M ục tiêu của đề tài Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về thuế GTGT và quy trình quản lý thuế GTGT Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Yên Thành Đề xuất m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
-oOo -
Đề tài:
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN YÊN THÀNH
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Đỗ Sông Hương
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ánh Thơ Lớp: K44-KTDN
Trang 2Lời Cảm Ơn
Là sinh viên Trường đại học kinh tế Huế, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô giáo đã truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s
Đỗ Sông Hương đã giành nhiều thời gian để hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các cô, chú trong Chi cục thuế huyện Yên Thành đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo, bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cản ơn!
Sinh viên thực hiện:
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Nội dung kết cấu của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 4
1.1 Những lý luận cơ bản về thuế GTGT 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Vai trò 4
1.1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT 5
1.1.2 Đối tượng nộp thuế 6
1.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế 6
1.1.3.1 Căn cứ tính thuế 6
1.1.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT 9
1.1.4 Kê khai, nộp thuế [] 10
1.1.4.1 Kê khai thuế 10
1.1.4.2 Nộp thuế 11
tế Hu
ế
Trang 41.1.5 Hoàn thuế 11
1.1.6 Các chính sách thuế GTGT mới năm 2013 12
1.2 Công tác quản lý thuế GTGT 12
1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế GTGT 12
1.2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT 13
1.2.2.1 Quy trình Đăng ký thuế 13
1.2.2.2 Quy trình khai thuế, nộp thuế 14
1.2.2.3 Quy trình miễn, giảm thuế 15
1.2.2.4 Quy trình kiểm tra thuế 17
1.2.2.5 Quy trình quản lý thu nợ thuế 18
1.2.2.6 Quy trình cưỡng chế nợ thuế 19
1.2.2.7 Quy trình hoàn thuế 19
1.2.2.8 Quy trình thanh tra thuế 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN YÊN THÀNH 22
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Yên Thành 22
2.2 Khái quát về chi cục thuế huyện Yên Thành 24
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi cục thuế huyện Yên Thành 25
2.2.3 Cơ cấu tổ chức tại Chi cục thuế 26
2.3 Thực trạng quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Thành 27
2.3.1 Khái quát tình hình thực hiện thu NSNN toàn Chi cục qua ba năm 2011-2013 27
2.3.2 Phân tích kết quả thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Thành 32
2.3.3 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 34
2.3.4 Công tác quản lý kê khai 37
2.3.5 Công tác hoàn thuế GTGT 42
2.3.6 Công tác quản lý miễm giảm, gia hạn thuế GTGT 46
2.3.6.1 Miễn giảm thuế GTGT 46
tế Hu
ế
Trang 52.3.7 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT 50
2.3.8 Công tác thanh tra kiểm tra thuế GTGT 53
2.3.8.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 53
2.3.8.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN YÊN THÀNH 58
3.1 Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Yên Thành 58
3.1.1 Những kết quả đạt được 58
3.1.2 Những hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT 60
3.2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Thành 63
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục việc thực hiện nghĩa vụ thuế 63
3.2.2 Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế 64
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý kê khai 64
3.2.4 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 64
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm 65
3.2.6 Về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thuế 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNT Đối tượng nộp thuế GTGT Giá trị gia tăng NSNN Ngân sách Nhà nước
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình đăng ký thuế 13
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế 14
Sơ đồ 1.3 Quy trình miễn, giảm thuế 16
Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm tra thuế 17
Sơ đồ 1.5 Quy trình quản lý thu nợ thuế 18
Sơ đồ 1.6 Quy trình cưỡng chế nợ thuế 19
Sơ đồ 1.7: Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT 20
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế huyện Yên Thành 27
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện thu ngân sách qua 3 năm 2011-2013 28
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện thu thuế GTGT qua ba năm 2011-2013 33
Bảng 2.3: Tình hình quản lý DN trên địa bàn huyện trong ba năm 2011-2013 36
Bảng 2.4: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT của DN trong ba năm 2011-2013 40
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả miễn giảm thuế GTGT năm 2011-2013 47
Bảng 2.6: Kết quả gia hạn nộp thuế GTGT năm 2012 49
Bảng 2.7: Kết quả gia hạn nộp thuế GTGT năm 2013 50
Bảng 2.8: Số liệu tổng hợp phân loại nợ thuế GTGT 51
Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 55
tế Hu
ế
Trang 9PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế
giới Để giải quyết tốt các nhiệm vụ trong giai đoạn này, công tác quản lý nền kinh tế
vĩ mô có sự chỉ đạo của nhà nước là hết sức quan trọng, trong đó thuế là một trong
