thể

b Sự thay đổi theo mùa của doanh thu

Đối với những doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ có chu kỳ thay đổi theo

mùa thì mức độ của khoản phải thu khách hàng chịu ảnh hưởng từ nhân tố này nhiều hơn.Khi doanh thu trong kỳ ít hơn nhiều so với những kỳ khác thì doanh nghiệp có xu hướngcho nợ nhiều hơn để đảm bảo tính ổn định của doanh thu

c Giới hạn của lượng vốn thiếu nợ

Mức độ các khoản phải thu khách hàng cũng phụ thuộc vào giới hạn số tiền màdoanh nghiệp cho khách hàng nợ Nhưng doanh nghiệp có thể cho phép khách hàng nợ

đến con số là bao nhiêu để không ảnh hưởng tới doanh nghiệp mới là điều quan trọng

Giới hạn đó không nên là một con số bất di bất dịch mà nên áp dụng nó một cách linhhoạt theo từng khách hàng, từng thời điểm và từng trường hợp cụ thể

d Chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

Đây là yếu tố quan trọng quyết định tới mức độ của khoản phải thu khách hàng.

chính sách tín dụng thể hiện rõ ở hai hình thức: thời hạn bán chịu và chiết khấu Thời hạnbán chịu là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng được phép kéo dài Thông thường, thờihạn bán chịu càng dài thì khách hàng sẽ có xu hướng nợ với số tiền càng lớn Chiết khấuthì có tác dụng ngược lại, nó khuyến khích khách hàng thanh toán sớm các hóa đơn muahàng và làm giảm mức độ của khoản phải thu khách hàng

e Chính sách thu tiền

Nếu doanh nghiệp có chính sách thu tiền hợp lý để thu hồi các khoản phải thu từkhách hàng thì mức độ của khoản phải thu khách hàng sẽ giảm xuống Doanh nghiệp cóchính sách thu tiển tốt thì sẽ tận dụng được lợi ích từ việc bán chịu đem lại

1.2 Quản trị khoản phải thu khách hàng

1.2.1 Khái ni ệm quản trị khoản phải thu khách hàng

Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu có liên quan

đến quyết định về quản trị tài sản của Giám đốc tài chính Quyết định quản trị khoản phải

thu khách hàng gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh

thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa

Theo bài viết “Quản trị khoản phải thu tại các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt

Nam”, Thư viện điện tử Việt Nam (2009); quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập

hợp câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dành cho khách

hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp có chuẩn bị giảm giácho khách hàng thanh toán nhanh không?

- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng ký

vào biên nhận hay buộc khách hàng phải ký một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác?TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

- Phân loại khách hàng: loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay? Để tìm hiểu,

doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của kháchhàng không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng?

- Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín dụng

như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho các khách hàng mà

doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài món nợ khó đòi

và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm khách hàng lớn, thường

xuyên?

- Biện pháp nào doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh nghiệp theo dõi

thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm thế nào đối với những khách hàng miễn cưỡng

trả tiền hay kiệt sức vì họ?

Khi trả lời được các câu hỏi trên, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ quản trị tốt hơnkhoản phải thu khách hàng và đem lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp

1.2.2 M ục đích của việc theo dõi khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng là tài sản của doanh nghiệp Để đạt hiệu quả trong việcquản lý tài sản này thì doanh nghiệp cần phải tiến hành theo dõi nó Việc theo dõi khoảnphải thu khách hàng nhằm những mục đích sau:

Thứ nhất: Xác định đúng thực trạng của khoản phải thu

Theo dõi khoản phải thu giúp doanh nghiệp biết được tình hình hiện tại của khoảnphải thu về: giá trị, thời gian nợ từ đó nhận biết được đó là khoản phải thu trọng yếu haykhông trọng yếu; chưa đến hạn, đến hạn hay quá hạn để thực hiện các chính sách thu hồi

nợ kịp thời, hợp lý

Thứ hai: Đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu tiền của doanh nghiệp

Thông qua việc theo dõi, thu hồi các khoản phải thu của khách hàng, doanh nghiệp

sẽ đánh giá được chính sách thu tiền của mình có thực sự hữu hiệu hay không, có thíchhợp hay không? Bởi vì nếu có chính sách thu tiền hợp lý thì doanh nghiệp sẽ thu hồi các

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 12

khoản nợ đến hạn kịp thời Nếu các khoản phải thu khó đòi còn lớn thì chính sách thu tiềncần phải được thay đổi để tránh rủi ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp.

1.2.3 Ch ức năng của công tác quản trị khoản phải thu khách hàng

Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng có các chức năng sau:

Thứ nhất: Kiểm soát nợ xấu và những khoản phải thu hiện hành nhằm duy trì khả

năng linh hoạt về tài chính

Từ việc theo dõi, kiểm soát khoản phải thu một cách chặt chẽ, khoa học sẽ giúpcho doanh nghiệp quản lý tốt khoản phải thu trong hạn và kịp thời phát hiện các khoản nợxấu, từ đó có những chính sách thu tiền thích hợp nhằm đảm bảo khả năng tài chính củadoanh nghiệp

Thứ hai: Tối ưu hóa cơ cấu tài sản công ty, chuyển khoản phải thu thành tiền đúng

thời hạn

Thông qua việc theo dõi, quản lý khoản phải thu, doanh nghiệp sẽ xác định đượckhi nào thì khoản nợ phải thu đến hạn Qua đó sẽ tối ưu hóa cơ cấu tài sản của công tybằng việc thu hồi các khoản nợ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Thứ ba: Phân tích rủi ro khách hàng và quyết định đáp ứng yêu cầu mua chịu của

khách hàng

Bằng việc phân tích đánh giá khách hàng, doanh nghiệp sẽ xác định được mức độrủi ro của từng khách hàng, từ đó đưa ra quyết định có đáp ứng yêu cầu mua chịu của họhay không Tuy nhiên, việc cho khách hàng mua chịu giúp cho doanh số tăng lên nhưngcũng chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy doanh nghiệp cần phải chú trọng vào công tác đánhgiá khách hàng

1.2.4 Vai trò c ủa công tác quản trị khoản phải thu khách hàng

Theo bài viết “Quản trị khoản phải thu tại các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt

Nam”, Thư viện điện tử Việt Nam (2009), vai trò của công tác quản trị khoản phải thu

được thể hiện trên những khía cạnh sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

- Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng rất đáng kể trong tổng tài sản lưu động của

các doanh nghiệp Do đó, quản trị tốt khoản phải thu thì vòng quay vốn của doanh nghiệp

sẽ tốt Từ đó, kích thích hoạt động kinh doanh thay đổi

- Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịp

thời, nhanh chóng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi rokhông thu hồi được nợ và chi phí thu hồi nợ sẽ thấp

1.2.5 Các bước thực hiện trong công tác quản trị khoản phải thu khách hàng

Quản trị khoản phải thu khách hàng hiệu quả không phải là điều đơn giản đối vớicác nhà quản trị Muốn quản trị tốt khoản phải thu phải có những chính sách phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh, sản phẩm cũng như khách hàng của doanh nghiệp Côngtác quản trị khoản phải thu phải bao gồm các yếu tố sau:

Bước 1: Thiết lập chính sách bán chịu

Như đã nói ở trên, hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản phải thukhách hàng nhưng với mức độ khác nhau Mức độ này tùy thuộc vào các yếu tố như tình

hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của doanhnghiệp Trong đó, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sựkiểm soát của Giám đốc tài chính Việc thiết lập chính sách bán chịu phải căn cứ vàochiến lược của công ty, các phân tích về đặc điểm thị trường, đặc điểm khách hàng và

điều kiện cụ thể của công ty Liên quan đến chính sách bán chịu, chúng ta sẽ lần lượt xem

xét các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, hạn mức bán chịu và quytrình thu tiền

- Tiêu chuẩn bán chịu

Tiêu chuẩn bán chịu là những điều kiện tối thiểu về uy tín của khách hàng để đượcdoanh nghiệp chấp nhận bán chịu Dựa trên cơ sở phân tích tài chính và những thông tin

phi tài chính, người phân tích sẽ đánh giá khách hàng là có đáp ứng tiêu chuẩn bán chịu

hay không Những khách hàng mới thường được cấp một hạn mức tín dụng thấp và được

“thử thách” trong một thời gian nhất định, hoặc phải có tài sản đảm bảo, hoặc phải được

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

bảo lãnh của một ngân hàng Nhà quản trị tài chính có thể hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng của

công ty đến khi khả năng sinh lợi từ doanh số tăng thêm còn lớn hơn tổng chi phí phát

sinh bởi sự gia tăng khoản phải thu Khi hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích

được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, khi

nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng thì chi phí sẽ tăng thêm như: quy mô bộ phận tín dụng tănglên dẫn đến các chi phí liên quan đến bộ phận này cũng tăng theo, công việc hành chínhnhiều và phức tạp hơn, chi phí quản lý khoản phải thu tăng lên, mất mát tăng thêm và chi

phí cơ hội vốn cũng tăng thêm Vì vậy, nhà quản trị tài chính cần xem xét kỹ lưỡng sựđánh đổi này để quyết định sẽ mở tín dụng đến nhóm khách hàng nào và với mức độ bao

nhiêu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thểchấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu vượt quá mức chi phí phátsinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đếnkhoản phải thu tăng thêm do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vì vậy, doanh nghiệp phải biếtkhi nào nên nới lỏng hay thắt chặt tiêu chuẩn bán chịu, tùy vào từng hoàn cảnh và điềukiện cụ thể

- Điều khoản bán chịu

Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu

và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép

Thời hạn bán hàng là độ dài thời kỳ tín dụng mở cho khách hàng và là thời hạn mà

trong đó doanh nghiệp chấp nhận một tỷ lệ chiết khấu Ví dụ “2/10 Net 30”

Thời kỳ tín dụng là tổng thời gian mà tín dụng được mở cho khách hàng để thanh

toán hóa đơn Ví dụ, “Net 30” có nghĩa là yêu cầu khách hàng thanh toán toàn bộ giá trịhóa đơn trong vòng 30 ngày kể từ ngày viết hóa đơn

Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặctrong thời gian đó thì sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu Ví dụ “2/10” có nghĩa là công ty sẽchiết khấu tiền mặt trong vòng mười ngày đầu kể từ ngày viết hóa đơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu

người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu Ví dụ, “2/10” cho phép khách hàng được

giảm 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn chiết khấu

Việc mở rộng thời hạn bán hàng sẽ có tác động làm cho doanh số tăng Tuy nhiên,việc kéo dài kỳ thu tiền sẽ làm tăng vốn khoản phải thu, đồng thời tăng khả năng mất mát

Ngược lại, việc áp dụng chiết khấu sẽ có tác động tích cực làm giảm khoản phải thu, ảnhhưởng đến tốc độ thu tiền, giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn, giảm mất mát và giảm thiệt

hại về giảm giá Nhưng nó lại làm giảm doanh thu ròng, do đó làm giảm lợi nhuận Vìvậy doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra tỷ lệ chiết khấu phù hợp

- Hạn mức bán chịu

Tổng số tiền của tất cả các đơn đặt hàng, các hợp đồng mua bán mà khách hàng

được chậm trả gọi là hạn mức bán chịu Khi mua chịu thì hạn mức sẽ giảm đi, khi thanh

toán thì hạn mức bán chịu tự động tăng trở lại Có hai tiêu chí để quyết định hạn mức bánchịu là tình hình sản xuất hoặc sản phẩm của người bán và khả năng trả nợ của kháchhàng Trước khi ra quyết định cho nợ và xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng,doanh nghiệp cần thu thập thông tin về đối tượng cấp tín dụng và phân tích các thông tin

này để xác định mức độ tín nhiệm tín dụng của đối tượng này Khi tiến hành thu thập

thông tin, cần phải cân nhắc lượng thông tin cần thiết so với thời gian và chi phí bỏ ra choviệc thu thập Việc phân tích tín dụng cần sử dụng thông tin liên quan đến báo cáo tài

chính, đặc điểm của đối tượng, đặc điểm của đội ngũ các nhà quản trị, sức mạnh tài chính

và các vấn đề riêng biệt khác của đối tượng

- Chính sách thu tiền

Chính sách thu tiền là những cách thức áp dụng để giải quyết các khoản phải thutrong hạn và quá hạn thanh toán Quy trình thu tiền quy định thời hạn thu tiền, các biệnpháp xử lý kể từ khi khoản nợ bị quá hạn và những trường hợp phải yêu cầu sự tham giacủa bên thứ ba Doanh nghiệp cần xác định các mức độ vi phạm liên quan đến quy môkhoản nợ và thời gian trễ hạn, từ đó có các thủ tục tiến hành cần thiết đối với mỗi mức độ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

Trong quá trình thu nợ yêu cầu bộ phận thu hồi nợ cần phải vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết

và hợp lý trên cả phương diện chi phí Thủ tục thu nợ có thể được tiến hành qua thư, điệnthoại hoặc viếng thăm khách hàng, thậm chí có thể nhờ sự can thiệp của luật pháp trongnhững trường hợp cần thiết

Chính sách bán chịu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: mục tiêu

mở rộng thị trường tiêu thụ, tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ, tình trạng cạnhtranh và tình trạng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố trên để xây dựng được chính sách bán chịu hợp lý, nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp

Bước 2: Lập kế hoạch

Căn cứ vào chính sách bán chịu đã được thiết lập ở bước 1, các nhà quản trị sẽ lập

kế hoạch cụ thể, chi tiết để thực hiện công tác quản trị khoản phải thu Trong quá trình lập

kế hoạch, nhà quản trị cần phải xem xét tới tình hình, đặc điểm kinh doanh, đặc điểm củasản phẩm và khách hàng để kế hoạch lập ra phù hợp với tình hình thực tế Trong quá trìnhthực hiện, có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế khi thực sự cần thiết Một

kế hoạch tốt sẽ giúp doanh nghiệp quản trị tốt khoản phải thu khách hàng, đem lại nhiềulợi ích cho doanh nghiệp

Bước 3: Tổ chức thực hiện

Sau khi lập kế hoạch cụ thể, doanh nghiệp cần triển khai tổ chức thực hiện các

bước công việc theo đúng kế hoạch đã vạch ra Cần phải hiểu rằng hiệu quả của hoạt động

về các khoản phải thu không chỉ là trách nhiệm của bộ phận kế toán - tài chính mà là sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Bộ phận kế toán - tài chính

được xem là đầu mối để phối hợp giải quyết các khoản phải thu Tuy nhiên để công tác

quản trị khoản phải thu hiệu quả, bộ phận kế toán - tài chính phải được sự hỗ trợ của bộ

phận bán hàng, bộ phận dịch vụ khách hàng và thậm chí cả là cả Ban giám đốc

Bước 4: Giám sát và kiểm soát toàn diện khoản bán chịu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, nhà quản trị cần phải giám sát và kiểmsoát toàn diện các khoản bán chịu Thông qua đó, xem xét và đánh giá liệu kế hoạch lập

ra và công tác tổ chức thực hiện có thực sự thống nhất và hữu hiệu hay không Từ đó cónhững điều chỉnh hợp lý nhằm đảm bảo hoàn thành những mục tiêu doanh nghiệp đã đặtra

1.2.6 Các công c ụ tín dụng thương mại sử dụng trong công tác quản trị khoản phải thu khách hàng

Để đảm bảo người mua chịu trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tin tưởng, người bán

chịu còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý Đó chính là tờ giấy chứng nhận quan hệmua bán chịu đã xảy giữa hai bên Hay nói cách khác, để quản lý tốt khoản phải thu thìcác nhà quản trị cần có sự trợ giúp của các công cụ tín dụng thương mại Theo bài viết

“Quản trị khoản phải thu tại các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam”, Thư viện điện

tử Việt Nam; các công cụ tín dụng thương mại bao gồm:

a Hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán là sự thỏa thuận được ghi bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữacác bên ký kết có liên quan đến hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiêncứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh;

trong đó quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế

hoạch của mình

Hợp đồng mua bán có vai trò rất quan trọng trong công tác quản trị khoản phải thukhách hàng nói riêng cũng như hoạt động mua bán của doanh nghiệp nói chung Nó ràngbuộc khách hàng phải thực hiện những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng về việcthanh toán tiền hàng Và nó là căn cứ, là cơ sở để giải quyết những tranh chấp liên quan

đến những vấn đề mà hai bên đã thỏa thuận và thống nhất

b Lệnh phiếu

Lệnh phiếu là chứng từ có giá do người mua chịu lập, cam kết trả một số tiền xác

định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng Nếu đơn đặt

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

hàng lớn và không có các quy định giảm giá phức tạp, khách hàng có thể được yêu cầu kýmột lệnh phiếu Căn cứ vào lệnh phiếu do người mua lập, người bán tiến hành thu nợ tiềnhàng Nó còn là cơ sở pháp lý giúp tránh được những tranh chấp về khoản nợ Mặc dùlệnh phiếu là một chứng khoán, người nắm giữ lệnh phiếu có thể bán hoặc sử dụng nó làmvật thế chấp để vay tiền nhưng trong thực tế việc sử dụng lệnh phiếu ít được phổ biến.

c Hối phiếu

Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập, yêu cầu người mua chịu trảmột số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng.Hối phiếu là tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện Người trả tiền phải thực hiện việc trả tiềnngay sau khi hối phiếu trả ngay được xuất trình Nếu là hối phiếu kỳ hạn thì người trả tiền

được phép trả tiền sau một thời hạn nhất định được ghi trên hối phiếu Hối phiếu kỳ hạnđược sử dụng khi nào có sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó người bán muốn bán chịuhàng hóa cho người mua Hối phiếu là một trong những phương tiện thanh toán quốc tế

cũng như công cụ quản lý khoản phải thu hữu hiệu

d Thư tín dụng (L/C)

L/C là một văn kiện của ngân hàng, được lập ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu vàdựa trên giấy đề nghị mở L/C do nhà nhập khẩu lập ra, nhằm cam kết trả tiền cho nhàxuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định với điềukiện nhà xuất khẩu phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản ghi trong L/C Để

được ngân hàng mở L/C trả tiền hay chấp nhận trả tiền, người xuất khẩu phải lập bộ

chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng trong thời gian hiệu lực của L/C L/C là hình thứcthanh toán được sử dụng phổ biến hiện nay, nó giúp cho việc thanh toán diễn ra nhanh

chóng hơn và đảm bảo quyền lợi cho nhà nhập khẩu cũng như nhà xuất khẩu

1.2.7 Các ch ỉ tiêu đo lường hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng là một tài sản quan trọng trong tổng tài sản của doanhnghiệp Vì vậy, khoản phải thu này cần phải được quản lý chặt chẽ Để biết được tình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

hình quản lý khoản phải thu tại doanh nghiệp có thực sự tốt hay không chúng ta có thểdựa vào các chỉ tiêu sau để đánh giá:

a Hệ số vòng quay khoản phải thu (H)

Hệ số vòng quay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong công tác quản trị khoản phải thu Nó cho biếtcác khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt đượcdoanh thu trong kỳ đó Hệ số vòng quay khoản phải thu được tính theo công thức:

Doanh thu thuần trong kỳ

Hệ số vòng quay khoản phải thu (H) = (lần)