những công cụ quan trọng nhất của Nhà nước
Thuế ra đời và tồn tại là một tất yếu khách quan cùng với sự ra đời và phát triển
của nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, góp phần huy động nguồn lực cho tài chính nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Trong đó thuế GTGT ngày càng chiếm tỉ trọng cao, và là loại thuế phổ biến hiện nay Thuế GTGT là
một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng, những người tiêu dùng hàng hóa chịu thuế GTGT Do đó thuế GTGT có vai trò rất lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong quá trình thực hiện, luật thuế GTGT đã được sửa đổi,
bổ sung một số quy định nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế đảm bảo luật thuế GTGT phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn những vướng mắc cần điều chỉnh Vì vậy, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu
của mỗi quốc gia Những tri thức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ đối với các nhà quản lý, các doanh nhân, mà còn cần phổ cập đến tất cả người dân, những ai đang chịu sự điều chỉnh của các sắc thuế hiện hành
Huyện Yên Thành đang trong giai đoạn phát triển, thu hút ngày càng nhiều dự án đầu tư, mở rộng sản xuất Với chính sách thu hút đầu tư, phát triển kinh tế của huyện
đã tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, là một yếu tố góp
phần tăng thu cho ngân sách nhà nước Thời gian qua Chi cục thuế huyện Yên Thành
đã đạt được nhiều kết quả tốt trong công tác thu thuế trên địa bàn huyện Theo báo cáo
của Chi cục thuế huyện Yên Thành thì trong ba năm qua thực hiện thu ngân sách luôn đạt kết quả cao Trong đó thu thuế GTGT chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn thu ngân
tế Hu
ế
Trang 10sách của huyện Tuy nhiên tình trạng gian lận trong kê khai, nộp thuế GTGT, ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá thực tế, bán hàng không ghi hóa đơn còn xảy ra Vì vậy việc
chống thất thu, gian lận trong việc nộp thuế GTGT là một vấn đề quan trọng Để khắc
phục được những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT
Xuất phát từ thực tế và tính cấp thiết của công tác quản lý thuế GTGT hiện nay,
em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế
huy ện Yên Thành”
2 M ục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về thuế GTGT và quy trình quản lý thuế GTGT
Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Yên Thành
Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn và góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Yên Thành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích quy trình thực hiệncông tác quản lý thuế GTGT bao gồm công tác quản lý đối tượng nộp thuế, kê khai thuế, thực hiện thủ tục miễn giảm thuế, hoàn thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: tại Chi cục thuế huyện Yên Thành
Về thời gian: Tìm hiểu công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Yên Thành qua ba năm 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài đã kết hợp sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm kiếm các thông tin qua sách, báo, trang Web để hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về thuế và quản lý thuế GTGT
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Là phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực tập, đó là đến tại đơn vị để tìm hiểu thực tế, phỏng vấn
những người am hiểu, những người trực tiếp cung cấp thông tin, dữ liệu về vấn đề
tế Hu
ế
Trang 11- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu bằng cách viết tay hay photo lại các chứng từ, quyết định, báo cáo được cung cấp bởi Chi cục Thuế huyện Yên Thành
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Trên cơ sở lý thuyết đã học, cùng
những tìm hiểu từ quá trình thực tập tại đơn vị, tiến hành phân tích những số liệu đã thu thập được, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT tại đơn vị
5 N ội dung kết cấu của đề tài
Bao gồm 3 phần chính:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Thành
Chương 3: Một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Yên Thành
Phần III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 12PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1 Nh ững lý luận cơ bản về thuế GTGT
1.1.1 Khái ni ệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT
1.1.1.1 Khái ni ệm
Thuế giá trị gia tăng được ban hành lần đầu tiên trên thế giới tại nước Pháp thông qua Luật thuế GTGT năm 1954 Thuế GTGT tiếng Pháp gọi là Taxe Sur La Valeur Ajou tée (TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (VAT) có nguồn gốc từ Doanh thu Ngày nay thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới trong
đó có Việt Nam
Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, ngày 10 tháng 5 năm 1997, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-01-1999
Theo quy định của Luật thuế GTGT thì thuế GTGT là một loại thuế gián
thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức
- Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn, tương đối ổn định cho NSNN Và là
nguồn thu quan trọng của NSNN
- Thuế GTGT là công cụ quan trọng để NN thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế
1Luật thuế GTGT số 13/2008/QH, ngày 03 tháng 06 năm 2008
PGS.TS Phan Thị Cúc, Th.S Trần Phước, Th.s Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2008, Giáo trình thuế (lý thuyết, bài tập và
Trang 13- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT
- Thuế GTGT góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, đối với hàng xuất khẩu
không những không nộp thuế GTGT mà còn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có
điều kiện cạnh tranh trên thị trường quốc tế
- Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu,
có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa
- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng
1.1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT Người sản xuất, cung ứng HHDV có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh, nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế ghi trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao
Thứ nhất: thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp HHDV
Thứ hai: thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế Nó được xác định trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng Chính vì thế quá trình tổ chức kinh tế và phân chia các chu trình kinh tế có diễn ra dài hay ngắn thì
thuế GTGT cũng không bị ảnh hưởng Và tổng số thuế ở các giai đoạn luôn khớp với
số tính thuế trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít
- Lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập
tế Hu
ế
Trang 14cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau Vì vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả
so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỉ lệ này thấp hơn và ngược lại
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
1.1.2 Đối tượng nộp thuế [3]
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT
1.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế [4]
- Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
- Đối với HHDV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH, ngày 03 tháng 06 năm 2008
Trang 15- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuếGTGT + Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT
+ Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại
trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây
dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV hưởng hoa hồng là tiền hoa
hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã
có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toán Giá chưa có thuế GTGT =
1 + Thuế suất của HHDV
Giá tính thuế đối với HHDV bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh (CSKD) được hưởng
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
tế Hu
ế
Trang 16b Thuế suất
Luật thuế gía trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định mức thuế suất là 0%, 5%, 10%
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
+ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Hoạt động vận tải quốc tế
+ HHDV không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5, Luật thuế GTGT khi xuất khẩu
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
+ Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT;
+ Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
+ Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT
+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn; + Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
tế Hu
ế
Trang 17+ Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; + Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
+ Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
+ Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật thuế GTGT
+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế suất 0%
và 5% như đã nêu trên
1.1.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp : khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a Phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT
Thuế GTGT đầu ra -
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghi trên hóa đơn GTGT, hay là bằng giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của HHDV
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên HĐ GTGT mua HHDV, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng
điều kiện HĐ đầu vào được khấu trừ
tế Hu
ế
Trang 18b Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Áp dụng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đáp ứng được đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ; cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
GTGT của HHDV chịu thuế được xác định bằng giá thanh toán của HHDV bán
ra trừ giá thanh toán của HHDV mua vào tương ứng
1.1.4 Kê khai, n ộp thuế [5]
1.1.4.1 Kê khai thu ế
Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuếGTGT từng tháng và nộp tờ kê khai thuế cho
cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho
cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ kê khai thuế và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai
Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai GTGT tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất
5Bộ tài chính, 2010, Hướng dẫn kê khai nộp thuế, quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chính (trang 13)