Số dư bình quân các khoản phải thu

Hệ số này phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số nàycàng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổicác khoản phải thu sang tiền mặt cao Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồngtiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bịchiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ độngcủa doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh và cóthể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm củadoanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp như thế nào

Để tính toán chính xác hơn, người ta có thể sử dụng chỉ tiêu doanh thu bán chịu

thuần thay cho chỉ tiêu doanh thu thuần trong kỳ

b Kỳ thu tiền bình quân của các khoản bán chịu (N)

Từ chỉ tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu ta tính được chỉ tiêu kỳ thu tiển bìnhquân của các khoản bán chịu theo công thức:

N = 360 / H

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

Ngược lại với chỉ tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu, chỉ tiêu kỳ thu tiền bìnhquân của các khoản bán chịu càng nhỏ thì tốc độ thu hồi nợ phải thu của doanh nghiệpcàng nhanh Trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ tiêu này cũng khác nhau Để đánh giáhiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số ngày thu tiền bình quân với số ngàythanh toán cho các khoản nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định.

c Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá xu hướng hiệu quả các khoản phải thu Tỷ

lệ này càng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều Khi tỷ lệ này vượt quá định mức

do công ty đặt ra, Ban Giám đốc cần có những quy định siết chặt để tránh tình trạng thiếu

vốn lưu động cho doanh nghiệp Chúng ta tính tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu theocông thức:

Khoản phải thu trong kỳ

Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu =

Doanh thu thuần trong kỳ

d Tuổi nợ

Bằng cách phân tích tuổi nợ, doanh nghiệp có thể xác định sớm những khoản phảithu có vấn đề và hành động thích hợp nhằm bảo vệ doanh thu Và cũng thông qua đó, cóthể đánh giá được tình hình thu nợ của doanh nghiệp có thực sự tốt hay không

e Cơ cấu nợ phải thu khách hàng trong tổng tài sản thanh toán nhanh

Công thức tính:

Nợ phải thu khách hàng ngắn hạn

x 100 (%)Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + các khoản phải thu ngắn hạn

Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng nợ phải thu khách hàng trong tổng tài sản thanh toánnhanh của doanh nghiệp Tỷ lệ này lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việcthanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn nếu doanh nghiệp có chính sách thu hồi nợkhông hợp lý dẫn tới việc không thu hồi được các khoản nợ kịp thời Ngược lại, nó sẽ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

không ảnh hưởng nhiều tới tính thanh khoản nếu doanh nghiệp có chính sách thu tiền hợp

lý Vì vậy, doanh nghiệp cần đảm bảo tính cân đối của dòng tiền để đảm bảo việc thanhtoán các khoản nợ kịp thời, đúng lúc nhằm tạo uy tín cho doanh nghiệp

f Chỉ số thanh toán nhanh của nợ phải thu khách hàng

Công thức tính:

Nợ phải thu khách hàng ngắn hạn

(lần)

Nợ ngắn hạnChỉ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nếu huy động toàn bộ các khoản phải thu kháchhàng ngắn hạn Nó cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng

nợ phải thu khách hàng ngắn hạn Tuy nhiên, không phải lúc nào chỉ số này cao cũng tốthay thấp cũng xấu Bởi vì, nếu chỉ số này cao chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng nhiều Và ngược lại, chỉ số này thấp chứng tỏ vốn của doanh nghiệp ít bị chiếmdụng Nhìn chung, việc đánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nếu chỉdựa vào chỉ tiêu này thì rất khó đánh giá, thậm chí có thể sai lệch Vì vậy để đánh giáchính xác hơn thì chúng ta sử dụng công thức sau:

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + các khoản phải thu ngắn hạn

(lần)

Nợ ngắn hạn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

điều lệ là 1.820.000.000 đồng Qua quá trình phát triển, công ty đã trở thành một trong

những nhà thu mua, chế biến, xuất khẩu gạo và gia vị có uy tín trên thị trường Việt Namnói chung cũng như trên địa bàn tỉnh nói riêng Phương châm kinh doanh của công tykhông chỉ là với chất lượng và giá cả phù hợp mà đường vận chuyển cũng được lựa chọncẩn thận, chủ trương rằng hàng hóa mang đến cho người mua nhanh chóng và an toàn

Công ty Minh Phương đã trở thành một nhà sản xuất và xuất khẩu đáng tin cậy Công ty

luôn muốn tìm và thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài, ổn định với các đối tác đángtin cậy trên cơ sở lợi ích của đối tác là sự thành công của công ty

Các ngành, nghề đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm:

- Chế biến, mua bán hàng nông, lâm, hải sản;

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;

- Trang trí nội thất;

- Mua bán, tư vấn, lắp đặt hệ thống, thiết bị, dụng cụ, phương tiện phòng cháy,

chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn;

- Sữa chữa, mua bán ô tô và phụ tùng thay thế;

- Sản xuất các sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ) cói và vật liệu tết bện;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

- Mua bán đồ uống các loại;

- Mua bán nước hoa, hàng mỹ phẩm;

- Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa trong các loại kho;

- Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống đầy đủ;

- Mua bán đường, sữa và các sản phẩm từ sữa, bánh kẹo và các loại chế biến từ

ngũ cốc, bột, tinh bột

Hiện nay, Công ty Minh Phương chủ yếu chuyên chế biến và cung cấp các mặthàng nông sản, bao gồm: gạo trắng hạt dài, gạo thơm, hạt tiêu đen, hạt tiêu trắng, đường,

cà phê hạt, cơm dừa sấy khô, tinh bột sắn, lạc nhân, trà xanh và hạt điều

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương là một doanh nghiệpthương mại chuyên cung cấp các mặt hàng nông sản theo hình thức bán buôn trong nước

và xuất khẩu trực tiếp ra các quốc gia trên thế giới Hiện nay, Công ty có những chức

năng và nhiệm vụ như sau:

a Chức năng

- Thu mua, chế biến các mặt hàng nông sản, tiêu thụ sản phẩm trong nước theo

hình thức bán buôn và kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Qua hoạt động của mình,

công ty đã góp phần giải quyết khâu đầu ra cho người dân, đồng thời quảng bá các mặt

hàng nông sản Việt Nam rộng rãi trên cả nước và ra thị trường quốc tế, khẳng định giá trịhàng Việt Nam đối với người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế

- Cung ứng các mặt hàng nông sản đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng, phù

hợp với thị trường trong nước và quốc tế; tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng caomức sống cho người lao động Bên cạnh đó, công ty còn góp phần tăng ngoại tệ cho Nhà

nước

b Nhiệm vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

- Công ty chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh

doanh nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, tạo thu nhập và tíchlũy nguồn vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được diễn

ra bình thường và liên tục

- Tăng cường hoạt động liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong và

ngoài nước nhằm phát triển ngành hàng, chủng loại và nâng cao chất lượng sản phẩm.Qua đó góp phần tìm kiếm thị trường, mở rộng quy mô hoạt động của công ty

- Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế - tài chính, quản lý xuất

nhập khẩu và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy của công ty được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với trình độ, năng lực vàchuyên môn nghiệp vụ của từng cán bộ quản lý Hiện nay, bộ máy quản lý được tổ chứctheo kiểu trực tuyến, tạo ra sự năng động, tự chủ trong kinh doanh, các mệnh lệnh và chỉthị của Giám đốc được truyền đạt một cách nhanh chóng tới bộ phận có liên quan Cơ cấu

tổ chức của công ty được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương

Phòng Vật tư

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc: Là người lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

nhằm thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để giúp tổ chức đạt được các mục tiêu

đã đề ra Giám đốc là người đại diện trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công ty

- Phó Giám đốc: Là người trợ giúp Giám đốc trong công tác điều hành công ty

và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác được Giám đốc ủy nhiệm

- Bộ phận Kinh doanh: Chịu trách nhiệm chính về marketing sản phẩm của công

ty, chăm sóc khách hàng, liên hệ nhận đơn đặt hàng từ khách hàng; kịp thời đề xuất các

biện pháp khi có biến động trong khâu thu mua và khâu tiêu thụ, đưa ra chiến lược phùhợp với từng thời điểm để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Bên cạnh đó, bộ phận kinhdoanh còn có nhiệm vụ tạo mối quan hệ tốt với khách hàng nhằm duy trì và mở rộng thị

trường trong và ngoài nước

- Bộ phận Kế toán: Tổ chức chặt chẽ công tác hạch toán, giám sát toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo quyết toán do Bộ tài chính quy định,

theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, chính xác, không để thất thoát tài sản của công ty; tham

mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính - kế toán, trong

đánh giá sử dụng tài sản và tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

- Phòng Vật tư: Chủ yếu thực hiện 3 chức năng chính, đó là nghiên cứu các sản

phẩm bên ngoài thị trường, giúp lãnh đạo nắm bắt được các thông tin biến động về tình

hình cung - cầu trên thị trường, chất lượng, giá cả và chủng loại các mặt hàng nông sản;

quản lý xuất nhập tồn các sản phẩm của công ty và quản lý việc giao nhận hàng hóa đốivới các khách hàng hoặc chủ hàng

2.1.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010

2.1.1.4.1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾĐánh giá các chỉ tiêu nguồn lực của công ty

Trang 26

Bảng 2.1: Bảng phân tích biến động về nguồn lực kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008 - 2010

Đơn vị tính: VND

(Nguồn: Bộ phận kế toán của công ty)

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Tăng giảm tuyệt đối (+/-) Tăng giảm tương đối (%)

2008/2007 2009/2008 2010/2009 2008/2007 2009/2008 2010/2009 TTS 3.952.736.555 5.464.265.399 14.304.868.609 24.054.189.893 1.511.528 8.840.603.201 9.749.321.290 38,24 161,79 68,15

TSNH 3.183.333.351 3.846.693.172 12.948.930.289 22.858.336.770 663.359.821 9.102.237.108 9.909.406.490 20,84 236,62 76,53 TSDH 769.403.204 1.617.572.227 1.355.938.320 1.195.853.123 848.169.023 -261.633.907 -160.085.197 110,24 -16,17 -11,81

TNV 3.952.736.555 5.464.265.399 14.304.868.609 24.054.189.893 1.511.528.844 8.840.603.201 9.749.321.290 38,24 161,79 68,15

NPT 2.330.945.971 3.504.295.660 12.183.429.551 21.845.603.357 1.173.349.689 8.679.133.890 9.662.173.800 50,34 247,67 79,31 VCSH 1.621.790.584 1.959.969.739 2.121.439.058 2.208.586.536 338.179.155 161.469.319 87.147.478 20,85 8,24 4,11

LNT HĐKD 57.528.111 168.429.448 215.292.425 (22.203.490) 110.901.337 46.862.977 -237.495.915 192,78 27,82 -110,31 LNK (37.826.730) (84.430.622) 0 138.400.128 -46.603.892 84.430.622 138.400.128 - 123,20 100,00

LNST 14.184.994 60.479.155 161.469.319 87.147.478 46.294.161 100.990.164 -74.321.841 326,36 166,98 -46,03

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

Qua bảng phân tích trên ta thấy, quy mô hoạt động của công ty ngày càng được

mở rộng Tổng tài sản và tổng nguồn vốn biến động theo chiều hướng tăng lên qua các

năm Cụ thể, tổng sản và tổng nguồn vốn năm 2008 tăng hơn 1,511 tỷ đồng, tương ứng

với tăng 38,24% so với năm 2007, từ hơn 3,95 tỷ đồng lên gần 5,5 tỷ đồng Các chỉ tiêunày cũng tăng lên trong các năm tiếp theo Năm 2009, tổng tài sản và tổng nguồn vốn

tăng hơn 8,8 tỷ đồng, tương ứng tăng 161,79% so với năm 2008 Năm 2010, các chỉ tiêunày tăng gần 9,75 tỷ đồng, tương ứng tăng 68,15% so với năm 2009 Các con số này cho

thấy quy mô hoạt động của công ty ngày càng lớn Để đánh giá chính xác hơn, chúng ta đisâu phân tích các chỉ tiêu khác ở từng năm trong giai đoạn này

Năm 2008, lợi nhuận sau thuế đạt gần 60,5 triệu đồng do lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh đạt gần 168,5 triệu đồng, tăng lên gần 111 triệu đồng tương ứng tăng

192,78% so với năm 2007 Mặc dù trong khi đó, lợi nhuận khác lại âm gần 84,5 triệu

đồng, giảm 123,02% so với năm 2007 nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng thêm gần 46,3

triệu đồng tương ứng 326,36% so với năm 2007 Nhìn chung, điều này thể hiện tính tíchcực trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có được thành tích này là do doanhnghiệp đã đầu tư vào tài sản cố định như trang thiết bị, kho vận…nhằm mở rộng quy môhoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn chủ động tìm kiếm thịtrường trong và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới Để đạt