Trang 19thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở
có sản xuất, kinh doanh
1.1.4.2 N ộp thuế
Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu
- Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thí được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của Chính phủ
- Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam
1.1.5 Hoàn thu ế [6]
Việc hoàn thuế GTGT đã nộp được quy định như sau:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và
có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá
trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn
6Luật thuế GTGT số 13/2008/QH, ngày 03 tháng 06 năm 2008
Trang 20thuế giá trị gia tăng theo tháng
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
+ Khai thuế GTGT theo quý:
Các doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng doanh thu năm 2012 dưới 20 tỷ
Các doanh nghiệp chưa đủ 12 tháng thì hoạt động đủ 12 tháng, sau đó năm dương lịch
kế tiếp sẽ khai thuế GTGT theo quý nếu doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ
+ Thuế suất áp dụng:
Áp dụng thuế suất GTGT 5% đối với các hợp đồng bán,cho thuê, cho mua nhà ở xã
hội theo quy định của Luật nhà ở từ ngày 01/07/2013
Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có
diện tích sàn dưới 70m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/ m2
1.2 Công tác qu ản lý thuế GTGT
1.2.1 Khái ni ệm về quản lý thuế GTGT
Công tác quản lý thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế của Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT được áp dụng ở các quốc
tế Hu
ế
Trang 21nước có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện của nước đó Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cấp
Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp phần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT
1.2.2 Quy trình qu ản lý thuế GTGT
1.2.2.1 Quy trình Đăng ký thuế
Quy trình đăng ký thuế được ban hành cùng với Quyết định số 443/QĐ-TCT ngày 29/ 04/2009, của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình quản
Quy trình đăng ký thuế thông qua 5 bước được thể hiện qua sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.1: Quy trình đăng ký thuế
tế Hu
ế
Trang 22Quy trình đăng ký thuế trên áp dụng chung cho các trường hợp:
- Quy trình đăng ký thuế áp dụng đối với trường hợp NNT nộp hồ sơ đề nghị cấp
mã số thuế, mã số doanh nghiệp
- Quy trình đăng ký thuế đối với trường hợp thay đổi thông tin, phục hồi mã số thuế
- Quy trình đăng ký thuế đối với trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, mã số doanh nghiệp
1.2.2.2 Quy trình khai thu ế, nộp thuế
Quy trình này được ban hành cùng với quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011, của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Mục đích: Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nội dung quy trình như sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2.Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Quy trình quản lý
khai thuế Quy trình kế toán thuế Chế độ báo cáo
Báo cáo thu NSNN
Báo cáo tình hình thực hiện công tác KK&KTT
Kế toán thu Ngân sách Nước
Xử lý
vi phạm
về nộp
HS khai
Xử lý
hồ sơ khai thuế
tế Hu
ế
Trang 231.2.2.3 Quy trình mi ễn, giảm thuế
Quy trình này được ban hành cùng với quyết định số 14444/ QĐ-TCT ngày 24/10/2011, của Tổng cục trưởng Tổng cục thuếvề việc ban hành quy trình miễn thuế,
giảm thuế
Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế Các trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế:
• Miễn hoặc giảm thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nộp thuế theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh
• Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh
nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán có tạm nghỉ kinh doanh và Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA
• Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế nhà, đất (hoặc thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người
nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, bị lỗ không có khả năng
nộp thuế
• Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên
• Miễn, giảm tiền sử dụng đất
• Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Nội dung Quy trình như sơ đồ 1.3:
tế Hu
ế
Trang 24Sơ đồ 1.3 Quy trình miễn, giảm thuế
Trong đó tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cụ thể như sau:
+ Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế
+ Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theoquy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
- Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết
- Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp + Việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận
hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ;
tế Hu
ế
Trang 25- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu chính, công
chức quản lý thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan
quản lý thuế;
- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì
việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử;
- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời
hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ
1.2.2.4 Quy trình ki ểm tra thuế
Quy trình này được ban hành cùng với quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008, của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế
Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục thuế, Chi cục Thuế trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các khoản thu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế như sơ đồ 1.4:
Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm tra thuế
tế Hu
ế
Trang 26- Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế (NNT)
+ Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
+ Lập biên bản kiểm tra
+ Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT
1.2.2.5 Quy trình qu ản lý thu nợ thuế
Quy trình này được ban hành cùng với quyết định số 1395/QĐ-TCT, ngày 14/10/
2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế Nội dung quy trình như sơ đồ 1.5:
S ơ đồ 1.5 Quy trình quản lý thu nợ thuế
Cụ thể như sau:
- Lập chương trình, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện quản lý thu nợ
+ Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý thu nợ
+ Điều chỉnh chương trình, chỉ tiêu, biện pháp thu nợ năm
+ Thực hiện chương trình, chỉ tiêu, biện pháp thu nợ năm
- Thực hiện quản lý nợ và xử lý thu nợ
+ Phân công công chức quản lý và lập sổ theo dõi nợ
Trang 27- Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý thu nợ thuế
+Lập báo cáo
+Tổng hợp báo cáo
+Định giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ hàng quý và năm
1.2.2.6 Quy trình cưỡng chế nợ thuế
Đựơc ban hành cùng với quyết định số 490/QD-TCT ngày 8/ 5/2009, của Tổng
cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình cưỡng chế nợ thuế
Quy trình này chỉ áp dụng đối với các trường hợp là người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế
Nội dung của quy trình gồm 4 bước như sơ đồ 1.6:
Sơ đồ 1.6 Quy trình cưỡng chế nợ thuế
1.2.2.7 Quy trình hoàn thu ế
Quy trình này được ban hành cùng với quyết định số 905/QD-TCT ngày 01/07/2011, của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
Quy trình này được áp dụng giải quyết đối với các loại thuế và thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 57 Luật Quản lý thuế:
- Hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân
tế Hu
ế
Trang 28- Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Hoàn phí xăng dầu theo quy định của pháp luật về phí xăng dầu
- Hoàn các loại thuế, khoản thu khác thuộc NSNN nộp thừa
Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm các bước công việc cụ thể sau đây:
Sơ đồ 1.7: Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT
1.2.2.8 Quy trình thanh tra thu ế
Quy trình này được ban hành cùng với quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 5/5/2009,
của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành quy trình thanh tra thuế
Quy trình gồm các bước như sơ đồ 1.8:
S ơ đồ 1.8 Quy trình thanh tra thuế
tế Hu
ế
Trang 29Trong đó:
- Lập kế hoạch thanh tra năm gồm 4 bước cụ thể:
Bước 1 Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế
Bước 2 Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra
Bước 3 Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm
Bước 4 Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra
- Tổ chức thanh tra tại trụ sở của NNT gồm 7 bước cụ thể:
Bước 1 Chuẩn bị thanh tra
Bước 2 Công bố Quyết định thanh tra thuế
Bước 3 Phân công công việc và lập nhật ký thanh tra thuế
Bước 4 Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định thanh tra
Bước 5 Thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian thanh tra Bước 6 Lập Biên bản thanh tra thuế
Bước 7 Công bố công khai Biên bản thanh tra
tế Hu
ế
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN YÊN THÀNH
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Yên Thành
Huyện Yên Thành là vùng đất nửa Trung du miền núi, nửa đồng bằng Phía Bắc giáp với huyện Quỳnh Lưu và huyện Diễn Châu; phía Đông giáp với huyện Đô Lương; phía Tây giáp với huyện Đô Lương và huyện Tân Kỳ, phía nam giáp với huyện Đô Lương và huyện Nghi Lộc Huyện Yên Thành gồm 39 đơn vị hành chính bao gồm 01 Thị Trấn và 38 xã
Hiện nay, Yên Thành có tổng diện tích tự nhiên là 54.571,67 ha, trong đó, đất nông nghiệp là 42.254,79 ha, đất phi nông nghiệp là 9.605,09 ha, đất chưa sử dụng là 2.711,79 ha Dân số 275.165 người, trong đó có hơn 145 nghìn người trong độ tuổi lao động phân bố trên 38 xã và một thị trấn Chủ đạo là kinh tế nông nghiệp và khai thác
đá Nông nghiệp ở huyện Yên Thành chủ yếu là trồng lúa và chăn nuôi tự túc Những cánh đồng lúa Hoa Thành, Nhân Thành,Văn Thành, Hợp Thành thẳng cánh cò bay
Về địa hình, huyện Yên Thành tựa hình lòng chảo, ba phía bắc, tây, nam là rừng núi và đồi thấp, ở giữa và phía đông là vùng trũng tiếp giáp với huyện Diễn Châu; với chiều dài gần 40 km từ bắc xuống nam, chiều rộng gần 35 km từ đông sang tây
Về tài nguyên khoáng sản có các mỏ đá xây dựng , đất sét làm gạch ngói phân bố
ở các xã Đồng Thành, Tân Thành, Sơn Thành, Viên Thành….; Cơ sở hạ tầng kinh tế-