được thành tích trên công ty đã tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng từ thị trườngtrong nước cũng như thế giới Đầu năm 2008, khi cuộc khủng hoảng lương thực trên thế

giới xảy ra đẩy giá cả của một số mặt hàng nông sản tăng lên, đặc biệt là mặt hàng gạo,

công ty đã kịp thời tìm hiểu thị trường và đã có những hợp đồng xuất khẩu với giá trị lớn.Điều này đã giúp cho doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng vọt, từ hơn

1,44 tỷ đồng trong năm 2007 lên tới gần 41,44 tỷ đồng

Sang năm 2009, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt hơn 215 triệu đồng,

tăng gần 19 triệu, tương ứng tăng 27,82% so với năm 2008 Và lợi nhuận khác không phát

sinh Điều này giúp cho lợi nhuận sau thuế tăng 166,98%, từ gần 60,5 triệu đồng lên tới

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 28

gần 161,5 triệu đồng Đây là điều tưởng chừng như không thể bởi trong khoảng thời gian

này đang diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính thế giới nghiêm trọng bắt đầu vào cuối năm

2008 Không những không thu hẹp quy mô mà công ty còn đứng vững và phát triển trong

giai đoạn khó khăn này Sự suy thoái của thị trường bất động sản ở Mỹ đã dẫn đến cuộc

khủng hoảng tài chính trên toàn nước Mỹ và nó đã nhanh chóng lan ra khắp toàn cầu ViệtNam mặc dù có trễ hơn so với các quốc gia khác nhưng cũng bị ảnh hưởng do độ mở khálớn của nền kinh tế Cuộc khủng hoảng toàn cầu đã làm sụt giảm nhanh chóng về nhu cầunhập khẩu trên thế giới trong khi nền kinh tế Việt Nam đang hướng đến xuất khẩu Mặc

dù nhóm hàng nông sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt

Nam nhưng đây là những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu hàng ngày nên không chịu ảnhhưởng nhiều từ cuộc khủng hoảng tài chính Tuy nhiên, để đối phó với cuộc khủng hoảnglương thực đầu năm 2008, việc nhiều quốc gia tăng cường trợ cấp để đảm bảo an ninhlương thực đã tác động làm giảm giá cả của các mặt hàng nông sản trong năm 2009 Điều

này ảnh hưởng tới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam và Công ty

TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương cũng không ngoại lệ Trước tác động của

cuộc khủng hoảng tài chính, Chính phủ Việt Nam đã tung ra gói kích cầu thứ nhất Trong

đó có chính sách hỗ trợ lãi suất 4% đối với các doanh nghiệp áp dụng cho ba loại hình hỗ

trợ lãi suất vốn vay chính là vay ngắn hạn, trung và dài hạn Chính sách này đã trực tiếp

hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn ngân hàng với chi phí rẻ hơn Nắmbắt được cơ hội này, công ty Minh Phương đã chủ động vay vốn để tăng cường mở rộnghoạt động kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Không chỉ tập trung vào các thị

trường truyền thống mà công ty đã khai thác thêm được các thị trường mới, kể cả thịtrường trong nước lẫn thị trường thế giới Những chính sách kinh doanh đúng đắn đã giúp

cho công ty gặt hái được thành quả trên

Mặc dù trong những năm trước hoạt động kinh doanh luôn có hiệu quả nhưng

trong năm 2010 công ty lại gặp nhiều khó khăn Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhtrong năm này bị âm hơn 22 triệu đồng, giảm 110,31% so với năm 2009 Tuy nhiên, nếu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

xét về giá trị tuyệt đối thì đây không phải là một con số lớn Khó khăn lớn nhất đối vớidoanh nghiệp trong năm này là giá cả của các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh không ngừng tăng lên khiến cho chi phí kinh doanh tăng lên rất nhiều sovới những năm trước Mặc dù doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơn năm

2009 rất nhiều ( hơn 112 tỷ đồng) nhưng vẫn không đủ bù đắp được chi phí bỏ ra dẫn tớiviệc thua lỗ Tuy nhiên, lợi nhuận khác trong năm nay lại đạt hơn 134 triệu đồng nên lợinhuận trước thuế của công ty vẫn đạt hơn 87 triệu đồng

Trong năm 2011, hoạt động xuất khẩu trong nước có những thuận lợi như sự phụchồi của kinh tế thế giới, đặc biệt là của các thị trường xuất khẩu truyền thống đang tạo

điều kiện tốt hơn cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên cũng sẽ gặp một sốkhó khăn, thách thức do xu thế toàn cầu hoá và hội nhập Trong đó, cuộc khủng hoảng nợ

công tại một số nước châu Âu tiếp tục diễn biến phức tạp và có ảnh hưởng không nhỏ đếnkinh tế thế giới Việc các nước nhập khẩu bắt đầu áp dụng các rào cản thương mại và các

quy định mới sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Thêm nữa,năng lực sản xuất nhiều mặt hàng nông sản đã đến ngưỡng, khó có khả năng tăng trưởngcao như lúa gạo, cà phê… Bên cạnh đó, giá cả nguyên, nhiên, vật liệu trên thị trường thế

giới dự báo sẽ vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường Có thể nói, năm 2011 là một

năm đầy khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông

sản Vì vậy, công ty cần phải bám sát thị trường để có những chính sách kinh doanh đúng

đắn nhằm đối phó với những biến động khôn lường của thị trường và đưa công ty ngày

một phát triển

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

2.1.1.4.2 Đánh giá các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty

Bảng 2.2: Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty giai đoạn 2008 - 2010

(Đơn vị tính: VND)

(Nguồn: Bộ phận kế toán của công ty)

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Tăng giảm tuyệt đối

1.445.389.596 41.437.898.492 58.051.548.584 112.025.484.576 39.992.508.896 16.613.650.092 53.973.935.992 2.766,90 40,09 92,98

LNST (2) 14.184.994 60.479.155 161.469.319 87.147.478 46.294.161 100.990.164 -74.321.841 326,36 166,98 -46,03

TTS (3) 3.952.736.555 5.464.265.399 14.304.868.609 24.054.189.893 1.511.528 8.840.603.201 9.749.321.290 38,24 161,79 68,15TTSBQ (4) 4.708.500.977 9.884.567.000 19.179.529.251 5.176.066.023 9.294.962.251 109,93 94,04VCSH (5) 1.621.790.584 1.959.969.739 2.121.439.058 2.208.586.536 338.179.155 161.469.319 87.147.478 20,85 8,24 4,11

Trang 31

Để đánh giá chính xác hơn kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2008 –

2010, chúng ta đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu hệ số lãi ròng, tỷ suất sinh lời của tài sản

và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

a Hệ số lãi ròng (ROS)