xã hội đang từng bước được cải thiện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Về giao thông, hiện nay, hệ thống giao thông trên địa bàn huyện tương đối phát triển Quốc lộ 7, đoạn đi qua huyện từ xã Vĩnh Thành đến xã Mỹ Thành dài 18 km; tỉnh lộ 538, đoạn đi qua huyện từ xã Hợp Thành về xã Công Thành dài 15 km; tỉnh lộ
534, đoạn đi qua huyện từ xã Sơn Thành đến thị trấn dài 14km; đường Dinh – Lạt từ
xã Nhân Thành đi xã Tây Thành dài 21 km Ngoài ra, còn có 23 tuyến đường liên xã, liên xóm đều đã được đỗ nhựa hoặc bê tông đến từng gia đình Xe cơ giới đi lại tương đối thuận lợi
tế Hu
ế
Trang 31Huyện Yên Thành vẫn đang là một huyện nghèo cho nên việc thu NSNN của huyện còn gặp nhiều khó khăn do tốc độ phát triển kinh tế còn chậm, thu nhập bình quân trên đầu người thấp, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng sản phẩm Tuy nhiên, trong những năm gần đây Yên Thành đang ngày một khởi sắc, từng bước vươn lên và đạt được những thành tựu nhất định Giai đoạn 2005 -2010 kinh tế - xã hội Yên Thành đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng như:
Kinh tế phát triển khá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng: Tốc độ tăng
trưởng kinh tế bình quân 14,38%/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông – lâm nghiệp – thuỷ sản
từ 58,8%xuống còn 47,32%, Công nghiệp – Xây dựng cơ bản từ 14,7% lên 24,85%, Dịch vụ từ 26,5% lên 27,83%; Thu nhập bình quân đầu người 12 triệu đồng/năm, tăng 2,7 lần so với đầu nhiệm kỳ
Công nghiệp – Xây dựng cơ bản phát triển đúng định hướng, tổng giá trị sản xuất đạt 1.053 tỷ đồng, tăng 18,75% Sản phẩm công nghiệp tăng mạnh: Tinh bột sắn tăng 28,5%/năm; đá xây dựng tăng 12%; phân NPK tăng 21,6%; gạch nung tăng 14,5% Dịch vụ – thương mại chuyển biến tích cực, giá trị sản xuất đạt 591 tỷ đồng Tổng mức lưu chuyển hàng hoá, bán lẻ và dịch vụ xã hội tăng mỗi năm 24,7%; Phương tiện vận tải tăng 24,8%
Thu, chi ngân sách vượt kế hoạch Tổng chi ngân sách bình quân 258 tỷ đồng/năm Thu ngân sách đạt 75 tỷ đồng, tăng bình quân mỗi năm 18,8%
Văn hoá-Thông tin-Thể dục, thể thao phát triển sâu rộng Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đi vào chiều sâu 50 % số làng, 85% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá
Lao động, việc làm, giảm nghèo và chính sách xã hội được quan tâm, đảm bảo an sinh xã hội Mỗi năm có từ 3.600 đến 4000 người được đào tạo nghề Xuất khẩu lao động được 4.800 người Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,4%
Trước những thành tựu đã đạt được, Yên Thành đang ngày càng nỗ lực phấn đấu về mọi mặt để đưa huyện nhà trở thành một trong những huyện trọng điểm của tỉnh
tế Hu
ế
Trang 322.2 Khái quát v ề chi cục thuế huyện Yên Thành
2.2.1 L ịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự phát triển của toàn ngành thuế, Chi cục thuế huyện Yên thành được thành lập vào ngày 01/10/1990 trên cơ sở sáp nhập phòng thuế công thương nghiệp; phòng thuế nông nghiệp; tổ thu thuế quốc doanh
Từ ngày đầu thành lập cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, tổ chức bộ máy còn nhiều bất cập nhưng được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Huyện ủy, UBND và Cục thuế Nghệ An, lãnh đạo Chi cục thuế đã khẩn trương sắp xếp ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng chương trình, kế hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị một cách khoa học và có trọng tâm, trọng điểm, đồng thời tập trung chỉ đạo triển khai và thực hiện tốt các chính sách về thuế trên địa bàn huyện, nhằm góp phần ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho NS nhà nước Khi mới thành lập Chi cục thuế có 65 cán bộ, chủ yếu là cán bộ chuyển ngành mới học sơ cấp về thuế Cụ thể: trình độ đại học có 06 cán bộ; trình độ trung cấp 23 cán bộ và 36 cán bộ có trình độ sơ cấp Hàng năm, chi cục thuế xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do Tổng cục thuế và Cục thuế tổ chức Công tác đào tạo và tự đào tạo được chú trọng, bồi dưỡng cán bộ công chức về các kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực mình đảm nhiệm, đào tạo chú trọng các kỹ năng gắn với vị trí làm việc cụ thể của từng cán bộ
Tổ chức bộ máy của chi cục từ khi mới thành lập đến nay đã được tổ chức sắp xếp lại theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Từ 09 tổ, đội thuế nay sắp xếp lại chỉ còn 07 đội thuế chức năng, bộ máy được tinh giảm gọn nhẹ, chất lượng, năng lực của cán bộ được nâng lên Hiện nay, chi cục thuế Yên Thành có đội ngũ làm việc gồm 59 cán bộ, trong đó có 54 cán bộ đã biên chế và 05 cán bộ hợp đồng theo NĐ68/CP Cụ thể: trình độ đại học có 28 cán bộ, trình độ trung cấp có 28 cán bộ và 02 cán bộ sơ cấp
Từ khi thành lập đến nay Chi cục thuế Yên Thành đã luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, trong nhiều năm liền được tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua của Đảng và Nhà nước Năm 2008 được tặng Bằng khen của Bộ trưởng
tế Hu
ế
Trang 332.2.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế huyện Yên Thành
Chi cục Thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức trực thuộc Cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Chi cục Thuế huyện Yên Thành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan
và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý
- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế
- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
- Đội Kiểm tra thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế triển khai thực hiện công tác thanh tra người
tế Hu
ế
Trang 34nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm
cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
- Đội Trước bạ và thu khác:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm
vi Chi cục Thuế quản lý
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - ấn chỉ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
- Đội thuế liên xã, phường, thị trấn:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )
2.2.3 Cơ cấu tổ chức tại Chi cục thuế
Năm 2013 cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Yên Thành gồm 59 cán bộ công nhân viên, trong đó có 3 Đồng chí lãnh đạo là: 1 đồng chí Chi cục trưởng,
2 đồng chí Phó Chi cục trưởng Chi cục thuế gồm 7 đội, trong đó có 5 đội chức năng
và 2 đội thuế liên xã bao gồm: Đội Thu lệ phí trước bạ, thu thuế Thu nhập cá nhân và
tế Hu
ế
Trang 35trợ; Đội Kê khai – Tổng hợp – Dự toán – Kế toán thuế và Tin học; Đội Kiểm tra – Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế và 2 đội thuế liên xã số 1 và số 2
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế huyện Yên Thành
2.3 Th ực trạng quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Yên Thành
2.3.1 Khái quát tình hình th ực hiện thu NSNN toàn Chi cục qua ba năm 2011-2013
dự toán,kế toán thuế
và tin học
Đội kiểm tra -quản
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Đội hành chính, nhân sự, tài vụ và
ấn chỉ
Đội thuế trước bạ, thu khác
và thuế TNCN
Đội thuế liên xã số
Trang 36Bảng 2.1: Kết quả thực hiện thu ngân sách qua 3 năm 2011-2013
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Dự toán Thực hiện Tỉ lệ % Dự toán Thực hiện Tỉ lệ % % TH
Phí lệ phí tính trong cân đối NS 1,160 1,357 117 1,300 1,202 92 89 1,400 1,487 106 124
Thu khác NS tính cân đối NS 100 250 250 100 76 76 30 100 1,311 1311 1725
Trang 37Trong 3 năm 2011 đến năm 2013, tình hình thu ngân sách của Cục thuế tỉnh Nghệ An nói chung và Chi cục thuế huyện Yên Thành nói riêng diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, áp lực từ lạm phát gây bất ổn cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế chậm, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ xấu ngân hàng tăng cao, lãi suất cho vay đang ở mức cao Mặt khác, Thời tiết đang ngày càng diễn biến bất thường, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng và kéo dài đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nhân dân, kết quả sản xuất kinh doanh và đầu tư trên cả nước nói chung,
và địa bàn huyện Yên Thành nói riêng Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, kinh doanh chủ yếu là vốn vay ngân hàng nên kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô, một số giải thể, thu nhập của người dân tại huyện nhà giảm sút Để chống lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô Đảng và Nhà nước đề ra một số giải pháp nhằm chống lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, hỗ trợ thị trường như: miễn, giảm, gia hạn nộp thuế đã ảnh hưởng đến kết quả thu ngân sách trong ba năm vừa qua Trước những khó khăn trên, trong những năm qua công tác thuế tại Chi cục thuế Yên Thành được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Huyện uỷ - HĐND- UBND huyện Yên Thành,
sự điều hành có hiệu quả của Cục Thuế Nghệ An, sự phối kết hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp Ủy Đảng, Chính quyền, các tổ chức đoàn thể và sự phấn đấu của tập thể cán bộ công chức toàn Chi cục, trong ba năm liền Chi cục đã thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, số thu năm sau cao hơn năm trước Tình hình thực hiện số thu ngân sách qua 3 năm tại chi cục thuế huyện Yên Thành như sau:
Năm 2011: Kết quả thu NSSN thực hiện 102.437triệu đồng, đạt 216% so với dự toán HĐND tỉnh, vượt 55.047 triệu đồng so với kế hoạch, nhưng chỉ bằng 88% so với cùng kỳ năm 2010 Trong đó một số khoản thu đạt khá so với dư toán:
Thu từ công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh đạt 12.013 triệu đồng, bằng 104% so với dự toán HĐND tỉnh và bằng 127% so với cùng kỳ năm 2010
Thuế nhà đất đạt 1.905 triệu đồng, bằng 115% so với dự toán HĐND tỉnh và bằng 117% so với cùng kỳ năm 2010
Tiền cho thuê đất đạt 441 triệu đồng, bằng 192% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 127% so với cùng kỳ năm 2010
tế Hu
ế
Trang 38Thu tiền cấp quyền sử dụng đất 66.799 triệu đồng, bằng 334% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 73% so với cùng kỳ năm 2010 Đây là nguồn thu chủ yếu trong năm 2011, chiếm tỷ trọng gần 66% tổng nguồn thu
Thuế thu nhập cá nhân đạt 1.837 triệu đồng, bằng 230% so với dự toán HĐND tỉnh, bằng 195% so với cùng kỳ năm 2010
Thu lệ phí trước bạ đạt 1.837 triệu đồng, bằng 160% so với dự toán HĐND tỉnh,
và bằng 165% so với cùng kỳ
Tổng thu NS năm 2011 thấp hơn tổng thu NS năm 2010 là do trong năm 2011 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN và cá nhân; Nghị quyết 11/NQ-CP năm