Biểu đồ 2.1: Hệ số lãi ròng (ROS)

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2

Từ biểu đồ 2.1 ta thấy, hệ số lãi ròng có xu hướng chung là giảm xuống, đặc biệtgiảm mạnh trong năm 2008 Đây là biểu hiện không tốt chứng tỏ hiệu quả kinh doanh củacông ty giảm sút Cụ thể tình hình này như sau:

Năm 2007, hệ số lãi ròng là 0,98%, tức là cứ 100 đồng doanh thu công ty có được0,98 đồng lợi nhuận ròng Sang năm 2008, số lãi thu được trên 100 đồng doanh thu giảm

đi 0,83 đồng, tương đương với giảm 84,69% so với năm 2007 Có sự sụt giảm này là do

lãi ròng tăng 326,36%, thấp hơn rất nhiều mức tăng của doanh thu thuần là 2766,9%

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 32

Năm 2009, hệ số lãi ròng là 0,28%, giúp cho lợi nhuận ròng tăng thêm 0,13 đồngtrên 100 đồng doanh thu, tức là tăng 86,67% Đây là biểu hiện tốt do lợi nhuận ròng tăng

166,98% trong khi doanh thu thuần tăng 40,09%

Năm 2010, hệ số lãi ròng lại giảm đi 0,2%, tức là 100 đồng doanh thu tạo ra lãi

ròng ít hơn trước 0,2 đồng Mức độ giảm này khá nghiêm trọng vì doanh thu tăng cao

(92,98%) nhưng lãi ròng lại giảm đi 46,03% do những khó khăn từ thị trường

Tóm lại, với xu hướng giảm xuống của hệ số lãi ròng qua các năm cho thấy nhữngchiến lược kinh doanh của công ty mặc dù nhìn chung có kết quả tích cực (tạo ra lợinhuận) nhưng vẫn chưa thực sự có hiệu quả vì việc kiểm soát chi phí hoạt động vẫn chưa

được tốt

b Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Biểu đồ 2.2: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8

%

Tỷ suất sinh lời của tài sản

Tỷ suất sinh lời của tài sản là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việc sắpxếp, phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty Nó cho biết cứ 100 đồng tài sản tạo

ra bao nhiêu đồng lãi ròng

Căn cứ vào biểu đồ 2.2 ta thấy, tỷ suất sinh lời của tài sản thay đổi xu hướng quacác năm Cụ thể:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 33

Năm 2008, ROA của công ty là 1,28, tức là cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản tạo rađược 1,28 đồng lợi nhuận cho công ty.

Năm 2009, tỷ suất này là 1,63%, tăng 27,34% so với năm 2008, có nghĩa là lợi

nhuận ròng thu được khi đầu tư 100 đồng vào tài sản tăng lên 0,35 đồng Đây là biến

động tốt vì tốc độ tăng của lợi nhuận ròng (166,98%) lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản

bình quân (109,93%)

Sang năm 2010, ROA của công ty giảm mạnh, chỉ còn 0,45%, tương đương giảm

72,39% so với năm 2009 Điều này thể hiện biến động tiêu cực vì 100 đồng đầu tư vào tàisản chỉ tạo ra được 0,45 đồng lợi nhuận Việc lợi nhuận của công ty bị giảm là do khó

khăn chung của thị trường, giá cả các yếu tố đầu vào tăng cao khiến cho hiệu quả kinh

doanh của công ty bị giảm xuống Tuy nhiên, ROA giảm mạnh cũng cho thấy việc quản

lý tài sản của công ty còn hạn chế vì tổng tài sản bình quân tăng lên 94,04% nhưng lợinhuận ròng lại giảm 46,03% Vì vậy, công ty cần có các biện pháp để quản lý tài sản tốt

hơn nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo

c Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thường dùng để đánhgiá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lý Bởi vì nó đo

lường tính hiệu quả của đồng vốn của chủ sở hữu công ty Đó là phần trăm lợi nhuận thuđược của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình

Từ bảng số liệu ta thấy, ROE của công ty ở các năm sau cao hơn của năm 2008

Cụ thể, năm 2008, tỷ số này là 3,38%, tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thu được 3,38

đồng lợi nhuận Năm 2009, ROE tăng thêm 4,53% tương ứng với tăng 134,02% Điều này

cho thấy đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu được sử dụng có hiệu quả hơn Tuy nhiên, sang

năm 2010 thì ROE lại giảm xuống chỉ còn 4,03% tương ứng với giảm đi 49,05% Chúng

ta có thể thấy được sự biến động của ROE qua biểu đồ 2.3 dưới đây

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 34

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tỷ suất sinh lời của

vốn chủ sở hữu (ROE)

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

2.1.1.4.3 Đánh giá tình hình nhân lực tại công ty

Dựa vào bảng số liệu 2.1 ta dễ dàng nhận thấy rằng số lượng lao động của công

ty không lớn do công ty là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ Cụ thể:

Năm 2007, tổng lao động của công ty là 15 người Năm 2008 tăng thêm 20%tương ứng tăng 3 người Với kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh, năm 2009 công ty đã

tuyển thêm 7 lao động, nâng tổng số lao động lên 25 người, tăng 38,89% so với năm

2008 Số lao động trong năm 2010 tăng 8% tức là 27 người

Mặc dù tổng số lao động không lớn nhưng lực lượng lao động của công ty phầnlớn là những người có trình độ cao, có năng lực chuyên môn và trách nhiệm công việc.Công ty cũng thường xuyên nâng cao trình độ của nhân viên thông qua các khóa học Vìvậy mà hoạt động kinh doanh của công ty thường đạt kết quả tốt Với quy mô hoạt độngngày càng lớn thì công ty cần có chính sách tuyển dụng lao động hợp lý để thu hút người

tài, đảm bảo và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 35

2.1.2 Tình hình công tác tổ chức kế toán tại công ty

2.1.2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

Vì công ty có quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán được tổ chức một cách đơn giản,gọn nhẹ, bao gồm kế toán tổng hợp (kế toán trưởng) và thủ quỹ

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu,

xác định lãi lỗ, ghi chép sổ cái, lập báo cáo quyết toán và các báo cáo chung trong công

ty; giúp lãnh đạo tổ chức công tác thông tin trong nội bộ công ty và phân tích các hoạt

động kế toán

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý xuất nhập tiền mặt tại quỹ, hàng ngày kiểm

tra số tồn quỹ, đối chiếu số liệu của sổ quỹ với số kế toán và tiến hành thu nợ khách hàng

Hiện nay, quy mô của công ty vẫn còn nhỏ nên bộ máy kế toán được tổ chức một

cách đơn giản là điều hợp lý Tuy nhiên, cũng vì thế mà kế toán tổng hợp phải đảm trách

cùng lúc nhiều công việc Vì vậy, khi quy mô hoạt động lớn lên, công ty cần tổ chức lại

bộ máy kế toán để đảm bảo tính phân công trách nhiệm và nghĩa vụ cũng như đảm bảo

tính thường xuyên, liên tục trong việc cung cấp thông tin kế toán

2.1.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số

48/2006/QĐ-BTC dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 theo năm tài

chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký – Sổ cái

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá, khấu hao theo phương

pháp đường thẳng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 36

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ Cái tại công ty được thể hiện

qua sơ đồ dưới đây:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

2.2 Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty

2.2.1 Công tác h ạch toán khoản phải thu khách hàng

2.2.1.1 Phương pháp hạch toán

Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương là một doanh nghiệp

Chứng từ kế toán

Bảng tổnghợp chứng từ

kế toán cùngloại

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kếtoán chitiết

Sổ quỹ

Bảng tổnghợp chitiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 37

bao gồm bán buôn trong nước (bán giao trực tiếp, bán chuyển hàng) và xuất khẩu trựctiếp.

a Hạch toán khoản phải thu khách hàng trong trường hợp bán hàng trong nước

Theo phương thức bán giao trực tiếp thì công ty giao hàng cho khách trực tiếp tại

kho của công ty Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ vàcông ty mất quyền sở hữu về số hàng này Theo phương thức bán chuyển hàng thì công tychuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫnthuộc quyền sở hữu của công ty Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận nàymới được xác định là tiêu thụ và công ty mất quyền sở hữu về số hàng đó Vì công tyhạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên những nghiệp vụ bán hàngphát sinh trong tháng không ghi nhận ngay về giá vốn Đến cuối kỳ mới kiểm kê hàng tồnkho và tính giá trị hàng xuất ra trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng xuất ra trong kỳ = Trị giá tồn ĐK +Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn CK

* Trong trường hợp người bán mới chỉ chấp nhận thanh toán, khi hàng hóa đã xácđịnh tiêu thụ, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu như sau:

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng)

Có TK 511 (Doanh thu chưa thuế)

Trang 38

Có TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng)

- Khi khách hàng thanh toán cho số hàng đã mua, kế toán tiến hành ghi giảm

khoản phải thu khách hàng:

Nợ TK 111, 112…

Có TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng)

* Trường hợp khách hàng ứng trước tiền hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng)Khi công ty chuyển giao hàng cho khách thì ghi nhận doanh thu, các khoản chiếtkhấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (nếu có) như trên Sau đó tiến hành bù trừcông nợ

- Nếu số tiền khách hàng ứng trước lớn hơn số tiền cần thanh toán, thì công ty sẽ

trả lại tiền thừa cho khách hàng:

Nợ TK 131 (số tiền thừa công ty phải trả lại cho khách hàng)

Có TK 111, 112, 3388

- Nếu số tiền khách hàng ứng trước nhỏ hơn số tiền cần thanh toán thì khách hàngphải trả thêm tiền cho công ty:

Nợ TK 111, 112, 1388 (số tiền khách hàng phải trả thêm)

Có TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng)

b Hạch toán khoản phải thu trong trường hợp bán hàng theo phương thức xuất khẩu trực tiếp

- Khi hàng hóa đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu, khách hàng chấp nhận thanh toán,

kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (chi tiết từng khách hàng)

Có TK 511 (quy đổi theo tỷ giá thực tế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 39

- Hạch toán thuế xuất khẩu phải nộp:

Có TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng)

Đồng thời hạch toán nguyên tệ thu được:

Nợ TK 007 (chi tiết cho từng loại ngoại tệ)Các nghiệp vụ liên quan đến các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, khách hàng ứng trước cũng hạch toán tương tự như trường hợp (a) nêu trên

2.2.1.2 Ví dụ cụ thể

Ví dụ 1: Ngày 15/04/2010, công ty ký hợp đồng bán cà phê cho công ty TNHH

Xuất nhập khẩu Vinamex Nghệ An với số lượng 57.060 kg, đơn giá 26.200đ/kg ThuếVAT 5% Theo hợp đồng, khách hàng phải thanh toán trước cho công ty 700 triệu đồng

Số còn lại sẽ thanh toán khi khách hàng nhận đủ hàng Vào ngày 17/04 khách hàng đã

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Minh Phương (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái (Trang 36)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản       MS:… - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS:… (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản       MS:… - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS:… (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ mô tả điều khoản bán chịu của công ty - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ mô tả điều khoản bán chịu của công ty (Trang 53)
Sơ đồ 2.5 - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.5 (Trang 55)
Sơ đồ 2.6 - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.6 (Trang 56)
Sơ đồ 2.7: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại công ty - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.7 Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại công ty (Trang 58)
Sơ đồ 2.8: Quy trình thanh toán theo phương thức TT tại công ty - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Sơ đồ 2.8 Quy trình thanh toán theo phương thức TT tại công ty (Trang 60)
Bảng  2.3:  Bảng  số liệu  các  chỉ tiêu  đánh  giá  hiệu  quả công  tác  quản  trị khoản phải thu khách hàng giai đoạn 2008 – 2010 - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
ng 2.3: Bảng số liệu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu khách hàng giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 62)
Bảng 2.4: Tỷ lệ khoản phải thu khách hàng trên doanh thu giai đoạn 2007-2010 - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Bảng 2.4 Tỷ lệ khoản phải thu khách hàng trên doanh thu giai đoạn 2007-2010 (Trang 63)
Bảng 2.5: Tỷ lệ giữa khoản phải thu khách hàng so với tổng nguồn vốn giai đoạn 2007-2010 - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Bảng 2.5 Tỷ lệ giữa khoản phải thu khách hàng so với tổng nguồn vốn giai đoạn 2007-2010 (Trang 65)
Bảng 2.6: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng qua các năm - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Bảng 2.6 So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng qua các năm (Trang 67)
Bảng 2.7: Cơ cấu nợ phải thu khách hàng trong tổng tài sản thanh toán nhanh và chỉ số thanh toán nhanh của nợ phải thu khách hàng qua các năm - Công tác quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thương mại tổng hợp minh phương
Bảng 2.7 Cơ cấu nợ phải thu khách hàng trong tổng tài sản thanh toán nhanh và chỉ số thanh toán nhanh của nợ phải thu khách hàng qua các năm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w