2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội được ban hành đã ảnh hưởng đến tổng thu NSNN Số thu NS đạt cao so với dự toán HĐND tỉnh giao nhưng số thu chưa mang tính bền vững, số thu tăng cao chủ yếu là thu tiền cấp quyền sử dụng đất
Năm 2012: Kết quả thu NS thực hiện được 107.628 triệu đồng đạt 205% so với
dự toán HĐND tỉnh, và bằng 105% so với cùng kỳ năm 2011.Trong đó có một số chỉ tiêu đạt cao như:
Thu từ DNNN trung ương thực hiện 9.922 triệu đồng đạt 661% so với dự toán HĐND tỉnh, bằng 239% so với cùng kỳ
Thu tiền cho thuê đất thực hiện 846 triệu đồng đạt 247% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 196% so với cùng kỳ
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất thực hiện 62.883 triệu đồng đạt 314% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 94% so với cùng kỳ năm 2011
Đặc biệt là thu từ công thương nghiệp-dịch vụ-ngoài quốc doanh thực hiện 15.322 triệu đồng đạt 118% so với dự toán HĐND tỉnh, bằng 128% so với cùng kỳ Tuy nhiên thu NS năm 2012 vẫn còn một số chỉ tiêu đạt thấp như: Thu thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp là 611 triệu đồng chỉ đạt 38% dự toán Do Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành năm 2012, đầu năm vì chưa có cơ sở để giao dự toán nên chỉ thu ước từ thực hiện thuế Nhà đất năm 2011 Thuế Thu nhập cá
tế Hu
ế
Trang 39Nguyên nhân: đối với Yên Thành thuế Thu nhập cá nhân chủ yếu thu từ chuyển nhượng bất động sản nhưng do thị trường bất động sản năm 2012 đóng băng, giao dịch bất động sản giảm vì vậy thuế thu nhập cá nhân không đạt dự toán giao và giảm so với năm 2011
Một số chỉ tiêu không đạt dự toán HĐND tỉnh và thấp hơn so với cùng kỳ là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vã mô, đảm bảo
an sinh xã hội đã thắt chặt tín dụng, giảm đầu tư công vì vậy nguồn vốn đầu tư giảm, hàng tồn kho nhiều đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường đã giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2012 của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và giản thời gian nộp thuế GTGT vì vậy ảnh hưởng đến thu ngân sách năm 2012
Năm 2013: Kết quả thu NSNN năm 2013 thực hiện 126.384 triệu đồng đạt 194%
so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 117% so với cùng kỳ Trong đó có một số chỉ tiêu đạt cao như:
Thu từ DNNN TW thực hiện 9.083 triệu đồng đạt 165% so với dự toán HĐND tỉnh và huyện Thu tiền cho thuê đất thực hiện 788 triệu đồng đạt 175% so với dự toán HĐND tỉnh
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất thực hiện 70.485 triệu đồng đạt 282% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 112% so với cùng kỳ
Thu cố định tại xã thực hiện 4.474 triệu đồng đạt 195% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 135% so với cùng kỳ
Đặc biệt là thu từ công thương nghiệp-dịch vụ-ngoài quốc doanh thực hiện 20.791 triệu đồng đạt 130% so với dự toán HĐND tỉnh, và bằng 136% so với cùng kỳ Đây là một khoản thu khó khăn nhất, đầu tư nhiều công sức nhất kết quả thường đạt thấp nhưng năm nay đã đạt được kết quả cao
Tuy thu ngân sách năm 2013 đạt cao nhưng chưa toàn diện còn có chỉ tiêu thu từ Doanh nghiệp Nhà nước địa phương 559 triệu đồng chỉ đạt 56% dự toán HĐND tỉnh,
tế Hu
ế
Trang 40và bằng 60% so với cùng kỳ Nguyên nhân do tác động của suy thoái kinh tế nên đầu
tư vào lĩnh vực Doanh nghiệp địa phương giảm
Ngày 07/01/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP về một số giải pháp miễn giảm, gia hạn nộp thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Bên cạnh đó một số doanh nghiệp kê khai theo quý nên số thuế phát sinh trong quý 4/2013 chuyển sang năm 2014 mới nộp vì vậy đã ảnh hưởng đến kết quả thu NSNN năm 2013
Tóm lại, qua ba năm với sự nỗ lực phấn đấu quyết tâm hoàn thành vượt mức thu
NS của huyện Yên Thành, toàn thể cán bộ nhân viên ngành thuế huyện Yên Thành đã hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách được giao Nhưng có thể vì chỉ tiêu thành tích mà HĐND tỉnh cũng như Chi cục thuế huyện Yên Thành lập dự toán thu NS không sát với thực tiễn kinh tế xã hội của huyện nhà nên số thực hiện hàng năm tăng
cao so với dự toán
2.3.2 Phân tích k ết quả thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Yên Thành
Trong ba năm 2011 – 2013 Chi cục thuế huyện Yên Thành luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế GTGT, và còn vượt kế hoạch đề ra Tổng thu thuế GTGT năm sau cao hơn năm trước, tổng thu năm 2012 là 22.587 triệu đồng và bằng 172% so với cùng
kỳ năm 2011, năm 2013 tổng thu thuế GTGT đạt mức 26.156 triệu đồng, tăng 15,8%
so với năm 2012 Để có được kết quả này Chi cục thuế huyện Yên Thành đã thường xuyên phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương để mở các chuyên mục tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế Ngoài ra việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tại các doanh nghiệp cũng đã được làm thường xuyên, từ đó uốn nắn những sai sót trong việc chấp hành các chính sách Pháp luật thuế, đồng thời phát hiện những hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, kịp thời xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật Chính vì thế nên số thuế GTGT mà Chi cục thuế huyện Yên Thành thu được năm sau đều cao hơn năm trước Nguồn thu thuế GTGT cụ thể như sau:
tế Hu
ế